1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu chế độ che bóng cho keo lá liềm sau khi giâm hom làm cơ sở đề xuất kỷ thuật che bóng cho hom sau khi giâm

54 1,2K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu chế độ che bóng cho keo lá liềm sau khi giâm hom làm cơ sở đề xuất kỹ thuật che bóng cho hom sau khi giâm
Người hướng dẫn PGS.TS Đặng Thái Dương
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm Huế
Chuyên ngành Nông nghiệp
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Keo lưỡi liềm (còn gọi là keo lá liềm vì lá có hình lưỡi liềm) có tên khoa học là Acacia crassicarpa A. cunn ex benth, thuộc họ Trinh nữ (Mimosaceae). Cây thân gỗ có thể biến dạng từ thân bụi đến thân gỗ lớn tùy môi trường sống. Nơi nguyên sản tại các đụn cát ven biển (Australia) là cây thân bụi cao 2-3m, còn bình thường cao 5-20m, nơi thích hợp cao tới 30m, đường kính thân ít khi to quá 50cm.

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Được sự phân công của khoa lâm nghiệp trường Đại Học Nông Lâm Huế,

và được sự đồng ý của thầy giáo PGS.TS Đặng Thái Dương tôi đã thực hiện đềtài “Tìm hiểu chế độ che bóng cho keo lá liềm sau khi giâm hom làm cơ sở đềxuất kỷ thuật che bóng cho hom sau khi giâm” ở trung tâm nghiên cứu lâmnghiệp bắc trung bộ”

Để hoành thành khóa luận này tôi xin chân thành cám ơn các thầy cô giáo

đã tận tình hướng dẫn, giảng dạy trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và rènluyện ở trường Đại Học Nông Lâm Huế

Xin chân thành cám ơn thầy giáo PGS.TS Đặng Thái Dương đã tận tính,chu đáo hướng đẫn tôi làm khóa luận này

Cám ơn ban lãnh đạo, cán bộ và công nhân viên trung tâm KHSXLN BắcTrung Bộ đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuân lợi nhất cho tôi có cơ sở thực tập.Mặc dù đã cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh nhất, song buổiđầu mới làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, tiếp cận với thực tế sảnxuất cũng như hạn chế về mặt kiến thức và kinh nghiệm nên không thể tránhkhỏi những thiếu sót nhất định mà bản thân chưa thấy được Tôi rất mong được

sự góp ý của quý thầy, cô giáo và các bạn sinh viên để bài khóa luận được hoànchỉnh hơn

Tôi xin chân thành cám ơn!

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 0

PHẦN 1 1

MỞ ĐẦU 1

PHẦN 2 3

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 3

2.1 Trên thế giới 3

2.1.1 Cơ sở tế bào 3

2.1.2 Cơ sở phát sinh và phát triển 4

2.1.3 Cơ chế hình thành rễ 5

2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng 8

2.1.4.1 Ảnh hưởng của ẩm độ 8

2.1.4.2 Ảnh hưởng của nhiệt độ 8

2.1.4.3 Ảnh hưởng của ánh sáng 9

2.2 Trong nước 9

2.2.1 Về nhân giống hữu tính 9

2.2.2 Về khảo nghiệm xuất sứ 10

2.2.3 Vai trò hòng hộ và sinh thái của keo lưỡi liềm 10

2.2.4 Cơ sở của vấn đề nghiên cứu 11

2.2.5 Cách trồng và chăm sóc 13

2.2.6 Giá thể 14

2.2.7 Sinh khối 15

PHẦN 3 16

MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16

3.1 Mục tiêu 16

3.2 Đối tượng nghiên cứu 16

3.3 Nội dung nghiên cứu 16

3.3.1 Nắm bắt được tình hình kinh tế - xã hội và khí hậu của trung tâm khoa học sản xuất lâm nghiệp bắc trung bộ 16

3.3.2 Đặc điểm hình thái, sinh thái của keo lá liềm 16

3.3.3 Nghiên cứu chế độ che bóng cho keo lá liềm sau khi giâm hom 16

3.3.4 Đề xuất kỷ thuật và các biện pháp nhằm nâng cao năng suất cho keo lá liềm sau khi giâm hom 16

3.4 Phương pháp nghiên cứu 16

3.4.1 Nghiên cứu sinh lý ánh sáng đến khả năng tạo rể của cây keo lá liềm 18_Toc325455788 3.5 Tiến hành thí nghiệm 19

3.5.1 Vào bầu 19

3.5.2 Cách pha chế thuốc 19

3.5.3 Phương pháp theo dõi và thu thập số liệu 21

3.5.6 Phương pháp xử lý số liệu 21

PHẦN 4 25

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 25

4.1 Nắm bắt được tình hình tế kinh, xã hội và khí hậu của trung tâm khoa học sản xuất lâm nghiệp bắc trung bộ 25

4.1.1 Về vị trí địa lý 25

4.1.2 Khí hậu thủy văn 25

4.1.3 Tài nguyên 26

4.1.4 Điều kiện kinh tế xã hội 27

Trang 3

4.1.5 Chức năng nhiệm vụ và phương hướng của trung tâm 27

4.1.6 Nhiệm vụ hoạt động của trung tâm là: 28

4.1.6.2 Sản xuất 28

4.2 Đặc điểm hình thái, sinh thái của keo lá liềm 29

4.2.1 Đặc điểm hình thái 29

4.3.2 Đặc điểm sinh thái 31

4.3.2.2 Giá trị kinh tế 32

4.3 Nghiên cứu chế độ che bóng cho keo lá liềm sau khi giâm hom 34

4.4.1 Ảnh hưởng của mức độ che bóng đến thời gian ra rễ của hom keo lá liềm 34

4.4.2 Ảnh hưởng của mức độ che bóng đến số lượng rễ bình quân / hom của hom giâm keo lá liềm 36

4.4.3 Ảnh hưởng mức độ che bóng đến tỷ lệ ra rễ của hom giâm keo lá liềm 37

4.4.4 Ảnh hưởng mức độ che bóng đến chiều dài rễ bình quân của hom giâm keo lá liềm 39 4.5 Đề xuất kỷ thuật và các biện pháp nhằm nâng cao năng suất cho hom giâm keo lá liềm 40

4.5.1 Kỹ thuật chọn hom 40

4.5.2 Tiến hành giâm 41

4.5.3 Chăm sóc hom giâm 42

4.5.4 Huấn luyện hom 42

PHẦN 5 43

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 43

5.1 Kết luận 43

5.2 Tồn tại 43

5.3 Kiến nghị 44

PHẦN 6 TÀI LIỆU THAM KHẢO 45

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

1 Bảng 3.1 Tỷ lệ nồng độ

2 Bảng 3.2 Bố trí thí nghiệm

3 Bảng 3.3 Phân tích phương sai

4 Bảng 3.4: So sánh đặc điểm hình thái của 4 loài keo

5 Bảng 4.1 Tỉ lệ sống của cây keo lưỡi liềm (sau 25 ngày)

6 Bảng 4.2 Ảnh hưởng của mức độ che bóng đến thời gian ra rễ của cây keo lá liềm

7 Bảng 4.3 Ảnh hưởng của mức độ che bóng đến số lượng rễ bình quân /

hom của hom giâm keo lá liềm (sau 25 ngày)

8 Bảng 4.4 Ảnh hưởng mức độ che bóng đến tỷ lệ ra rễ của hom giâm keo lá liềm

9 Bảng 4.5 Ảnh hưởng mức độ che bóng đến chiều dài rễ bình quân của homgiâm keo lá liềm

Trang 5

PHẦN 1

MỞ ĐẦU

Cây xanh có vai trò vô cùng quan trọng trong môi trường sống của chúng

ta Thật vậy, trong sinh giới (thế giới sống), chúng là sinh vật sản xuất ra gầnnhư toàn bộ chất hữu cơ mà từ trong đó là thức ăn của các động vật, tiếp đóđộng vật lại là thức ăn của các động vật ăn thịt ở cấp cao hơn trong chuỗi thứcăn Không chỉ là cỗ máy tạo ra môi trường sống mà nó còn vận hành, bảo tồn vàphát triển môi trường sống.Nói tóm lại cây cối hay thực vật là một cỗ máy sinhhọc tuyệt vời mà chúng ta cần phải bảo vệ, triệt để khai thác một cách hợp lí saocho có ích cho cuộc sống không chỉ của chúng ta mà toàn bộ sinh giới, khôngchỉ cho hôm nay mà còn cho mai sau

Trong nhiều thập kỷ qua, rừng và nghề rừng đã có những đóng góp xứngđáng vào việc khắc phục hậu quả sau chiến tranh và cung cấp nhiều sản vật chophát triển nền kinh tế đất nước Song, cũng do nhận thức chưa đầy đủ về rừng,chúng ta đã khai thác rừng cạn kiệt, làm cho sản lượng rừng giảm sút nhanhchóng, diện tích rừng ngày càng thu hẹp, nhiều nguồn gen động thực vật rừngquý hiếm đang có nguy cơ tuyệt chủng Tác động của cơ chế thị trường cũnglàm cho tài nguyên rừng của ta giảm nhanh chóng về số lượng và chất lượng.Trên một số khu vực như Tây Bắc, Bắc Trung Bộ và Duyên Hải Miền Trung doviệc khai thác rừng không hợp lý, cộng với tập quán đốt nương làm rẫy đã làmmất đi vai trò tích cực của rừng đầu nguồn, làm cho xói mòn, rửa trôi và lũ lụt,

lũ quét thường xuyên xảy ra, đã và đang đe doạ đến tính mạng và tài sản củangười dân sinh sống trong khu vực và vùng hạ lưu

Trong vòng năm thập kỷ qua, diện tích rừng Việt Nam biến động rất mạnh,thể hiện ở chổ giảm liên tục trong suốt những năm 60, 70 và 80 của thế kỷ 20 vàviệc tăng diện tích rừng với tốc độ nhanh trong vòng 10 năm trở lại đây Nếunhư diện tích rừng năm 1943 được ước tính vào khoảng 14,3 triệu ha thì đếnnăm 1993 giảm xuống chỉ còn 9,3 triệu ha, tức là giảm khoảng 5 triệu ha trongvòng 5 thập kỷ Nói một cách khác, diện tích rừng của Việt Nam đã giảm trungbình một triệu ha trong mỗi thập kỷ hay 100.000 ha/năm (Theo thống kê rừngtoàn quốc năm 1999, Viện Điều tra Quy hoạch rừng) Nếu bỏ qua những cố

Trang 6

gắng của Việt Nam trong lĩnh vực trồng rừng trong giai đoạn này thì tốc độ mấtrừng bình quân của Việt Nam còn lớn hơn rất nhiều.

Chính vì vậy, ở nước ta việc nghiên cứu và phát triển giống cây trồng mới

đã được đầu tư và chú ý từ lâu Sau hơn 10 năm nghiên cứu, xây dựng thànhcông nhiều mô hình thử nghiệm trên nhiều vùng sinh thái khác nhau của nước

ta, đặc biệt là các đồi cát nội đồng và đồi cát di động ở tỉnh Thừa Thiên-Huế,các nhà khoa học Viện Khoa học lâm nghiệp Việt Nam phối hợp với Trung tâmgiống cây lâm nghiệp thuộc Sở NN-PTNT tỉnh Bình Thuận và Chi cục lâmnghiệp Thừa Thiên-Huế đưa ra khuyến cáo bà con và các địa phương vùngduyên hải miền Trung nước ta bổ sung vào cơ cấu trồng rừng phòng hộ ven biểngiống keo lưỡi liềm được chọn tạo thành công từ nguồn giống nhập nội củaAustralia

Keo lưỡi liềm (còn gọi là keo lá liềm vì lá có hình lưỡi liềm) có tên khoa

học là Acacia crassicarpa A cunn ex benth, thuộc họ Trinh nữ (Mimosaceae).

Cây thân gỗ có thể biến dạng từ thân bụi đến thân gỗ lớn tùy môi trường sống.Nơi nguyên sản tại các đụn cát ven biển (Australia) là cây thân bụi cao 2-3m,còn bình thường cao 5-20m, nơi thích hợp cao tới 30m, đường kính thân ít khi toquá 50cm

Trung tâm khoa học sản xuất lâm nghiệp Bắc Trung Bộ được thành lậptheo quyết định số 70/TCCB ngày 7/02/1990 của Bộ lâm nghiệp, nay là bộNông nghiệp và phát triển nông thôn Đây là nơi nghiên cứu lý tưởng cho chonhiều loài giống cây mới đặc biệt là dòng keo lá liềm Điều này đem lại kết quảrất lớn trong việc bảo vệ và phát triển rừng bền vững nhất là ở những vùng đấtcát Việc tìm hiểu về loài cây này sẽ giúp chúng ta có cái nhìn toàn diện hơn.Trước những yêu cầu thực tiên trên, được sự hổ trợ của nhà trường Đại HọcNông Lâm Huế, khoa Lâm nghiệp và sự hướng dẫn của thầy giáo PGS.TS Đặng

Thái Dương Tôi tiến hành làm đề tài “Tìm hiểu chế độ che bóng cho keo lá

liềm sau khi giâm hom làm cơ sở đề xuất kỷ thuật che bóng cho hom sau khi giâm” để phần nào hiểu thêm về một giống cây mới (nhập nội) đem lại năng

suất và hiệu quả cao cho người dân ở vùng đất cát

Trang 7

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 2.1 Trên thế giới

Acacia crassicarpa A.Cunningham Bentham, thuộc họ đậu (Fabaceae),

Bộ đậu (Legumimosa) Tên thường gọi: Keo lưỡi liềm, Keo lá Liềm, keo lưỡi

mác

Tên tiếng anh: Northern Wattle, Papua New Guinea: Red Wattle, tên khácAkasia Coo Islands

2.1.1 Cơ sở tế bào

Cũng như các lòai sinh vật khác, cơ thể cây rừng được tạo nên từ các

tế bào Tế báo là một đơn vị hoàn chỉnh Haberlandt (1902) là người đầutiên đề xướng ra phương pháp nuôi cấy tế bào thực vật để chứng minh chotính toàn thế của tế bào Theo ông mỗi một tế bào bất kỳ của một cơ thểsinh vật đa bào đều có khả năng tiềm tàng để phát triển thành một cá thểhoàn chỉnh Như vậy mỗi tế bào riêng rẽ của một cơ thể đa bào đều chứađầy đủ toàn bộ lượng thông tin di truyền cần thiết của cả sinh vật đó và nếugặp điều kiện thích hợp thì mỗi tế bào có thể phát triển thành một cơ thểsinh vật hoàn chỉnh

Sinh sản vô tính là hiện tượng một cơ thể tạo ra các cơ thể mới từ mộtphần cơ quan sinh dưỡng của mình, không hề có sự tham của các yếu tố quyđịnh giới tính, cơ thể con sinh ra hoàn toàn giống hệt cơ thể mẹ Sinh sản vôtính có rất nhiều hình thức Ở sinh vật đơn bào có phân đôi tế bào Một số cơthể đa bào bậc thấp thì một tế bào sinh dưỡng phân chia tạo ra một nhánhmới và sau đó tách ra khỏi cơ thể chính như ở thủy tức chẳng hạn, cũng cóthể một mẫu của cơ thể mẹ đứt ra rồi nó mọc ra một cơ thể khác kiểu nhưtảo lam Một số khác thì có hẳn một loại tế bào sinh sản riêng nhưng mà vẫnhoàn toàn không có tính chất giới tính gì cả mà chỉ là từ cơ thể mẹ tạo ra màthôi Đó chính là hiện tượng sinh sản vô tính bằng bào tử Bào tử ở các cơthể đơn bào có thể là khi môi trường bất lợi thì chúng tự rút nước ra khỏi tếbào, trở thành dạng tiềm sinh đợi thời cơ để sống lại Ở sinh vật đa bào thìtúi đựng các tế bào gọi là bào tử vô tính Đến mùa sinh sản chúng sẽ phát

Trang 8

tán các tế bào đó ra môi trường xung quanh Khi gặp điều kiện thuận lợi thìmỗi bào tử tạo ra một cơ thể mới Ở thực vật thì khác, nó tồn tại cả hai kiểusinh sản vô tính và hữu tính Sinh sản vô tính hay sinh sản sinh dưỡng ở đâycũng là từ một phần của cơ thể mẹ tách ra và tạo ra một cơ thể mới dựa trên

cơ sở phân chia tế bào (nguyên nhiễm) từ các bộ phận sinh dưỡng của cây

mẹ Kết hợp với quá trình phân hóa rừ các tế bào mới để tạo nên một cây

mẹ Kết hợp với quá trình phân hóa rừ các tế bào mới để tạo nên một câyhoàn chỉnh Hay nói cách khác, phân bào kết hợp với quá trình phân hóa tếbào là cơ sở của việc nhân giống sinh dưỡng

2.1.2 Cơ sở phát sinh và phát triển

Quá trình phát sinh, phát triển cá thể của mỗi sinh vật nói chung và câyrừng nói riêng được điều khiển bởi bộ gen đặc trưng cho cá thể đó Hoạtđộng của bộ gen lại bị chi phối bởi môi trường xung quanh (tế bào chất, các

tế bào lân cận, môi trường bên ngoài…) thông qua một hệ enzyme đặc hiệu.Qua đó mà tất cả các gen trong tế bào không phải hoạt động đồng thời liêntục mà mỗi giai đoạn nhất định sẽ có một tập hợp các gen nhất định, hoạtđộng trong điều kiện môi trường nhất định và theo một chương trình địnhsẵn đặc trưng cho từng loại sinh vật

Có thể phân chia phát triển của cơ thể cây rừng thành 3 giai đoạn: Nontrẻ, chuyển tiếp và thành thục Các bộ phận sinh dưỡng ở các giai đoạn khácnhau có đặc điểm khác nhau thể hiện là:

+ Khả năng tái sinh của bộ phận sinh dưỡng (chồi, rễ…) đây là một dấuhiệu quan trọng xác định sự chuyển giai đoạn từ non trẻ sang thành thục vàđược chú trọng trong nhân giống sinh dưỡng Những vật liệu lấy từ bộ phậnnon trẻ sẽ có khả năng ra chồi và rễ bất định lớn hơn vật liệu lấy từ các bộphận thành thục

Chính vì thế việc làm trẻ hóa vật liệu sinh dưỡng là rất quan trọng trongnhân giống sinh dưỡng Các phương pháp làm trẻ hóa vật liệu thường dung là:

- Tạo chồi bất định từ các chồi chặt để dung làm hom giâm, cành chiết

- Tạo chồi bất dịnh từ các mô sẹo, rễ hoặc từ các mô nuôi cấy

Trang 9

- Ghép cành lên gốc ghép non (như cao su, quế …).

- Xử lý các loại hoocmon trẻ hóa

+ Đặc điểm hình thái, giải phẫu sinh lý: Tất cả các điểm khác biệt giữacác giai đoạn phát triển của các bộ phận sinh dưỡng đều có ảnh hưởng đếnquá trình nhân giống sinh dưỡng

và các tế bào dẫn truyền đã chết của mô gỗ được trở ra và gián đoạn

+ Quá trình hình thành rễ bất định được chia thành 3 giai đoạn

- Sau khi cắt hom, các tế bào trên mặt cắt bị tổn thương và chết, hìnhthành nên một lớp tế bào thối trên bề mặt Sau đó, vết thương được bọc một

lớ bần, mặt gỗ được đậy lại bằng một lớp keo, lớp bảo vệ này giúp mặt cắtkhỏi bị thoát nước

- Các tế bào sống ngay dưới mặt cắt phân chia thành một lớp mô mềmgọi là mô sẹo Hiện tượng này xãy ra sau khi cắt hom vài giây

- Các tế bào ở vùng lân cận của tượng tầng, mạch gỗ và libe bắt đầuhình thành gỗ bất định

- Thời gian hình thành rễ bất định của hom giâm ở các loài cây khácnhau có biến động rất lớn, từ vài ngày đối với loài dễ ra rễ đến vài tháng đốivới loài khó ra rễ

Trang 10

Có nhiều trường hợp ở phần cuối của hom khi được đặt trong điềukiện thích hợp sẽ xuât hiện mô sẹo Nó là một khối tế bào nhu mô có mức độligin hóa khác nhau Chúng phát triển từ các tế bào non ở cuối hom trongvùng thượng tầng.

Đôi khi mô sẹo được tạo nên từ lớp tủy và lớp vỏ Vì vậy mỗi loàicây, sự ra rễ của hom và sự hình thành mô sẹo không liên quan đến nhau,nhưng một số loài cây khác thì ngược lại, sự hình thành mô sẹo là tiền đề đểhình thành rễ

Hom thân, hom cành hình thành chồi sinh trưởng ở phần ngọn còn rễđược hình thành từ cuối hom (phần gốc) Hom rễ hình thành rễ ở phần ngọn,còn chồi tạo nên từ gốc hom Hiện tượng này thể hiện rõ nhất là ở hom thân,cành còn ở hom rễ thì yếu hơn Đặc biệt ở lá là yếu nhất

Cấu trúc thân (cành) cây là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến sự ra

rễ, các hom có vòng cương mô (nằm giữa libe và vỏ) liên tục khó ra rễ hơncác hom có vòng cương mô không liên tục Những hom khó ra rễ có mang lákhi gặp điều kiện thuận lợi sẽ hình thành các tia nhu mô làm đứt đoạn vòngcương mô Các mô đã bị hóa gỗ cũng cản trở sự hình thành rễ Vì vậy, việcchọn hom có mức đọ hóa gỗ thuận lợi cho sự ra rễ là rất cần thiết

Acacia crassicarpa là cây lớn, có thể cao tới 30-40 fit (tức khoảng 9-12m)

hoặc hơn Cây có màu xanh bạc,cành nhánh nhỏ và ít, lá cong hình lưỡi liềm,dài 11-20cm, rộng 2,5-5cm Hoa thường 5 cánh, cánh mỏng Quả lớn, hình chửnhật, hơi cong hình lưỡi liềm, phẳng, cứng, dày, chiều dài 5-7,5cm, chiều rộng2-2,5 cm, tán dày, đơn than, thẳng hoặc ít cong

Keo lưỡi liềm Acacia crassicarpa phân bố tự nhiên ở bắc Queensland

Australia, Nam Papua New Guinea và Irian Jaya của Indonessia từ vĩ độ 80Nđến 200N Độ cao từ 0-200m, có khi đến 700m Thít ứng được với các loại đất

có độ pH từ 4-8 Có thể chịu được mùa khô kéo dài 6 tháng Lượng mưa phùhợp từ 1.000-3.500mm Nhiệt độ tối đa đạt tới 32-340C tối thiểu đạt 15-220C

Acacia crassicarpa là loại cây sinh trưởng nhanh, có khả năng cố định đạm tự

nhiên, sinh trưởng được trên nhiều loại đất khác nhau, là cây chịu lửa, chịu gió,chịu cát, cạnh tranh được với cỏ dại, sinh trưởng được trên đất nghèo dinh dưỡng

Trang 11

Ở Australia nó được tìm thấy ở các đồi cát, các sườn dốc của các đụn cát cốđịnh, trên các đụn cát ven biển cà các chân đồi Chúng xuất hiện trên các loại đấtkhác nhau kể cả cát biển (chứa nhiều Canxi và Kali), đất cát vàng phát triển trên

đá Granit, đất đỏ phát triển trên núi lửa, đất đỏ vàng phát triển trên phiến thạch,đất bị xói mòn và đất phù sa Ở Papua New Guinea và ở Indonesia nó xuất hiệntrên địa hình không ổn định của phù sa cổ trên cao nguyên Oriomo Hầu hết nóđược tìm thấy trên địa hình thoát nước tốt, đất có tính axit mạnh Tuy nhiên nócũng xuất hiện những vùng không thoát hơi nước, thậm chí cả những vùng bịngập úng trong mùa mưa và nhanh chóng khô trong mùa khô, đất đỏ vàng glâyhóa và đỏ váng sét

Các nghiên cứu của Myanma cho thấy Acacia crassicarpa sinh trưởng

nhanh, cây 2 tuổi, tỷ lệ sống đạt 95-100%, cao 7-9,4m,Do=7-9,6cm

Ở Papua New Guinea người ta sử dụng A crassicarpa làm gổ đóng đồ gia

dụng, thuyền, ván, gổ củi, bột giấy…

khô là 620kg/m3 (Clak và cộng sự 1991-1994)

Acacia crassicarpa được trồng 40.000 ha ở Sumatra Indonesia trên đất ẩm,

có pH thấp và thỉnh thoảng bị ngập nước Trong khi Acacia crassicarpa trên đất

ẩm này cho sinh trưởng bình quân hằng năm thấp hơn A mangium trên đất khô

nhưng tỷ trọng Acacia crassicarpa lớn hơn so với A mangium nên sản lượng

bột giấy vẫn bằng nhau, do đó sản lượng bột giấy / ha vẫn chấp nhận được Từ

40.000ha Acacia crassicarpa cung cấp nguyên liệu chon ha máy bột giấy thu

được trên 1 tỷ USD tương đương > 25.000/ha (Stephen Midgley)

Acacia crassicarpa là một trong ba loại cây cố định đạm tốt nhất thuộc Bộ đậu Legumimosa (Acacia crassicarpa, A magium và A mearnsii), chúng đóng

vai trò quan trọng trong vùng nhiệt đới nhằm bảo vệ và khôi phục đất thoái hóa docanh tác quá mức hoặc khai thác rừng quá mức Những cây này cung cấp gổnguyên liệu giấy, gổ củi, thứ ăn gia súc, Tanin và gổ lớn Chúng được sử dụng rộngrãi để chống xói mòn và phục hồi đất (Improvement and Nitrogen Fixing New Vol7)

Trang 12

Một số nghiên cứu ở Thái Lan cho thấy với rừng trồng Acacia crassicarpa xuất xứ Papua New Guinea sau 3 năm đạt 207 tấn sing khối

khô/ha( Visaranata 1989) Ở vùng khô hơn là Ratchaburi – Thái Lan nó cónăng suất ngang bằng Keo lá tràm 40 tấn sinh khối/ha (3 tuổi)

Ở Sarah – Malaysia nó được trồng trên đất đá có tầng mặt mỏng và đấtcát cho kết quả H = 15 – 23m, D1,3 = 10 – 16cm sau 4 năm tuổi, tốt hơn cả

A auriculiformis và A mangium ( Sim và Gan 1991)

Nhiều nghiên cứu của các nước trong khu vực cho thấy Acacia crassicarpa sinh trưởng ngang bằng hoặc hơn cả A auriculiformis và A.

mangium (Các nghiên cứu ở Thái Lan, Myanma, Trung quốc, Lào ) củamột số tác giả

2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng

Môi trường bên ngoài bao gồm nhiều nhân tố như nhiệt độ, độ ẩm, ánhsáng, chất điều hòa sinh trưởng… có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình nhângiống sinh dưỡng nói chung và quá trình tạo rễ và sinh khối nói chung Do

đó, cần tạo điều kiện bên ngoài phù hợp nhất cho sinh trưởng, phát triển củavật liệu giống sinh dưỡng Điều này có ý nghĩa đặc biệt đối với các biệnpháp nhân giống sinh dưỡng, mà vật liệu giống hoàn toàn tách rời cây mẹsống phụ thuộc vào môi trường bên ngoài

2.1.4.1 Ảnh hưởng của ẩm độ

Sự phân chia tế bào rất cần nước Vì vậy, độ ẩm của môi trường bênngoài ( độ ẩm đất, độ ẩm không khí ) là nhân tố quan trọng đối với nhângiống sinh dưỡng Đối với phương pháp giâm hom thì độ ẩm là nhân tố ảnhhưởng rất lớn đến khả năng ra rễ và sinh tồn của hom giâm

2.1.4.2 Ảnh hưởng của nhiệt độ

Nhiệt độ ảnh hưởng rất lớn đến quá trình phân chia tế bào cũng như cácquá trình sinh lý, sinh hóa xảy ra trong cây Khoảng nhiệt độ tối thích cho sựhình thành, sinh trưởng phát triển của sinh dưỡng phụ thuộc vào loài cây cụthể, nhưng đối với đa số các loài cây rừng thì nhiệt độ ban ngày thích hợpvào khoảng 210C – 270C và nhiệt độ tối thích ban đêm là 170C – 180C

Trang 13

2.1.4.3 Ảnh hưởng của ánh sáng

Ánh sáng ảnh hưởng đến qúa trình tổng hợp chất hữu cơ (thông qua quátrình quang hợp) và sự hình thành các chất điều hòa nội sinh, nên qua đó ảnhhưởng đến quá trình nhân giống sinh dưỡng Ánh sáng không những ảnhhưởng đến sinh trưởng một cách trực tiếp thông qua quang hợp mà còn tácđộng trực tiếp đến sự sinh trưởng của tế bào

2.1.4.4 Cường độ ánh sáng

Cường độ ánh sáng mạnh ức chế pha giãn của tế bào làm cho giai đoạnnày kết thúc sớm hơn nên cây ở nơi có ánh sáng chiếu mạnh thường có chiềucao cây thấp Còn trong bóng tối hoặc có bóng râm giai đoạn giãn kéo dàihơn, cây vươn dài hơn và gây ra hiện tượng “vống” (cây cao gầy, màu sắcnhạt, rễ phát triển kém, dễ đổ gãy…) Vì vậy, nên hạn chế ánh sáng trực xạ

và duy trì ánh sáng tán xạ

2.1.4.5 Chu kỳ quang

Cần điều chỉnh chu kỳ quang phù hợp cho từng loài cây Chu kỳ quangphù hợp sẽ làm tăng hàm lượng Hydrocacbon có lợi cho sự ra rễ và nảy chồicủa hom giâm

2.1.4.6 Chất lượng ánh sáng

Ánh sáng có bước sóng dài như ánh sáng đỏ hay tia hồng ngoại kích thíchgiai đoạn giãn của tế bào làm tăng chiều cao, chiều dài của cây Ngược lại, ánhsáng có bước sóng ngắn như tia xanh, tím, tia tử ngoại thì kích thích sự phânchia tế bào và ức chế giai đoạn giãn của chúng làm cho cây thấp lùn

2.2 Trong nước

2.2.1 Về nhân giống hữu tính

Acacia crassicarpa được xác định là cây có khả năng hấp thụ CO2 tốt,

chính phủ Australia đã đầu tư một dự án lớn để trồn các loài cây có khảnăng hấp thụ CO2 tốt trên 9 nước khác nhau Trong đó ở Việt Nam được sựhợp tác của chính phủ Australia thong qua viện CSIRO và Trung tâm nghiêncứu giống cây rừng thuộc Viện khoa học lâm nghiệp Việt Nam thiết lập 05

vườn giống gồm 02 loài Acacia crassicarpa và Eucaliptus tereticornis.

Trang 14

Những vườn giống này nhằm cung cấp giống có chất lượng cao và có khảnăng hấp thu khí CO2 tốt phục vụ trồng rừng tại Việt Nam (Stephen Midgley).

2.2.2 Về khảo nghiệm xuất sứ

Ở Việt Nam một số khảo nghiệm loài và xuất xứ trên vùng đồi cho kết

quả A crassicarpa sinh trưởng nhanh hơn A auriculiformis và A mangium.

Trong đó các xuất xứ từ Papua new Guinea sinh trưởng nhanh nhất là cácxuất sứ: Manta prov, Gubam, Derideri, Pongaki (Nguyễn Hoàng Nghĩa và

Lê Đình Khả 1998)

2.2.3 Vai trò hòng hộ và sinh thái của keo lưỡi liềm

Một số nghiên cứu của viện KHLN Việt Nam cho một số loài cây trồngtrên cát vùng bắc trung bộ gồm có: Phi lao, Keo lá tràm, Keo tai tượng, keolưỡi liềm, các loài keo chịu hạn, các loài bạch đàn, Muồng đen…kết quả chothấy Phi lao có khả năng thích ứng rộng nhưng cũng chỉ trên đất cát vàng vàcát di động Theo tiến sĩ Nguyễn Hoàng Nghiã và GS.TS Lê Đình Khả thì

Acacia crassicarpa vừa có khả năng sinh trưởng nhanh, lại vừa có thể thích

ứng được trên vùng cát nội đồng úng ngập và khô hạn nên rất có triển vọngđối với các tỉnh Miền trung

Các hệ sinh thái rừng keo đóng vai trò hết sức quan trọng đối với conngười và đặc biệt là duy trì môi trường sống, đóng góp vào sự phát triển củaquốc gia nói chung và trên thế giới nói chung Rừng không chỉ cung cấpnguyên liệu như gỗ, củi, lâm sản ngoài gỗ cho một số nghành sản xuất màquan trọng hơn là các lợi ích của rừng trong việc duy trì và bảo vệ môitrường ,đó là điều hòa khí hậu, hạn chế xói mòn và bồi lắng, bảo vệ bờ biển,điều tiết nguồn nước và hạn chế lũ lụt

Theo một số khảo nghiệm của WFT trên cát nội đồng tại Đông Phong –Thừa Thiên Huế cho một số loại cây lá rộng và lá kim thì sau 2 năm tuổi cho

thấy Acacia crassicarpa có tỷ lệ sống đạt > 90% và cao tới 6,0m trong khi đó A mangium chỉ sống 40% và cao 3,0m, còn các loài khác thì không thể sống được

( Lê Đình Khả ) Với tốc độ phát triển như vậy thì khả năng phòng hộ và bảo vệmôi trườn sinh thái của keo lưỡi liềm nhanh hơn nhiều so cới các loài khác

Trang 15

2.2.4 Cơ sở của vấn đề nghiên cứu

Việt Nam nằm trong vùng Đông Nam Á nơi được xem là giàu có bậcnhất thế giới về tài nguyên di truyền thực vật Cùng với nền văn minh nônglâm nghiệp lâu đời nên Việt Nam có di sản quý giá là tài nguyên cây trồngphong phú, đa dạng Cho đến nay, hệ thống bảo tồn tài nguyên di truyềnthực vật phục vụ cho mục tiêu nông nghiệp, trồng rừng của nước ta đang bảotồn 20.000 giống của 200 loài cây trồng trong đó có nhiều loài cây trồngquan trọng như lúa, chuối, khoai sọ, nhiều loài thuộc chi cam - quýt, nhiềuloài thuộc chi vải - nhãn, nhiều loài cây họ đậu và nhiều tập đoàn các câytrồng lâm nghiệp khác của Việt Nam

Với một số lượng tập đoàn cây trồng phong phú như vậy, cho đến nayvẫn chưa có công trình nào trong nước nghiên cứu đánh giá, tư liệu hoá ởmức độ phân tử về đa dạng di truyền các tập đoàn cây trồng ở Việt Nam mộtcách sâu rộng, bài bản có hệ thống

- Khu vực miền Trung gồm 14 tỉnh nằm dọc theo bờ biển từ Thanh Hóađến Bình Thuận, có diện tích đất cát ven biển lớn 415.000 ha chiếm 78 %tổng diện tích đất cát ven biển của cả nước (Đặng Văn Thuyết, 2000) Cáctỉnh có diện tích đất cát ven biển lớn như: Tỉnh Quảng Bình có 34.000 ha(Nguyễn Xuân Chàm, 1996), Quảng Trị có 30.133 ha (Viện Điều tra và Quyhoạch rừng - 2001), Thừa Thiên Huế có 28.498,8 ha (Viện Điều tra và Quyhoạch rừng - 2001), Tỉnh Ninh Thuận và Tỉnh Bình Thuận có 170.000 ha(Lâm Công Định, 1990) Theo số liệu từ các trung tâm điều tra quy hoạchcủa các tỉnh, hiện nay diện tích đất cát hoang hóa chưa sử dụng của các tỉnhkhá lớn chiếm bình quân từ 22-35% tổng diện tích đất cát ven biển của tỉnh.Như tỉnh Hà Tĩnh tổng diện tích đất cát còn hoang hóa là 8500ha/28.000hachiếm 30,35%; Quảng Trị 10.020ha /30.133ha chiếm 33,25%; Tỉnh ThừaThiên Huế là 6515,97ha, đất hoang hóa chiếm tỷ lệ 6515,97/28.498ha chiếm22,86%; Tỉnh Quảng Bình tỷ lệ 8200ha/ 34000ha chiếm 24,1% Đặc biệt 2huyện Tuy Phong và Bắc Bình (Bình Thuận) có diện tích đất cát hoang hoálớn khảong 35000 ha Những vùng đất hoang hóa này rất khô căn và nắngnóng vì vậy bức bách và cần thiết phải chọn ra giống cây chịu hạn, nóng đểphủ xanh vùng đất phòng hộ xung yếu này

Trang 16

- Trong những năm gần đây do biến đổi khí hậu nên khu vực miềntrung thường xuyên phải hứng chịu những trận bão lớn và những trận lũ lụtkinh hoàng, bờ biển bị lấn chiếm dần như bờ biển Hòa Duân của Thừa ThiênHuế, đảo Lý Sơn Quảng ngãi Sóng lớn hàng năm tấn công vào bờ, cộng vớinạn khai thác cát bừa bãi nên đảo Lý Sơn bị xâm thực nghiêm trọng, diệntích đất ở huyện đảo đang mất dần Nếu năm 1975 diện tích đất của đảo là1.400ha thì đến năm 2010 chỉ còn lại 997ha Nước biển xâm thực ảnh hưởngnghiêm trọng cuộc sống và việc sản xuất của người dân vùng cát

- Quá trình di động của cát và hiểm họa sa mạc hóa vùng duyên hảimiền Trung đã thật sự trở thành mối hiểm nguy đe doạ đến môi trường sinhthái và sự phát triển ổn định bền vững của kinh tế xã hội toàn vùng Nhiềuvùng đất đai đã bị thoái hoá lâu ngày, đất cát di động mạnh hoặc phục hồi sự

di động vẫn chưa đưa vào sử dụng được Đời sống người dân trong vùng cònnghèo nàn, gặp nhiều khó khăn Ví dụ hai huyện Tuy Phong và Bắc Bình(Bình Thuận) có các đồi cát di động với diện tích khảong 5000 ha hiện nay

là nguy cơ thưòng xuyên tạo ra những cơn bão cát, dữ dội, bay bốc, dichuyển cát từ dải ven biển trở vào; đe doạ chôn vùi làng mạc, ruộng đồng,phủ lấp quốc lộ 1A trên một phạm vi rộng hàng ngàn ha

- Đây là vùng sinh thái rất nhạy cảm và khắc nghiệt, chịu sự tác độngmạnh của các yếu tố tự nhiên, thường xuyên bị ảnh hưởng của các loại hìnhthiên tai Rừng bị tàn phá nghiêm trọng do con người và do thiên nhiên, nạnchặt phá rừng, đào bới cát để khai thác titan, nguyên liệu làm thủy tinh, vậtliệu xây dựng và đào hồ nuôi tôm trên cát là mối nguy hại nghiêm trọng ảnhhướng đến hệ sinh thái khu vực ven biển

- Đây là vùng đất có vị trí chiến lược hết sức quan trọng về kinh tế - xãhội, an ninh, quốc phòng và phòng hộ môi trường bờ biển của đất nước,chính vì vậy Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm, chú ý tới việc đầu tư bảotồn, phát triển môi trường-kinh tế - xã hội ở vùng này Việc bảo tồn và lựachọn cây lâm nghiệp để phục vụ trồng rừng ven biển miền Trung là mộttrong những mục tiêu quan trọng của Chính phủ

Trang 17

- Tuy vậy, hiện nay cơ cấu cây trồng trên vùng cát ven biển còn kháđơn giản Nhiều loài cây đang trong giai đoạn khảo nghiệm, sự thích ứng và

độ bền vững của những loài cây này trong điều kiện khí hậu khắc nghiệt, đấtkhô nóng - nghèo chất dinh dưỡng, đặc biệt là khu vực cát bay, tốc độ giómạnh, nắng nóng cao, còn rất nhiều hạn chế Cho đến nay chưa có nhiềucông trình nghiên cứu chuyên sâu chọn dòng cây lâm nghiệp có khả năngchống chịu tốt và năng suất cao để phát triển rừng ven biển miền Trung

Vì vậy thực hiện đề tài này nhằm giải quyết được những vấn đề bứcthiết đã nêu trên Nghiên cứu chọn tạo dòng keo lá liềm phục vụ phát triểnrừng vùng đất cát biển là hết sức cấp bách và cần thiết, có ý nghĩa khoa học

và thực tiễn cao hiện nay

- Keo lá liềm (Acacia crassicarpa A.Cunn ex benth) thuộc họ trinh nữ (Minosaceae) Qua điều tra tập đoàn cây trồng rừng chủ yếu trên đất cát nội

đồng vùng miền Trung đã xác định keo lưỡi Liềm là loài cây trồng có triểnvọng nhất Đây là loài cây có khả năng thích nghi trong điều kiện khắcnghiệt của đất cát nội đồng, có khả năng sinh trưởng tốt trên cát nội đồngúng ngập khi được lên líp, vừa thích hợp trong điều kiện cát bay cục bộ nhờ

bộ rễ đặc biệt phát triển Ngoài ra, với bộ rễ có nhiều nốt sần và bộ tán ládày, rụng lá nhiều nên có ưu thế trong việc cải tạo đất, cải tạo môi trường

Gỗ lớn dùng đóng đồ mộc, gỗ xây dựng, làm ván ghép thanh… Gỗ nhỏ dùnglàm nguyên liệu giấy, dăm, ván sợi ép, trụ mỏ

- Việc chọn lọc dòng có khả năng chịu nóng, chịu hạn và sinh trưởngvượt trội hơn cây đại trà là lựa chọn chỉ tiêu đánh giá phù hợp khi chọn lọcdòng cây trồng vùng đất cát ven biển Để giải quyết việc tìm ra nguồn giáthể tạo giống cây keo lá liềm, chúng tôi tiến hành thu thập các loại vật liệu

từ các địa phương trong khu vực Từ đó ứng dụng các phương pháp chọn tạogiống cổ truyền và hiện đại để tạo và chọn ra các loại giống mới đáp ứng cácyêu cầu của người tiêu dùng và thị trường

2.2.5 Cách trồng và chăm sóc

Ở các tỉnh miền Bắc và miền Trung quả keo lưỡi liềm chín vào tháng 5-6, thu về ủ thêm 2-3 ngày rồi phơi dưới nắng nhẹ cho tách hạt đem ngâm trong

Trang 18

nước sôi 1-2 phút, để nguội qua đêm, vớt hạt ra ủ cho nứt nanh rồi đem gieo vàobầu Cây con đủ tiêu chuẩn đem trồng có 3-4 tháng tuổi, cao 20-25cm, bộ lá ổn định, không sâu bệnh, không bị mất ngọn.

Theo kinh nghiệm của bà con ở xã Điền Hòa, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên-Huế và khuyến cáo của Chi cục Lâm nghiệp Thừa Thiên Huế, khi trồng rừng trên cát bà con cần chú ý một số điểm sau:

- Chọn những nơi không bị ngập nước làm đất trồng theo hố hoặc theo băng Kích thước hố 30x30x30cm, băng rộng 50-100cm, sâu 30-40cm Với đất vùng đồi nên trồng mật độ từ 1.600-2.500 cây/ha với khoảng cách 3x2m hoặc 2x2m Vùng cát di động nên trồng với mật độ 6.700 cây/ha, cát bán di động khoảng 5.000 cây/ha hoặc 3.300 cây/ha

- Chọn thời vụ trồng thuận lợi nhất, những ngày râm mát, mưa phùn nhẹ

để trồng, không trồng vào những ngày mưa to, gió lớn vì dễ bị cát vùi lấp hoặc trối rễ ảnh hưởng đến tỷ lệ sống và sức sinh trưởng của cây sau này Trồng xongphải cắm cọc, buộc cố định cây vào cọc chống gió lay long gốc, đổ cây

Chăm sóc: Sửa sang những cây nghiêng đổ, bị cát vùi, trồng dặm những cây chết, phát luỗng cây cỏ xâm lấn, vun xới gốc trong 3 năm đầu, mỗi năm 2-3 lần Nếu có điều kiện bón lót 5kg/hố phân hữu cơ, bón thúc thêm 0,1kg

NPK/cây/năm để có đủ dinh dưỡng sinh trưởng tốt trong thời gian đầu

- Chất làm thoáng, xốp: hạt thô, chất mùn, phân bón hữu cơ, …

- Chất dinh dưỡng: bao gồm các thành phần đa lượng N, P, K hợp lýcũng như độ phì nhiêu được gia tăng bởi các hàm lượng vi lượng phong phúnhư Cu, Zn, Cr, Mg, Fe,…

Đặc biệt nếu đất trồng được sử dụng là đất thịt đã từng canh tác thì nhiềuloại Hoocmon sinh trưởng tự nhiên sẽ giúp cây tươi tốt sinh trưởng vượt bậc

Trang 19

Trong hầu hết các hệ thống sản xuất giống cây con lâm nghiệp, giá thểrất quan trọng trong giai đoạn hạt gieo nảy mầm và cành giâm ra rễ Hệthống càng dùng nhiều loại giá thể, vận hành càng dễ dàng và năng xuất cao.Ngày nay giá thể đã khác nhiều so với hồi còn dùng sỏi và cát Nh ư đãbiết, cây trồng cần cả oxi và dinh dưỡng tiếp xúc với rễ cây Giá thể lýtưởng là loại có khả năng giữ nước tương đương với độ thoáng khí Khảnăng giữ nước và độ thoáng khí của giá thể được quyết định bởi nhữngkhoảng trống (khe, kẽ) trong nó Trong cát mịn có những khoảng trống rấtnhỏ, không chứa được nhiều nước và oxi Ngược lại, sỏi thô tạo nhữngkhoảng trống quá lớn, nhiều không khí nhưng mất nước nhanh

+ Giá thể lý tưởng phải có những đặc điểm:

- Có khả năng giữ ẩm cũng tốt như độ thoáng khí

2.2.7 Sinh khối

Sinh khối là tổng trọng lượng của sinh vật sống trong sinh quyển hoặc

số lượng sinh vật sống trên một đơn vị diện tích, thể tích vùng

Có 2 loại sinh khối thường sử dụng để nghiên cứu là:

- Sinh khối tươi

- Sinh khối khô

Trang 20

PHẦN 3

MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 3.1 Mục tiêu

Tìm hiểu chế độ che bóng cho keo lá liềm sau khi giâm hom làm cơ sở đềxuất kỷ thuật che bóng cho hom sau khi giâm

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Tên Việt Nam: Keo lưỡi liềm, keo lá liềm có nơi còn gọi là keo lưỡi mác

Tên khoa học: Acacia crasscarpa.

Họ: (Họ trinh nữ) Mimosaceac.

Bộ: (Bộ đậu) Leguminosales.

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Nắm bắt được tình hình kinh tế - xã hội và khí hậu của trung tâm khoa học sản xuất lâm nghiệp bắc trung bộ

3.3.2 Đặc điểm hình thái, sinh thái của keo lá liềm

3.3.3 Nghiên cứu chế độ che bóng cho keo lá liềm sau khi giâm hom 3.3.4 Đề xuất kỷ thuật và các biện pháp nhằm nâng cao năng suất cho keo lá liềm sau khi giâm hom

3.4 Phương pháp nghiên cứu

- Vật liệu nghiên cứu là các chồi gốc được lấy đồng đều tại vườn nhângiống gốc của Trung tâm KHSXLN vùng Bắc Trung Bộ, phân thành các đoạn;đoạn gốc, đoạn giữa, đoạn ngọn

- Chất điều hoà sinh trưởng được sử dụng IAA, IBA ở dạng bột hoặc dạngnước theo các nồng độ

Trang 21

cách nhau 0,5m để làm đường đi lại.

- Luống giâm hom có dạng bể nông, rộng 1,2m, cao 10cm Nền được xâybằng gạch có độ dốc cần thiết để thoát nước Trên luống có khung che làm bằngsắt tròn có đường kính 8mm hình vòm cung cao 90cm, có hàn thân dằng ở phíadưới, đặt cách chân 8cm, thân dằng phía trên đặt cách đỉnh 20cm Trên khungsắt vòng hình cung có hàn 7 ốc không gỉ để bắt các thân dằng Nó có bản rộng1,5cm, dày 3mm, dài 1m Hai đầu có lỗ để bắt các ốc vít ở các khung vòm

- Tưới phun nước trong nhà giâm hom bằng một hệ thống phun tự động vớivòi phun cao 35cm, đặt cách nhau 1m

- Đất đống bầu: Chọn loại đất cấu tượng tốt, tơi xốp, thoáng khí Đất có khảnăng giữ nước và thoát nước như đất cát pha, đất thịt nhẹ Đất cát và đất sétkhông thích hợp cho việc cắm hom Không khí trong đất có ảnh hưởng lớn đến

sự sống của hom Thời kỳ ra rễ hom hô hấp tương đối mạnh Nếu đất sét bí thìkhông đủ không khí, ngược lại đất cát lưu thông quá mạnh, trong đất có nhiềukhe hở ảnh hưởng đến việc hút nước của hom Hom sẽ khô và chết Thí nghiệmđược tiến hành trên loại đất bầu lấy ở tầng B, Tỷ lệ đất chiếm 60%, tỷ lệ cát40%, pH = 6 - 6.5 Đất phải ủ trước khi vào bầu 7 - 10 ngày để diệt nấm bệnh

Trang 22

3.4.1 Nghiên cứu sinh lý ánh sáng đến khả năng tạo rể của cây keo lá liềm.

Thí nghiệm được bố trí theo sơ đồ sau

S= ( Tổng diện tích che bóng/ Tổng diện tích cần thí nghiệm)* 100%

Cách làm: dùng nan tre đan thành phên với bề rộng nan đan 2cm

Gọi x là độ dài khoảng cách giữa các nan đan (x>0 )

Vậy tổng diện tích che bóng: (x+2)2-x2

Tổng diện tích cần thí nghiệm: (x+ 2)2

Nếu ở mức che bóng là 25% ta có:

25% =

2) + (x

x 2)

x

2

2 2

( 

-x 2-12x -12=0

x= 12.92 (cm)

vậy khoảng cách giữa các nan đan là 12.92 (cm)

Nếu ở mức che bóng là 50% ta có:

Trang 23

50% =

2) + (x

x 2)

x

2

2 2

( 

x 2)

x

2

2 2

( 

3.5.2 Cách pha chế thuốc

+ Dụng cụ: Cân tiểu li, ống đong, lọ thuỷ tinh, tô

+ Hoá chất: IAA, IBA nguyên chất

Trang 24

Xác định thể tích cồn: Muốn hoà tan 1kg bột tan cần khoảng 1lít cồn

Xác định mIBA,IAA nguyên chất theo công thức

Trang 25

mIBA,IAA

CppM = x 1.000.000

mIBA,IAA nguyên chất + mbột tan

đều Cho bột tan vào đánh đều 10 - 15 phút Dung dịch bột loãng đó đổ ra khay

để trong phòng 1 - 2 ngày cho cồn bốc hơi hết ta được dạng bột IAA hoặc IBA

- Dạng nước

Khối lượng IAA, IBA nguyên chất cũng được xác đinh theo phương pháp trên.Cách pha: Cho IAA, IBA vào cụng cụ pha, cho một ít cồn vừa đủ vào đểcho IAA, IBA tan hết Sau đó cho bột tan vào khuấy đều 15 - 20 phút Tiếp tụccho nước cất vào đến thể tích cần dùng

3.5.3 Phương pháp theo dõi và thu thập số liệu

Sau 10 ngày giâm hom thì bắt đầu theo dõi chỉ tiêu thời gian ra rễ của hombằng cách nhổ hom lên để quan sát rễ lần thứ nhất Trước khi nhổ lên quan sát

rễ thì cần tưới đẩm 1 lần để đất hoặc cát mềm Khi nhổ hom lên cẩn thận để rễkhông bị đứt Sau khi kiểm tra ta cắm hom lại và tưới nước đẩm một lần nữa.Sau mỗi lần thí nghiệm tôi ghi đầy đủ số liệu vào sổ theo dõi ở mỗi côngthức thí nghiệm

- Đối với các chỉ tiêu tỉ lệ ra rễ kết thúc trong 30 ngày quan sát kể từ ngàycấy hom

- Đối với chỉ tiêu số lượng rễ bình quân/hom và chiều dài rễ kết thúc sau 45ngày quan sát

- Dùng thước thẳng có chia mm để đo chiều dài rễ, để tránh nhầm lẫn ta đođếm từ rễ dài nhất đến rễ ngắn nhất của tưng hom và đo đếm rễ cấp 1

3.5.6 Phương pháp xử lý số liệu

Các số liệu thu thập được ở mỗi thí nghiệm dùng phương pháp bình quâncộng đơn giản để tính trị số trung bình trong mỗi công thức

Trang 26

X =

n

x x

ni

1 1

X) (X 2 (5)

 

a i

ni

j ij

1 1X là số trung bình của n trị số quan sát

- Biến động do nhân tố A gây nên

. (6)

xi là trung bình cùa mỗi cấp nhân tố A

- Biến động của thí nghiệm: Do tính cộng được của biến động ta có thểtìm được biến động của thí nghiệm như sau:

a

2 bằng quy trình Data analysis

của Microsoft excel 2003 Primium

Trang 27

Bảng 3.3 Phân tích phương sai

Nguồn

nhân biến

động

Tổng li sai bình phương

Đối với thí nghiệm sai số che phép nằm trong khoảng 5 - 10 %

Số liệu thu thập được xử lý bằng phương pháp thống kê toán học

Tính giới hạn sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa giữa 2 công thức ở mức xácxuất 5% và vận dụng tiêu chuẩn t của phân bố tiêu chuẩn Student, với bậc tự dobằng bậc tự do của phương sai ngẫu nhiên để đánh giá sự sai khác giữa từng giátrị trung bình ở các công thức đối chứng có ý nghĩa hay không

Ngày đăng: 24/03/2014, 10:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Cao Quang Nghĩa – Báo cáo tổng kết đánh giá các kết quả nghiên cứu để hoàn thiện kỷ thuật trồng rừng phòng hộ ở đất cát trắng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cao Quang Nghĩa –
2. Đặng Văn Thuyết – Báo cáo tổng kết khoa học – Nghiên cứu mô hình trồng rừng phòng hộ trên đất cát Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặng Văn Thuyết – "Báo cáo tổng kết khoa học
6. Nguyễn Đức Nghĩa 2003- Phát triển các loại Acacia ở Việt Nam. Nhà xuất bản Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Đức Nghĩa 2003- "Phát triển các loại Acacia ở Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
7. Nguyễn Hoàng Nghĩa và Lê Đình Khả: khỏa nghiệm loài và xuất xứ loại keo – kết quả nghiên cứu khoa học – nhà xuất bản Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Hoàng Nghĩa và Lê Đình Khả: "khỏa nghiệm loài và xuất xứ loại keo
Nhà XB: nhà xuất bản Hà Nội
8. Phan Thị Liệu 2004- Điều tra tập đoàn cây trồng và xây dựng mô hình trồng keo lưỡi liềm (Acacia crassicarpa) trên cát nội đồng vùng Bắc Trung Bộ. Báo cáo tổng kết đề tài. Viện khoa học Lâm Nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phan Thị Liệu 2004- "Điều tra tập đoàn cây trồng và xây dựng mô hình trồng keo lưỡi liềm (Acacia crassicarpa) trên cát nội đồng vùng Bắc Trung Bộ
3. Http://tongcuclamnghiep.gov.vn/giong/LoaiCay.aspx?id=194.Http://www.baomoi.com/Giong-keo-luoi-liem/79/6216690.epi Khác
5. Kết quả nghiên cứu về trồng rừng và phục hồi rừng tự nhiên – Viện khoa học Lâm nghiệp Việt Nam Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1 Tỷ lệ nồng độ - Tìm hiểu chế độ che bóng cho keo lá liềm sau khi giâm hom làm cơ sở đề xuất kỷ thuật che bóng cho hom sau khi giâm
Bảng 3.1 Tỷ lệ nồng độ (Trang 19)
Bảng 3.2 Bố trí thí nghiệm - Tìm hiểu chế độ che bóng cho keo lá liềm sau khi giâm hom làm cơ sở đề xuất kỷ thuật che bóng cho hom sau khi giâm
Bảng 3.2 Bố trí thí nghiệm (Trang 21)
Bảng 3.3 Phân tích phương sai - Tìm hiểu chế độ che bóng cho keo lá liềm sau khi giâm hom làm cơ sở đề xuất kỷ thuật che bóng cho hom sau khi giâm
Bảng 3.3 Phân tích phương sai (Trang 26)
Bảng 3.4: So sánh đặc điểm hình thái của 4 loài keo - Tìm hiểu chế độ che bóng cho keo lá liềm sau khi giâm hom làm cơ sở đề xuất kỷ thuật che bóng cho hom sau khi giâm
Bảng 3.4 So sánh đặc điểm hình thái của 4 loài keo (Trang 33)
Bảng 4.1 Tỉ lệ sống của cây keo lưỡi liềm (sau 25 ngày) - Tìm hiểu chế độ che bóng cho keo lá liềm sau khi giâm hom làm cơ sở đề xuất kỷ thuật che bóng cho hom sau khi giâm
Bảng 4.1 Tỉ lệ sống của cây keo lưỡi liềm (sau 25 ngày) (Trang 37)
Bảng 4.2 Ảnh hưởng của mức độ che bóng đến  thời gian ra rễ của cây keo lá liềm - Tìm hiểu chế độ che bóng cho keo lá liềm sau khi giâm hom làm cơ sở đề xuất kỷ thuật che bóng cho hom sau khi giâm
Bảng 4.2 Ảnh hưởng của mức độ che bóng đến thời gian ra rễ của cây keo lá liềm (Trang 38)
Bảng 4.3 Ảnh hưởng của mức độ che bóng đến số lượng rễ bình quân / hom của hom giâm keo lá liềm (sau 25 ngày) - Tìm hiểu chế độ che bóng cho keo lá liềm sau khi giâm hom làm cơ sở đề xuất kỷ thuật che bóng cho hom sau khi giâm
Bảng 4.3 Ảnh hưởng của mức độ che bóng đến số lượng rễ bình quân / hom của hom giâm keo lá liềm (sau 25 ngày) (Trang 40)
Bảng 4.4   Ảnh hưởng mức độ che bóng đến tỷ lệ ra rễ của hom giâm keo lá liềm. - Tìm hiểu chế độ che bóng cho keo lá liềm sau khi giâm hom làm cơ sở đề xuất kỷ thuật che bóng cho hom sau khi giâm
Bảng 4.4 Ảnh hưởng mức độ che bóng đến tỷ lệ ra rễ của hom giâm keo lá liềm (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w