1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN VĂN CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH TRONG LĨNH VỰC SỬ DỤNG MÔI CHẤT LẠNH Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU

106 757 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá hiện trạng phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực sử dụng môi chất lạnh ở thành phố Hồ Chí Minh và đề xuất giải pháp giảm thiểu
Tác giả Nhóm tác giả
Trường học Trường Đại học Bách Khoa TP.HCM
Chuyên ngành Kỹ thuật Môi trường
Thể loại Luận văn công nghệ môi trường
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 1,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Đưa ra cái nhìn tổng quan về hiện trạng phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực sử dụng môi chất lạnh trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.-Xây dựng phương pháp tính toán thải lượng khí nhà kính trong hoạt động sử dụng môi chất lạnh tại thành phố Hồ Chí Minh trên một số đối tượng điển hình.-Tính toán lượng phát thải khí nhà kính quy đổi CO2 tương đương.-Đánh giá lượng phát thải khí nhà kính dựa trên kết quả tính toán.-Đưa ra các giải pháp giảm thiểu, thay thế cho hệ thống lạnh của đối tượng nghiên cứu.-Làm tiền đề cho các hoạt động nghiên cứu tiếp theo.

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT -v

DANH MỤC BẢNG -vi

DANH MỤC HÌNH -vii

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU -1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1 1.2 Tình hình nghiên cứu 1 1.3 Mục tiêu đề tài 2 1.4 Phạm vi đề tài 2 1.5 Nội dung nghiên cứu 2 1.6 Phương pháp luận của đề tài 3 1.6.1 Giao thông công công -4

1.6.2 Trung tâm thương mại – siêu thị -5

1.7 Ý nghĩa của đề tài 7 CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH -8

2.1 Điều kiện tự nhiên 8 2.1.1 Vị trí địa lý -8

2.1.2 Địa hình -8

2.1.3 Khí hậu -9

2.2 Điều kiện kinh tế – xã hội 10 2.2.1 Kinh tế -10

2.2.2 Xã hội -11

2.2.3 Hệ thống giao thông công cộng -12

Trang 2

2.2.4 Trung tâm thương mại – siêu thị -16

CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC -19

3.1 Tổng quan về khí nhà kính 19 3.1.1 Khái niệm -19

3.1.2 Tác động của hiệu ứng nhà kính đến môi trường -19

3.1.3 Các khí gây hiệu ứng nhà kính -21

3.1.4 Công ước, nghị định pháp lý liên quan -22

3.1.5 Các nghiên cứu, thống kê khí nhà kính trên thế giới -24

3.1.6 Các nghiên cứu, thống kê khí nhà kính ở TP.HCM -27

3.2 Tổng quan về môi chất lạnh28 3.2.1 Khái niệm -28

3.2.2 Nguồn phát thải -29

3.2.3 Phân loại -32

3.3 Hiện trạng sử dụng môi chất lạnh trên thế giới 36 3.3.1 HFC-134a -36

3.3.2 HFC hỗn hợp -37

3.4 Hiện trạng sử dụng môi chất lạnh ở TP.HCM 38 3.4.1 Xuất xứ -38

3.4.2 Các loại môi chất lạnh chính -38

3.4.3 Hệ thống điều hòa không khí ô tô -40

3.4.4 Hệ thống lạnh trung tâm thương mại – siêu thị -42

CHƯƠNG 4 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH TRONG LĨNH VỰC SỬ DỤNG MÔI CHẤT LẠNH TP.HCM -43

Trang 3

4.1 Phương pháp tính toán phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực sử dụng môi chất lạnh tại TP.HCM 43

4.1.1 Giao thông công cộng -43

4.1.2 Trung tâm thương mại – siêu thị -45

4.2 Ứng dụng công thức tính toán phát thải 48 4.2.1 Xe buýt -48

4.2.2 Taxi -53

4.2.3 Trung tâm thương mại – siêu thị -57

4.3 Dự báo phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực sử dụng môi chất lạnh 59 4.3.1 Giao thông công cộng -59

4.3.2 Trung tâm thương mại – siêu thị -63

CHƯƠNG 5 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH TRONG LĨNH VỰC SỬ DỤNG MÔI CHẤT LẠNH TẠI TP.HCM -64

5.1 Tổng quan các phương pháp giảm phát thải khí nhà kính ở nước ngoài 64 5.1.1 Các giải pháp chung -64

5.1.2 Lĩnh vực sản suất môi chất lạnh HCFC-22 -65

5.1.3 Điều hòa không khí ô tô -66

5.1.4 Trung tâm thương mại – siêu thị -67

5.2 Đề xuất các giải pháp ngăn ngừa, giảm thiểu phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực sử dụng môi chất lạnh tại TP.HCM 68 5.2.1 Giao thông công cộng -68

5.2.2 Trung tâm thương mại - siêu thị -69 5.3 Đánh giá tiềm năng giảm thiểu phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực sử dụng môi chất lạnh tại TP.HCM 69

Trang 4

5.3.1 Giao thông công cộng -69

5.3.2 Trung tâm thương mại – siêu thị -70

5.4 Đề xuất phương pháp thu thập/cập nhật số liệu phục vụ thống kê phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực sử dụng môi chất lạnh 71 5.4.1 Giao thông công cộng -71

5.4.2 Trung tâm thương mại – siêu thị -72

CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ -73

6.1 Kết luận 73 6.2 Kiến nghị 74 TÀI LIỆU THAM KHẢO -76

PHỤ LỤC A -78

PHỤ LỤC B -85

PHỤ LỤC C -92

Trang 5

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BTNMT Bộ Tài Nguyên Môi Trường

ĐHKK Điều hòa không khí

GTVT Giao thông vận tải

GWP Tiềm năng làm nóng toàn cầu

IPCC Ủy ban liên chính phủ vể biến đổi khí hậu

KNK Khí nhà kính

MAC Hệ thống điều hòa không khí ô tô

MDI Thuốc hen dạng hít định liều

ODP Tiềm năng làm suy giảm tầng ô zôn

TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh

TTTM Trung tâm thương mại

UNFCCC Công ước khung của Liên hợp quốc tế về Biến đổi khí hậuVTCC Vận tải công cộng

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Số lượng xe buýt thành phố Hồ Chí Minh từ 2002 - 2007 -13

Bảng 2.2: Dự báo phân bổ sản lượng theo loại buýt năm 2015 - 2025 -14

Bảng 2.3 Kết quả dự báo số lượng xe taxi -16

Bảng 3.1: Các doanh nghiệp sản xuất tủ lạnh ở Việt Nam -30

Bảng 3.2: Các hệ số GWP và ODP của các môi chất lạnh nhóm CFC. -34

Bảng 3.3: Thành phần và chỉ số GWP của các môi chất lạnh pha trộn. -37

Bảng 3.4: Lượng môi chất lạnh CFC-12 nạp cho ô tô[2] -41

Bảng 3.5: Lượng môi chất lạnh HFC-134a nạp cho ô tô -41

Bảng 4.1: Tải lượng khí nhà kính (E1) của xe buýt từ 2008 – 2011 -48

Bảng 4.2: Tải lượng khí nhà kính (E2)của xe buýt từ 2008 – 2011 -50

Bảng 4.3: Tải lượng khí nhà kính (E1) của xe Taxi từ 2007 - 2011 -53

Bảng 4.4: Tải lượng khí nhà kính (E2) của xe Taxi từ 2007 - 2011 -55

Bảng 4.5: Tải lượng khí nhà kính phát thải từ TTTM – siêu thị năm 2011 -57

Bảng 4.6: Số lượng các loại xe buýt từ 2015 - 2025 -60

Bảng 4.7: Kết quả dự báo tải lượng khí nhà kính(E2)của xe buýt từ 2015 - 2025 -61

Trang 7

DANH M C HÌNH ỤC HÌNH

Hình 1.1: Sơ đồ phương pháp tính toán phát thải chung của IPCC -3

Hình 1.2: Sơ đồ các bước thực hiện đánh giá phát thải KNK từ giao thông -5

Hình 1.3: Sơ đồ thực hiện đánh giá phát thải KNK từ hệ thống lạnh. -6

Hình 2.1: Biểu đồ tăng trưởng số lượng xe buýt năm 2002 – 2007 -13

Hình 2.2: Biểu đổ quy hoạch lượng xe buýt năm 2015 - 2025 -15

Hình 2.3: Biểu đồ tăng trưởng số lượng xe Taxi từ 2007 -2010 -16

Hình 2.4: Biểu đồ so sánh số lượng trung tâm thương mại – siêu thị ở các quận huyện thành phố Hồ Chí Minh -17

Hình 2.5: Biểu đồ thể hiện diện tích TTTM – siêu thị các quận huyện ở TP.HCM-18 Hình 3.1: Lộ trình sử dụng môi chất lạnh trên thế giời -29

Hình 3.2: Sơ đồ phân loại môi chất lạnh theo nguồn gốc và tính chất -32

Hình 4.1: Biểu đồ Tải lượng KNK do rò rỉ của xe buýt ở TP.HCM từ 2008 - 201149 Hình 4.2: Biểu đồ Tải lượng toàn bộ KNK của xe buýt ở TP.HCM từ 2008 - 201151 Hình 4.3: Biểu đồ so sánh tải lượng KNK của xe buýt ở TP.HCM từ 2008 – 2011 bằng hai phương pháp tính E1 và E2 -52

Hình 4.4: Biểu đồ tải lượng khí nhà kính (E1) của Taxi ở TP.HCM từ 2007 – 2011 Hình 4.5: Biểu đồ tải lượng khí nhà kính (E2)của Taxi ở TP.HCM từ 2007 - 2011-56 Hình 4.6: Biểu đồ so sánh thải lượng KNK của xe Taxi ở TP.HCM từ 2008 – 2011 bằng hai phương pháp tính. -56

Hình 4.7: Biểu đồ so sánh tải lượng khí nhà kính của xe buýt và taxi năm 2008 -2011 -57

Hình 4.8: Biểu đồ so sánh tải lượng phát thải khí nhà kính ở các quận/huyện ở TP.HCM -59

Hình 4.9: Biểu đồ quy hoạch số lượng xe buýt từ 2015 – 2025 -60

Hình 4.10: Biểu đồ dự báo tải lượng khí nhà kính (E2)của xe buýt từ 2015 – 202562 Hình 5.1: Biểu đồ giảm tải lượng quy hoạch thay thế R-134a bằng R-290 -70

Trang 8

Hình 5.2: Sơ đồ cập nhật số liệu thống kê phát thải khí nhà kính -71

Trang 9

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Với tình hình phát thải các khí nhà kính do các hoạt động của các nước trên thế giớitrong nhiều năm qua đã gây ra hiện tượng hiệu ứng nhà kính trên toàn cầu và lớnhơn nữa là làm cho khí hậu trài đất thay đổi, nước biển dâng, thiên tai ngày càngnhiều hơn

Trong số đó Việt Nam là một trong 5 quốc gia bị tác động nhiều nhất của hiệntượng nước biển dâng cao, là hậu quả tăng nhiệt độ làm bề mặt trái đất nóng lên dophát thải khí nhà kính Theo cảnh báo của Uỷ ban Liên chính phủ về BĐKH (IPCC)đến năm 2100, nếu mực nước biển dâng cao 1m sẽ ảnh hưởng đến 5% đất đai của

VN, 10% dân số, tác động đến 7% sản xuất nông nghiệp, giảm 10% GDP (Nguồn:Dagupta.et.al.2007), riêng sản xuất kinh tế biển sẽ suy giảm 1/3 (nguồn UNDP).Nhận thấy được hậu quả đó đã có nhiều nghiên cứu nhằm giảm lượng phát sinh khínhà kính tại các quốc gia cũng như ở Việt Nam nhưng trong đó một hợp chất dungmôi lạnh HFC, HCFC hiện được sử dụng rộng rãi hiện nay với khối lượng khônglớn nhưng có tác động rất lơn gây ra hiệu ứng nhà kính Nắm bắt được tình hình đó

đề tài “Đánh giá hiên trạng phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực sử dụng Môi Chất

Lạnh tại thành phố Hồ Chí Minh và đề xuất giải pháp giảm thiểu ” cần phải thực

hiện trong giai đoạn hiện nay, giải quyết được phần nhỏ trong chương trình nghiêncứu ứng phó với biến đổi khí hậu của Việt Nam

1.2 Tình hình nghiên cứu

Dựa trên các thông tin dữ liệu về các đề tài nghiên cứu về KNK cũng như các dự ánvề biến đổi khí hậu từ các tồ chức nghiên cứu, trường đại học ở Việt Nam cho thấyvấn đề nghiên cứu về ảnh hưởng của khí nhà kính ở Việt Nam hiện là đề tài khámới mẻ Vì vậy đề tài “nghiên cứu đánh giá về phát thải khí nhà kính“ hiện đang làvấn đề mới lạ không những ở thành phố Hồ Chí Minh mà còn ở Việt Nam Đặc biệtlà trong lĩnh vực sử dụng môi chất lạnh càng ít được quan tâm chú ý hiện nay ởnước ta

Trang 10

1.3 Mục tiêu đề tài

- Đưa ra cái nhìn tổng quan về hiện trạng phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực sửdụng môi chất lạnh trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

- Xây dựng phương pháp tính toán thải lượng khí nhà kính trong hoạt động sửdụng môi chất lạnh tại thành phố Hồ Chí Minh trên một số đối tượng điển hình

- Tính toán lượng phát thải khí nhà kính quy đổi CO2 tương đương

- Đánh giá lượng phát thải khí nhà kính dựa trên kết quả tính toán

- Đưa ra các giải pháp giảm thiểu, thay thế cho hệ thống lạnh của đối tượng nghiêncứu

- Làm tiền đề cho các hoạt động nghiên cứu tiếp theo

1.4 Phạm vi đề tài

- Đề tài tập trung nghiên cứu về tiềm năng phát thải KNK trong lĩnh vực sử dụngmôi chất lạnh tại thành phố Hồ Chí Minh với đối tượng điển hình:

- Giao thông công cộng (xe buýt và taxi) đang hoạt động

- Hệ thống lạnh tại các trung tâm thương mại – siêu thị đang hoạt động

1.5 Nội dung nghiên cứu

- Thu thập dữ liệu, báo cáo thống kê các đề tài nghiên cứu có liên quan trong vàngoài nước, các phương pháp đã đạt được hiệu quả.(Ủy Ban Liên Chính phủ vềbiến đổi Khí hậu (IPCC)

- Thu thập thông tin, tài liệu liên quan đến hiện trạng sản xuất và sử dụng môi chấtlạnh tại thành phố Hồ Chí Minh

- Thu thập số liệu phụ vụ thống kê phát thải khí nhà kính ở đối tượng nghiên cứu

- Xử lý các thông tin dữ liệu phục vụ cho công tác đánh giá hiện trạng phát thải khínhà kính do hoạt động sử dụng môi chất lạnh phát thải

- Đưa ra phương pháp tính toán phù hợp với hiện trạng sử dụng và phát thải ởthành phố Hồ Chí Minh trên đối tượng nghiên cứu cụ thể dựa trên hệ số phát thảimặc định, quy đổi thành tải lượng CO2 tương đương phù hợp với yêu cầu trongnghị định Kyoto

Trang 11

- Đưa ra nhận định tổng quan về lượng phát thải khí HFC, HCFC tại thành phố HồChí Minh

Từ những kết quả thống kê khảo sát: đưa ra các biện pháp khắc phục các nhượcđiểm trong quản lý, đề xuất các giải pháp kỹ thuật thay thế môi chất lạnh, hạn chếsinh ra khí nhà kính

1.6 Phương pháp luận của đề tài

Được xây dựng trên cơ sở nghiên cứu về phương pháp tính phát thải khí nhà kínhcủa ủy ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu (IPCC) năm 2006 được thế giới côngnhận và sử dụng làm phương pháp tính toán phát thải trong hoạt động kiểm kê khínhà kính cho đến nay

Các khí nhà kính trên có tiềm năng làm nóng toàn cầu GWPs được đưa ra bởi tổchức IPCC năm 2006 cho tất cả các ngành, bao gồm cả các chất gây suy giảm tầng

ô zôn, tác nhân lạnh trong hệ thống điều hòa

Với công thức tính phát thải cơ bản:

Q = AD × EF

Trong đó:

AD = Đầu vào sử dụng của đối tương nghiên cứu.

EF = Hệ số phát thải của đối tượng, bao gồm hệ số quy đổi.

Tùy thuộc vào hiện trang của từng đối tượng mà thành phần trong công thức baogồm các trị số khác nhau

Hình 1.1: Sơ đồ phương pháp tính toán phát thải chung của IPCC

EF Quốc Tế

Hiện trạng

EF Việt Nam

Trang 12

Trong đó:

Bậc 1 là phương pháp cơ bản cho tất cả cho các dữ liệu có sẵn ở các quốc gia, đốitượng, bậc 2 là phương pháp trung cấp, bậc 3 là phương pháp phức tạp yêu cầunhiều dữ liệu và mô hình tính toán phát thải nên bậc 2 và 3 được gọi là phươngpháp cao cấp, có độ tin cậy và chính xác hơn

Dữ liệu mặc định ở bậc 1 phương pháp được sử dụng chung cho các đối tượng có

dữ liệu ở quốc gia hoặc số liệu thống kê quốc tế và hệ số phát thải mặc định đã đượcnghiên cứu, bổ sung Do đó nên có tính khả thi cho tất cả các nước

1.6.1 Giao thông công công

1.6.1.1 Nghiên cứu phương pháp luận

Từ các tài liệu nghiên cứu, thống kê của các dự án, tổ chức trong và ngoài nướctrong lĩnh vực môi trường, kỹ thuật điện lạnh công nghiệp, ô tô, ĐHKK là tiền đềnghiên cứu cho đề tài, là cơ sở khoa học cho các nghiên cứu trong lĩnh vực giảmphát thải KNK, cũng như của đề tài

Dựa trên đặc điểm về hiện trạng phát triển giao thông đô thị của thành phố Hồ ChíMinh và hiện trạng sử dụng môi chất lạnh trong hệ thống làm lạnh ô tô thu thập từcác tổ chức, cá nhân hoạt đông chuyên môn trong lĩnh vực làm điện lạnh ô tô tạithành phố Hồ Chí Minh Nhằm đưa ra phương pháp đánh giá hiện trạng sử dụng vàđành giá hiện trạng phát thải KNK trong lĩnh vực nghiên cứu tại khu vực thành phốHồ Chí Minh

Trang 13

Hình 1.2: Sơ đồ các bước thực hiện đánh giá phát thải KNK từ giao thông

1.6.1.2 Số liệu cần khảo sát – thu thập thông tin

- Số lượng từng loại xe buýt đang hoạt động(23, 26, 27, 39 chổ ngồi) của các hãngsản xuất

- Số lượng xe taxi đang hoạt động 7 và 4 chổ ngồi

- Lượng môi chất lạnh cần nạp cho từng loại xe

- Thời gian bảo trì, bổ sung và thay thế môi chất lạnh của xe

- Hệ số rò rỉ của các hệ thống lạnh trên xe

- Khả năng thu hồi lượng môi chất lạnh khi hệ thống lạnh bị loại bỏ

1.6.2 Trung tâm thương mại – siêu thị

1.6.2.1 Nghiên cứu phương pháp luận

Trên cơ sở của các nghiên cứu của các công ty hoạt động trong lĩnh vực lắp đặt hệthống lạnh tâm tại các trung tâm thương mại – siêu thị và các nghiên cứu của các tổ

Khảo sát – thu thập

pháp luận IPCC

Hiện trạng sử dụng loại

tính toánĐánh giá hiện trạng phát thải trong hệ

thống giao thông cộng cộng

Dự báo phát thải trong

ngành giao thông công cộng

Đề xuất biện pháp giảm thiểu

Quy hoạch giao thông

Nghiên cứu giải giải pháp

giảm thiểu

Trang 14

chức trên thế giới về khả năng phát thải KNK từ hoạt động sử dụng môi chất lạnhtrong hệ thống lạnh trung tâm như hệ số rò rỉ, khối lượng, loại môi chất lạnh sửdụng và chế độ bảo dưỡng của hệ thống Kết hợp với số đã được thu thập, xử lý vàhệ số tiềm năng làm nóng toàn cầu là các nhân tố để tính toán lượng KNK do hệthống phát thải ra môi trường.

Hình 1.3: Sơ đồ thực hiện đánh giá phát thải KNK từ hệ thống lạnh.

Khảo sát – thu thập thông

tin hệ thống lạnh trung tâm

thương mại – siêu thị

Hiện trạng sử dụng của

hệ thống lạnh trung tâm

Đánh giá hiện trạng phát

thải KNK trong hệ thống

làm lạnh

Dự báo lượng phát thải

KNK trên hệ thống

TTTM – siêu thị

Đề xuất biện pháp giảm

thiểu cho trung tâm

thương mai – siêu thị

Nghiên cứu phương pháp luận IPCC

Thiết lập công thức tính toán

Chiến lược kinh doanh và mở rộng của ban quản lý trung tâm thương mại – siêu thị

Đề xuất biện pháp

giảm phát thải

Nghiên cứu các giải pháp giảm phát thải

Trang 15

1.6.2.2 Số liệu cần khảo sát – thu thập thông tin

- Diện tích sàn sử dụng của các trung tâm thương mai – siêu thị

- Công suất lạnh trên đơn vị diện tích sử dụng

- Hệ số rò rỉ của hệ thống lạnh

- Lượng môi chất lạnh cần dùng trung bình/đơn vị công suất

- Loại môi chất lạnh sử dụng

- Hệ số GWP của môi chất lạnh

1.7 Ý nghĩa của đề tài

Hỗ trợ cho dự án nghiên cứu đánh giá hiện trạng và dự báo phát thải khí nhà kínhtại thành phố Hồ Chí Minh

Hổ trợ công tác quản lý về bảo vệ môi trường và phát triển bền vững khu vực thànhphố Hồ Chí Minh

Là cơ sở cho công tác quy hoạch phát triển công nghiệp, thương mại mang tính bềnvững và thân thiện với môi trường

Trang 16

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

2.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1 Vị trí địa lý

Thành phố Hồ Chí Minh có tọa độ 10°10' – 10°38' Bắc và 106°22' – 106°54' Đông,phía Bắc giáp tỉnh Bình Dương, Tây Bắc giáp tỉnh Tây Ninh, Đông và Đông Bắcgiáp tỉnh Đồng Nai, Đông Nam giáp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Tây và Tây Nam giáptỉnh Long An và Tiền Giang Nằm ở miền Nam Việt Nam, Thành phố Hồ Chí Minhcách Hà Nội 1.730 km theo đường bộ, trung tâm thành phố cách cách bờ biển Đông

50 km theo đường chim bay Với vị trí tâm điểm của khu vực Đông Nam Á, Thànhphố Hồ Chí Minh là một đầu mối giao thông quan trọng về cả đường bộ, đườngthủy và đường không, nối liền các tỉnh trong vùng và còn là một cửa ngõ quốc tếnằm trong vùng chuyển tiếp giữa miền Đông Nam Bộ và đồng bằng sông CửuLong, địa hình thành phố thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Đông sang Tây Vùngcao nằm ở phía Bắc - Đông Bắc và một phần Tây Bắc, trung bình 10 đến 25 mét.Xen kẽ có một số gò đồi, cao nhất lên tới 32 mét như đồi Long Bình ở quận 9.Ngược lại, vùng trũng nằm ở phía Nam - Tây Nam và Ðông Nam thành phố, có độcao trung bình trên dưới 1 mét, nơi thấp nhất 0,5 mét Các khu vực trung tâm, mộtphần các quận Thủ Đức, quận 2, toàn bộ huyện Hóc Môn và quận 12 có độ caotrung bình, khoảng 5 tới 10 mét

2.1.2 Địa hình

Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng chuyển tiếp giữa miền Ðông Nam bộ vàđồng bằng sông Cửu Long Ðịa hình tổng quát có dạng thấp dần từ Bắc xuống Namvà từ Ðông sang Tây Nó có thể chia thành 3 tiểu vùng địa hình

Vùng cao nằm ở phía Bắc - Ðông Bắc và một phần Tây Bắc (thuộc bắc huyện CủChi, đông bắc quận Thủ Ðức và quận 9), với dạng địa hình lượn sóng, độ cao trung

Trang 17

bình 10-25 m và xen kẽ có những đồi gò độ cao cao nhất tới 32m, như đồi LongBình (quận 9).

Vùng thấp trũng ở phía Nam-Tây Nam và Ðông Nam thành phố (thuộc các quận 9,8,7 và các huyện Bình Chánh, Nhà Bè, Cần Giờ) Vùng này có độ cao trung bìnhtrên dưới 1m và cao nhất 2m, thấp nhất 0,5m

Vùng trung bình, phân bố ở khu vực Trung tâm Thành phố, gồm phần lớn nội thành

cũ, một phần các quận 2, Thủ Ðức, toàn bộ quận 12 và huyện Hóc Môn Vùng nàycó độ cao trung bình 5-10m

Nhìn chung, địa hình Thành phố Hồ Chí Minh không phức tạp, song cũng khá đadạng, có điều kiện để phát triển nhiều mặt

Thành phố Hồ Chí Minh chịu ảnh hưởng bởi hai hướng gió chính là gió mùa Tây –Tây Nam và Bắc – Ðông Bắc Gió Tây – Tây Nam từ Ấn Độ Dương tốc độ trungbình 3,6 m/s, vào mùa mưa Gió Gió Bắc – Ðông Bắc từ Biển Đông, tốc độ trungbình 2,4 m/s, vào mùa khô Ngoài ra còn có gió tín phong theo hướng Nam – ĐôngNam vào khoảng tháng 3 tới tháng 5 trung bình 3,7 m/s Có thể nói Thành phố HồChí Minh thuộc vùng không có gió bão Cũng như lượng mưa, độ ẩm không khí ở

Trang 18

thành phố lên cao vào mùa mưa, 80%, và xuống thấp vào mùa không, 74,5% Trungbình, độ ẩm không khí đạt bình quân/năm 79,5%

2.2 Điều kiện kinh tế – xã hội

2.2.1 Kinh tế

Thành phố Hồ Chí Minh giữ vai trò đầu tàu kinh tế của cả Việt Nam Thành phốchiếm 0,6% diện tích và 8,34% dân số của Việt Nam nhưng chiếm tới 20,2% tổngsản phẩm, 27,9% giá trị sản xuất công nghiệp và 34,9% dự án nước ngoài Vào năm

2005, Thành phố Hồ Chí Minh có 4.344.000 lao động, trong đó 139 nghìn ngườingoài độ tuổi lao động nhưng vẫn đang tham gia làm việcNăm 2010 thu nhập bìnhquân đầu người ở thành phố đạt 2.800 USD /năm, cao hơn nhiều so với trung bìnhcả nước, 1168 USD/năm Tổng GDP cả năm 2010 đạt 418.053 tỷ đồng (tính theogía thực tế khoảng 20,902 tỷ USD), tốc độ tăng trưởng đạt 11.8%

Nền kinh tế của Thành phố Hồ Chí Minh đa dạng về lĩnh vực, từ khai thác mỏ thủysản, nông nghiệp, công nghiệp chế biến xây dựng đến du lịch, tài chính… Cơ cấukinh tế của thành phố, khu vực nhà nước chiếm 33,3%, ngoài quốc doanh chiếm44,6%, phần còn lại là khu vực có vốn đầu tư nước ngoài Về các ngành kinh tế,dịch vụ chiếm tỷ trọng cao nhất: 51,1% Phần còn lại, công nghiệp và xây dựngchiếm 47,7%, nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản chỉ chiếm 1,2%

Tính đến giữa năm 2006 3 khu chế xuất và 12 khu công nghiệp Thành phố Hồ ChíMinh đã thu hút được 1.092 dự án đầu tư, trong đó có 452 dự án có vốn đầu tư nướcngoài với tổng vốn đầu tư hơn 1,9 tỉ USDvà 19,5 nghìn tỉ VNĐ Thành phố cũngđứng đầu Việt Nam tổng lượng vốn dầu tư trực tiếp nước ngoài với 2.530 dự ánFDI, tổng vốn 16,6 tỷ USD vào cuối năm 2007 Riêng trong năm 2007, thành phốthu hút hơn 400 dự án với gần 3 tỷ USD

Về thương mại, Thành phố Hồ Chí Minh có một hệ thống trung tâm mua sắm, siêuthị, chợ đa dạng Chợ bến thành là biểu tượng về giao lưu thương mại từ xa xưa củathành phố, hiện nay vẫn giữ một vai trò quan trọng Những thập niên gần đây, nhiềutrung tâm thương mại hiện đại xuất hiện như Saigon Trade Centre, Diamond Plaza

Trang 19

Mức tiêu thụ của thành phố Hồ Chí Minh cũng cao hơn nhiều so với các tỉnh kháccủa Việt Nam và gấp 1,5 lần thủ đô Hà Nội.

2.2.2 Xã hội

Dân số Thành phố Hồ Chí Minh theo các kết quả điều tra dân số như sau:

Ngày 1/10/1979 (Điều tra toàn quốc): 3.419.977 người

Ngày 1/4/1989 (Điều tra toàn quốc): 3.988.124 người

Ngày 1/4/1999 (Điều tra toàn quốc): 5.037.155 người

Ngày 1/10/2004 (Điều tra của thành phố): 6.117.251 người

Ngày 1/4/2009 (Điều tra toàn quốc): 7.162.864 người

Theo kết quả điều tra dân số ngày 01/04/2009 Thành phố Hồ Chí Minh có dân số7.162.864 người , gồm 1.824.822 hộ dân trong đó: 1.509.930 hộ tại thành thị và314.892 hộ tại nông thôn, bình quân 3,93 người/hộ Phân theo giới tính: Nam có3.435.734 người chiếm 47,97%, nữ có 3.727.130 người chiếm 52,03% Những nămgần đây dân số thành phố tăng nhanh; trong 10 năm từ 1999-2009 dân số thành phốtăng thêm 2.125.709 người, bính quân tăng hơn 212.000 người/năm, tốc độ tăng3,54%/năm, chiếm 22,32% số dân tăng thêm của cả nước trong vòng 10 năm Với572.132 người, tương đương với dân số một số tỉnh như: Quảng Trị, Ninh Thuận,quận Bình Tân có dân số lớn nhất trong số các quận cả nước Tương tự, huyện BìnhChánh với 420.109 dân là huyện có dân số lớn nhất trong số các huyện cả nước.Trong khi đó huyện Cần Giờ với 68.846 người, có dân số thấp nhất trong số cácquận, huyện của thành phố Không chỉ là thành phố đông dân nhất Việt Nam, quy

mô dân số của Thành phố Hồ Chí Minh còn hơn phần lớn các thủ đô ở Châu

Âu ngoại trừ Moscow và London Theo số liệu thống kê năm 2009, 83,32% dân cưsống trong khu vực thành thị Thành phố Hồ Chí Minh có gần một phần ba là dânnhập cư từ các tỉnh khác Cơ cấu dân tộc, người kinh 6.699.124 người chiếm93,52% dân số thành phố, tiếp theo tới người hoa với 414.045 người chiếm 5,78%,còn lại là các dân tộc Chăm 7.819 người Khmer.268 người

Trang 20

Sự phân bố dân cư ở Thành phố Hồ Chí Minh không đồng đều, nmôi chất lạnhy cảcác quận nội ô Trong khi các quận 3,4,4 hay 10,11 có mật độ lên tới trên 40.000người/km² thì các quận 2 9, 12 chỉ khoảng 2.000 tới 6.000 người/km² Ở các huyệnngoại thành, mật độ dân số rất thấp, như Cần Giờ chỉ có 96 người/km Về mức độgia tăng dân số, trong khi tỷ lệ tăng tự nhiên 1,07% thì tỷ lệ tăng cơ học lên tới1,9% Theo ước tính năm 2005, trung bình mỗi ngày có khoảng 1 triệu khách vãnglai tại Thành phố Hồ Chí Minh Đến năm 2010 có số này còn có thể tăng lên tới 2triệu.

2.2.3 Hệ thống giao thông công cộng

2.2.3.1 Xe buýt

Mạng lưới giao thông thông đường bộ ở thành phố Hồ Chí Minh với tổng chiều dàicác loại đừơng kể cả hẻm là 5100 Km, phân bố không đồng đều, chất lượng đườngthấp Tỉ lệ đất dành cho giao thông chỉ đạt 13,42% chỉ bằng 50-70% so với tiêuchuẩn là 20 – 25% Số lượng đường có bề rộng nhỏ hơn 7m chiếm tới 64,4% vàchiếm 46% tổng diện tích đường toàn thành phố điều này gây khó khăn trong việctổ chức giao thông trong đó có tổ chức vận tải hành khách công cộng Có khoảng30% đường bị xuống cấp nặng nề và chưa sửa chữa được

Phần lớn các đường đều hẹp, chỉ có khoảng 19% diện tích đường có chiều rộng trên

12 m có thể tổ chức vận chuyển bằng xe buýt thuận lợi; 35% diện tích đường cóchiều rộng 7 đến 12m có thể cho các loại xe buýt nhỏ lưu thông còn lại 46% diệntích đường còn lại chỉ có thể dùng cho các phương tiện xe 2-3 bánh lưu thông Hiệncó 120 tuyến xe buýt trong đó có 89 tuyến xe buýt mẫu (trợ giá), mạng lưới tuyến

xe buýt hoạt động trên 370 con đường chiếm 14% tổng số đường, có chiều dài dài

1470 Km và 58,1% tổng chiều dài đường và 66,54% diện tích đường trên toànthành phố

Trong 5 năm, 2002 – 2007 chương trình xe buýt mẫu đã tăng số hành khách đi xebuýt lên 6 lần, từ 57 triệu lượt hành khách năm 2002 lên 380 triệu/năm Nhưng vớisự gia tăng dân số thành phố ứng với số lượt hành khách bình quân thì tỉ trọng hành

Trang 21

Bảng 2.1: Số lượng xe buýt thành phố Hồ Chí Minh từ 2002 - 2007

Giai đoạn 2011-2013 bắt đầu tư thay mới khoảng 1300 xe buýt, trong đó mở thêm

10 tuyến xe buýt mới với 164 xe

Giai đoạn 2020 một hệ thống vận chuyển hành khách công cộng bao gồm vậnchuyển hàng khối (Metro, tàu điện và đường sắt nội ô), vận chuyển xe buýt và các

Trang 22

loại xe công cộng cỡ nhỏ khác Hệ thống này nhằm đáp ứng cho 60% nhu cầu đi lạicủa thành phố (vào khoảng 5 tỉ lượt người/năm Ngoài 6 tuyến tàu điện ngầm nội ô,

3 tuyến đường sắt nhẹ ngoại ô, dự án còn đưa ra con số khoảng 20.000 xe buýt cácloại Vấn đề cần nghiên cứu, trong khuôn khổ đề tài liên quan đến xe buýt là xâydựng mạng lưới tuyến xe buýt phù hợp và có khả năng nối kết có hiệu quả với cáctuyến tàu điện ngầm và đường sắt nhẹ

Năm 2003, thành phố Hồ Chí Minh bắt đầu chương trình phục hồi và phát triểnvận tải hành khách công cộng bằng dự án đầu tư 1318 xe, tiếp sau đó là các dự ánđầu tư khác và quá trình xã hội hóa trong vận tải hành khách công cộng với sự thamgia của lực lượng vận tải tư nhân Vì vậy, năm 2014 là điểm mốc bắt đầu tiến hànhthay thế đoàn phương tiện 1318 xe và sau đó đến các số phương tiện của các dự ántiếp theo Căn cứ trên sự phân cấp tuyến và quy hoạch mạng lưới, nhóm nghiên cứuđề xuất kế hoạch đầu tư phương tiện cho vận tải hành khách công cộng bằng xebuýt tại thành phố Hồ Chí Minh

Do đó, số lượng buýt sẽ tăng lên thành 3554 xe vào năm 2015 và 6087 xe, 7985 xetương ứng vào năm 2020 và 2025.1

Bảng 2.2: Dự báo phân bổ sản lượng theo loại buýt năm 2015 - 2025 2

Trang 23

Hình 2.2: Biểu đổ quy hoạch lượng xe buýt năm 2015 - 2025

Trang 24

Hình 2.3: Biểu đồ tăng trưởng số lượng xe Taxi từ 2007 -2010

Nguồn: Sở GTVT TP.HCM, 2010

Chính vậy, Sở GTVT đã đề nghị thành phố tạm ngừng cho phát triển thêm số xetaxi trên địa bàn TPHCM; trong khi chờ đợi chủ trương mới, số xe taxi đầu tư mới(nếu có) chỉ nhằm thay thế taxi cũ đã hết niên hạn đã sử dụng 12 năm

Bảng 2.3 Kết quả dự báo số lượng xe taxi

Nghiên cứu đi lại bằng VTCC (triệu

Đi lại bằng taxi (triệu chuyến/ngày) 0.39 0.36 0.32

Nguồn: Sở GTVT TP.HCM, 2011

2.2.4 Trung tâm thương mại – siêu thị

Tính đến 2008 TP.HCM có 15 khu TTTM ra đời, tập trung chủ yếu tại các quậntrung tâm Một số khu TTTM trên địa bàn Q.1 như Diamond Plaza, tổng diện tích

12 nghìn m2, Tax Plaza hơn 14 nghìn m2, Parkson 17 nghìn m2; ở Q.5 có An ĐôngPlaza diện tích sàn 18 nghìn m2, Thuận Kiều Plaza hơn 21 nghìn m2, Parkson HùngVương 24 nghìn m2…1

Trang 25

Một số các TTTM mới đang triển khai trên khắp các quận, huyện như khu đô thịmới Phú Mỹ Hưng xây TTTM Saigon Paragon với tổng diện tích sàn 8 nghìn m2;Royal Centre trên đường Nguyễn Văn Cừ (Q.5) quy mô 10 nghìn m2 sàn, dự kiếnhoàn thành vào cuối năm 2008 Một số dự án TTTM khác là Saigon Palace trênđường Lê Đại Hành (Q.11) diện tích sàn 25 nghìn m2; The Everich trên đường 3/2(Q.11) diện tích sàn 24 nghìn m2; rồi còn khu TTTM cấp vùng như The Canary (xâytại Bình Dương) với diện tích sàn 82 nghìn m2; Platinum Plaza (huyện Bình Chánh)quy mô 140 nghìn m2, Saigon Financial Centre trên đường Lê Hồng Phong (Q.10)hơn 186 nghìn m2, trong tương lai khu đô thị mới Thủ Thiêm có TTTM Metropolisvới quy mô tới 600 nghìn m2…

Với hệ thống trung tâm thương mại - siêu thị hoạt động khắp các quận, huyện trênđịa bàn thành phố với trên 71 trung tâm thương mại - siêu thị hoạt động liên tục, lànơi buôn bán kinh doanh các mặt hàng gia dụng, nhất là mặt hàng thực phẩm tiêudùng, là nơi luôn sử dụng hệ thống làm lạnh có công suất và số lượng lớn Danhsách trung tâm thương mai – siêu thị Chi tiết được nêu ở bảng 12 phụ lục C

Hình 2.4: Biểu đồ so sánh số lượng trung tâm thương mại – siêu thị ở các quận huyện thành phố Hồ Chí Minh

Nguồn: Sở Công Thương TP.HCM năm 2010

Trang 26

Hình 2.5: Biểu đồ thể hiện diện tích TTTM – siêu thị các quận huyện ở TP.HCM

Nguồn: Sở công thương TP.HCM

Trang 27

CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC

3.1 Tổng quan về khí nhà kính

3.1.1 Khái niệm

Khí nhà kính là những khí tự nhiên và nhâ tạo có khả năng giữ lại các bực xạ nhiệttừ năng lượng mặt trời và tỏa bầu khí quyển trở nên thấp hơn ngay cả khi là banđêm không có ánh nắng mặt trời

3.1.2 Tác động của hiệu ứng nhà kính đến môi trường

3.1.2.1 Tác động tích cực

Năng lượng của Mặt trời có thể thay đổi, tuy rất ít, nhưng cũng có khả năng ảnhhưởng đến khí hậu trên Trái đất Nhờ có tầng khí quyển chứa sẵn những khí gây rahiệu ứng nhà kính bẫy một phần năng lượng Mặt trời, mà nhiệt độ trên Trái đất mớitrở nên vừa phải để sinh vật sinh sôi nảy nở và sinh sống thoải mái

Ở nhiệt độ 2550K, Trái Đất ở trạng thái đóng băng Tuy nhiên các phép đo thực tếchỉ ra rằng nhiệt độ trung bình của khí quyển và bề mặt Trái Đất trong cả năm ở tấtcả các khu vực là 2990K( tương ứng với 160C), lớn hơn 1550K Sự khác biệt này là

do sự tồn tại của Hiệu ứng nhà kính mà ta chưa tính đến

Nếu giả sử không có hiệu ứng nhà kính thiên nhiên thì nhiệt độ trung bình trên Tráiđất, hiện nay khoảng 160C, đã giảm xuống chỉ còn khoảng -180C

Hiệu ứng nhà kính hạn chế sự thay đổi nhiệt độ bề mặt giữa ban ngày và ban đêm,giữa các mùa trong năm, cũng như các vùng khí hậu khác nhau trên Trái Đất.Những tác động đó của Hiệu ứng nhà kính đã làm cho môi trường bề mặt trái đất lànơi lý tưởng cho sự tồn tại và phát triển của sinh vật, con người trong hàng triệunăm qua

Trang 28

3.1.2.2 Tác động tiêu cực

Phần lớn các nhà khoa học ủng hộ giả thuyết cho rằng việc tăng nồng độ các khínhà kính do loài người gây ra, hiệu ứng nhà kính nhân loại, sẽ làm tăng nhiệt độtrên toàn cầu (sự nóng lên của khí hậu toàn cầu) và như vậy sẽ làm thay đổi khí hậutrong các thập kỷ và thập niên kế đến

Các nguồn nước: Chất lượng và số lượng của nước uống, nước tưới tiêu, nước cho

kỹ nghệ và cho các máy phát điện, và sức khỏe của các loài thủy sản có thể bị ảnhhưởng nghiêm trọng bởi sự thay đổi của các trận mưa rào và bởi sự tăng khí bốchơi Mưa tăng có thể gây lụt lội thường xuyên hơn Khí hậu thay đổi có thể làm đầycác lòng chảo nối với sông ngòi trên thế giới

Các tài nguyên bờ biển: Chỉ tại riêng Hoa Kỳ, mực nước biển dự đoán tăng 50 cmvào năm 2100, có thể làm mất đi 5.000 dặm vuông đất khô ráo và 4.000 dặm vuôngđất ướt

Sức khỏe: Số người chết vì nóng có thể tăng do nhiệt độ cao trong những chu kì dàihơn trước Sự thay đổi lượng mưa và nhiệt độ có thể đẩy mạnh các bệnh truyềnnhiễm

Nhiệt độ tăng lên làm tăng các quá trình chuyển hóa sinh học cũng như hóa họctrong cơ thể sống, gây nên sự mất cân bằng

Lâm nghiệp: Nhiệt độ cao hơn tạo điều kiện cho nạn cháy rừng dễ xảy ra hơn.Năng lượng và vận chuyển: Nhiệt độ ấm hơn tăng nhu cầu làm lạnh và giảm nhucầu làm nóng Sẽ có ít sự hư hại do vận chuyển trong mùa đông hơn, nhưng vậnchuyển đường thủy có thể bị ảnh hưởng bởi số trận lụt tăng hay bởi sự giảm mựcnước sông

Xa hơn nữa nếu nhiệt độ của quả đất đủ cao thì có thể làm tan nhanh băng tuyết ởBắc Cực và Nam Cực và do đó mực nước biển sẽ tăng quá cao, có thể dẫn đến nạnhồng thủy

Trang 29

3.1.3 Các khí gây hiệu ứng nhà kính

Khí nhà kính được tạo thành từ các nguyên tử cacbon, hydro, oxy Các khí thực sựgây nên hiệu ứng nhà kính là: hơi nước, cacbon dioxit Mêtan, oxit nitơ và các khínhân tạo(CFCs, HFCs, PFCs, SF6)

Khả năng giữ nhiệt gây hiệu ứng nhà kính gấp 298 lần so với CO2.1

3.1.3.5 Khí nhân tạo(CFCs, HFCs, PFCs, SF 6 )

1 AR4c: Cambridge, UK: Cambridge University Press, 2008

Trang 30

được con người chế tạo ra với niều mục đích như chất làm lạnh, chất tẩy rửa, chấtbán dẫn trong các ngành công nghiệp lạnh, chế tạo vi mạch và vật liệu….

Tùy vào bản chất của từng loại mà khả năng bẻ gảy liên kết phân tử Ozôn trên tầngbình lưu gây thủng tầng Ozôn và khả năng giữ nhiệt gây hiệu ứng nhà kính cũngkhác nhau

Tuy là khí nhân tạo với lượng phát thải nhỏ hơn nhiều so với các chất gây hiệu ứngnhà kính khác nhưng mức độ gây hiệu ứng nhà kính lại rất lớn gấp hằng ngàn lần sovới cacbon dioxit

3.1.4 Công ước, nghị định pháp lý liên quan

- Công ước khung Liên Hiệp Quốc về Biến đổi khí hậu (UNFCCC): ra đời, Tháng5/1992 có hiệu lực từ 21/3/1994 – Đây là luật quốc tế chính, điều chỉnh các vấnđề Biến đổi Khí Hậu Có hiệu lực từ những năm 1990, UNFCCC đưa ra quá trìnhthương thảo về nhiều mặt của việc giảm thiểu và thích ứng đối với vấn đề biếnđổi khí hậu, đòi hỏi sự hợp tác mang tính quốc tế Các nước “Thành Viên” kícam kết đối với các thỏa thuận này – và hầu hết các nước trên thế giới (192 nước)đều là thành viên của UNFCCC Việt Nam ký Công ước khung của Liên hợpquốc về biến đổi khí hậu (UNFCCC) ngày 11/6/1992 và phê chuẩn UNFCCCngày 16/11/1994

- Nghị định thư Kyoto : được kí kết vào ngày 11 tháng 12 năm 1997 tại Kyoto,được các bên của UNFCCC thông qua và chính thức có hiệu lực vào ngày 16tháng 2 năm 2005

Đưa ra chỉ tiêu giảm phát thải khí nhà kính có tính ràng buộc pháp lý đối với cácnước phát triển công nghiệp giảm phát thải 6 loại khí nhà kính 5% vào nằm 2012.mức độ cắt giảm theo đó đến năm 2010 phải đạt được thì chỉ tiêu này là khoảng29%

Hơn thế nữa là đặt ra một mục tiêu cụ thể cho mỗi loại khí, các mục tiêu tổng thểđối với tất cả 6 loại khí (CO2, CH4, N2O, HFCs, PFCs, SF6)sẽ được qui đổi "tươngđương với CO2" để chỉ còn một đơn vị chung

Trang 31

Kể từ tháng 11/2007 đã có khoảng 175 nước kí kết tham gia chương trình này.Trong đó có khoảng 36 nước phát triển

Trong đó:

 Cắt giảm 8% phát thải của các nước Thụy sĩ, phần lớn các quốc gia Trung vàÐông Âu, và EU (sẽ đạt mục tiêu của nó bằng cách phân bổ các mức độ cắtgiảm khác nhau trong số các nước thành viên); EU đã cam kết giảm các kênhkhí thải xuống 20% trong năm 2020 so với mức của năm 1990

(www.cpv.org.vn/cpv/ Modules/News/NewsDetail.as )

 Giảm 7% phát thải của Mỹ

 Giảm 6% phát thải của Canada, Hungary, Nhật và Ba lan

 Các nước đang phát triển không phải cam kết giảm phát thải nhưng phải báocáo định kỳ lượng phát thải của nước mình

Việt Nam đã tham gia ký kết Nghị định thư Kyoto vào ngày 25/9/2002

Việt Nam đã phê chuẩn UNFCCC (19921994) và Nghị định thư Kyoto KP(1998-2002):

Chỉ thị số 35/2005/CT TTg ngày 17/10/2005 về việc tổ chức thực hiện nghi địnhthư kyoto thuộc UNFCCC;

- Quyết định số 15/2006/QĐ-BTNMTngày 08 tháng 9 năm 2006 của Bộ trưởngBộ Tài nguyên và Môi trường)về Ban hành danh mục các thiết bị làm lạnh sửdung môi chất lạnh cấm nhập khẩu

- Quyết định số 47/2007/QĐ-TTg ngày 06/4/2007 của Thủ tướng Chính phủ V/vPhê duyệt Kế hoạch tổ chức thực hiện Nghị định thư Kyoto thuộc Công ướckhung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu

- Quyết định số 130/2007/QĐ-TTg ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Thủ tướngchính phủ về một số cơ chế, chính sách tài chính đối với dự án đầu tư theo cơ chếphát triển sạch

Các môi chất lạnh chuyển tiếp (được sử dụng tạm thời, phải loại trừ vào năm 2030với các nước đang phát triển và Việt Nam thời hạn này là năm 2040 – theo phụ lục

C Nghị định thư Montreal): Các HCFC (R22, R123, R141b, R225, R225ca,…) và

Trang 32

các HBFC (có Br, không có Cl) như R22B1,…,R134a (MCL HFC không làm suygiảm tầng ôzôn nhưng có GWP cao)

3.1.5 Các nghiên cứu, thống kê khí nhà kính trên thế giới

2006, IPCC Guidelines for National Greenhouse Gas Inventories (Hướng dẫn vềkiểm kê khí nhà kính quốc gia:[16]

Tập 1 hướng dẫn Phương pháp thực hiện và báo cáo

Bao gồm: phương pháp tiếp cận thu thập dữ liệu, độ không chắc chắn trong phươngpháp, phương pháp xác định các vấn đề, hạng mục chính.nhất quán về thời gian,đảm bảo tính chính xác về số liệu thu thập, tiền chất và khí phát sinh, hướng dẫn lậpbảng báo cáo

Tập 2: Nhóm sử dụng năng lượng

Hướng dẫn phát thải khí nhà kính trong các hoạt động: lò đốt nhiên liệu cố định,nguồn thải di động, đốt than, giao thông

Tập 3: Hoạt động công nghiệp và sử dụng sản phẩm

Hướng dẫn tính phát thải khí nhà kính trong các hoạt động: khai khoáng, hóa chất,luyện kim, Điện tử, Sản xuất môi chất lạnh(hướng dẫn tính toán phát thải môi chấtlạnh từ hoạt động sản xuất dựa trên phần mềm tính toán phát thải đã được mặc địnhhệ số phát thải theo dây chuyền sản xuất và đưa ra bảng hệ số tiềm năng làm nóngtoàn cầu của các chất khí nhà kính cũng như môi chất lạnh trên thế giới) và hoạtđộng sử dụng sản phẩm

Tập 4: Nông nghiệp, lâm nghiệp và đất chuyển mục đích sử dụng.

Hướng dẫn tính phát thải khí nhà kính trong các đối tượng: lâm nghiệpcanh tác,đồng cỏ, đất ngập nước khu dân cư, đất cho hoạt động khác, chăn nuôi

Trang 33

Theo báo cáo tháng 11/2006 của , các phương tiện cơ giới tại Mỹ thải ra 50,800 tấngas R134a vào bầu khí quyển tương đương với 66,000,000 tấn “khí nhà kính”, caohơn 7% so với năm 2004 và tăng 273% so với năm 1995.

 Khối EU kiểm kê khí nhà kính 1990 – 2007 và báo cáo kiểm kê hàng năm choban thư ký UNFCCC)Annual European Community greenhouse môi chất lạnhinventory 1990–2007 and inventory report 2009 Submission to the UNFCCCSecretariat[15]

Các lĩnh vực/ngành thực hiện kiểm kê khí nhà kính:

 Năng lượng: 3907 Tg CO2 tương đương

 Công nghiệp: 410 Tg CO2 tương đương

 Dung môi và sử dụng sản phẩm: 12 Tg CO2 tương đương Trong đó HFCs :

70 Tg CO2 tương đương

 Nông nghiệp: 472 Tg CO2 tương đương

 Các mục đích sử dụng đất khác và lâm nghiệp: 410 triệu tấn CO2 tươngđương

 Thải bỏ: 139 triệu tấn CO2 tương đương

 Báo cáo đánh giá kiểm kê khí nhà kính của Mỹ năm 2009(Report of theindividual review of the greenhouse môi chất lạnh inventory of the United States

of America submitted in 2009)[14]

Các lĩnh vực/ngành thực hiện kiểm kê khí nhà kính

 Năng lượng: 6170343,23 Gg CO2

 Công nghiệp: 353779,52 Gg CO2

 Dung môi và sử dụng sản phẩm: 4387,15 Gg CO2

 Nông nghiệp: 413064,72Gg CO2

 Sử dụng đất, đất chuyển đổi mục đích sử dụng và lâm nghiệp: 10151 Tg CO2

 Thải bỏ: 185587,07 Gg CO2

 National greenhouse factors june-2009 của Australia[21]

hướng dẫn chi tiết các công thức tính toán phát thải khí nhà kính ở 5 lĩnh vực

 Năng lượng, sử dụng nhiên liệu

Trang 34

 Công nghiệp và sử dụng khí tổng hợp

 Đưa ra bảng hệ số rò rỉ khí HFCs trong các thiết bị sử dụng

 Chất thải

 Nông nghiệp

 sử dụng đất và lâm nghiệp

 Báo cáo kiểm kê khí nhà kính của Nam Phi năm 2009 (Greenhouse GasInventory South Africa 1990 – 2000 năm 2009[22]

Các lĩnh vực/ngành thực hiện kiểm kê khí nhà kính:

 Năng lượng: 435.461,62 Gg CO2 tương đương

 Công nghiệp và sử dụng sản phẩm: 61.469,09 Gg CO2 tương đương

 Nông nghiêp, lâm nghiệp và hoạt động sử dụng đất khác: 20.493,51 Gg CO2tương đương

 Thải bỏ: 9.392,80 Gg CO2 tương đương

 National Greenhouse Gas Inventory Report of Japan 2010[20]

Các lĩnh vực/ngành thực hiện kiểm kê khí nhà kính:

 Năng lượng: 1.160,5 triệu tấn CO2

 Công nghiệp: 75,3 triệu tấn CO2

 Dung môi và sử dụng sản phẩm: 0,2 triệu tấn CO2 Trong đó HFCs là 15,265ngàn tấn CO2 tương đương

 Nông nghiệp: 25,8 triệu tấn CO2

 Đất dùng, đất chuyển đổi và lâm nghiệp: 78.8 triệu tấn CO2

 Thải bỏ: 20,1 triệu tấn CO2

 Indonesia: The First National Communication on Climate Change Convention[19]Các lĩnh vực/ngành thực hiện kiểm kê khí nhà kính:

 Năng lượng, vận tải, phát thải:170.016,31 Gg CO2, 2.395,73 Gg CH4,8.421,50 Gg CO2, 5,72 Gg N2O, 818,30 Gg NOx

 Công nghiệp: 19.120 Gg CH4, 0.51 Gg N2O, 0,01 Gg NOx

 Nông nghiệp: 3.243,84 Gt CH4, 330,73 Gg CO, 52,86 Gg N2O, 18,77 Gg

Trang 35

 Lâm nghiệp và các loại đất chuyển đổi mục đích khác: 559.471 CO2, GgCH4, 367 Gg CH4, 3.214 Gg CO2, 2,52 N2O, 91,26 NOx

 Thải bỏ: 402 Gg CO2

3.1.6 Các nghiên cứu, thống kê khí nhà kính ở TP.HCM

 Hoạt động thực hiện UNFCCC và Nghị định thư Kyoto tại Việt Nam 2000Các lĩnh vực/ngành thực hiện kiểm kê khí nhà kính:

 Năng lượng: 52,8 Tg CO2

 Công nghiệp: 10 Tg CO2

 Nông nghiệp: 65,1 Tg CO2

 Đất dùng và lâm nghiệp: 15,1 Tg CO2

 Thải bỏ: 7,9 Tg CO2

Tổng lượng khí nhà kính phát thải: trên 150,9 Tg CO2 tương đương

Dự báo lượng phát thải khí nhà kính của 3 lĩnh vực chính: năng lượng, nông nghiệp,lâm nghiệp và đất chuyển đổi

 Chương trình quốc gia thu hồi tái chế CFCs ở Việt Nam năm 1995 -1997 của BộTài Nguyên Môi Trường chủ trì.[1]

 Thu hồi hàng năm 18,88 tần ODO/năm, 90 % CFC-12 được tái chế

 Chương trình giảm phát thải CFC trong hệ thống điều hòa không khí trung tâmtại các phân xưởng ngành dệt may Việt Nam năm 1999 do quỹ môi trường toàncầu Pháp thực hiện[3]

Với kết quả:

 Xác định được hiện trạng sử dụng hệ thống điều hòa

 Ước tính lượng môi chất lạnh sử dụng cũ một máy và cả năm

 Đề xuất biện pháp thay thế, giảm thiểu

 Chương trình quốc gia thu hồi và tài chế CFC-12, R-502 trong hệ thống điềuhòa ô tô MAC năm 1997 do văn phòng công ước quốc tế phối hợp với bộngoại giao làm cơ quan điều phồi.[2]

 Dự án nhằm loại trừ 5,8 tấn ODP trong lĩnh vực MAC

 Tuổi thọ dự tình của MAC là 15 năm

Trang 36

 Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp giảm phát thải các khí gây hiệu ứngnhà kính (CO2,CH4) của một số nguồn tại TP.HCM – Trịnh Đình Huy Luận VănThạc Sĩ – 2005[10]

 Nghiên cứu tính toán lượng CO2 phát thải từ các nguồn: dân cư, dịch vụ,công nghiệp và giao thông với lượng khí CO2 là 18.782.838 tấn và lượngCH4 phát thải từ bãi chôn lắp quy đổi ra CO2 bao gồm 114.553.278.100 tấnCO2 do quá trình phân hủy nhanh và 2.223.780 tấn CO2 do quá trình phânhủy chậm

 Biến đổi khí hậu – thực trạng, thách thức, giải pháp[7]

 Kết quả so sánh nhiệt độ, lượng mưa trung bình năm (oC) các thập kỷ 1991

-2000 và 1931 – 1940 của Hà Nội, Đà Nẵng, HCM

 Đưa ra các biện pháp giảm nhẹ cho một số ngành/lĩnh vực

3.2 Tổng quan về môi chất lạnh

3.2.1 Khái niệm

Môi chất lạnh (còn gọi là Gas lạnh, tác nhân lạnh) là chất môi giới sử dụng trongchu trình nhiệt động ngược chiều để hấp thu nhiệt của môi trường cần làm lạnh cónhiệt độ thấp hơn và tải nhiệt ra môi trường có nhiệt độ cao hơn.1

Ngoài ra còn dùng trong một số lĩnh vực khác

Bên cạnh các công dụng về mặt kỹ thuật phục vụ cho đời sống với các ưu điểm củanó cũng có những mặt hạn chế như phá hủy tầng Ozôn, gây hiệu ứng nhà kính vàgóp phần làm biến đỗi khí hậu

Trang 37

Hình 3.1: Lộ trình sử dụng môi chất lạnh trên thế giời [18]

3.2.2 Nguồn phát thải

3.2.2.1 Son khí

Dung để sản xuất nước hoa, dầu thơm, keo xịt tốc

CFC-11, CFC-12 là chất thường được sử dụng trong lĩnh vực này Ngoài ra còn cóHCFC-22 để thay thế cho CFC-12 khi bị cấm

Những công ty trong lĩnh vực son khí ở Việt Nam: Mỹ phẩm Sài Gòn, Daso, sảnxuất và dịch vụ hóa mỹ phẩm, Nam Đô, Đông Á, mỹ phẫm Thorakao

Năm 2005 dự án loại trừ CFC trong lĩnh vực son khí cho các công ty hóa mỹ phẫm

đã được thực hiện do quỹ đa phương tài trợ

3.2.2.2 Dược phẩm dạng sương mù

CFC được sử dụng điều chế MDI một dược phẩm để chữa bệnh hen

Nguồn nhập khẩu MDI: Pháp, Úc , Thụy Sỹ, Anh , Mỹ

Trang 38

Hiện nay khoảng 80% sản phẫm MDI có chứa CFC và 20% MDI sử dụng 134a.

HFC-3.2.2.3 Sản xuất xốp, tấm cách nhiệt

CFC11được sử dụng với 75 tấn ODP NĂM 1999 (theo chương trình quốc gia 1995)

-Ngoài ra nguyên liệu PU polyol được pha trôn với CFC -11 nhập khẩu tử Đài Loan

3.2.2.4 Lĩnh vực làm lạnh

a Điều hòa khí trung tâm

Được sử dụng cho các công ty sản xuất lớn và hệ thống cao ốc, siêu thị với các chấtlạnh sử dụng bao gồm: CFC-12(nay không còn sử dụng), HCFC-22, HFC-134a,HCFC-123

Tuổi thọ của điều hòa không khí trung tâm ở các toàn nhà cao tầng là 25 năm

b Sản xuất tủ lạnh nội địa

Ở Việt Nam có 6 doanh nghiệp sản xuất tủ lạnh: Daewoo-Hanel, Nam HaELectronic(zanucci), Sanyo, Toshiba, LG Meca Electronic và REE và một lượnglớn doanh nghiệp nhỏ nhập khẩu tủ lạnh từ Nhật, Hàn Quốc, Trung Quốc

Bảng 3.1: Các doanh nghiệp sản xuất tủ lạnh ở Việt Nam [1]

(Công suất tủ lạnh trên năm dựa trên giấy phép đăng ký của các doanh nghiêp)

Các môi chất lạnh được sử dụng: HFC-134a được lựa chọn thay thế cho CFC-12 vàHCFC-141b thay thế cho CFC-11

c Sản xuất điều hòa không khí auto MAC

Hệ thống MAC (Theo điều tra của BTNMT) ở Việt Nam không sản xuất, các phụ

Trang 39

Các loại ôtô lắp ráp tại Việt Nam trang bị hệ thông MAC sử dụng HFC-134a

Đối với những xe nhỏ (dưới 9 chổ nguồi) tổng khối lượng nạp của MAC là 0.8 -1.2

kg, đối với những xe lớn hơn khối lượng nạp trên 5kg môi chất lạnh

d Kho lạnh công nghiệp

Kho lạnh và hệ thống làm lạnh lớn thường được sử dung trong công nghiệp chếbiến thủy sản và hều hết được tập trung ở miền Nam Việt Nam

Thiết bị làm lạnh chủ yếu là kho lạnh, máy làm lạnh, tủ cấp đông được lắp ráp ởViệt Nam và nhập khẩu từ: Nhật Bản, Itlia, Đan Mạch, Mỹ, Canada, EU, Châu Úcvà một số nước Châu Á

Môi chất lạnh được sử dụng: ammonia, R-502, HCFC-22 Trong đó R-502 là môichất lạnh được sử dụng nhiều nhất

Công tác bảo trì, sữa chữa hệ thống làm lạnh trong lĩnh vực chủ yếu là Seareficochiếm khoảng 100% (theo kết quả điều tra giữa Bộ Thủy Sản và Hội Lạnh và ĐiềuHòa Không Khí Việt Nam)

3.2.2.5 Phòng cháy – chữa cháy

Halon 1301 (bromotrifluoromethane, CBrF3) và Halon 2402 Dibromotetrafluoroethane)

Là 2 chất được sử dụng nhiều trong lĩnh vực này và được hạn chế sử dụng năm

1995 và cấm nhập khẩu toàn bộ năm 2003

Halon được dung chủ yếu trong hệ thống chữa cháy tàu biện, dàn nồi khai thác dầungoài khơi

Hơn 80 và thiết bị chữa cháy sử dụng Halon ở Việt Nam là của Vietsovpetro

3.2.3 Phân loại

Trang 40

Hình 3.2: Sơ đồ phân loại môi chất lạnh theo nguồn gốc và tính chất [18]

3.2.3.1 Môi chất lạnh tự nhiên(môi chất hấp thụ)

Được sử dụng thay thế cho các Freon R12, R502 đã bị cấm

- Các môi chất lạnh được sử dụng như: Ammoniac, CO2, nước, Propane, Butane…

- Rẻ tiền, dễ kiếm, dễ vận chuyển và bảo quản

- Không ăn mòn kim loại đen, phi kim

Nhược điểm:

- Dễ cháy nổ trong không khí

- Dẫn điện nên không sử dụng được cho máy nén kín và nữa kín

Ngày đăng: 24/03/2014, 12:04

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w