PHÒNG GD&ĐT TP TAM KỲ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM PHÒNG GD&ĐT TP TAM KỲ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG THCS LÊ LỢI Độc lập Tự do Hạnh phúc Số 13/KH LL Tam Thăng, ngày 20 tháng 1 nă[.]
Trang 1PHÒNG GD&ĐT TP TAM KỲ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG THCS LÊ LỢI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số : 13/KH - LL Tam Thăng, ngày 20 tháng 1 năm 2021
KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG THCS LÊ LỢI GIAI ĐOẠN
2020-2025 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
BBa
A CƠ SỞ PHÁP LÝ XÂY DỰNG PHƯƠNG HƯỚNG, CHIẾN LƯỢC XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN
- Luật Giáo dục năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục năm 2009;
- Quyết định số 2161/QĐ-TTg ngày 26/6/2017 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành kế hoạch thực hiện mục tiêu phá triển bền vững lĩnh vực giáo dục và đào tạo đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030;
- Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/9/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường Trung học cỏ sở, Trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt quốc gia đối với trường Trung học cơ sở; Trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;
- Căn cứ Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8, Khóa XI vể “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”;
- Thực hiện Nghị quyết Đại hội XII của Đảng và Nghị quyết Đại hội Đảng
bộ tỉnh, Quảng Nam lần thứ XXII, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Thành phố Tam
Kỳ lần thứ XXI, nhiệm kì 2020 – 2025 và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ xã Tam Thăng lần thứ XXVIII, nhiệm kì 2020 – 2025 về đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế
Trang 2- Căn cứ tỡnh hỡnh thực tế tại đơn vị, Trường THCS Lờ Lợi lập Kế hoạch chiến lược xõy dựng và phỏt triển giai đoạn 2020- 2025 và tầm nhỡn đến năm
2030 như sau:
B NỘI DUNG PHƯƠNG HƯỚNG, CHIẾN LƯỢC XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN GIAI ĐOẠN 2020- 2025, TẦM NHèN ĐẾN 2030
I ĐẶC ĐIỂM TèNH HèNH:
Tam Thăng thuộc xó vựng đụng của Thành phố Tam Kỳ với tổng diện tớch 2056,7 ha, địa bàn xó cú 8 thụn, với 2323 hộ và 8359 nhõn khẩu Đa số nhõn dõn sống bằng nghề nụng, tiểu thủ cụng nghiệp và nuụi trồng thủy sản, thu nhập chủ yếu là từ cỏc sản phẩm nụng nghiệp với quy mụ nhỏ lẻ Những năm gần đõy tuy đời sống được nõng cao nhưng nhỡn chung mức sống của đa số nhõn dõn cũn thấp, do đú việc đầu tư cho con em đến trường cũng cũn nhiều hạn chế Trong số
đú, nhiều hộ đang cú con học tại trường và cũng khụng ớt trường hợp cha mẹ ly hụn, con cỏi phải ở với ụng bà nội, ngoại nờn khú khăn trong việc quản lý, theo dừi, đụn đốc việc học hành của con chỏu Chớnh vỡ vậy, việc quan tõm giỏo dục học sinh từ phớa nhà trường là vụ cựng quan trọng để gúp phần hỡnh thành và phỏt triển những tố chất cơ bản, tốt đẹp trong nhõn cỏch của học sinh
Mặc dự đời sống kinh tế tại địa phương cũn nhiều khú khăn nhưng với nhận thức “ Giỏo dục là quốc sỏch hàng đầu”, xỏc định giáo dục là nhiệm
vụ then chốt trong nhà trường, là mục tiêu để đưa nền kinh tế của xó ngày càng phỏt triển Việc nõng cao dõn trớ, đào tạo nhõn lực, bồi dưỡng nhõn tài cho đất nước là nhiệm vụ quan trọng trong việc hoàn thành chỉ tiờu văn húa xó hội được cấp trờn giao, vỡ thế Đảng ủy, chớnh quyền địa phương, cỏc ban ngành đoàn thể trong và ngoài nhà trường coi trọng cả 3 mặt: Mở rộng quy mụ giỏo dục, nõng cao chất lượng giỏo dục, phỏt huy hiệu quả đào tạo gắn liền với nhiệm vụ phỏt triển kinh tế của địa phương, gúp phần đưa phong trào giỏo dục của xó Tam Thăng ngày càng khởi sắc
Xó Tam Thăng cú 01 trường Mẫu giỏo, 01 trường Tiểu học, 01 trường THCS Cả 3 trường trờn địa bàn đều đạt chuẩn Quốc gia và đang đầu tư phấn đấu đạt chuẩn Quốc gia theo thụng tư mới Chất lượng giỏo dục ở cỏc bậc học trong những năm qua tương đối ổn định, tỉ lệ học sinh lờn lớp, đỗ tốt nghiệp, học sinh giỏi năm học sau đều cao hơn năm học trước Tỉ lệ học sinh lưu ban, bỏ học giảm gúp phần khụng nhỏ cho cụng tỏc phổ cập giỏo dục tại địa phương
Trường THCS Lờ Lợi tọa lạc tại thụn Vĩnh Bỡnh, được thành lập 1977, từ khi thành lập đến nay đó hai lần đổi tờn Năm học 1994-1995 Trường phổ thụng
cơ sở số II Tam Thăng được đổi tờn thành trường THCS Tam Thăng theo nhu cầu phỏt triển giỏo dục mỗi bậc học cú một trường riờng biệt Đến năm
2004-2005 trường THCS Tam Thăng lại được đổi tờn thành trường THCS Lờ Lợi theo Quyết định số 2620/QĐ-CT, ngày 30/6/2005 của Chủ tịch UBND thị xó Tam Kỳ
Trang 3Sau 24 năm xây dựng và trưởng thành, trãi qua bao khó khăn thử thách, được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo và nhân dân xã nhà đến nay cơ sở vật chất nhà trường cơ bản đảm bảo nhu cầu học tập cho con em tại địa phương
II ĐẶC ĐIỂM CHUNG:
1.Số liệu ban đầu:
a Học sinh
Tổng số lớp : 11 Tổng số học sinh : 419/218 nữ Trong đó
Khối lớp 6 : 3 lớp 119 học sinh/ 57 nữ
Khối lớp 7 : 3 lớp 116 học sinh / 60 nữ
Khối lớp 8 : 3 lớp : 99 học sinh /58 nữ
Khối lớp 9 : 2 lớp : 85 học sinh / 43 nữ
b Cán bộ - Giáo viên – Nhân viên
Tổng số CB-GV-NV: 26/ 11nữ
Trong đó:
- CBQL: 2 Trình độ Đại học: 2/2 Tỷ lệ 100%
- TPT : 01, Đại học: 1/1 Tỷ lệ 100%
- GV: 20/ 11nữ ( 03 HĐ)
GV Trên chuẩn: tỉ lệ: %
GV Đạt chuẩn: tỉ lệ: %
- NV: 4/4 (Bảo vệ: 1; thư viện: 1, kế toán: 1, văn thư: 1, Y tế:1)
- Tổng số giáo viên: giảm 01 so với năm học trước
Tỉ lệ giáo viên đạt trình độ đại học đáp ứng được tiêu chuẩn chất lượng đội ngũ tại Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm
2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
2 Cơ sở vật chất nhà trường
Diện tích khuôn viên trường hiện nay là 7.700m2, tổng số học sinh là
419 em, tỉ lệ diện tích đất trên một học sinh là m2/HS Khuôn viên trường cân xứng bố trí hợp lý các khối công trình, phòng học để tạo cảnh quan đẹp Tổng số phòng học và làm việc là 12 phòng, trong đó 12 phòng dành cho việc bố trí các lớp học, 04 phòng học bộ môn và các phòng dành cho các hoạt động giáo dục khác như: Phòng Đội, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, tổ bộ môn…
Khu hành chính quản trị bố trí 07 phòng làm việc cho Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ văn phòng, phòng Y tế và phòng họp Hội đồng, phòng Truyền thống
Trang 4Phòng máy vi tính có 30 máy kết nối Internet hoạt động đảm bảo cho học sinh từ khối lớp 6 đến lớp 8
Các phòng học bộ môn Vật lý, Hóa học và Sinh – Công nghệ có đủ trang thiết bị để duy trì giảng dạy thường xuyên Tuy nhiên có một số dụng
cụ thí nghiệm đã xuống cấp, độ chính xác không còn cao, số lượng dụng cụ thí nghiệm cũng chưa đủ, mặc dù hàng năm đã dành ra một khoản kinh phí đáng kể để mua sắm bổ sung
Thư viện với tổng diện tích phòng kho và phòng đọc 120m2, có trên
2000 đầu sách với số lượng 3.025 quyển
Tất cả các phòng học, đều có ti vi phục vụ cho việc giảng dạy CNTT Khu Thể dục thể thao gồm : Sân bóng đá , sân bóng chuyền, nhà tập thể dục
Đặc biệt năm học 2020-2021 được sự quan tâm của các cấp, đến nay trường đã xây xong nhà Đa Năng với tổng diện tích 400m2 phục vụ cho các hoạt động thể thao và hoạt động trãi nghiệm
3 Kết quả cụ thể: ( Năm học 2019-2020)
3.1.Học Sinh:
- Cấp Tỉnh: 2 giải ( 1 Ba, 1 KK)
- Cấp TP : HSG: 7 giải ( 3 nhì, 3ba, 1 KK)
HKPĐ TP: 19 giải cá nhân
* Kết quả chất lượng hai mặt( sau thi lại):
+ HỌC LỰC:
Tổng
số
HS
+ HẠNH KIỂM:
Tổng
số HS
HS được công nhận TNTHCS : 100%
3.2.Giáo viên:
- Chăm lo, đầu tư phát triển đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục
- Giáo viên đạt chuẩn đào tạo trở lên: 100%, trong đó trên chuẩn: (88,5%)
Trang 5- Về kết quả danh hiệu thi đua năm học 2019-2020:
+ CSTĐ CS: 4 + LĐTT: 22
- Kết quả GVG cấp trường : 09
- Thi thiết kế bài giảng giáo án E-leaning có 01 sản phẩm đăng ký dự thi cấp tỉnh
( kết quả đạt 1 giải khuyến khích)
*Danh hiệu Trường: Tập thể lao động tiên tiến
3.3.Kết quả cải tiến công tác quản lý xây dựng đoàn thể:
-Tinh thần trách nhiệm của đội ngũ GV được nâng lên một bước thể hiện
ở viêc chấp hành chủ trương chính sách của Đảng, nhà nước và của ngành, thể hiện ở việc đảm bảo kỷ luật lao động, tác phong khi đến trường, chất lượng giảng dạy của giáo viên và hạnh kiểm cũng như học lực của học sinh có nhiều tiến bộ nhất là nền nếp học tập và sinh hoạt, số học sinh vi phạm kỷ luật nghiêm trọng không có
- Công tác xã hội hoá: Nhà trường đã tham mưu với UBND các cấp và ngành trong việc đẩy mạnh công tác xã hội hoá tạo nguồn lực để xây dựng cảnh quang sư phạm trường nhằm đảm bảo điều kiện tốt cho việc học tập của học
sinh và giảng dạy của giáo viên
- Kế hoạch chỉ đạo của nhà trường, các tổ chuyên môn, các đoàn thể được xây dựng thống nhất cụ thể và có biện pháp thực hiện
Hoạt động của tổ chức Đảng và đoàn thể
- Chi bộ đạt danh hiệu : Chi bộ hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
- Công đoàn : Công đoàn xuất sắc
- Liên đội : Liên đội xuất sắc
4 Điểm mạnh:
- Đảng ủy, UBND và nhân dân xã Tam Thăng rất quan tâm đến các hoạt động của nhà trường, nội bộ đoàn kết, có ý thức trách nhiệm, có đạo đức nghề nghiệp tốt, tích cực tham gia các hoạt động của nhà trường Chất lượng chuyên môn nghiệp vụ của đa số giáo viên đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục; giáo viên năng động, có tinh thần sáng tạo, mạnh dạn ứng dụng CNTT trong giảng dạy Đội ngũ CBQL năng nỗ, nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm, tận tâm với công việc, có nhiều kinh nghiệm trong công tác quản lý nhà trường Lãnh đạo đoàn kết, dám nghĩ, dám làm và dám chịu trách nhiệm, toàn tâm phục vụ cho sự phát triển của nhà trường
- Học sinh ngoan, lễ phép, có truyền thống hiếu học, ít vi phạm nội quy, đặc biệt
là không tham gia các tệ nạn xã hội Chất lượng học tập của học sinh có tiến bộ Hằng năm, tỉ lệ học sinh lên lớp thẳng trên 98%, học sinh được công nhận TN THCS 100%
- Nền nếp kỷ cương, kỷ luật của nhà trường được thực hiện tốt Mọi người có ý thức chấp hành, tuân thủ kỷ luật lao động
- Có Chi bộ riêng, chất lượng hoạt động tốt, nội bộ đoàn kết, trong từng năm đều đạt thành tích Chi bộ hoàn thành tốt nhiệm vụ Nhà trường có tổ chức Công
Trang 6đoàn cơ sở phát huy tốt vai trò của mình trong công tác chăm sóc, bảo vệ quyền lợi của đoàn viên Hằng năm đều được Công đoàn cấp trên công nhận là Công đoàn vững mạnh Ngoài ra, trường có tổ chức Đội TNTP HCM hoạt động rất hiệu quả góp phần nâng cao chất lượng giáo dục học sinh
5 Điểm yếu:
- Tay nghề giáo viên chưa đồng đều, một số giáo viên chưa đầu tư nhiều cho chuyên môn nghiệp vụ, chưa thực sự chuyên tâm trong việc dạy học và giáo dục học sinh, ngại đổi mới; 01 số giáo viên chưa đáp ứng được yêu cầu giảng dạy, giáo dục học sinh trong giai đoạn hiện nay Năng lực chuyên môn nghiệp vụ của một số giáo viên còn hạn chế, khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học thấp, ý thức trách nhiệm chưa cao, thiếu quan tâm các công việc của trường, làm việc hiệu quả không cao
- Chất lượng học sinh chưa đồng đều, số học sinh có năng lực học tập yếu còn khá nhiều nên chất lượng một số bộ môn còn thấp hơn so với mặt bằng chung của thành phố
6 Thời cơ và thách thức:
a Thời cơ.
- Được sự quan tâm của Đảng ủy, chính quyền và nhân dân địa phương đối với các hoạt động của nhà trường; cha mẹ học sinh, học sinh tín nhiệm và tin tưởng về chất lượng giáo dục của nhà trường; vị thế của nhà trường được nâng lên trong nhận thức của cộng đồng
- Đội ngũ đoàn kết, tinh thần trách nhiệm của tập thể cao
- Được đầu tư xây dựng cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu trường đạt chuẩn quốc gia và các tiêu chí xã nông thôn mới
- Khả năng tiếp cận công nghệ thông tin của đội ngũ tốt hơn Các lực lượng xã hội tích cực tham gia vào các hoạt động, tạo được nguồn lực mạnh mẽ
hỗ trợ cho công tác giáo dục của nhà trường
b Thách thức:
- Sự đòi hỏi của xã hội và cha mẹ học sinh ngày càng cao về chất lượng đội ngũ, chất lượng giáo dục và hiệu quả đào tạo của trường Việc ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại, trình độ ngoại ngữ đòi hỏi đội ngũ viên chức phải có năng lực chuyên môn cao
- Sự cạnh tranh về chất lượng giáo dục và giá trị của các trường trong địa bàn ngày càng cao hơn
- Môi trường ngoài nhà trường tác động rất lớn đến việc học tập và giáo dục hành vi đạo đức của học sinh; các tệ nạn xã hội ngày càng gia tăng và đạo đức của một bộ phận thanh thiếu niên sa sút ảnh hưởng không nhỏ đến công tác giáo dục của nhà trường
Trang 7- Việc thực hiện chương trình thay sách GDPT mới đòi hỏi năng lực đáp ứng của đội ngũ viên chức ngày càng cao Bên cạnh đó, việc chuẩn hóa trình độ chuyên môn nghiệp vụ bắt buộc mỗi viên chức tự nâng cao năng lực tự học bằng các hình thức họhc tập đa dạng hơn
7 Các vấn đề ưu tiên:
- Nâng cao nền nếp kỷ cương, kỷ luật của nhà trường trong dạy học,
trong quản lý và trong giáo dục học sinh Đẩy mạnh việc tuyên truyền giáo dục đạo đức, giáo dục pháp luật cho học sinh không để xảy ra hiện tượng bạo lực học đường và các tệ nạn xã hội xâm nhập vào trong nhà trường
- Nâng cao chất lượng giáo dục đại trà, thực hiện tốt các hoạt động giáo dục mũi nhọn, bồi dưỡng học sinh giỏi, các hoạt động phong trào, nâng cao vị thế và giá trị của nhà trường
- Xây dựng thư viện tiên tiến trong năm học 2020-2021
- Thực hiện hiệu quả công tác bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ cán
bộ, giáo viên, nhân viên về năng lực chuyên môn, về nghiệp vụ sư phạm đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình thay sách GDPT 2018 và điều chỉnh mục tiêu của nhà trường trong giai đoạn mới
- Đẩy mạnh công tác phổ cập giáo dục trên cơ sở đảm bảo chất lượng giáo dục; tập trung khắc phục nhanh hiện tượng học sinh bỏ học Đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT trong dạy học và quản lý để nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác
- Tăng cường hoạt động giáo dục trãi nghiệm, giáo dục rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh, đẩy mạnh giao lưu trải nghiệm để các em có khả năng thích ứng với môi trường và hòa nhập cuộc sống
- Tập trung xây dựng cảnh quan nhà trường đáp ứng được yêu cầu nhà trường xanh sạch đẹp và môi trường thân thiện Xây dựng được “Văn hóa nhà trường”,” trường học hạnh phúc”
- Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, thu hút các nguồn lực về tinh thần, vật chất từ các tổ chức, các cá nhân, các đoàn thể, cha mẹ học sinh và nhân dân
II ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRONG GIAI ĐOẠN 2020-2025:
1 Tầm nhìn:
Là trường có chất lượng cao của vùng đông Tam Kỳ về giáo dục học sinh
có tri thức và nhân cách toàn diện Luôn là trường tiên tiến, là nơi mà cha mẹ học sinh tin tưởng lựa chọn để con em mình học tập, rèn luyện; là nơi để học sinh phấn đấu vươn lên hoàn thiện bản thân vững bước đi vào tương lai
2 Sứ mạng:
Trang 8Xây dựng môi trường học tập thân thiện, chất lượng giáo dục cao, học sinh được phát huy năng lực làm việc khoa học, có tư duy độc lập trên tinh thần hợp tác để phát triển tài năng của mình
3 Các giá trị cốt lõi:
III MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG CHÂM HÀNH ĐỘNG:
1 Mục tiêu:
1.1 Mục tiêu tổng quát:
- Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, học sinh có đủ năng lực theo học ở bậc cao hơn và cung cấp cho địa phương nguồn nhân lực có chất lượng
- Nâng cao chất lượng đội ngũ CB - GV - NV đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh
- Huy động có hiệu quả các nguồn lực để phát triển nhà trường, hoàn thiện cơ sở vật chất, các phòng chức năng, các trang thiết bị thiết bị phục vụ cho giảng dạy và học tập
- Trường tiếp tục duy trì trường đạt chuẩn quốc gia và đạt kiểm định chất lượng giáo dục
1.2 Các mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu ngắn hạn: Năm học 2020-2021 đạt chuẩn KĐCL theo thông tư
18/BGD-ĐT
- Mục tiêu trung hạn:; Năm học 2022 -2023 trường phấn đấu đạt thư viện
xuất sắciểm tra công nhận lại kiểm định chất lượng giáo dục và đạt chuẩn quốc gia
- Mục tiêu dài hạn:
Hằng năm giữ vững chất lượng, duy trì mức độ đạt chuẩn quốc gia và kiểm định chất lượng giáo dục
2 Chỉ tiêu.
2.1 Đội ngũ cán bộ, giáo viên:
Đến năm 2024 phấn đấu:
- Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên được đánh giá xếp loại chuẩn nghề nghiệp khá, giỏi trên 85% Giáo viên dạy giỏi cấp thành phố và cấp tỉnh đạt 30% tổng số giáo viên toàn trường
Trang 9- Giáo viên có trình độ đạt trên chuẩn đào tạo: 100%; có ít nhất là 01 Thạc sĩ
- 100% cán bộ giáo viên được bồi dưỡng và thực hiện giảng dạy tốt chương trình giáo dục phổ thông 2018
- Nhân viên văn phòng đều đạt trình độ chuẩn về chuyên môn
- 100% cán bộ giáo viên, nhân viên được bồi dưỡng thường xuyên về nghiệp vụ, năng lực chuyên môn, trình độ ngoại ngữ và tin học
2.2 Lớp, Học sinh:
- Quy mô:
+ Lớp học: từ năm 2020 -2025 trở đi trường có quy mô lớp học từ 12 đến
14 lớp
+ Học sinh: có khoảng 500 đến 600 học sinh/năm
Cụ thể:
Năm học
Khối 6
Khối 7
Khối 8
Khối
9 Cộng
Khối 6
Khối 7
Khối 8
Khối
9 Cộng
2.3 Chất lượng giáo dục:
2.3.1 Học lực:
- Tỉ lệ học sinh có học lực khá, giỏi đạt trên 65% (có hơn 28% học sinh đạt học lực giỏi)
- Tỉ lệ học sinh có học lực yếu ,kém < 2%
- Học sinh TN THCS đạt 100%, học sinh được tuyển vào lớp 10 và các trường THCN đạt trên 90%
- Hằng năm học sinh đạt giải các cấp:
Cấp Tỉnh: 3- 5 giải
Cấp TP : HSG: 15-20 giải HKPĐ TP: 20-25 giải
2.3.2 Hạnh kiểm:
- Học sinh có hạnh kiểm khá tốt đạt 96% trở lên
2.4 Cơ sở vật chất.
- Đảm bảo số phòng học học 2 buổi/ngày
Trang 10- Đảm bảo trang thiết bị, đồ dùng thực hành thí nghiệm đáp ứng giảng dạy chương trình giáo dục phổ thông 2018
- Trang bị hệ thống âm thanh, các trang thiết bị thể dục thể thao cho nhà
đa năng
- Đầu tư xây dựng hồ bơi, sân bóng đá và trồng thêm cây xanh khu thể dục thể thao
- Xây dựng bổ sung nhà xe học sinh
- Hoàn chỉnh quy hoạch trồng cây xanh,cây bóng mát, cảnh quang nhà trường đảm bảo “Xanh-sạch-đẹp và thân thiện”
- Phát huy tốt website của trường bổ sung các phần mềm hổ trợ cho giảng dạy và công tác quản lý của nhà trường Thực hiện tốt CNTT từng bước
số hóa và sử dụng hồ sơ điện tử
2.5 Quan hệ của nhà trường:
- Đảm bảo việc tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương thường xuyên Hoàn thành tốt các yêu cầu nhiệm vụ của ngành giao Quan
hệ chặt chẽ với cha mẹ học sinh và các tổ chức xã hội trên địa bàn, tạo điều kiện tốt nhất cho phụ huynh học sinh và các lực lượng xã hội tham gia vào công tác giáo dục của nhà trường
- Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực bên ngoài nhằm tăng cường cơ sở vật chất và động viên khen thưởng giáo viên và học sinh có thành tích cao trong giảng dạy và học tập
3 Phương châm hành động:
“ Trách nhiệm, kỷ cương, chất lượng giáo dục làm nên uy tín của nhà
trường ”.
IV CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1 Các giải pháp chung
- Tuyên truyền trong CB, GV, NV và học sinh về nội dung kế hoạch chiến
lược, lấy ý kiến của tất cả các cán bộ, giáo viên, nhân viên trong trường để thống nhất hành động và quyết tâm thực hiện được các mục tiêu của kế hoạch chiến lược
- Xây dựng văn hoá nhà trường hướng tới các giá trị cốt lõi đã nêu Tăng
cường gắn kết có hiệu quả giữa nhà trường với các cơ quan, đoàn thể doanh nghiệp, nhà tài trợ và cộng đồng nhân dân địa phương
2 Các giải pháp cụ thể:
2.1 Thể chế và chính sách:
- Xây dựng quy chế tự chủ và tự chịu trách nhiệm một phần về tổ chức
bộ máy, nhân sự, tài chính và quy chế chi tiêu nội bộ theo hướng phát huy nội