1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Tìm hiểu mối liên quan giữa một số xét nghiệm huyết học với chỉ số chức năng gan

69 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu mối liên quan giữa một số xét nghiệm huyết học với chỉ số chức năng gan
Trường học Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Huyết Học, Bệnh Gan
Thể loại Nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 522,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶT VẤN ĐỀ ĐẶT VẤN ĐỀ Gan là một cơ quan lớn nhất cơ thể đảm nhận nhiều chức năng quan trọng và phức tạp Gan đứng ở vị trí cửa ngõ, nối liền ống tiêu hóa với toàn bộ cơ thể Vì vậy gan cũng dễ bị tổn t[.]

Trang 1

do triệu chứng lâm sàng nghèo nàn Vì vậy bệnh thường phát hiện ở giaiđoạn muộn nên việc điều trị gặp nhiều khó khăn Điều này góp phần làm cho

tỷ lệ tử vong do xơ gan cao Để chẩn đoán xác định ở giai đoạn sớm phải dựavào các xét nghiệm cận lâm sàng: xét nghiệm chức năng gan, soi ổ bụng, sinhthiết gan [3],[9]

Nhiều tài liệu đã cho thấy được đặc điểm nhiều chỉ số xét nghiệm tronglâm sàng Tuy nhiên giữa các tài liệu vẫn chưa có sự thống nhất và thực sựđầy đủ Trên phương diện huyết học, chúng tôi muốn hiểu rõ và đầy đủ hơn

về đặc điểm một số chỉ số xét nghiệm tế bào máu ngoại vi, đụng mỏu Vì vậy,chúng tôi tiến hành nghiên cứu này nhằm mục đích:

1 Nghiên cứu đặc điểm một số chỉ số xét nghiệm tế bào máu ngoại vi

và đụng mỏu ở bệnh nhân xơ gan.

2 Tìm hiểu mối liên quan giữa một số xét nghiệm huyết học với chỉ số chức năng gan.

Trang 2

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU1.1 Bệnh xơ gan

Định nghĩa

Xơ gan là hậu quả của rất nhiều tổn thương mạn tính dẫn tới huỷ hoại

tế bào gan, tăng sinh tổ chức xơ, tăng sinh tái tạo từ những tế bào gan lành và

do đó làm đảo lộn hoàn toàn cấu trúc của gan: cỏc bố tế bào gan không cònmối liên hệ bình thường với mạng lưới mạch máu và đường mật nên gankhông bảo đảm được chức năng bình thường của nó [8],[28]

Triệu trứng bệnh xơ gan

Do khả năng bù trừ và tái sinh của các tế bào gan rất mạnh nên giaiđoạn đầu triệu chứng thường âm thầm, kín đáo, nghèo nàn càng về sau càng

rõ nét và ngày càng nhiều ảnh hưởng lên nhiều cơ quan qua 2 hội chứng suy

tế bào gan và tăng ALTMC [3]

* Triệu chứng lâm sàng: trên lâm sàng xơ gan được chia thành 2 giai đoạn:

Xơ gan cũn bự: Chỉ có một số triệu chứng gợi ý:

+ Người mệt mỏi, chán ăn, khó tiêu

+ RLTH, bụng trướng hơi, phõn lỳc lỏng, lỳc tỏo nhưng lỏng là chủ yếu.+ Đau nhẹ vùng hạ sườn phải

Trang 3

Ở giai đoạn này chẩn đoán xác định phải dựa vào các xét nghiệm cậnlâm sàng: xét nghiệm chức năng gan bị rối loạn, soi ổ bụng, sinh thiết gan đểxét nghiệm mô bệnh học.

Xơ gan mất bù: với hai hội chứng là suy tế bào gan tăng ALTMC

Hội chứng suy tế bào gan:

+Sức khỏe toàn thân giảm sút, khả năng làm việc giảm

+RLTH: đầy bụng, trướng hơi, ăn uống kém

+Có thể vàng da (trong đợt tiến triển), sạm da do lắng đọng sắc tốmelanin

+Có thể có xuất huyết dưới da, chảy máu cam, chảy máu chân răng, nặnghơn +có thể chảy máu tiêu hóa

+Có thể sốt nhẹ do nhiễm khuẩn, hoại tử tế bào gan, xơ gan ung thư hóa.+Sao mạch hoặc lòng bàn tay son

+Phù hai chi dưới, phù mềm ấn lõm Đôi khi phù toàn thân

+Gan thường teo nhỏ, có thể có trường hợp gan to, mật độ chắc, bờ sắc.Hội chứng tăng ALTMC:

+Cổ trướng: từ ít đến nhiều, do giảm tổng hợp protein

+Lách to: thường lách to độ 1 hoặc 2, ít khi to vượt quá rốn

+Tuần hoàn bàng hệ kiểu cửa chủ do có sự cản trở máu về tĩnh mạch chủ +Xuất huyết tiêu hóa cao: thường do biến chứng của tăng ALTMC gây

vỡ giãn TMTQ, phình vị

*Triệu trứng cận lâm sàng:

Xét nghiệm máu ngoại vi: thường có thiếu máu nếu có xuất huyết tiêuhóa, thiếu máu nhược sắc, số lượng tiểu cầu thường giảm

Các xét nghiệm chức năng gan bị suy giảm rõ rệt:

+ Điện di protein: albumin huyết tương giảm < 40%, γ globulin tăng, tỷ lệ A/G(Albumin/ Globunin) nhỏ hơn 1 Trong xơ gan albumin giảm nhiều hay ít tùy

Trang 4

thuộc vào mức độ tổn thương tế bào gan Nhưng xét nghiệm này không đặchiệu trong bệnh gan mạn tính vỡ nú có thể giảm do suy dinh dưỡng, do mấtalbumin qua đường tiêu hóa

+ Tỷ lệ prothrombin hạ thấp

+ Cholesterol este giảm

+ Amoniac máu nhất là máu động mạch tăng

+ Các globulin miễn dịch IgG, IgM tăng cao

+ Bilirubin máu tăng cao cả trực tiếp và gián tiếp nhưng chủ yếu tăng bilirubintrực tiếp, phosphatase kiềm trong huyết thanh tăng

+ Men AST, ALT tăng khi có hủy hoại tế bào gan

+ GLDH (glutamate lactate dehydrogenase) tăng

+ Rối loạn điện giải đồ

+ Soi dạ dày cú gión tĩnh mạch thực quản, tĩnh mạch phình vị

+ Siêu âm kích thước tĩnh mạch cửa giãn >13mm, lách to, tĩnh mạch lỏch gión

>10mm Siêu âm là thăm do hình ảnh được sử dụng rộng rãi nhất

Ngoài ra soi ổ bụng và sinh thiết gan là xét nghiệm đặc hiệu nhất đểchẩn đoán xơ gan đặc biệt giai đoạn xơ gan cũn bự

Xơ gan là bệnh tổn thương nhu mô gan mạn tính không hồi phục, cótừng đợt tiến triển làm bệnh nặng dần lên thể hiện qua hội chứng suy tế bàogan và tăng ALTMC, thời gian sống trung bình cũng chỉ có 5 năm.Tuy nhiênnếu được điều trị thích hợp có thể kéo dài nhiều năm.Vấn đề điều trị xơ gancòn nhiều khó khăn vì thường phát hiện trong giai đoạn muộn Hiện nay nhờ

sự tiến bộ của y học, việc điều trị đã đạt được nhiều thành tựu Điều trị hiệnnay tập trung vào điều trị nội khoa để làm chậm sự suy giảm chức năng gan,trỏnh cỏc biến chứng, kéo dài thời gian sống cho bệnh nhân [28],[3]

Trang 5

1.2 Sinh máu

1.2.1 Cơ quan tạo máu

Trong 3 tháng giữa thời kì có thai gan là cơ quan chính sinh hồng cầu,nhưng sau khi ra đời gan không còn đảm nhận vai trò sinh hồng cầu đó nữa,tủy xương lúc này đóng vai trò chủ yếu sản xuất tế bào máu Tuy nhiên ganvẫn giữ vai trò quan trọng trong quá trình tạo mỏu, nú cung cấp nguyên vậtliệu và nhiên liệu cho các cơ quan sinh máu [26] Lách và hạch góp phần tạohồng cầu trong thời kỳ thai nhi nhưng chức năng chính là sản xuất ra các tếbào lympho B và T và cũng là nơi tiêu hủy các tế bào máu [25]

1.2.2 Quá trình tạo máu

Quá trình tạo mỏu chớnh là quá trình phân chia và biệt hóa tế bàonguồn sinh máu Mọi tế bào máu đều bắt nguồn từ một tế bào thủy tổ ở tủyxương, còn có tên gọi là tế bào gốc Tủy tạo máu là nơi duy nhất có đủ cácyếu tố thuận lợi, để các tế bào gốc tạo máu tăng sinh, biệt hóa và trưởngthành Người ta phân ra thành 2 khu vực chính như : khu vực tế bào gốc; khuvực tăng sinh biệt hóa (Sơ đồ 1)

Trang 6

CFU GEMM

CFU L

BFU E

CFU GM

Tiểu cầu BC BC trung tính BC Mono

năng sinh ra tế bào gốc của mọi dòng huyết bào khác do vậy còn được gọi cáitên khác là: tế bào gốc vạn năng (Multipotential stem cell ) Nó trực tiếp sinh

ra 2 loại tế bào gốc cấp dưới gọi là các đơn vị tạo dòng CFU Đây là 2 loại tếbào gốc mà mỗi loại khai sinh trực tiếp một số ( hai hoặc ba) dòng huyết bào

cụ thể do vậy còn có tên gọi là tế bào gốc đa năng (Pluripotential stem cell).

CFU đa năng gồm 2 loại, mỗi loại là tiền bối của một số dòng huyết bào đơnnăng: CFU-GEMN (là gốc để sinh ra gốc của cỏc dũng bạch cầu hạt(G), hồngcầu (E), tiểu cầu (Meg), mono bào (M); CFU-L (là gốc của cỏc dũng lymphobào B, T và NK) Tế bào gốc đơn năng (Unipotential stem cell) là tế bào gốccủa từng dòng huyết bào riêng lẻ: CFU-E, CFU-G,…hoặc nói đúng hơn

Trang 7

chúng là các stem cell được ủy nhiệm (Comitted stem cell ), chúng không cókhả năng tự sao chép bản thân chỉ có thể sinh ra 2 tế bào con (đều biệt hóahơn so với mẹ) cho đến bước cuối cùng thì mức độ biệt húa “chớn” đủ để các

tế bào cháu chắt thực thi nhiệm vụ và được đưa vào máu ngoại vi và khôngcon khả năng phân bào nữa Trong tủy xuơng tồn tại nhiều loại và nhiều cấpbậc tế bào gốc, tạo thành một hệ thống thứ bậc (Hierachy) cao thấp khácnhau Tế bào gốc phải có 2 khả năng: tự tái hiện (tự sao chép) tạo ra tế bàocon giống hệt mẹ, nghĩa là vẫn có khả năng phân bào mạnh, duy trì đặc tính

tự sinh sản; biệt hóa để ra máu ngoại vi thực hiện chức năng được phân công.Khi tế bào gốc phân bào thì một số tế bào con là tự sao, một số là biệt húa.Đõy được gọi là sự phân bào không đối xứng (Asymetric) Tỷ lệ giữa tự sao

và biệt hóa phải được điều hoà thường xuyên, nếu quá trình sao chép quámạnh thì số lượng tế bào biệt hóa sẽ tụt xuống tới mức đe dọa cuộc sống của

cơ thể Nếu có quá nhiều stem cell đi vào con đường biệt húa thỡ tủy xương

sẽ cạn kiệt các tế bào gốc [25]

Khu vực tế bào tăng sinh biệt hóa: tế bào gốc vạn năng có khả năng

tăng sinh biệt hóa thành các tế bào gốc đầu dòng định hướng, các dạng trunggian của dòng hồng cầu, bạch cầu, mẫu tiểu cầu và cuối cùng trở thành tế bàomáu trưởng thành thực hiện chức năng

+Hồng cầu: từ CFU-E, dưới tác động của Erythropoietin (EPO), tế bào đầu

dòng của hồng cầu được tạo ra, gọi là nguyên tiền hồng cầu (Proerythroblast).Một nguyên tiền hồng cầu sinh ra hai nguyên hồng cầu ưa base I (Erythroblastbasophil) và thành bốn nguyên hồng cầu ưa base II Một nguyên hồng cầu ưabase sinh ra hai nguyên hồng cầu đa sắc (Erythroblast polycromatophil) Đây

là giai đoạn cuối cùng tế bào còn khả năng nhân đôi trong quá trình biệt hoỏdũng hồng cầu Nguyên hồng cầu ưa acid (Erythroblast acidophil) được tạo ra

do nguyên hồng cầu đa sắc nhân đôi Giai đoạn này, sự tổng hợp huyết cầu tố

Trang 8

đã gần xong, tế bào không còn phân bào nữa Hồng cầu lưới là giai đoạn cuốicùng của sự trưởng thành dòng hồng cầu Kích thước tế bào bằng hoặc to hơnhồng cầu trưởng thành một ít (đường kính 7-11µm) Nhõn đó biến mất Hồngcầu lưới ở lại tủy xương khoảng 24 giờ thì được phóng thích ra máu ngoại vi.Tại đây, chúng tồn tại thêm 24-48 giờ nữa ở trạng thái "lưới" rồi mất nhânhoàn toàn để trở thành hồng cầu trưởng thành Hồng cầu lưới ở máu ngoại viđược coi là sự hiện diện của khả năng sinhh hồng cầu của tủy xương Khihồng cầu lưới tăng nghĩa là tủy xương đang sinh hồng cầu mạnh mẽ Ở máungoại vi, số lượng hồng cầu trưởng thành ở người khoẻ mạnh bình thường nóichung trong khoảng 4,0-6,0 T/l, tương ứng với lượng huyết cầu tố 120 - 180g/l [25].

+Bạch cầu: dòng bạch cầu hạt trung tính được sinh ra từ tiền thân là CFU-G.

Tế bào đầu dòng có thể nhận dạng được bằng hình thái học là nguyên tủy bào(Myeloblast).Từ một nguyên tủy bào cho hai tiền tủy bào (Promyelocyte).Đến tủy bào, tính chất biệt hoá của tế bào được thể hiện rõ nét Nhân nhỏ lại,hình bán nguyệt, lưới màu nhõn thụ hơn, không còn hạt nhân Bào tương ưaacid hoặc có màu vàng nâu (trung tính) Bắt đầu xuất hiện hạt thứ cấp còn gọi

là hạt đặc hiệu chứa collagenase, lactoferrin, phosphatase kiềm, protein gắn

B12, plasminogen và các chất hoạt hoá bổ thể Các hạt trung tính tăng dần đến

bạch cầu đoạn Hậu tủy bào là tế bào không còn khả năng phân bào Từ đây,

tế bào chỉ còn khả năng hoàn chỉnh sự trưởng thành của nó mà thôi Bạch cầuđoạn trung tính là tế bào trưởng thành thực hiện chức năng Trước đây người

ta gọi là bạch cầu đa nhân trung tính (nhiều nhân) Thực ra chúng chỉ có mộtnhân mà thôi, bao gồm nhiều đoạn nối với nhau bởi một dây nối mảnh hoặcmột eo nhỏ Thời gian biệt hóa và trưởng thành từ một tế bào gốc tiền thân(CFU-G) đến bạch cầu đoạn trung tính mất khoảng 1-2 tuần Bạch cầu đoạntrung tính lưu hành trong máu ngoại vi chỉ khoảng 1 ngày Sau đó chỳng

Trang 9

xuyờn mạch vào mô và sống thêm khoảng 1-2 ngày Ở máu ngoại vi, số lượngbạch cầu đoạn trung tính đếm được khoảng 4,0 - 11,0 G/l Số lượng chính xáccủa bạch cầu đoạn trung tính ở máu ngoại vi khoảng gấp đôi số đếm vì mộtnửa bạch cầu đoạn trung tính nằm sát thành mạch, không tham gia vào thànhphần máu lưu hành [33],[31],[32] Bạch cầu hạt ưa acid và bạch cầu hạt ưabase chiếm một tỷ lệ nhỏ trong quần thể bạch cầu hạt Số lượng bạch cầu hạt

ưa acid trong máu khoảng 0,1-0,4 G/l và tồn tại khoảng 12 giờ Bạch cầu hạt

ưa base thường không gặp ở máu ngoại vi hoặc với một tỷ lệ rất thấp trongmột số trường hợp, nhất là bệnh lý tăng sinh tủy ác tính Bạch cầu mono, sốlượng bạch cầu mono ở máu ngoại vi khoảng 1-6% số lượng bạch cầu Bạchcầu dòng lympho: Tế bào mẹ (CFU-HL) của lympho chung được phát triển từ

tế bào gốc sinh máu vạn năng Từ đõy, chỳng phân chia (theo chức năng)thành ba nhúm chớnh là lympho T (85%), lympho B (10%) và NK (5-10%).Quá trình biệt hoá của các tế bào dòng lympho, về bản chất liên quan đến sựthêm vào và mất đi của hàng loạt các kháng nguyên bề mặt (Cluster ofdiferentiation: CD) Hầu hết các kháng nguyên bề mặt chủ yếu được xác địnhbằng kháng thể đơn dòng [25],[26]

+ Tiểu cầu: Từ tế bào gốc đa năng dòng tủy (CFU-GEMM) sinh ra tế bào mẹ

của dòng mẫu tiểu cầu (CFU-Meg), sau đó sinh ra tế bào đầu dòng mẫu tiểucầu, gọi là nguyên mẫu tiểu cầu (Megakaryoblast) Quá trình nhân lên và biệthóa của mẫu tiểu cầu cho đến giai đoạn tiểu cầu ở người bình thường diễn ra

ở tủy xương Giai đoạn mẫu tiểu cầu chưa có hạt, tế bào non nhất của dòngmẫu tiểu cầu là nguyờn mẫu tiểu cầu (Megakaryoblast), chiếm khoảng 5%tổng số mẫu tiểu cầu trong tủy xương Mẫu tiểu cầu ưa base là tế bào thứ hai,tiếp theo nguyên mẫu tiểu cầu Kích thước tế bào to hơn nguyên mẫu tiểu cầu,chiếm khoảng 15% tổng số mẫu tiểu cầu trong tủy xương Tỷ lệ nhân/ bàotương xấp xỉ 1 Bào tương ưa base nhẹ hơn nguyên mẫu tiểu cầu Giai đoạn

Trang 10

mẫu tiểu cầu có hạt: bao gồm hai loại là mẫu tiểu cầu có hạt chưa sinh tiểucầu và mẫu tiểu cầu có hạt đang sinh tiểu cầu, chiếm khoảng 70-80% mẫutiểu cầu Mẫu tiểu cầu có hạt chưa sinh tiểu cầu có một nhân nhưng thườngchia nhiều múi, thỉnh thoảng có gặp hạt nhân Mẫu tiểu cầu có hạt đang sinhtiểu cầu chiếm tỷ lệ ít hơn mẫu tiểu cầu có hạt chưa sinh tiểu cầu trên tiêu bảntủy đồ người bình thường vì sự phóng thích tiểu cầu xảy ra rất nhanh Trungbình một mẫu tiểu cầu sẽ phóng thích ra khoảng 3000-4000 tiểu cầu Giaiđoạn tiểu cầu: thời gian từ lúc xuất hiện một nguyên mẫu tiểu cầu đến khiphóng thích ra tiểu cầu trung bình khoảng 10 ngày Bình thường chỉ cókhoảng 2/3 số lượng tiểu cầu lưu hành ở máu ngoại vi, tương đương150-500

x 10G/l; 1/3 còn lại được tích tụ ở lách Đời sống của tiểu cầu khoảng 8-10ngày [25]

Tóm lại, sinh máu ở người là một quá trình phức tạp bao gồm quá trìnhtăng sinh tế bào, quá trình biệt hoá tế bào và quá trình chết đi của tế bào vớimột cơ chế tự điều hoà tinh tế Quá trình sản sinh tế bào máu còn chịu ảnhhưởng của nhiều yếu tố nội tại cũng như ngoại sinh

1.2.3 Điều hòa quá trình sinh máu

Quá trình sinh máu chịu sự điều hòa nhờ 2 cơ chế cơ bản là khả năng tựđiều hòa của các tế bào gốc( stochastic mechanism) hay còn gọi là cơ chế tựtiết, và điều hòa từ vi môi trường sinh máu (cơ chế cận tiết) do nhu cầu của cơthể Các thông tin điều hòa tạo máu như các cytokin (interleukin 1,3,6…), cácchất điều biến miễn dịch (G/M-CSF, G-CSF…), yếu tố hoại tử khối u (TNF),erythropotein, thrombopoietin, các hormon, cỏc enzym….cỏc yếu tố nàyđược tạo bởi chớnh cỏc tế bào gốc, tế bào liờn vừng, tế bào xơ, tế bào thận, và

tế bào gan [25]

Trang 11

1.2.4 Tác động của gan tới quá trình sinh máu

Tất cả các tế bào trong cơ thể nói chung và tế bào máu sinh máu nóiriêng muốn tồn tại và sinh sản , thực hiện chức năng của mình được đều phải

sử dụng năng lượng và nguyên liệu Gan với vai trò của mình - trung tâmchuyển hóa, dự trữ - tạo điều kiện và môi trường cần thiết để các tế bào cởquan và cơ thể tồn tại, hoạt động Cơ quan tạo máu và quá trình sinh máucũng không ngoại lệ

Gan cung cấp năng luợng và tạo ra môi trường cần thiết cho quá trìnhtạo máu như cung cấp năng lượng từ glocose, cung cấp acid amin cho các tếbào tổng hợp protein, các thành phần tham gia cấu tạo tế bào, tham gia dự trữ

và chuyển hóa sắt cần thiết cho quá trình tạo hồng cầu [32]

Gan còn sản xuất các chất tác động trực tiếp lên quá trình tạo máu như:erythropoietin, thrombopoietin, các enzym và một số hormon khác [32]

1.2.5 Những thay đổi tế bào máu trong xơ gan

Trong xơ gan cấu trúc của tế bào gan bị đảo lộn, gan không thể hoànthành các chức năng của nó nữa, từ đó dẫn đến một loạt các rối loạn chứcnăng khác nhau trong cơ thể trong đó có rối lọan về tế bào máu Trong các tàiliệu kinh điển thì xơ gan có thể gây ra các rối loạn về tế bào máu như sau:

- Thiếu máu: có nhiều lý do dẫn đến thiếu máu, trong xơ gan thì nhiều tác giả

có đề cập đến những vấn đề như mất máu, cường lách, chức năng sinh máu ởtủy giảm, thiểu năng dinh dưỡng (thiếu acid folic, thiếu vitamin B12, sắt ) tanmáu Mức độ thiếu máu thường rất khác nhau, từ nhẹ đến nặng, các xétnghiệm huyết học có biểu hiện thiếu máu bình sắc, hay nhược sắc,…tuy nhiênchưa có đề tài nào nghiên cứu cụ thể mức độ, thiếu máu chỉ là thiếu máungoại vi hay thiếu máu tại tủy sinh máu

- Giảm bạch cầu: giảm bạch cầu hạt trung tính, tỷ lệ phần trăm bạch cầu trung

tính giảm Nguyên nhân gây giảm bạch cầu được nói đến trong xơ gan là chức

Trang 12

năng sinh máu tủy giảm, thiểu năng dinh dưỡng, cường lách cũng là nguyênnhân được nói đến nhiều nhất [36].

- Giảm số lượng tiểu cầu: Cũng rất thường gặp, giảm từ nhẹ đến trung bình

gặp ở hơn 1/3 số bệnh nhan xơ gan (Nguyễn Quốc Hùng 2004) [10], trên lâmsàng các bệnh nhân xơ gan nặng thường có biểu hiện xuất huyết( dưới da, chảymáu chân răng,…) các xét nghiệm đụng mỏu, cầm máu đều có rối loạn [50]

Cường lách là một trong các nguyên nhân làm giảm số lượng tiểu cầu.Khi lách to số lượng bể lách tăng lên rất nhiều, sự tập trung các tế bào máu tạiđây cũng tăng lên Do sự phá huỷ tế bào máu diễn ra thường xuyên tại lỏchnờn dẫn đến thiếu máu và đặc biệt thiếu số lượng tiểu cầu Ngoài ra tình trạngtăng áp lực tĩnh mạch cửa, thiếu dinh dưỡng, tình trạng nhiễm độc rượu ởbệnh nhân xơ gan cũng là một nguyên nhân làm giảm số lượng tiểu cầu đãđược xác định [41] Tình trạng tổn thương tế bào gan có thể làm mất khả năngtổng hợp các yếu tố kích thích tạo tiểu cầu (thrombopoietin-TPO) cần thiếtcho quá trình trưởng thành và giải phóng tiểu cầu vào máu ngoại vi, đồng thờiđời sống tiểu cầu giảm đi ở bệnh nhân xơ gan cũng được nhận thấy ở một sốcông trình nghiên cứu [35],[44]

cú sự thay đổi: một số yếu tố bị bỏ đi (như yếu tố III, IV, VI) vỡ khụng tươngứng với một protein riêng biệt nào Nhưng bên cạnh đó lại có một số yếu tốkhác được phát hiện thêm như: Prekallikrein, HMWK [12],[13],[14] Bảngcác yếu tố đụng mỏu:

Trang 13

Yếu tố Chức năng Nơi

sản xuất

Phụthuộc KYếu tố I (fibrinogen) Cơ chất

đông máu

Tế bào gan Không

Yếu tố II (prothrombin) Zymogen Tế bào gan Có

Yếu tố V (proaccelerin) Đồng yếu tố Tế bào gan KhôngYếu tố VII (proconvertin) Zymogen Tế bào gan Có

Yếu tố VIII (anti hemophilia A

factor)

Đồng yếu tố Tế bào gan Không

Yếu tố IX (anti hemophilia B factor) Zymogen Tế bào gan Có

Yếu tố X (Stuart factor) Zymogen Tế bào gan Có

Yếu tố XI (anti hemophilia C factor) Zymogen Tế bào gan KhôngYếu tố XII (Hageman factor) Zymogen Tế bào gan KhôngYếu tố XIII (fibrin tabilizing factor) Chuyển

amydase

Tế bào gan Không

Prekallikrein (fletcher factor) Zymogen Tế bào gan KhôngHMWK (Fitzgerald factor) Đồng yếu tố Tế bào gan Không

1.3.1.2 Cơ chế đụng mỏu

Có 2 con đường đụng mỏu:

* Con đường đụng mỏu nội sinh: là con đường đụng mỏu cú sự tham gia của

đa số các yếu tố đụng mỏu và theo quy luật diễn tiến mở rộng do vậy mà rất

cơ bản và bền vững

Giai đoạn tiếp xúc: đây là bước khởi đầu của con đường đụng mỏu nội sinh.

Dũng thỏc đụng mỏu thực sự được hoạt hoá khi có sự cố định của các yếu tốXII, XI, Kallikrein, HMWK vào bề mặt điện tích âm Giai đoạn này sự hoạthoá của các yếu tố đụng mỏu xảy ra theo nguyên lý khuyếch đại diễn tiến:bắt đầu là sự tiêu protein của yếu tố XII, tiếp đó XIIa sẽ xúc tác sự tiêuprotein để chuyển prekallikrein thành kallikrein Sự hoạt hoá này qua vai tròtrung gian của HMWKK Kallikrein tạo ra lại xúc tác để chuyển XII thànhXIIa nhiều hơn, đồng thời XIIa sẽ xúc tác chuyển XI thành XIa Từ đó dưới

Trang 14

tác động của XIa và sự có mặt của ion Ca yếu tố IX sẽ chuyển thành IXa.Dũng thỏc đụng mỏu khụng dừng lại ở đó, yếu tố IXa cùng với đồng yếu tốVIII hoạt hoá (VIIIa) với sự có mặt của ion Ca và PL (yếu tố 3 tiểu cầu) sẽxúc tác cho sự chuyển yếu tố X thành Xa Đến giai đoạn này cũn cú sự thamgia hợp lực của con đường đụng mỏu ngoại sinh nữa

Giai đoạn hoạt hoá prothrombin: sự hoạt hoá PT (yếu tố II) thành thrombin

(IIa) được thực hiện do một phức hợp gọi là prothrombinase gồm: Xa, Va, ion

Ca và PL ( yếu tố 3 tiểu cầu), kết quả của sự hoạt hoá này là PT được chuyểnthành thrombin Thrombin tạo ra có thể nói là cực kỳ quan trọng trong việcthúc đẩy hoạt động diễn tiến của quá trình cầm máu

* Con đường đụng mỏu ngoại sinh: xảy ra do máu tiếp xúc với yếu tố tổ

chức, con đường đụng mỏu ngoại sinh xảy ra rất nhanh do việc các bước hoạthoá để tạo ra thrombin ngắn và trực tiếp hơn so với con đường nội sinh Phảnứng được phát động khi có tổn thương ở thành mạch làm cho dưới nội môtiếp xúc với máu Tổn thương này giải phóng vào tuần hoàn mộtlipoprotein gọi là yếu tố tổ chức (TF) Trong cơ thể, bước khởi đầu quan trọngcủa quá trình đụng mỏu ngoại sinh là việc bộc lộ các TF, yếu tố này có mặttrong hầu hết các tế bào trong cơ thể trừ các tế bào nội mạc và các tế bào máulưu hành Trong điều kiện thường thì TF không bộc lộ Khi chấn thương, máuchảy ra khỏi lòng mạch và tiếp xúc với TF Đây là bước khởi động dũng thỏcđụng mỏu.Yếu tố TF gắn với yếu tố VII tạo phức hợp TF-VIIa, phức hợp nàyhoạt hoá tiếp phức hợp TF-VII thành TF-VIIa đồng thời hoạt hoá IX thànhIXa của đường nội sinh Yếu tố TF- VIIa cùng với Ca++ và PL (của tổ chức)

sẽ xúc tác chuyển yếu tố X thành Xa Giai đoạn hoạt hoá PT (như đường nộisinh)

* Mối liên quan hai con đường đụng mỏu nội sinh và ngoại sinh: Con đường

đụng mỏu nội ngoại sinh không phải là hai quá trình tách biệt mà có mối quan

Trang 15

hệ chặt chẽ, tác động qua lại lẫn nhau Nghĩa là khi xảy ra một quá trình đụngmỏu (nhất là trong những trường hợp bệnh lý) cả hai con đường đụng mỏuđều được khởi động nếu có đủ điều kiện Quá trình đụng mỏu ngoại sinh cótác động khá mạnh lên con đường nội sinh, bởi vì chúng đều hoạt hoá yếu tố

IX và X Bên cạnh đó con đường nội sinh, nhờ cơ chế tự tác động để mở rộng

đã thúc đẩy con đường đụng mỏu ngoại sinh lên một mức cao hơn, qua vai tròhoạt hoá yếu tố VII của thrombin Yếu tố XII được hoạt hoá theo conđường nội sinh để tạo ra XIIa, tuy nhiên không phải là tất cả mà một số đượctạo thành dưới dạng các mảnh có kích thước nhỏ hơn (gọi là XIIf) và chínhyếu tố XIIf xúc tác hoạt hoá VII Như vậy ở đây có mối quan hệ chặt chẽ giữahai con đường Thực ra con đường nội sinh và ngoại sinh chỉ khác nhau ở giaiđoạn đầu, còn khi đã tạo ra được IXa và Xa thì không còn khác nhau nữa.Đây là một sự kết hợp tối ưu

Sơ đồ 1.2: Cơ chế đụng mỏu

Trang 16

(theo M.A Laffan và A.E Bradshaw;Pratical hematology; 8 th edition; 1994).

1.3.1.2 Điều hoà đụng mỏu trong sinh lý

Quá trình đụng mỏu được điều hoà hết sức nghiêm ngặt và chính xácsao cho chỉ cho một lượng rất nhỏ nhưng zymogen-tiền đụng mỏu chưa hoạtđộng được chuyển thành dạng hoạt động làm cho nút cầm máu không thểhình thành ở bên ngoài chỗ tổn thương Sự điều hoà này rất quan trọng, vìmỗi 1ml máu có đủ khả năng làm đông toàn bộ fibrinogen trong cơ thể trongvòng 10 đến 15 giõy Tớnh chất lỏng của máu được duy trì bởi chính dòngmáu chảy, bản thân luồng máu làm giảm đậm độ các chất tham gia vào quátrình đụng mỏu, bởi sự hấp thu các yếu tố đụng mỏu lờn cỏc bề mặt và do sự

có mặt của hàng loạt các chất ức chế trong huyết tương Antithrombin, protein

C, protein S và TFPI là những chất ức chế quan trọng nhất Ngoài ra người tacòn nói đến vai trò của serin trong điều hoà đụng mỏu Một khi thiếu protein

C và/hoặc protein S dù chỉ là ở mức độ vừa phải, hoặc do một sự đột biến nào

đó làm cho yếu tố V trở nên đề kháng với tác dụng của protein C thì đều cóthể làm tăng nguy cơ huyết khối tĩnh mạch

Tóm lại, lý thuyết hai con đường nội sinh và ngoại sinh đã cho phộphỡnh dung một chuỗi các hoạt động trên một chất nền, sau đó chất nền này trởnên hoạt hoá để cắt một tiền enzym kế tiếp trong chuỗi hoạt hoá này [22] Đểđạt được điều đó, mạng lưới các tương tác phức tạp dưới sự phản hồi dươngtính và âm tính, kết quả là lắng đọng fibrin có kiểm soát và hoạt hoá tiểu cầuchỉ sảy ra ở vị trí tổn thương Mặc dù điều này giải thích cho sự thành lập cụcmáu đông nhưng một mình nó không giải thích được động học của một quátrình Hiện nay người ta thấy rằng ngoại trừ một số trường hợp tất cả các phảnứng xảy ra ở mức độ cần thiết khi các thành phần đụng mỏu tạo ra phức hợpbao gồm chất nền, enzym và đồng yếu tố được gắn vào lớp PL được “bung”

Trang 17

ra mặt ngoài làm cho các phức hợp thành lập một cách có hiệu quả hơn Mộtkhi tất cả các thành phần cần thiết được tập hợp lại, chất nền trở nên bị hoạthoá bởi hiện tượng tiêu fibrin giới hạn khi đó tạo 1 phức hợp bên trong nó làcác enzym và các chất nền của chính nó, vì vậy sản sinh ra 1 loạt các phứchợp đại phân tử Việc hiểu biết thế nào các phức hợp FVIIIa- FXa và FVa-FXa được thành lập là cơ sở cho sự hiểu biết của chỳng ta về sự tiến triểnđụng mỏu xảy ra như thế nào trong cơ thể Đồng thời với việc sinh thrombindẫn đến sự hoạt hoá tiểu cầu và tạo cục máu đông fibrin, các con đường phảnhồi âm tính và các chất ức chế đặc hiệu tham gia vào vai trò điều hoà và kếtthúc quá trình đụng mỏu Hiểu biết của chúng ta hiện nay về đụng mỏu dựatrên cơ sở các kiến thức về động học enzym và những minh họa về các tươngtác cấu trúc giữa các thành phần

Các phức hợp đại phân tử ức chế quá trình đụng mỏu Các yếu tố chốngđụng cú vai trò trong việc ngăn cản sự khởi phát đụng mỏu không thích hợpcũng như điều hoà giảm sinh thrombin ở vị trí tổn thương TFPI ức chế phứchợp khởi đầu, antithrombin ức chế trực tiếp các serinprotease hoạt động, vàcon đường protein C hoạt hoá ức chế quá trình đụng mỏu bằng cách bất hoạtcác đồng yếu tố V và VIII Các phân tử ức chế tác động vào 3 điểm chính củamạng lưới đụng mỏu, đúlà sự ức chế phức hợp khởi phát bởi TFPI , sự ức chếcác serin protease bởi các thrombin và sự chuyển đổi của các yếu tố FVIIIa

và FVa thành các dạng bất hoạt do con đường protein C hoạt hoá (Activatiedprotein C: APC)

1.3.2 Rối loạn đông máu ở bệnh nhân xơ gan

Gan tổng hợp hầu hết các yếu tố đụng mỏu huyết tương, như fibrinogen(yếu tố I), yếu tố V, yếu tố XIII và các yếu tố phụ thuộc vitamin K như PT,yếu tố VII, IX, X, đồng thời gan cũng tổng hợp các chất ức chế đông mỏu như

Trang 18

anti thrombin III, protein C, protein S và một vài thành phần của hệ tiêu sợihuyết như plasminogen, α antiplasmin

* Giảm các yếu tố đụng mỏu phụ thuộc vitamin K

Các yếu tố II, VII, IX, X và 2 chất ức chế đụng mỏu là protein C và protein Sthuộc nhúm cỏc protein phụ thuộc vitamin K Chúng được tổng hợp ở gandưới dạng tiền chất và khi nào có mặt của vitamin K thì sự tổng hợp ra chúngmới thực sự trọn vẹn Vitamin K được hấp thu tại màng ruột non khi được hoàtan trong chất béo do tác dụng của muối mật, vitamin K hoạt hoá một hệthống enzym trong hệ thống lưới nội mô của gan, hệ thống này xúc tác hiệntượng γ carboxyl hoỏ cỏc gốc glutamin lựa chọn nhất định trong tiền tố đụngmỏu Sự γ carboxyl hoá ảnh hưởng đến Ca++ và khả năng gắn PL của PT vàcho phép chúng chuyển đổi thành thrombin khi cú cỏc yếu tố V và X Nếuthiếu vitamin K gan tạo ra các protein chưa hoàn chỉnh, không có hoạt tínhđụng mỏu vỡ chưa bám được vào PL Do chế độ dinh dưỡng kém ở bệnhnhân xơ gan cùng với sự giảm hấp thu mỡ liên quan đến vấn đề giảm nồng độmuối mật ở ruột non làm giảm hấp thu vitamin K, qua đó có thể làm tăng tìnhtrạng giảm PT trong máu

Tuy nhiên khi có rối loạn đụng mỏu do giảm chức năng gan mà không

do ứ mật hay các yếu tố đường ruột thì điều chỉnh bằng vitamin K sẽ khôngcải thiện được được sự tổng hợp PT do PT chỉ được tổng hợp ở gan

* Giảm các yếu tố đụng mỏu không phụ thuộc vitamin K

Gan tổng hợp một số yếu tố đông máu không phụ thuộc vitamin K: yếu

tố V, yếu tố I cũng giảm rõ rệt nhưng không thường xuyên trừ khi cú đụngmỏu rải rác trong lòng mạch Giảm fibrinogen còn do tiêu thụ nhiều vào quátrình đụng mỏu và tiêu fibrin thứ phát, do đó xét nghiệm lượng fibrinogentrong máu thường giảm có khi dưới 1g/l, mặt khác khi có xuất huyết tiờu hoỏfibrinogen sẽ bị mất nhiều hơn

Trang 19

* Tăng tiêu fibrin ở bệnh nhân xơ gan

Tăng tiêu fibrin ở bệnh nhân xơ gan cũng xảy ra do các chất hoạt hoáplasminogen được thanh thải với tốc độ chậm và vì chức năng gan rối loạn

* Xét nghiệm chỉ số INR

Người ta sử dụng tỷ lệ (hoặc thời gian) prothrombin và INR để thăm

dò toàn bộ yếu tố đụng mỏu ngoại sinh (yếu tố II, V, VII và X) INR là chỉ sốbình thường hoá quốc tế, một hệ thống được xây dựng bởi tổ chức Y tế thếgiới và Uỷ ban quốc gia về chứng huyết khối và cầm máu với nhiệm vụ báocáo các kết quả kiểm tra sự đụng mỏu, tất cả các kết quả được tiêu chuẩn hoábằng việc sử dụng các chỉ số quốc tế cho thuốc thử đụng mỏu thông thường

và các thiết bị thống nhất để thực hiện việc kiểm tra [34],[37],[39],[43] Ví dụmột người đang uống thuốc chống đụng mỏu, warfarin có thể có chỉ số INR

từ 2-3 Bất kể phòng thí nghiệm nào kiểm tra PT thì kết quả cần phải nhưnhau dự dựng thuốc loại gì và dụng cụ gì

Chỉ số INR được tính bằng: INR = [PT bệnh nhõn/PT chứng] ISI

( Trong đó ISI là chỉ số độ nhạy quốc tế, viết tắt của: International sensitivityindex)

Trang 20

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.1.1 Đối tượng

68 bệnh nhân nằm điều trị nội trú tại Khoa tiêu hóa Bợợ̀nh viện Đại học

Y Hà Nội năm 2011, được chuẩn đoán xác định xơ gan và có đầy đủ xétnghiợợ̀m công thức máu, đông máu cơ bản, sinh hóa, nội soi dạ dày-thực quản

2.1.2 Tiêu chuẩn chẩn đoán xơ gan

Chẩn đoán xơ gan được xác định bằng khai thác lâm sàng, xét nghiệmsinh hóa, sinh thiết gan nếu có chỉ định cần thiết

a)Lâm Sàng: rừ các triệu chứng của 2 hội chứng:

-Hội chứng tăng ALTMC:

+ Cổ trướng tự do, dịch thấm, phản ứng rivalta (-)

+ Tuần hoàn bàng hệ cửa chủ

-Hội chứng suy tế bào gan: RLTH, phù, sao mạch, xạm da, biểu hiện não

b)Xét nghiệm chức năng gan có biến loạn

+ Albumin giảm dưới 40 %, γ Globulin tăng trên 20 %, Tỷ lệ A/G <1.+ Tỷ lệ prothombin <70 %

+ AST và ALT > 40 U/l

+ Bilirubin máu > 26 àmol/l

+ Xét nghiệm tế bào dịch màng bụng <25 G/l, phản ứng Rivalta(-)

c)Có biểu hiện tăng ALTMC trên xét nghiệm

+ Nội soi cú gión tĩnh mạch thực quản

+ Siêu âm cú gión tĩnh mạch cửa (≥1,2 cm ), lách to

Chẩn đoán xơ gan theo cỏc nhúm sau:

Trang 21

+ Nhóm 1: Cú cỏc triệu chứng ở a và ở b điển hình.

+ Nhóm 2: Các triệu chứng ở a và b không điển hình, chẩn đoán dựathêm triệu chứng ở c

Xếp loại mức độ nặng của bệnh theo tiêu chuẩn phân loại Child-Pugh

1973 Dựa trên 5 thông số được tính từ 1 điểm đến 3 điểm [33]:

Tiêu chuẩn để đánh giá 1 điểm 2 điểm 3 điểm

Bilirubin huyết thanh

(Hội chứng não gan)

Tỷ lệ Prothrombin % >65 40-65 <40

Child-Pugh A: 5-6 điểm; B: 7 điểm-9 điểm; C: 10-15 điểm

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp

Nghiên cứu được tiến hành bằng phương pháp mô tả cắt ngang, hồicứu Số liệu được lấy trong hồ sơ bệnh án nụụ̣i trờn kho bệnh án Bệnh viện Đạihọc Y Hà Nội bằng mẫu bệnh án nghiên cứu

Chọn những xét nghiệm khi bệnh nhân mới vào viện, các xét nghiệmcông thức mỏu trờn mỏy Drew 2008, xét nghiệm đụng mỏu trờn mỏy ACLAdvance

* Thống kê và xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 18.0, EXCELL 2007

- Kiểm định sự khác biệt thống kê giữa giá trị trung bình theo test TStudent hoặc test Fischer Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,05 khit=1,96 hoặc F=3,84

Trang 22

- Kiểm định sự khác biệt thống kê giữa các tỷ lệ theo test χ2 Sự khácbiệt có ý nghĩa thống kê với p<0,05 ở 1 bậc tự do khi χ2=3,84.

- Hệ số tương quan r của 2 biến dựa trên n cặp giá trị (xi, yi) được xácđịnh bởi phương pháp bình phương bé nhất Mức độ tương quan giữa 2 biến x

và y được đánh giá như sau:

+ |r| ≥ 0,7: liên quan rất chặt chẽ

+ 0,5 ≤ |r| <0,7: liên quan khá chặt chẽ

+ 0,3 ≤ |r| <0,5: liên quan mức độ vừa

+ |r| <0,3: rất ít liên quan

2.2.2 Tiêu chuẩn phân nhóm

− BN được xếp thành các nhóm tuổi 35-40 , 41-50 , 51-60 và 60-86 : dựa theoNguyễn Xuân Huyên, Xơ gan - Bách khoa thư bệnh học [15]

− Hồng cầu ngoại vi: HCT (l/l), MCV (fl), MCHC (g/l), SLHC (T/l)

− Tiêu chuẩn phân loại thiếu máu dựa trên lượng huyết sắc tố (HGB) theo PhạmThế Khánh và Nguyễn Công Khanh [17],[18]:

Trang 23

− Xét nghiệm đụng mỏu:

+ Tỷ lệ prothrombin ( PT%) phân thành 2 nhóm ≥ 70 % và <70 %.+ Chỉ số INR phân thành 2 nhóm ≤ 1,7 và >1,7

+ APTT b/c phân thành 2 nhóm ≤ 1.2 và >1.2

+ Nồng độ fibrinogen phõn thỏnh 2 nhóm ≥ 2 g/l và < 2 g/l

Trang 24

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:

3.1.1 Phân bố bệnh nhân theo tuổi và giới:

Bảng 3.1: Phân bố bệnh nhân theo tuổi và giới

Trang 25

Biểu đồ 3.2: Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi Nhận xét: Đặc điểm về tuổi:

+ Tuổi bệnh nhân cao nhất là 86 tuổi; thấp nhất là 35 tuổi

+ Tỷ lệ bệnh nhân trong nhóm 51-60 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất là: 35 %.+ Không có bệnh nhân ở tuổi thanh thiếu niên <30

+ Tuổi trung bình của nhóm bệnh nhân nghiên cứu là: 54,511,2 tuổi

3.1.2 Phân bố bệnh nhân theo Child-Pugh

Bảng 3.2: Phân bố bệnh nhân theo mức độ xơ gan

Trang 26

Biểu đồ 3.3: Phân bố bệnh nhân theo Child-Pugh Nhận xét: Nhóm bệnh nhân Child-Pugh B chiếm tỷ lệ cao nhất 44 %, Child-

Hội chứng tăng ALTMC

Trang 27

Nhận xét: Các triệu chứng lâm sàng hay gặp như vàng da (79 %), rối loạn

tiêu hóa (71 %), gan to (56 %), cổ chướng (65 %), phù (38%), lách to (29%)

3.2 ĐẶC ĐIỂM MỘT SỐ XÉT NGHIỆM TẾ BÀO MÁU NGOẠI VI

3.2.1 Đặc điểm hồng cầu máu ngoại vi

Bảng 3.4: Đặc điểm các chỉ số hồng cầu theo Child-Pugh

Chỉ số Child-Pugh

A

Child-PughB

Child-Pugh

SLHC (T/l) 3,9±0,7 3,4±0,9 3,2±0,6 <0,05 3,5±0,8HGB (g/l) 125±19 110±27 104±16 <0,05 112±23HCT (l/l) 0,37±0,06 0,33±0,08 0,31±0,05 <0,05 0,33±0,07MCV (fl) 96±9 97±10 99±11 >0,05 97±10MCHC(g/l) 335±13 334±15 339±15 >0,05 336±15

Trang 28

Child-PughCn=22

68 bệnhnhân

Trang 29

Biểu đồ 3 4: Đặc điểm thiếu máu theo mức độ xơ gan Nhận xét: Tỷ lệ bệnh nhân có thiếu máu là trong đó thiếu máu nặng là 1 người

chiếm 1%, thiếu máu vừa là 25%, thiếu máu nhẹ là 40%

+Tỷ lệ bệnh nhân thiếu máu tăng dần theo mức độ nặng của bệnh, sự khácbiệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05)

3.2.2 Bạch cầu máu ngoại vi

Bảng 3.6: Phân bố bệnh nhân theo SLBC

Trang 30

+ Tỷ lệ BN có số lượng bạch cầu tăng (SLBC>10) có 11 người chiếm 16%

+ Tỷ lệ BN có số lượng bạch cầu giảm nhẹ (2≤SLBC<4) có 10 người chiếm15%

+ Tỷ lệ BN có số lượng bạch cầu giảm nặng ( SLBC<2) có 1 người chiếm 1%

Bảng 3.7: Đặc điểm SLBC theo Child-Pugh

3.2.3 Tiểu cầu máu ngoại vi

Bảng 3.8: Đặc điểm số lượng tiểu cầu theo Child-Pugh

Chỉ số Child-Pugh

A

Child-PughB

Child-PughC

nhânSLTC (G/l) 191±161 140±86 92±50 <0,05 136±106

Cn=22

68 bệnhnhân

Chỉ số Child-Pugh

A

Child-PughB

Child-PughC

P 68 bệnh

nhânSLBC (G/l) 8,3±5,0 7,3±5,5 6,5±2,3 >0,05 7,3±4,6SLBCTT (G/l) 5,9±5,1 5,1±4,7 4,4±1,9 >0,05 5,5±4,1

Trang 31

Biểu đồ 3.6: Sự giảm số lượng tiểu cầu theo mức độ xơ gan

Nhận xét: Bệnh nhân giảm tiểu cầu chiếm tỷ lệ cao là 66 % Chủ yếu là giảm

nhẹ 24%, giảm rất nặng chỉ có 3 bệnh nhân chiếm tỷ lệ 4% Tỷ lệ bệnh nhân

có SLTC giảm tăng dần theo mức độ nặng của bệnh sự khác biệt có ý nghĩathống kê (p<0,05)

3.2.4 Sự phối hợp giảm cỏc dũng tế bào máu

Bảng 3.10: Sự phối hợp giảm cỏc dũng tế bào máu

Sự phối hợp giảm các

dòng TB máu

Số bệnh nhân

n = 68 Tỷ lệ % Tổng số %Giảm 1

Trang 32

3.3 ĐẶC ĐIỂM CÁC XÉT NGHIỆM ĐễNG MÁU

3.3.1 Tỷ lệ BN có xét nghiệm đụng mỏu bất THƯỜNG theo mức độ xơ gan

Bảng 3.11: Tỷ lệ BN có xét nghiệm đông máu bất thường theo Chid-Pugh

Child-Pugh

Chỉ số

An=16

Bn=30

Cn=22

Trang 34

3.3.2 Giá trị trung bình của các chỉ số đụng mỏu theo mức độ xơ gan

Bảng 3.12: Giá trị trung bình các chỉ số đụng mỏu theo mức độ xơ gan

Chỉ số Child-Pugh

A

Child-PughB

Child-Pugh

68 bệnhnhânAPTT b/c 1,09±0,29 1,13±0,25 1,36±0,44 <0,05 1,19±0,3

5

PT % 90,6±14,1 74,2±21,4 49,5±14,9 <0,05 70,1±23,

7INR 1,1±0,1 1,3±0,2 1,8±0,5 <0,05 1,4±0,4Fibrinogen(g/l) 3,2±1,2 2,7±0,9 2,3±1,1 <0,05 2,7±1,1

Nhận xét: Mức độ kéo dài của APTT, giảm của PT%, tăng của INR, giảm

của nồng độ fibrinogen tăng dần theo mức độ xơ gan, sự khác biệt có ý nghĩathống kê (p<0,05)

3.4 MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA MỘT SỐ CHỈ SỐ XÉT NGHIỆM HUYẾT HỌC VÀ CHỈ SỐ CHỨC NĂNG GAN

3.4.1 Hệ số tương quan

Ngày đăng: 04/01/2023, 22:06

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w