1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Hoàn thiện hoạt động xúc tiến thương mại thương hiệu nước giặt là thương hiệu ecogy của công ty TNHH winfast việt nam

77 29 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện hoạt động xúc tiến thương mại thương hiệu nước giặt là thương hiệu Ecogy của công ty TNHH Winfast Việt Nam
Tác giả Nguyễn Thị Thu Phương
Người hướng dẫn PGS.TS Phan Thị Thu Hoài
Trường học Trường Đại học Thương Mại
Chuyên ngành Marketing
Thể loại Khoá luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 2,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu (11)
  • 2. Tổng quan tình hình nghiên cứu (12)
  • 3. Các câu hỏi nghiên cứu trong đề tài (13)
  • 4. Các mục tiêu nghiên cứu (13)
  • 5. Phạm vi nghiên cứu (13)
  • 6. Phương pháp nghiên cứu (14)
  • 7. Kết cấu khoá luận tốt nghiệp (16)
  • CHƯƠNG 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY (17)
    • 1.1. Khái quát về hoạt động xúc tiến thương mại (17)
      • 1.1.1. Khái niệm xúc tiến thương mại (17)
      • 1.1.2. Bản chất và vai trò của xúc tiến thương mại (17)
      • 1.1.3. Mô hình quá trình xúc tiến thương mại tổng quát (18)
    • 1.2. Phân định nội dung hoạt động xúc tiến thương mại cho sản phẩm của công ty. 9 1. Bối cảnh marketing, XTTM với sản phẩm của công ty (19)
      • 1.2.2. Xác định vấn đề đặt ra và xác định mục tiêu XTTM với sản phẩm của công ty (20)
      • 1.2.3. Xác định ngân sách XTTM (21)
      • 1.2.4. Phát triển nội dung và sáng tạo thông điệp (22)
      • 1.2.5. Xác lập phối thức xúc tiến thương mại cho sản phẩm của công ty (23)
      • 1.2.6. Đo lường và đánh giá kết quả hoạt động xúc tiến thương mại (26)
    • 1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xúc tiến thương mại sản phẩm của công (26)
      • 1.3.1. Ảnh hưởng của các nhân tố bên ngoài đến hoàn thiện hoạt động xúc tiến thương mại (26)
      • 1.3.2. Ảnh hưởng của các nhân tố bên trong dẫn đến hoàn thiện hoạt động xúc tiến thương mại (28)
    • 2.1. Đánh giá tổng quan tình hình kinh doanh và các yếu tố nội bộ của Công ty (29)
      • 2.1.1. Quá trình hinh thành và phát triển của công ty và cơ cấu tổ chức quản lý (29)
      • 2.1.2. Lĩnh vực kinh doanh (30)
      • 2.1.3. Đặc điểm thị trường sản phẩm nước giặt là thương hiệu Ecogy và một số kết quả kinh doanh của công ty (31)
    • 2.2. Phân tích tác động của các yếu tố môi trường đến hoạt động XTTM cho sản phẩm nước giặt là thương hiệu Ecogy của Công ty TNHH Winfast Việt Nam (35)
      • 2.2.1. Môi trường vĩ mô (35)
      • 2.2.2. Môi trường ngành (37)
    • 2.3. Kết quả phân tích thực trạng hoạt động XTTM sản phẩm nước giặt là Ecogy của Công ty TNHH Winfast Việt Nam (38)
      • 2.3.1. Đối tượng nhận tin của hoạt động XTTM sản phẩm nước giặt là Ecogy (38)
      • 2.3.2. Thực trạng về xác định mục tiêu XTTM sản phẩm nước giặt là Ecogy (39)
      • 2.3.3. Xác định ngân sách XTTM sản phẩm nước giặt là Ecogy (40)
      • 2.3.4. Thực trạng lựa chọn thông điệp và kênh truyền thông XTTM sản phẩm nước giặt là Ecogy (41)
      • 2.3.5. Thực trạng về xác định phối thức XTTM (43)
      • 2.3.6. Thực trạng kiểm tra và đánh giá hiệu quả XTTM (49)
    • 2.4. Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu thực trạng (50)
      • 2.4.1. Thành công (50)
      • 2.4.2. Hạn chế (51)
      • 2.4.4. Nguyên nhân hạn chế (51)
  • CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP “PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG XTTM VỚI SẢN PHẨM NƯỚC GIẶT LÀ THƯƠNG HIỆU ECOGY CỦA CÔNG TY TNHH (52)
    • 3.1. Dự báo các triển vọng của các yếu tố môi trường và thị trường của công ty và phương hướng hoạt động công ty trong thời gian tới (52)
      • 3.1.1. Dự báo các triển vọng các yếu tố môi trường và thị trường nước giặt đến Công (52)
      • 3.1.2. Quan điểm về giải pháp hoạt động XTTM sản phẩm nước giặt là thương hiệu (53)
      • 3.2.1. Đề xuất việc xác định đối tượng nhận tin (53)
      • 3.2.2. Đề xuất mục tiêu XTTM (54)
      • 3.2.3. Đề xuất ngân sách XTTM (54)
      • 3.2.4. Đề xuất thông điệp XTTM (55)
      • 3.2.5. Đề xuất kênh truyền thông (55)
      • 3.2.6. Đề xuất phối thức XTTM cho nước giặt là Ecogy (56)
      • 3.2.7. Các đề nghị khác với công ty (57)
    • 3.3. Những đóng góp cho hoạt động XTTM cho sản phẩm nước giặt là mang thương hiệu Ecogy của Công ty TNHH Winfast Việt Nam (58)
    • 3.4. Các kiến nghị (60)
  • PHỤ LỤC (63)

Nội dung

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒBảng 1 Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Winfast Việt Nam 24 Bảng 2.1 Đánh giá của khách hàng về hoạt động bán hàng cá nhân sản phẩm nước giặt l

Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Hoạt động xúc tiến thương mại đóng vai trò then chốt trong việc thúc đẩy doanh số và duy trì hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Sản phẩm tiêu thụ tốt chứng tỏ chiến lược xúc tiến của công ty đã phù hợp và mang lại hiệu quả XTTM góp phần quan trọng trong việc xây dựng thương hiệu và giới thiệu sản phẩm của doanh nghiệp đến người tiêu dùng một cách tích cực.

Nền kinh tế Việt Nam đang phục hồi và tăng trưởng mạnh mẽ sau thời gian giãn cách xã hội do dịch Covid-19 Quý IV/2021 đánh dấu bước phục hồi ấn tượng với mức tăng trưởng đạt 5,2%, thể hiện khả năng phục hồi nhanh và bền vững của nền kinh tế nước ta.

Trong nửa đầu năm 2022, tỷ lệ tăng trưởng đạt 6,4% theo số liệu của Tổng cục Thống kê, phản ánh rõ rệt sự cải thiện đáng kể trong đời sống người dân Nhu cầu của khách hàng ngày càng cao, đòi hỏi sản phẩm có chất lượng và tính năng vượt trội, đặc biệt đối với các mặt hàng thiết yếu hàng ngày Cơ hội trong thương mại nằm ở việc hiểu rõ và phản ứng kịp thời với những thay đổi trong nhu cầu của khách hàng Trong bối cảnh kinh tế thị trường đa dạng, liên tục phát triển, doanh nghiệp cần phải nắm vững và linh hoạt thích ứng để đáp ứng đúng và tốt nhất các mong đợi của khách hàng.

Để xây dựng thương hiệu hiệu quả, công ty cần phát triển các hoạt động marketing nhằm tạo lợi thế cạnh tranh riêng biệt, thu hút và gây dựng niềm tin của khách hàng Các hoạt động này phải phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp và xu hướng thị trường, giúp doanh nghiệp tiếp cận khách hàng tiềm năng và giữ chân khách hàng hiện tại Xây dựng chiến lược xúc tiến thương mại phù hợp sẽ tối đa hóa nhu cầu của khách hàng, từ đó giúp doanh nghiệp cạnh tranh bền vững và hiệu quả trên thị trường.

Winfast Việt Nam, hoạt động từ năm 2018, chủ yếu sản xuất và kinh doanh hóa chất giặt là công nghiệp và dân dụng dưới thương hiệu độc quyền Ecogy, đang đối mặt với nhiều thách thức trong thị trường hàng tiêu dùng do bị chi phối bởi các tập đoàn đa quốc gia Để xây dựng dấu ấn trên thị trường quốc nội, Winfast cần phát triển chiến lược XTTM rõ ràng, phù hợp với hoàn cảnh và nhu cầu khách hàng, đồng thời tạo dựng lòng tin và thúc đẩy người tiêu dùng lựa chọn sản phẩm của mình Hơn nữa, để hướng tới mục tiêu mở rộng toàn quốc và trở thành thương hiệu uy tín trong ngành chăm sóc sức khỏe người tiêu dùng, công ty cần hoàn thiện hoạt động xúc tiến thương mại một cách bài bản và chiến lược Nhận thức rõ vấn đề này, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện hoạt động xúc tiến thương mại sản phẩm nước giặt Ecogy của công ty TNHH Winfast Việt Nam” nhằm đề xuất các giải pháp nâng cao vị thế cạnh tranh của thương hiệu trên thị trường.

Tổng quan tình hình nghiên cứu

Marketing và hoạt động Xây dựng thương hiệu (XTTM) đóng vai trò quan trọng trong thành công hay thất bại của doanh nghiệp trên thị trường hiện nay Từ khi xuất hiện khái niệm “marketing,” nhiều giáo trình chuyên ngành đã được các chuyên gia, giáo sư, tiến sĩ nghiên cứu, tổng hợp và cập nhật liên tục để phù hợp với xu hướng phát triển của ngành Những hoạt động marketing hiệu quả giúp doanh nghiệp nâng cao nhận diện thương hiệu, thu hút khách hàng và mở rộng thị trường Do đó, hiểu rõ vai trò của marketing là yếu tố không thể thiếu để xây dựng chiến lược kinh doanh bền vững trong môi trường cạnh tranh khốc liệt.

Sách “Quản trị Marketing” của Philip Kotler, bản dịch của Nhà xuất bản Lao Động và Xã Hội năm 2007, giới thiệu quy trình thực hiện hoạt động Marketing một cách toàn diện và chuyên nghiệp, tạo nền tảng vững chắc cho các nghiên cứu sau này Cuốn sách giúp hiểu rõ các bước trong quá trình quản trị marketing, từ phân tích thị trường đến lập kế hoạch và triển khai các chiến dịch marketing hiệu quả Nội dung của giáo trình này còn ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực kinh tế, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và phát triển doanh nghiệp.

Giáo trình “Marketing thương mại” của GS.TS Nguyễn Bách Khoa và TS.Cao Tuần Khanh, xuất bản năm 2011 bởi Nhà xuất bản Thống kê, cung cấp kiến thức chuyên sâu về hoạt động marketing và Xây dựng Thương hiệu Thương mại Nội dung giáo trình tập trung vào phân tích các chiến lược marketing phù hợp cho các công ty thương mại, giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Đây là tài liệu thiết yếu cho những người làm trong lĩnh vực marketing thương mại, cung cấp các hướng dẫn thực tiễn và lý thuyết cập nhật phù hợp với thị trường Việt Nam hiện nay.

Giáo trình “Quản trị xúc tiến thương mại trong xây dựng và phát triển thương hiệu” do PGS.TS An Thị Thanh Nhàn và TS Lục Thị Thu Hường biên soạn, xuất bản bởi Nhà xuất bản Thống kê năm 2011, là tài liệu quan trọng giúp hiểu rõ các chiến lược xúc tiến thương mại hiệu quả Nội dung giáo trình tập trung vào việc xây dựng và phát triển thương hiệu thông qua các hoạt động xúc tiến thương mại, góp phần nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường Đây là nguồn kiến thức thiết thực cho các nhà quản lý và doanh nghiệp đang muốn tối ưu hóa hoạt động xúc tiến thương mại và phát triển thương hiệu bền vững.

 Một số công trình nghiên cứu của sinh viên

Hiện nay, có nhiều đề tài nghiên cứu về "Hoàn thiện hoạt động xúc tiến thương mại", bao gồm các bài nghiên cứu và báo cáo của sinh viên, nhằm phản ánh mối quan hệ giữa lý thuyết và thực tiễn trong lĩnh vực này Các nghiên cứu này giúp đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến thương mại Việc phân tích các bài viết nghiên cứu đã góp phần làm rõ các yếu tố ảnh hưởng và các phương pháp thúc đẩy thương mại thành công Những nội dung này đều hướng tới hoàn thiện các chiến lược xúc tiến thương mại phù hợp với thực tế thị trường Việt Nam.

Báo cáo này phân tích thực trạng hoạt động xúc tiến thương mại của sản phẩm nha đam đáy đứng Goldsumi, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường Tuy nhiên, tác giả chưa làm rõ thông điệp chính cần truyền tải đến khách hàng mục tiêu, cũng như cách hành vi mua hàng của khách hàng có ảnh hưởng như thế nào đến chiến lược xúc tiến thương mại của công ty Việc xác định rõ thông điệp marketing phù hợp và hiểu rõ hành vi tiêu dùng sẽ giúp nâng cao hiệu quả các hoạt động xúc tiến thương mại cho sản phẩm nha đam đáy đứng Goldsumi.

Trong khoá luận “Hoàn thiện hoạt động xúc tiến thương mại cho sản phẩm thiết kế, lắp đặt kho lạnh của công ty Cổ phần thương mại và dịch vụ kỹ thuật lạnh Hưng Phát” của sinh viên Vương Thị Thanh Huyền (2021) – Đại học Thương mại, tác giả đã phân tích tương đối chi tiết về thực trạng hoạt động xúc tiến thương mại của công ty, giúp làm rõ những điểm mạnh và khó khăn hiện tại Tuy nhiên, bài viết còn thiếu các đề xuất cụ thể phù hợp với những hạn chế của doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến thương mại Các ý kiến này sẽ góp phần thúc đẩy doanh nghiệp phát triển bền vững trong lĩnh vực cung cấp kho lạnh.

Chính vì vậy, đề tài "Hoàn thiện hoạt động xúc tiến thương mại sản phẩm nước giặt thương hiệu Ecogy của công ty TNHH Winfast Việt Nam" có phạm vi nghiên cứu mới, không trùng lặp với các nghiên cứu trước đây về đối tượng, không gian và nội dung Đề tài tập trung vào việc phân tích sâu các hoạt động xúc tiến của công ty dựa trên các thành tố của marketing mix, nhằm đáp ứng đúng "insight" khách hàng và phù hợp với thị trường mục tiêu Nghiên cứu này nhằm đề xuất các giải pháp hoàn thiện hoạt động xúc tiến thương mại, góp phần tăng cường hiệu quả kinh doanh của sản phẩm Ecogy trong môi trường cạnh tranh hiện nay.

Các câu hỏi nghiên cứu trong đề tài

Khoá luận được thực hiện nhằm trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau:

- Xúc tiến thương mại cho sản phẩm nước giặt là thương hiệu Ecogy của Công ty TNHH Winfast Việt Nam là như thế nào?

- Thực trạng hoạt động xúc tiến thương mại sản phẩm nước giặt là thương hiệu Ecogy của công ty TNHH Winfast Việt Nam như thế nào?

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Các mục tiêu nghiên cứu

Bài khoá luận được thực hiện để đạt được các mục tiêu nghiên cứu sau:

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

+ Nghiên cứu các vấn đề lý luận liên quan đến xúc tiến thương mại

+ Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động xúc tiến thương mại sản phẩm nước giặt là thương hiệu Ecogy của Công ty TNHH Winfast Việt Nam.

+ Đề xuất những giải pháp giúp công ty hoàn hiện hoạt động xúc tiến thương mại đối với sản phẩm nước giặt là Ecogy một cách hiệu quả.

Phương pháp nghiên cứu

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Phương pháp phân tích tổng hợp, so sánh và thống kê là công cụ quan trọng giúp đánh giá thực trạng hoạt động xúc tiến thương mại của sản phẩm nước giặt Ecogy, thương hiệu của công ty TNHH Winfast Việt Nam Việc kết hợp lý thuyết với thực tiễn qua các kết quả điều tra, khảo sát và thống kê giúp cung cấp cái nhìn toàn diện về hiệu quả và tiềm năng phát triển của chiến dịch xúc tiến thương mại Các phương pháp này giúp phân tích sâu sắc các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động marketing, từ đó đề xuất các giải pháp tối ưu nhằm nâng cao hiệu quả quảng bá thương hiệu Ecogy trên thị trường Việt Nam.

Phương pháp logic – nhân quả giúp xác định mối quan hệ nguyên nhân và kết quả của các sự vật hoặc hiện tượng, qua đó làm rõ quá trình diễn biến của hoạt động Áp dụng phương pháp này, công ty có thể phân tích chính xác các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xúc tiến sản phẩm nước giặt Ecogy Từ đó, bằng cách hiểu rõ mối liên hệ nhân quả, doanh nghiệp sẽ đề xuất các giải pháp tối ưu nhằm hoàn thiện chiến dịch marketing và nâng cao hiệu quả tiêu thụ sản phẩm Ecogy.

6.2.Phương pháp nghiên cứu và xử lý dữ liệu

6.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Dữ liệu sơ cấp là những dữ liệu mới được thu thập lần đầu thông qua các phương pháp như phỏng vấn và khảo sát nhằm phục vụ cho nghiên cứu hiện tại Việc thu thập dữ liệu sơ cấp giúp nghiên cứu có dữ liệu chính xác, phù hợp và cập nhật nhất để phân tích và đưa ra kết luận phù hợp với mục tiêu nghiên cứu.

- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp:

+ Đối tượng: Trưởng phòng marketing của công ty – anh Ngô Văn Hưng

Công ty hiện đang triển khai các hoạt động marketing đa dạng nhằm nâng cao nhận thức về thương hiệu và thúc đẩy doanh số bán hàng trên thị trường mục tiêu Các chiến dịch xúc tiến như quảng cáo trực tuyến, sự kiện khách hàng và khuyến mãi đã mang lại kết quả tích cực, góp phần tăng đáng kể lượng tương tác và doanh số bán hàng Tuy nhiên, doanh nghiệp cũng phải đối mặt với nhiều khó khăn như cạnh tranh khốc liệt, ngân sách hạn chế và thay đổi trong xu hướng người tiêu dùng Thách thức lớn nhất là làm thế nào để duy trì hiệu quả của các hoạt động marketing trong bối cảnh thị trường đầy biến động và ngày càng cạnh tranh khốc liệt hơn.

Trước khi tiến hành phỏng vấn, công tác lập bảng câu hỏi sẽ được thực hiện để khai thác các nội dung liên quan đến đề tài nghiên cứu Quá trình phỏng vấn sẽ diễn ra dựa trên các câu hỏi đã chuẩn bị, và kết quả từ các cuộc phỏng vấn sẽ là căn cứ để phân tích và đánh giá hoạt động xúc tiến thương mại của thương hiệu nước giặt Ecogy thuộc Công ty TNHH Winfast Việt Nam Điều này giúp đảm bảo tính hợp lý và chính xác trong việc đánh giá hiệu quả chiến lược marketing của sản phẩm.

+ Đối tượng: khách hàng – người đã và đang sử dụng sản phẩm hoặc đang quan tâm đến thương hiệu nước giặt là Ecogy.

Chúng tôi thu thập các phản hồi từ khách hàng về các chương trình khuyến mãi, ưu đãi và hoạt động xúc tiến sản phẩm nước giặt Ecogy của công ty Những ý kiến ​​đóng góp này giúp chúng tôi hiểu rõ hơn về sự hài lòng của khách hàng và củng cố các chiến dịch Marketing hiệu quả hơn Đánh giá từ khách hàng là nguồn thông tin quý giá để điều chỉnh và tối ưu các chương trình khuyến mãi, đảm bảo mang lại giá trị tốt nhất cho người tiêu dùng Qua đó, chúng tôi không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ và mở rộng thị trường sản phẩm nước giặt Ecogy.

+ Phương pháp lấy mẫu: chọn mẫu thuận tiện

Dữ liệu sơ cấp được thu thập trực tiếp để đảm bảo độ chính xác và tính hợp thời của thông tin, vượt trội so với dữ liệu thứ cấp Việc sử dụng dữ liệu sơ cấp giúp nâng cao độ tin cậy của nghiên cứu, phản ánh chính xác hoạt động kinh doanh của công ty Nhờ đó, bài nghiên cứu có thể đề xuất các giải pháp phù hợp và chính xác hơn.

Dữ liệu thứ cấp là các thông tin đã có sẵn, được thu thập từ các nguồn khác để phục vụ cho nghiên cứu; việc sử dụng dữ liệu thứ cấp giúp đảm bảo bài nghiên cứu có đầy đủ và phong phú hơn về thông tin, nâng cao tính chính xác và hiệu quả của quá trình phân tích.

+ Dữ liệu nội bộ công ty:

Công ty có lịch sử hình thành và phát triển lâu đời, thể hiện qua các dấu mốc quan trọng trong quá trình hoạt động từ năm 2018 đến 2021 Báo cáo hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm gần nhất cho thấy sự ổn định và tăng trưởng qua từng giai đoạn, phản ánh khả năng thích nghi và phát triển bền vững Cơ cấu tổ chức công ty rõ ràng, gồm các phòng ban chức năng hoạt động hiệu quả, giúp doanh nghiệp vận hành trơn tru và linh hoạt Thông tin về doanh nghiệp được thu thập từ website, fanpage chính thức và các tài liệu nội bộ hỗ trợ từ các phòng ban, đảm bảo tính chính xác và đầy đủ cho các chiến lược SEO và marketing.

+ Dữ liệu bên ngoài công ty:

Tài liệu lý thuyết về marketing đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng nền tảng lý luận, bao gồm các nguồn như giáo trình Quản trị Marketing và Marketing thương mại Ngoài ra, việc phân tích môi trường vĩ mô, như môi trường kinh tế, chính sách pháp luật, và các yếu tố ngành nghề từ các nguồn tin cậy như internet, website đối thủ, báo chí và tạp chí chuyên ngành, giúp hình thành chiến lược marketing hiệu quả Những thông tin này hỗ trợ doanh nghiệp hiểu rõ thị trường, từ đó điều chỉnh các hoạt động marketing phù hợp, nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.

Mục đích của bài nghiên cứu là bổ sung có chọn lọc các thông tin quan trọng về khách hàng, đối thủ cạnh tranh và các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến doanh nghiệp Điều này giúp tổng thể bài nghiên cứu trở nên toàn diện và chính xác hơn, cung cấp cái nhìn rõ ràng về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty Việc cập nhật các dữ liệu chiến lược này còn hỗ trợ nâng cao hiệu quả phân tích và ra quyết định, phù hợp với các tiêu chuẩn SEO để tăng khả năng tiếp cận nội dung.

6.2.2 Phương pháp phân tích dữ liệu

Ứng dụng phương pháp thống kê và so sánh số liệu giúp phân tích chính xác các thông tin thứ cấp, từ đó xây dựng sơ đồ và bảng biểu rõ ràng Việc này hỗ trợ đánh giá hiệu quả hoạt động xúc tiến thương mại của công ty một cách khách quan và chính xác Phân tích dữ liệu thứ cấp bằng các công cụ thống kê giúp doanh nghiệp đưa ra các kết luận chiến lược về hiệu quả của các hoạt động xúc tiến thương mại Nhờ đó, công ty có thể tối ưu các hoạt động marketing và nâng cao hiệu quả kinh doanh dựa trên các phân tích dữ liệu thực tế.

Tiến hành phân tích và tổng hợp dữ liệu thu thập từ các cuộc phỏng vấn cùng khảo sát đối tượng trong quá trình thực tập tại công ty là bước quan trọng để đưa ra các nhận định chính xác Quá trình này giúp xác định các xu hướng, đặc điểm nổi bật và các vấn đề cần cải thiện, từ đó nâng cao hiệu quả thực tập và đóng góp vào sự phát triển của doanh nghiệp Việc phân tích dữ liệu kỹ lưỡng đảm bảo đưa ra các giải pháp phù hợp và tối ưu hóa các hoạt động trong môi trường làm việc.

Kết cấu khoá luận tốt nghiệp

Khóa luận gồm các phần chính như phần tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục sơ đồ, hình vẽ, danh mục từ viết tắt và phụ lục, giúp tổng hợp nội dung một cách rõ ràng và chuyên nghiệp Các thành phần này đảm bảo tổ chức bài viết logic, thuận tiện cho việc tra cứu và nghiên cứu sau này Việc chuẩn bị đầy đủ các phần này cũng là yếu tố quan trọng để nâng cao chất lượng và tính hệ thống của khóa luận.

Kết cấu khoá luận gồm 3 chương:

- Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động xúc tiến thương mại sản phẩm của công ty.

- Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng hoàn thiện xúc tiến thương mại nước giặt là Ecogy thương hiệu của công ty TNHH Winfast Việt Nam.

- Chương 3: Đề xuất giải pháp hoàn thiện hoạt động xúc tiến thương mại nước giặt là thương hiệu Ecogy của công ty TNHH Winfast Việt Nam.

MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY

Khái quát về hoạt động xúc tiến thương mại

1.1.1 Khái niệm xúc tiến thương mại

Xúc tiến thương mại đóng vai trò quan trọng trong thành công của doanh nghiệp trên thị trường, giúp nâng cao nhận thức và thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm hoặc dịch vụ Thuật ngữ này xuất hiện cùng với sự phát triển của marketing trong kinh tế học và là yếu tố không thể thiếu trong mô hình Marketing – mix Việc áp dụng các hoạt động xúc tiến thương mại một cách hiệu quả có thể quyết định sự thành bại của doanh nghiệp trong cạnh tranh khốc liệt hiện nay.

Theo khoản 10 Điều 3 Luật Thương Mại 2005, xúc tiến thương mại được định nghĩa là hoạt động thúc đẩy và tìm kiếm cơ hội mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thông qua các hoạt động như khuyến mại, quảng cáo thương mại, trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ, cũng như tổ chức hội chợ và triển lãm thương mại Các hoạt động này nhằm tăng cường khả năng tiếp cận khách hàng, thúc đẩy doanh số và mở rộng thị trường cho doanh nghiệp Xúc tiến thương mại đóng vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển kinh doanh, giúp doanh nghiệp nâng cao nhận thức thương hiệu và cạnh tranh hiệu quả trên thị trường.

Theo quan điểm của Philip Kotler trong Quản trị Marketing, xúc tiến thương mại là hoạt động truyền tải thông tin tới khách hàng tiềm năng nhằm trao quyền và cung cấp các thông tin cần thiết về doanh nghiệp, phương thức phục vụ cùng những lợi ích khách hàng có thể nhận được khi mua sản phẩm hoặc dịch vụ Hoạt động này còn bao gồm việc thu thập phản hồi từ khách hàng để doanh nghiệp có thể tìm ra các phương án tối ưu nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng.

Xúc tiến thương mại là lĩnh vực cốt lõi của truyền thông Marketing, giúp mở rộng tư duy và hiểu biết của khách hàng về các lợi ích và ưu thế vượt trội của sản phẩm Nó còn kích thích và thu hút khách hàng tiềm năng trở thành khách hàng thực tế, đồng thời nâng cao hiệu quả bán hàng, chất lượng và uy tín hình ảnh thương hiệu của công ty trên thị trường mục tiêu.

Xúc tiến thương mại là hoạt động thúc đẩy, tìm kiếm cơ hội mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ nhằm thu hút và tạo ấn tượng với khách hàng Mặc dù có nhiều khái niệm khác nhau về xúc tiến thương mại, nhưng các định nghĩa đều phản ánh quan điểm rằng nó là hoạt động nhằm thúc đẩy giao dịch và mở rộng thị trường Tất cả các góc nhìn đều đúng và thể hiện rằng xúc tiến thương mại đóng vai trò quan trọng trong việc tăng trưởng doanh số và nâng cao nhận diện thương hiệu.

1.1.2 Bản chất và vai trò của xúc tiến thương mại

Trong lĩnh vực marketing, xúc tiến thương mại đóng vai trò là phương pháp truyền thông hiệu quả để giao tiếp với khách hàng Quá trình này nhằm cung cấp thông tin rõ ràng và thuyết phục khách hàng tiềm năng về sản phẩm hoặc dịch vụ của doanh nghiệp Xúc tiến thương mại giúp xây dựng mối quan hệ tích cực với thị trường mục tiêu và thúc đẩy doanh số bán hàng Do đó, việc áp dụng các chiến lược xúc tiến phù hợp là cần thiết để nâng cao hiệu quả marketing và mở rộng thị trường.

Vai trỏ xúc tiến thương mại:

XTTM thúc đẩy và tạo điều kiện thuận lợi cho công ty trong quá trình hoạt động kinh doanh và phát triển bền vững trên thị trường Xúc tiến thương mại đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ các doanh nghiệp hoạt động một cách bình đẳng, lành mạnh và cạnh tranh hiệu quả trong nền kinh tế Nhờ đó, các công ty có thể mở rộng thị trường, nâng cao năng lực cạnh tranh và góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế bền vững.

XTTM giúp doanh nghiệp kích thích và khơi gợi nhu cầu tiêu dùng của khách hàng, từ đó xây dựng ý niệm và hành vi mua hàng đối với sản phẩm hoặc dịch vụ Xúc tiến thương mại là phương thức hiệu quả để đánh thức các nhu cầu tiềm ẩn trong người tiêu dùng, đồng thời chiếm lấy lòng tin của khách hàng.

XTTM giúp xây dựng hình ảnh thương hiệu trong tâm trí khách hàng, làm cho quá trình bán hàng trở nên dễ dàng và năng động hơn Nhờ XTTM, doanh nghiệp có thể tận dụng lợi thế về giá cả và chính sách hỗ trợ sản phẩm, từ đó tạo ra ưu thế cạnh tranh vượt trội trong ngành.

XTTM giúp doanh nghiệp củng cố vị thế và nâng cao năng lực cạnh tranh, hỗ trợ nắm bắt thông tin về thị trường, đối thủ cạnh tranh và khách hàng Nhờ đó, doanh nghiệp có thể đưa ra các chiến lược phù hợp và kịp thời, đảm bảo phát triển bền vững trong môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt.

1.1.3 Mô hình quá trình xúc tiến thương mại tổng quát

Mô hình xúc tiến hiệu quả bao gồm chín yếu tố chính: người gửi (chủ thể), quá trình mã hoá thông điệp, nội dung thông điệp, kênh truyền thông phù hợp, quá trình giải mã, người nhận tin, phản ứng đáp lại, thông tin phản hồi và yếu tố nhiễu gây gián đoạn truyền đạt thông tin Các thành phần này tương tác chặt chẽ với nhau để đảm bảo quá trình truyền thông diễn ra thành công, như đã trình bày trong Hình 1.1, giúp nâng cao hiệu quả của hoạt động xúc tiến trong marketing và truyền thông doanh nghiệp.

 Chủ thể: là các cá nhân hoặc tổ chức cho nhu cầu truyền thông tin tới khách hàng mục tiêu.

Người gửi Mã hoá Thông điệp kênh truyền thông

Giải mã Người nhận Đáp ứng Phản hồi

Nguồn: Giáo trình Marketing thương mại – GS.TS Nguyễn Bách Khoa, năm 2011

Hình 1.1 Mô hình quá trình xúc tiến thương mại

 Mã hoá: quá trình thực hiện những ý tưởng thành những hình thức có tính biểu tượng.

 Thông điệp: tập hợp biểu tượng chứa đựng nội dung giao tiếp mà bên gửi truyền.

 Kênh truyền thông: là công cụ phát thông điệp mà khách hàng mục tiêu có thể nhìn và nghe được.

 Giải mã: quá trình người nhận diễn giải thông điệp.

 Đáp ứng: phản ứng mà người nhận có được sau khi tiếp nhận thông điệp như: hiểu, yêu thích, mua sắm sản phẩm.

 Nhiễu: tình trạng ồn hay biến lệch ngoài dự định trong quá trình truyền thông có thể thông điệp nhận được bị sai lệch so với ban đầu.

 Phản hồi: là thông tin mà người nhận chuyển lại cho chủ thể, có thể mang tính tích cực hoặc tiêu cực.

Hiểu rõ sơ đồ truyền thông giúp doanh nghiệp xác định đối tượng khách hàng mục tiêu chính xác, từ đó truyền tải thông điệp sáng tạo, dễ nhớ và dễ hiểu Việc này giúp lựa chọn phương tiện truyền thông phù hợp, hiệu quả và tiết kiệm chi phí, nâng cao khả năng đạt được các mục tiêu truyền thông một cách hiệu quả.

Phân định nội dung hoạt động xúc tiến thương mại cho sản phẩm của công ty 9 1 Bối cảnh marketing, XTTM với sản phẩm của công ty

1.2.1 Bối cảnh marketing, XTTM với sản phẩm của công ty

 Bối cảnh marketing của công ty:

Các yếu tố môi trường bên ngoài bao gồm:

Môi trường vĩ mô gồm các yếu tố quan trọng như môi trường kinh tế, nhân khẩu học, khoa học – công nghệ, chính trị – pháp luật, văn hoá – xã hội và tự nhiên, ảnh hưởng mạnh đến hoạt động của doanh nghiệp và sự phát triển bền vững của thị trường Hiểu rõ các yếu tố này giúp doanh nghiệp đưa ra các chiến lược phù hợp để thích ứng với những thay đổi trong môi trường xung quanh Môi trường kinh tế, nhân khẩu học và khoa học – công nghệ đóng vai trò then chốt trong việc thúc đẩy đổi mới sáng tạo và mở rộng thị trường Đồng thời, các yếu tố chính trị – pháp luật, văn hoá – xã hội và tự nhiên cũng cần được xem xét kỹ lưỡng để đảm bảo sự phát triển ổn định và bền vững.

-Môi trường vi mô: nhà cung ứng, khách hàng, đối thủ cạnh trang, sản phẩm thay thế.

 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp

Nguồn lực tài chính hạn chế là thách thức lớn ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động marketing của doanh nghiệp Để xây dựng chiến lược marketing hiệu quả, doanh nghiệp cần tính toán kỹ lưỡng ngân sách phù hợp nhằm tối ưu hóa kết quả đạt được Quản lý tài chính hợp lý sẽ giúp công ty vượt qua khó khăn, duy trì hoạt động kinh doanh ổn định và nâng cao hiệu quả tiếp thị.

Nguồn nhân lực đóng vai trò then chốt trong hoạt động marketing của công ty, vì con người trực tiếp tham gia vào các quá trình chiến lược và thực thi Trình độ chuyên môn, kỹ năng và kinh nghiệm của nhân viên không chỉ giúp xây dựng văn hóa doanh nghiệp độc đáo mà còn tạo lợi thế cạnh tranh vượt trội trên thị trường Do đó, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng để doanh nghiệp phát triển bền vững và tăng cường hiệu quả hoạt động marketing.

Trong bối cảnh khoa học và công nghệ ngày càng phát triển, việc đầu tư vào nguồn vật chất – kỹ thuật là yếu tố then chốt để nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm và hiệu quả công việc Máy móc, thiết bị hiện đại, tiên tiến giúp doanh nghiệp tăng khả năng cạnh tranh và đáp ứng yêu cầu thị trường Việc chú trọng phát triển cơ sở vật chất – kỹ thuật không chỉ giúp doanh nghiệp đi trước đón đầu công nghệ mà còn tạo lợi thế vượt trội trên thị trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt.

1.2.2 Xác định vấn đề đặt ra và xác định mục tiêu XTTM với sản phẩm của công ty

1.2.2.1 Xác định vấn đề đặt ra đối với hoạt động XTTM cần phải đạt được

Mục tiêu của hoạt động xúc tiến thương mại là đáp ứng kỳ vọng của đối tượng nhận tin và phù hợp với mục tiêu marketing-mix Nó còn nhằm tăng cường nhận diện thương hiệu, nâng cao hình ảnh công ty và bảo vệ danh tiếng của sản phẩm hoặc dịch vụ Bên cạnh đó, hoạt động này còn giúp thúc đẩy tiêu thụ hàng hoá hoặc dịch vụ, tạo lợi thế cạnh tranh và làm nổi bật đặc tính của sản phẩm hoặc dịch vụ trên thị trường.

Để triển khai hoạt động XTTM hiệu quả, công ty cần xác định vị thế hiện tại bằng cách tiến hành phân tích kỹ lưỡng tình hình kinh doanh hiện tại Việc này giúp nhà quản trị xác định chính xác mục tiêu xúc tiến, đồng thời đánh giá đúng các cơ hội và nguy cơ tiềm ẩn, từ đó đưa ra chiến lược phù hợp cho chương trình XTTM mới hoặc các điều chỉnh phù hợp để nâng cao hiệu quả hoạt động.

Hoạt động xúc tiến thương mại (XTTM) thành công phụ thuộc vào việc đáp ứng đúng nhu cầu và thị hiếu của khách hàng, mang lại lợi ích cho họ Thị trường đa dạng với khách hàng từ cá nhân đến tổ chức, có sở thích và nhu cầu mua sắm khác nhau, đòi hỏi doanh nghiệp phải phân tích kỹ các dữ liệu về hành vi mua hàng và quan điểm của khách hàng để xác định đối tượng truyền thông chính xác.

Lựa chọn đối tượng nhận tin mục tiêu là yếu tố then chốt giúp công ty tối ưu hiệu quả các hoạt động xúc tiến thương mại (XTTM) Đối tượng này cần có sức hấp dẫn cao và đóng góp lớn vào doanh thu của công ty, đảm bảo các chiến dịch marketing được hướng đúng nhóm khách hàng tiềm năng Việc xác định chính xác đối tượng nhận tin giúp doanh nghiệp triển khai các hoạt động XTTM phù hợp, nâng cao khả năng tiếp cận và tạo ra kết quả kinh doanh tích cực.

Định vị thương hiệu của công ty hướng tới đối tượng nhận tin mục tiêu là bước quan trọng để xây dựng hình ảnh thương hiệu mạnh mẽ Sau khi xác định rõ nhóm khách hàng mục tiêu, công ty sẽ triển khai các hoạt động xúc tiến thương mại (XTTM) nhằm định vị sản phẩm trong tâm trí khách hàng Chiến lược này giúp phân biệt sản phẩm của công ty với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường, tạo lợi thế cạnh tranh vượt trội.

1.2.2.2 Xác định mục tiêu XTTM đối với sản phẩm và đối với đối tượng nhận tin

Xác định đúng đối tượng nhận tin mục tiêu là yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp truyền tải thông điệp về sản phẩm hoặc dịch vụ một cách hiệu quả, từ đó tăng cường nhận diện thương hiệu và thúc đẩy doanh số bán hàng Việc này giúp doanh nghiệp hiểu rõ đặc điểm và hành vi của nhóm khách hàng mục tiêu để thiết kế các chiến lược marketing phù hợp, nâng cao hiệu quả của chương trình truyền thông Mục tiêu XTTM của sản phẩm dựa trên các giai đoạn tâm lý như biết, hiểu, thích, khát khao, mua hàng, mua lặp lại và trung thành, và doanh nghiệp phải điều chỉnh các hoạt động marketing phù hợp với từng giai đoạn để thúc đẩy quá trình mua hàng và xây dựng mối quan hệ lâu dài với khách hàng.

Trong trạng thái "biết", công ty tập trung đẩy mạnh hoạt động quảng cáo nhằm giới thiệu sản phẩm đến khách hàng, giúp khách hàng nhận biết và nắm bắt thông tin về sản phẩm một cách dễ dàng.

Trong giai đoạn "hiểu," khách hàng đã biết đến sản phẩm nhưng chưa nắm rõ các công dụng và tính năng của nó Vì vậy, chiến dịch quảng cáo cần tập trung vào việc cung cấp thêm thông tin để giúp khách hàng hiểu rõ hơn về sản phẩm Điều này giúp xây dựng nhận thức chính xác và thúc đẩy họ tiến tới bước tiếp theo trong quá trình mua hàng.

Trong giai đoạn “thích” và “khát khao”, khách hàng đã nhận diện được sản phẩm và bắt đầu tìm hiểu, đồng thời thể hiện sự quan tâm đặc biệt đến sản phẩm Do đó, các chiến dịch quảng cáo thuyết phục đóng vai trò quan trọng trong việc kích thích khách hàng tiến đến hành vi “mua”, giúp chuyển đổi sự quan tâm thành quyết định mua hàng thành công.

- Ở trạng thái “mua lặp lại”: Thực hiện quảng cáo củng cố về sản phẩm để khách tiếp tục mua và sử dung sản phẩm.

Trong giai đoạn "trung thành," khách hàng đã quen thuộc và tin tưởng vào sản phẩm, trở thành khách hàng trung thành Do đó, các công ty cần tập trung đẩy mạnh hoạt động quảng cáo nhằm kích thích nhu cầu mua hàng và duy trì nhận thức về thương hiệu, giúp thương hiệu không bị lãng quên theo thời gian.

1.2.3 Xác định ngân sách XTTM

Sau khi xác định mục tiêu truyền thông, doanh nghiệp cần xây dựng ngân sách phù hợp cho hoạt động xúc tiến thương mại Các câu hỏi quan trọng bao gồm: Chi phí cho hoạt động xúc tiến thương mại là bao nhiêu? Và cách phân bổ ngân sách hợp lý nhằm tối ưu hiệu quả Tùy thuộc vào mục tiêu và tình hình tài chính của doanh nghiệp, mức ngân sách đầu tư sẽ khác nhau Có bốn phương pháp phổ biến để xác định ngân sách xúc tiến thương mại nhằm đảm bảo hiệu quả tối đa cho chiến lược marketing.

Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xúc tiến thương mại sản phẩm của công

1.3.1 Ảnh hưởng của các nhân tố bên ngoài đến hoàn thiện hoạt động xúc tiến thương mại

1.3.1.1 Các yếu tố môi trường vĩ mô

Môi trường kinh tế phản ánh tốc độ tăng trưởng và cơ cấu khu vực, ngành nghề, cũng như tỷ lệ lạm phát, góp phần thể hiện sức hấp dẫn và khả năng mua sắm của thị trường đối với các loại hàng hóa khác nhau Ngoài ra, môi trường kinh tế còn ảnh hưởng đến sức mua của người tiêu dùng và cách phân bổ thu nhập trong xã hội, từ đó ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh và chiến lược marketing của các doanh nghiệp.

Vì vậy, công ty cần phải nắm bắt được các yếu tố này để thực hiện chương trình xúc tiến phù hợp với loại sản phẩm của công ty.

- Môi trường khoa học – công nghệ:

Hiện nay, khoa học và công nghệ đang tác động mạnh mẽ đến mọi mặt của đời sống, ảnh hưởng đến quá trình sáng tạo sản phẩm mới và phương thức tiếp cận thị trường Việc nắm bắt xu hướng công nghệ mới giúp doanh nghiệp nâng cao lợi thế cạnh tranh trên thị trường Áp dụng công nghệ vào các chương trình xúc tiến thương mại giúp doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận khách hàng một cách thuận tiện và hiệu quả Tuy nhiên, chi phí đầu tư nghiên cứu công nghệ đòi hỏi nguồn lực lớn về thời gian và tài chính, do đó doanh nghiệp cần cân nhắc kỹ lưỡng để đánh giá tính cần thiết và khả năng đem lại hiệu quả của công nghệ đối với hoạt động kinh doanh.

- Môi trường chính trị - pháp luật:

Môi trường chính trị ổn định và có nhiều chính sách pháp luật khuyến khích doanh nghiệp phát triển Nhà nước, Đảng và Chính phủ có khả năng can thiệp và điều tiết hoạt động kinh tế - xã hội, đồng thời ban hành các quyết định quan trọng về bảo vệ người tiêu dùng và hệ thống pháp luật Do đó, doanh nghiệp cần nắm vững các quy định pháp luật để hạn chế rủi ro vi phạm trong hoạt động kinh doanh, đảm bảo sự phát triển bền vững.

- Môi trường văn hoá – xã hội:

Các yếu tố văn hoá – xã hội như dân số, giá trị tư tưởng, niềm tin, lối sống và tín ngưỡng tôn giáo có ảnh hưởng trực tiếp đến thói quen, hành vi mua sắm và đặc điểm tiêu dùng của khách hàng Mỗi khu vực có những đặc điểm tiêu dùng riêng và cách tiếp nhận sản phẩm khác nhau, buộc doanh nghiệp phải nghiên cứu kỹ lưỡng để xây dựng chiến lược xúc tiến thương mại phù hợp với nền văn hoá địa phương.

Môi trường tự nhiên gồm các yếu tố như vị trí địa lý, khí hậu và tài nguyên thiên nhiên, đóng vai trò quan trọng trong hoạt động xúc tiến bán hàng, phân phối và quảng bá sản phẩm của doanh nghiệp Ngoài ra, yếu tố tự nhiên còn tác động đến thói quen sinh hoạt của người dân địa phương, ảnh hưởng đến nhận thức và hành vi mua hàng của người tiêu dùng Điều này quyết định sự phù hợp của các phương thức xúc tiến thương mại, giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chiến lược tiếp thị dựa trên đặc điểm tự nhiên của từng khu vực.

1.3.1.2 Các yếu tố môi trường ngành

Khách hàng là người trực tiếp mua sản phẩm của doanh nghiệp và quyết định sự thành bại của hoạt động kinh doanh Trong thị trường sản phẩm tiêu dùng thiết yếu, sự cạnh tranh khốc liệt khiến khách hàng có nhiều lựa chọn hơn và quyền thương lượng cao hơn Chính vì vậy, doanh nghiệp cần tạo sự khác biệt để thu hút khách hàng sử dụng sản phẩm của mình Nắm bắt nhu cầu tâm lý và phân tích “insight” khách hàng giúp xây dựng chiến lược xúc tiến thương mại phù hợp, mở rộng đối tượng khách hàng mục tiêu và duy trì vị thế cạnh tranh trên thị trường.

Đối thủ cạnh tranh là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển của doanh nghiệp Sự xuất hiện của các đối thủ mới thúc đẩy doanh nghiệp cải thiện sản phẩm và nâng cao thương hiệu để không bị tụt lại phía sau Tuy nhiên, trung bình cạnh tranh ngày càng gay gắt khiến áp lực lớn hơn, đòi hỏi doanh nghiệp phải điều chỉnh chiến lược liên tục để duy trì vị thế và phát triển bền vững Nếu không đối mặt với sự thay đổi, công ty có nguy cơ bị kìm hãm và bị bỏ lại phía sau trong thị trường cạnh tranh khốc liệt.

Trong thị trường ngày càng đa dạng, số lượng sản phẩm thay thế ngày càng tăng, cung cấp nhiều lựa chọn hơn cho người tiêu dùng Tuy nhiên, sự phong phú này cũng làm giảm sức hấp dẫn của thị trường, vì các nhà tiêu dùng có nhiều lựa chọn hơn để chuyển đổi hoặc không trung thành với một thương hiệu cụ thể Vì vậy, khi có nhiều sản phẩm thay thế, sự cạnh tranh trở nên khốc liệt hơn, đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng cải tiến để duy trì vị thế trên thị trường.

Trung gian marketing đóng vai trò là các tổ chức hợp tác, hỗ trợ các hoạt động tuyên truyền, bán hàng và giao hàng hiệu quả Khi doanh nghiệp xây dựng mối quan hệ tốt với trung gian marketing, họ có thể gián tiếp lan tỏa chương trình XTTM tới khách hàng, giúp tiết kiệm đáng kể chi phí quảng cáo và tiếp thị Việc hợp tác này không chỉ nâng cao hiệu quả hoạt động marketing mà còn thúc đẩy doanh số bán hàng một cách bền vững.

Xây dựng mối quan hệ tốt với nhà cung ứng là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp dễ dàng truyền thông nguồn gốc nguyên liệu, đảm bảo chất lượng đầu vào và giá thành ưu đãi Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xúc tiến thị trường và giúp doanh nghiệp đạt ưu thế cạnh tranh vượt trội so với đối thủ.

1.3.2 Ảnh hưởng của các nhân tố bên trong dẫn đến hoàn thiện hoạt động xúc tiến thương mại

Nguồn nhân lực đóng vai trò then chốt trong thành công của doanh nghiệp, với nhà quản trị là người hoạch định chiến lược XTTM và nhân viên là những người trực tiếp thực hiện các hoạt động này Nhân viên tiếp xúc với khách hàng để truyền tải thông điệp của công ty, do đó, nhà quản trị cần hiểu rõ năng lực của nhân viên để phân chia công việc phù hợp, góp phần nâng cao hiệu quả chiến dịch XTTM.

Tình hình tài chính của doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô hoạt động XTTM và quyết định phân bổ ngân sách marketing Doanh nghiệp có tài chính vững mạnh sẽ có khả năng mở rộng hoạt động xúc tiến thương mại, từ đó thúc đẩy doanh số và thị phần Ngược lại, khi nguồn tài chính hạn chế, doanh nghiệp cần điều chỉnh ngân sách XTTM phù hợp để tối ưu hiệu quả và đảm bảo duy trì hoạt động kinh doanh Quản lý ngân sách marketing hiệu quả dựa trên tình hình tài chính là yếu tố then chốt để nâng cao cạnh tranh và phát triển bền vững trên thị trường.

Cơ sở vật chất và hạ tầng công nghệ hiện đại đóng vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp Việc đầu tư vào cơ sở vật chất tiên tiến giúp doanh nghiệp tiếp cận khách hàng qua các kênh mới, nâng cao hiệu quả tiếp thị Đồng thời, hạ tầng công nghệ hiện đại giúp giảm thiểu chi phí triển khai các hình thức xúc tiến thương mại trực tiếp, tối ưu hóa hoạt động kinh doanh.

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI NƯỚC GIẶT LÀ THƯƠNG HIỆU ECOGY CỦA CÔNG TY TNHH WINFAST

Đánh giá tổng quan tình hình kinh doanh và các yếu tố nội bộ của Công ty

ty TNHH Winfast Việt Nam

2.1.1 Quá trình hinh thành và phát triển của công ty và cơ cấu tổ chức quản lý 2.1.1.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty TNHH Winfast Việt Nam, thành lập ngày 4/5/2018, là doanh nghiệp hàng đầu tại Việt Nam trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh hóa chất giặt là công nghiệp và dân dụng Với nhãn hiệu độc quyền Ecogy, công ty đã khẳng định vị thế của mình trên thị trường hóa chất giặt là nhờ chất lượng sản phẩm và dịch vụ chuyên nghiệp.

- Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: WINFAST VIETNAM COMPANY

- Tên công ty viết tắt: WINFAST VIETNAM CO., LTD

- Vốn điều lệ: 1.000.000.000 đồng (bằng chữ: một tỷ đồng)

- Mã số thuế doanh nghiệp: 0108258283

- Slogan: ECOGY hoá giải mọi thử thách

- Đại diện theo pháp luật: Vũ Thị Hà

- Địa chỉ trụ sở chính: Tầng 2, số 10, ngõ 2, đường Trần Vỹ, phường Mai Dịch, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội, Việt Nam.

Tầm nhìn của chúng tôi là trở thành doanh nghiệp hàng đầu tại Việt Nam trong lĩnh vực sản xuất hóa chất giặt là chuyên dụng cho khách sạn, bệnh viện và các cửa hàng giặt là công cộng Chúng tôi cam kết cung cấp các sản phẩm chất lượng cao, an toàn và hiệu quả, nhằm nâng cao tiêu chuẩn chăm sóc và vệ sinh cho khách hàng Với mong muốn trở thành nhà sản xuất hóa chất giặt là hàng đầu Việt Nam, chúng tôi phát triển nhãn hiệu độc quyền Ecogy để khẳng định uy tín và vị thế trên thị trường.

- Sứ mệnh: Chúng tôi luôn sang tạo, chuyên nghiệp và áp dụng công nghệ mới nhất an toàn cho sức khỏe, thân thiện với môi trường.

+ Năng lực: Thấu hiểu mong muốn, khát vọng thành công của khách hàng và mang đến cho khách hàng những giải pháp vượt trội.

+ Thực tế: Thực tế đưa ra giải pháp có tính ứng dụng cao, tạo ra giá trị và chia sẻ giá trị hợp lý.

+ Tin cậy: Cam kết cùng triển khai các giải pháp và đo lường hiệu quả của giải pháp.

+ Cam kết: Trở thành đối tác chiến lược được khách hàng tin cậy và hợp tác lâu dài.

2.1.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty

Các hoạt động của các bộ phận sẽ được quản lý và giám sát trực tiếp bởi giám đốc điều hành, đảm bảo sự điều phối hiệu quả trong tổ chức Cơ cấu tổ chức này giúp thúc đẩy nhân viên phát huy tối đa chuyên môn của mình, từ đó tăng năng suất và chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ Ngoài ra, việc quản lý chặt chẽ từ cấp trên mang lại lợi thế trong việc đảm bảo các hoạt động diễn ra trôi chảy và đúng hướng, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của toàn bộ công ty.

Nhược điểm chính của mô hình này là còn hạn chế trong khả năng phối hợp giữa các bộ phận do tập trung chuyên môn hóa theo chức năng, khiến các phòng ban chưa có sự kết hợp chặt chẽ với nhau Điều này dễ dẫn đến mâu thuẫn giữa mục tiêu kinh doanh và mục tiêu nội bộ, ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của công ty.

Công ty TNHH Winfast Việt Nam được thành lập dựa trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 010825283, đăng ký lần đầu vào ngày 04/05/2018 bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hà Nội Công ty hoạt động kinh doanh trong nhiều lĩnh vực, đáp ứng các nhu cầu thị trường mới nhất, đồng thời cam kết tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật và góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế địa phương Với giấy phép hợp pháp và giấy chứng nhận rõ ràng, Winfast Việt Nam luôn đặt uy tín và chất lượng dịch vụ lên hàng đầu, mang đến những sản phẩm và giải pháp tối ưu cho khách hàng.

Nhân viên kỹ thuật sản xuất

Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty TNHH Winfast Việt Nam

- Tên ngành: Sản xuất và kinh doanh sản phẩm hoá chất giặt là công nghiệp và dân dụng với thương hiệu độc quyền Ecogy.

- Ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh: 4/5/2018

Winfast Việt Nam đang hoạt động mạnh mẽ trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh hóa chất giặt là, bao gồm các sản phẩm nổi bật như chất dưỡng bóng da Ecogy, chất kiềm, chất tẩy mực, nước giặt là Ecogy, nước tẩy và nước xả thơm quần áo Các sản phẩm của Winfast không chỉ đáp ứng nhu cầu làm sạch hiệu quả mà còn đảm bảo an toàn cho người sử dụng, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ giặt là Với uy tín và kinh nghiệm lâu năm, Winfast Việt Nam khẳng định vị thế trong ngành công nghiệp hóa chất giặt là tại Việt Nam.

2.1.3 Đặc điểm thị trường sản phẩm nước giặt là thương hiệu Ecogy và một số kết quả kinh doanh của công ty

2.1.3.1 Đặc điểm thị trường, khách hàng của công ty a Đặc điểm thị trường của công ty

Theo thống kê năm 2020 của Euromonitor, ngành hàng chăm sóc cá nhân và gia đình tại Việt Nam có giá trị khoảng 3,1 tỷ USD, đứng thứ hai sau ngành hàng tiêu dùng nhanh Trong đó, bột giặt/nước giặt là mặt hàng thiết yếu với tốc độ tăng trưởng ổn định và đa dạng nhãn hiệu Tuy nhiên, thị trường gần đây chủ yếu chỉ nổi bật với vài thương hiệu lớn như Unilever chiếm 54,9% thị phần và Procter & Gamble với 16%, trong khi các thương hiệu nội địa như Đại Việt Hương (11,6%), LIX (2,7%), Vico (2,4%) và NETCO (1,5%) chiếm thị phần khiêm tốn Các thương hiệu nội địa chủ yếu phổ biến ở khu vực nông thôn, còn các nhãn hàng đa quốc gia chiếm lĩnh thị trường thành phố.

Trong năm 2021, ngành hàng bột giặt và nước giặt ghi nhận mức tăng trưởng khoảng 5-6% tại cả thành thị và khu vực nông thôn Theo số liệu khảo sát trong 12 tháng đến tháng 7/2022, thị phần ngành nước giặt tại các thành phố lớn như TP Hồ Chí Minh vẫn do top 3 thương hiệu dẫn đầu chiếm lĩnh.

Hà Nội, Đà Nẵng, Cần Thơ là Omo, Arial và Aba; còn ở khu vực nông thôn là Omo, Ariel và Lix.

Thị trường sản phẩm nước giặt Ecogy của công ty bắt đầu sôi động trở lại vào năm 2022 nhờ hoạt động xúc tiến thương mại (XTTM) tích cực Từ cuối năm 2021, Ecogy tận dụng sự phục hồi của hoạt động giao thương để xuất hiện tại nhiều hội chợ trong nước, góp phần nâng cao nhận diện thương hiệu Là sản phẩm mới ra mắt, Ecogy còn “non trẻ” và có độ nhận diện thấp so với các thương hiệu lớn như OMO, Ariel, Surf, do đó Winfast Việt Nam tập trung đẩy mạnh hoạt động quảng cáo và xúc tiến bán hàng để giới thiệu sản phẩm tới khách hàng, thúc đẩy tiêu dùng hiệu quả.

Winfast Việt Nam tập trung kinh doanh sản phẩm nước giặt Ecogy chủ yếu tại Hà Nội và TP Hồ Chí Minh, hai thành phố lớn với dân số hơn 8 triệu và 9 triệu người, giúp đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cao của người dân nơi đây Các sản phẩm Ecogy được phân phối đến khách hàng cuối qua hệ thống đại lý bán buôn, cửa hàng bán lẻ, siêu thị tiện lợi như Coopmart, và trực tiếp tại cửa hàng Công ty cũng đã mở gian hàng trên Shopee Mall để thúc đẩy bán hàng online, hiện có hơn 2.000 lượt theo dõi và đánh giá 4,6/5, nhưng kênh bán online vẫn chưa được phát triển mạnh mẽ, ảnh hưởng đến hiệu quả doanh thu.

Công ty tập trung vào thị trường mục tiêu là nhóm người tiêu dùng có mức thu nhập trung bình, nơi có sức tăng trưởng và quy mô thị trường khá lớn nhờ vào nhu cầu sử dụng nước giặt ngày càng cao Khách hàng của công ty đặc trưng bởi đặc điểm tiêu dùng hướng tới các sản phẩm có giá cả phải chăng, phù hợp với ngân sách trung bình và mong muốn sử dụng các sản phẩm chất lượng tốt để đáp ứng nhu cầu gia đình.

Chúng tôi cam kết duy trì sự sáng tạo và chuyên nghiệp trong mọi hoạt động, ứng dụng công nghệ mới nhất nhằm đảm bảo an toàn sức khỏe và bảo vệ môi trường Công ty không ngừng nghiên cứu và phát triển các sản phẩm phù hợp, đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng trong lĩnh vực sản xuất hóa chất giặt là Với sứ mệnh mang đến các giải pháp an toàn, hiệu quả và thân thiện môi trường, chúng tôi luôn nỗ lực đổi mới để nâng cao chất lượng dịch vụ và sản phẩm.

Hiện nay, công ty hướng đến đối tượng khách hàng bao gồm cả khách hàng cá nhân và tổ chức, trong đó khách hàng cá nhân chiếm tỷ trọng lớn Các hộ gia đình thường xuyên sử dụng sản phẩm nước giặt Ecogy để phục vụ nhu cầu giặt quần áo hàng ngày, trung bình mỗi hộ gia đình tiêu thụ khoảng 1,5 – 2 lít nước giặt mỗi tháng, phụ thuộc vào mùa.

Mục tiêu của công ty là tập trung vào đối tượng khách hàng nữ giới, đặc biệt là các bà nội trợ, những người đóng vai trò quyết định chính trong việc lựa chọn các sản phẩm tiêu dùng cho gia đình Việc hướng đến nhóm khách hàng này giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả tiếp thị và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người tiêu dùng nội trợ Chính vì vậy, chiến lược marketing của công ty tập trung vào việc nắm bắt sở thích và thói quen của các bà nội trợ để xây dựng các chiến dịch phù hợp, gia tăng doanh số bán hàng.

+ Độ tuổi: từ 18 tuổi trở lên – những người trưởng thành, sống tự lập và tự quyết định lựa chọn mua hàng hoá tiêu dùng.

+ Quy mô gia đình: mở rộng, gồm nhiều thế hệ trong một nhà bởi quy mô càng lớn thì sức mua sẽ càng nhiều.

+ Thu nhập: hướng đến nhóm khách hàng có thu nhập trung bình.

Sản phẩm nước giặt Ecogy phù hợp sử dụng cho mọi khách hàng, không phân biệt nghề nghiệp hay trình độ văn hóa, vì đây là sản phẩm tiêu dùng thông thường phù hợp với nhu cầu hàng ngày của mọi nhà.

Phân tích tác động của các yếu tố môi trường đến hoạt động XTTM cho sản phẩm nước giặt là thương hiệu Ecogy của Công ty TNHH Winfast Việt Nam

2.2.1.1 Môi trường nhân khẩu học

Dân số Việt Nam tính đến ngày 23/11/2022 đạt khoảng 99,25 triệu người, đứng thứ 15 trên thế giới về quy mô dân số, theo số liệu của Liên Hợp Quốc Độ tuổi trung bình của người dân là 33,3 tuổi, cho thấy dân số trẻ trung và năng động Gần 70% dân số trong độ tuổi từ 15 đến 64 tuổi được xem là "dân số vàng", có nhu cầu tiêu dùng cao, đặc biệt là các mặt hàng thiết yếu như nước giặt Với quy mô dân số lớn và tỷ lệ tiêu dùng cao, Việt Nam là thị trường tiềm năng cho các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh sản phẩm nước giặt, mặt hàng không thể thiếu trong đời sống hàng ngày.

Hiểu rõ các quan điểm và tâm lý của từng thành viên trong gia đình theo các thế hệ khác nhau giúp doanh nghiệp xây dựng chiến lược xúc tiến hiệu quả hơn Việc nắm bắt được những mong muốn và hành vi của các cá nhân trong gia đình sẽ tạo lợi thế cạnh tranh, thúc đẩy thành công các hoạt động marketing và quảng cáo Từ đó, doanh nghiệp có thể tùy chỉnh các chiến dịch phù hợp, nâng cao tương tác và tạo mối quan hệ bền chặt với khách hàng gia đình.

Tôn giáo: Đây là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến quan điểm, sự chấp nhận của khách hàng trong quá trình nhận thức và quyết định mua sắm.

Kể từ khi các cải cách kinh tế bắt đầu vào năm 1986, Việt Nam đã nhanh chóng chuyển mình từ một quốc gia nghèo nhất thành quốc gia đang phát triển chỉ trong vòng một thế hệ, nhờ tận dụng các xu hướng toàn cầu Từ năm 2002 đến 2020, GDP bình quân đầu người đã tăng 3,6 lần, đạt gần 3.700 USD, cho thấy sự tiến bộ rõ rệt của nền kinh tế Việt Nam còn thể hiện khả năng chống chịu vượt trội trong các thời kỳ khủng hoảng, như đại dịch Covid-19, khi tăng trưởng GDP chỉ giảm còn 2,58% vào năm 2021 do biến thể Delta, nhưng dự kiến sẽ phục hồi lên 5,5% trong năm nay theo dự báo của Ngân hàng Thế giới Sự phục hồi này thúc đẩy hoạt động sản xuất, kinh doanh và thương mại của doanh nghiệp, đặc biệt là mở rộng các hoạt động Xây dựng thương hiệu và tiếp thị trên các nền tảng từ bán hàng cá nhân đến quảng cáo trực tuyến, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường quốc tế.

Trong năm 2021, thu nhập bình quân đầu người theo giá hiện hành đạt 4.205 nghìn đồng/người/tháng, giảm 1,1% so với năm 2020 Tại khu vực thành thị, thu nhập trung bình là 5.388 nghìn đồng/người/tháng, cao gấp 1,5 lần so với khu vực nông thôn Hình 2.2 thể hiện sự phân chia thu nhập trung bình theo nhân khẩu giữa khu vực thành thị và nông thôn từ 2010 đến 2021, phản ánh sự chênh lệch rõ rệt về thu nhập giữa các khu vực trong giai đoạn này.

Trước năm 2019, thu nhập bình quân đầu người liên tục tăng, nhưng sau năm 2019 do tác động tiêu cực của đại dịch COVID-19, thu nhập có xu hướng giảm dần Tốc độ giảm thu nhập ở khu vực thành phố cao hơn so với khu vực nông thôn, phản ánh ảnh hưởng tiêu cực của đại dịch đến đời sống kinh tế của người dân hai khu vực này.

Năm 2021, thu nhập bình quân đầu người hàng tháng tại khu vực thành thị giảm 3,6% so với năm 2020, trong khi khu vực nông thôn không ghi nhận sự thay đổi đáng kể (theo Tổng cục Thống kê) Khi thu nhập của người dân tăng lên, nhu cầu tiêu dùng cũng tăng theo, ngược lại, khi thu nhập giảm, mức chi tiêu tiêu dùng sẽ giảm xuống, đòi hỏi các doanh nghiệp cần điều chỉnh chiến lược hoạt động XTTM phù hợp với từng giai đoạn để duy trì hiệu quả kinh doanh.

2.2.1.3 Môi trường chính trị - pháp luật

Chính trị Việt Nam ổn định tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển lâu dài và bền vững Các chính sách của Đảng và Nhà nước luôn hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư, mở rộng thị trường và thúc đẩy phát triển kinh doanh Trong đại dịch Covid-19, Việt Nam đã ban hành nhiều chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, kích cầu tiêu dùng, giúp khắc phục tác động của đại dịch Nhờ đó, công ty TNHH Winfast Việt Nam vẫn duy trì hoạt động sản xuất và kinh doanh một cách ổn định, góp phần vào sự phát triển kinh tế đất nước.

Hệ thống pháp luật của Việt Nam được củng cố và điều chỉnh phù hợp với thời kỳ mới và nền kinh tế thị trường, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của các doanh nghiệp Mặc dù còn một số nhược điểm, nhà nước luôn nỗ lực để tạo môi trường kinh doanh ngày càng thông thoáng và hỗ trợ doanh nghiệp phát triển bền vững trên thị trường trong nước và quốc tế.

Trong hệ thống luật pháp Việt Nam về Xúc tiến thương mại (XTTM), các công ty cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Luật Quảng cáo và Luật Thương mại để đảm bảo hoạt động kinh doanh hợp pháp và hiệu quả Khi thực hiện các hoạt động quảng cáo, Winfast Việt Nam cần lưu ý đặc biệt đến các hành vi cấm trong quảng cáo theo quy định tại khoản 9, 10, 11 và 16, Điều 8 của Luật Quảng cáo năm 2012 Việc tuân thủ các quy định này giúp nâng cao uy tín thương hiệu và tránh rủi ro pháp lý không đáng có.

2.2.1.4 Môi trường văn hoá – xã hội

Văn hóa đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành các phong tục, tập quán và lối sống của cộng đồng, ảnh hưởng trực tiếp đến xu hướng tiêu dùng cá nhân Các yếu tố văn hóa này định hình cách thức lựa chọn thông điệp xúc tiến thương mại (XTTM) phù hợp và ảnh hưởng đến phương pháp truyền tải thông điệp sản phẩm của doanh nghiệp Việc hiểu rõ đặc điểm văn hóa giúp các công ty xây dựng chiến lược marketing hiệu quả, tạo sự kết nối sâu sắc với khách hàng trong từng cộng đồng cụ thể.

Người Việt Nam thường dễ chấp nhận sự mới mẻ và có xu hướng cách tân trong quan điểm tiêu dùng Họ dễ dàng chào đón các sản phẩm mới phù hợp với nhu cầu thị trường Sự tò mò tự nhiên của người Việt giúp các chiến dịch xúc tiến và quảng cáo hiệu quả hơn, khi kích thích sự tò mò này, sản phẩm sẽ dễ dàng tiếp cận và ghi nhận trong tâm trí khách hàng.

Trong bối cảnh hội nhập văn hóa toàn cầu, người tiêu dùng Việt Nam ngày càng có xu hướng chuộng hàng ngoại hơn hàng nội địa Thị trường tiêu dùng hiện nay ghi nhận sự ưu tiên của khách hàng đối với các sản phẩm thương hiệu đến từ nước ngoài, thể hiện qua sự lựa chọn phổ biến đối với các mặt hàng nhập khẩu Điều này phản ánh xu hướng cạnh tranh gay gắt giữa các thương hiệu nội địa và quốc tế, đồng thời nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng và nâng cao chất lượng sản phẩm để đáp ứng kỳ vọng của người tiêu dùng quốc tế.

Dựa trên dữ liệu khảo sát mức sống dân cư từ 2010 đến 2021, sản phẩm nội địa cùng loại, chất lượng tương đương nhưng có giá thấp hơn đã tạo ra nhiều khó khăn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Sự cạnh tranh từ các sản phẩm trong nước với giá mềm hơn đã gây ảnh hưởng đáng kể đến doanh thu và thị phần của công ty trên thị trường Chính sách giá cạnh tranh và chất lượng phù hợp của hàng nội địa đã trở thành thách thức lớn đối với các doanh nghiệp nhập khẩu hoặc sản xuất trong nước.

Công nghệ ngày càng phát triển và đóng vai trò quan trọng trong đời sống hàng ngày của chúng ta Xu hướng ứng dụng công nghệ vào sản xuất và kinh doanh giúp nâng cao hiệu suất và chất lượng sản phẩm Các ứng dụng công nghệ mới như big data giúp tối ưu hóa quy trình, giảm thiểu chi phí không cần thiết và kiểm soát tồn kho hiệu quả thông qua phân tích dữ liệu lớn.

Trong bối cảnh các hình thức xúc tiến thương mại (XTTM) trên nền tảng internet ngày càng phát triển mạnh mẽ, xu hướng mua sắm online đã tăng mạnh kể từ năm 2019, giúp người tiêu dùng dễ dàng, thuận tiện hơn trong quá trình mua sắm và thanh toán, đồng thời tiết kiệm thời gian Các sàn thương mại điện tử như Shopee, Lazada, Tiki đã trở thành kênh phổ biến, thúc đẩy thói quen tiêu dùng hiện đại Do đó, chuyển đổi sang hình thức XTTM online như quảng cáo và marketing trực tiếp là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường và tiếp xúc hiệu quả với khách hàng trong thời đại kỹ thuật số Người tiêu dùng ngày càng ít quan tâm đến báo chí giấy hoặc phương tiện truyền hình truyền thống và dễ bị thu hút bởi các phương tiện truyền thông trực tuyến, đòi hỏi doanh nghiệp cần tăng cường hoạt động truyền thông kỹ thuật số để nâng cao hiệu quả tiếp thị.

Kết quả phân tích thực trạng hoạt động XTTM sản phẩm nước giặt là Ecogy của Công ty TNHH Winfast Việt Nam

2.3.1 Đối tượng nhận tin của hoạt động XTTM sản phẩm nước giặt là Ecogy 2.3.1.1 Quyết định ai là tập người nhận trọng điểm

Thị trường Hà Nội là nơi công ty đặt trụ sở chính và có mạng lưới cửa hàng rộng khắp, giúp tiếp cận nhiều khách hàng tiềm năng Công ty còn sở hữu hai nhà kho lớn tại Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh, đáp ứng nhu cầu phân phối rộng rãi trong khu vực Các khu vực này đều có dân cư đông đúc, dẫn đến nhu cầu sử dụng sản phẩm thiết yếu như nước giặt ngày càng tăng cao Khách hàng chính của công ty là những người đã từng sử dụng sản phẩm nước giặt Ecogy, có khả năng mua lại hoặc giới thiệu sản phẩm cho khách hàng khác Nhóm khách hàng gồm cả cá nhân và tổ chức, trong đó nhóm khách hàng cá nhân đóng góp phần lớn vào doanh thu tổng thể của công ty.

Nước giặt là sản phẩm thiết yếu không thể thiếu trong mỗi gia đình Doanh nghiệp nhắm tới nhóm khách hàng từ 18 đến 35 tuổi, có thu nhập trung bình, quan tâm đến giá cả phù hợp Chính vì vậy, chiến lược tập trung vào việc cung cấp sản phẩm có giá cả cạnh tranh, chất lượng tốt để thu hút và giữ chân khách hàng mục tiêu.

Chúng tôi tiến hành khảo sát ngẫu nhiên người tiêu dùng qua hai kênh trực tuyến chính là mạng xã hội Facebook và website công ty để thu thập dữ liệu khách hàng mục tiêu Sau một tuần thực hiện khảo sát, đã ghi nhận 30 phản hồi từ người tiêu dùng, giúp xác định rõ các đặc điểm tiêu biểu của khách hàng mục tiêu Kết quả khảo sát này được trình bày chi tiết trong sơ đồ hình 2, hỗ trợ chiến lược marketing hướng tới khách hàng hiệu quả hơn.

Hình 2.3: Sơ đồ khảo sát đặc điểm khách hàng mục tiêu của Winfast Việt Nam

2.3.1.2 Những chấp nhận của tập khách hàng mục tiêu

Sau bốn năm hình thành và phát triển, cộng thêm hai năm đầy biến động do đại dịch Covid-19, doanh nghiệp mới đối mặt với nhiều thách thức ảnh hưởng lớn đến hoạt động và kinh doanh Hiện nay, công ty không ngừng nghiên cứu, phân tích thị trường cũng như nhu cầu người tiêu dùng để đề ra chiến lược kinh doanh và Xây dựng thương hiệu phù hợp với khách hàng mục tiêu Công ty tập trung xây dựng tập khách hàng trung thành, nâng cao hình ảnh và tăng độ nhận diện thương hiệu để thúc đẩy sự phát triển bền vững.

Dù phải đối mặt với những khó khăn do dịch bệnh, doanh thu hàng năm của công ty vẫn duy trì mức tăng trưởng đều đặn khoảng 5-10% so với năm trước, thể hiện sự nỗ lực và chủ động trong việc ứng phó và vượt qua các thử thách chung Mặc dù mức tăng trưởng chưa mang tính đột phá, nhưng công ty đã duy trì hoạt động kinh doanh ổn định, khẳng định khả năng thích ứng linh hoạt trước các khó khăn kinh tế.

2.3.1.3 Những chấp nhận về hình ảnh công ty của tập khách hàng mục tiêu

Công ty mới gia nhập thị trường sản xuất và kinh doanh nước giặt trong vòng bốn năm, do đó thương hiệu và sản phẩm của công ty vẫn chưa được khách hàng nhận diện rộng rãi Các chiến dịch marketing trên mạng xã hội, thương mại điện tử và giới truyền thông chưa đủ mạnh để làm nổi bật điểm mạnh của nước giặt Ecogy hoặc thu hút sự chú ý của khách hàng Trong tương lai, công ty đang tập trung hoàn thiện hoạt động quảng bá thương hiệu và nâng cao nhận thức của khách hàng và cộng đồng về nước giặt Ecogy nói riêng, cũng như thương hiệu Winfast nói chung.

2.3.2 Thực trạng về xác định mục tiêu XTTM sản phẩm nước giặt là Ecogy

Anh Ngô Văn Hưng, Trưởng phòng kinh doanh của Công ty TNHH Winfast Việt Nam, chia sẻ về các mục tiêu xúc tiến thương mại sản phẩm nước giặt Ecogy, trong đó công ty chú trọng đẩy mạnh mở rộng thị trường và tăng nhận thức thương hiệu Công ty tập trung vào các hoạt động marketing nhằm nâng cao độ nhận biết của khách hàng về sản phẩm Ecogy và thúc đẩy doanh số bán hàng Ngoài ra, Winfast Việt Nam đặt mục tiêu hợp tác với các đối tác phân phối để mở rộng kênh phân phối, từ đó tăng khả năng tiếp cận khách hàng tiềm năng Công ty cũng đặc biệt chú trọng vào việc nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng, xây dựng lòng tin và sự trung thành của người tiêu dùng để phát triển bền vững thương hiệu Ecogy trên thị trường trong nước.

Mục tiêu XTTM của công ty là tăng doanh số, giữ chân khách hàng hiện tại và thu hút khách hàng mới trong giai đoạn nền kinh tế phục hồi sau dịch COVID-19 Trong quý IV/2021, tăng trưởng kinh tế đạt 5,2%, và trong nửa đầu năm 2022, tăng trưởng đạt 6,4% theo báo cáo của Ngân hàng Thế giới tháng 8/2022.

- Tối ưu hoá lợi nhuận, duy trì mức lợi nhuận trên 10% doanh thu.

Tăng cường nhận diện thương hiệu và xây dựng mối quan hệ gần gũi với khách hàng hiện tại là yếu tố then chốt để thúc đẩy sự trung thành và tin tưởng Việc truyền tải thông tin về sản phẩm một cách rõ ràng và hấp dẫn giúp khách hàng hiểu rõ giá trị của thương hiệu, từ đó định vị thương hiệu trong tâm trí họ lâu dài These strategies giúp doanh nghiệp tạo dựng hình ảnh thương hiệu vững chắc và duy trì mối quan hệ bền chặt với khách hàng mục tiêu.

Mục tiêu xúc tiến Marketing còn phải phụ thuộc vào mức độ sẵn sàng của thị trường để đạt hiệu quả cao nhất Trong ngắn hạn, các công ty thường triển khai các chương trình khuyến mãi phù hợp nhằm thúc đẩy doanh số và tăng cường nhận diện thương hiệu trên thị trường cạnh tranh.

Dựa trên khảo sát khách hàng, quá trình tiêu thụ sản phẩm cần tập trung vào việc đưa nhóm khách hàng mục tiêu hiện tại đến trạng thái sẵn sàng mua hàng hoặc mua lại lần tiếp theo Điều này giúp tăng doanh số bán hàng và duy trì mối quan hệ lâu dài với khách hàng (Nguồn: trích kết quả khảo sát khách hàng phần 2 phụ lục 4)

Thúc đẩy hoạt động xúc tiến thương mại (XTTM) trên các sàn thương mại điện tử như Shopee, Lazada, Tiki là chiến lược hiệu quả trong thời đại mua sắm online ngày càng phổ biến Việc tăng cường hiện diện trên các nền tảng này giúp doanh nghiệp tiếp cận đa dạng khách hàng mục tiêu một cách nhanh chóng và tiết kiệm chi phí Tiếp thị trên các sàn thương mại điện tử không những mở rộng thị trường mà còn nâng cao nhận diện thương hiệu, thúc đẩy doanh số bán hàng vượt trội.

2.3.3 Xác định ngân sách XTTM sản phẩm nước giặt là Ecogy

Việc đầu tư ngân sách cho các hoạt động xúc tiến là không thể thiếu trong chiến lược tiếp thị, đảm bảo chi phí phù hợp với kết quả đạt được Các hoạt động xúc tiến thường khai thác nguồn lực sẵn có của công ty nhằm tiết kiệm chi phí và tận dụng nguồn lực do Ban giám đốc đề ra Tuy nhiên, điều này đôi khi gây ra khó khăn trong việc mở rộng kênh phân phối và xâm nhập thị trường, đặc biệt là đối với các khách hàng tổ chức và khách hàng cá nhân.

Anh Ngô Văn Hưng, Trưởng phòng kinh doanh, chia sẻ rằng công ty hiện chưa có phương pháp xác định ngân sách rõ ràng, nhưng việc phân bổ ngân sách cho các công cụ xúc tiến thương mại sản phẩm nước giặt Ecogy sẽ dựa trên mục tiêu và nhiệm vụ của kế hoạch hoạt động marketing.

Theo phòng Kế hoạch kinh doanh, ngân sách trung bình cho hoạt động xúc tiến thương mại (XTTM) của sản phẩm nước giặt Ecogy chiếm khoảng 8% tổng doanh thu hàng năm Ngân sách này được phân bổ cho các công cụ marketing khác nhau nhằm thúc đẩy doanh số và xây dựng thương hiệu, như đã được trình bày trong bảng số liệu dưới đây (Đơn vị tính: Triệu đồng)

Ngân sách XTTM sản phẩm nước giặt là Ecogy

Phân chia ngân sách cho các công cụ Xúc tiến Tổng bán

Bảng 2: Ngân sách phân bổ cho các công cụ XTTM

(Nguồn: Phòng Kế hoạch kinh doanh)

Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu thực trạng

Sau bốn năm hoạt động sản xuất và kinh doanh, trong đó gần hai năm chịu ảnh hưởng của dịch Covid-19, công ty đã vượt qua nhiều thử thách và khó khăn Dù đối mặt với các khó khăn, công ty vẫn không ngừng mở rộng hoạt động xúc tiến thương mại cả về quy mô lẫn chiều sâu, thể hiện sự bền bỉ và quyết tâm phát triển mạnh mẽ hơn nữa trong tương lai.

Trong giai đoạn 2020 – 2021, hoạt động XTTM của công ty gặp nhiều khó khăn nhưng đã có sự cải tiến và bổ sung qua từng năm để củng cố thương hiệu Công ty đã nỗ lực tăng cường hình ảnh thương hiệu doanh nghiệp và đặc biệt đẩy mạnh quảng bá sản phẩm nước giặt Ecogy Nhờ những nỗ lực này, công ty đã đạt được thành công nhất định trong việc nâng cao nhận diện thương hiệu và mở rộng thị trường.

Công ty đã xác định rõ đối tượng nhận tin mục tiêu, giúp thuận lợi hơn trong việc khai thác thông tin khách hàng Nhờ đó, công ty hiểu rõ “nỗi đau” của khách hàng để xây dựng chiến lược XTTM phù hợp, nâng cao hiệu quả tiếp cận thị trường.

Công ty đã xác định rõ mục tiêu của hoạt động XTTM nhằm hướng đến việc tối ưu hóa hiệu quả truyền thông thương hiệu Việc này giúp đưa ra các quyết định phù hợp về phân bổ ngân quỹ, xác lập phối thức, cũng như chọn lựa thông điệp và kênh truyền thông phù hợp, từ đó nâng cao hiệu quả chiến dịch quảng bá.

Phương pháp xác lập ngân sách mục tiêu là chiến lược phù hợp nhất thời điểm hiện tại, giúp công ty định hướng rõ ràng các công cụ cần đầu tư phát triển mạnh để nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến thương mại (XTTM) Đồng thời, phương pháp này còn giúp xác định các công cụ cần hạn chế để tối ưu hóa ngân sách và đạt được kết quả tốt nhất cho doanh nghiệp Việc xây dựng ngân sách mục tiêu dựa trên nhiệm vụ cụ thể của công ty đảm bảo sự phân bổ nguồn lực hợp lý, từ đó thúc đẩy sự phát triển bền vững trong hoạt động XTTM.

Chúng ta cần phát huy hoạt động XTTM trên đa nền tảng, kết hợp cả online và offline để tối ưu hóa hiệu quả quảng bá thương hiệu Sử dụng các khó khăn như một cơ hội để thúc đẩy hoạt động quan hệ công chúng phù hợp, giúp ghi dấu ấn đặc biệt và thu hút sự chú ý từ công chúng mục tiêu Việc này không chỉ nâng cao nhận diện thương hiệu mà còn tạo dựng mối quan hệ bền vững với khách hàng và đối tác.

Đội ngũ lãnh đạo trẻ, nhiệt huyết và có tầm nhìn chiến lược phát triển lâu dài đóng vai trò quan trọng trong sự thành công của doanh nghiệp Bên cạnh đó, đội ngũ bán hàng và tư vấn với nhiều kinh nghiệm, kiến thức chuyên môn vững vàng cùng kỹ năng chuyên nghiệp giúp nâng cao hiệu quả kinh doanh và mở rộng thị trường.

Ngoài những thành công đã đạt được, Công ty TNHH Winfast Việt Nam vẫn còn một số hạn chế cần cải thiện để nâng cao hiệu quả hoạt động trong tương lai Việc khắc phục những điểm yếu này sẽ giúp công ty phát triển bền vững và mở rộng thị trường Các vấn đề cần tập trung bao gồm nâng cao chất lượng sản phẩm, cải thiện dịch vụ khách hàng và tăng cường năng lực đội ngũ nhân viên Việc xác định rõ các hạn chế này sẽ tạo nền tảng vững chắc để công ty có thể đạt được những thành tựu mới trong giai đoạn tiếp theo.

- Mặc dù công ty có đẩy mạnh, phát triển các phối thức XTTM trên nền tảng số, song việc thực hiện chưa hiệu quả.

- Hoạt động quảng cáo chưa đem lại hiệu quả cao Lượng tương tác trên fanpage chưa ổn định, quảng cáo qua website chưa hoàn thiện.

- Nội dung thông điệp XTTM chưa thu hút, không gây ấn tượng cho khách hàng.

Hoạt động xúc tiến thương mại (XTTM) của công ty còn hạn chế, chủ yếu tập trung vào xúc tiến bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng Điều này làm giảm khả năng xây dựng và nâng cao hình ảnh thương hiệu, khiến thương hiệu chưa tiếp cận được nhiều khách hàng tiềm năng hơn Đồng thời, công ty chưa chú trọng đến hoạt động xúc tiến bán đối với lực lượng bán hàng và các trung gian phân phối, gây ảnh hưởng đến hiệu quả mở rộng thị trường và doanh số bán hàng.

- Ngân sách cho hoạt động XTTM phụ thuộc vào doanh thu dẫn đến lên kế hoạch sẽ gặp nhiều khó khăn.

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập quốc tế, thị trường nước giặt ngày càng trở nên sôi động với sự xuất hiện của nhiều đối thủ cạnh tranh lớn Các thương hiệu nổi bật như OMO, Ariel và Tide đã gia nhập thị trường Việt Nam từ lâu và xây dựng được vị thế vững chắc trong lòng người tiêu dùng, tạo ra cuộc cạnh tranh khốc liệt và thúc đẩy ngành công nghiệp này phát triểnKhông ngừng.

Trong giai đoạn 2020 – 2021, ảnh hưởng của dịch Covid-19 khiến nền kinh tế toàn cầu gặp nhiều khó khăn, gây ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Winfast Việt Nam.

Sự phát triển của công nghệ đã rút ngắn chu kỳ sống của sản phẩm, khiến sản phẩm trở nên lỗi thời nhanh chóng hơn Đồng thời, hành vi mua sắm của khách hàng cũng có nhiều thay đổi, ưu tiên các hình thức mua hàng trực tuyến Xu hướng mua sắm online ngày càng gia tăng, mở ra nhiều cơ hội mới cho doanh nghiệp trong chiến lược tiếp thị và bán hàng.

- Nguồn nhân lực của bộ phận marketing còn ít, chưa chuyên môn hoá được bộ phận markteting khiến hiệu quả không cao.

Hiện tại, công ty chưa thực hiện đánh giá tổng thể hiệu quả Xây dựng thương hiệu và xúc tiến thương mại (XTTM), dẫn đến việc chưa có cái nhìn toàn diện để xác định các vấn đề cốt lõi Việc thiếu các đánh giá toàn diện hạn chế khả năng đề ra các định hướng chiến lược phù hợp trong tương lai Đánh giá hiệu quả XTTM đóng vai trò quan trọng trong việc xác định thành công của các hoạt động quảng bá thương hiệu, góp phần định hướng phát triển bền vững Thiết lập hệ thống đánh giá hiệu quả XTTM toàn diện sẽ giúp công ty có cái nhìn tổng thể, từ đó đưa ra các chiến lược phù hợp và nâng cao hiệu quả các hoạt động xúc tiến thương mại.

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP “PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG XTTM VỚI SẢN PHẨM NƯỚC GIẶT LÀ THƯƠNG HIỆU ECOGY CỦA CÔNG TY TNHH

Ngày đăng: 05/01/2023, 00:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
(1) GS. TS Nguyễn Bách Khoa, TS. Cao Tuấn Khanh (2011), Giáo trình Marketing thương mại, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Marketing thương mại
Tác giả: GS. TS Nguyễn Bách Khoa, TS. Cao Tuấn Khanh
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2011
(2) GS. Trần Minh đạo, Giáo trình Marketing căn bản, NXB Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Marketing căn bản
Tác giả: Trần Minh đạo
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế quốc dân
(3) Phillip Kotler (2006), Quản trị Marketing, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Marketing
Tác giả: Phillip Kotler
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2006
(4) PGS.TS An Thị Thanh Nhàn và TS Lục Thị Thu Hường (2011), Giáo trình“Quản trị xúc tiến thương mại trong xây dựng và phát triển thương hiệu”, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình“Quản trị xúc tiến thương mại trong xây dựng và phát triển thương hiệu”
Tác giả: An Thị Thanh Nhàn, Lục Thị Thu Hường
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2011
(8) Đỗ Việt Long (2021), Phát triển hoạt động xúc tiến thương mại cho sản phẩm nha đam đáy đứng Goldsumi của công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Goldsumi Jelly, KLTN, Đại học thương mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển hoạt động xúc tiến thương mại cho sản phẩm nha đam đáy đứng Goldsumi của công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Goldsumi Jelly
Tác giả: Đỗ Việt Long
Nhà XB: Đại học Thương mại
Năm: 2021
(9) Vương Thị Thanh Huyền (2021), Hoàn thiện hoạt động xúc tiến thương mại cho sản phẩm thiết kế, lắp đặt kho lạnh của công ty Cổ phần thương mại và dịch vụ kỹ thuật lạnh Hưng Phát, KLTN, Đại học thương mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện hoạt động xúc tiến thương mại cho sản phẩm thiết kế, lắp đặt kho lạnh của công ty Cổ phần thương mại và dịch vụ kỹ thuật lạnh Hưng Phát
Tác giả: Vương Thị Thanh Huyền
Nhà XB: Đại học thương mại
Năm: 2021
(5) Tổng cục thống kê Việt Nam (6) Danso.org(7) Website: ecogy.vn Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w