TỈNH UỶ QUẢNG NAM ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM TỈNH ỦY QUẢNG NAM ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM * Số NQ/TU Tam Kỳ, ngày tháng 11 năm 2016 (Dự thảo) NGHỊ QUYẾT HỘI NGHỊ TỈNH ỦY LẦN THỨ SÁU (KHÓA XXI) về đẩy mạnh phá[.]
Trang 1*
Số -NQ/TU Tam Kỳ, ngày tháng 11 năm 2016
(Dự thảo)
NGHỊ QUYẾT
HỘI NGHỊ TỈNH ỦY LẦN THỨ SÁU (KHÓA XXI)
về đẩy mạnh phát triển du lịch Quảng Nam đến năm 2020,
định hướng đến năm 2025
Quảng Nam là tỉnh có tiềm năng phát triển du lịch với 2 di sản văn hóa thế giới (Đô thị cổ Hội An và Khu đền tháp Mỹ Sơn), Khu dự trữ sinh quyển thế giới
Cù Lao Chàm, 125 km bờ biển cùng nhiều di tích lịch sử, văn hóa, danh thắng đa dạng, phong phú, độc đáo,
Trong những năm qua, các cấp ủy đảng, chính quyền trong tỉnh đã quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo công tác phát triển du lịch, tạo ra bước chuyển biến về nhận thức của cán bộ, nhân dân về vai trò, vị trí và hiệu quả nhiều mặt của kinh tế du lịch đối với quá trình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Một số nơi du lịch phát triển
đã tạo thêm việc làm và tăng thu nhập cho người dân, tạo diện mạo mới cho nông thôn và đô thị, góp phần vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh Ngành du lịch đã đạt tốc độ tăng trưởng cao, góp phần đáng kể vào GRDP của tỉnh
Tuy nhiên, so với tiềm năng và lợi thế thì du lịch của tỉnh cũng còn có những hạn chế nhất định như: Công tác quy hoạch, quản lý quy hoạch và thực hiện quy hoạch chưa đồng bộ, thiếu quyết liệt, chất lượng chưa cao; du lịch phía Nam và phía Tây của tỉnh chưa phát triển; kết cấu hạ tầng còn thiếu và chưa đồng bộ, nhất là hạ tầng giao thông đến các điểm du lịch; thiếu các khu vui chơi, giải trí, các khu đón tiếp, bãi đỗ xe, khu vệ sinh công cộng…; doanh thu, cơ cấu dịch vụ lưu trú còn thấp; quản lý nhà nước về chuyên ngành du lịch chưa được phát huy tối đa; chất lượng nguồn nhân lực chưa đáp ứng yêu cầu; nguồn lực phục vụ cho công tác quảng bá, liên kết phát triển các tour, tuyến du lịch còn thấp; chưa có nhiều sản phẩm du lịch mới mang tính đặc trưng; công tác giải phóng mặt bằng các dự án du lịch còn chậm, công tác thu hút đầu tư còn yếu, ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của ngành du lịch; vệ sinh, môi trường nhiều điểm, nhiều nơi chưa đảm bảo; ứng xử của người dân với du khách một số nơi chưa văn minh
Nguyên nhân của những hạn chế trên là do nhận thức của một số cấp ủy đảng, chính quyền, một bộ phận doanh nghiệp và nhân dân về phát triển du lịch chưa cao,
có giai đoạn thiếu sự tập trung chỉ đạo quyết liệt; nguồn lực đầu tư phát triển du lịch còn thấp; cơ sở hạ tầng, chất lượng nhân lực còn nhiều bất cập; sự phối hợp giữa các
cơ quan, ban, ngành, địa phương trong công tác quản lý và khai thác tiềm năng du
Trang 2lịch chưa thật hiệu quả; doanh nghiệp kinh doanh du lịch phần lớn có quy mô vừa và nhỏ, trình độ công nghệ, năng lực quản lý còn thiếu và yếu,…
Trong thời gian tới, để đưa du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh, cần đảm bảo tuân thủ các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp sau:
I- QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU
1- Quan điểm
- Phát triển du lịch là nhiệm vụ trọng tâm trong lãnh đạo của cấp ủy, chính quyền các cấp Phát triển du lịch bền vững, theo chiến lược, quy hoạch, kế hoạch; có trọng tâm, trọng điểm; bảo đảm hài hoà giữa kinh tế, xã hội và môi trường; gắn với bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa, tài nguyên thiên nhiên; bảo đảm quốc phòng - an ninh, trật tự, an toàn xã hội
- Phát triển du lịch góp phần tạo động lực cho kinh tế - xã hội phát triển nhanh và bền vững, đẩy mạnh tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động nhằm giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân; trong thời gian đến, ưu tiên phát triển dịch vụ, trong đó tập trung phát triển du lịch
- Quản lý chặt chẽ tài nguyên du lịch, đảm bảo hình thành và khai thác các sản phẩm du lịch hợp lý, có tính độc đáo, từng bước nâng cao giá trị sản phẩm phù hợp với điều kiện phát triển của tỉnh
- Phát triển du lịch theo hướng đẩy mạnh xã hội hóa, bảo đảm sự tham gia của mọi thành phần kinh tế, mọi tầng lớp dân cư trong xã hội; tạo điều kiện về cơ chế, chính sách để khuyến khích, thu hút các doanh nghiệp có năng lực vào đầu tư phát triển kinh tế du lịch trên địa bàn tỉnh
2- Mục tiêu
2.1- Mục tiêu chung
Phát triển du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn; xây dựng Quảng Nam trở thành một trong những trung tâm du lịch lớn của cả nước Nâng cấp hạ tầng các khu vực có tiềm năng phát triển du lịch, nhất là ở khu vực Nam, Bắc Hội An, Mỹ Sơn, khu vực ven biển; đồng thời, mở rộng không gian phát triển du lịch về phía Nam và phía Tây của tỉnh Tạo ra các sản phẩm du lịch có chất lượng cao, đa dạng,
có thương hiệu, mang đậm bản sắc văn hóa địa phương, cạnh tranh được với các tỉnh trong khu vực và cả nước
2.2- Mục tiêu cụ thể
Đến năm 2020:
- Đón 8 triệu lượt khách du lịch Thu nhập từ du lịch đạt 15.500 tỷ đồng
- Lao động trực tiếp trong ngành du lịch: 20.000 người
- Tổng số cơ sở lưu trú: 600 cơ sở với 12.000 phòng
Trang 3- Giá trị du lịch đạt từ 10% - 12% trong tổng GRDP toàn tỉnh.
Đến năm 2025:
- Đón từ 12 - 14 triệu lượt khách du lịch Thu nhập từ du lịch đạt 26.000 tỷ đồng
- Lao động trực tiếp trong ngành du lịch: 25.000 người
- Tổng số cơ sở lưu trú: 700 cơ sở với 14.500 phòng
- Giá trị du lịch đạt từ 12%-14% trong tổng GRDP toàn tỉnh
II- NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1- Nhiệm vụ
- Tiếp tục nâng cao nhận thức, tư duy về phát triển du lịch ở các cấp, các ngành và cộng đồng dân cư, trước hết là các cấp ủy đảng, chính quyền và hệ thống chính trị từ tỉnh đến cơ sở; coi nhiệm vụ phát triển du lịch là bước chuyển hướng mang tính đột phá để Quảng Nam phát triển nhanh, bền vững Phát huy mọi nguồn lực để duy trì và đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng du lịch Phát triển du lịch chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong cơ cấu GRDP, tạo động lực chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Nam
- Thực hiện tốt công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch về phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh; tăng cường đầu tư hạ tầng tương xứng với tiềm năng và định hướng du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, đặc biệt là hạ tầng tại các khu, tuyến, điểm du lịch Tiếp tục đầu tư nâng cao chất lượng dịch vụ tại các điểm du lịch
đã và đang khai thác Tăng cường thu hút các dự án du lịch mới, đặc biệt là các dự
án mang tính chiến lược, mang tính động lực để thu hút khách
- Phát triển đa dạng các loại hình du lịch phù hợp với lợi thế của Quảng Nam, trước hết là du lịch văn hóa và sinh thái, các loại hình văn hóa phi vật thể; phát triển
du lịch cộng đồng gắn với nông thôn và miền núi Phát triển các ngành dịch vụ và công nghiệp hỗ trợ cho du lịch, đẩy mạnh phát triển công nghiệp sạch theo quy hoạch
và phát triển nông nghiệp sạch trong mối quan hệ chặt chẽ với du lịch
- Đổi mới công tác thông tin, truyền thông, công tác đối ngoại để tăng cường xúc tiến, quảng bá du lịch Quảng Nam Mở rộng quan hệ hợp tác, liên kết với các địa phương trong nước cũng như quốc tế về du lịch, góp phần đẩy mạnh phát triển và hội nhập của du lịch Quảng Nam Nâng cao thương hiệu du lịch Quảng Nam trên trường quốc tế
- Coi trọng đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực du lịch Kiện toàn, nâng cao chất lượng hoạt động của tổ chức, bộ máy và cán bộ làm du lịch từ tỉnh đến cơ sở Thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về du lịch Xây dựng các cơ chế, chính sách mạnh mẽ thúc đẩy phát triển du lịch Tăng cường hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và người dân hoạt động du lịch; xem doanh nghiệp là động lực quyết định cho phát triển đột phá du lịch
Trang 42- Giải pháp
2.1- Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cán bộ, đảng viên và nhân dân về vai trò, vị trí của ngành du lịch
Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp uỷ đảng và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của chính quyền các cấp về du lịch Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho cán bộ, đảng viên và người dân về ý nghĩa và tầm quan trọng của phát triển du lịch trong giai đoạn hiện nay; tạo sự đồng thuận, nhất quán
về quan điểm phát triển du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh trong thời gian tới Xác định rõ vai trò, vị trí của ngành du lịch với tư cách là ngành kinh tế dịch vụ, có khả năng đóng góp lớn vào tăng trưởng GRDP, chuyển dịch cơ cấu kinh
tế và tạo động lực cho các ngành khác phát triển, đem lại hiệu quả nhiều mặt về xã hội, chính trị, đối ngoại và quốc phòng, an ninh Phát triển du lịch là sự nghiệp chung của toàn Đảng bộ, của các cấp, các ngành và toàn xã hội
Phát huy vai trò của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể chính trị-xã hội các cấp trong việc tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và nhân dân tham gia phát triển du lịch, xây dựng môi trường văn hóa du lịch, mỗi người dân là một đại sứ du lịch
2.2- Thực hiện tốt công tác quy hoạch, đầu tư phát triển du lịch, bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hóa
- Thực hiện quy hoạch du lịch tỉnh Quảng Nam đến năm 2030 đạt chất lượng quốc tế, phù hợp với Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam và quy hoạch phát triển
du lịch vùng Nam Trung Bộ, là cơ sở quan trọng cho đầu tư các sản phẩm, dịch vụ
du lịch đạt tiêu chuẩn các nước phát triển du lịch
- Về quy hoạch vùng, cụ thể như sau:
+ Phía Bắc: Đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, tập trung đầu tư phát triển Hội An thành đô thị du lịch tiêu biểu trên cả nước (hoàn thành khu đô thị văn hóa sinh thái du lịch, đảm bảo các điều kiện về hạ tầng du lịch, xây dựng trung tâm đón tiếp, bãi đỗ xe, nhà vệ sinh đạt chuẩn, bến thuyền, khu biểu diễn văn hóa, nghệ thuật, trung tâm mua sắm); Cù Lao Chàm trở thành khu du lịch quốc gia (đảm bảo các điều kiện về hạ tầng du lịch của một khu du lịch quốc gia); Mỹ Sơn thành điểm
du lịch quốc gia (hình thành trung tâm văn hóa du lịch và hoàn thiện hạ tầng du lịch, phát triển Mỹ Sơn gắn với hồ Thạch Bàn, kết nối với làng Đại Bình, suối nước nóng Tây Viên)
+ Phía Nam: Tập trung đầu tư xây dựng hạ tầng khu vực Tượng đài Mẹ Việt Nam Anh hùng; thúc đẩy tiến độ đầu tư khu du lịch tâm linh Thiền Trúc Lâm, Phật viện Đồng Dương, địa đạo Kỳ Anh, các dịch vụ tại hồ Phú Ninh, bãi tắm Hạ Thanh, đảo Tam Hải để thúc đẩy phát triển du lịch cho khu vực phía Nam
+ Phía Tây: Tiếp tục nâng cao chất lượng dịch vụ tại các làng du lịch cộng đồng hiện có, nghiên cứu tạo ra các sản phẩm du lịch gắn với các làng du lịch cộng
Trang 5đồng Trên cơ sở khai thông tuyến du lịch với nước bạn Lào, tạo ra sản phẩm du lịch
có sức thu hút khách dựa vào nét văn hóa đặc trưng của đồng bào dân tộc thiểu số, xây dựng sản phẩm du lịch gắn với Khu Bảo tồn thiên nhiên Sông Thanh, đường Hồ Chí Minh, sâm Ngọc Linh của Nam Trà My, rừng Pơ mu của Tây Giang
- Tập trung đầu tư thực hiện Dự án Quy hoạch bảo tồn và phát huy giá trị Khu
di tích Mỹ Sơn giai đoạn 2008 - 2020 theo Quyết định số 1915/QĐ-TTg ngày 30-12-2008 của Thủ tướng Chính phủ và Quy hoạch đầu tư tổng thể bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị Di sản văn hóa Thế giới Đô thị cổ Hội An gắn với phát triển du lịch giai đoạn 2012 - 2025 theo Quyết định số 78/QĐ-TTg ngày 12-01-2012 của Thủ tướng Chính phủ
- Tăng cường đầu tư phát triển hệ thống hạ tầng giao thông, thông tin truyền thông, năng lượng, cấp thoát nước, môi trường và các lĩnh vực liên quan đảm bảo đồng bộ để phục vụ phát triển du lịch Đầu tư phát triển hạ tầng du lịch đến năm
2025 từ nhiều nguồn kinh phí, nguồn hỗ trợ của Chương trình mục tiêu quốc gia về
hạ tầng du lịch của Chính phủ, nguồn ngân sách của tỉnh và lồng ghép các chương trình, dự án của các lĩnh vực khác Trong đó, tập trung ưu tiên các dự án sau:
+ Chỉnh trang tuyến đường du lịch ven biển Điện Bàn - Hội An, cầu Cửa Đại, đường du lịch ven biển Duy Hải - Chu Lai, đường Duy Hải - Mỹ Sơn, đường Tam
Kỳ - Phú Ninh, đường Mỹ Sơn - Trung Phước - Tây Viên, cầu cảng du lịch Cửa Đại
và Cù Lao Chàm, Tam Hải, một số tuyến đường vào các khu du lịch sinh thái, văn hoá, lịch sử ở các huyện
+ Xây dựng 02 khu đón tiếp khách kết hợp bãi đỗ xe, bến thuyền và nhà vệ sinh đạt chuẩn tại thành phố Hội An
+ Nạo vét, khơi thông sông Cổ Cò, sông Trường Giang, kết nối phát triển du lịch đường sông Quảng Nam - Đà Nẵng
+ Nâng cấp sân bay Chu Lai thành trung tâm trung chuyển hàng hóa của khu vực
+ Liên kết với đường sắt để hình thành nhà ga đường sắt phục vụ du lịch + Phối hợp với nước bạn Lào đẩy nhanh tiến độ lưu thông các cửa khẩu Đắk Ốc thu hút khách du lịch theo tuyến đường bộ từ các nước Lào, Cam-pu-chia và vùng Đông Bắc Thái Lan, thúc đẩy phát triển du lịch phía Tây Quảng Nam
+ Đầu tư hạ tầng du lịch biển như: Khu thể thao, khu công viên, dịch vụ tiện ích công cộng dọc tuyến đường ven biển; đẩy mạnh phát triển khu nghỉ dưỡng Nam Hội An; nghiên cứu có giải pháp triệt để chống sạt lở và xâm thực bờ biển, bờ sông
+ Đầu tư nâng cấp phát triển hệ thống hạ tầng xã hội về văn hóa, y tế, giáo dục như: Hệ thống bảo tàng, thư viện, nhà hát, cơ sở khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe và cơ sở giáo dục, đào tạo đủ điều kiện, tiện nghi phục vụ khách du lịch
Trang 62.3- Phát triển sản phẩm du lịch và xây dựng môi trường du lịch lành mạnh
Xây dựng đề án đầu tư phát triển sản phẩm du lịch gắn với thế mạnh nổi trội
và hấp dẫn về tài nguyên du lịch: Du lịch văn hoá, lịch sử, sinh thái và nghỉ dưỡng biển, làng nghề, làng quê, làng dân tộc đồng bào thiểu số Định hướng phát triển các ngành nghề: Thương mại (nhà hàng, bán hàng lưu niệm ), công nghiệp (làng nghề truyền thống ), nông nghiệp (sản xuất rau sạch, trồng mây tre ), văn hoá, giáo dục, ngân hàng, viễn thông hỗ trợ ngành du lịch phát triển Đẩy mạnh phát triển văn hoá nghệ thuật đa dạng, mang đặc trưng địa phương phục vụ du khách Nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch hiện có, xây dựng sản phẩm du lịch mới thu hút khách
Tiếp tục tăng cường công tác quản lý môi trường du lịch, bảo đảm an ninh
an toàn cho khách du lịch trên địa bàn tỉnh Xây dựng tỉnh Quảng Nam là một điểm đến an toàn, thân thiện Đấu tranh phòng ngừa, ngăn chặn các loại tội phạm làm ảnh hưởng đến quá trình phát triển kinh tế - xã hội nói chung và hoạt động du lịch nói riêng
Đẩy mạnh xây dựng thương hiệu sản phẩm du lịch gắn với việc thực hiện bình chọn, xếp hạng chất lượng các dịch vụ như lưu trú, lữ hành, cơ sở ăn uống và mua sắm, theo chuẩn quốc tế và trong nước Xây dựng Bộ quy tắc ứng xử trong lĩnh vực du lịch; phát động chương trình tuyên truyền, vận động xã hội thực hiện Bộ quy tắc ứng xử
2.4- Xúc tiến, quảng bá du lịch
Đổi mới nội dung, đa dạng hóa các hình thức và nâng cao hiệu quả công tác xúc tiến, quảng bá, tuyên truyền, giới thiệu về tiềm năng, thế mạnh của du lịch Quảng Nam trên các phương tiện thông tin đại chúng, các ấn phẩm, phương tiên trực quan, thông qua tổ chức các sự kiện văn hóa - du lịch,… Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác tuyên truyền, quảng bá và giao dịch thương mại du lịch Nâng cấp Trang Thông tin điện tử du lịch Quảng Nam bằng nhiều ngôn ngữ, liên tục cập nhật thông tin mới, chủ động kết nối với các Trang Thông tin điện tử du lịch trên cả nước và tích hợp các trang mạng xã hội: Facebook, Twitter, Youtube, Instagram để nâng cao hiệu quả quảng bá, giới thiệu các điểm du lịch hiện có và các vùng tiềm năng cần thu hút nhà đầu tư cho phát triển du lịch của tỉnh Tham gia các hội thảo, hội chợ du lịch, tổ chức các chuyến tham quan, học tập về quản lý và phát triển du lịch Xây dựng chiến lược xúc tiến quảng bá du lịch theo thị trường khách
du lịch với mục tiêu ngắn hạn và dài hạn
2.5- Liên kết, hợp tác phát triển du lịch
Tăng cường hợp tác, liên kết chặt chẽ với các địa phương trong nước, nhất là Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, các thành phố lớn (Hồ Chí Minh, Hà Nội) nhằm khai thác các tuyến du lịch của tỉnh Đẩy mạnh hợp tác hỗ trợ phát triển du lịch của các
tổ chức quốc tế, tranh thủ thời cơ hội nhập, liên kết với các nước để mở rộng thị trường
Trang 7quốc tế, khai thác tốt tuyến hành lang xuyên Á, qua đường hàng không, hàng hải quốc
tế và các trục đường bộ Bắc - Nam
Đẩy mạnh liên kết vùng với thành phố Đà Nẵng, tỉnh Thừa Thiên - Huế, Miền Trung - Tây Nguyên, liên kết với các trung tâm du lịch lớn trong cả nước; liên kết các ngành, lĩnh vực như hàng không, thương mại, thông tin truyền thông để xúc tiến quảng
bá
Tổ chức các đoàn Famtrip, Presstrip đến các thị trường du lịch lớn Tây Âu, Nhật Bản, Hàn Quốc, Úc, Ấn Độ, ASEAN… tạo sự giao lưu, kết nối, hợp tác phát triển du lịch
2.6- Chính sách phát triển du lịch
Xây dựng chính sách phát triển du lịch cộng đồng gắn với giảm nghèo bền vững và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng nâng cao chất lượng Đầu
tư ngân sách cho công tác quy hoạch và đầu tư cơ sở hạ tầng theo quy hoạch vùng, nhất là các khu, điểm du lịch ở phía Nam và miền núi phía Tây của tỉnh (dọc đường
Hồ Chí Minh)
Có chính sách hỗ trợ xúc tiến, quảng bá trong và ngoài nước, cơ chế huy động nguồn lực xã hội hóa trong quảng bá xúc tiến và đào tạo nguồn nhân lực du lịch Xây dựng cơ chế nâng cao chất lượng, hiệu quả du lịch thông qua đánh giá, xếp hạng, bình chọn và tôn vinh đối với doanh nghiệp
Xác lập vai trò và nâng cao hiệu quả hoạt động của Hiệp hội Du lịch Quảng Nam trở thành cầu nối trong hợp tác công - tư Thành lập Quỹ hỗ trợ phát triển du lịch Tạo cơ chế chính sách ưu đãi đột phá để thu hút đầu tư, thúc đẩy phát triển du lịch
Thực hiện tốt công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư, hỗ trợ chuyển đổi ngành nghề cho nhân dân trong vùng có dự án phát triển du lịch Coi đây
là giải pháp quan trọng để tạo môi trường đầu tư tốt Chuẩn bị mặt bằng sạch để thu hút, kêu gọi đầu tư phát triển du lịch; tập trung giải quyết tốt vấn đề về môi trường trên địa bàn tỉnh
Xây dựng Đề án cơ chế chính sách đặc thù bảo tồn, phát triển, phát huy giá trị
di sản văn hóa thế giới Đô thị cổ Hội An để trình Chính phủ xem xét, quyết định theo đúng tinh thần Thông báo số 354/TB-VPCP ngày 01-11-2016 của Văn phòng Chính phủ về kết luận của Thủ tướng Chính phủ tại buổi làm việc với lãnh đạo tỉnh Quảng Nam
Thực hiện hợp tác công - tư (PPP) trong việc quản lý và phát huy giá trị các di sản văn hóa thế giới (Phố cổ Hội An, Khu di tích Mỹ Sơn), Khu dự trữ sinh quyển
Cù Lao Chàm cùng một số khu du lịch khác trong tỉnh.
Trang 82.7- Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực du lịch
Rà soát đánh giá số lượng và chất lượng nguồn nhân lực để xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng phù hợp Có biện pháp hiệu quả để phổ cập kiến thức về
du lịch, kỹ năng làm du lịch, ngoại ngữ trong nhân dân, nhất là thanh, thiếu niên và xây dựng văn hóa giao tiếp trong cộng đồng Phổ cập kiến thức thuyết minh viên cho nhiều đối tượng phục vụ có liên quan đến du lịch
Chú trọng đào tạo, đào tạo lại đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về du lịch, đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ của địa phương; cơ cấu lại bộ máy hoạt động thông tin, xúc tiến du lịch và hỗ trợ du khách của tỉnh Nâng cao chất lượng hướng dẫn viên, thuyết minh viên của các ban quản lý di tích và tại các khu, điểm du lịch theo hướng chuyên nghiệp, đáp ứng yêu cầu trước mắt cũng như lâu dài Có chính sách thu hút nhân tài trong hoạt động du lịch
Đẩy mạnh xã hội hoá đào tạo nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp Khuyến khích thành lập các trường (nghề, trung cấp, cao đẳng, đại học) và các trung tâm dạy nghề đào tạo nghiệp vụ du lịch Liên kết với các cơ sở đào tạo du lịch ở nước ngoài trong việc trao đổi, tập huấn kỹ năng hoạt động du lịch Bố trí đất để thu hút nhà đầu
tư xây dựng các cơ sở đào tạo về du lịch, chú trọng mô hình đào tạo dưới hình thức Trường - Khách sạn - Nhà hàng
Tạo các diễn đàn giao lưu, trao đổi, học tập kinh nghiệm về tổ chức và phục
vụ khách cho người lao động ngành du lịch Thành lập các Câu lạc bộ nghề du lịch (theo tiêu chuẩn nghề VTOS) tỉnh Quảng Nam
2.8- Tăng cường công tác quản lý nhà nước về du lịch
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả điều hành, quản lý của các cấp chính quyền đối với ngành dịch vụ, du lịch để đáp ứng yêu cầu phát triển ngành du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn Phát huy vai trò, trách nhiệm của Ban Chỉ đạo về phát triển du lịch của tỉnh Tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động du lịch, dịch vụ theo quy định của pháp luật Cải cách thủ tục hành chính, kiện toàn, nâng cao chất lượng hoạt động của tổ chức, bộ máy và cán bộ làm du lịch từ tỉnh đến cơ sở, nhất là các huyện, thành phố trọng điểm về du lịch Thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về công nhận và quản lý các tuyến, điểm du lịch, các cơ sở kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh Thành lập Sở Du lịch trên cơ sở tách ra từ Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch của tỉnh
III- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1- Các đồng chí Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Tỉnh ủy viên được phân
công theo dõi, đứng điểm các địa bàn huyện, thị xã và thành phố, nhất là các địa bàn
có điều kiện, tiềm năng phát triển du lịch phải tăng cường trách nhiệm trong lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết
2- Các cấp ủy đảng, chính quyền, các ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể,
các địa phương, đơn vị trong tỉnh tổ chức quán triệt, xây dựng chương trình, kế
Trang 9hoạch cụ thể, thiết thực và phù hợp với tình hình thực tiễn để thực hiện Thường xuyên chỉ đạo, kiểm tra, giám sát và sơ kết, tổng kết việc triển khai thực hiện Nghị quyết
3- Đảng đoàn Hội đồng nhân dân, Ban cán sự đảng Ủy ban nhân dân tỉnh cụ
thể hóa Nghị quyết thành chương trình, kế hoạch, đề án; ban hành cơ chế chính sách, lộ trình chỉ đạo các cấp, các ngành thực hiện
4- Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin - Truyền thông
định hướng công tác thông tin đối ngoại gắn với quảng bá du lịch địa phương; chỉ đạo các cơ quan thông tấn, báo chí trên địa bàn tăng cường tuyên truyền, quảng bá hình ảnh Quảng Nam, tiềm năng, thế mạnh du lịch của tỉnh
5- Ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp với các ngành, các cấp có
trách nhiệm tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thực hiện có hiệu quả Nghị quyết Đồng thời có phương thức quảng bá, giới thiệu về tiềm năng du lịch của địa phương với các nhà đầu tư, du khách trong nước và quốc tế
6- Văn phòng Tỉnh ủy và các ban đảng Tỉnh ủy theo chức năng, nhiệm vụ
phối hợp với các cơ quan liên quan làm tốt công tác kiểm tra, theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện, tham mưu cho Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy định kỳ sơ kết, tổng kết để rút kinh nghiệm tiếp tục chỉ đạo
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng (b/c),
- Các ban đảng TW, VPTW Đảng (HN, ĐN) (b/c),
- Các ban cán sự đảng, đảng đoàn,
- Các sở, ban, ngành, Mặt trận, đoàn thể tỉnh,
- Các huyện, thị, thành ủy, đảng ủy trực thuộc,
- Các đồng chí Tỉnh ủy viên,
- Lưu Văn phòng Tỉnh ủy.
T/M TỈNH ỦY
BÍ THƯ
Nguyễn Ngọc Quang