Đề cương giới thiệu Kết luận số 23 HNTW 5 Khóa XI Đề cương giới thiệu KẾT LUẬN HỘI NGHỊ LẦN THỨ NĂM BCH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG, KHOÁ XI “Một số vấn đề về tiền lương, bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có[.]
Trang 1Đề cương giới thiệu:
KẾT LUẬN
HỘI NGHỊ LẦN THỨ NĂM BCH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG, KHOÁ XI
“Một số vấn đề về tiền lương, bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công và định hướng cải cách đến năm 2020”
(Kết luận số 23-KL/TW, ngày 29-5-2012)
-
A MỞ ĐẦU
I LÝ DO BAN HÀNH KẾT LUẬN
1-Vị trí, vai trò của tiền lương trong lĩnh vực kinh tế và xã hội
- Tiền lương là một bộ phận của sản phẩm xã hội biểu hiện bằng tiền được trả cho người lao động dựa trên số lượng và chất lượng la động của họ, dùng để bù đắp lại hao phí lao động
- Tiền lương là phạm trù kinh tế tổng hợp, thể hiện mối quan hệ kinh tế
và quan hệ xã hội trong nền kinh tế thị trường
- Trong xã hội xội chủ nghĩa, tiền lương, bảo hiểm xã hội là phương tiện bồi dưỡng nguồn nhân lực, thực hiện mục tiêu kinh tế xã hội, không ngừng cải thiện đời sống nhân dân
2- Trong quá trình đổi mới Đảng ta đã thực sự quan tâm đến chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội
- Bù giá vào lương đến bỏ bao cấp qua giá, tiền tệ hóa tiền lương
- Kết luận Hội nghị Trung ương 8 khóa IX (8-2003)
- Kết luận hội nghị Trung ương 6 khóa X (1-2998), về cải cách chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội và trợ cấp ưu đãi người có công giai đoạn
2008 - 2012
3- Những kết quả và hạn chế, yếu kém trong thự chiện chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội 10 năm qua và yêu cầu trong giai đoạn mới
- Qua 10 năm thực hiện Kết luận Hội nghị Trung ương 8 khóa IX, và Hội nghị Trung ương 6 Khóa X, tuy có đạt được một số kết quả bước đầu nhưng nhìn chung chưa đạt mục tiêu, yêu cầu đề ra
- Mức lương tối thiểu hiện nay chưa đảm bảo nhu cầu tối thiểu nhìn chung còn nhiều bất cập
- Quan hệ tiền lương hiện hành vẫn mang tính bình quân và thấp hơn nhiều so với quan hệ tiền lương trên thị trường
- Hệ thống thang, bậc lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang vẫn còn quá phức tạp và lạc hậu
Trang 2- Cơ chế quản lý tiền lương và thu nhập hiện còn nhiều bất cập
II GIỚI HẠN, PHẠM VI CỦA NGHỊ QUYẾT
- Ngày 06-4-2012, Ban cán sự đảng Chính phủ đã trình Đề án: ”Đề án cải cách chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội và trợ cấp ưu đãi người có công giai đoạn 2012-2020” Bộ Chính trị khẳng định đề án công phu Tuy
nhiên, đây là vấn đề lớn và khó; hiện còn thiếu một số đế án liên quan chưa
được thông qua Đề án chưa mang tính cải cách, chỉ tập trung vào điều chỉnh một bước
- Bộ Chính trị yêu cầu tiếp tục chuẩn bị kỹ hơn trình Hội nghị Trung ương 7 (4-2013) Trước mắt thực hiện Kết luận Hội nghị Trung ương 6 khóa X; rà soát những bất hợp lý, bức xúc, lựa chọn một số vấn đề cần thiết có khả năng làm ngay trong năm 2012-2013
- Trên cơ sở đó Ban Chấp hành Trung ương ban hành Kết luận
22-KL/TW ngày 29-5-2012 ”Một số vấn đề về tiền lương, bảo hiểm xã hội, chính sách ưu đãi người có công và định hướng cải cách đến năm 2020”,
để định hướng cho việc nghiên cứu sửa đổi, bổ sung chính sách tiền lương, chứ chưa ban hành Nghị quyết Đồng thời giao cho Ban Cán sự đảng Chính phủ khẩn trương nghiên cứu xây dựng Đề án cải cách chế độ tiền lương giai đoạn 2012 – 2020 cùng với các Đề án có liên quan, tạo bước đột phá trong việc tạo nguồn, đảm bảo cho cải cách tiền lương thu được kết quả
- Trên cơ sở đó, Ban chấp hành Trung ương đã nhất trí thông qua và ban
hành hành Kết luận về ”Một số vấn đề về tiền lương, bảo hiểm xã hội, chính sách ưu đãi người có công và định hướng cải cách đến năm 2020”,
B NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA KẾT LUẬN
Bố cục nội dung của Kết luận gồm 3 phần lớn:
I- VỀ TÌNH HÌNH VÀ NGUYÊN NHÂN II- VỀ QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG CẢI CÁCH CHÍNH SÁCH TIỀN LƯƠNG, BẢO HIỂM XÃ HỘI VÀ TRỢ CẤP ƯU ĐÃI NGƯỜI
CÓ CÔNG ĐẾN NĂM 2020
1- Quan điểm 2- Định hướng cải cách
III- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Nội dung:
I- VỀ TÌNH HÌNH VÀ NGUYÊN NHÂN
1- Thành tựu và hạn chế
Trang 3* Thành tựu:
- Ban Chấp hành Trung ương cơ bản tán thành với Tờ trình của Ban Cán
sự đảng Chính phủ “Một số vấn đề về tiền lương, bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công và định hướng cải cách đến năm 2020”; Khẳng định, nhấn
mạnh một số nội dung:
- Qua gần 10 năm thực hiện cải cách chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội và trợ cấp ưu đãi người có công theo các Kết luận của Hội nghị Trung ương
8 (khoá IX) và Hội nghị Trung ương 6 (khoá X), đã đạt được một số kết quả bước đầu
* Về chính sách tiền lương:
+ Phân định mức lương công chức, doanh nghiệp theo vùng.
+ Liên tục điều chỉnh lương tối thiểu (8 năm có 8 lần điều chỉnh), từ 210.000 lên 1.050.000 đ.
+ Thực hiện cơ chế khoán hành chính và tăng quyền tự chủ cho các đơn
vị sự nghiệp công lập.
+ Mở rộng diện hưởng các loại phụ cấp, (17 loại phụ cấp)” Phụ cấp ưu đãi và trách nhiệm:19 ngành nghề; phụ cấp thâm niên: có 12 ngành; có tới 60% cán bộ công chức được hưởng phụ cấp…
+ Nguồn lực đầu tư phát triển các lĩnh vực xã hội ngày càng lớn
+ Chính sách bảo hiểm xã hội từng bước được hoàn thiện
+ Mức trợ cấp cho đối tượng ưu đãi tăng lên cao hơn mức tăng tiền lương, được xã hội đồng thuận.
* Hạn chế, yếu kém:
+ Chính sách tiền lương chưa động viên được cán bộ, công chức, người lao động gắn bó, tận tâm với công việc
+ Mức lương tối thiểu hiện nay vẫn chưa bảo đảm nhu cầu tối thiểu Chỉ đảm bảo 37,5% nhu cầu tối thiểu Nếu kể cả phụ cấp 25% thì đạt 46,9%.
+ Quan hệ tiền lương hiện hành vẫn mang tính bình quân và thấp hơn nhiều so với quan hệ tiền lương trên thị trường
Quan hệ hiện tại là 1- 2,34 - 10, thấp nhiều so với thị trường: 1- 3,2 - 15
+ Hệ thống thang, bậc lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang còn phức tạp và lạc hậu Việc nâng bậc, nâng ngạch chưa theo
yêu cầu của vị trí việc làm, chưa khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức
phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ
Trả lương theo trình độ đào tạo, chưa gắn với công việc.
Các doanh nghiệp dựa vào đây để giảm đóng bảo hiểm xã hội
+ Việc mở rộng đối tượng và số lượng các loại phụ cấp đã tạo ra bất hợp
lý trong tương quan chung
Trang 4Thấp nhất là cán bộ trong hệ thống hành chính nhà nước, kiểm tra
+ Cơ chế quản lý tiền lương và thu nhập hiện còn nhiều bất cập
+ Tiền lương của cán bộ lãnh đạo, quản lý ở một số doanh nghiệp nhà nước quá cao so với hiệu quả sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, tạo ra sự bất hợp lý với người lao động trong doanh nghiệp và cán bộ, công chức
So với thị trường còn thấp, nhưng so với người lao động gấp hàng chục lần (bình quân 32 triêu/tháng)
- Số người tham gia bảo hiểm xã hội tuy có tăng nhưng còn thấp so với số người trong độ tuổi lao động
Năm 2011 có 10,1 triệu người tham gia bảo hiểm bắt buộc, chiếm 20% lực lượng lao đông Mới có 104.000 người tham gia bảo hiểm tự nguyện Tuổi
về hưu bình quân 53.4 tuổi.
- Mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công tuy đã được điều chỉnh tăng nhanh hơn tiền lương tối thiểu, nhưng đời sống người có công vẫn thấp so với mức bình quân chung của xã hội Đời sống của một bộ phận người có công còn khó khăn
+ Hoạt động trước 1-1-1945 có 3.105 người, mức trợ cấp: 1.320.000 đ Trước CMT8 : 906.000 đ.
+ Thân nhân 1 liệt sĩ: 876.000 đ; hai liệt sĩ 1.565.000 đ.
+ Anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động: 735.000 đ.
2- Nguyên nhân:
- Khách quan:
+ Đối tượng hưởng lương và trợ cấp từ ngân sách tăng nhanh
+ Khả năng của nền kinh tế không đáp ứng kịp, nguồn lực của ngân sách nhà nước còn hạn chế
+ Suy giảm kinh tế mấy năm gần đây
- Chủ quan:
+ Chậm cụ thể hoá quan điểm chi tiền lương là chi cho đầu tư phát triển, góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức và minh bạch hoá các quan hệ xã hội;
+ Chưa tìm được giải pháp đột phá trong việc tạo nguồn bảo đảm cho cải cách tiền lương
+ Chưa quản lý tốt các nguồn thu nhập ngoài lương; chưa thực sự gắn cải cách tiền lương với cải cách hành chính, tinh giản bộ máy, tái cấu trúc nền tài chính công, tái cấu trúc đơn vị sự nghiệp công và doanh nghiệp nhà nước
Số lượng người hưởng lương và trợ cấp tăng nhanh Đến năm 2012 (không kể quân đội) là 7 triệu người, tăng 28% so 2003
Trang 5Diện hưởng chính sách tăng nhanh (thêm nạn nhân chất độc hóa học, bộ đội xuất ngũ sau 30-4-1975…),” lạm phát đầy tở”.
+ Ví dụ: xã Quảng Vinh, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh hóa có 500 cán
bộ, gấp 10 lân con số qui định
Nền kinh tế chuyển đổi: Doanh nghiệp nhà nước, bảo hiểm xã hội…
II- VỀ QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG CẢI CÁCH CHÍNH SÁCH TIỀN LƯƠNG, BẢO HIỂM XÃ HỘI VÀ TRỢ CẤP ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG ĐẾN NĂM 2020
1- Quan điểm
Ban Chấp hành Trung ương yêu cầu:
Tiếp tục quán triệt sâu sắc và thực hiện nghiêm túc các quan điểm chỉ đạo
đã được nêu tại các Kết luận Hội nghị Trung ương 8 (khoá IX) và Hội nghị Trung ương 6 (khoá X) Với các nội dung chính là:
- Coi chi tiền lương là chi đầu tư trực tiếp cho con người, cho đầu tư phát triển, góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, làm lành mạnh hóa quan hệ
xã hội, góp phần phòng chống tham nhũng, lãng phí
- Tiền lương (gồm cả phụ cấp) phải từng bước là nguồn thu nhập chính của cán bộ công chức viên chức…và đạt mức trung bình khá trở lên trên thị trường lao động
- Tiền lương phải gắn với năng suất lao động, hiệu quả công tác và sản xuất kinh doanh bảo đảm hài hòa lợi ích giữa người lao động, doanh nghiệp và Nhà nước
Ban Chấp hành Trung ương nhấn mạnh:
Một là, chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội và trợ cấp ưu đãi người có
công là vấn đề lớn, rất quan trọng và có phạm vi điều chỉnh rộng, tác động trực tiếp đến đời sống của người hưởng lương, người nghỉ hưu và người có công Xác định đúng và làm tốt vấn đề này sẽ tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội, góp phần làm trong sạch bộ máy và nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động công vụ
Hai là, cải cách chính sách tiền lương phải có quyết tâm chính trị cao
trong việc ban hành và thực hiện chính sách, nhất là đối với khu vực hành chính
và sự nghiệp công; cơ cấu lại ngân sách nhà nước, nhất là chi đầu tư công, kể cả đầu tư vào doanh nghiệp nhà nước; kiểm soát chặt chẽ và phấn đấu giảm đối tượng hưởng lương và phụ cấp từ ngân sách nhà nước; thực hiện trả lương theo
vị trí việc làm, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động công vụ; quản lý chặt chẽ biên chế gắn với cải cách hành chính, sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy
Ba là, Nhà nước bảo đảm thực hiện tốt chính sách ưu đãi người có công;
đồng thời giữ vai trò chủ đạo trong việc tổ chức thực hiện chính sách an sinh xã hội; đẩy mạnh xã hội hoá, khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp và người dân tham gia Mở rộng đối tượng và bảo đảm quyền lợi của người tham gia bảo hiểm
Trang 6xã hội, tuân thủ nguyên tắc đóng - hưởng để bảo đảm cân đối Quỹ bảo hiểm xã hội
2- Định hướng cải cách
2.1- Về mức lương tối thiểu:
- Điều chỉnh mức lương tối thiểu khu vực hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo lộ trình tiến tới bảo đảm nhu cầu tối thiểu của người hưởng lương gắn với đổi mới hoạt động sự nghiệp công và phù hợp với khả năng nền kinh tế
- Điều chỉnh mức lương tối thiểu khu vực doanh nghiệp nhanh hơn để đến năm 2015 đạt mức nhu cầu tối thiểu Từ 2016 tiến hành bù giá
2.2- Về quan hệ giữa lương tối thiểu, trung bình, tối đa:
- Nghiên cứu, từng bước mở rộng quan hệ lương tối thiểu - trung bình - tối
đa cho phù hợp với quan hệ thị trường
Hiện tại thị trường là: 1- 3,2 - 15
- Hoàn thiện hệ thống thang, bậc lương và các chế độ phụ cấp
2.3- Về thang bảng lương:
- Áp dụng một bảng lương chung
- Thực hiện chính sách đặc thù ngành nghề bằng chế độ phụ cấp;
- Nghiên cứu, mở rộng khoảng cách giữa các bậc lương cho phù hợp
2.4- Về chế độ phụ cấp
- Rà soát, xác định rõ các ngành nghề đặc thù (17 loại phụ cấp)
- Xây dựng, hoàn thiện các chế độ trợ cấp, phụ cấp để bảo đảm công bằng, hợp lý, nhất là các chế độ phụ cấp theo nghề (thâm niên, ưu đãi, trách nhiệm theo nghề, công vụ)
2.5- Về cơ chế quản lý tiền lương và thu nhập:
- Đối với khu vực hành chính nhà nước, đảng, đoàn thể:
+ Cần tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, thu gọn đầu mối và tinh giản biên chế, khoán biên chế, kinh phí quản lý hành chính;
+ Khẩn trương nghiên cứu chuyển những khoản thu nhập ổn định thành lương
- Đối với khu vực sự nghiệp công:
+ Đổi mới cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính và tiền lương gắn với kết quả hoạt động của đơn vị, có phân biệt từng loại đơn vị;
Xây dựng tiêu chí theo 3 loại hình dịch vụ sự nghiệp:
(1) Loại từng bước tính đủ tiền lương và chi phí khác;
(2) Loại dich vụ tính đủ ngay tiền lương và chi phí khác;
Trang 7(3) Loại dịch vụ tính ngay cả khấu hao tài sản cố định
+ Thực hiện cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ, giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho đơn vị và người đứng đầu
2.6- Về lương lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp:
- Xác định khung tiền lương cơ bản có khống chế mức lương tối đa đối với viên chức quản lý doanh nghiệp nhà nước gắn với kết quả sản xuất, kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn;
- Quản lý chặt chi trả lương và các khoản thu nhập ngoài lương của doanh nghiệp
2.7- Về tiền lương và phụ cấp đối với cán bộ, công chức cơ sở:
- Tiến hành tổng kết Nghị quyết Trung ương 5 (khoá IX), qua đó, nghiên cứu đề ra giải pháp tổng thể về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức cơ
sở, trình Hội nghị Trung ương 7 (khoá XI) (tháng 5-2013)
- Trước mắt, nghiên cứu xử lý một số bất hợp lý của chế độ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cơ sở
2.8- Về bảo hiểm xã hội, trợ cấp người có công:
- Nghiên cứu sửa đổi Luật Bảo hiểm xã hội theo hướng mở rộng đối tượng tham gia, bảo đảm quyền lợi của người tham gia bảo hiểm, tuân thủ nguyên tắc đóng - hưởng và bảo đảm cân đối Quỹ bảo hiểm xã hội
Đề xuất: tách bảo hiểm xã hội khu vực doanh nghiệp với khu vực hưởng lương từ ngân sách.
- Nghiên cứu sửa đổi Pháp lệnh Ưu đãi người có công để chính sách người
có công thực sự là chính sách ưu đãi của Nhà nước, đồng thời bảo đảm tương quan hợp lý về chính sách giữa những người có công; đơn giản hoá thủ tục hành chính và có biện pháp khắc phục được những tiêu cực trong việc xác nhận và thực hiện chính sách người có công
Đề nghị: bổ sung chính sách đối với người có công thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo.
2.9- Về giải pháp tạo nguồn
a) Đối với khu vực hành chính, lực lượng vũ trang:
- Thực hiện cơ cấu lại ngân sách nhà nước để tạo nguồn cải cách tiền
lương ( Thực hiện Kết luận Hội nghị Trung ương 3 khóa XI)
- Ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí chi trả lương cho khu vực hành chính, lực lượng vũ trang, phù hợp với khả năng của nền kinh tế
- Thực hiện tiết kiệm tối đa để tạo thêm nguồn thực hiện chính sách tiền lương
b) Đối với khu vực sự nghiệp công:
Trang 8- Đẩy mạnh xã hội hoá, giao thêm quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính, biên chế và tiền lương cho các đơn vị
- Có lộ trình thích hợp từng bước tính đúng, tính đủ chi phí trong giá dịch
vụ phù hợp với khả năng chi trả của người dân theo tinh thần Kết luận của Hội nghị Trung ương 6 (khoá X) và Kết luận của Bộ Chính trị (khoá XI) về “Đổi mới
cơ chế hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập, đẩy mạnh xã hội hoá một số loại hình dịch vụ sự nghiệp công”
III- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Bộ Chính trị chỉ đạo Ban Cán sự Đảng Chính phủ thực hiện trong năm
2012 và năm 2013:
1- Tiếp tục thực hiện Kết luận của Hội nghị Trung ương 6 (khoá X);
2- Khẩn trương bổ sung, sửa đổi một số chính sách cần và có thể điều chỉnh ngay nhằm sớm khắc phục các bất hợp lý trong chính sách tiền lương hiện hành, như:
+ Điều chỉnh mức lương tối thiểu;
+ Chưa bổ sung thêm các loại phụ cấp theo ngành, nghề;
+ Sửa đổi chế độ nâng lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
+ Xử lý một số bất hợp lý của chế độ phụ cấp, trên cơ sở đó thực hiện khoán số lượng chức danh và quỹ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cơ sở;
+ Sửa đổi cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính và tiền lương đối với khu vực
sự nghiệp công;
+ Sửa đổi cơ chế quản lý tiền lương đối với doanh nghiệp nhà nước, khắc phục tình trạng tiền lương, phụ cấp không gắn với kết quả sản xuất, kinh doanh, chênh lệch quá lớn giữa cán bộ quản lý và người lao động
+ Điều chỉnh trợ cấp ưu đãi người có công, lương hưu và trợ cấp bảo hiểm
xã hội cùng với mức tăng và thời điểm điều chỉnh mức tiền lương tối thiểu của cán bộ, công chức
3- Khẩn trương nghiên cứu xây dựng Đề án cải cách chính sách tiền
lương, bảo hiểm xã hội và trợ cấp ưu đãi người có công đến năm 2020 để trình Hội nghị Trung ương 7 (khoá XI)