TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠIKHOA MARKETING ------ KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI PHÁT TRIỂN TRUYỀN THÔNG THƯƠNG HIỆU CHO SẢN PHẨM BỘ GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP TOÀN DIỆN E-BUSINESS SUI
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA MARKETING - -
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI PHÁT TRIỂN TRUYỀN THÔNG THƯƠNG HIỆU CHO SẢN PHẨM BỘ GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP TOÀN DIỆN E-BUSINESS SUITE CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TOÀN CẦU HYPERLOGY TRÊN MÔI TRƯỜNG SỐ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ THƯƠNG HIỆU
Ths Nguyễn Thị Thanh Nga Tạ Trần Bảo Hân
Bộ môn: Quản trị thương hiệu Lớp: K54T2
Mã SV: 17D220072
HÀ NỘI - 2022
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin được gửi lời cảm ơn, tri ân chân thành sâu sắc nhất đến tất cảquý thầy cô của Trường Đại học Thương Mại đã hết lòng tận tâm chỉ dạy và giúp đỡ emtrau dồi những kiến thức bổ ích trong suốt quá trình học tập tại trường Từ đó, là cơ sở
và nền tảng để giúp em trưởng thành hơn, gặt hái được nhiều kỹ năng, kinh nghiệmphục vụ cuộc sống sau này
Đồng thời, em cũng xin chân thành gửi lời cảm ơn giảng viên Ths Nguyễn ThịThanh Nga đã hướng dẫn và chỉ dạy em tận tình trong suốt quá trình khoá luận và hoànthiện khoá luận
Em cũng xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến toàn thể ban lãnh đạo Công tyHyperlogy cùng tất cả anh, chị trong phòng ban của công ty đã tạo điều kiện và nhiệttình hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình làm việc và làm khoá luận tốt nghiệp
Trong quá trình làm khoá luận, mặc dù đã hoàn thành được báo cáo nhưng vẫn cònnhiều thiếu sót, vì vậy em rất mong thầy cô đóng góp cho em những nhận xét và bổsung quý báu giúp em có được một bài báo cáo hoàn chỉnh hơn và học hỏi được nhiềukinh nghiệm thực tế phục vụ cho công việc trong tương lai sau này
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3MỤC LỤC
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty Hyperlogy
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Hyperlogy 2019 – 2021
Biểu đồ 2.1 Mức độ nhận biết của khách hàng với sản phẩm eBS
Biểu đồ 2.2 Hình thức khách hàng biết đến công ty Hyperlogy
Biểu đồ 2.3 Hiệu quả truyền thông thương hiệu eBS qua các công cụ
Biểu đồ 2.4 Yếu tố quyết định sự lựa chọn sử dụng sản phẩm eBS của khách hàngBiểu đồ 2.5 Kết quả đánh giá của khách hàng về hoạt động truyền thông trên WebsiteBiểu đồ 2.6 Kết quả đánh giá của khách hàng về hoạt động truyền thông trên FacebookBiểu đồ 2.7 Kết quả đánh giá của khách hàng về hoạt động truyền thông qua Email
Trang 5TÓM LƯỢC
Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển ứng dụng toàn cầu Hyperlogy là công ty cung cấpcác giải pháp công nghệ thông tin cho các tổ chức, doanh nghiệp nhỏ, vừa và lớn Sau nhiều năm hoạt động, doanh nghiệp đã đạt được những thành công nhất định trong lĩnh vực công nghệ thông tin Hiện nay Hyperlogy tiếp tục nỗ lực nâng cao chất lượng sản phẩm cũng như hoạt động truyền thông thương hiệu đến với khách hàng
Trong quá trình thực tập tại Hyperlogy, em nhận thức được truyền thông thương hiệutrên môi trường số có vai trò hết sức quan trọng trong quá trình xây dựng và phát triểnthương hiệu Bất cứ một doanh nghiệp nào muốn phát triển trên thị trường cũng cầnphải nâng cao mức độ nhận diện thương hiệu của doanh nghiệp mình Đây chính là yếu
tố giúp em đề xuất đề tài “Phát triển truyền thông thương hiệu cho sản phẩm Bộ giải
pháp quản trị doanh nghiệp toàn diện e-Business Suite của Công ty cổ phần đầu tư phát triển ứng dụng công nghệ toàn cầu Hyperlogy trên môi trường số” Nội dung khoá luận
em xin được trình bày gồm phần mở đầu và 3 chương:
Phần mở đầu: Giới thiệu tổng quan đề tài nghiên cứu, tính cấp thiết của đề tài, tổng
quan công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan tới đề tài, mục tiêu và phạm
vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và kết cấu của khoá luận
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về phát triển truyền thông thương hiệu trên
môi trường số
Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động truyền thông thương hiệu sản
phẩm e-Business Suite của Công ty cổ phần đầu tư phát triển ứng dụng công nghệ toàncầu Hyperlogy trên môi trường số
Chương 3: Đề xuất giải pháp nhằm phát triển truyền thông thương hiệu sản phẩm
e-Business Suite cho Công ty cổ phần đầu tư phát triển ứng dụng công nghệ toàn cầuHyperlogy trên môi trường số
Trang 6PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài
Trong thời đại kinh tế phát triển và hội nhập toàn cầu, việc phát triển thương hiệu rấtđược các doanh nghiệp quan tâm Thương hiệu cũng là một khía cạnh quan trọng giúpdoanh nghiệp có thể phát triển và cạnh tranh với các đối thủ khác trên thị trường.Thương hiệu không chỉ là yếu tố để người tiêu dùng lựa chọn, phân biệt hàng hoá vàdịch vụ của các doanh nghiệp, mà nó còn giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường, nângcao uy tín
Xây dựng và phát triển thương hiệu để nhiều người biết đến là điều mà hầu hết cácdoanh nghiệp đều mong muốn Tuy nhiên, không phải doanh nghiệp nào cũng làm đượcđiều đó Việc này đòi hỏi doanh nghiệp trong quá trình truyền thông thương hiệu phảitạo nên sự khác biệt so với đối thủ cạnh tranh Những năm gần đây, doanh nghiệp tạiViệt Nam đã và đang chú trọng hơn trong quá trình truyền thông thương hiệu đến vớikhách hàng Các nhà quản trị doanh nghiệp đều hiểu được rằng thương hiệu là một tàisản vô hình to lớn, do vậy cần phải phát triển thương hiệu trở nên vững mạnh, nổi bậttrên thị trường kinh tế đầy khốc liệt như hiện nay
Công ty cổ phần đầu tư phát triển ứng dụng công nghệ toàn cầu Hyperlogy hoạt độngchủ yếu trên lĩnh vực công nghệ thông tin, cung cấp các giải pháp cho các doanh nghiệp
từ nhỏ đến lớn Điển hình là sản phẩm Bộ giải pháp quản trị doanh nghiệp toàn diện Business Suite (eBS) Với mong muốn thương hiệu sản phẩm của mình ngày càng đượcnhiều người biết đến và vững mạnh trên thị trường, công ty cần có những giải pháp thiếtthực trong hoạt động truyền thông thương hiệu của mình Vì những lý do đó, em đã lựachọn đề tài nghiên cứu của mình là “Phát triển truyền thông thương hiệu cho sản phẩm
e-Bộ giải pháp quản trị doanh nghiệp toàn diện e-Business Suite của Công ty cổ phần đầu
tư phát triển ứng dụng công nghệ toàn cầu Hyperlogy trên môi trường số”
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Vấn đề thương hiệu là một vấn đề đã được thực hiện nghiên cứu nhiều tại trong nước
và nước ngoài Mỗi một đề tài nghiên cứu đưa ra một góc nhìn khác với những dữ liệunghiên cứu từ cơ bản đến chuyên sâu Dưới đây là một số công trình nghiên cứu em đãtham khảo:
Trang 7a) Công trình nghiên cứu trong nước
Giáo trình “Quản trị thương hiệu” (Trường Đại học Thương Mại) – Phó giáo sư, tiến sĩ Nguyễn Quốc Thịnh Giáo trình giới thiệu tới người đọc những kiến thức nền tảng
và căn bản nhất về thương hiệu và các nội dung liên quan đến thương hiệu như: quản trịthương hiệu là gì, các hoạt động quản trị thương hiệu, hệ thống nhận diện thương hiệubao gồm những gì và có vai trò như thế nào, các vấn đề cơ bản về bảo vệ thương hiệu,truyền thông thương hiệu, phát triển thương hiệu
“Thương hiệu với nhà quản lý” – Nguyễn Quốc Thịnh và Nguyễn Thành Trung do
Nhà xuất bản Lao động – Xã hội xuất bản năm 2010 Cuốn sách giải đáp những câu hỏi
tổng quát về thương hiệu dựa trên cơ sở lý thuyết, cách lựa chọn mô hình, chiến lược,thiết kế, bảo vệ, duy trì, vận hành, khai thác và phát triển thương hiệu với sự phân tíchrất chi tiết, cụ thể
Khoá luận “Phát triển truyền thông thương hiệu cho công ty cổ phần Clever Group
trên môi trường số” do sinh viên Phạm Thị Vân Trang thực hiện năm 2021 dưới sự hướng dẫn của giảng viên Thạc sĩ Đào Thị Dịu Khoá luận đã cho thấy tổng quan về
việc phát triển truyền thông thương hiệu, gắn với những dự báo môi trường ngành vàbiến động của nền kinh tế
Hiện nay có rất nhiều công trình nghiên cứu trong nước về truyền thông thương hiệu
ở nhiều ngành nghề, lĩnh vực khác nhau Tuy nhiên ở lĩnh vực cung cấp giải pháp côngnghệ thông tin cho doanh nghiệp như Công ty Hyperlogy thì chưa có hoặc đã có từ rấtlâu, không còn đáp ứng xu thế phát triển hiện nay
b) Công trình nghiên cứu nước ngoài
“Branding 4.0” của Philip Kotler Đây là tác phẩm tiên phong có những phát hiện
đột phá và mới mẻ trong việc phân tích các khía cạnh, góc nhìn về marketing và xâydựng thương hiệu tại thời điểm công nghệ 4.0 đang trên đà phát triển mạnh mẽ Cuốnsách giúp ta hiểu được tầm quan trọng của việc xây dựng thương hiệu và cách làm chomột thương hiệu trở nên nổi bật, dễ nhớ trong một xã hội bùng nổ công nghệ thông tin.Đây là một tác phẩm được đánh giá là rất hữu ích, đòi hỏi sự phát triển và đổi mới liêntục để tạo dựng thương hiệu tốt trong thời đại 4.0
Cuốn “Quản trị thương hiệu trực tuyến”, Charlie Pownall (2016, Nhà xuất bản Thế
giới) Nội dung cuốn sách cung cấp một cái nhìn toàn diện về hình ảnh của cá nhân và tổ
Trang 8chức trên mạng truyền thông xã hội, đặc biệt là các doanh nghiệp Đúc kết từ nhiều ví
dụ gần đây về các doanh nghiệp bảo vệ danh tiếng của mình một cách hiệu quả hoặckhông hiệu quả
3 Các câu hỏi nghiên cứu trong đề tài
Khoá luận “Phát triển truyền thông thương hiệu cho sản phẩm Bộ giải pháp quản trị doanh nghiệp toàn diện e-Business Suite của Công ty cổ phần đầu tư phát triển ứng dụng công nghệ toàn cầu Hyperlogy trên môi trường số” sẽ tập trung trả lời những câu hỏi sau:
- Hệ thống đầy đủ lý thuyết về truyền thông thương hiệu, truyền thông thương hiệu trên môi trường số
- Thực trạng phát triển truyền thông thương hiệu của Hyperlogy nói chung và sản phẩm eBS nói riêng trên môi trường số đang diễn ra như thế nào? Hoạt động xây dựng các kênh ra sao, có đạt được hiệu quả hay không?
- Giải pháp hiệu quả để phát triển hoạt động truyền thông thương hiệu sản phẩm eBS của công ty trên môi trường số?
4 Các mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát: Đề xuất giải pháp nhằm phát triển truyền thông thương hiệu sảnphẩm eBS trên môi trường số cho Công ty Hyperlogy
+ Đề xuất giải pháp phát triển truyền thông thương hiệu sản phẩm eBS trên môi trường
số cho Công ty Hyperlogy
5 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu hoạt động phát triển truyền thông thương hiệusản phẩm eBS cho Công ty Hyperlogy trên môi trường số
- Phạm vi nghiên cứu:
Trang 9+ Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại các thị trường của công ty và trụ
sở của Công ty Hyperlogy
+ Phạm vi thời gian: Nghiên cứu dữ liệu và thông tin có liên quan đến hoạt động quảntrị, truyền thông, phát triển truyền thông thương hiệu của công ty trong 3 năm gầnđây nhất 2019 – 2021
6 Phương pháp nghiên cứu
a) Phương pháp thu thập dữ liệu
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Thông qua thông tin nội bộ của doanh nghiệp về báo cáo tổng kết, báo cáo kinhdoanh, tài liệu thống kê,… được cung cấp trong khoảng thời gian thực tập làm khoá luậntốt nghiệp Ngoài ra, em còn tham khảo các thông tin của công trình nghiên cứu khoahọc, thông tin trên internet và các nguồn dữ liệu khác hữu ích cho khoá luận
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Đối tượng thu thập: Đối tượng khách hàng là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, lớn có
nhu cầu sử dụng sản phẩm của công ty
Để thu thập dữ liệu sơ cấp, em sử dụng phương pháp sau:
Phương pháp nghiên cứu định tính: Thông qua hoạt động phỏng vấn ban lãnh đạo và
nhân viên công ty về thực trạng phát triển kế hoạch truyền thông thương hiệu trên môitrường số
Phương pháp quan sát: Quan sát tác phong làm việc, cách cư xử, văn hoá của nhân
viên công ty Quan sát, theo dõi hoạt động truyền thông với khách hàng của công ty trênwebsite, facebook và các phương tiện khác
b) Phân tích dữ liệu
Các phương pháp xử lý dữ liệu được sử dụng trong đề tài bao gồm:
- Phương pháp so sánh: Áp dụng phương pháp so sánh để đánh giá kết quả kinh doanhnhững năm gần đây, qua đó có cái nhìn tổng thể về tình hình phân bổ chi phí, nguồnnhân lực, hạn chế đưa ra những đề xuất giải pháp
- Phương pháp phân tích, tổng hợp: Dùng phương pháp tổng hợp các kết quả thuđược, giải thích nguyên nhân và đưa ra sự liên qua giữa các dữ liệu thu thập được, từ
đó khái quát thực trạng và vấn đề cụ thể
7 Kết cấu khoá luận tốt nghiệp
Trang 10Ngoài phần “Tóm lược, Lời cảm ơn, Mục lục, Danh mục sơ đồ bảng biểu, Danh mụctài liệu tham khảo và Phụ lục” thì nội dung chính của đề tài được trình bày trong 3chương sau:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về phát triển truyền thông trên môi trường
số
Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động truyền thông thương hiệu sản
phẩm e-Business Suite của Công ty cổ phần đầu tư phát triển ứng dụng công nghệ toàncầu Hyperlogy trên môi trường số
Chương 3: Đề xuất giải pháp nhằm phát triển truyền thông thương hiệu sản phẩm
e-Business Suite cho Công ty cổ phần đầu tư phát triển ứng dụng công nghệ toàn cầuHyperlogy trên môi trường số
Trang 11CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN TRUYỀN
THÔNG THƯƠNG HIỆU TRÊN MÔI TRƯỜNG SỐ
1.1Khái quát về thương hiệu
Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về thuơng hiệu Theo hiệp hội Marketing Hoa Kỳ:
“Thương hiệu là một cái tên, từ ngữ, ký hiệu, biểu tượng hoặc hình vẽ kiểu thiết kế hoặctập hợp các yếu tố nhằm xác định và phân biệt hàng hoá hay dịch vụ của một người bánhoặc nhóm người bán với hàng hoá dịch vụ của đối thủ cạnh tranh”
Bên cạnh đó, theo giáo trình “Quản trị thương hiệu” của Phó giáo sư tiến sĩ – NguyễnQuốc Thịnh (Nhà xuất bản Thống kê – xuất bản năm 2018) thì thương hiệu được hiểunhư sau:
“Thương hiệu là một hoặc một tập hợp các dấu hiệu nhận biết, phân biệt sản phẩm,doanh nghiệp là hình tượng về sản phẩm, doanh nghiệp trong tâm trí khách hàng vàcông chúng” Với quan niệm này, thương hiệu sẽ bao trùm nhãn hiệu, nghĩa là ngoài tiếpcận như một nhãn hiệu, thương hiệu còn được nhấn mạnh ở hình tượng của sản phẩm vàdoanh nghiệp trong tâm trí khách hàng và công chúng
1.1.2 Chức năng của thương hiệu
Chức năng nhận diện và phân biệt: Đây là một trong những chức năng quan trọng
nhất của thương hiệu, nó giúp cho người tiêu dùng và nhà sản xuất có thể phân biệt rõràng sự khác nhau của mỗi thương hiệu Ngoài ra, nó còn giúp doanh nghiệp phân khúcthị trường một cách dễ dàng Khi hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp trở nên đa dạng,phong phú thì chức năng phân biệt càng trở nên quan trọng Mức độ uy tín và sự pháttriển của thương hiệu sẽ giảm sút nếu chức năng nhận biết và phân biệt không được pháthuy hiệu quả Bên cạnh đó, chức năng này sẽ giúp thương hiệu của doanh nghiệp có thểđăng ký bảo hộ và được công nhận dưới góc độ pháp lý
Trang 12Chức năng thông tin và chỉ dẫn: Chức năng này được thể hiện thông qua hình ảnh,
ngôn ngữ hoặc các dấu hiệu khác của thương hiệu giúp người tiêu dùng biết được đôinét về giá trị sử dụng hay công dụng của sản phẩm từ đó xây dựng được lòng tin từ phíakhách hàng Bên cạnh đó, chức năng thông tin và chỉ dẫn còn đề cập tới nguồn gốc xuất
xứ hay giá trị cảm nhận cho khách hàng Do đó, khi thương hiệu thể hiện tốt chức năngnày sẽ giúp người tiêu dùng hiểu rõ và chấp nhận thương hiệu một cách nhanh chónghơn
Chức năng tạo sự cảm nhận và tin cậy: Thương hiệu đem lại cảm nhận cho người
tiêu dùng về sự khác biệt, yên tâm khi họ lựa chọn hàng hoá, dịch vụ của thương hiệu
đó Từ những cảm nhận đó, thương hiệu dần hình thành được ấn tượng tốt và xây dựngđược lòng tin trong lòng người tiêu dùng Sự cảm nhận đó được hình thành từ các yếu tốnhận diện thương hiệu như tên gọi, màu sắc, biểu tượng, sự khác biệt của sản phẩm,…
và hơn nữa là trải nghiệm người dùng Chức năng này sẽ càng hiệu quả khi thương hiệu
đó đã có chỗ đứng nhất định trên thị trường
Chức năng kinh tế: Thương hiệu được coi là tài sản vô hình, mang nhiều giá trị quan
trọng của doanh nghiệp, trong đó có giá trị về tài chính hiện tại và tiềm năng trongtương lai Điều này được thể hiện rõ nhất thông qua những việc nhượng quyền vàchuyển nhượng thương hiệu
1.1.3 Vai trò của thương hiệu
o Đối với doanh nghiệp
Thương hiệu giúp doanh nghiệp xây dựng hình ảnh và sản phẩm trong tâm trí khách hàng.
Thông qua cảm nhận của mình thì người tiêu dùng sẽ có sự lựa chọn về hàng hoá Cụthể là thông qua những thuộc tính của hàng hoá như bao bì, màu sắc, kết cấu, hình dáng,
… hoặc các dịch vụ sau bán Vị trí và hình ảnh của nó trong tâm trí của người tiêu dùng
sẽ được định vị qua thời gian, thông điệp mà nó truyền tải cũng như kinh nghiệm sửdụng hàng hoá của người tiêu dùng Như vậy giá trị của thương hiệu, hình ảnh củadoanh nghiệp được định hình và ghi nhận thông qua chính các thành tố của thương hiệunhư tên gọi, logo, khẩu hiệu của thương hiệu đó
Thương hiệu tạo nên sự cam kết giữa khách hàng và doanh nghiệp.
Một khi khách hàng lựa chọn sản phẩm, dịch vụ của một thương hiệu nào đó là họ đãngầm chấp nhận và trao đi sự tin tưởng cho chính nhãn hàng và doanh nghiệp Họ tin
Trang 13dùng thương hiệu vì chất lượng dịch vụ, sản phẩm vượt trội mà doanh nghiệp cung cấpcho họ Chính những điều này đã tạo ra sự gắn kết giữa thương hiệu và người tiêu dùng Trên thực tế các doanh nghiệp thường đưa ra nhiều cam kết với khách hàng Có cảnhững cam kết công khai, cam kết ngầm định, hay những cam kết bị ràng buộc về mặtpháp lý hoặc không bị ràng buộc về mặt pháp lý Quá trình tạo dựng thương hiệu cũng
là việc thực hiện các lời cam kết ấy của doanh nghiệp trong các phạm vi khác nhau Khinhững lời cam kết đó không được thực hiện, nguy cơ cao là khách hàng sẽ quay lưng lạivới sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp
Thương hiệu giúp quá trình phân đoạn thị trường được hoàn thiện
Doanh nghiệp phân đoạn thị trường dựa vào chức năng nhận biết của thương hiệu.Doanh nghiệp thu hút sự chú ý của khách hàng hiện tại cũng như khách hàng tiềm năngbằng cách tạo ra sự cá biệt thương hiệu Do vậy, với từng tập khách hàng cụ thể sẽtương ứng với từng chủng loại hàng hoá và thương hiệu
Thương hiệu tạo nên sự khác biệt cho sự phát triển của sản phẩm
Mỗi một sản phẩm, dịch vụ đều được doanh nghiệp xây dựng chiến lược phát triểnphù hợp, hài hoà Sự gia tăng giá trị sử dụng của sản phẩm nhờ vào sự khác biệt, tínhnăng công dụng cũng như những dịch vụ kèm theo Thương hiệu chính là dấu hiệu bênngoài và giúp khách hàng dễ tiếp cận và xác định những khác biệt đó
Thương hiệu góp phần thu hút đầu tư
Một thương hiệu mạnh và nổi tiếng sẽ giúp doanh nghiệp thu hút các nhà đầu tư cũngnhư mối quan hệ hợp tác kinh doanh Nhà đầu tư sẽ giúp cho doanh nghiệp có nguồnvốn để thực hiện các hoạt động kinh doanh Từ đó mà giá thành sản phẩm sẽ được tối ưukhi tạo ra môi trường kinh doanh siêu Việt
Thương hiệu là tài sản có giá của doanh nghiệp
Khi một thương hiệu đã có vị thế, được chấp nhận bởi khách hàng, bởi công chúng
và đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp, nó sẽ mang đến lợi ích to lớn mà bất cứ doanhnghiệp nào cũng mong muốn đạt tới Dễ thấy nhất đó là khả năng tiếp cận thị trườngmột cách dễ dàng và sâu rộng hơn Kể cả khi đó là một dòng sản phẩm mới thì vẫn sẽnhận được sự ưu ái về cơ hội xâm nhập cũng như chiếm lĩnh thị trường Giá của nhữngsản phẩm mang thương hiệu lớn, nổi tiếng có thể cao hơn, thậm chí cao hơn rất nhiều sovới những thương hiệu nhỏ, ít tiếng vang mặc dù chất lượng có thể như nhau Đó là nhờvào sự tin tưởng, yêu thích của khách hàng đối với thương hiệu Khi đó, họ trở thànhnhững khách hàng trung thành của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp có nguồn doanhthu đều đặn, ổn định và giảm chi phí remarketing cho khách hàng cũ
Trang 14o Đối với người tiêu dùng
Có thể thấy hiện nay trên thị trường có nhiều sản phẩm, hàng hoá từ nhiều nhà cungcấp khác nhau Thương hiệu sẽ giúp cho người tiêu dùng phân biệt được sản phẩm, dịch
vụ của doanh nghiệp đó Mỗi sản phẩm được sản xuất bởi một nhà cung cấp khác nhau
sẽ mang một tên gọi và đặc điểm khác nhau Do đó nhờ có thương hiệu, người tiêu dùng
có thể dễ dàng nhận biết và phân biệt sản phẩm đến từ nhà cung cấp nào Hiện nayngười tiêu dùng khi lựa chọn sản phẩm, dịch vụ nào đó họ sẽ quan tâm đến thương hiệu
đó có nổi tiếng hay không, đến từ nhà cung cấp nào, thông điệp mà sản phẩm hay dịch
vụ đó mang tới là gì và đánh giá của những người tiêu dùng khác Vì vậy, thương hiệuđược xem như một lời giới thiệu, một thông điệp và dấu hiệu quan trọng mà người tiêudùng có thể dựa vào để đưa ra quyết định cuối cùng về hành vi mua hàng
Thương hiệu giúp tạo ra giá trị cá nhân cho người tiêu dùng, cảm giác sang trọng vàđược xem trọng Thương hiệu còn tạo ra sự an tâm về chất lượng và giảm thiểu rủi rokhi tiêu dùng
1.2 Phân định nội dung về truyền thông thương hiệu trên môi trường số
1.2.1 Khái niệm về truyền thông thương hiệu
Truyền thông thương hiệu là một hoạt động trong những hoạt động truyền thôngmarketing Như vậy khái niệm truyền thông thương hiệu được hiểu như sau: “Truyềnthông thương hiệu (Brand Communication) là quá trình tương tác và chia sẻ thông tin vềthương hiệu giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng, cộng đồng và các bên có liên quan”
1.2.2 Vai trò của truyền thông thương hiệu
Giúp gia tăng nhận thức về thương hiệu trong cộng đồng Nhận thức về thương hiệu
trước hết là mức độ nhận biết (nhớ ra ngay, nhận ra) đối với thương hiệu, cao hơn nữa lànhững hiểu biết và tình cảm của công chúng đối với thương hiệu Một thương hiệu sẽđược biết đến nhiều hơn nếu được truyền thông đúng cách Một thương hiệu ít đượctruyền thông thì sẽ khó được khách hàng biết đến
Giúp truyền tải thông điệp định vị, gia tăng khả năng liên tưởng thương hiệu Thông
qua hoạt động truyền tải, thông điệp được định vị trong tâm trí khách hàng, tạo sự liênkết giữa thương hiệu và đối tượng nhận tin Từ đó xây dựng lòng tin cũng như tạo sựkhác biệt của doanh nghiệp với đối thủ cạnh tranh
Trang 15Nâng cao hình ảnh văn hoá thương hiệu, thúc đẩy quá trình quyết định mua của khách hàng Thông qua hoạt động truyền thông thương hiệu, khách hàng hiểu rõ hơn về
giá trị cốt lõi mà doanh nghiệp mang lại Tạo nên sự khác biệt, cam kết về hình ảnhthương hiệu của doanh nghiệp với đối thủ cạnh tranh
Tạo dựng hình ảnh thương hiệu bền vững hơn trong nhóm khách hàng mục tiêu và
cộng đồng, nâng cao năng lực cạnh tranh Truyền thông sẽ giúp cho khách hàng ghi
nhớ được những thông điệp và hình ảnh thương hiệu vì thế sẽ tạo dựng được hình ảnhthương hiệu bền vững hơn trong tâm trí khách hàng Hoạt động truyền thông liên tục làhành động nhắc nhở khách hàng nhớ về thương hiệu, nhớ về thông điệp mà doanhnghiệp muốn truyền tải Nếu không, hình ảnh thương hiệu sẽ bị che lấp bởi các đối thủcạnh tranh
1.2.3 Quy trình truyền thông thương hiệu
Bước 1: Khảo sát và đánh giá tình hình thị trường
Một doanh nghiệp muốn phát triển mạnh mẽ thì cần xây dựng được những chiếnlược riêng Điều quan trọng ở đây đó là những chiến lược này phải Mô hình SWOT làmột lựa chọn hoàn hảo để phân tích tổng quan môi trường bên ngoài, nhờ đó có thể xâydựng kế hoạch truyền thông một cách hợp lý và hiệu quả nhất
Bước 2: Xác định mục tiêu trong kế hoạch truyền thông
Sau khi hoàn tất việc đánh giá và khảo sát tình hình, bước tiếp theo trong quy trìnhtruyền thông thương hiệu là xác định mục tiêu Đối với bước này, có thể vận dụng môhình SMART để xác định mục tiêu, đồng thời thực hiện những mục tiêu chính trong kếhoạch truyền thông
Bước 3: Xác định khách hàng mục tiêu
Trang 16Mục tiêu hướng đến của mỗi kế hoạch truyền thông là khác nhau Tuy nhiên, mụcđích chung của chúng đều nhằm mang đến doanh thu lợi nhuận cho doanh nghiệp Đối với việc xác định khách hàng mục tiêu trong kế hoạch truyền thông marketingcác doanh nghiệp sẽ cần quan tâm đến một số yếu tố liên quan Cụ thể như:
- Nhân khẩu học: Tuổi tác, giới tính, vị trí địa lý, thu nhập, nghề nghiệp,…
- Tâm lý học: Sở thích, thói quen, thái độ, ý kiến,…
Bước 4: Thông điệp truyền tải cần có ý nghĩa, hấp dẫn
Một thông điệp có ý nghĩa cần chứa đựng trong đó những điều mà doanh nghiệpmuốn truyền tải, có sự mới mẻ, đúng với mục tiêu của chiến dịch và không trùng lặp vớinội dung của đối thủ cạnh tranh
Bước 5: Lựa chọn kênh truyền thông hiệu quả
Hiện nay, có rất nhiều kênh truyền thông hiệu quả dành cho các doanh nghiệp Tuynhiên, không phải doanh nghiệp nào cũng biết cách tận dụng tối đa các kênh truyềnthông
Bước 6: Đưa ra bản kế hoạch chi tiết và tổng hợp ngân sách
Đây là bước cần đưa ra chi tiết cụ thể về kế hoạch truyền thông Tất cả đều được tínhtoán một cách cẩn thận để phù hợp với ngân sách Kế hoạch càng chi tiết thì ngân sáchđược đưa ra sẽ càng cụ thể
Bước 7: Theo dõi kết quả trong suốt quá trình thực hiện kế hoạch
Một kế hoạch truyền thông thương hiệu hiệu quả cần đạt được những mục tiêu đã đề
ra trước đó Vậy nên, trong suốt quá trình thực hiện kế hoạch truyền thông, việc theo dõikết quả đạt được là điều cần thiết
Nắm bắt được kết quả sẽ giúp doanh nghiệp biết được mức độ thành công của kếhoạch truyền thông, đồng thời dễ dàng nhận thấy được những thiếu sót Nhờ đó có thểhoàn thiện hơn trong những lần sau
1.2.4 Các công cụ truyền thông thương hiệu truyền thống
o Quảng cáo
Quảng cáo được hiểu như là đang sử dụng tất cả những phương tiện nhằm giới thiệuđến khách hàng về sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp qua các hình thứcngoại trừ các phương tiện truyền thống tin tức thời sự, chính sách xã hội; thông tin cánhân Nói cách khác quảng cáo là: việc giới thiệu đến người tiêu dùng về hoạt động kinhdoanh hàng hoá, dịch vụ, bao gồm dịch vụ có mục đích sinh lời và dịch vụ không cómục đích sinh lời (trích Điều 4 – khoản 1 – Pháp lệnh quảng cáo năm 2011)
Trang 17Quảng cáo bao gồm: hình thức giới thiệu và truyền thông phi cá nhân về những ýtưởng, sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ được thực hiện theo yêu cầu của chủ thể quảng cáo
và trả chi phí cho quảng cáo Hiện nay có một số phương tiện quảng cáo chủ yếu đó là:
- Quảng cáo trên các phương tiện truyền thông nhằm mang đến thông tin về sảnphẩm/dịch vụ hiện có của doanh nghiệp đến khách hàng một cách cụ thể nhất, chi tiết vànhanh chóng
- Quảng cáo qua kênh bán hàng trực tiếp: Đây là hình thức sử dụng những nguồn lực bánhàng, chào hàng có kỹ năng để giới thiệu với khách hàng một cách chuyên nghiệp, đượcđào tạo
- Quảng cáo trực tiếp trên các nền tảng như email, điện thoại, internet: Hình thức này sẽgiúp truyền tải một cách trực tiếp với những thông tin cụ thể đến khách hàng, hiệu quảnhanh với chi phí trong tầm kiểm soát
- Quảng cáo tại điểm bán: Sử dụng các gian hàng, được thiết kế bố trí hợp lý, thể hiện đặctrưng của từng loại sản phẩm, dịch vụ để đưa đến người tiêu dùng
- Quảng cáo trực tuyến thông qua website, công cụ tìm kiếm, đặt banner, logo trên cácwebsite mà người dùng hay truy cập
Trên đây là một số phương thức quảng cáo phổ biến nhất, còn rất nhiều phương tiệnquảng cáo khác được nhiều doanh nghiệp lựa chọn và sử dụng Quảng cáo có vai trò rấtquan trọng trong việc phát triển thương hiệu và sự đa dạng của các phương tiện quảngcáo phần nào giúp doanh nghiệp có nhiều sự lựa chọn hơn để thực hiện việc phát triểntruyền thông thương hiệu một cách phù hợp
o Quan hệ công chúng (PR)
Quan hệ công chúng bao gồm rất nhiều yếu tố tạo thành một hệ thống những nguyêntắc liên kết một cách nhất quán, đồng nhất Từ đó giúp doanh nghiệp gây dựng một hìnhảnh ấn tượng, một nhận định hoặc niềm tin trong việc xây dựng và duy trì một mối quan
hệ vững chắc với khách hàng
Quan hệ công chúng còn mang tính khách quan cao, truyền tải được lượng thông tinnhiều hơn mà đôi khi chi phí lại thấp hơn giúp mang đến lợi ích cụ thể cho khách hàng.Tuy nhiên, PR hạn chế đối tượng tiếp nhận, khó kiểm soát được nội dung truyền tảicũng như thông điệp thường không gây được ấn tượng mạnh để có thể in sâu trong tâmtrí khách hàng và công chúng
Một số phương tiện PR:
- Marketing sự kiện và tài trợ
Trang 18- Quan hệ báo chí và phương tiện truyền thông
- Các hoạt động vì cộng đồng
- Tham gia hội chợ, triển lãm
- Đối phó với các rủi ro và xử lý tình huống
- Các ấn phẩm của doanh nghiệp: lịch, bản tin, niên giám, brochure,…
o Các công cụ truyền thông khác
Marketing trực tiếp: hình thức truyền thông sử dụng thư, điện thoại và những công
cụ liên lạc khác để thông tin cho khách hàng hiện có, khách hàng tiềm năng và yêu cầu
họ có thông tin phản hồi lại
Bán hàng cá nhân: sử dụng đội ngũ nhân viên bán hàng tiếp xúc trực tiếp với khách
hàng triển vọng nhằm giới thiệu, tư vấn, thuyết phục họ lựa chọn sản phẩm, dịch vụ củadoanh nghiệp
Product Placement: sử dụng tích hợp giữa sản phẩm hay thương hiệu cần quảng cáo
với kênh truyền thông giải trí dưới hình thức phim ảnh, đĩa hài,… không nhằm mục đíchtiếp thị trực tiếp đối với sản phẩm Ví dụ doanh nghiệp chi trả một khoản tiền cho nhàsản xuất phim nhằm khuếch trương sản phẩm và thương hiệu của mình trong phim đó
1.2.5 Các công cụ cơ bản truyền thông thương hiệu trên môi trường số
o Quảng cáo hiển thị (Display Advertising)
Quảng cáo hiển thị là quảng cáo trên hệ thống các website thuộc nội dung củaGoogle Quảng cáo có thể xuất hiện trên mọi thiết bị điện tử, mọi vị trí quảng cáo vớinhiều kích thước khác nhau
Các định dạng quảng cáo hiển thị trên mạng hiển thị:
- Dạng banner: Doanh nghiệp có thể lựa chọn banner tĩnh hoặc các banner động để truyềntải thông điệp quảng cáo
- Dạng lightbox: Là hình thức quảng cáo có kèm hiệu ứng mở rộng quảng cáo khi cókhách hàng di chuột qua quảng cáo
- Dạng kết hợp ảnh và chữ
o Email Marketing
Có thể nói Email Marketing là loại hình quảng cáo tiết kiệm chi phí nhất cho doanhnghiệp Quảng cáo qua email thường chỉ đặt nội dung quảng cáo ngắn lồng vào nộidung doanh nghiệp Thông qua hòm thư điện tử doanh nghiệp có thể vừa tiếp cận, vừatruyền thông thương hiệu mình đến với công chúng mục tiêu với chi phí tối ưu
o SEO
Trang 19SEO (Search Engine Optimization) có nghĩa là tối ưu hoá công cụ tìm kiếm SEO làquy trình giúp tăng lượng truy cập cho website bằng cách cải thiện thứ hạng và khả nănghiển thị của website, giúp người dùng dễ dàng tìm thấy trang web trên các công cụ tìmkiếm của Google.
o Social media marketing
Social media marketing là việc sử dụng các nền tảng mạng xã hội để kết nối vớikhách hàng nhằm xây dựng, phát triển thương hiệu, thúc đẩy lượng truy cập website vàtăng doanh số Cụ thể, social media marketing bao gồm việc tạo ra nội dung, tương tácvới những người theo dõi, phân tích kết quả và chạy quảng cáo trên mạng xã hội Có rấtnhiều loại social media như Facebook, Instagram, Twitter, Youtube, Reddit, Pinterest,…
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển truyền thông thương hiệu trên môi trường số
1.3.1 Các yếu tố môi trường bên ngoài
1.3.1.1 Môi trường vĩ mô
o Môi trường chính trị - pháp luật
Môi trường chính trị - pháp luật có ảnh hưởng trực tiếp và vô cùng mạnh mẽ tới hoạtđộng truyền thông thương hiệu của doanh nghiệp Những quy định pháp luật về các hệthống, các văn bản luật hay chính sách cơ chế điều hành của nhà nước,… buộc cácdoanh nghiệp hoạt động tại thị trường đó phải tuân thủ Mỗi quốc gia đều có những điềuluật riêng mà hệ thống pháp luật lại có ảnh hưởng tới việc xây dựng và phát triển thươnghiệu Chính sách của chính phủ có thể hạn chế hoặc cấm một số ngành hàng tham giabằng những công cụ kiểm soát như điều kiện cấp phép và giới hạn tiếp cận
o Môi trường nhân khẩu học
Đây là yếu tố ảnh hưởng tới nhiều khía cạnh khác nhau của hoạt động truyền thôngthương hiệu Nó sẽ tác động tới nhu cầu tiêu dùng hàng hoá cũng như mức độ tiếp nhậnthông điệp truyền thông Hay trình độ giáo dục trong dân cư sẽ ảnh hưởng đến hoạtđộng truyền thông thương hiệu của doanh nghiệp Khi mức dân trí cao, các thông điệptruyền thông cũng phải có tính thẩm mỹ và ý nghĩa sâu sắc thì mới đủ sức hấp dẫnkhách hàng ngày càng khó tính của thị trường
o Môi trường văn hoá – xã hội
Trang 20Những giá trị và quy tắc xã hội là một trong những tiêu chuẩn quan trọng đặt ra đểdoanh nghiệp có thể vận hành và triển khai truyền thông tại một thị trường Nó ảnhhưởng sâu sắc tới niềm tin và nhận thức của khách hàng trong thị trường đó, về việcchấp nhận hàng hoá và dịch vụ của doanh nghiệp
o Môi trường kinh tế
Một số yếu tố kinh tế có ảnh hưởng sâu sắc đến hoạt động truyền thông thương hiệunhư tổng sản phẩm quốc nội (GDP) – phản ánh cho doanh nghiệp về tiềm năng hiện tạicủa thị trường và mức độ tiêu thụ sản phẩm trong tương lai Qua đó, cho phép doanhnghiệp có khả năng thực hiện các chương trình truyền thông thương hiệu thuận lợi Bêncạnh đó, cơ sở hạ tầng như khả năng vận dụng công nghệ thông tin, thương mại điện tử,bến cảng, vận tải, kho bãi, mạng lưới viễn thông, hệ thống tài chính ngân hàng và cácyếu tố hạ tầng khác của một quốc gia tác động đến chất lượng, phương tiện, công cụthực hiện truyền thông thương hiệu
1.3.1.2 Môi trường vi mô
o Khách hàng mục tiêu
Khách hàng là yếu tố có vai trò quan trọng trong sự thành công hay thất bại của mộtdoanh nghiệp Họ là yếu tố tiên quyết để doanh nghiệp lựa chọn nội dung, cách thức, địađiểm và thời gian truyền thông và cũng là nhân tố để đánh giá hiệu quả của hoạt độngtruyền thông thương hiệu
o Đối thủ cạnh tranh
Đối thủ cạnh tranh là yếu tố có tác động vô cùng mạnh mẽ đến hoạt động truyềnthông thương hiệu mà doanh nghiệp luôn phải quan tâm Đặc biệt, các doanh nghiệpcùng kinh doanh trong một lĩnh vực và cùng phát triển các hoạt động truyền thôngthương hiệu cho sản phẩm sẽ tạo ra một môi trường cạnh tranh vô cùng khốc liệt Hoạtđộng truyền thông thương hiệu sẽ đạt được hiệu quả tốt nhất khi các nhà quản trị phântích và nắm rõ được điểm mạnh và điểm yếu của đối thủ cạnh tranh
1.3.2 Các yếu tố môi trường bên trong
o Nguồn nhân lực của doanh nghiệp
Nguồn nhân lực có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả triển khai thực hiện các chươngtrình truyền thông thương hiệu Khi doanh nghiệp sở hữu nguồn nhân lực chất lượngcao, có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực truyền thông sẽ giúp doanh nghiệp dễ dàng
Trang 21o Tài chính doanh nghiệp
Đây là một yếu tố phản ánh sức mạnh của doanh nghiệp thông qua mức ngân sáchđầu tư cho hoạt động truyền thông thương hiệu Khi có tiềm lực tài chính mạnh, doanhnghiệp dễ dàng đầu tư cho hoạt động truyền thông
o Cơ sở hạ tầng, công nghệ của doanh nghiệp
Khi doanh nghiệp có tiềm lực về cơ sở hạ tầng và công nghệ thì sẽ thúc đẩy được quátrình truyền tải thông điệp đến người tiêu dùng Đồng thời, tạo được sự tin tưởng củakhách hàng dành cho thương hiệu khi thực hiện tốt các cam kết chất lượng sản phẩm,dịch vụ như thông điệp trình bày
Trang 22CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG THƯƠNG HIỆU SẢN PHẨM E-BUSINESS SUITE CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TOÀN
CẦU HYPERLOGY TRÊN MÔI TRƯỜNG SỐ
2.1 Tổng quan tình hình kinh doanh của công ty
2.1.1 Sự hình thành và phát triển của công ty
o Thông tin chung về công ty
- Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ ỨNG DỤNG TOÀN CẦU (GLOBAL TECHNOLOGY INVESTMENT & DEVELOPMENT CORPORATION)
- Tên giao dịch: Hyperlogy
- Trụ sở: Tầng 2, Toà nhà Trung Yên Plaza, Phường Trung Hoà, Quận Cầu Giấy, Hà Nội
- Ngày cấp giấy phép: 22/09/2003
- Ngày hoạt động: 01/10/2003
- Logo công ty
- Giá trị cốt lõi
+ Trung thực, cởi mở, tôn trọng khách hàng, đồng nghiệp
+ Đam mê công nghệ
+ Hành động có trách nhiệm đối với khách hàng, cổ đông, đối tác, đồng nghiệp và xã hội
+ Chủ động tìm kiếm, tạo ra, chấp nhận mọi thách thức để vượt qua
+ Luôn tự phê bình, hoàn thiện chính mình và trọng dụng nhân tài
- Tầm nhìn: Trở thành một công ty giàu mạnh, năng động đổi mới sáng tạo, phản ứng nhanh, cơ cấu tinh gọn, góp sức xây dựng đất nước, mang lại cuộc sống thịnh vượng cho mọi thành viên
Trang 23- Sứ mệnh: Giúp khách hàng nhận thức được năng lực tiềm ẩn và nâng khách hàng lên một tầm cao mới dựa trên sáng tạo công nghệ.
o Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển
- Năm 2003: Chính thức thành lập, ngay trong năm này công ty đã xây dựng hệ thống website tích hợp truyền hình trực tuyến sử dụng tiêu chuẩn MPEG-4 H264 đầu tiên tại Việt Nam cho công ty VTC
- Năm 2014: Hyperlogy cho ra đời Giải pháp phần mềm hoàn chỉnh số 1 Việt Nam vềQuản trị nâng cao hiệu suất doanh nghiệp iHCM, áp dụng phương thức quản trị MBOhiện đang được áp dụng tại Google, Apple, Microsoft,… Đây là nền tảng để xây dựngnên e-Business Suite (eBS) – Hệ sinh thái phần mềm Quản trị doanh nghiệp toàn diệnđầu tiên theo xu hướng hiện đại Hệ thống được xây dựng và vận hành theo tiêu chuẩn
an toàn thông tin ISO 27001
- Năm 2018: Nâng cấp phần mềm Smart Form giai đoạn II cho Ngân hàng Thương mại
Cổ phần Quân đội, đưa thêm các dịch vụ mới, tích hợp với hệ thống CRM, Smart RM.Xây dựng website và Smart Booking Hệ thống đã giúp MBBank đạt được 1 triệu kháchhàng mới trong năm, doanh thu từ các chi nhánh của ngân hàng cũng tăng lên 40% nhờtriển khai số hoá
- Năm 2019: Triển khai giải pháp Smart Form, Smart Booking cho Ngân hàng An Bình,giúp ngân hàng thu hút hơn 368.000 khách hàng trong năm 2020; Giảm chi phí vậnhành lên tới 300 tỷ đồng/năm; Đóng góp hơn 10 tỷ đồng phí dịch vụ vào lợi nhuận củaABBank
- Năm 2020: Kết hợp cùng VTS triển khai hệ thống Smart Self Service cho HDBank, ứngdụng trí tuệ nhân tạo trong nhận diện người dùng Cũng trong năm này, Hyperlogy triểnkhai giải pháp Định danh điện tử cho hàng loạt khách hàng lớn như Chứng khoán PhúHưng, Chứng khoán Rồng Việt, Sở TTTT Tỉnh Thừa Thiên Huế,… giúp người dùngđịnh danh thông qua mạng Internet mà không cần gặp mặt trực tiếp
- Năm 2021: Triển khai hệ thống định danh điện tử eKYC cho TOSS, “kỳ lân” công nghệtài chính tỷ USD duy nhất của Hàn Quốc, top 10 “kỳ lân” công nghệ trên thế giới Cũngtrong năm này, Hyperlogy triển khai hệ thống Quản trị hiệu suất cho Becamex IDCCorp
o Chứng năng nhiệm vụ của công ty
Hyperlogy Corporation định vị là một công ty công nghệ, tập trung vào cung cấp cácgiải pháp công nghệ thông tin, phát triển phần mềm và dịch vụ công nghệ thông tin
Trang 24Hyperlogy luôn bắt kịp và làm chủ những công nghệ mũi nhọn như ArtificialIntelligence/Machine Learning/Deep Learning (khuôn mặt, vân tay,…), thiết kế điện tử,lập trình phần mềm nhúng (IoT), Big Data/Business Intelligence/Data Warehouse/DataAnalytics, điện toán đám mây,…
2.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty
Bộ máy Hyperlogy thiết kế theo mô hình các phòng ban với chức năng và nhiệm vụriêng biệt Tuy được đánh giá là tối giản nhưng lại phù hợp với tính chất công việc vàcác sản phẩm có tính liên kết của công ty Các phòng ban luôn có sự kết nối, đảm bảothống nhất trong mỗi quy trình làm việc
Cụ thể, cơ cấu tổ chức công ty được thể hiện trong sơ đồ sau:
Sơ
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty Hyperlogy
Nhìn vào sơ đồ cơ cấu tổ chức, ta có thể thấy cách vận hành của công ty tương đối linh hoạt Tuy nhiên Ban giám đốc vẫn liên kết chặt chẽ với từng phòng ban và nhận được sự hỗ trợ tối ưu trong việc đưa ra quyết định
Ban giám đốc – ông Lê Minh Đức là một trong những người đứng đầu trực tiếp đưa
ra chỉ thị về các dự án trong hiện tại và tương lai gần Ông đóng vai trò định hướng và phát triển các chiến lược sản phẩm, thúc đẩy nhanh chóng quá trình hoạt động và duy trì
sự phát triển bền vững của Hyperlogy
Phòng tài chính – kế toán có chức năng hạch toán các khoản thu chi của doanh
nghiệp, đảm bảo các kế hoạch tiêu dùng đúng kế hoạch và mang lại hiệu quả cao Xâydựng các nội quy về tài chính như: quy trình thu – chi, công nợ - tiền vốn, định mức vềlương/thưởng,…
hàng CloudClient Service
Trang 25Bộ phận Sales có trách nhiệm thu thập, tìm kiếm, khai thác và phát triển khách hàng
phụ trách (Khách hàng Khối viễn thông, Ngân hàng/Tài chính, Dịch vụ công); Giớithiệu, tư vấn giải pháp và sản phẩm công nghệ thông tin phù hợp của công ty cho kháchhàng và đối tác; Xây dựng, duy trì và phát triển mối quan hệ lâu dài, bền vững với kháchhàng ở tất cả các cấp, tập trung vào cấp Quản lý; Chủ trì và chịu trách nhiệm trong các
dự án được giao trong giai đoạn trước khi ký hợp đồng, phối hợp đảm bảo dự án đượctriển khai và hoàn thành, thanh toán đúng hạn
Khối phần mềm đóng vai trò vô cùng quan trọng trong cơ cấu làm việc bởi
Hyperlogy được định hình là một công ty công nghệ Các sản phẩm được phát triển củacông ty hầu hết xuất phát từ bộ phận này sau khi có chỉ thị từ ban giám đốc Khối phầnmềm phải chú trọng vào thành phẩm của mình bởi họ là một trong những yếu tố cốt lõimang lại thành công cho công ty
Bộ phận nghiên cứu và phát triển phần mềm nghiên cứu và phát triển phần mềm
hiện có sao cho phù hợp nhất với khách hàng; Cải tiến và chỉnh sửa lại sản phẩm theoyêu cầu của cấp trên; Thu hồi sản phẩm trong trường hợp bị nhiều khách hàng khiếu nạihoặc phát hiện ra lỗi
Phòng hành chính nhân sự có nhiệm vụ giải quyết các vấn đề nhân sự, hợp đồng
lao động, phân công lao động hợp lý bao gồm tuyển dụng, đào tạo và đánh giá kết quảlàm việc của nhân viên, nắm rõ và phổ biến an toàn lao động, bảo hiểm xã hội và cácchế độ chính sách theo quy định nhà nước Xây dựng phương án hoàn thiện bộ máy tổchức và duy trì môi trường cạnh tranh lành mạnh
Bộ phận Marketing chính là cầu nối giữa Hyperlogy với thị trường Đây là nơi
nghiên cứu thị trường cũng như tìm hiểu nhu cầu khách hàng, xây dựng và phát triểnhình ảnh doanh nghiệp, lập kế hoạch cho chương trình quảng cáo, tìm kiếm các kháchhàng tiềm năng đồng thời thiết lập mối quan hệ tốt đẹp với truyền thông
Phòng dịch vụ khách hàng có vai trò tiếp nhận và xử lý yêu cầu, thắc mắc của
khách hàng liên quan đến sản phẩm dịch vụ công ty cung cấp Thu thập và quản lý khiếunại, các vấn đề cần giải quyết của khách hàng và cung cấp thông tin tới các bộ phận phù hợp để xử lý khiếu nại đó
2.1.3 Đặc điểm nội bộ của Hyperlogy
o Nguồn nhân lực
Trang 26Đội ngũ cán bộ nhân viên Hyperlogy được tổ chức nhằm đáp ứng tốt các nhu cầu củakhách hàng Mỗi nhân viên được đảm nhận những chức năng phù hợp với thế mạnhchuyên môn của mình để có điều kiện phát huy hết khả năng.
Để làm được việc này, công ty coi trọng việc gìn giữ và phát triển đội ngũ nhân viênchất lượng, công ty cũng coi trọng việc hợp tác với các hãng công nghệ thế giới nhưMicrosoft, Google, IBM, RedHat, Oracle, Cisco, NetApp, VMWare, Checkpoint,… Cácnhân viên được đào tạo chuyên sâu bởi nhiều hãng lớn trên thế giới, 100% nhân viên bộphận tích hợp hệ thống và 75% nhân viên phát triển phần mềm có chứng chỉ quốc tế,nhiều người có nhiều hơn một bằng đại học hoặc một chứng chỉ nước ngoài, chi phí đàotạo hàng năm được công ty đài thọ
Ngoài ra, đội ngũ cán bộ của Hyperlogy có các chứng chỉ quốc tế như OCP, SCAE,MCSE, MCSA, CCSP, CCNP, CCNA, FCNSA, NACA, MVP…
o Cơ sở hạ tầng
Tiêu chí hàng đầu của ban lãnh đạo là tạo ra một văn phòng hoàn toàn mở, khôngvách ngăn, các phòng ban được ngăn bởi các dãy tủ thấp, có trang trí cây xanh bên trên,điều này giúp các thành viên có thể đi lại thoải mái và trao đổi công việc một cách dễdàng, thúc đẩy sự kết nối, tạo cảm giác “gia đình”
Nơi đây không những có đầy đủ các trang thiết bị phục vụ cho công việc, mà còn cócác tiện nghi như căng tin, chỗ nghỉ trưa,… được trang trí nhiều cây xanh tạo khônggian mát mẻ, thoải mái cho nhân viên, từ đó nâng cao hiệu quả làm việc
o Đào tạo
Tại Hyperlogy, con người là nhân tố chính tạo nên sự thành công của doanh nghiệp.Thành viên của công ty được tham gia khoá đào tạo kỹ năng mềm, chuyên môn hàngnăm, được đào tạo trong quá trình làm việc bởi các chuyên gia giàu kinh nghiệm
Hyperlogy luôn coi trọng và tạo điều kiện thúc đẩy tiềm năng phát triển ở mỗi cá thể.Tuỳ vào thế mạnh của nhân viên, công ty định hướng và giúp nhân viên lựa chọn tươnglai nghề nghiệp: trở thành chuyên gia hay trở thành nhà quản lý Với một môi trườnglàm việc mở, chuyên nghiệp, thân thiện, nhân viên luôn được thoải mái chia sẻ và đónggóp những ý tưởng sáng tạo
Ngoài ra, quyền lợi công ty đưa ra tương xứng với năng lực và kết quả hoàn thànhcông việc cùng với những đãi ngộ, phúc lợi tốt như thưởng cuối năm (trung bình 2-3tháng lương), thưởng đột xuất; Phụ cấp hàng tháng; Tham gia bảo hiểm theo quy địnhcủa pháp luật; Du lịch cùng gia đình, team building, từ thiện,…