1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá đặc điểm sinh trưởng, sinh khối, nốt sần của các dòng keo Lưỡi Liềm ( Acacia crassicarpa ) ở BQLRPH Hương Thủy tỉnh Thừa Thiên Huế

43 948 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá đặc điểm sinh trưởng, sinh khối, nốt sần của các dòng keo Lưỡi Liềm (Acacia crassicarpa) ở BQLRPH Hương Thủy tỉnh Thừa Thiên Huế
Tác giả Trần Bảo Thành
Người hướng dẫn PGS.TS Đặng Thái Dương
Trường học Trường Đại học Nông Lâm Huế
Chuyên ngành Quản lý tài nguyên rừng và môi trường
Thể loại đề tài
Năm xuất bản 2012
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 478 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau hơn 10 năm nghiên cứu, xây dựng thành công nhiều mô hình thử nghiệm trên nhiều vùng sinh thái khác nhau của nước ta, đặc biệt là các đồi cát nội đồng và đồi cát di động ở tỉnh Thừa Thiên Huế, các nhà khoa học Viện Khoa học lâm nghiệp Việt Nam phối hợp với Trung tâm giống cây lâm nghiệp thuộc Sở NN-PTNT tỉnh Bình Thuận và Chi cục lâm nghiệp Thừa Thiên-Huế đưa ra khuyến cáo bà con và các địa phương vùng duyên hải miền Trung nước ta bổ sung vào cơ cấu trồng rừng phòng hộ ven biển giống keo lưỡi liềm được chọn tạo thành công từ nguồn giống nhập nội của Australia. Vì vậy để góp phần hoàn thiện những đặc điểm sinh trưởng của loài keo lá liềm chúng tôi đã thực hiện đề tài “Đánh giá đặc điểm sinh trưởng, sinh khối, nốt sần của các dòng keo Lưỡi Liềm ( Acacia crassicarpa ) ở huyện Hương Thủy tỉnh Thừa Thiên Huế”

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ

KHOA LÂM NGHIỆP - -

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

TÊN ĐỀ TÀI:

Đánh giá đặc điểm sinh trưởng, sinh khối, nốt sần của các dòng

keo Lưỡi Liềm ( Acacia crassicarpa ) ở BQLRPH Hương Thủy

tỉnh Thừa Thiên Huế

Sinh viên thực hiện: Trần Bảo Thành

Lớp: Quản lý tài nguyên rừng và môi trường K42 Thời gian thực hiện: Tháng 1 đến tháng 6 năm 2012 Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS Đặng Thái Dương

Bộ môn : Lâm Sinh

Huế, 5/2012

Trang 2

Lời cảm ơn

Được sự phân công của Khoa Lâm nghiệp Trường Đại Học Nông Lâm Huế, được sự đồng ý của Thầy giáo hướng dẫn TS Đặng Thái Dương và giám đốc điều hành công ty lâm nghiệp Phong Điền tôi đã thực hiện đề tài “Đánh giá đặc điểm sinh trưởng, sinh khối, nốt sần của

của các dòng keo Lưỡi Liềm ( Acacia crassicarpa ) ở tỉnh Thừa Thiên

Huế”

Để hoàn thành khoá luận này Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy

cô giáo đã tận tình hướng dẫn, giảng dạy trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và rèn luyện ở Trường Đại học Nông lâm Huế

Xin chân thành cảm ơn Thầy giáo hướng dẫn TS Đặng Thái Dương đã tận tình , chu đáo hướng dẫn tôi thực hiện khoá luận này

Cảm ơn Ban lãnh đạo, cán bộ, công nhân viên Công ty lâm nghiệp Phong Điền đã giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi cho tôi ở cơ sở thực tập.Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh nhất Song do buổi đầu mới làm quen với công tác nghiên cứu khao học, tiếp cận với thực tế sản xuất cũng như hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm nên không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định mà bản thân chưa thấy được Tôi rất mong được sự góp ý của quý Thầy, Cô giáo và các bạn đồng nghiệp để khoá luận được hoàn chỉnh hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Huế, ngày 15 tháng 5 năm 2012

Sinh viên

Trần Bảo Thành

Trang 3

PHẦN I:

ĐẶT VẤN ĐỀ

Theo đánh giá của các nhà khoa học, nước ta là một trong những quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề của biến đổi khí hậu, nếu nhiệt độ trái đất tăng thêm 2 độ C thì 22 triệu người Việt Nam sẽ mất nhà cửa, 45% diện tích đất nông nghiệp vùng Đồng bằng sông Cửu Long sẽ ngập chìm trong nước Vậy nhưng “bức tường ngăn bão tố” là hệ thống rừng phòng hộ, trong đó có rừng phòng hộ ven biển, lại đang bị tàn phá từng ngày

Vì vậy, việc bảo vệ “bức tường xanh” đang được đặt ra cấp thiết hơn bao giờ hết

Nếu như từ năm 1943 - 1993, do nhiều nguyên nhân, diện tích rừng giảm từ 43% xuống còn 20% thì những năm gần đây, được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước và ý thức người dân được nâng cao, nhiều diện tích rừng đã được phục hồi và nhân rộng Trong thập kỷ qua, rừng Việt Nam đã khôi phục nhanh chóng, độ che phủ tăng từ 33,2% (năm 1999) lên 37% (năm 2005) và 38,7% (năm 2008)

Trong đất rừng phòng hộ toàn quốc, diện tích đất có rừng chiếm 60,4%; diện tích đất không có rừng 29,6%; trong đất có rừng thì rừng tự nhiên chiếm 86,6% Rừng phòng hộ đầu nguồn tập trung chủ yếu ở các vùng Tây Bắc, Đông Bắc, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Trung Bộ Rừng phòng hộ chắn sóng, chống xói lở đê biển tập trung ở hai vùng Đồng bằng sông Hồng

và Đồng bằng sông Cửu Long Rừng phòng hộ chống cát di động tập trung ở vùng ven biển Bắc Trung Bộ và Duyên hải Trung Bộ

Do đó, việc nghiên cứu, đánh giá, tìm hiểu về loài cây có vai trò phòng hộ chắn cát, chắn gió, cải tạo đất và mang lại giá trị kinh tế là vấn đề quang trọng và cấp thiết

Sau hơn 10 năm nghiên cứu, xây dựng thành công nhiều mô hình thử nghiệm trên nhiều vùng sinh thái khác nhau của nước ta, đặc biệt là các đồi cát nội đồng và đồi cát di động ở tỉnh Thừa Thiên Huế, các nhà khoa học Viện Khoa học lâm nghiệp Việt Nam phối hợp với Trung tâm giống cây lâm nghiệp thuộc Sở NN-PTNT tỉnh Bình Thuận và Chi cục lâm nghiệp Thừa Thiên-Huế đưa ra khuyến cáo bà con và các địa phương vùng duyên hải miền Trung nước ta bổ sung vào cơ cấu trồng

Trang 4

rừng phòng hộ ven biển giống keo lưỡi liềm được chọn tạo thành công từ nguồn giống nhập nội của Australia.

Vì vậy để góp phần hoàn thiện những đặc điểm sinh trưởng của loài keo lá liềm chúng tôi đã thực hiện đề tài “Đánh giá đặc điểm sinh

trưởng, sinh khối, nốt sần của các dòng keo Lưỡi Liềm ( Acacia crassicarpa ) ở huyện Hương Thủy tỉnh Thừa Thiên Huế”

Trang 5

PHẦN II TỔNG QUAN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2.1 Nghiên cứu trên thế giới.

2.1.1Một số nghiên cứu trên thế giới

Một số nghiên cứu ở Thái Lan cho thấy với rừng trồng Acacia crassicarpa xuất xứ Papua New Guinea sau 3 năm đạt 207 tấn sing khối

khô/ha( Visaranata 1989) Ở vùng khô hơn là Ratchaburi – Thái Lan nó

có năng suất ngang bằng Keo lá tràm 40 tấn sinh khối/ha (3 tuổi)

Ở Sarah – Malaysia nó được trồng trên đất đá có tầng mặt mỏng và đất cát cho kết quả H = 15 – 23m, D1,3 = 10 – 16cm sau 4 năm tuổi, tốt hơn

cả A auriculiformis và A mangium ( Sim và Gan 1991 )

Nhiều nghiên cứu của các nước trong khu vực cho thấy A

crassicarpa sinh trưởng ngang bằng hoặc hơn cả A auriculiformis và A mangium ( Các nghiên cứu ở Thái Lan, Myanma, Trung quốc, Lào ) của một số tác giả

2.1.1 Nguồn gốc và đặc điểm của Keo lưỡi liềm.

Keo lưỡi liềm (còn gọi là keo lá liềm vì lá có hình lưỡi liềm) có tên khoa học là Acacia crassicarpa hay Racosperma crassicarpum, thuộc họ Trinh nữ (Mimosaceae) Cây thân gỗ có thể biến dạng từ thân bụi đến thân

gỗ lớn tùy môi trường sống

Những đặc điểm chủ yếu:

Cây ưa sáng, thân thẳng, đâm nhiều cành nhánh, vỏ màu sẫm hay nâu xám, nhiều vết nứt sâu Rễ phát triển mạnh, có nhiều vi khuẩn cố định đạm cộng sinh nên vừa có tác dụng bảo vệ và cải tạo đất rất tốt, đặc biệt là các vùng cát trắng ven biển

- Khí hậu: Độ cao thích hợp dưới 200m, cũng có thể trồng tới độ cao 700m

so với mặt biển Lượng mưa bình quân hàng năm từ 1.000- 3.500mm, mưa theo mùa hoặc mưa tập trung vào mùa hè, chịu được khô hạn, gió Lào…

Trang 6

Chịu nhiệt độ bình quân các tháng nóng nhất là 31-340C, nhiệt độ bình quân các tháng lạnh nhất 15-220C, không có sương giá.

- Đất: Có thể sinh trưởng trên nhiều loại đất khác nhau kể cả đất cát sâu và đất sét khó thoát nước Có thể chịu được độ mặn, đất cằn cỗi và khả năng chịu lửa tốt Nhưng điều kiện sinh trưởng, phát triển tốt nhất là trên các loại đất feralit, pH từ 3 – 7, độ cao thích hợp dưới 200m, cũng có thể trồng tới độ cao 700m so với mặt biển

- Đặc tính lâm sinh: Lá già nhẵn bóng mọc thành lá kép, màu xanh lục, lá đơn hình lưỡi liềm dài 11-12cm, rộng 1-4cm, thường xanh Hoa màu vàng nhạt gần giống hoa keo lá tràm Quả dạng quả đậu, mọc xoắn, hạt nhẵn màu đen, khoảng 35.000-40.000 hạt/kg

- Công dụng: Gỗ keo lưỡi liềm khá nặng, gỗ lớn dùng đóng đồ mộc, gỗ xây dựng, làm ván ghép thanh; gỗ nhỏ dùng làm nguyên liệu giấy, dăm, ván ép, cọc trụ mỏ… Do tán lá rộng thường xanh, mọc chồi khỏe, có khả năng cạnh tranh với cỏ dại nên dùng để trồng trên đồi trọc làm cây che bóng cho các cây ăn quả, cây công nghiệp rất tốt Trên các vùng đất dốc có thể trồng thành hàng rào hay băng xanh để chống xói mòn, làm băng cản lửa, chắn gió để bảo vệ đất rất hữu hiệu Với các vùng đất cát ven biển, đặc biệt là các đồi cát nội đồng hoặc đồi cát di động, bán di động… là cây trồng lý tưởng để hình thành rừng phòng hộ bảo vệ đất, điều hóa khí hậu, chống cát bay, cát nhảy, cải tạo môi trường sinh thái, tạo điều kiện thuận lợi cho canh tác nông nghiệp và đời sống dân sinh

2.2 Nghiên cứu trong nước

2.2.1 Một số nghiên cứu ở Việt Nam về cây

Hoạt động nghiên cứu và sản xuất lâm nghiệp của Việt nam đã có

từ lâu đời, đặc biệt trên các vùng đất cát ở các tỉnh miền trung vào thời Pháp thuộc người dân đã trồng những dải rừng Phi lao chắn cát ven biển như vùng Quảng Bình, Nghệ An, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế…lúc này nghề trồng rừng Phi lao đã chiếm 50-60% thu nhập hàng năm của người dân đặc biệt là ở Bình Dương – Quảng Nam, ngoài ra cây này còn mang lại lợi ích chắn gió chắn cát, cải tạo đất, bảo vệ sinh thái nên cây Phi Lao

Trang 7

được coi là cây “độc nhất vô nhị” trên vùng đất cát miền Trung.Tuy nhiên, nhằm nâng cao tính đa dạng sinh học cho các vùng sinh thái và tăng giá trị sản xuất cho người dân các nhà nghiên cứu lâm sinh đã tìm

ra một loài cây nhập nội mới là cây keo Lưỡi liềm rất có khả năng thích hợp với một số vùng trồng ở Việt Nam nên đã tiến hành một số nghiên cứu nhằm phát triển tiềm năng lâm nghiệp

Điều tra tập đoàn cây trồng trên cát và xây dựng mô hình trồng rừng Keo Lưỡi Liềm ( Acacia crassicarpa ) trên cát nội đồng vùng Bắc Trung Bộ do Nguyễn Thị Liệu ở Trung tâm khoa học Bắc Trung Bộ thực hiện năm 2000 Đây là nghiên cứu được thực hiện ở 3 tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế dựa trên phương pháp bố trí thí nghiệm trồng rừng thực tế và tìm hiểu ảnh hưởng của biện pháp làm đất, mật độ trồng và chế độ bón phân đến sinh trưởng của loài cây Keo Lưỡi liềm và cây Keo Lá tràm (cây đối chứng ) Kết quả của nghiên cứu đã chọn ra được các loài cây trồng chính ở vùng cát của các tỉnh Bắc Trung Bộ chủ

yếu là : Keo lá tràm ( Acacia auriculiformis ), keo lưỡi liềm ( A crassicarpa ), Phi lao ( Casuarina equisetifolia ) Trông đó nghiên cứu

rút ra tổng kết là trong tất cả các loài cây thì khả năng sinh trưởng của keo lưỡi liềm tốt nhất, thích nghi rộng và tỉ lệ sống cao nhất trên điều kiện đất cát nội đồng, cây thường đơn thân, xanh tốt

Nghiên cứu đánh giá khả năng sinh trưởng của các loài Bạch đàn

Eucalyptus camaldulensis, Eucaluytus pellita và các loài keo : Acacia crassicarpa, Acacia aulacocarpa trồng thử nghiệm 3 năm tại trạm thực

nghiệm MangYang tỉnh Gia Lai do Nguyễn Danh của sở Tài nguyên và môi trường tỉnh gia lai thực hiện Kết quả của nghiên cứu đã cho thấy

loài cây bạch đàn Eucalyptus camaldulensis và keo Acacia crassicarpa

sinh trưởng rất tốt trên điều kiện tự nhiên tỉnh Gia Lai

Trang 8

Nghiên cứu kỹ thuật trồng rừng vùng cát ven biển Miền trung của PGS.TS Đặng Thái Dương trường Đại học nông lâm huế năm 2011 Nghiên cứu đã đánh giá tình hình chung của điều kiện tự nhiên và sinh thái toàn bộ các tỉnh ở miền trung, đưa ra một số mô hình trồng nông lâm kết hợp trên vùng đất cát trong đó có các loài keo Đề tài này đã cung cấp đặc điểm thích nghi của một số loài cây và trình bày kỹ thuật trồng cây trên đất cát rất bổ ích.

“Theo dõi tình hình sinh trưởng của một số loài cây phân xanh Họ Đậu trồng xen kẻ với cây Lâm Nghiệp trên vùng gò đồi ở trại Hương Vân huyện Hương Trà tỉnh TT Huế.” Là một tạp chí khoa học cung cấp những thông tin về tác dụng và vai trò của nốt sần cây Họ Đậu

2.2.2 Sinh trưởng, sinh khối, nối sần và tính dụng phòng hộ, môi trường sinh thái của cây keo lưỡi liềm.

2.2.2.1 Sinh trưởng.

Việc tạo mới các yếu tố cấu trúc không thuận nghịch của tế bào, mô và toàn bộ cây, kết quả dẫn đến sự tăng về kích thước, thể tích, trọng lượng của chúng, vd sự phân chia và giãn của tế bào, tăng kích thước quả, lá, hoa, nảy lộc, đâm chồi STTV chia ra hai giai đoạn: sinh trưởng dinh dưỡng và sinh trưởng sinh thực Trong giai đoạn thứ nhất là quá trình sinh trưởng của cơ quan dinh dưỡng (rễ, thân, lá); ở giai đoạn thứ hai chuyển sang hình thành cơ quan sinh sản và dự trữ như hoa, quả, hạt, vv Trong quá trình sinh trưởng của cây, các chất sinh trưởng (hocmon thực vật) có ý nghĩa rất quan trọng: các chất auxin kích thích dãn của tế bào và đặc biệt là quá trình sinh trưởng của hệ thống rễ; các xitolinin kích thích phân chia tế bào, hình thành và sinh trưởng chồi; gibberellin kích thích giãn mạch tế bào và vươn cao của thân Người ta

đã hiểu được quá trình STTV và điều chỉnh nó theo ý muốn như kĩ thuật

Trang 9

tạo tán cây, tạo hình; trong nghề trồng dâu nuôi tằm, trồng chè, táo, dùng

kĩ thuật đốn cây tạo ra cành mới có sức sống cao hơn

2.2.2.2 sơ lược sinh khối của cây

Sinh khối của là tổng khối lượng của cây, bao gồm khối lượng của thân, lá, cành, rễ và các bộ phận khác của cây Bao gồm sinh khối tươi

và sinh khối khô

Sinh khối tươi là khối lượng của cây, bao gồm khối lượng của thân, lá, cành, rễ và các bộ phận khác của cây khi còn tươi

Sinh khối khô là khối lượng của cây, bao gồm khối lượng của thân, lá, cành, rễ và các bộ phận khác của cây khi đc sấy khô hoàn toàn

2.2.2.3 sơ lược nốt sần

Một đặc trưng nổi bật của các loài cây thuộc họ Đậu là chúng là các loại cây chủ cho nhiều loài vi khuẩn tại các nốt sần trên rễ của chúng Các loại vi khuẩn này được biết đến như là vi khuẩn nốt

rễ (rhizobium), có khả năng lấy khí nitơ (N2) trong không khí và chuyển hóa nó thành các dạng chất mà cây có thể hấp thụ được (NO3 - hay NH3 ) Hoạt động này được gọi là cố định đạm Cây đậu, trong vai trò của cây chủ, còn vi khuẩn nốt rễ, trong vai trò của nhà cung cấp nitrat có ích, tạo

ra một quan hệ cộng sinh

- Đặc tính của vi khuẩn nốt sần

Đặc tính sinh học và tính chuyên hóa của vi khuẩn nốt sần

Vi khuẩn nốt sần Rhizobium là loại trực khuẩn hình que, hảo khí, gram âm, không sinh nha bào, có tiên mao nmọc theo kiểu đơn mao hoặc chu mao, có khả năng di động được Khuẩn lạc có màu đục, nhày, lồi, có kích thước 2 – 6

mm Tế bào Rhizobium có kích thước 0,5 - 0,9 x 1,2 – 3,2 Chúng thích ứng

ở pH = 6,5 – 7,5, độ ẩm 60 – 70%, nhiệt độ 28 – 30

- sự hình thành nốt sần ở rể cây họ Đậu

Trang 10

Sự hình thành nốt sần

Chỉ tiêu đánh giá nốt sần trong quá trình cộng sinh là tính chất về hình thái, sinh lý, sinh hóa của nốt sần tạo nên ở rễ cây, thể hiện trong từng giai đoạn, từng mức độ cố định nitơ của hệ cộng sinh

+ Giai đoạn đầu là giai đoạn xâm nhiễm của VKNS vào rễ cây họ đậu:

Vi khuẩn nốt sần thường xâm nhập vào rễ cây họ đậu thông qua các lông hút

và đôi khi thông qua vết thương ở vỏ rễ Mỗi loại cây họ đậu thường tiết ra xung quanh rễ những chất có tác dụng kích thích những chủng vi khuẩn nốt sần chuyên tính và ức chế những chủng không chuyên tính để thực hiện quá trình xâm nhiễm như các hợp chất gluxit, các axit amin, các axit hữu cơ (axit malic, axit asparaginic, )

Nhiều tác giả cho rằng, VKNS có tính chuyên tính rất cao đối với cây họ đậu cùng chi Một số lại cho rằng chúng có tính chuyên tính thấp đối với cây họ đậu cùng chi

Theo quan điểm thứ nhất người ta làm thí nghiệm thấy chủng ĐX1 (VKNS cây đậu xanh) nhiễm cho cây lạc không tạo được nốt sần ở lạc, còn theo quan điểm thứ hai thì chủng G3 (VKNS đậu tương) nhiễm cho cây lạc tạo được nốt sần

Dưới ảnh hưởng của vi khuẩn nốt sần, cây hô đậu tiết ra enzym

polygalacturonaza làm phá vỡ thành lông hút và giúp cho vi khuẩn nốt sần xâm nhập vào rễ Ở trong lông hút, vi khuẩn nốt sần sẽ tạo thành “dây xâm nhập”, đó là một khối chất nhày dạng sợi, bên trong chứa đầy vi khuẩn dạng hình que, “dây xâm nhập” đi dần vào bên trong với tốc độ khoảng 5 – 8 /s

Sự vận động của “dây xâm nhập” được thực hiện dưới áp lực sinh ra do sự phát triển của VKNS bên trong dây Đến lớp nhu mô, VKNS kích thích các

tế bào rễ cây phát triển và phân chia, vi khuẩn thoát ra khỏi “dây xâm nhập”

và đi vào tế bào chất Ở đó chúng sinh sản rất nhanh và tạo dạng giả khuẩn

Trang 11

2.2.3 Tác dụng phòng hộ và môi trường sinh thái

Một số nghiên cứu của Viện KHLN Việt Nam cho một số loài cây trồng trên cát vùng Bắc Trung Bộ gồm có: Phi lao, Keo lá tràm, Keo tai tượng, Keo lưỡi liềm, các loài Keo chịu hạn, các loài Bạch đàn, muồng đen kết quả cho thấy Phi lao có khả năng thích ứng rộng nhưng cũng chỉ trên đất cát vàng và cát di động Theo TS Nguyễn Hoàng Nghĩa và GS.TS

Lê Đình Khả thì A crassiarpa vừa có khả năng sinh trưởng nhanh, lại vừa có thể thích ứng được với vùng cát nội đồng úng ngập và khô hạn nên rất có triển vọng đối với các tỉnh miền Trung

Theo một số khảo nghiệm của WFT trên cát nội đồng tại Đông Phong

- Thừa Thiên Huế cho một số loài cây lá rộng và lá kim thì sau 2 năm tuổi cho thấy A crassiarpa có tỷ lệ sống đạt > 90%, và cao tới 6,0m, trong khi đó

A mangium chỉ sống 40% và cao 3,0m, còn các loài khác thì không thể sống được (Lê Đình Khả)

Tuy nhiên những nghiên cứu cây trồng trên cát nội đồng chỉ với qui

mô nhỏ và chưa đi sâu vào các chỉ tiêu cụ thể và chưa đánh giá đầy đủ

Cơ sở của vấn đề nghiên cứu

Việt Nam nằm trong vùng Đông Nam Á nơi được xem là giàu có bậc nhất thế giới về tài nguyên di truyền thực vật Cùng với nền văn minh nông lâm nghiệp lâu đời nên Việt Nam có di sản quý giá là tài nguyên cây trồng phong phú, đa dạng Cho đến nay, hệ thống bảo tồn tài nguyên di truyền thực vật phục vụ cho mục tiêu nông nghiệp, trồng rừng của nước ta đang bảo tồn 20.000 giống của 200 loài cây trồng trong đó

có nhiều loài cây trồng quan trọng như lúa, chuối, khoai sọ, nhiều loài thuộc chi cam - quýt, nhiều loài thuộc chi vải - nhãn, nhiều loài cây họ đậu và nhiều tập đoàn các cây trồng lâm nghiệp khác của Việt Nam

Trang 12

Với một số lượng tập đoàn cây trồng phong phú như vậy, cho đến nay vẫn chưa có công trình nào trong nước nghiên cứu đánh giá, tư liệu hoá

ở mức độ phân tử về đa dạng di truyền các tập đoàn cây trồng ở Việt Nam một cách sâu rộng, bài bản có hệ thống

Khu vực miền Trung gồm 14 tỉnh nằm dọc theo bờ biển từ Thanh Hóa đến Bình Thuận, có diện tích đất cát ven biển lớn 415.000 ha chiếm

78 % tổng diện tích đất cát ven biển của cả nước (Đặng Văn Thuyết, 2000) Các tỉnh có diện tích đất cát ven biển lớn như: Tỉnh Quảng Bình

có 34.000 ha (Nguyễn Xuân Chàm, 1996), Quảng Trị có 30.133 ha (Viện Điều tra và Quy hoạch rừng - 2001), Thừa Thiên Huế có 28.498,8 ha (Viện Điều tra và Quy hoạch rừng - 2001), Tỉnh Ninh Thuận và Tỉnh Bình Thuận có 170.000 ha (Lâm Công Định, 1990) Theo số liệu từ các trung tâm điều tra quy hoạch của các tỉnh, hiện nay diện tích đất cát hoang hóa chưa sử dụng của các tỉnh khá lớn chiếm bình quân từ 22-35% tổng diện tích đất cát ven biển của tỉnh Như tỉnh Hà Tĩnh tổng diện tích đất cát còn hoang hóa là 8500ha/28.000ha chiếm 30,35%; Quảng Trị 10.020ha /30.133ha chiếm 33,25%; Tỉnh Thừa Thiên Huế là 6515,97ha, đất hoang hóa chiếm tỷ lệ 6515,97/28.498ha chiếm 22,86%; Tỉnh Quảng Bình tỷ lệ 8200ha/ 34000ha chiếm 24,1% Đặc biệt 2 huyện Tuy Phong

và Bắc Bình (Bình Thuận) có diện tích đất cát hoang hoá lớn khảong

35000 ha Những vùng đất hoang hóa này rất khô căn và nắng nóng vì vậy bức bách và cần thiết phải chọn ra giống cây chịu hạn, nóng để phủ xanh vùng đất phòng hộ xung yếu này

Trong những năm gần đây do biến đổi khí hậu nên khu vực miền trung thường xuyên phải hứng chịu những trận bão lớn và những trận lũ lụt kinh hoàng, bờ biển bị lấn chiếm dần như bờ biển Hòa Duân của Thừa Thiên Huế, đảo Lý Sơn Quảng ngãi Sóng lớn hàng năm tấn công vào bờ, cộng với nạn khai thác cát bừa bãi nên đảo Lý Sơn bị xâm thực

Trang 13

nghiêm trọng, diện tích đất ở huyện đảo đang mất dần Nếu năm 1975 diện tích đất của đảo là 1.400ha thì đến năm 2010 chỉ còn lại 997ha Nước biển xâm thực ảnh hưởng nghiêm trọng cuộc sống và việc sản xuất của người dân vùng cát

Quá trình di động của cát và hiểm họa sa mạc hóa vùng duyên hải miền Trung đã thật sự trở thành mối hiểm nguy đe doạ đến môi trường sinh thái và sự phát triển ổn định bền vững của kinh tế xã hội toàn vùng Nhiều vùng đất đai đã bị thoái hoá lâu ngày, đất cát di động mạnh hoặc phục hồi sự di động vẫn chưa đưa vào sử dụng được Đời sống người dân trong vùng còn nghèo nàn, gặp nhiều khó khăn Ví dụ hai huyện Tuy Phong và Bắc Bình (Bình Thuận) có các đồi cát di động với diện tích khảong 5000 ha hiện nay là nguy cơ thưòng xuyên tạo ra những cơn bão cát, dữ dội, bay bốc, di chuyển cát từ dải ven biển trở vào; đe doạ chôn vùi làng mạc, ruộng đồng, phủ lấp quốc lộ 1A trên một phạm vi rộng hàng ngàn ha

Đây là vùng sinh thái rất nhạy cảm và khắc nghiệt, chịu sự tác động mạnh của các yếu tố tự nhiên, thường xuyên bị ảnh hưởng của các loại hình thiên tai Rừng bị tàn phá nghiêm trọng do con người và do thiên nhiên, nạn chặt phá rừng, đào bới cát để khai thác titan, nguyên liệu làm thủy tinh, vật liệu xây dựng và đào hồ nuôi tôm trên cát là mối nguy hại nghiêm trọng ảnh hướng đến hệ sinh thái khu vực ven biển

Đây là vùng đất có vị trí chiến lược hết sức quan trọng về kinh tế -

xã hội, an ninh, quốc phòng và phòng hộ môi trường bờ biển của đất ước, chính vì vậy Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm, chú ý tới việc đầu

n-tư bảo tồn, phát triển môi trường-kinh tế - xã hội ở vùng này Việc bảo tồn và lựa chọn cây lâm nghiệp để phục vụ trồng rừng ven biển miền Trung là một trong những mục tiêu quan trọng của Chính phủ

Trang 14

Tuy vậy, hiện nay cơ cấu cây trồng trên vùng cát ven biển còn khá đơn giản Nhiều loài cây đang trong giai đoạn khảo nghiệm, sự thích ứng

và độ bền vững của những loài cây này trong điều kiện khí hậu khắc nghiệt, đất khô nóng - nghèo chất dinh dưỡng, đặc biệt là khu vực cát bay, tốc độ gió mạnh, nắng nóng cao, còn rất nhiều hạn chế Cho đến nay chưa có nhiều công trình nghiên cứu chuyên sâu chọn dòng cây lâm nghiệp có khả năng chống chịu tốt và năng suất cao để phát triển rừng ven biển miền Trung

Vì vậy thực hiện đề tài này nhằm giải quyết được những vấn đề bức thiết đã nêu trên Nghiên cứu chọn tạo dòng keo lá liềm phục vụ phát triển rừng vùng đất cát biển là hết sức cấp bách và cần thiết, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn cao hiện nay

Keo lá liềm (Acacia crassicarpa) thuộc họ trinh nữ (Minosaceae)

Qua điều tra tập đoàn cây trồng rừng chủ yếu trên đất cát nội đồng vùng miền Trung đã xác định Keo lưỡi Liềm là loài cây trồng có triển vọng nhất Đây là loài cây có khả năng thích nghi trong điều kiện khắc nghiệt của đất cát nội đồng, có khả năng sinh trưởng tốt trên cát nội đồng úng ngập khi được lên líp, vừa thích hợp trong điều kiện cát bay cục bộ nhờ

bộ rễ đặc biệt phát triển Ngoài ra, với bộ rễ có nhiều nốt sần và bộ tán lá dày, rụng lá nhiều nên có ưu thế trong việc cải tạo đất, cải tạo môi trường Gỗ lớn dùng đóng đồ mộc, gỗ xây dựng, làm ván ghép thanh…

Gỗ nhỏ dùng làm nguyên liệu giấy, dăm, ván sợi ép, trụ mỏ

Việc chọn lọc dòng có khả năng chịu nóng, chịu hạn và sinh trưởng vượt trội hơn cây đại trà là lựa chọn chỉ tiêu đánh giá phù hợp khi chọn lọc dòng cây trồng vùng đất cát ven biển Để giải quyết việc tìm ra nguồn giá thể tạo giống cây keo lá liềm, chúng tôi tiến hành thu thập các loại vật liệu từ các địa phương trong khu vực Từ đó ứng dụng các

Trang 15

phương pháp chọn tạo giống cổ truyền và hiện đại để tạo và chọn ra các loại giống mới đáp ứng các yêu cầu của người tiêu dùng và thị trường.

Trang 16

PHẦN III:

ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG

PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Tên phổ thông : keo lưỡi lềm, keo lưỡi mác

Tên khoa học : Acacia crassicarpa

Họ : Minosaceae ( Họ Trinh Nữ )

Bộ : Legumimosales ( Bộ Đậu )

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Thời gian nghiên cứu:

Đề tài được thực hiện từ ngày 10/1/2012 đến ngày 15/5/2012

Không gian nghiên cứu:

Địa điểm thực hiện đề tài là tỉnh Thừa Thiên Huế

Địa điểm tiến hành thí nghiệm:

+ BQLRPH Hương Thủy tỉnh Thừa Thiên Huế

+ Bộ môn Lâm Sinh khoa Lâm Nghiệp Trường ĐHNL Huế

+ Vườn ươm khoa Lâm Nghiệp Trường ĐHNL Huế

3.3 Mục tiêu nghiên cứu.

- Chon được một số dòng sinh trưởng nhanh của keo lưỡi liềm

( Acacia crassicarpa ) làm cơ sở đề xuất chọn dòng cây cho khu vực.

3.4 Nội dung nghiên cứu

3.4.1 Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của BQLRPH Hương Thủy tỉnh Thừa Thiên Huế.

3.4.2 Tìm hiểu kỹ thuật tạo cây con loài keo lá liềm từ hạt.

3.4.3 Nghiên cứu sinh trưởng, sinh khối của các dòng keo lưỡi liềm.

3.4.3.1 Nghiên cứu sinh trưởng D 0 và H vn của các dòng keo lá liềm ở giai đoạn 7 tháng tuổi.

Trang 17

3.4.3.2 Nghiên cứu sinh khối toàn cây tươi và khô của các dòng keo lá liềm

ở giai đoạn 7 tháng tuổi.

3.4.3.3 Nghiên cứu sinh khối lá tươi và khô của các dòng keo lá liềm ở giai đoạn7 tháng tuổi.

3.4.3.4 Nghiên cứu sinh khối rể tươi và khô của các dòng keo lá liềm ở giai đoạn 7 tháng tuổi.

3.4.3.5 Nghiên cứu sinh khối thân ươi và khô của các dòng keo lá liềm ở giai đoạn 7 tháng tuổi.

3.4.3.6 Nghiên cứu sinh khối nối sần tươi và khô của các dòng keo lá liềm ở giai đoạn 7 tháng tuổi.

3.4.4 Lựa chọn dòng keo lá liềm ở giai đoạn 7 tháng tuổi.

3.5 Phương pháp nghiên cứu:

3.5.1 Phương pháp thu thập số liệu:

Sử dụng phương pháp cân, đo, đếm trực tiếp

- Đối tượng, dụng cụ:

+ Mẫu thực vật: thân, lá, rễ, nối sần của cây ở 18 dòng keo lưỡi liềm+ Dụng cụ: Cân chính xác, kéo, thước dây, thước cứng, băng keo giấy, máy sấy và một số dụng cụ khác

- Cách tiến hành:

+Cây keo lưỡi liềm từ vườn ươm của BQLRPH Hương Thủy được đem vào vườn ươm của Khoa Lâm Nghiệp Trường ĐHNL Huế Sau khi đem cây về tiến hành tưới nước cho cây có thể trở lại bình thường sau khi vận chuyển từ Vườn ươm BQLRPH Hương Thủy về Vườn ươm Khoa Lâm Nghiệp

Trang 18

+ Chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ như kéo, thước dây, thước cứng, băng keo giấy và một số dụng bị khác.

+ Tiến hành nghiên cứu lúc sáng sơm để có thể tránh đi sự mất nước ở các mẫu thực vật

+ Đối với lá: đếm số lá của cây, dùng cân chính xác và xác định khối lượng của tươi lá, dùng 5cm băng keo quần quanh số lá và ghi mã số của cây và dòng cây

+ Đối với thân: dùng thước thẳng để đo chiều dài và dùng thước dây chu vi gốc, tiến hành dùng cân chính xác và xác định khối lượng của thân tươi và dùng băng keo giấy quấn, ghi mã cây và mã dòng

+ Đối với rễ: dùng kéo tách rễ ra khỏi đất dùng thước thẳng để đo chiều dài, tiến hành dùng cân chính xác và xác định khối lượng của rễ tươi và dùng băng keo giấy quấn, ghi mã cây và mã dòng

+ Nốt sần: lấy nốt nần của cây từ rễ và từ bầu đất, tiến hành dùng cân chính xác và xác định khối lượng

Sau khi tiến hành cân tươi cây ta tiến hành sấy khô:

+ Cho lá, thân, rễ, nốt sần vào mấy sấy, tiến hành sấy trong 24h từ nhiệt độ tăng dần (55 độ C, 75 độ C, 105 độ C)

+ Sấy lần 1: cho tất cả các mẫu vào các khay sắt rồi cho vào máy sấySau khi sấy lần 1, dùng cân chính xác để xác định khối lượng sau lần sấy 1, ghi số liệu vào băng keo giấy bằng mực đỏ

+ Sấy lần 2: Sau khi sấy lần 2, dùng cân chính xác để xác định khối lượng sau lần sấy 2, nếu kết quả không đổi thì tiến hành nhập số liệu vào máy tính, nếu kết quả thay đổi thì tiến thành sấy lần 3

+ Tiếp tục sấy như vậy cho đến lúc các mẫu đều có khối lượng không đổi thì ngừng sấy

Trang 19

3.5.2 Phương pháp cho điểm.

+ Chỉ tiêu sinh trưởng về sinh khối rất quan trọng được cho 10 điểm + Chỉ tiêu sinh trưởng D0 và Hvn cũng là một chỉ tiêu đánh giá sinh trưởng nên được cho 7 điểm

+ Chỉ tiêu sinh trưởng nốt sần quyết định khã năng cải tạo đất được cho 5 điểm

Nguyên lý chọn dòng cây.

+ Tiến hành tính tổng điểm cho những dòng được chọn

+ Tiến hành chọn từ những cây có điểm từ cao đến thấp

3.5.3 Phương pháp xử lý số liệu.

- Xử lý số liệu bằng các thuật toán của phần mền Microsoft Excel

+ Hàm Average, sort ascending, sort descending…

Trang 20

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của BQLRPH Hương Thủy tỉnh Thừa Thiên Huế.

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

a Vị trí địa lý, phạm vi, ranh giới:

Ban quản lý rừng phòng hộ Hương Thủy nằm trên địa bàn 3 xã: Dương Hòa, Phú Sơn, Thủy Phù và 2 phường: Phú Bài, Thủy Châu thuộc thị

xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế với tổng diện tích quản lý là 20.236,3 ha

- Phía Đông giáp xã Xuân Lộc, huyện Phú Lộc

- Phía Nam giáp Ban quản lý rừng phòng hộ Nam Đông

- Phía Tây giáp xã Bình Thành, huyện Hương Trà

- Phía Bắc giáp xã Hương Thọ, huyện Hương Trà

b Địa hình:

Rừng phòng hộ Hương Thủy nằm dọc hai bên sông Tả Trạch và một

bộ phận thuộc lưu vực sông Hữu Trạch, đây là hai nhánh chính tạo thành sông Hương Toàn bộ khu vực có địa hình gò đồi, núi thấp

Vùng núi thấp nằm phía Nam và phía Tây, phần lớn thuộc ranh giới hành chính xã Dương Hòa với độ cao từ 300 - 800m, độ dốc bình quân 20 -

250, cá biệt có nơi đến 400 Đại bộ phận ở đây là rừng tự nhiên

Vùng gò đồi: chiếm diện tích lớn có độ cao dưới 300m, độ dốc trung bình

từ 10- 250, đây là diện tích đã được trồng rừng trong nhiều năm qua theo các Chương trình, Dự án khác nhau (Chương trình 327, 661)

c Khí hậu, thời tiết:

 Khí hậu:

Toàn bộ diện tích Ban quản lý rừng phòng hộ Hương Thủy nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, do ảnh hưởng của dãy Trường Sơn, nên lượng mưa trong năm tương đối cao Khí hậu trong năm phân thành hai mùa

Trang 21

rõ nét: mùa khô từ tháng 3 đến tháng 8, nhiệt độ cao bình quân 30oC; đây là những tháng khô nóng chịu ảnh hưởng của gió Tây nam, mùa mưa từ tháng

9 đến tháng 2 năm sau; đây là mùa mưa lạnh chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc

Nhiệt độ bình quân năm 240C; nhiệt độ cao nhất 390C, nhiệt độ thấp nhất

100C

Độ ẩm không khí bình quân năm 75 - 80%

Tổng lượng mưa trung bình năm từ 2.000 - 3.000 mm, tập trung từ tháng 9 đến tháng 12 Đây là những tháng có cường độ mưa lớn gây lũ lụt

Chế độ gió: Có 2 loại gió mùa chính:

+ Gió mùa Đông Bắc: Hoạt động từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, gió thổi theo hướng Bắc hoặc Đông Bắc, nhiệt độ không khí thấp, ẩm độ cao thường kéo theo mưa phùn

+ Gió mùa Tây Nam: Hoạt động từ tháng 4 đến tháng 9, do bị chắn bởi dãy Trường Sơn nên biến tính khô, nóng, nhiệt độ cao, độ ẩm không khí xuống thấp

Nhìn chung, khu vực có nền nhiệt độ cao, lượng mưa lớn tương đối thuận lợi cho phát triển nông-lâm nghiệp

 Thuỷ văn:

Ban quản lý rừng phòng hộ Hương Thủy nằm trong khu vực có hệ thống sông suối đa dạng, phong phú thuộc lưu vực hai nhánh sông Tả Trạch

và Hữu Trạch, chảy qua khu vực quản lý của đơn vị với chiều dài khoảng 15

km, cụ thể là hệ thống các khe, suối như: khe La Ma, khe De, khe 57, khe Vàng, khe Rệ, khe Lụ (thuộc lưu vực sông Tả Trạch); Khe Chà Lôi, khe Nghịa, khe Chà Và, khe Đầy (thuộc lưu vực sông Hữu Trạch)

Sông Hữu Trạch và sông Tả Trạch là hai nhánh sông cung cấp nước cho sông Hương và là tuyến đường thủy nối liền các vùng với thành phố Huế

4.1.2 Tình hình dân sinh, kinh tế, xã hội.

a Dân số và lao động:

Ngày đăng: 24/03/2014, 10:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1 : sinh trưởng chu vi, đường kính, chiều cao cây - Đánh giá đặc điểm sinh trưởng, sinh khối, nốt sần của các dòng keo Lưỡi Liềm  ( Acacia crassicarpa ) ở BQLRPH Hương Thủy tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 4.1 sinh trưởng chu vi, đường kính, chiều cao cây (Trang 28)
Bảng 4.2 : số liệu sinh khối - Đánh giá đặc điểm sinh trưởng, sinh khối, nốt sần của các dòng keo Lưỡi Liềm  ( Acacia crassicarpa ) ở BQLRPH Hương Thủy tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 4.2 số liệu sinh khối (Trang 29)
Bảng 4.3 : sinh khối tươi, khô và số lá của Lá. - Đánh giá đặc điểm sinh trưởng, sinh khối, nốt sần của các dòng keo Lưỡi Liềm  ( Acacia crassicarpa ) ở BQLRPH Hương Thủy tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 4.3 sinh khối tươi, khô và số lá của Lá (Trang 30)
Bảng 4.4 : sinh khối tươi, khô và chiều dài rễ - Đánh giá đặc điểm sinh trưởng, sinh khối, nốt sần của các dòng keo Lưỡi Liềm  ( Acacia crassicarpa ) ở BQLRPH Hương Thủy tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 4.4 sinh khối tươi, khô và chiều dài rễ (Trang 32)
Bảng 4.5 : sinh khối tươi, khô và chiều cao của Thân - Đánh giá đặc điểm sinh trưởng, sinh khối, nốt sần của các dòng keo Lưỡi Liềm  ( Acacia crassicarpa ) ở BQLRPH Hương Thủy tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 4.5 sinh khối tươi, khô và chiều cao của Thân (Trang 33)
Bảng 4.6 : sinh khối tươi, khô nốt sần - Đánh giá đặc điểm sinh trưởng, sinh khối, nốt sần của các dòng keo Lưỡi Liềm  ( Acacia crassicarpa ) ở BQLRPH Hương Thủy tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 4.6 sinh khối tươi, khô nốt sần (Trang 35)
Bảng 4.7: Bảng tra điểm chỉ tiêu D o - Đánh giá đặc điểm sinh trưởng, sinh khối, nốt sần của các dòng keo Lưỡi Liềm  ( Acacia crassicarpa ) ở BQLRPH Hương Thủy tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 4.7 Bảng tra điểm chỉ tiêu D o (Trang 36)
Bảng 4.9: Bảng tra điểm chỉ tiêu sinh khối khô cây - Đánh giá đặc điểm sinh trưởng, sinh khối, nốt sần của các dòng keo Lưỡi Liềm  ( Acacia crassicarpa ) ở BQLRPH Hương Thủy tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 4.9 Bảng tra điểm chỉ tiêu sinh khối khô cây (Trang 37)
Bảng 4.11: Tổng điểm - Đánh giá đặc điểm sinh trưởng, sinh khối, nốt sần của các dòng keo Lưỡi Liềm  ( Acacia crassicarpa ) ở BQLRPH Hương Thủy tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 4.11 Tổng điểm (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w