Gãy trên lồi cầu xương cánh tay... Gãy đầu xa xương cánh tayGãy trên lồi cầu Gãy trên và liên lồi cầu Gãy lồi cầu ngoài Gãy lồi cầu trong... Khám: 3 điểm Tư thế duỗi Tư thế gấp Trên lồi
Trang 1Gãy trên lồi cầu xương
cánh tay
Trang 3Gãy đầu xa xương cánh tay
Gãy trên lồi cầu Gãy trên và liên lồi cầu
Gãy lồi cầu ngoài Gãy lồi cầu trong
Trang 4Gãy duỗi
Chiếm khoảng 80 %
Trang 5Gãy gấp
(Goyrand-Smith) 20 %
Có thể tổn thương TK bì
Trang 6Di lệch
Trang 7Khám: 3 điểm
Tư thế duỗi Tư thế gấp
Trên lồi cầu, trên ròng rọc, mỏm khuỷu
Trang 9Di lệch
Trang 10
Nắn chỉnh
Trang 11Kéo liên tục
Trang 12
Nắn chỉnh xuyên kim qua da
Trang 13Gãy lồi cầu ngoài
Trang 14Gãy xương người lớn
Nẹp chữ Y
Trang 15Gãy xương người lớn
Nẹp viss phía trong hoặc phía
Trang 16Gãy trên và liên lồi cầu
Bộc lộ Nẹp viss viss
Trang 17Biến chứng
Chọc thủng da Mạch máu Thần kinh giữa Bì
Trang 18• Co gấp cổ tay
• Duỗi khớp bàn ngón
• Co gấp các ngán tay
Hội chứng Volkmann
Trang 19Can lệch
Trang 20Lệch trục
Trục bình thường vẹo ngoài
Trục bình thường : góc Baumann khoảng 70° vẹo trong
Trang 21Gãy trên lồi cầu trẻ em
• Là chấn thương hay gặp ở trẻ em (65%)
• Cần khám và theo dõi liên tục do biến chứng thần kinh mạch máu có thể xuất hiện trước hay sau nắn chỉnh
• Hội chứng khoang
Trang 23• Chụp thẳng & nghiêng Tuy nhiên có thể không đạt được ý muốn do khó khăn trong đặt tư thế.
• Chụp chếch có thể cần, nhất là cho vỡ lồi cầu ngoài
Trang 24• Góc Bauman
• Có thể bị thay đổi do xoay khi chụp
Trang 25• Anterior Humeral Line
(bờ trước của thân
xương cánh tay): đi
qua điểm giữa lồi cầu
(capitellum)
Trang 27• Radiocapitellar
line (đường
quay-lồi cầu) – đi qua
tâm điểm lồi cầu
(capitellum)
Trang 28Gãy TLC xương cánh tay trẻ em
• Chiếm phần lớn gãy xương vùng khuỷu của trẻ em (60%)
• 95% là gãy duỗi với di lệch ra sau của đầu ngoại vi
• Có thể kèm tổn thương đầu ngoại vi xương quay
và cẳng tay
Trang 30Độ 1: Không di lệch
• Gãy rạn phía trước
Trang 31Độ 2: Th ành xương phía sau còn
dính nhau
Trang 32Độ 2:
• Trường hợp này có thể vẹo ngoài do xương bị dồn nén
• Nắn chỉnh vào trong
để đảm bảo tư thế
đúng
Trang 33Độ 3: Di l ệch hoàn toàn
Trang 35Độ 3: Tổn thương phối hợp
• Gãy độ 3 có thể gây
mất mạch quay và
trụ ngoại vi
• Kiểm tra mao mạch
móng tay dưới 2 giây
(bt 0,5)
• Màu sắc, nhiệt độ
Trang 37Điều trị gãy không di lệch
Phương pháp Blount Bột CCBT 90 0
Trang 39Gãy lún vẹo trong
Gãy độ 2 lún vẹo trong không được xử lý dẫn đến vẹo trong về sau
Trang 40Sau 2 năm
Trang 41Điều trị
• Độ 2:
• Nắn chỉnh thường không khó, nhưng
thường phải để tư thế gấp 90 độ.
• Trong trường hợp quá phù nề nên xuyên thêm đinh qua da để có thể tăng cường độ vững chắc và tay có thể duỗi ra nhiều hơn
Trang 42Điều trị
• Độ 3:
• Nguy cơ tổn thương TK và mạch máu cao
• Thường điều trị bằng nắn chỉnh, xuyên kim qua da
• Trong một số ít trường hợp phẫu thuật mở ổ gãy nhất là có tổn thương mạch máu
Trang 43Độ 3
Trang 46Xuyên đinh qua da
• Tư thế thẳng và nghiêng
Trang 47• Thường để tư thế chếch
để kiểm tra
Trang 48Xuyên đinh
• Các tác giả khác nhau dùng các phương pháp khác nhau
• Xuyên đinh mé trong có thể tổn thương TK trụ
• Một số tác giả xuyên 2 đinh từ mé ngoài, tránh
được cả tổn thương TK giữa
• Nếu xuyên 2 đinh từ ngoài vào thì chúng thường phải cách xa nhau khi đi qua mặt gãy
• Một số tác giả dùng 1 đinh trong, 1 đinh ngoài
Trang 50Kỹ thuật
Judet
Trang 51Kết quả
Gãy trên lồi cầu đơn thuần, kết quả sau 6 tháng
Trang 52Xuyên đinh
• Một số trẻ TK trụ có thể di chuyển ra trước trong tư thế gấp khuỷu Do vậy có thể chỉ xuyên 2 đinh từ ngoài vào.
• Nếu không chắc chắn xuyên thêm từ phía trong, tư thế duỗi
Trang 53Xuyên đinh
• Sau khi xuyên kim thường nên kiểm tra
khuỷu trong tư thế duỗi, chụp trước sau để kiểm tra góc Baumann
• Điều chỉnh lại, so sánh XQ trước và sau nắn chỉnh.
Trang 58Gãy vùng chuyển tiếp
• Trẻ rất ít tuổi
• Rất khó khám
• Cần thiết phải xuyên
đinh
Trang 59Gãy lồi cầu ngoài
• 15% gãy khuỷu
• Thường là do gãy
dạng
Trang 60Phân loại:
Jakob Classification
• Độ 1: Gãy không di lệch, đường gãy không đi qua mặt khớp
• Độ 2: Di lệch ít, đường gãy đi qua mặt khớp
nhưng lồi cầu (capitellum) không bị xoay hoặc
không có dấu hiệu di lệch
• Độ 3: Di lệch hoàn toàn, đường gãy đi qua mặt khớp, lồi cầu bị xoay và di lệch
Trang 61• Độ 1:
• Cần chụp phim chếch
và không có bột vì có thể không thấy đường gãy
Trang 63mảnh vỡ
Trang 65ORIF
Trang 66Gãy lồi cầu trong
• 5-10% gãy vùng khuỷu
• Do lực tác dụng mạnh lên lồi cầu trong, dễ kèm theo trật khớp khuỷu
Trang 67Phân loại và điều trị
• Không di lệch hoặc di lệch ít dưới 5mm thậm chí không cần cố định, cho vận động sớm tránh cứng khuỷu.
• Di lệch trên 5mm: tranh cãi Một số cho rằng chỉ cần phẫu thuật nếu vẹo trong hay bệnh nhân là vận động viên.
• Chỉ định tuyệt đối nếu mảnh vỡ làm ảnh hưởng đến chức năng của khớp khuỷu.
Trang 68Gãy lồi cầu trong kèm trật khớp
Trang 69ORIF
Trang 70Gãy lồi cầu trong
Trang 71END