Để góp phần ngăn chặn tiền ĐTĐ tiến triển thành bệnh ĐTĐ và hạn chế các biến chứng của bệnh, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: "Nhận xét tỷ lệ tiền Đái tháo đường và các yếu tố nguy
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
Tiền đái tháo đường là tình trạng đường máu cao hơn mức bình thườngnhưng chưa đủ đến mức chẩn đoán ĐTĐ khi làm xét nghiệm đường mỏu lỳcđúi hoặc nghiệm pháp dung nạp glucose Tiền ĐTĐ bao gồm: Rối loạn dungnạp glucose (Impaired Glucose Tolerance - IGT) và Rối loạn glucose mỏu lỳcđúi (Impaired Fasting Glucose - IFG) [9]
Trên thế giới đã có nhiều thống kê về tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ và tình trạngtiền ĐTĐ
Tại Hoa Kỳ, số liệu theo National Diabetes Fact Sheet ,2011.[49]
- Có tổng số 25,8 triệu người mắc ĐTĐ, chiếm 8,3% dân số
- Đã được chẩn đoán 18,8 triệu người
- Chưa được chẩn đoán là 7 triệu người
- Tiền ĐTĐ là 79 triệu người, chiếm 25.4% dân số
- Năm 2010, phát hiện mắc mới là 1,9 triệu người trên 20 tuổi
Ở Singapore, theo NHS 2004, có tới 12 % dân số ở tuổi từ 18 đến 69
bị tiền ĐTĐ [50]
Ở Việt Nam hiện chưa có nhiều nghiên cứu được thông báo về tìnhtrạng tiền ĐTĐ Tuy nhiên, theo ước tính có khoảng 12% dân số đang ở tronggiai đoạn tiền ĐTĐ và hầu hết với nhóm này việc tiến triển thành ĐTĐ sẽdiễn ra trong vòng 10 năm tiếp theo 50% trong số đó sẽ có nguy cơ về timmạch hoặc đột quỵ [1]
Trong giai đoạn tiền ĐTĐ, nhiều cơ quan, tổ chức đã bắt đầu bị tổnthương Những người tiền ĐTĐ nếu không được phát hiện sớm sẽ tiến triểnthành bệnh ĐTĐ, dẫn đến việc điều trị rất tốn kém và có nguy cơ gây nhiều
Trang 2biến chứng nặng nề như: những biến chứng ở mắt, suy thận, tai biến mạchmáu não, thiếu máu cơ tim, tăng huyết áp, các biến chứng thần kinh, vếtthương lâu lành, loét bàn chân và cắt cụt chi [1]
Tiền ĐTĐ có thể phòng chống tiến triển được bằng thay đổi lối sống,chế độ dinh dưỡng và có thể dự phòng bằng thuốc nhằm ngăn chặn tiến đếnĐTĐ hoặc làm chậm quá trình tiến đến ĐTĐ Chính vì vậy việc nghiên cứu
về tiền ĐTĐ và phát hiện các yếu tố nguy cơ tiền ĐTĐ là rất quan trọng
Để góp phần ngăn chặn tiền ĐTĐ tiến triển thành bệnh ĐTĐ và hạn
chế các biến chứng của bệnh, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: "Nhận xét tỷ lệ tiền Đái tháo đường và các yếu tố nguy cơ tại khoa Khám chữa bệnh theo yêu cầu - Bệnh viện Bạch Mai" Thực hiện đề tài này chúng tôi
Trang 3Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 KHÁI NIỆM VỀ TIỀN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
1.1.1 Lịch sử bệnh Đái tháo đường
Đỏi tháo đường đã được biết đến từ lâu với nhiều tên gọi khác nhau.[1], [34]
- Năm 200, một thầy thuốc Trung Quốc là Tchang Chou King đã mô tảĐTĐ là "Bệnh của sự khát", trong khi quan sát một bệnh nhân ĐTĐ có thểuống mỗi ngày tới 10 lít nước và đái ra một lượng nước tương đương
- Năm 1867 Buchardat là người đầu tiên đưa ra danh từ "ĐTĐ gầy" và
"ĐTĐ mập" để phân biệt hai thể bệnh chính của ĐTĐ
- Năm 1936, Himsworth phân biệt: ĐTĐ kháng với insulin và ĐTĐ nhạycảm với insulin
- Năm 1976, Gudworth đưa ra danh từ "ĐTĐ type 1" và "ĐTĐ type 2"
- Năm 1985 TCYTTG đưa ra từ "ĐTĐ phụ thuộc insulin" đồng nghĩa vớiĐTĐ type 1 và "ĐTĐ không phụ thuộc insulin" đồng nghĩa với ĐTĐ type 2
- Năm 1997, ADA đề nghị dùng từ "ĐTĐ type 1" và "ĐTĐ type 2" đểtránh hiểu lầm về chọn thuốc điều trị
Tuy nhiên, khái niệm Tiền đái tháo đường (Prediabetes) thỡ cũntương đối mới Khái niệm này được cơ quan về Dịch vụ sức khỏe và conngười của Hoa Kỳ (HHS) và Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ (ADA) đưa ravào tháng 3 năm 2002 nhằm nâng cao nhận thức của cộng đồng về căn bệnhngày càng lan rộng này
Trang 41.1.2 Định nghĩa và tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ
1.1.2.1 Định nghĩa ĐTĐ
- Theo WHO 2002: “ĐTĐ là một bệnh mạn tính gây ra do thiếu sản xuấtinsulin của tụy hoặc tác dụng insulin không hiệu quả do nguyên nhân mắcphải và/hoặc do di truyền với hậu quả tăng glucose máu Tăng glucose máugây tổn thương nhiều hệ thống trong cơ thể, đặc biệt mạch máu và thầnkinh”.[9]
- Theo ADA 2004: “ĐTĐ là một nhúm cỏc bệnh lý chuyển hóa đặc trưngbởi tăng glucose máu do khiếm khuyết tiết insulin, khiếm khuyết hoạt độnginsulin, hoặc cả hai Tăng glucose máu mạn tính trong ĐTĐ sẽ gây tổnthương, rối loạn chức năng hay suy nhiều cơ quan, đặc biệt là mắt, thận, thầnkinh, tim và mạch mỏu”.[13]
1.1.2.2 Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ
•Theo tiêu chuẩn chẩn đoán của WHO năm 1998 [24]
+ Đường mỏu lỳc đúi ≥ 126 mg/dl (ít nhất 2 lần)
+ Đường máu bất kỳ thời điểm nào ≥ 200 mg/dl có kèm theo các triệuchứng lâm sàng hoặc đường máu 2 giờ sau làm nghiệm pháp tăng đường máu
≥ 11.1 mmol/l
•Theo tiêu chuẩn của ADA 2011:[45]
+ HbA1C ≥ 6.5 %, nên làm tại phòng xét nghiệm đủ tiêu chuẩn
+ Đường máu đói ≥ 126 mg/dl (7.0 mmol/l)
+ Đường máu 2 giờ ≥ 200 mg/dl (11.1 mmol/l) khi làm test dung nạp glucose
+ Bệnh nhân có triệu chứng cổ điển của ĐTĐ hay tăng đường máu trầmtrọng kèm theo xét nghiệm đường máu ngẫu nhiên ≥ 200 mg/dl ( 11.1mmol/l)
Trang 51.1.3 Định nghĩa tiền ĐTĐ và tiêu chuẩn chẩn đoán
1.1.3.1.Định nghĩa tiền ĐTĐ
Tiền ĐTĐ là tình trạng đường máu cao hơn mức bình thường nhưngchưa đủ đến mức chẩn đoán bệnh ĐTĐ khi làm xét nghiệm đường máu lỳcđói hoặc nghiệm pháp dung nạp glucose Tiền ĐTĐ bao gồm: Rối loạn dungnạp glucose (Impaired Glucose Tolerance - IGT) và Rối loạn glucose mỏu lỳcđúi (Impaired Fasting Glucose - IFG).[17]
1.1.3.2 Tiêu chuẩn chẩn đoán Tiền ĐTĐ
Theo ADA 2003 chẩn đoán xác định tiền Đái tháo đường khi có ít nhấtmột trong hai tiêu chuẩn sau: [9] [37]
+ Rối loạn dung nạp glucose (IGT): nếu mức glucose huyết tương ở thờiđiểm 2 giờ sau nghiệm pháp tăng glucose máu đường uống từ 7,8 mmol/l (140 mg/dl) đến 11,0 mmol/l (198mg/dl) và glucose huyết tương lỳc đúi < 7.0 mmol/l (126mg/dl)
+ Suy giảm dung nạp glucose mỏu lỳc đúi (IFG): nếu lượng glucosehuyết tương lỳc đúi (sau ăn 8 giờ) từ 5,6 mmol/l (100 mg/dl) đến 6,9 mmol/l(125 mg/dl) và lượng glucose huyết tương ở thời điểm 2 giờ của nghiệm pháptăng đường máu dưới 7,8 mmol/l (< 140 mg/dl)
•Theo WHO năm 1999
Theo WHO chẩn đoán tiền đái tháo đường khi có ít nhất một trong haitiêu chuẩn sau:
+ IGT: nếu mức glucose huyết tương ở thời điểm 2 giờ sau nghiệmpháp tăng glucose máu đường uống từ 7,8 mmol/l (140 mg/dl) đến 11,0mmol/l (198mg/dl) và glucose huyết tương lỳc đúi < 7 mmol/l (126 mg/dl).+ IFG: nếu lượng glucose huyết tương lỳc đúi (sau ăn 8 giờ) từ 6,1mmol/l (110 mg/dl) đến 6,9 mmol/l (125 mg/dl) và lượng glucose huyết tương
ở thời điểm 2 giờ (nếu đo) của nghiệm pháp tăng đường máu dưới 7,8 mmol/l(< 140 mg/dl)
Trang 61.1.4 Nghiệm pháp dung nạp glucose
Đo đường máu tĩnh mạch lỳc đúi Sau đó cho bệnh nhân uống 75 gglucose pha trong 250 ml nước, uống hết trong vòng 5 phút Có thể dùngdung dịch Glucose ưu trương để uống với lượng tương đương Sau uống 2giờ, đo lại đường máu tĩnh mạch lần 2.[15]
1.1.4.2 Đánh giá kết quả.[15]
Bình thường khi: Đường mỏu lỳc đúi < 5.6 mmol/l và đường máu sau 2
giờ uống glucose < 7.0 mmol/l
Chẩn đoán ĐTĐ: Đường mỏu lỳc đúi ≥ 7.0 mmol/l và/hoặc đường máu
2 giờ sau khi uống glucose ≥ 11.1 mmol/l
Chẩn đoán là IGT: Đường mỏu lỳc đúi < 5.6 mmol/l và đường máu 2
giờ sau khi uống glucose ≥ 7.8 mmol/l và < 11.1 mmol/l
Bảng 1.1 Tóm tắt các dạng chuyển hóa đường.[15]
Xét nghiệm Đường máu 2 giờ sau uống glucose (mmol/l)
Trang 7Các yếu tố nguy cơ của tiền ĐTĐ cũng là các yếu tố nguy cơ của ĐTĐ
type 2
1.2.1 Tuổi
Yếu tố tuổi được xếp vào vị trí hàng đầu trong các yếu tố nguy cơ củabệnh Đái tháo đường type 2 tăng dần theo tuổi và bắt đầu tăng nhanh ở lứatuổi trên 45 đến 65 (2,8-11,3%) Ở nhóm người này chiếm tỷ lệ 18,3% trongtổng số những người bị mắc bệnh đái tháo đường và có rối loạn dung nạpglucose [40] Theo nghiên cứu của Phạm Thị Hồng Hoa, thì tỷ lệ mắc bệnhcũng tăng dần theo tuổi có sự tương quan thuận, chặt chẽ giữa tỷ lệ mắcbệnh và độ tuổi với hệ số tương quan r = 0,95[13] Theo Tạ Văn Bình thì tỷ
lệ mắc bệnh đái tháo đường tỷ lệ thuận theo tuổi, tỷ lệ chung là 6,7% vàrối loạn dung nạp glucose máu là 7,6%; lứa tuổi trên 70 là 18,8% và rối loạndung nạp glucose máu là 18,7% [7] Phạm Thị Hồng Hoa nghiên cứu tại HàNội thấy tỷ lệ rối loạn glucose máu lúc đói là 4,5%, đái tháo đường typ 2
là 6,1% [14] Một nghiên cứu khác tiến hành tại Thành phố Thái Nguyên, tỷ
lệ rối loạn glucose máu lúc đói ở lứa tuổi dưới 45 là 13,5%, mắc bệnh đáitháo đường là 2,8%, ở lứa tuổi trên 45 tương tự là 17,3% và 8,8% [40].Theo P.Zimmet và CS (2001) nghiên cứu tại Úc thấy tỷ lệ mắc bệnh ở tuổidưới 45 là 2,5% trong khi đó ở lứa tuổi trên 45 là 23,6% [54] Nghiên cứucủa Tạ Văn Bình tại các tỉnh Phú Thọ, Sơn La, Thanh Húa và Nam Địnhthấy tỷ lệ rối loạn đường máu lúc đói và đái tháo đường ở tuổi trên 45 là(15,8% và 10,2%) [2]
Khi cơ thể già đi thì chức năng tụy cũng bị suy giảm theo và khảnăng tiết dịch tuỵ cũng giảm Trong khi đó nồng độ glucose máu có xuhướng tăng đồng thời làm giảm sự nhạy cảm của tế bào đích với cáckích thích của insulin Khi tế bào tuỵ không còn khả năng tiết insulin đủvới nhu cầu cần thiết của cơ thể, glucose máu lúc đói tăng, bệnh đái tháo
Trang 8đường thực sự xuất hiện [6]
Tuổi trung bình của bệnh nhân mắc ĐTĐ type 2 vào khoảng 60 – 65 tuổi
Tỷ lệ bệnh bắt đầu gia tăng nhanh ở nhóm người trên 45 tuổi, trên 65 tuổi tỷ
lệ mắc bệnh có thể tới 16% dân số chung Theo thống kê của WHO: ở ngườitrên 70 tuổi tỷ lệ mắc ĐTĐ cao gấp 3 đến 4 lần so với tỷ lệ mắc ĐTĐ chung ởngười trưởng thành [45]
Tuy nhiên ngày nay cùng với sự phát triển của cuộc sống hiện đại, tuổimắc bệnh về ĐTĐ ngày càng được trẻ hóa Theo nghiên cứu của KnowlerW.C, quan sát sự xuất hiện của bệnh ĐTĐ type 2 ở gia đình có tiền căn ditruyền rõ ràng cho thấy rằng ở thế hệ thứ nhất thường xuất hiện ở độ tuổi 60 –
70, đến thế hệ thứ hai, tuổi xuất hiện giảm xuống ở độ tuổi 40 – 50, và ngàynay những người được chẩn đoán là ĐTĐ type 2 không phải là hiếm [54]
1.2.2 Giới
Tỷ lệ mắc tiền ĐTĐ và bệnh ĐTĐ type2 ở hai giới nam và nữ thay đổitùy thuộc vào vùng dân cư khác nhau Theo Paul Zimmet ở cỏc vựng đô thịThái Bình Dương tỷ lệ nữ/nam là 3/1, trong khi theo Kenneth Hughes ở TrungQuốc, Malaysia, Ấn Độ thì tỷ lệ mắc ở cả hai giới là tương đương nhau [52],[45]
Ở Việt Nam, theo một nghiên cứu của Phan Sĩ Quốc và cộng sự thì nữgiới mắc bệnh nhiều hơn ở nam, chiếm tới 2/3 tổng số người mắc bệnh.[53]
1.2.3 Thừa cân và béo phì
Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng thừa cân và béo phì là nguy cơ chínhcho tiền ĐTĐ Các mô mỡ nhiều hơn - đặc biệt là xung quanh bụng, thêmkhả năng các tế bào trở thành kháng với insulin
Nghiên cứu của Frank và CS (1980-1986), béo phì là nguyên nhõn sốmột của bệnh đái tháo đường [43] Khi nghiên cứu người ta thấy béo bụng cóliên quan chặt chẽ với hiện tượng kháng insulin do thiếu hụt sau thụ thể, do
Trang 9đó dẫn đến sự thiếu hụt insulin tương đối do giảm số lượng các thụ thể ởngoại vi Do tớnh kháng với insulin cộng với sự giảm tiết insulin dẫn tớigiảm tớnh thấm của màng tế bào với glucose ở tổ chức cơ và mỡ, ức chếquá trình phosphoryl hoá và oxy hoỏ glucose, làm chậm quá trình chuyểnhoá carbonhydrat thành lipid, giảm tổng hợp glycogen ở gan, tăng tõn tạođường mới và bệnh đái tháo đường xuất hiện [5] Trong bệnh béo phì,tích luỹ lipid xảy ra trong một thời gian kéo dài, do đó suy giảm khả năng
tự bảo vệ chống lại quá trình nhiễm lipid có thể xảy ra trong một số thờiđiểm và triglycerid dần được tích luỹ lại Ở người béo phì, đái đường lõmsàng thường xuất hiện sau khi 50-70% tiểu đảo langerhans bị tổn thương.Khi cắt bỏ tuỵ thì phải trên 90% lượng tế bào đảo bị cắt bỏ bệnh đái tháođường xuất hiện [5] Kết quả nghiên cứu của Hoàng Kim Ước và CS chothấy những người có BMI >23 có nguy cơ đái đường typ 2 nhiều hơn gấp3,28 lần so với bình thường và có tỷ lệ rối loạn dung nạp glucose máu caogấp 2,19 lần so với bình thường [39] Theo Tạ Văn Bình, Hoàng KimƯớc, tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đường ở người có BMI<23 là 5,8%, rối loạndung nạp glucose máu là 33,3%; người có BMI>23 thì tỷ lệ mắc bệnh đáitháo đường là 9% và rối loạn dung nạp glucose máu là 23,6% [3] TheoHoàng Kim Ước, tỷ lệ rối loạn glucose máu lúc đói và đái tháo đường ởnhóm đối tượng có BMI<23 là 12,8%; 8,0%; có BMI >23 là 16,1% và 8,2%[40] Một nghiên cứu khác thấy tỷ lệ rối loạn đường máu và đái tháo đường ởnhóm có BMI >23 là (15,5%; 9,0%) nhóm có BMI<23 là (10,8%; 6,5%)[2].Theo Trần Đức Thọ, những người có BMI>25 có nguy cơ bị bệnh đái tháođường typ 2 nhiều gấp 3,74 lần so với người bình thường [34] Theo nghiêncứu của Thái Hồng Quang, tỷ lệ béo phì độ 1 mắc đái tháo đường tăng gấp 4lần, béo phì độ 2 tăng gấp 30 lần [29]
Hội đồng các chuyên gia của HHS và ADA khuyến cáo nhân viên y tế
Trang 10nên sàng lọc tất cả những người béo phì từ 45 tuổi trở lên (với chỉ số khối cơthể BMI lớn hơn hoặc bằng 25) Những người béo phì tuổi dưới 45 cũng cầnđược sàng lọc nếu họ có một trong những yếu tố nguy cơ sau: tăng huyết áp,tiền sử gia đình có người bị ĐTĐ, nồng độ HDL - C thấp và triglyceride cao,ĐTĐ thai kỳ hoặc đẻ con to trên 4kg, hoặc thuộc chủng tộc có nguy cơ bịĐTĐ type 2 cao (như người Mỹ gốc Phi, người Mỹ bản xứ, người Mỹ gốc Á/dân thuộc các đảo ở Thái Bình Dương và người Mỹ gốc Tây Ban Nha hoặc
Bồ Đào Nha, La tinh) Nếu một người (có yếu tố nguy cơ) được xét nghiệmsàng lọc tiền ĐTĐ và kết quả đường huyết nằm trong giới hạn bình thường thìADA khuyên nên làm xét nghiệm lại 3 năm một lần Nếu một người đượcchẩn đoán tiền ĐTĐ thì nên làm xét nghiệm sàng lọc chẩn đoán ĐTĐ type 2
cứ 1 đến 2 năm một lần
Tiêu chuẩn phân loại BMI [17]
Bảng 1.2 Phân loại BMI
(Theo khuyến nghị của WHO dành riêng cho người trưởng thành châu Á)
Những người có bố, mẹ hoặc anh chị em ruột của mình bị bệnh ĐTĐ
có nguy cơ mắc bệnh cao gấp 4-6 lần những người khác Nguy cơ này sẽ caohơn khi cả hai bên nội ngoại đều có người mắc bệnh ĐTĐ Khi bố hoặc mẹmắc ĐTĐ thì tỷ lệ nguy cơ là 30% Khi cả bố và mẹ đều mắc ĐTĐ thì nguy
cơ là 50% Trường hợp sinh đôi cùng trứng, nếu một người mắc bệnh thì
Trang 11người kia sẽ được xếp vào nhóm bị đe dọa thật sự đối với tiền ĐTĐ và bệnhĐTĐ.[7]
1.2.5 Tiền sử ĐTĐ thai kỳ hoặc đẻ con nặng cân
ĐTĐ thai kỳ là tình trạng rối loạn dung nạp glucose và/hoặc tăngđường huyết được phát hiện lần đầu tiên trong thai kỳ ĐTĐ thai kỳ khôngloại trừ BN đã bị ĐTĐ từ trước mà không biết, cũng không phân biệt sau khisinh BN còn tăng đường máu hay không [25]
Nếu người phụ nữ bị ĐTĐ thai kỳ, hoặc có tiền sử đẻ con nặng cân trên
4 kg thì nguy cơ xuất hiện tiền ĐTĐ và ĐTĐ là lớn hơn người bình thường
Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ thai kỳ: theo Hội nghị Quốc tế lần thứ 4 về
ĐTĐ thai kỳ tại Hoa Kỳ 1998
Bảng 1.3 Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ thai kỳ
Thời điểm xét nghiệm IGT với 75 g glucoseNgưỡng giá trị chẩn đoán (mmol/l)IGT với 100 g glucose
Trang 12nhiên, mối liên hệ nhõn quả giữa kháng insulin và tăng huyết áp cũn chưa
rừ hoàn toàn [16] Theo nghiên cứu của Tạ Văn Bình, Nguyễn Thị NgọcHuyền, tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đường ở nhóm có tăng huyết áp cao gấp 4lần so với nhóm không có cao huyết áp [7] Theo Hoàng Kim Ước, tỷ lệ đáitháo đường và rối loạn dung nạp glucose máu ở nhóm có tăng huyết
áp (10,9% và 14%), cao hơn nhóm không có tăng huyết áp (2,5% và9,3%) Nguy cơ bị đái tháo đường ở nhóm tăng huyết áp cao gấp 5,22lần so với nhóm không có tăng huyết áp [39] Theo Tô Văn Hải (2000), ở
Hà Nội người bị tăng huyết áp mắc bệnh đái tháo đường khoảng 54,79%[12] Còn ở một nghiên cứu khác thấy tỷ lệ rối loạn glucose máu và đái tháođường ở nhóm có tăng huyết áp (18,4%; 15,0%) và không tăng huyết áp là(11,9%; 5,9%) [2]
Tiêu chuẩn phân loại Tăng HA:
Trong nghiên cứu này chúng tôi áp dụng tiêu chuẩn chẩn đoán và phânloại tăng HA theo JNC VII [44]
Bảng 1.4 Phân loại tăng HA
1.2.7 Rối loạn Lipid máu
Rối loạn lipid máu có liên quan đến tiền ĐTĐ, làm tăng nguy cơ bị tiềnĐTĐ.[1]
Tiêu chuẩn chẩn đoán rối loạn Lipid máu:
Bảng 1.5 Chẩn đoán rối loạn lipid máu
Trang 13Theo khuyến cáo của Hội Tim mạch Việt Nam (2006) khi có một trongcác chỉ số sau: [14]
2 mà sự giảm nhạy cảm với insulin là nguyên nhân chính trong cơ chế bệnhsinh gây tăng đường huyết.[2],[6],[10] Luyện tập thể lực giúp giảm cõn vàduy trì cõn năng lý tưởng Sự phối hợp hoạt động thể lực thường xuyên vàđiều chỉnh chế độ ăn sẽ giúp làm giảm 58% tỷ lệ mắc mới bệnh đái tháođường [51] Nhiều nghiên cứu khác nhau đã cho thấy: Luyện tập thể lựcthường xuyên (30 phút/ngày) có tác dụng làm giảm nhanh nồng độglucose máu, giảm nồng độ triglycerid ở bệnh nhõn đái tháo đường typ 2đồng thời duy trì ổn định hàm lượng lipid máu, huyết áp, cải thiện tình trạngkháng insulin, có tác dụng giảm khả năng tích trữ glucose ở cơ [6] Hoạtđộng thể lực có vai trò đặc biệt quan trọng trong bệnh đái tháo đường Trongnghiên cứu, nhóm đối tượng ít vận động (dưới 30 phút/ngày) có nguy cơ mắcbệnh đái tháo đường và rối loạn dung nạp glucose máu cao hơn nhóm cóhoạt động thể lực trên 30 phút là 2,4 lần [5] Theo kết quả nghiên cứu củaHoàng Kim Ước cho thấy ít hoạt động thể lực tỷ lệ mắc bệnh đái tháođường là 6,4%, tỷ lệ rối loạn dung nạp là 12,4% [39] Khi hoạt động thể lựcdưới 30 phút/ngày tỷ lệ mắc bệnh là 10,2%, hoạt động thể lực trung bình tỷ
Trang 14lệ là 2,6%, lao động nặng tỷ lệ là 1,4% [14]
1.2.9 Chủng tộc người có nguy cơ bị ĐTĐ type 2 cao
Người ta nhận thấy người Mỹ gốc Phi, người Mỹ bản xứ, người Mỹ gốc
Á, dân thuộc các đảo ở Thái Bình Dương và người Mỹ gốc Tây Ban Nha hoặc
Bồ Đào Nha, La tinh có nhiều khả năng phát triển tiền ĐTĐ.[2],[6],[10] 1.3 CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG BỆNH VÀ CAN THIỆP
Mục tiêu thay đổi hành vi lối sống được đặt lên hàng đầu vỡ nú an toàn
và hiệu quả trong kiểm soát đường huyết và giảm nguy cơ mắc các bệnh timmạch Người mắc tiền ĐTĐ nên giảm cân nặng từ 5 đến 10% và về lâu dàinên duy trì mức cân nặng này, sử dụng các chiến lược như tự theo dõi, đặtmục tiêu điều trị khả thi, từng bước một, kiểm soát các tác nhân kích thích .[6],[7],[10],[11]
1.3.3 Điều chỉnh chế độ ăn
Chế độ ăn hợp lý, kiểm soát tốt lượng đường và các dạng đường ăn vàohàng ngày cũng góp phần quan trọng để phòng tránh tiền ĐTĐ và dự phòngtiến triển đến ĐTĐ .[6],[7]
Trong một nghiên cứu dịch tễ tại Uganda tác giả Tuomilelito vàKnower W.C cho thấy trong khẩu phần ăn có hàm lượng chất xơ cao sẽ làmgiảm glucose máu ở những người mắc RLDNG, từ đó làm giảm nguy cơ tiếntriển từ RLDNG thành ĐTĐ type 2 [6]
Trang 151.3.4 Bỏ thuốc lá, rượu
Thuốc lá và rượu có ảnh hưởng đến đường máu Do vậy, việc bỏ thuốc lá
và rượu sẽ giúp cơ thể kiểm soát đường huyết tốt hơn, từ đó giảm được nguy
cơ phát triển thành tiền ĐTĐ .[6],[7],[10],[11]
Người hút thuốc lá có nguy cơ mắc ĐTĐ gấp đôi người không hút thuốc
lá Ngoài ra, hút thuốc lá còn là nguy cơ cao gây ra các bệnh về hô hấp, timmạch, tiêu hóa và các bệnh cơ xương khớp [5] Theo nghiên cứu của Minami
và cộng sự cho thấy hút thuốc lá có ảnh hưởng xấu đến HA Nếu ngườinghiện thuục lỏ ngừng hút sau 24 giờ thì HA đã được cải thiện Nếu ngườiĐTĐ mà hút thuốc thì nguy cơ về biến chứng tim mạch sẽ tăng lên rất nhiềulần [47] Mann J (2001) cho rằng hút thuốc lá làm tăng tớnh khỏng insulin, do
đó làm tăng nguy cơ mắc ĐTĐ type 2 [48] Theo David A, Escalante và cộng
sự cho rằng hút thuốc lá làm tăng nguy cơ mắc bệnh ĐTĐ type2 Nhữngngười ĐTĐ mà hút thuốc làm tăng tỷ lệ chết lên tới 30 – 40% so với ngườikhụng hỳt [40]
Tất cả các nghiên cứu trong và ngoài nước đều đưa một kết luận rằng,hút thuốc làm tăng nguy cơ mắc ĐTĐ, tăng nguy cơ biến chứng của bệnh
Do vậy bỏ thuốc là việc làm hết sức quan trọng đẻ góp phần phòng chốngtiến triển thành ĐTĐ
Wei M, Gibbons nghiên cứu ảnh hưởng của rượu đến bệnh ĐTĐ chothấy kết quả là: những người có thói quen uống nhiều rượu có nguy cơ mắcĐTĐ cao gấp 2.2 đến 2.4 lần so với người không hút thuốc [36]
1.3.5.Điều trị THA, rối loạn lipid
Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, điều trị tăng HA và rối loạn lipid máu
sẽ làm giảm nguy cơ về tiền ĐTĐ cũng như giảm các biến chứng .[6],[7],[10],[11]
Trang 161.4 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ TIỀN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
1.4.1 Các nghiên cứu ngoài nước
Trên thế giới có nhiều thống kê về tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ và tình trạngtiền ĐTĐ cũng như nhiều nghiên cứu về các biện pháp phòng chống tiềnĐTĐ tiến triển thành ĐTĐ đã được công bố
Tại Hoa Kỳ, số liệu theo National Diabetes Fact Sheet 2011: [49]
- Có tổng số 25,8 triệu người mắc ĐTĐ, chiếm 8,3% dân số
- Đã được chẩn đoán 18,8 triệu người
- Chưa được chẩn đoán là 7 triệu người
- Tiền ĐTĐ là 79 triệu người
- Năm 2010, phát hiện mắc mới là 1,9 triệu người trên 20 tuổi
Ở Singapore, theo NHS 2004, có tới 12 % dân số ở tuổi từ 18 đến 69 bị tiềnĐTĐ [50]
Ở Trung Quốc, theo một nghiên cứu năm 2008 trên 45000 người dân tuổi
về sự phổ biến của tiền ĐTĐ và ĐTĐ ở vùng Nam Á đã thống kê trong vòng
20 năm, từ 1980 đến 2010, theo các báo cáo mới nhất ở các quốc gia , kết quảcho thấy tỷ lệ tiền ĐTĐ : ĐTĐ như sau : Bangladesh 4,7%: 8,5% (2004-2005;nông thôn), Ấn Độ 4,6%: 12,5% (2007; nông thôn), Man-đi-vơ-3.0% : 3,7%(2004, toàn quốc), Nepal 19,5%: 9,5% (2007, đô thị), Pakistan 3,0%: 7,2%(2002, nông thôn), Sri Lanka-11,5%: 10,3% (2005-2006, toàn quốc) Dân cư
Trang 17ở đô thị có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn Một xu hướng ngày càng tăng trong tỷ lệmắc bệnh tiểu đường đã được quan sát trong thành thị / nông thôn Ấn Độ vànông thôn Sri Lanka Chỉ số epidemicity bệnh tiểu đường giảm với tỷ lệ ngàycàng tăng của bệnh tiểu đường tại các quốc gia Đã được nhìn thấy Một chỉ sốepidemicity cao ở Sri Lanka (2005/2006-52.8%), trong khi đối với các nướckhác, chỉ số epidemicity tương đối thấp (nông thôn Ấn Độ 2007-26,9%; đôthị Ấn Độ 2002/2005-31.3%, thành thị và Bangladesh- 33,1%) Nghiên cứu
đã đưa ra kết luận rằng ĐTĐ là một đại dịch ở vùng Nam Á với sự gia tăngnhanh chóng trong hai thập niên qua Nghiên cứu đã kêu gọi một chiến lượckhẩn cấp để phòng chữa đại dịch này [43]
Theo The Finnish Diabetes Prevention Study, được công bố năm 2001,nghiên cứu trên 522 người thừa cân bị IGT được xếp ngẫu nhiên vào nhómchứng hoặc vào nhóm can thiệp bằng thay đổi lối sống Những người trongnhóm can thiệp tuân thủ chặt chẽ chế độ ăn giảm cân để đạt được giảm trên5% trọng lượng cơ thể, và tăng mức hoạt động thể lực vừa phải ít nhất 30phỳt/ngày, 5 lần/tuần Các đối tượng nghiên cứu được làm nghiệm pháp dungnạp glucose hàng năm để xác định tỷ lệ mắc ĐTĐ type 2, thời gian theo dõi là3,2 năm Kết quả cho thấy tỷ lệ mắc mới ĐTĐ hàng năm ở nhóm chứng là7,8%, ở nhóm can thiệp lối sống tích cực đã làm giảm 58% nguy cơ tiến triểnthành ĐTĐ type 2 (p < 0,001) [51]
Theo The Da Qing Study, nghiên cứu trên 577 người mắc IGT và thừacân ở thành phố Da Qing của Trung Quốc, được chia ngẫu nhiên vào 4 nhúm :nhúm 1 – nhóm chứng, nhóm 2 – chỉ bằng chế độ ăn, nhóm 3 – chỉ bằng chế
độ hoạt động thể lực, nhóm 4 – cả chế độ ăn và tập luyện thể lực Kết quảnghiên cứu cho thấy tất cả các đối tượng được can thiệp chỉ bằng chế độ ăn,chỉ bặng hoạt động thể lực, và kết hợp cả 2 biện pháp trên đều giảm có ýnghĩa nguy cơ tiến triển thành ĐTĐ type 2 so với nhóm chứng là 36%, 39%,
Trang 1847% ( p< 0,05) Tỷ lệ nguy cơ ĐTĐ type 2 giảm chung là 40,7%, không có sựkhác biệt trong việc giảm nguy cơ giữa các nhóm can thiệp.[38]
Theo Tuomilehto J, Phần Lan, nghiên cứu trên 522 người béo phì mắcIGT, chia ngẫu nhiên thành 2 nhúm, nhúm chứng và nhóm can thiệp bằng chế
độ ăn và luyện tập thể lực Kết quả cho thấy sau thời gian nghiên cứu trungbình 3,2 năm, nhóm can thiệp giảm tới 58% nguy cơ tiến triển thành ĐTĐ sovới nhóm chứng [56]
Trên thế giới cũng đã có nhiều nghiên cứu được công bố về biện phápphòng chống tiền ĐTĐ tiến triển thành ĐTĐ bằng thuốc Diabetes PreventionProgram tiến hành trên 3234 người béo phì mắc IGT, được chia làm 3 nhúm :nhúm 1 – tích cực điều chỉnh lối sống bằng chế độ ăn và tập thể dục, nhóm 2– dùng metformin, nhóm 3 – dùng giả dược Sau thời gian nghiên cứu trungbình là 2,8 năm, nhóm tích cực điều chỉnh lối sống giảm được tới 58% nguy
cơ tiến triển thành ĐTĐ type 2 so với nhúm dựng giả dược, trong khi nhúmdựng metformin giảm được 31% nguy cơ [42]
Chiasson JL nghiên cứu trên 1429 người có IGT, chia làm 2 nhúm : nhúm
1 uống acarbose là một thuốc ức chế men glucosidase làm chậm hấp thuđường vào mỏu, nhúm 2 uống giả dược Sau thời gian nghiên cứu trung bình
là 3,3 năm, nhóm uống acarbose giảm được nguy cơ tiến triển thành ĐTĐtype 2 đến 36% [39]
1.4.2 Nghiên cứu trong nước
Tại Việt Nam, cùng với sự tăng trưởng của nền kinh tế xã hội, tỷ lệcủa bệnh ĐTĐ và tình trạng bệnh lý tiền ĐTĐ trong 10 năm qua có xu hướngtăng nhanh Tuy nhiên những số liệu về bệnh ĐTĐ mới chỉ giới hạn ở một sốthành phố lớn, những số liệu về tiền ĐTĐ cũng như các yếu tố nguy cơ củatiền ĐTĐ thỡ cũn rất hạn chế
Trang 19- Nghiên cứu của bệnh viện Nội tiết TW trên phạm vi toàn quốc năm 2001thì tỷ lệ ĐTĐ tại 4 tỉnh TP lớn của Việt Nam (Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, TP
Hồ Chí Minh) trong lứa tuổi 30-64 là 4,0%, tỷ lệ tiền ĐTĐ là 5,1% Tỷ lệ đốitượng điều tra cú cỏc yếu tố nguy cơ của bệnh ĐTĐ là 38,5% Cũng qua số liệuđiều tra, số bệnh nhân ĐTĐ không được chẩn đoán là 44% [2]
- Điều tra toàn quốc năm 2002, tỷ lệ bệnh ĐTĐlứa tuổi 30-64 của VN là2,7%, tỷ lệ tiền ĐTĐ là 7,3%, riêng khu vực thành thị và khu công nghiệp tỷ
lệ bệnh ĐTĐ là 4,4%.Tỷ lệ bệnh nhân chưa được chẩn đoán bệnh là 64,6%.[2]
Qua nghiên cứu một số tỉnh thành khỏc đã thu được kết quả như sau:
- Cao Bằng (2004), tỷ lệ ĐTĐ là 6,8% Tỷ lệ rối loạn đường huyết lỳcđúi và sau làm nghiệm pháp là 30,2%
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
2.1.1 Đối tượng
Đối tượng nghiên cứu của chỳng tôi là người đến khám sức khỏe tạikhoa Khám chữa bệnh theo yêu cầu, bệnh viện Bạch Mai, thỏa mãn đầy đủcác tiêu chuẩn lựu chọn và loại trừ
Trang 20Tiêu chuẩn lựa chọn :
Tuổi từ 30 đến 69, khỏe mạnh, không phân biệt giới tính
Đồng ý tham gia nghiên cứu
Tiêu chuẩn loại trừ:
Đã được chẩn đoán ĐTĐ hoặc tiền đái tháo đường trước đó.
Dưới 30 tuổi hoặc trên 69 tuổi
Đang dùng thuốc có ảnh hưởng đến đường huyết
Đang mắc bệnh cấp tính, bệnh tâm thần
Đã ăn trong vòng 8 giờ
Phụ nữ đang mang thai
Không đồng ý tham gia nghiên cứu
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành tại khoa Khám chữa bệnh theo yêu cầu,bệnh viện Bạch Mai
2.1.3 Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 2 năm 2012 đến tháng 10 năm 2012
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp mô tả cắt ngang
Sơ đồ thiết kế các bước tiến hành nghiên cứu (trang 21 ).
2.2.2 Xác định cỡ mẫu
Áp dụng cỡ mẫu thuận tiện
2.2.3 Các bước tiến hành
Trang 21Tất cả các đối tượng nghiên cứu đều được hỏi bệnh, khám lâm sàng vàlàm các xét nghiệm theo mẫu bệnh án thống nhất.
Hỏi bệnh để khai thác:
- Họ tên, tuổi, địa chỉ, điện thoại.
- Tiền sử bệnh ĐTĐ của gia đình: bố mẹ, anh, chị, em ruột
- Tiền sử ĐTĐ thai kỳ, đẻ con nặng cân (> 4kg)
- Các thuốc đang dùng
- Hỏi các bệnh đã mắc trước đây
Khám lâm sàng:
- Đo HA: xác định HATT, HATTr với đơn vị là mmHg
- Đo chiều cao, đơn vị là m, sai số không quá 1cm
- Đo chu vi VE, đơn vị là cm
- Đo cân nặng, đơn vị là kg, sai số không quá 100g
- Tính chỉ số BMI theo công thức
BMI = cân nặng/chiều cao2
- Làm nghiệm pháp dung nạp đường máu: Tất cả những người thỏa
mãn tiêu chuẩn nghiên cứu đều được làm nghiệm pháp dung nạp đường máu
với qui trình như đã trình bày ở trang 5.
2.2.3 Các kỹ thuật áp dụng trong nghiên cứu
2.2.3.1 Đo nhân trắc
Xác định cân nặng, chiều cao và tính ra chỉ số BMI
Trang 22Đo chiều cao, cân nặng vào buổi sáng, người được kiểm tra nhịn ănsáng, mặc quần áo mỏng, bỏ giày dép khi cân đo.
Cân đo hai lần ở mỗi số đo, sau đó lấy giá trị trung bình của hai lần cân
đo làm kết quả đo
số đo, chính xác đến 0,1 kg
b) Đo chiều cao:
- Trang bị: Thước đo chiều cao
- Trình tự đo: Yêu cầu người được kiểm tra bỏ giày dép, mũ, nơ buộctóc, đứng thẳng ngay ngắn, hai gót chân sát vào nhau và sát vào bệ sau củathước, các mốc chẩm - vai - mụng - gút sỏt vào mặt tường đo, hai tay thả lỏng
tự nhiên Người đo đọc kết quả trên cột thước thẳng, ghi số đo với chính xácđến 0,5 cm
c) Đo vòng eo:
- Trang bị: Thước đo dõy khụng co giãn
- Trình tự đo: Đo ở điểm hẹp nhất trong khoảng cạnh dưới bờ sườn
và mào chậu Người đo đứng phía trước, điều chỉnh thước đo phải nằmngang quanh lưng Nếu không có chỗ hẹp rõ ràng, đo trực tiếp trên da ởđiểm giữa bờ dưới sườn và mào chậu Người được đo đứng thẳng ngay
Trang 23ngắn, hai tay buông lỏng, và thở ra nhẹ nhàng Người đo đọc kết quả, lấy
số chính xác tới 0,1 cm
2.2.3.2 Đo huyết áp
Người kiểm tra được đo HA lỳc đó được nghỉ ngơi 10 đến 15 phút, đohai lần, cách nhau 5 phút, phân loại HA theo JNC VII (2003)
- Trang bị: Ống nghe và huyết áp kế thủy ngân của Nhật
- Tiến hành đo: Người được đo ngồi ngay ngắn, đặt một cách tự nhiênkhuỷu, cẳng tay và bàn tay trái ngửa trên bàn, cánh tay trần ( hoặc xắn cao) đủ
để băng cuốn cánh tay nằm trên nếp khuỷu 2 cm, điều chỉnh để cánh tay nằm
ở mặt phẳng ngang với tim Người đo đặt ống nghe ở nếp khuỷu tay trái vàtiến hành bơm hơi đo Xả chậm bao hơi với tốc độ 2 mmHg/s, đọc và ghi kếtquả HATT, HATTr chính xác đến 2 mmHg Đo HA lại lần hai sau 5 phút Lấygiá trị trung bình của hai lần đo làm kết quả HATT, HATTr
2.2.3.3 Các kỹ thuật xét nghiệm sinh hóa:
Các xét nghiệm được làm tại phòng Xét nghiệm của khoa Khám chữabệnh theo yêu cầu, bệnh viện Bạch mai Kỹ thuật lấy máu và xét nghiệm tuânthủ theo đúng quy trình của bệnh viện Bạch mai
2.2.4 Các tiêu chuẩn đánh giá được áp dụng trong nghiên cứu
2.2.4.1 Tiêu chuẩn xác định tiền ĐTĐ
Theo ADA 2003 [9] [37] chẩn đoán xác định tiền Đái tháo đường khi có
ít nhất một trong hai tiêu chuẩn sau:
Trang 24• Rối loạn dung nạp glucose (IGT): nếu mức glucose huyết tương ở thời điểm 2 giờ sau nghiệm pháp tăng glucose máu đường uống từ 7,8 mmol/l (140 mg/dl) đến 11,0 mmol/l (198mg/dl) và glucose huyết tương lỳc đúi < 7.0 mmol/l (126mg/dl).
• Suy giảm dung nạp glucose mỏu lỳc đúi (IFG): nếu lượng glucosehuyết tương lỳc đúi (sau ăn 8 giờ) từ 5,6 mmol/l (100 mg/dl) đến 6,9 mmol/l(125 mg/dl) và lượng glucose huyết tương ở thời điểm 2 giờ của nghiệm pháptăng đường máu dưới 7,8 mmol/l (< 140 mg/dl)
2.2.4.2 Tiêu chuẩn phân loại BMI
Trong nghiên cứu này chúng tôi áp dụng tiêu chuẩn phân loại BMI theokhuyến nghị của WHO dành riêng cho người trưởng thành châu Á [17]
Bảng 2.1 Phân loại BMI
Trang 252.2.4.3 Tiêu chuẩn phân loại tăng HA
Trong nghiên cứu này chúng tôi áp dụng tiêu chuẩn chẩn đoán và phânloại tăng HA theo JNC VII [44]
Bảng 2.2 Phân loại tăng HA
2.2.4.4 Tiêu chuẩn chẩn đoán rối loạn Lipid máu
Trong nghiên cứu này chúng tôi áp dụng tiêu chuẩn chẩn đoán rốiloạn lipid máu theo khuyến cáo của Hội Tim mạch Việt Nam (2006), chẩnđoán rối loạn lipid máu khi có một trong các chỉ số sau
Bảng 2.3 Phân loại rối loạn lipid máu [14]
Trang 262.2.5 Các biến số cần thu thập trong nghiên cứu
Bảng 2.4 Các biến số cần thu thập trong nghiên cứu
Tên biến số Ý nghĩa, đơn vị đo
Phương pháp thu thập
G0 Nồng độ glucose máu trước khi làm nghiệm
pháp dung nạp glucose (mmol/l)
XétnghiệmG2 Nồng độ glucose máu lúc 2 giờ làm nghiệm
pháp dung nạp glucose (mmol/l)
Xétnghiệm
- Chọn mẫu ngẫu nhiên để hạn chế sai số
- Sử dụng mẫu bệnh án nghiên cứu chi tiết, đầy đủ, giống nhau cho tất
cả các đối tượng nghiên cứu
- Các định nghĩa, tiêu chuẩn và chỉ tiêu rõ ràng để phân loại đúng tình
Trang 27p > α: Khác biệt không có ý nghĩa thống kê ở mức (1- α)100%.
p < α: Khác biệt có ý nghĩa thống kê ở mức (1- α)100%
2.2.8 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu
- Nghiên cứu chỉ được tiến hành khi được sự cho phép của lãnh đạobệnh viện Bạch mai, sau khi "Đề cương nghiên cứu" đã được Hội đồng khoahọc thông qua, đồng ý cho triển khai
- Chỉ đưa vào nghiên cứu những người sau khi họ đã được nghe giảithích rõ ràng về mục đích, nội dung và yêu cầu của nghiên cứu, nờn đó tựnguyện đồng ý tham gia nghiên cứu
- Những người từ chối tham gia nghiên cứu vẫn được khám, tư vấn chuđáo cho họ
- Các thông tin cá nhân của đối tượng nghiên cứu được giữ bí mật, bảođảm không lộ thông tin
- Mọi số liệu thu thập được chỉ phục vụ cho việc nghiên cứu, không sửdụng cho mục đích khác
Sơ đồ 2.1 Các bước tiến hành nghiên cứu
NGƯỜI KHÁM SK
ĐỦ TIÊU CHUẨN
Trang 28Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG NHÓM NGHIÊN CỨU
Khám LS
XN cơ bản
Làm nghiệm phápdung nạp glucose
Go ≥ 7.0 và/hoặcG2 ≥11.1 mmol/l
Tiền ĐTĐ
Xác định tỷ lệ tiền ĐTĐ Tìm hiểu các yếu tố nguy
cơ ở người tiền ĐTĐ
Trang 29Trong quá trình thực hiện nghiên cứu, có 1090 người được lựa chọntham gia, trong đó có 1054 người thỏa mãn tất cả các tiêu chuẩn lựa chọn vàloại trừ, 36 người bị loại khỏi nghiên cứu: 5 người đã được phát hiện ĐTĐ từtrước, 4 người có tuổi dưới 30, 2 người có tuổi trên 70, 25 người đã ăn trướckhi xét nghiệm máu lại sau 2 giờ uống uống 75 g glucose Trong 1054 ngườithỏa mãn tất cả các tiêu chuẩn nghiên, chúng tôi thấy có đặc điểm chung như dưới đây.
1.1.1 Tuổi
Bảng 3.1 Phân bố đối tượng theo nhóm tuổi
Tuổi Số lượngNamTỷ lệ (%) Số lượngNữTỷ lệ (%) Số lượngChungTỷ lệ (%)
ở nhóm tuổi 50 – 59 với 35.0 %, nhóm tuổi 60 – 69 chiếm 13.2 %
3.1.2 Giới tính
Trang 30Biểu đồ 3.1: Phân bố theo giới
Trang 31Nhận xét:
BMI trung bình của cả hai giới là 22.6 ± 2.88 kg/m2, thấp nhất là 15.2kg/m2 cao nhất là 49 kg/m2 BMI trung bình của nam là 22.8 ± 2.79 kg/m2,của nữ là 22.6 ±2.92 kg/m2 BMI trung bình của hai giới khác biệt không có ýnghĩa thống kê (p > 0.05) Tỷ lệ tăng BMI (≥ 23) ở nam là 46.1%, cao hơn ở
nữ là 39%, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p < 0.05)
Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ tăng BMI theo tuổi
Nhận xét:
Tỷ lệ tăng BMI ở lứa tuổi 30 - 39 là 34.5 %, tuổi 40 - 49 là 41.6%, tuổi
50 - 59 là 46.3 % và cao nhất ở nhóm tuổi 60 - 69 là 53.9 %
Trang 32nữ giới là 78.7 ± 8.57 cm, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p < 0.001.
Tỷ lệ vòng eo tăng chung cả nam và nữ là 32.1%, ở riêng nam là15.4%, ở riêng nữ là 39.8%, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê p < 0.05
Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ vòng eo theo nhóm tuổi
Nhận xét:
Trang 33Tỷ lệ tăng vòng eo tăng dần theo tuổi Ở nhóm tuổi từ 30 - 39 có tỷ lệtăng vòng eo là 20.8%, nhóm tuổi 40 - 49 là 25.8%, nhóm tuổi 50 - 59 là41.6%, nhóm tuổi 60 - 69 là 38.8% Kết quả nghiên cứu thấy tỷ lệ vòng eotăng cao nhất ở nhóm tuổi 50 - 59 với 41.6%.
Trang 34Bảng 3.4: Đặc điểm huyết áp theo giới
Tỷ lệ(%)
Sốlượng
Tỷ lệ(%)
Sốlượng
Tỷ lệ(%)
> 0.05
Nhận xét: Trong tổng số 1054 người nghiên cứu, số người có tiền sử
gia đình ĐTĐ là 109, chiếm 10.2%, số người không có tiền sử gia đình ĐTĐ
là 945, chiếm 89.8% Tỷ lệ người có tiền sử gia đình ĐTĐ ở nam là 13%, ở
nữ là 9.1%, sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê ( p > 0.05)
3.1.7 ĐTĐ thai kỳ hoặc đẻ con nặng cân
Trang 35Biểu đồ 3.5 ĐTĐ thai kỳ hoặc đẻ con nặng cân
3.2.1 Giá trị trung bình của các chỉ số lipid máu
Bảng 3.6 Giá trị trung bình của các chỉ số lipid máu
Trang 36chỉ số lipid, giá trị trung bình của nam và nữ không có sự khác biệt có ý nghĩa
thống kê ( p > 0.05)
3.2.2 Tỷ lệ rối loạn lipid máu theo các thành phần lipid
Biểu đồ 3.6 Tỷ lệ rối loạn lipid máu theo các thành phần lipid
Nhận xét :
Tỷ lệ tăng CT là 39.6%, tăng TG có tỷ lệ là 40.7%, giảm HDL – C24.9%, tăng LDL – C là 23.1%, tỷ lệ có rối loạn lipid máu là 61.8%
Trang 373.2.3 Tỷ lệ rối loạn lipid máu theo nhóm tuổi
Biểu đồ 3.7.Tỷ lệ rối loạn lipid máu theo nhóm tuổi
Nhận xét: Tỷ lệ rối loạn lipid máu tăng dần theo tuổi, thấp nhất ở nhóm
tuổi 30-39 với tỷ lệ là 42.4%, cao nhất ở nhóm tuổi 50-59 với tỷ lệ là 73.9%,
sự khác biệt ở các nhóm tuổi có ý nghĩa thống kê (p < 0.001)
3.3 Đặc điểm glucose máu của nhóm nghiên cứu
3.3.1 Đặc điểm glucose mỏu lỳc đúi theo giới
Bảng 3.7 Đặc điểm G0 theo giới
Trang 381.10 mmol/l, ở nữ là 5.46 ± 0.96 mmol/l, không có sự khác biệt có ý nghĩathống kê giữa nam và nữ (p > 0.05) Tỷ lệ người có G0 bình thường là65.5%, tỷ lệ mắc IFG là 30%, tỷ lệ mắc ĐTĐ theo G0 là 4.5 %.
3.3.2 Đặc điểm đường máu lúc đói theo nhóm tuổi
Bảng 3.8 Đặc điểm G0 theo nhóm tuổi
Trang 39ĐTĐ cũng tăng dần theo tuổi, thấp nhất ở nhóm tuổi 30 – 39 với 18.8 % IFG
và 1.5% ĐTĐ, cao nhất ở nhóm tuổi 60 – 69 với 39.6% IFG và 7.2% ĐTĐ
3.3.3 Đặc điểm G2 theo giới
Bảng 3.9 Đặc điểm G2 theo giới
± 2.32 mmol/l, không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về trung bình G2giữa nam và nữ (p > 0.05) Dựa vào kết quả G2 chúng tôi thấy tỷ lệ người cóG2 bình thường là 26.5%, tỷ lệ người mắc IGT là 29.5%, mắc ĐTĐ là 8%
Trang 403.3.4 Đặc điểm G2 theo nhóm tuổi
Bảng 3.10 Đặc điểm G2 theo nhóm tuổi