1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bài giảng phát triển hệ thống thông tin kinh tế

48 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng Quan Về Phát Triển Hệ Thống Thông Tin Kinh Tế
Trường học Trường Đại học Thương mại
Chuyên ngành Kỹ thuật phần mềm
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định và đánh giá các giải pháp hoặc quy trình nghiệp vụ trong tổ chức  Ghi nhận những ưu điểm của hệ thống cũ  Phát hiện hạn chế của hệ thống cũ:  Thiếu sót:  Thiếu người xử lý t

Trang 1

Bộ môn Công nghệ thông tin

Trường Đại học Thương mại

Tài liệu

Tài liệu chính:

CNTT biên soạn

Tài liệu tham khảo:

Avison and Fitzgerald, “Information SystemsDevelopment: Methodologies, Techniques andTools”, 4thEdition, McGraw-Hill, London, 2006

Nancy Russo, Brian Fitzgerald, Eric Stolterman

“Information Systems Development: Action”, McGraw-Hill, 2002

Methods-in-Ian Sommerville, Software Engineering, 10th

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN

HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH YÊU CẦU PHẦN

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN

HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ

1.1 Khái niệm về hệ thống thông tin kinh tế 1.1.1 Khái niệm về hệ thống thông tin kinh tế 1.1.2 Các thành phần của hệ thống thông tin kinh tế 1.1.3 Vai trò của hệ thống thông tin kinh tế trong tổ chức 1.1.4 Sự cần thiết của phát triển HTTT kinh tế

1.2 Quy trình phát triển hệ thống thông tin kinh tế 1.2.1 Hình thành yêu cầu của tổ chức

1.2.2.Vòng đời phát triển HTTT1.2.3 Xác định và đánh giá các giải pháp 1.2.4 Lựa chọn mô hình và công cụ

 1.3 Một số phương pháp phát triển HTTT kinh tế

 1.4 Một số công cụ hỗ trợ phát triển HTTT kinh tế 1.4.1 Công cụ hỗ trợ phát triển

1.4.2 Công cụ hỗ trợ quản lý và khai thác 4

1.1 Khái niệm về HTTT kinh tế

1.1.1 Khái niệm hệ thống thông tin

kinh tế

1.1.2 Các thành phần của hệ thống

thông tin kinh tế

1.1.3 Vai trò của hệ thống thông tin

Trang 2

Khái niệm hệ thống

Hệ thống là một tập hợp có tổ chức

gồm nhiều phần tử có các mối quan

hệ ràng buộc lẫn nhau và cùng hoạt

động hướng tới một mục tiêu

chung.

Ví dụ: Hệ thống giao thông, hệ thống

truyền thông, hệ thống các trường đại học…

Phần tử có thể là vật chất hoặc phi vật

chất: Con người, máy móc, thông tin, dữ

liệu, phương pháp xử lý, qui tắc, quy trình

xử lý

7

Hệ thống thông tin kinh tế

gian giữa tổ chức kinh tế và môi trường,

giữa hệ thống con quyết định và hệ thống

con tác nghiệp

HTTT nằm ở trung tâm của hệ thống tổ chức

là phần tử kích hoạt các quyết định (mệnh

lệnh, chỉ thị, thông báo, chế độ tác nghiệp, )

Việc xây dựng HTTT hoạt động hiệu quả là

Hỗ trợ việc ra quyết định kinh doanh

Hỗ trợ các quy trình nghiệp vụ và các hoạt động kinh doanh

12

Trang 3

1.1.3 Vai trò của HTTT kinh

tế trong tổ chức

1 Cải thiện hiệu quả, hiệu suất thực hiện

các qui trình nghiệp vụ của tổ chức.

2 Hỗ trợ tối đa cho công tác ra quyết

định và điều hành công việc , tạo những

ưu thế mới, năng lực mới để có thể vượt

qua những thách thức và chớp lấy cơ hội

phát triển trong tương lai.

4 Mở rộng và tăng cường quan hệ hợp tác, kết nối và quảng bá với các đối tác trên toàn thế giới, vượt qua mọi trở ngại về thời gian và không gian đưa sự phát triển của tổ chức lên một tầm cao mới.

Khi việc sử dụng máy tính đã trở thành phổ biến rộngrãi hơn:

Yêu cầu phát triển ứng dụng trên máy tính ngàycàng nhiều và việc phát triển không đáp ứng kịp

Ứng dụng ngày càng gia tăng các yêu cầu thay đổi

Các thay đổi được thực hiện thường không đápứng đúng

4 Nhà quản lý dự án (Project managers)

5 Nhà quản lý CNTT cao cấp (Senior IT

management)

6 Giám đốc thông tin (Chief information officer

-CIO)

17

Con người trong phát triển HTTT

 Người dùng nội bộ (Internal users):

1. Người dùng cuối (End-users)

2. Người dùng nghiệp vụ (Business users)

3. Quản lý kinh doanh (Businessmanagement)

4. Quản lý chiến lược kinh doanh (Businessstrategy management)

18

Trang 4

Con người trong phát triển HTTT

Người sử dụng bên ngoài (External users):

1. Khách hàng và khách hàng tiềm năng (Customers

and potential customers)

2. Người sử dụng thông tin (Information users)

3. Người dùng bên ngoài đáng tin cậy (Trusted

external users)

4. Cổ đông, các chủ sở hữu và các nhà tài trợ khác

(Shareholders, other owners and sponsors)

Quy trình phát triển HTTT cũng giống như

phát triển một sản phẩm thương mại phải tuân

theo một chu kỳ phát triển nhất định Đó là:

1. Hình thành yêu cầu của tổ chức

2. Vòng đời phát triển HTTT

3. Xác định và đánh giá các giải pháp,

4. Lựa chọn mô hình và công cụ phát triển,

5. Xây dựng và quản lý khai thác

6. Khi hệ thống không còn có nhu cầu sử dụng

nó sẽ được thay thế bởi một hệ thống khác

21

1.2.1 Hình thành yêu cầu của tổ chức

hành những bước tiếp theo của quá trình phát triển: Không có yêu cầu

dựng HTTT.

xây dựng hệ thống mới hay nâng cấp

hệ thống cũ?

22

1.2.1 Hình thành yêu cầu của tổ chức

 Nhu cầu của tổ chức xuất phát từ việc:

Xem xét các yêu cầu đặt ra để giải

quyết các bài toán trong quy trình

hiện tại.

bổ sung, hoặc nhận thức được vai trò

của hệ thống thông tin trong công tác

quản lý, điều hành tổ chức.

23

1.2.2 Vòng đời phát triển HTTT kinh tế

một chu kỳ phát triển

Ví dụ: chu kỳ phát triển của một chiếc xe ô tôHonda gồm: Tạo mới, thử nghiệm và đưa rathị trường Doanh thu bán hàng sẽ tăng, tănglên đỉnh cao và suy giảm Cuối cùng, sảnphẩm được lấy ra khỏi thị trường và đượcthay thế bởi một sản phẩm khác

24

Trang 5

1.2.2 Vòng đời phát triển HTTT kinh tế

Quá trình phát triển hệ thống thông tin kể từ lúc

sinh ra đến khi kết thúc được gọi là vòng đời

Cycle (SDLC)

Vòng đời phát triển HTTT bao gồm:Lên ý tưởng

về hệ thống và mục đích của nó, nghiên cứu

công việc hệ thống thực đang xử lý, thiết kế hệ

thống mới, xây dựng hoặc mua hệ thống mới, cài

đặt hệ thống và sau khi được đào tạo người dùng

bắt đầu sử dụng hệ thống mới vào việc thực hiện

25

1.2.2 Vòng đời phát triển HTTT kinh tế

Hoạt động xây dựng căn nhà 26

1.2.2 Vòng đời phát triển HTTT kinh tế

một chu kỳ phát triển

Ví dụ: chu kỳ phát triển của một chiếc xe ô tô

Honda gồm: Tạo mới, thử nghiệm và đưa ra

thị trường Doanh thu bán hàng sẽ tăng, tăng

lên đỉnh cao và suy giảm Cuối cùng, sản

phẩm được lấy ra khỏi thị trường và được

thay thế bởi một sản phẩm khác

27

1.2.2 Vòng đời phát triển HTTT kinh tế

Quá trình phát triển hệ thống thông tin kể từ lúcsinh ra đến khi kết thúc được gọi là vòng đời

Cycle (SDLC)

Vòng đời phát triển HTTT bao gồm:Lên ý tưởng

về hệ thống và mục đích của nó, nghiên cứucông việc hệ thống thực đang xử lý, thiết kế hệthống mới, xây dựng hoặc mua hệ thống mới, càiđặt hệ thống và sau khi được đào tạo người dùngbắt đầu sử dụng hệ thống mới vào việc thực hiệncác công việc hàng ngày của họ

28

1.2.2 Vòng đời phát triển HTTT kinh tế

Dự tính

số tiền xây nhà tích ngôi Phân

Thiết kế nhà

• Thiết kế từng thành phần chi tiết trong căn nhà

• (phòng, tường, trần, mái, phòng

ăn, phòng ngủ, điện, đèn, )

Xây dựng nhà

Trang 6

1.2.2 Vòng đời phát triển HTTT kinh tế

các vấn đề tồn tại trong hệ thống cũ và

Xác định phạm vi của hệ thống, lập kế hoạch các

hoạt động của nhóm, xác định thời gian, nguồn

lực cần thiết, chi phí đầu tư và lợi ích mang lại từ

hệ thống

Kết quả của giai đoạn này là xác định được dự án

hoặc được chấp nhận để phát triển, hoặc bị từ

chối, hoặc phải định hướng lại

31

1.2.2 Vòng đời phát triển HTTT kinh tế

các phân tích viên làm việc với người sửdụng để xác định tất cả những gì mà ngườidùng mong muốn từ hệ thống đề xuất

 Nghiên cứu yêu cầu và cấu trúc hóa (mô hình hóa) để

dễ dàng nhận biết và loại bỏ những yếu tố dư thừa.

 Phát sinh các phương án thiết kế chọn lựa phù hợp với yêu cầu và so sánh các phương án này để xác định giải pháp nào là đáp ứng tốt nhất các yêu cầu trong một mức độ cho phép về chi phí, nhân lực và

kỹ thuật của tổ chức Kết quả của giai đoạn này là bản mô tả về phương án được chọn.

32

1.2.2 Vòng đời phát triển HTTT kinh tế

sẽ được chi tiết hóa để trở thành một giải

các lớp mới được xác định để bổ sung vào việc

cài đặt yêu cầu và tạo ra một cơ sở kỹ thuật về

kiến trúc

 Ví dụ: các lớp giao diện, các lớp thuộc phạm vi

vấn đề và hạ tầng cơ sở Giai đoạn thiết kế sẽ

đưa ra kết quả là bản đặc tả chi tiết cho gian đoạn

xây dựng hệ thống

 Thiết kế chia làm 2 mức: Thiết kế mức khải

niệmvà thiết kế vật lý

33

1.2.2 Vòng đời phát triển HTTT kinh tế

bằng ngôn ngữ lập trình để đưa ra các mô đun

mã nguồn của chương trình để làm đầu vào choquá trình kiểm thử tiếp theo

lên kế hoạch kiểm tra kết hợp với các bộ tài

đoạn này sẽ đưa ra được báo cáo về các lỗi củaphần mềm trong khi kiểm nghiệm

34

1.2.2 Vòng đời phát triển HTTT kinh tế

trình này tiến hành sau khi phần mềm được

chuyển giao cho khách hàng

là đảm bảo phần mềm vận hành ổn định khắc

phục lỗi trong quá trình vận hành một cách

tính năng mới sẽ được tiến hành ở giai đoạn này

nếu khách hàng yêu cầu

Trang 7

Quy trình phát triển lặp

37

1.2.3 Xác định và đánh giá các giải pháp

 Xác định và đánh giá giải pháp là hoạt động đầu tiên của giai đoạn lựa chọn và lập kế hoạch hệ thống trong vòng đời phát triển hệ thống.

Nhà quản lý cấp cao, đội ngũ kinh doanh, nhàquản lý hệ thống sẽ xác định và đánh giá tất cả

dự án phát triển hệ thống có thể thực hiện được

Những dự án có khả năng mang lại nhiều lợiích cho tổ chức dựa trên các nguồn lực sẵn có sẽđược lựa chọn

38

1.2.3 Xác định và đánh giá các giải pháp

Lựa chọn phương án phát triển là xem xét

khả năng các dự án trong ngắn hạn và dài

hạn có thể đạt được các mục tiêu đã đề ra.

Vì điều kiện kinh doanh thay đổi theo

thời gian nên tầm quan trọng của bất kỳ

dự án nào cũng thay đổi đáng kể Việc xác

Nhu cầu của tổ chức

Hệ thống hiện tại và các dự án đang thực hiện

Nguồn lực sẵn có

Tiêu chí đánh giá

Điều kiện kinh doanh hiện tại

các hoạt động tiếp theo của vòng đời

phát triển đã được phê duyệt

 Từ chối: dự án sẽ không được phát triển

41

1.2.3 Xác định và đánh giá các giải pháp

Dự án có thể được chấp nhận có điều kiện, trong khi chờ phê duyệt các nguồn tài nguyên cần thiết hoặc chứng minh được rằng các khó khăn đặc biệt của hệ thống có thể được thực hiện.

Dự án có thể được yêu cầu chỉnh sửa, thay đổi, làm rõ một số nội dung nhất định.

42

Trang 8

1.2.3 Xác định và đánh giá các giải pháp

(hoặc quy trình nghiệp vụ trong tổ chức)

 Ghi nhận những ưu điểm của hệ thống cũ

 Phát hiện hạn chế của hệ thống cũ:

 Thiếu sót:

 Thiếu người xử lý thông tin

 Bỏ sót công việc xử lý thông tin

 Kém hiệu lực, quá tải:

 Phương pháp xử lý không chặt chẽ

 Cơ cấu tổ chức không hợp lý

 Con đường lưu chuyển các thông tin không hợp lý VD:

Giấy tờ, tài liệu trình bày kém, cấu trúc không hợp lý,

 Phạm vi của hệ thống mới giải quyết vấn đề gì?

 Nhân lực sử dụng Ví dụ: đội ngũ nhân viên điều khiển hệ thống cần bao nhiêu?

 Tài chính (Chi phí bao nhiêu cho dự án Ví dụ: Phí viết chương trình, phí bảo trì, v.v…)

 Khắc phục các điểm yếu kém của hệ thống hiện tại.

 Thể hiện chiến lược lâu dài Dự án phải có hướng

mở, ví dụ: trong tương lai dự án có thể được phát triển thêm, giải quyết thêm những vấn đề gì?

44

1.2.3 Xác định và đánh giá các giải pháp

Đề xuất giải pháp và cân nhắc tính khả

thi:

 Đưa ra giải pháp để thuyết phục người dùng (ở mức

sơ bộ) Từ đó, định hướng cho việc phân tích và thiết

kế hệ thống thông tin:

 Giải pháp cho máy đơn,

 Giải pháp máy mạng

 Với từng giải pháp phải mang tính khả thi:

 Khả thi về mặt nghiệp vụ: phải đáp ứng được các

yêu cầu của công việc

 Khả thi về mặt kỹ thuật: sử dụng phù hợp với hệ

thống máy hiện có, tương lai, v.v…

 Khả thi về mặt kinh tế: chi phí viết chương trình

có thể chấp nhận được, chi phí bảo trì không quá

cao, v.v…

45

1.2.4 Lựa chọn mô hình và công cụ

 Lựa chọn thủ tục, kỹ thuật, công cụ và tài liệu hướng dẫn hỗ trợ để giúp các nhà phát triển hệ thống trong nỗ lực của

họ để thực hiện một HTTT mới.

giai đoạn, chuyên viên phát triển hệ thống

giai đoạn của dự án nhằm giúp họ lập kế hoạch, quản lý, kiểm soát và đánh giá dự

án HTTT.

46

1.2.4 Lựa chọn mô hình và công cụ

Mỗi kỹ thuật bao gồm việc sử dụng một

hoặc nhiều công cụ tiêu biểu trong việc

phát triển HTTT

Có nhiều phương pháp luận khác nhau để

giải quyết các mục tiêu khác nhau như:

hệ thống từ đó tiến đến việc giám sát một cách

hiệu quả

47

1.2.4 Lựa chọn mô hình và công cụ

Cung cấp một HTTT trong một thời hạn phùhợp với chi phí chấp nhận được

Tạo ra một hệ thống được lập tài liệu tốt và dễdàng để bảo trì

Cung cấp một dấu hiệu cho bất kỳ thay đổi nàocần phải được thực hiện càng sớm càng tốttrong quá trình phát triển

Cung cấp một hệ thống được yêu thích bởinhững người bị ảnh hưởng bởi hệ thống đó

48

Trang 9

1.2.4 Lựa chọn mô hình và công cụ

Lựa chọn công nghệ xây dựng phần

mềm giúp cho việc xác định:

thành viên

Công việc cần chuẩn bị cho việc bảo trì hệ

2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu ,

3 Cơ sở dữ liệu tập trung hay phân tán,

4 Ngôn ngữ và công cụ phát triển phần mềm,

Lựa chọn công nghệ xây dựng phần mềm

Trong trường hợp kế thừa,

Bao gồm:

chuyên gia của DN, làm việc cho DN

các chuyên gia IT bên ngoài

54

Trang 10

1 Xây dựng mới

Ưu điểm:

Tạo ra lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ

Các phần mềm có sẵn thường tương thích với nhiều loại phần cứng và phù hợp với nhiều DN.

Có 2 loại:

ít kiểm tra, không có tài liệu

59

1.4 Một số công cụ hỗ trợ phát triển HTTT kinh tế

khai thác

60

Trang 11

1.4.1 Công cụ hỗ trợ phát triển

and design method - SSADM), hướng đối

Phương pháp Merise,

Phương pháp luận hệ thống của Yourdon

(Yourdon Systems Methodology - YSM),

Phát triển ứng dụng nhanh (Rapid Application

Development (RAD)

61

1.4.1 Công cụ hỗ trợ phát triển

Biểu đồ luồng dữ liệu (Data flow diagrams DFD)

-Biểu đồ thực thể quan hệ (Entity-relationshipdiagrams - ERD)

Ngôn ngữ mô hình thống nhất (UnifiedModeling Language - UML)

Chưa đáp ứng việc điều hành, giám sát.

 Còn chưa đáp ứng tốt các yêu cầu khác đối với quản lý:

giám sát, điều khiển công việc

66

Trang 12

Tạo bảng biểu, mô hình

Hệ quản trị CSDL Microsoft Access, Microsoft SQL Server, Oracle, DB2, MySQL:

Hỗ trợ quản lý và khai thác dữ liệu

681.4.2 Công cụ hỗ trợ quản lý

BÀI TẬP CHƯƠNG 1

1 Khái niệm hệ thống thông tin kinh tế Các

thành phần của hệ thống thông tin kinh tế

2 Vai trò của HTTT kinh tế trong sự phát triển

của doanh nghiệp

3 Quy trình chung phát triển HTTT kinh tế

4 Phân tích nội dung xác định và đánh giá các

giải pháp phát triển HTTT kinh tế

5 Phân tích mô hình phát triển hệ thống thông

tin kinh tế Liệt kê những nhóm người dùng

trong phát triển HTTT kinh tế

6 Liệt kê một số công cụ hỗ trợ phát triển và

quản lý HTTT kinh tế

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH YÊU

CẦU PHẦN MỀM 2.1 Khái niệm phân tích yêu cầu 2.2 Nội dung phân tích

2.3 Phân tích quy trình nghiệp vụ 2.4 Đặc tả yêu cầu

71

2.1 Khái niệm phân tích yêu cầu

Phân tích và đặc tả yêu cầu là bản đặc

tả các dịch vụ mà hệ thống cung cấp và

các ràng buộc để xây dựng và vận hành

hệ thống.

 Quá trình tìm kiếm, phân tích, tư

liệu hoá, và kiểm tra các dịch vụ và

các ràng buộc của hệ thống được

gọi là kỹ thuật xác định yêu cầu

(Requirements Engineering - RE).

Thế nào là một yêu cầu?

Yêu cầu (requirement) có nhiều mức

hệ thống phải chịu một ràng buộc nào đó

năng

Các yêu cầu có thể phục vụ hai nhiệm vụ

 Khi đó phải được viết một cách trừu tượng cần giải nghĩa thêm;

 Khi đó phải được định nghĩa chi tiết;

requirement

72

Trang 13

Các loại yêu cầu

 Yêu cầu người dùng - User requirements

 Các phát biểu bằng ngôn ngữ tự nhiên cộng với các

sơ đồ về các dịch vụ mà hệ thống cung cấp và các ràng

buộc về vận hành.

 Được viết cho khách hàng.

 Yêu cầu hệ thống – System requirements

 Một tài liệu có cấu trúc bao gồm các mô tả chi tiết về

các chức năng và dịch vụ của hệ thống cùng với các

Phân tích yêu cầu là khâu kỹ thuật đầu tiên trong quá trình xây dựng phần mềm Bên phát triển và khách hàng cần phối hợp thực hiện, tìm hiểu xem

hệ thống cần làm gì.

2.1 Khái niệm phân tích yêu cầu

75

2.1 Khái niệm phân tích yêu cầu

Yêu cầu phần mềm: là tất cả các yêu cầu về phầm

mềm do khách hàng người sử dụng phần mềm

-nêu ra, bao gồm:các chức năng của phần mềm,

hiệu năng của phần mềm, các yêu cầu về thiết

kế và giao diện, các yêu cầu đặc biệt khác

Thông thường các yêu cầu phần mềm được phân

loại theo 4 thành phần của phần mềm:

 Các yêu cầu về phần mềm (Software)

 Các yêu cầu về phần cứng (Hardware)

 Các yêu cầu về dữ liệu (Data)

 Các yêu cầu về con người (People, Users)

76

2.1 Khái niệm phân tích yêu cầu

 Mục đích: mục đích là xác định được phần mềm đáp ứng được các yêu cầu và mong muốn của khách hàng

- người sử dụng phần mềm.

Lý do: Khách hàng chỉ có những ý tưởng còn mơ hồ về phần mềm cần phải xây dựng để phục vụ công việc của

họ, người phát triển phải sẵn sàng, kiên trì theo đuổi để đi

từ các ý tưởng mơ hồ đó đến “Phần mềm có đầy đủ các tính năng cần thiết”.

 Khách hàng rất hay thay đổi các đòi hỏi của mình, người phát triển cần nắm bắt được các thay đổi đó và sửa đổi các mô tả một cách hợp lý

77

2.1 Khái niệm phân tích yêu cầu

78

2.1 Khái niệm phân tích yêu cầu

Mục tiêu của quy trình xác định yêu cầu làđưa ra các tài liệu yêu cầu của hệ thống

Quy trình xác định yêu cầubiến đổi phụthuộc vào miền ứng dụng, con người

những quy trình này vẫn có chung một sốhoạt động sau: phát hiện yêu cầu, phântích yêu cầu, đánh giá yêu cầu và quản lýyêu cầu

Trang 14

(Requirements elicitation)

Phân tích các yêu cầu phần mềm và thương

lượng với khách hàng (Requirements analysis

and negotiation)

specification)

Kiểm tra tính hợp lý các yêu cầu phần mềm

2.2 Nội dung phân tích

cầu luôn luôn thay đổi, thậm chí ngay cả khi đang xây dựng hệ thống Vì vậy, người ta thường sử dụng mô hình xoắn ốc để xác định các yêu cầu Mô hình này cho phép việc xác định yêu cầu và cài đặt hệ thống được thực hiện cùng lúc.

81

Mô hình xắn ốc trong giai đoạn

xác định yêu cầu

Phân tích và phát hiện yêu cầu PM

Xác định các phương pháp sử dụngphát hiện các yêu cầu phần mềm:

phỏng vấn, làm việc nhóm, các buổihọp, gặp gỡ đối tác

Tìm kiếm các nhân sự (chuyên gia,người sử dụng) có những hiểu biết sâusắc nhất, chi tiết nhất về hệ thống giúpngười phát triển xác định yêu cầu phầnmềm

Xác định “môi trường kỹ thuật”

(technical environment)

83

Xác định các “ràng buộc lĩnh vực” (domain

constraints)

Thu hút sự tham gia của nhiều chuyên gia,

khách hàng để người phát triển có được các

quan điểm xem xét phần mềm khác nhau từ phía

khách hàng

Phân tích dựa trên khung nhìn cho phép phát

hiện nhiều khía cạnh khác nhau của một vấn đề

và giúp phát hiện ra sự xung đột giữa các yêu

cầu

Phân tích và phát hiện yêu cầu PM

84

Phân tích và phát hiện yêu cầu PM

 Khung nhìn được chia thành 3 loại chính và mỗi loại

sẽ cung cấp các yêu cầu khác nhau.

 Khung nhìn tương tác: là những người hoặc hệ thống khác tương tác với hệ thống Trong hệ thống ATM, khách hàng và CSDL tài khoản là những khung nhìn tương tác

 Khung nhìn gián tiếp: là những người có liên quan tới hệ thống, không sử dụng hệ thống trực tiếp nhưng có ảnh hưởng tới hệ thống Trong hệ thống ATM, nhân viên quản lý và bảo mật là những khung nhìn gián tiếp.

 Khung nhìn miền ứng dụng: là những đặc điểm

và ràng buộc của miền ứng dụng, có ảnh hưởng tới các yêu cầu Trong hệ thống ATM, các chuẩn để giao tiếp giữa nhiều ngân hàng là một ví dụ.

Trang 15

Tài nguyên và các yêu cầu phi chức năng

Marketing và các khung nhìn nghiệp vụ

Người sử dụng có thể tìm kiếm, download và

in những tài liệu này

biểu theo quan điểm của mình.

2.3 Phân tích quy trình nghiệp vụ

 Khái niệm phân tích quy trình nghiệp vụ (Bussiness processing analyst): mang lại sự thay đổi cho các tổ chức thông qua việc phân tích, thiết kế và thực hiện các quy trình nghiệp vụ giúp các tổ chức hoạt động và quản lý các thay đổi đối với các quy trình đó.

 Các nhà phân tích quy trình nghiệp vụ có khả năng sâu sắc trong việc xác định trạng thái hiện tại của các quy trình, gợi ra các thuộc tính hữu ích và có hại của chúng, ghi nhận lại các mô hình của các quy trình và tạo điều kiện cho các nhóm bên liên quan đồng thuận về thiết kế quy trình nghiệp vụ mới.

90

Trang 16

2.3 Phân tích quy trình nghiệp vụ

Nhà phân tích hệ thống nghiệp vụ sẽ sử dụng CNTT

rộng và kiến thức nghiệp vụ chuyên sâu để thực hiện

các giải pháp CNTT giải quyết nhu cầu nghiệp vụ

Người này sẽ xác định, phát triển và thực hiện các giải

pháp công nghệ hiệu quả, đáp ứng nhu cầu kinh

doanh

Business Analyst là người thực hiện những công việc

cho phép sự thay đổi của tổ chức theo hướng tích cực

thông qua việc tìm hiểu các nhu cầu thực tế tổ chức,

phân tích, đề xuất các giải pháp mang lại giá trị cho

các bên liên quan

91

2.3.1 Khái niệm phân tích quy trình

nghiệp vụ

 Quy trình nghiệp vụ (Business Process): Quy trình nghiệp vụ

là trình tự không đổi các thao tác của người lao động trong doanh nghiệp Việc tự động hóa các trình tự này điều chỉnh công việc và thúc đẩy đáng kể khi thực hiện nhiệm vụ sau cùng.

 Ví dụ: Các dạng quy trình nghiệp vụ như sau:

 Xem xét: văn bản được xem xét bởi người lãnh đạo và sẽ được hoàn trả cho tác giả cùng với các quyết định.

 Thực hiện: văn bản được chuyển đi để thực hiện cho tất cả người sử dụng trong danh sách và cho người kiểm soát để theo dõi kỷ luật thực hiện Một trong số những người sử dụng có thể được chỉ định là người chịu trách nhiệm thực hiện.

 Thống nhất ý kiến: trong khuôn khổ của quy trình nghiệp vụ này, văn bản được đưa ra để thống nhất ý kiến của những người được hỏi

và sau đó hoàn trả cho người khởi xướng quy trình để tham khảo kết quả thống nhất ý kiến.

92

2.3.1 Khái niệm phân tích q uy trình

nghiệp vụ

 Duyệt: văn bản được đưa tới người có trách nhiệm để duyệt và hoàn trả

cho tác giả văn bản để tham khảo kết quả duyệt.

 Đăng ký: văn bản được đưa tới thư ký để ghi số đăng ký, đóng dấu công ty

và gửi cho người nhận.

 Tham khảo: bằng quy trình nghiệp vụ này, văn bản cần thiết được gửi đi

cho tất cả người sử dụng theo danh sách tham khảo.

 Ủy nhiệm: bằng quy trình nghiệp vụ này, có thể tạo ra ủy nhiệm công việc

cho nhân viên và kiểm tra việc thực hiện này.

 Mỗi quy trình nghiệp vụ theo mức độ phát sinh giai đoạn có tạo ra các

nhiệm vụ do người sử dụng nhất định hướng tới Ví dụ, quy trình nghiệp

vụ Ủy nhiệm bắt đầu lập nhiệm vụ Thực hiện ủy nhiệm đối với người thực

hiện, sau khi người sử dụng ấn định thực hiện nhiệm vụ này, còn nhiệm

vụ Kiểm tra thực hiện dành cho người khởi xướng quy trình nghiệp vụ.

93

2.3.1 Khái niệm Quy trình nghiệp vụ

Đối với mỗi dạng quy trình nghiệp vụ, có thể tùy chỉnh khuôn mẫu để sử dụng khi tạo quy trình nghiệp vụ mới Khuôn mẫu quy trình nghiệp vụ bao gồm các thông tin sau:

mô tả và thông tin khác.

Ví dụ, khuôn mẫu quy trình nghiệp vụ Thống nhất ngoài hợp đồng:

2.3.1 Khái niệm phân tích quy

trình nghiệp vụ

 Mục đích của phân tích quy trình nghiệp vụ là đánh giá

một quy trình làm sao để quy trình hoạt động hiệu quả,

cũng như nó có khả năng giúp bạn xác định các cơ hội tạo

ra sự thay đổi.

 Phân tích quy trình được dùng cho các mục đích khác

nhau như:

 Đề xuất một quy trình hiệu quả hơn

 Xác định các điểm GAP (điểm yếu, điểm hạn chế, điểm

không rõ ràng, nguồn lực,…) giữa trạng thái hiện tại và

tương lai của quy trình theo yêu cầu mục tiêu kinh doanh

Hiểu được làm thế nào dữ liệu và công nghệ được sử dụng trong một quy trình

Phân tích những yêu tố ảnh hưởng của một sự thay đổi tới một quy trình

96

Trang 17

2.3.1 Khái niệm phân tích quy

trình nghiệp vụ

 Khi phân tích một quy trình nghiệp vụ, các chuyên viên

phân tích nghiệp vụ tìm kiếm câu trả lời cho các câu hỏi

sau:

1 Làm thế nào để quy trình nghiệp vụ tạo ra giá trị cho tổ

chức?

2 Làm thế nào để quy trình nghiệp vụ phù hợp với các

mục tiêu và chiến lược của tổ chức?

3 Cấp độ quy trình nghiệp vụ nào cần thiết để chúng được

hoạt động hiệu quả, được đo lường , được kiểm soát,

được sử dụng và rõ ràng?

4 Làm thế nào những yêu cầu cho một giải pháp có thể

bao phủ hiện trạng quy trình trong tương lai?

2 Thay đổi sự tương tác giữa các vai trò trong một quy trình, hoặc giữa các phòng ban với nhau để loại bỏ sai sót, bao gồm giảm hoặc loại bỏ các cổ chai.

3 Tự động hoá những bước lặp đi lặp lại hoặc có thể dự doán trước.

4 Tăng mức độ tự động hoá trong việc ra quyết định bắt buộc bởi quy trình nghiệp vụ.

98

2.3.1 Khái niệm phân tích quy

trình nghiệp vụ

3 giai đoạn phân tích quy trình nghiệp vụ:

GĐ 1: Xác định các GAP và các vùng nghiệp vụ cần cải tiến

 Xác định các GAP và các vùng nghiệp vụ cần cải tiến giúp bạn xác định

được vùng quy trình nào nằm trong phạm vi phân tích Các công việc

chính của các chuyên viên phân tích thường là:

 Xác định các GAP giữa hiện trạng hiện tại và hiện trạng kỳ vọng trong

tương lại

 Xác định các GAP hoặc các vùng nghiệp vụ nào tạo ra giá trị và không

tạo ra giá trị cộng thêm

 Hiểu được các cơ hội cải tiến quy trình nghiệp vụ từ các góc nhìn khác nhau

 Hiểu được các điểm gây khó khăn hoặc cả những thách thức trong quy trình

nghiệp vụ với các đối tượng liên quan

 Làm hài hoà các GAP và các vùng quy trình để cải thiện quy trình nghiệp

vụ theo chiến lược của tổ chức

 Hiểu được mối quan hệ giữa các GAP và các vùng quy trình để cải thiện sự

thay đổi trong doanh nghiệp 99

2.3.1 Khái niệm phân tích quy

trình nghiệp vụ

3 giai đoạn phân tích quy trình nghiệp vụ:

 GĐ 2: Phân tích nguyên nhân gốc rễ (Root Cause Analysis)

• Phân tích nguyên nhân gốc của các GAP và các vùng quy trình cải tiến

để đảm bảo giải pháp đưa ra đã giải quyết những hạn chế được phát hiện trước đó Khi xác định nguyên nhân gốc bạn cần hiểu một số thông tin sau:

• Có thể có nhiều nguyên nhân gốc rễ

• Thông tin đầu vào của các GAP và các vùng quy trình cải tiến

• Ai là người phù hợp nhất để xác định nguyên nhân gốc rễ

• Hiểu được cách đo lường hiện tại và động lực làm việc của chủ sở hữu quy trình và người thực thi quy trình.

100

2.3.1 Khái niệm phân tích quy

trình nghiệp vụ

3 giai đoạn phân tích quy trình nghiệp vụ:

GĐ3: Tạo ra và đánh giá các chọn lựa

Tạo ra các chọn lựa và giải pháp thay thế để giải quyết

các GAP và các vùng quy trình cải tiến giúp đội ngũ

đánh giá các giải pháp và xem xét ở các góc nhìn khác

nhau trong quá trình cải tiến quy trình Điều quan

trọng là các bên liên quan (người thiết kế, vận hành,

giám sát, quản trị, người sở hữu quy trình,…) được

tham gia để xác định các yếu tố tác động, tính khả thi,

giá trị mang lại cho mỗi giải pháp đề xuất

101

2.3.2 Các bước thực hiện quy trình nghiệp vụ

Công việc của BA chia làm những giai đoạn như sau:

1 Làm việc với khách hàng, nghe và hiểu mong muốn của họ Từ

đó gợi ý, lên yêu cầu, phân tích và đề xuất những giải pháp phù hợp, tạo dựng các quy trình, tài liệu hóa yêu cầu và xác nhận thông tin với khách hàng.

2 Bước chuyển giao thông tin cho nội bộ team Bao gồm cả team phát triển dự án như PM, Dev, QC,… hay những team liên quan cho dù là team làm cái module nhỏ nhất.

3 Management sự thay đổi của các requirement Bản chất của Business là luôn thay đổi, vì vậy sẽ có những yêu cầu theo thời gian cần phải được update lại Do đó, BA cần phải phân tích được những ảnh hưởng của sự thay đổi đó đến tổng thể hệ thống và phải quản lý được sự thay đổi đó qua từng phiên bản được cập

Trang 18

2.3.2 Các bước thực hiện

quy trình nghiệp vụ

Cụ thể các bước thực hiện quy trình nghiệp vụ:

1 Làm việc với bộ phận nghiệp vụ, đối tác để phân tích và phát

triển yêu cầu người dùng

2 Mô hình hóa thành các giải pháp kỹ thuật;

3 Viết tài liệu đặc tả yêu cầu chức năng của dự án;

4 Hỗ trợ lập kế hoạch dự án; hỗ trợ nhóm phát triển trong quá

trình thực hiện dự án; xác định các rủi ro và lập kế hoạch

giảm nhẹ rủi ro;

5 Hỗ trợ nghiệp vụ xây dựng các Test case và làm việc với

nhóm Quản lý chất lượng để thử nghiệm tích hợp/chức năng;

6 Quản lý yêu cầu thay đổi;

7 Xây dựng tài liệu các hệ thống;

8 Báo cáo tình hình dự án và các vấn đề phát sinh 103

 Hiện có rất nhiều kỹ thuật/công cụ mà bạn có thể tham khảo thêm trên mạng để tạo ra PM như: UML diagram, Flowchart, Data flow diagram, workflow

104

2.3.3 Các công cụ hỗ trợ

 Hoạt động xây dựng nên các mô hình chu trình nghiệp vụ

của doanh nghiệp Mục đích của những mô hình này phản

ánh lại thực tế về chu trình nghiệp vụ Đối tượng sử dụng

cũng như người tạo ra các mô hình này thường là người

BA Process Modeling được dùng trong khái niệm Process

Modeling Management (BPM) mang ý nghĩa là Quản lý

sự cải tiến chu trình.

 Trong BPM, người BA tạo ra các mô hình phản ánh tính

hiện tại của chu trình đang xảy ra (as-is) để làm mô hình

nền tảng Từ đó họ sẽ thiết kế & tạo ra các mô hình mong

đợi trong tương lai (to-be).

105

2.3.3 Các công cụ hỗ trợ

 Process Modelling hay còn gọi là Business Process Modelliing (BPM) là 1 dạng mình model lại quy trình nghiệp vụ của một cty, 1

hệ thống bằng công cụ (Bizagi, Ms Visio) để giúp BA cũng như cty

có cái nhìn tổng quát về hoạt động.

 BPM có nhiều tools để dùng như bizagi nhưng các thuật ngữ cơ bản hay dùng và phổ biến là Task, Decision gateway, starting point, end point, etc.

 BPM có 2 mô hình như anh Vina_ba nói đó là AS-IS ( original model) và TO-BE (improved model) Ngoài ra BPM còn có 3 cấp độ

là level 1, level 2 ( nâng cấp của level 1 để gọn nhẹ hơn) và level 3 (automation-cái mà dùng cho sau này thiết kệ hệ thống quyết định xem nên để máy tính chạy những gì, người làm những gì và tương tác giữa các actors).

 BPM vừa dùng để model lại quá trình làm việc, vừa dùng để tăng transparency cho người xem, vừa có thể dùng cho sau này dùng Lean hay Six-sigma hay Lean/Six-sigma, những phương pháp để tăng hiệu quả cho BPM, giảm thiểu errors 106

3) Công cụ Value Stream

Mapping

 Value Stream Mapping là một công cụ phân tích quy trình

nghiệp vụ trong phương pháp Lean.

 Value Stream Mapping liên quan đến lập biểu đồ và giám

sát các điểm đầu vào và các điểm ứng dụng cho quá trình

xử lý các đầu vào đó, bắt đầu từ đầu cuối của chuỗi cung

ứng Ở mỗi giai đoạn, bản đồ chuỗi giá trị đo thời gian

chờ đợi ở các đầu vào, thời gian xử lý, thời gian trao đổi.

Ở cuối chuỗi cung ứng, các bản đồ chuỗi giá trị cung cấp

dịch vụ hậu cần, quy trình phân phối cho khách hàng.

 Có rất nhiều phương thức, kỹ thuật trong việc phân tích quy trình nghiệp vụ Khi bạn chọn được một kỹ thuật phù hợp thì

nó sẽ giúp cho bạn đảm bảo được giải pháp giải quyết được đúng vấn đề của bạn và tối đa hoá rác trong quy trịnh.

108

Trang 19

109 110

2.4 Đặc tả yêu cầu phần mềm

xây dựng các tài liệu đặc tả, trong đó có thể

sử dụng tới các công cụ như: mô hình hóa,

mô hình toán học hình thức (a formalmathematical model), tập hợp các kịch bản

hợp các công cụ nói trên

Chất lượng của hồ sơ đặc tả đánh giá qua cáctiêu thức:

Kết quả của giai đoạn đặc tả yêu cầu phần mềm

chúng ta thu được các tài liệu sau:

năng khả thi của phần mềm

 Danh sách nhân sự tham gia vào quá trình phát

hiện các yêu cầu phần mềm - kể cả các nhân sự

từ phía công ty- khách hàng

 Đặc tả vận hành chức năng (Operational specifications) mô tả các hoạt động của hệ thống phần mềm sẽ xây dựng

 Đặc tả mô tả (Descriptive specifications) – đặc

tả các đặc tính đặc trưng của phần mềm.

113

2.4 Đặc tả yêu cầu phần mềm

Các yêu cầu của hệ thống phần mềm thường

được chia thành ba loại:yêu cầu chức năng,

yêu cầu phi chức năng và yêu cầu miền ứng

dụng Tuy nhiên, trong thực tế chúng ta rất khó

phân biết ba loại yêu cầu này một cách rõ ràng

Trong phần này chúng ta tìm hiểu:

Các loại yêu cầu phần mềm

 Yêu cầu chức năng – Functional requirements

 Yêu cầu phi chức năng – Non-functional requirements

 Ràng buộc về các dịch vụ hay chức năng của hệ thống

 Chẳng hạn ràng buộc về thời gian, về quy trình phát triển, về các chuẩn v.v

 Yêu cầu miền – Domain requirements

 Các yêu cầu phản ánh các đặc điểm của miền ứng

Trang 20

a Đặc tả chức năng

Specifications): Yêu cầu chức năng mô tả hệ

thống sẽ làm gì Nó mô tả các chức năng hoặc

các dịch vụ của hệ thống một cách chi tiết

Đặc điểm của yêu cầu chức năng:

 Tính mập mờ, không rõ ràng của các yêu cầu: Vấn đề này xảy

ra khi các yêu cầu không được xác định một cách cẩn thận.

Các yêu cầu mập mờ có thể được người xây dựng và người

sử dụng hiểu theo nhiều cách khác nhau.

 Tính hoàn thiện và nhất quán: Về nguyên tắc, yêu cầu phải

chứa tất cả các mô tả chi tiết và không có sự xung đột hoặc

đối ngược giữa các yêu cầu Tuy nhiên, trong thực tế rất khó

có thể đạt được điều này.

116

a Đặc tả chức năng

Thông thường khi đặc tả các chức năng của phần mềm người ta sử dụng các công cụ tiêu biểu sau

 Đặc tả phi chức năng không đề cập trực tiếp tới các

chức năng cụ thể của hệ thống Yêu cầu phi chức

năng thường định nghĩa các thuộc tính như: độ

tin cậy, thời gian đáp ứng, các yêu cầu về lưu trữ

…và các ràng buộc của hệ thống như: khả năng

của thiết bị vào/ra, giao diện …

 Một số đặc tả phi chức năng còn có liên quan đến quy

trình xây dựng hệ thống Ví dụ: các chuẩn được sử

dụng, các công cụ CASE, ngôn ngữ lập trình …

 Các đặc tả phi chức năng có thể hạn chế hơn những

đặc tả chức năng Nhưng nếu nó không được thoả

 Các đặc tả về sản phẩm xác định ứng xử của sản phẩm như : hiệu năng, khả năng sử dụng, độ tin cậy … của sản phẩm.

 Các đặc tả về tổ chức : các đặc tả này được lấy từ những chính sách và quy tắc của khách hàng hoặc

Còn với những đặc tả phi chức năng có thể thẩm định được là những yêu cầu có thể kiểm thử một cách khách quan.

 Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp thường xảy ra xung đột giữa các đặc tả phi chức năng đối với những hệ thống phức tạp.

Trang 21

b Đặc tả phi chức năng

Các đặc tả phi chức năng có thể thẩm định

được của HTQLTV

Mục tiêu của hệ thống là dễ sử dụng đối với

những người sử dụng có kinh nghiệm và được

tổ chức để sao cho tối thiểu hoá được lỗi

Các đặc tả phi chức năng có thể thẩm định

được: Những người sử dụng có kinh nghiệm có

thể sử dụng được tất cả các chức năng của hệ

thống chỉ sau hai tiếng tập huấn Sau khoá huấn

luyện này, số lỗi chương trình gây ra bởi người

sử dụng là không quá hai lỗi một ngày

122

c Đặc tả miền ứng dụng

 Đặc tả miền ứng dụng được xác định từ miền ứng dụng của hệ thống và phản ánh các thuộc tính và ràng buộc của miền ứng dụng Nó có thể là yêu cầu chức năng hoặc phi chức năng.

 Nếu đặc tả miền ứng dụng không được thoả mãn thì

có thể hệ thống sẽ không làm việc được Một số vấn đề liên quan:

 Khả năng có thể hiểu được: các yêu cầu được biểu diễn dưới ngôn ngữ của lĩnh vực ứng dụng.

 Ẩn ý: Các chuyên gia có hiểu biết về lĩnh vực của họ nhưng

họ không biết cách xây dựng những yêu cầu miền ứng dụng một cách rõ ràng, mang tính kỹ thuật.

123

d Một số kỹ thuật đặc tả

Sử dụng ngôn ngữ hướng cấu trúc sẽ yêu

cầu người viết đặc tả tuân theo những mẫu

được định nghĩa trước Tất cả các yêu cầu

đều được viết theo chuẩn và các thuật ngữ

được sử dụng có thể bị hạn chế

Ưu điểm của phương pháp này là đạt được

mức độ diễn tả cao nhất của ngôn ngữ tự

nhiên nhưng mức độ đồng nhất lại bị lạm

dụng trong các đặc tả

124

d Một số kỹ thuật đặc tả

Đặc tả dựa biểu mẫu định nghĩa các chức nănghoặc thực thể, mô tả đầu vào và nơi xuất phátcủa nó, mô tả đầu ra và nơi nó sẽ đến Đặc tảdựa biểu mẫu chỉ rõ những thực thể cần thiết,các điều kiện trước và sau (nếu thích hợp), cácảnh hưởng của chức năng

Biểu đồ trình tự biểu diễn trình tự các sự kiệnxảy ra khi người sử dụng tương tác với hệthống Nếu ta đọc biểu đồ này từ đầu đến cuốithì ta sẽ thấy được thứ tự của các hành độngđược thực hiện

Đặc tả Logic (Logic Specifications)

Đặc tả đại số (Algebraic Specifications)

126

Tài liệu đặc tả yêu cầu

 Tài liệu đặc tả yêu cầu là những yêu cầu chính thức về những gì cần phải thực hiện bởi đội phát triển hệ thống.

Tài liệu đặc tả yêu cầu nên bao gồm cả các định nghĩa về yêu cầu của người sử dụng và đặc tả yêu cầu hệ thống.

Tài liệu đặc tả yêu cầu không phải là tài liệu thiết kế hệ thống Nó chỉ thiết lập những gì hệ thống phải làm, chứ không phải mô tả rõ làm như thế nào.

Trang 22

Các yêu cầu của một đặc tả tốt

Có ít câu nhập nhằng

Có ít quy ước khi mô tả, có thể tạo đơn

giản

Với phong cách từ trên xuống (topdown)

Dễ triển khai cho những pha sau của vòng

đời: thiết kế hệ thống và thiết kế chương

trình và giao diện dễ làm, đảm bảo tính

nhất quán

128

Các yêu cầu của một đặc tả tốt

 2.5 Giả thiết và các phụ thuộc

 3 Đặc tả yêu cầu: bao gồm các yêu cầu chức năng, phi chức năng, miền ứng dụng và giao diện.

 4 Phụ lục

 5 Chỉ mục

Bài tập phân tích yêu cầu

phần mềm

Ví dụ xác định các yêu cầu chức năng của hệ

thống quản lý thư viện: Phần mềm quản lý thư

việnđược thiết kế và xây dựng cho việc mượn trả

sách, tài liệu, tìm kiếm, download tài liệu học tập

nghiên cứu Các chức năng chính cần có bao

gồm:

 Quản lí thông tin tài liệu trong thư viện

 Quản lí thông tin người sử dụng hệ thống (Bao gồm: quản lí

thư viện, bạn đọc)

 Cho phép người sử dụng tìm kiếm, xem và tải tài liệu.

 Lập báo cáo theo lịch.

ĐĂNG NHẬP HT

THIẾT LẬP HỆ THỐNG QUẢN

LÝ KHO SÁCH

QUẢN

LÝ ĐỘC GIẢ

QUẢN

LÝ MƯỢN /TRẢ SÁCH

TÌM KIẾM

QUẢN LÝ THƯ VIỆN

THỐNG

KÊ BÁO CÁO QUẢN

LÝ NHÂN VIÊN

131

Bài tập phân tích yêu cầu

phần mềm

Ví dụ xác định các đặc tả phi chức năng

của hệ thống quản lý thư viện:

Đặc tả về sản phẩm: HTQLTV phải được cài đặt

bằng HTML mà không có frame hoặc Java

applets

Đặc tả về mặt tổ chức: Quy trình xây dựng hệ

thống và các tài liệu chuyển giao phải thoả mãn

các quy tắc đã được định nghĩa trong phần phụ

lục của tài liệu HTQLTV

Yêu cầu ngoài: Hệ thống không được để lộ các

thông tin cá nhân của khách hàng

Yêu cầu phi chức năng: Chức năng giao diện

- Giao diện kích thước 1360x768 + Giao diện người sử dụng gồm 8 biểu mẫu: đăng nhập, đăng ký, quản lý sách, quản lý nhân viên, quản lý độc giả, quản lý mượn/trả sách, tìm kiếm, thống kê.

+ Màu sắc: màu nền trắng, logo xanh da trời, chữ màu đen + Bố cục: Góc trên cùng là logo, bên trái là mục chọn các chức năng, bên phải là kết quả trả về khi thực hiện chức năng.

+ Border: black, 5pixel; Button: dài 2cm, rộng 1cm.

- Tốc độ phản hồi: 3s/lần thực hiện hành động

- Yêu cầu về hiệu năng:

+ Thời gian sử dụng 14h/ ngày từ 6h sang đến 8h tối + Hệ thống cần có bộ nhớ cần thiết và khi chạy chương trình hệ điều hành cần chạy với tốc

độ RAM 1GB trở lên.Thời gian đáp ứng càng nhanh càng tốt.

+ Cho phép tối thiểu 100 người cũng lúc truy suất CSDL trung tâm bất cứ lúc nào -Triển khai theo mô hình client sever

-Thời gian hiển thị dd/mm/yy -Đơn vị tiền vnd

- Yêu cầu về độ tin cậy: tích hợp chức năng firewall, diệt virus như BKAV

- Yêu cầu về cài đặt: Cho phép cài đặt trên các máy có hệ điều hành Windows và Mac OS.

132

Trang 23

Yêu cầu phi chức năng: Yêu cầu của doanh nghiệp

- Yêu cầu về cài đặt:

+Cài đặt phần mềm trên các máy tính tại thư viện trong 1 ngày ,phần mềm truy

cập được từ 6h sáng đến 8h tối

+Trước khi sử dụng chức năng mượn sách, trả sách cần đăng nhập vào hệ

thống

+Có một số các loại sách không mượn được và chỉ được đọc tại thư viện

+Có thể mượn nhiều nhất 4 cuốn/ 1 lần mượn, thời gian tối đa mượn là 2 tuần,

hết 2 tuần có thể đăng ký lại

+Thời gian mượn trả từ t2 đến t7 trừ CN và ngày lễ

- Yêu cầu chuyển giao dữ liệu: Sử dụng phần mềm chuyển dữ liệu tự động

chuyển cơ sở dữ liệu từ năm 2010 tới nay , chỉ nhâp dữ liệu liên quan tới sách

và độc giả.

- Yêu cầu hợp chuẩn:

+ Máy chủ kết nối có dây với máy in với bộ phận quản lý kho để in các báo

-Vì vấn đề bản quyền nên một số tài liệu phảixoá ngay khi vừa chuyển đến

-Phụ thuộc vào yêu cầu của người sử dụng,những tài liệu đó có thể được in ngay trênserver và chuyển đến cho người sử dụng hoặcgửi đến cho máy in mạng 134

Yêu cầu phi chức năng: Đặc tả miền dữ liệu

135

BÀI TẬP CHƯƠNG 2

1 Nhiệm vụ chính của giai đoạn phân tích yêu cầu

phần mềm? Các công việc cần thực hiện? Các tài liệu

cần bàn giao sau giai đoạn phân tích và đặc tả yêu

cầu?

2 Nội dung chính trong quá trình phân tích yêu cầu

phần mềm là gì?

3 Khi đặc tả yêu cầu phần mềm cần chú ý đến những

khía cạnh nào? Vì sao cần phải đặc tả yêu cầu phần

mềm trước khi xây dựng phần mềm?

4 Trình bày đặc tả yêu cầu chức năng, yêu cầu phi

chức năng, yêu cầu miền dữ liệu?

5 Trình bày những tiêu chuẩn đánh giá một đặc tả yêu

CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG HỆ THỐNG THÔNG TIN

3.1 Phân tích hệ thống 3.1.1 Mô hình chức năng 3.1.2 Mô hình dữ liệu 3.1.3 Mô hình đối tượng 3.1.4 Mô hình tiến trình 3.1.5 Mô hình hành vi 3.1.6 Mô hình tương tác

3.2 Thiết kế hệ thống 3.2.1.Thiết kế tổng thể 3.2.2.Thiết kế giao diện 3.2.3.Thiết kế chương trình 3.2.4.Thiết kế các tập tin dữ liệu 3.2 Lập trình

3.3.1 Khái niệm 3.3.2 Phương pháp lập trình 3.3.3 Ngôn ngữ lập trình 3.3.4 Phong cách lập trình

Xác định yêu cầu

Tài liệu yêu cầu

Đặc tả yêu cầu

Tài liệu đặc tả yêu cầu

Tài liệu định nghĩa Yêu cầu

triển các yêu cầu

Xây dựng mô hình phân tích(hiểu bài toán):

Mô hình dữ liệu

Mô hình chức năng

Mô hình trạng thái

Làm bản mẫu đối với các chức năng chưa rõ ràng

Tạo đặc tả yêu cầu phần mềm

Thẩm định đặc tả yêu cầu

3.1 Phân tích hệ thống

Trang 24

Mô hình hóa hệ thống

Việc mô hình hóa hệ thống giúp người

phân tích hiểu được chức năng của hệ

 Hoạt động bên trong của các thành tố của hệ thống

Phương diện cấu trúc:mô tả kiến trúc hệ thống hoặc kiến trúc dữ liệu

 Các thành tố và quan hệ giữa chúng

140

Các loại mô hình hóa

Data processingmodel: cho biết dữ liệu được xử

lý như thế nào ở các giai đoạn khác nhau

Compositionmodel: cho biết các thực thể được

cấu thành từ các thực thể khác như thế nào

Architectural model: mô tả các hệ thống con

chính yếu

Classificationmodel: cho biết các thực thể có các

đặc điểm chung như thế nào

Stimulus/response model: trình bày phản ứng

của hệ thống đối với các sự kiện

141

Các loại mô hình hóa

model

model

142

143

Bản chất của phần mềm là biến đổi thông tin

 Định danh các chức năng (biến đổi thông tin)

 Xác định cách thức dữ liệu (thông tin) di chuyển

trong hệ thống

 Xác định các tác nhân tạo dữ liệu và tác nhân tiêu

thụ dữ liệu

3.1.1 Mô hình chức năng

trong phần mềm và mối quan hệ giữa các

chức năng.

Biểu đồ phân rã chức năng

144

(Function Decomposition Diagram)

•Xác định phạm vi của hệ thống

•Phân hoạch chức năng

•Tạo nền tảng cho thiết kế kiến trúc hệ thống

chức năng

liên kếtBiểu đồ phân rã chức năng

Ngày đăng: 05/01/2023, 13:25

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm