Tên dự án đầu tư Tên dự án: Cải tạo, nâng cấp, mở rộng và xử lý ô nhiễm môi trường bãi rác thải sinh hoạt Kinh Cùng, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang.. Bãi rác Kinh Cùng có vị trí ti
THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN
Thông tin chủ dự án đầu tư
− Chủ dự án: Công ty Cổ phần Cấp thoát nước - Công trình đô thị Hậu Giang
− Địa chỉ văn phòng: 263 Trần Hưng Đạo, phường V, TP Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang
− Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư: (Ông) Bùi Trọng Lực
− Chức danh: Tổng giám đốc
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của Công ty Cổ phần Cấp thoát nước – Công trình đô thị Hậu Giang xác nhận hoạt động kinh doanh hợp pháp với mã số doanh nghiệp 1800544868 Công ty được thành lập ngày 02 tháng [tháng], thể hiện cam kết cung cấp dịch vụ cấp thoát nước chất lượng cao cho khu vực Hậu Giang Với giấy phép đăng ký rõ ràng, doanh nghiệp đã đáp ứng đầy đủ các yêu cầu pháp lý để hoạt động ổn định và phát triển bền vững.
02 năm 2014 và đăng ký thay đổi lần thứ 16 ngày 19 tháng 06 năm 2020 Nơi cấp: Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hậu Giang.
Tên dự án đầu tư
Tên dự án: Cải tạo, nâng cấp, mở rộng và xử lý ô nhiễm môi trường bãi rác thải sinh hoạt
Dự án được xây dựng tại ấp Hòa Phụng A, thị trấn Kinh Cùng, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang, là khu vực có vị trí thuận lợi thuộc huyện Phụng Hiệp Kinh Cùng, nằm trong tỉnh Hậu Giang, chính là địa phương triển khai dự án này nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế và hạ tầng địa phương Vị trí của dự án tại thị trấn Kinh Cùng, huyện Phụng Hiệp, góp phần nâng cao giá trị khu vực và tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động xã hội và thương mại.
Hình 1 Ảnh chụp vệ tinh Bãi rác Kinh Cùng
B bãi rác thải sinh hoạt Kinh Cùng, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang”
Vị trí tọa độ của dự án như sau (sử dụng hệ tọa độ VN 2000): Tọa độ các điểm góc của bãi rác A, B, C, D như bảng sau:
Bảng 1 Toạ độ địa lý bãi rác Kinh Cùng, huyện Phụng Hiệp
Tọa độ (VN 2000) - kinh tuyến trục 105 độ, múi chiếu 6 độ
(Theo: Công ty Cổ phần Cấp thoát nước - Công trình đô thị Hậu Giang)
Bãi rác thải sinh hoạt Kinh Cùng nằm cạnh Quốc lộ 61 thuộc thị trấn Kinh Cùng, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang, góp phần xử lý lượng chất thải đô thị trong khu vực Vị trí của bãi rác Kinh Cùng tiếp giáp với các tuyến giao thông quốc gia quan trọng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển và quản lý chất thải Tuy nhiên, việc đặt bãi rác gần khu dân cư cần quan tâm đến vấn đề bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng Chính quyền địa phương cần thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường để hạn chế ảnh hưởng tiêu cực từ hoạt động của bãi rác.
− Phía Đông giáp đất của hộ dân;
− Phía Tây giáp đất của hộ dân;
− Phía Nam giáp Quốc lộ 61 và Kênh Tổng Năng;
− Phía Bắc giáp Kênh Hậu QL61;
Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng, cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của dự án đầu tư:
Quyết định số 193/UBND-QĐ ngày 05/02/2018 của UBND tỉnh Hậu Giang phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và dự toán công trình cải tạo, nâng cấp, mở rộng và xử lý ô nhiễm môi trường tại bãi rác thải sinh hoạt Kinh Cùng, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang nhằm đảm bảo vệ sinh môi trường và nâng cao hiệu quả xử lý chất thải.
Sở Xây dựng Hậu Giang đã ban hành Thông báo số 204/TB-SXD liên quan đến kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành các hạng mục công trình và công trình xây dựng Thông báo này nhằm công bố kết quả đánh giá chất lượng, đảm bảo các công trình xây dựng đạt tiêu chuẩn kỹ thuật và an toàn trước khi đưa vào sử dụng Các bước kiểm tra nghiêm ngặt đã được thực hiện để xác nhận hoàn thiện các hạng mục nhằm đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật về xây dựng Thông báo cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nghiệm thu đúng quy trình để đảm bảo chất lượng và độ bền của các dự án xây dựng tại tỉnh Hậu Giang.
Quyết định số 44/QĐ-UBND của UBND tỉnh Hậu Giang ngày 09 tháng 01 năm đã phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư Đây là một bước quan trọng trong quá trình triển khai dự án, đảm bảo các yêu cầu về môi trường được tuân thủ nghiêm ngặt Việc phê duyệt này thể hiện cam kết của tỉnh Hậu Giang trong việc phát triển bền vững và bảo vệ môi trường Các cơ quan liên quan cần thực hiện đầy đủ các quy định để dự án vận hành đúng tiến độ và đạt hiệu quả cao.
Năm 2018, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án "Cải tạo, nâng cấp, mở rộng và xử lý ô nhiễm môi trường bãi rác thải sinh hoạt Kinh Cùng, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang" do Công ty Cấp thoát nước – Công trình đô thị Hậu Giang thực hiện Việc phê duyệt này nhằm đảm bảo các yêu cầu về bảo vệ môi trường, nâng cao hiệu quả xử lý rác thải và giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường địa phương Dự án đã được đánh giá kỹ lưỡng về các tác động môi trường tiềm tàng và đề ra các biện pháp giảm thiểu nhằm đảm bảo an toàn cho cộng đồng và môi trường xung quanh.
Quy mô của dự án đầu tư (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công):
Dự án “Cải tạo, nâng cấp, mở rộng và xử lý ô nhiễm môi trường bãi rác thải sinh hoạt Kinh Cùng, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang” là khu xử lý chất thải rắn có tổng vốn đầu tư 55.974.244.000 đồng, thuộc nhóm C theo quy định của Luật Đầu tư công 39/2019/QH14 ngày 13/6/2019 của Quốc hội Dự án được quy định chi tiết tại phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 40/NĐ-CP ngày 06/4/2020 của Chính phủ về thi hành một số điều của Luật Đầu tư công.
Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư
3.1 Công suất của dự án đầu tư
Dự án “Cải tạo, nâng cấp, mở rộng và xử lý ô nhiễm môi trường bãi rác thải sinh hoạt Kinh Cùng, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang” có công suất 45 tấn/ngày, phù hợp với nhóm công suất trung bình theo quy định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP của Chính phủ Dự án aims to nâng cao hiệu quả xử lý rác thải, giảm ô nhiễm môi trường và thúc đẩy phát triển bền vững khu vực Việc nâng cấp này góp phần bảo vệ môi trường và đảm bảo cuộc sống cộng đồng luôn trong lành, phù hợp với quy định của luật bảo vệ môi trường Việt Nam.
3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư
Hình 2 Sơ đồ quy trình vận hành dự án
Tập kết tại địa điểm thu gom rác
Vận chuyển về bãi rác
Phân loại Ô chôn lấp Lò đốt
HTXL khí thải Tro xỉ
Ghi chú Đường đi nước thải Đường đi khí thải Đường đi tro xỉ bãi rác thải sinh hoạt Kinh Cùng, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang”
Rác thải sinh hoạt phát sinh được thu gom vào hệ thống các thùng lưu chứa Bộ phận thu gom đưa về bãi rác hàng ngày
Sau khi tập kết tại bãi rác, rác thải được phân loại bởi công nhân và người thu gom phế thải để xử lý phù hợp Rác cháy sẽ được phơi khô và vận chuyển đến lò đốt để xử lý, trong khi rác không cháy sẽ được vận chuyển vào ô chôn lấp cùng với lượng rác hiện có tại bãi Tro xỉ từ lò đốt cũng được chôn lấp cùng với chất thải không đốt được để đảm bảo an toàn môi trường.
Nước thải từ ô chôn lấp, lò đốt, quá trình phân loại rác và rửa xe được thu gom và xử lý qua hệ thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn B1 QCVN 25:2009/BTNMT về nước thải của bãi chôn lấp chất thải rắn, cũng như tiêu chuẩn B QCVN 40:2011/BTNMT về nước thải công nghiệp với các chỉ số Kf = 1,0 và Kq = 1,0 Sau khi qua xử lý, nước thải được phép xả ra kênh Hậu QL61, đảm bảo tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.
Khí thải lò đốt chất thải rắn sinh hoạt được xử lý đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 61-MT:2016/BTNMT, với giới hạn khí thải Kv = 1,0, đảm bảo bảo vệ môi trường Hệ thống trang thiết bị lưu chứa, thu gom và vận chuyển khí thải phải tuân thủ các quy chuẩn an toàn và vận hành hiệu quả để giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường và cộng đồng Việc kiểm soát chất lượng khí thải trong quá trình vận hành giúp đảm bảo khí thải luôn đáp ứng các tiêu chuẩn quy định của Nhà nước.
❖ Trang, thiết bị lưu chứa:
Dự án đầu tư gồm 200 thiết bị lưu chứa rác đa dạng cho các cơ quan và khu vực công cộng, bao gồm các mẫu RV-50, RV-60, RV75-SL, RV120-SL, RST-70 cùng các thùng chứa hai ngăn, nhằm nâng cao hiệu quả thu gom và xử lý rác thải Các thiết bị này được thiết kế hiện đại, phù hợp với môi trường công cộng, góp phần thúc đẩy xây dựng không gian sạch sẽ, văn minh Việc đầu tư này nhằm đáp ứng nhu cầu quản lý chất thải ngày càng tăng, đồng thời đảm bảo vệ sinh và bảo vệ môi trường tại các cơ quan, khu vực công cộng.
Thiết bị lưu chứa rác tại các trạm trung chuyển: dự án trang bị 20 các thùng chứa dung tích 600 lít
❖ Thiết bị thu gom rác:
Sử dụng xe đẩy tay thu gom rác dừ các khu dân cư vận chuyển về các điểm tập kết (trạm trung chuyển);
Sử dụng xe ép đã được trang bị và trang bị thêm 02, xe vận chuyển chuyên dùng chở rác trang bị càng gắp thuỷ lực, công suất 9 – 12 tấn;
Hình 3 Một số loại trang, thiết bị lưu chứa b) Công nghệ xử lý rác thải
Các ô chôn lấp được thiết kế ngay trên phần hiện hữu đang đổ rác, đòi hỏi phải gạt bỏ toàn bộ phần rác cũ sang một bên để thi công ô chôn lấp mới Quá trình này đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình xây dựng các ô chôn lấp, góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường Sau khi hoàn thành thi công ô chôn lấp đầu tiên, cần tiếp tục thực hiện các bước cần thiết để chuẩn bị cho ô chôn lấp thứ hai, đảm bảo sự liên tục và hiệu quả của dự án xử lý chất thải.
Trong quá trình xây dựng, dự án vừa chôn lấp rác mới vừa chuyển rác cũ vào ô chôn lấp, và khi ô chôn lấp đầu tiên đầy sẽ tiến hành đóng và thi công ô thứ hai Do ô chôn lấp 1 còn chứa lượng rác cũ, chủ đầu tư cùng đơn vị thi công cần bố trí khu lưu chứa tạm thời trong thời gian thi công ô thứ hai Để giảm thiểu ô nhiễm do nước mưa tràn vào, dự án sẽ thực hiện thi công vào mùa khô Ô chôn lấp được thiết kế theo tiêu chuẩn Việt Nam TCXDVN – 261:2001, với kiến trúc kiểu nửa nổi nửa chìm có chiều sâu đào phù hợp, đảm bảo an toàn và hiệu quả trong xử lý chất thải rắn.
4 m và chiều cao đắp là 3 m, mái taluy 1:1,5 Các ô chôn lấp đều có kết cấu như nhau
Kết cấu thành, đáy và các vách ngăn:
Kết cấu chắc chắn, có khả năng chịu tải tốt giúp đảm bảo an toàn cho công trình Điều này hạn chế tối đa hiện tượng sụt lún và vỡ bờ trong quá trình vận hành chôn lấp cũng như sau khi đóng bãi, góp phần duy trì ổn định và an toàn lâu dài.
Hình 4 Mặt cắt đứng ô chôn lắp bãi rác thải sinh hoạt Kinh Cùng, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang”
Đáy ô chôn lấp được thiết kế với độ dốc tối ưu nhằm đảm bảo việc thu gom và thoát nước rác dễ dàng, cụ thể là độ dốc 1% Khu vực gần ống thu gom nước rác có độ dốc được tăng lên đến 3% để tăng khả năng thoát nước hiệu quả Bên cạnh đó, tải trọng của đáy ô chôn lấp phải đảm bảo không nhỏ hơn 1 kg/cm², nhằm đảm bảo độ bền và ổn định trong quá trình vận hành.
− Thành và đáy ô chôn lấp được thiết kế lớp vải chống thấm dày 1,5 cm, hệ số thấm tối đa 10 -7 cm/s đảm bảo chống thấm nước rỉ rác
Kết cấu từ dưới lên trên của lớp chống thấm đáy như sau:
− Lớp đất nền nguyên thủy được đầm chặt;
− Lớp màng chống thấm HDPE;
− Lớp đá 1×2 thoát nước dày 0,3 m;
− Lớp vải địa kỹ thuật;
Kết cấu chống thấm mặt thành hố có cấu tạo giống như mặt đáy nhưng với độ dày thấp hơn do chịu áp lực ít hơn Mặt thành hố không được trang bị hệ thống thu gom khí thải và nước thải, giúp giảm thiểu chi phí và thi công dễ dàng hơn Việc xây dựng lớp chống thấm cho mặt thành hố đảm bảo khả năng chịu lực tốt, chống thấm hiệu quả, phù hợp với điều kiện chịu áp lực nhẹ hơn so với mặt đáy.
Bảng 2 Kết cấu chống thấm mặt thành hố chôn lấp
STT Lớp Vật liệu Độ dày Chức năng
1 Lớp đất hiện hữu dầm chặt Chịu lực, chống lún
2 Lớp đất sét nén 60 cm
3 Màng địa kỹ thuật HDPE 2 mm
(Theo: Công ty Cổ phần Cấp thoát nước - Công trình đô thị Hậu Giang)
Lớp phủ bề mặt đóng vai trò quan trọng trong việc ngăn chặn lượng nước mưa thấm vào bãi rác, góp phần giảm thiểu tác động của nước mưa đến quá trình xử lý chất thải Ngoài ra, lớp phủ còn có khả năng hạn chế sự xâm nhập của các loài động vật đào hang, bảo vệ bãi rác khỏi tình trạng ô nhiễm và mất cân bằng sinh thái Việc sử dụng lớp phủ bề mặt giúp tăng hiệu quả của các biện pháp xử lý chất thải và duy trì vệ sinh môi trường xung quanh.
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Cấu tạo lớp phủ bề mặt (theo chiều từ trên xuống):
− Lớp đất trồng dày 0,6 m được sử dụng trồng cỏ, cây xanh tạo thảm thực vật;
− Lớp vải lọc địa chất 2 mm;
− Lớp sỏi thoát nước dày 0,3 m;
− Lớp màng tổng hợp (được bảo vệ cả 02 mặt bởi lớp nền cả ở trên và dưới) Màng có độ dày 20 mm, có độ dốc tối thiểu 3%;
− Lớp đất sét dày 0,6 m, hàm lượng sét trên 30% đảm bảo độ ẩm tiêu chuẩn và được đầm nén cẩn thận;
− Lớp đất phủ cuối dày 0,4 m;
Quy trình vận hành các ô chôn lấp như sau:
Hình 5 Sơ đồ quy trình vận hành ô chôn lấp
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Hình 6 Mô hình lò đốt rác thải
Quy trình công nghệ lò đốt thể hiện trong hình sau:
Hình 7 Quy trình vận hành lò đốt chất thải
HT trao đổi nhiệt và xử lý khí
Tuần hoàn nước, hoá chất
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Tại buồng đốt sơ cấp 1:
Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu (loại phế liệu, mã HS, khối lượng phế liệu dự kiến nhập khẩu), điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư
dự kiến nhập khẩu), điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư
4.1 Nhu cầu sử dụng nguyên, vật liệu, phế liệu, hóa chất sử dụng
Nguyên liệu chính để xử lý rác thải sinh hoạt là 45 tấn/ngày, là nguồn nguyên liệu dồi dào để sản xuất phân huỷ Bên cạnh đó, quá trình này còn sử dụng phụ gia và các chế phẩm khử mùi nhằm nâng cao hiệu quả phân huỷ rác thải và giảm thiểu mùi hôi Các chế phẩm này được trình bày chi tiết trong bảng để giúp tối ưu hóa quá trình xử lý và bảo vệ môi trường.
Bảng 3 Nhu cầu sử dụng hóa chất
STT Hóa chất Khối lượng sử dụng
1 Chế phẩm vi sinh EM 45 lýt/ngày
3 Hóa chất diệt ruồi 10,3 lýt/ngày
(Theo: Công ty Cổ phần Cấp thoát nước - Công trình đô thị Hậu Giang)
Bokashi là chế phẩm vi sinh giúp thúc đẩy nhanh quá trình phân giải chất hữu cơ và cellulose trong rác thải, nước thải Nó còn bổ sung nhóm vi sinh vật có ích, giúp ức chế và tiêu diệt các vi sinh vật có hại Nhờ đó, Bokashi giảm thiểu sự xuất hiện của ruồi, muỗi, ve và các loại côn trùng bay khác, đồng thời khử mùi hôi thối hiệu quả.
Hóa chất diệt ruồi là chế phẩm diệt côn trùng nhóm cúc tổng hợp dạng huyền phù viên nang, giúp tiêu diệt hiệu quả các loài ruồi truyền bệnh như kiết lỵ, tiêu chảy, thương hàn, tả, giun sán và nhiễm trùng mắt Sản phẩm có độ độc thấp, an toàn cho người và động vật có máu nóng Các loại hóa chất diệt ruồi phổ biến hiện nay bao gồm Proly 2.5CS và Vipesco, được sử dụng rộng rãi trong kiểm soát côn trùng hiệu quả.
4.2 Nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư
Dự án sử dụng điện từ lưới điện quốc gia nhằm phục vụ hoạt động xử lý chất thải và sinh hoạt của công nhân viên Công trình có nhu cầu tiêu thụ điện ước tính khoảng 600 kWh mỗi ngày, đảm bảo cung cấp đủ năng lượng cho toàn bộ hoạt động của dự án Việc kết nối với lưới điện quốc gia giúp đảm bảo nguồn điện ổn định, góp phần nâng cao hiệu quả vận hành và phát triển bền vững dự án xử lý chất thải.
Bảng 4 Danh mục các thiết bị sử dụng điện
STT Hạng mục Đơn vị Số lượng
1 Máy bơm nước thải chìm Cái 2
3 Lò đốt rác thải công suất 1 tấn/h (bao gồm HTXL khí thải) Cái 1
4 Hệ thống chiếu sáng (Đèn huỳnh quang) Cái 10
(Theo: Công ty Cổ phần Cấp thoát nước - Công trình đô thị Hậu Giang)
Nước sinh hoạt được lấy từ hệ thống cấp nước của địa phương do Công ty CP Cấp nước và VSMT Nông thôn Hậu Giang cung cấp
Nhu cầu nước sinh hoạt:
Q 1 = 15 người × 100 lýt/ngày.đêm = 1,5 m 3 /ngày đêm
Nhu cầu nước rửa xe tải chuyên dụng:
Q 2 = 2 xe × 500 lýt/lần = 1 m 3 /lần (1 ngày rửa 1 lần)
Tổng nhu cầu sử dụng nước tối đa trong ngày là:
Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư
5.1 Các hạng mục công trình của dự án đầu tư
Bãi rác Kinh Cùng có diện tích tổng cộng 16.420 m², trong đó diện tích bãi rác hiện hữu là 11.920 m², bao gồm 4.018 m² đất thuê của người dân Dự án còn có kế hoạch mở rộng thêm 4.500 m² để nâng cao năng lực xử lý chất thải Các hạng mục của dự án bao gồm các công trình và hạng mục xây dựng nhằm đảm bảo hoạt động phát triển bãi rác hiệu quả và bền vững.
Bảng 5 Bảng hạng mục các công trình của dự án
STT Hạng mục Diện tích
2 Nhà đặt lò đốt rác 840 5,11 bãi rác thải sinh hoạt Kinh Cùng, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang”
Khu xử lý nước rỉ rác 417,76 2,54
7 Hệ thống hạ tầng kỹ thuật, cây xanh, đường nội bộ… 6.843,58 41,7
(Theo: Công ty Cổ phần Cấp thoát nước - Công trình đô thị Hậu Giang) a) Công trình chính
Công trình xây dựng chính của dự án gồm 03 hạng mục: Khu chôn lấp rác, khu xử lý rác bằng lò đốt và khu xử lý nước rỉ rác
Dựa trên mặt bằng tổng thể của bãi rác Kinh Cùng và lượng rác thải sinh hoạt phát sinh cần xử lý, đã thiết kế hai ô chôn lấp rác với tổng diện tích là 7.779,7 m² Các ô chôn lấp này được thiết kế theo kiểu nửa nổi, nửa chìm, với chiều sâu đào phù hợp để đảm bảo an toàn và hiệu quả xử lý chất thải.
4 m và chiều cao đắp là 3 m, mái taluy 1:1,5 ta tính được: Ô chôn lấp số 1 có thể tích chứa rác V1= 22.502,35 m 3 , ô chôn lấp số 2 có thể tích chứa rác V2 = 21.218,87 m 3
Tổng thể tích ô chôn lấp được thiết kế là VÔCL= 43.721,22 m 3
Khu xử lý rác bằng lò đốt
Hàng ngày, lượng rác đốt đạt 24 tấn, đòi hỏi đầu tư lò đốt rác công suất 1 tấn/giờ để xử lý hiệu quả Công nghệ lò đốt hai buồng kết hợp hệ thống xử lý khí thải đạt tiêu chuẩn quốc gia QCVN 61-MT:2016/BTNMT đảm bảo giảm thiểu ô nhiễm môi trường Ngoài ra, cần xây dựng nhà đặt lò đốt rác và sân phơi rác có diện tích phù hợp để nâng cao hiệu quả quản lý và xử lý chất thải sinh hoạt.
Nhà đặt lò đốt rác: 840 m 2 ; kết cấu: 01 tầng;
Khu xử lý nước rỉ rác
Công trình của khu xử lý nước rỉ rác thể hiện theo bảng sau:
Bảng 6 Tổng hợp các hạng mục khu xử lý nước rỉ rác
STT Hạng mục Đơn vị Số lượng
1 Hố thu gom nước rác cái 1
5 Hệ thống đường ống công nghệ Hệ thống 1
(Theo: Công ty Cổ phần Cấp thoát nước - Công trình đô thị Hậu Giang) b) Các công trình phụ trợ
Các công trình phụ trợ của dự án "Cải tạo, nâng cấp, mở rộng và xử lý ô nhiễm môi trường bãi rác thải sinh hoạt Kinh Cùng, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang" được thể hiện rõ trong bảng phân bổ dự án Các hạng mục này đảm bảo hoàn thiện hệ thống xử lý chất thải, nâng cao hiệu quả quản lý môi trường, và thúc đẩy phát triển bền vững khu vực Việc xây dựng các công trình phụ trợ phù hợp sẽ giúp kiểm soát ô nhiễm, tăng cường hạ tầng kỹ thuật và nâng cao chất lượng dịch vụ xử lý rác thải sinh hoạt tại địa phương Dự án có mục tiêu cải thiện môi trường sống, góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng và phát triển kinh tế xã hội tỉnh Hậu Giang.
Bảng 7 Tổng hợp các hạng mục công trình phụ trợ
STT Hạng mục Đơn vị Số lượng Ghi chú
1 Nhà điều hành m 2 32 Nhà xây gạch, mái lợp tôn
2 Nhà để xe m 2 91,2 Kết cấu khung sắt, mái tôn
Cổng khung thép ống P mm hàn chắn bằng lưới thép B40 Trụ BTCT xây gạch vữa M50# Kích thước cổng là 5 m
4 Hàng rào quanh bãi rác m 679,49 Hàng rào xây gạch, trụ bê tông cốt thép cách nhau 3,2 m
5 Đường nội bộ m 372,39 Đường kết cấu bê tông xi măng mác M300 rộng 3,5 m, dày 20 cm
6 Hệ thống thu gom nước mưa m 450,5 Cống bê tông cốt thép D400 kết hơp ống HPDE
7 Giếng khoan Cái 03 Giếng quan trắc nước ngầm
8 Hệ thống điều khiển và chiếu sáng Hệ thống 1
9 Hệ thống biển báo Hệ thống 1
10 Hệ thống PCCC Hệ thống 1 Sử dụng bình chữa cháy di động bãi rác thải sinh hoạt Kinh Cùng, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang”
STT Hạng mục Đơn vị Số lượng Ghi chú
11 Hệ thống thu gom khí rác HT 1 Ống nhựa PVC, 200 mm,
12 Hệ thống đường ống công nghệ khu xử lý nước rác HT 1
(Theo: Công ty Cổ phần Cấp thoát nước - Công trình đô thị Hậu Giang) 5.2 Hạng mục các thiết bị, máy móc
Hạng mục các thiết bị, máy móc được sử dụng trong quá trình vận hành của dự án được trình bày trong bảng sau:
Bảng 8 Hạng mục các thiết bị máy móc sử dụng trong quá trình vận hành
STT Hạng mục Đơn vị Số lượng Tình trạng
1 Thiết bị lưu chứa rác tại cơ quan, trường học và khu công cộng Thùng 100 Mới 100%
2 Thiết bị lưu chứa rác tại trạm trung chuyển Thùng 20 Mới 100%
3 Xe thu gom Xe 20 Mới 100%
4 Xe vận chuyển Xe 2 Mới 100%
5 Máy lu đầm nén rác Cái 1 Mới 100%
6 Máy ủi rác Cái 1 Mới 100%
7 Thiết bị phun chế phẩm vi sinh Cái 2 Mới 100%
8 Máy bơm nước cấp Cái 3 Mới 100%
9 Máy bơm nước thải chìm Cái 2 Mới 100%
10 Máy bơm bùn Cái 2 Mới 100%
11 Tủ điều khiển toàn bộ thiết bị Bộ 1 Mới 100%
12 Lò đốt rác thải công suất 1 tấn/h Cái 1 Mới 100%
(Theo: Công ty Cổ phần Cấp thoát nước - Công trình đô thị Hậu Giang) 5.3 Tiến độ thực hiện dự án
Tiến độ thực hiện dự án dự kiến như sau:
Bảng 9 Tiến độ thực hiện dự án
STT Nội dung công việc Thời gian thực hiện
1 Thi công xây dựng Ngày 20/11/2018 đến ngày 20/12/2021
STT Nội dung công việc Thời gian thực hiện
2 Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình xây dựng Ngày 20/12/2021
3 Dự kiến vận hành thử nghiệm 03 tháng (từ tháng 8/2022 đến tháng 10/2022)
4 Dự kiến vận hành Từ tháng 11/2022 bãi rác thải sinh hoạt Kinh Cùng, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang”
SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh
Theo Quyết định số 1022/QĐ-UBND ngày 19/6/2013 của UBND tỉnh Hậu Giang, tỉnh đã phê duyệt Quy hoạch quản lý chất thải rắn đến năm 2015 và định hướng đến năm 2025 Mục tiêu của quy hoạch tập trung vào việc xây dựng hệ thống quản lý chất thải rắn bền vững, nâng cao hiệu quả thu gom, xử lý và tái chế rác thải; đồng thời giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường và sức khỏe cộng đồng Quy hoạch nhằm đảm bảo sự phát triển đô thị và nông thôn phù hợp với các tiêu chuẩn môi trường, nâng cao nhận thức cộng đồng về quản lý chất thải rắn.
Chúng tôi cam kết thực hiện theo lộ trình định hướng quy hoạch với mục tiêu đạt 100% rác thải sinh hoạt đô thị, chất thải công nghiệp nguy hại và chất thải y tế được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường, đảm bảo sự phát triển bền vững và vệ sinh cộng đồng.
Đến năm 2015, thành phố Vị Thanh và thị xã Ngã Bảy đạt tỷ lệ thu gom và xử lý 100% lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh Các đô thị khác có khoảng 70% lượng CTR sinh hoạt được thu gom và xử lý đúng quy trình Đồng thời, 100% CTR từ các khu công nghiệp, cụm công nghiệp cũng được phân loại, thu gom và xử lý bằng các công nghệ phù hợp nhằm đảm bảo vệ sinh môi trường và phát triển bền vững.
Đến năm 2025, thành phố Vị Thanh và thị xã Ngã Bảy sẽ thu gom và xử lý 100% lượng CTR sinh hoạt phát sinh, trong khi các đô thị khác đạt tỷ lệ thu gom và xử lý là 95% Ngoài ra, tất cả lượng CTR sinh hoạt phát sinh tại các đô thị đã được phân loại tại nguồn nhằm nâng cao hiệu quả trong quản lý chất thải rắn sinh hoạt.
Hải là tập trung đẩy mạnh hiệu quả quản lý Nhà nước về quản lý chất thải rắn (CTR), nâng cao chất lượng dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý CTR, góp phần cải thiện chất lượng môi trường sống Đây là yếu tố quan trọng để đáp ứng các yêu cầu ngày càng cao của xã hội về vệ sinh môi trường và phát triển bền vững.
Ba là, Việc áp dụng các công nghệ xử lý phải hiện đại, phù hợp với điều kiện Việt
Nam tập trung vào giảm thiểu tối đa lượng CTR cần chôn lấp bằng cách áp dụng các công nghệ thân thiện môi trường như tái chế, tái sử dụng, chế biến và đốt rác; đồng thời đảm bảo việc chôn lấp hợp vệ sinh để bảo vệ sức khỏe cộng đồng và bảo vệ môi trường.
Bãi rác Kinh Cùng hiện đang quá tải do bãi rác Tân Long đóng cửa từ cuối năm 2013, khiến toàn bộ rác thải của thị xã Ngã Bảy, huyện Phụng Hiệp và huyện Châu Thành A tập trung tại đây Với công suất xử lý 122 m3/ngày, việc cải tạo, nâng cấp, mở rộng và xử lý ô nhiễm môi trường của bãi rác Kinh Cùng là cấp thiết và phù hợp với quy hoạch quản lý chất thải rắn của UBND tỉnh Hậu Giang.
Dự án “Cải tạo, nâng cấp, mở rộng và xử lý ô nhiễm môi trường bãi rác thải sinh hoạt Kinh Cùng, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang” đã được phê duyệt dự án xây dựng theo Quyết định số 912/QĐ-UBND ngày 06/7/2015 của UBND tỉnh Hậu Giang, nhằm mục tiêu nâng cao hiệu quả quản lý và giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại khu vực.
Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường
Dự án phát sinh lượng nước thải nhỏ, dưới 30 m³/ngày đêm, được xử lý đạt các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải Nước thải của bãi chôn lấp chất thải rắn và bãi rác thải sinh hoạt Kinh Cùng, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang, phù hợp với khả năng tiếp nhận tại kênh Hậu QL61 và mục đích phục vụ hoạt động nông nghiệp Các tiêu chuẩn này bao gồm QCVN 25:2009/BTNMT và QCVN 40:2011/BTNMT, đảm bảo an toàn môi trường và phù hợp quy định kỹ thuật về xử lý nước thải công nghiệp và nước thải từ bãi chôn lấp.
KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải
1.1 Thu gom, thoát nước mưa
Hệ thống thu gom nước mưa chảy tràn trong khu vực dự án với tổng chiều dài 334,2 m được bố trí như sau:
− Hệ thống ống thu gom nước mưa chảy tràn xung quanh các ô chôn lấp rác
− Hệ thống rãnh thu gom nước mặt nằm dọc theo tuyến đường nội bộ trong bãi rác 266,2 m để thu nước mưa chảy tràn (độ dốc 0,3%)
Hệ thống thu gom nước mưa bao gồm:
− Hệ thống rãnh thoát nước và cống bê tông ly tâm;
− Các hố ga được xây bằng gạch block, đan nắp bê tông cốt thép dày 8 cm (kích thước 1200×1200×1600 mm);
Nước thải sau khi thu gom được xả ra môi trường theo phương thức tự chảy thoát ra kênh Hậu QL 61
Hình 8 Sơ đồ thu gom, thoát nước mưa
1.2 Thu gom, thoát nước thải
Thành phần hệ thống thu gom nước rác bao gồm:
Hệ thống thu gom nước rác được thiết kế từ các ô chôn lấp rác, giúp tập trung lượng nước rác hiệu quả Sau đó, nước rác được dẫn về hố ga thu gom để tiến hành xử lý Hệ thống vận hành theo chế độ tự chảy, đảm bảo nước rác tự động chảy về hệ thống xử lý nước thải, nâng cao hiệu quả làm sạch môi trường.
− Hố thu nước rác có kết cấu bê tông cốt thép vững chắc, sử dụng lâu dài, đồng thời đảm bảo khả năng chống thấm nước rác
− Hố ga thu gom nước rỉ rác chung được thiết kế đảm bảo thu gom nước rỉ rác từ các ô chôn lấp rác (kích thước 1100×1100×1600 mm)
− Giếng thu gom nước rỉ rác chung được thiết kế đảm bảo thu gom nước rỉ rác từ các ô chôn lấp còn dư không tuần hoàn hết
Hệ thống thu gom nước rỉ rác được bố trí theo mô hình xương cá trong ô chôn lấp, giúp đảm bảo hiệu quả truyền dẫn và giảm thiểu rủi ro tắc nghẽn Tuyến chính sử dụng ống HDPE D250 có tổng chiều dài 224,8 mét, kết nối các khu vực chính trong ô chôn lấp Ngoài ra, tuyến nhánh dùng ống HDPE D200 với tổng chiều dài 491 mét có độ dốc 1% để đảm bảo dòng chảy thuận lợi Để tránh hiện tượng tắc nghẽn, hệ thống còn được bố trí các hố ga thu gom hợp lý tại các điểm chiến lược.
Hình 9 Tuyến thu gom nước rỉ rác tại ô chôn lấp
Nước thải từ hệ thống xử lý khí thải tại lò đốt rác thải, nước rỉ rác từ sân phơi và nước rửa xe được thu gom về hố gom rồi chuyển vào hệ thống xử lý nước thải Nước thải sinh hoạt, sau khi qua xử lý sơ bộ bằng hầm tự hoại ba ngăn, được tập trung về hồ sinh học của hệ thống xử lý nước thải của dự án Tuyến ống dẫn nước có đường kính 200 mm, thiết kế bằng PVC với độ dốc 1% để đảm bảo lưu lượng và hiệu quả xử lý Bãi rác thải sinh hoạt Kinh Cùng, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang, là địa điểm chính của dự án này.
Hình 10 Sơ đồ thu gom, thoát nước thải
Nước thải sau khi khi xử lý được xả ra kênh Hậu QL61 bằng hình thức tự chảy qua đường ống PVC D200 dài 26,5 m
Các côn7g trình xử lý nước thải của dự án được thực hiện bởi các đơn vị sau:
- Đơn vị thiết kế: Công ty TNHH Môi trường ACE
- Đơn vị thi công: Công ty TNHH Chuyển giao công nghệ và Xử lý môi trường
- Đơn vị tư vấn giám sát: Công ty TNHH Xây dựng Ngọc Lam
Hạng mục công trình HTXL nước thải trình bày trong bảng sau:
Bảng 10 Hạng mục công trình hệ thống xử lý nước thải
STT Hạng mục Đơn vị Số lượng Kích thước
1 Hố thu gom nước rác cái 01 1,8 × 1,5 × 0,75
3 Bãi lọc ngầm cái 01 Diện tích đáy 11,4 × 5,4
Nước thải sinh hoạt Nước rỉ rác Nước thải
Diện tích mặt 14,8 × 8,8 Chiều sâu 1,2 m
5 Hệ thống đường ống công nghệ HT 01 -
(Theo: Công ty Cổ phần Cấp thoát nước - Công trình đô thị Hậu Giang) 1.3.1 Hệ thống xử lý nước rỉ rác
Chức năng chính của hệ thống xử lý nước thải là xử lý nước rỉ rác phát sinh từ ô chôn lấp, sân phơi rác, cũng như nước thải từ quá trình xử lý khí thải và rửa xe vận chuyển rác Hệ thống đảm bảo loại bỏ các tạp chất và chất ô nhiễm, giúp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường Việc xử lý hiệu quả nguồn nước thải này góp phần duy trì sự sạch sẽ và an toàn cho khu vực, đồng thời tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường.
Dự án đã đầu tư hệ thống xử lý nước thải bằng công nghệ tiên tiến nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường từ nước rỉ rác tại bãi rác thải sinh hoạt Kinh Cùng, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang Hệ thống này giúp kiểm soát hiệu quả lượng nước rỉ rác gây ô nhiễm, bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng Việc áp dụng công nghệ xử lý chất lượng cao thể hiện cam kết của dự án trong việc duy trì môi trường sạch, bền vững và phù hợp với các tiêu chuẩn môi trường quốc gia.
Hình 11 Quy trình công nghệ xử lý nước thải
Nước thải từ các bãi chôn lấp, lò đốt và sân phơi rác được thu gom rồi xử lý qua hệ thống lắng cặn, sau đó được chuyển vào bể UASB để phân hủy các chất hữu cơ trong điều kiện kỵ khí Trong quá trình lên men, các hợp chất hữu cơ phân hủy thành khí CH4 và CO2, gây ra sự xáo trộn bên trong bể Khí sinh ra có xu hướng bám vào các hạt bùn và nổi lên trên mặt bể, va chạm vào các tấm hướng dòng nhằm tách khí, bùn và nước Các tấm này giúp phân tách hiệu quả các thành phần trong nước thải, các hạt bùn đã thoát khí sẽ rơi trở lại tầng bùn lơ lửng để tiếp tục quá trình xử lý.
Sau quá trình xử lý bằng bể UASB, nước thải được dẫn vào bãi lọc ngầm để tiếp tục làm sạch Tại đây, hệ thực vật, vi sinh vật cùng các quá trình vật lý như lắng, lọc và bốc hơi hoạt động mạnh mẽ, giúp loại bỏ các chất ô nhiễm còn lại, nâng cao hiệu quả xử lý nước thải.
Nước thải ô chôn lấp, rửa xe, sân phơi, HTXL khí thải
Kênh Hậu QL61 Nước thải sinh hoạt
Bùn thải Khí biogas Ô chôn lấp
Hệ thống bãi lọc trồng cây theo tiêu chuẩn QCVN 25:2009/BTNMT và QCVN 40:2011/BTNMT đạt hiệu quả cao trong xử lý chất ô nhiễm trong nước thải, loại bỏ BOD tới 95% và nitrat hóa đạt 90% Hệ thống này còn có khả năng lưu giữ tốt một số kim loại nặng trong giới hạn không gây độc hại cho hệ thực vật và vi sinh vật Bãi lọc trồng cây giúp khử trùng tự nhiên thông qua các quá trình tiêu hủy sinh học, bức xạ tử ngoại và thức ăn của các loại động vật trong hệ thống, đảm bảo loại bỏ virus và mầm bệnh bằng phương pháp lắng lọc và tiệt trùng tự nhiên trong môi trường không thuận lợi.
Nước sau bãi lọc được đưa qua hồ sinh học, nơi có chiều sâu lớp nước nông thiết kế để loại bỏ vi khuẩn gây bệnh nhờ bức xạ mặt trời xuyên qua Sau khi qua hồ sinh học, nước đạt tiêu chuẩn cột B1 theo QCVN 25:2009/BTNMT về nước thải của bãi chôn lấp chất thải rắn và cột B theo QCVN 40:2011/BTNMT về nước thải công nghiệp, với các hệ số Kf và Kq đều bằng 1, trước khi được xả ra kênh Hậu QL61.
Khu xử lý nước rác được thiết kế và xây dựng đồng bộ gồm bể UASB, bãi lọc ngầm, hồ sinh học
Bể UASB là kỹ thuật xử lý nước thải bằng quá trình phân huỷ kỵ khí, giúp loại bỏ chất hữu cơ hiệu quả Đây là giải pháp tối ưu cho xử lý chất thải ô nhiễm nồng độ cao, đặc biệt trong các hệ thống chứa nhiều chất hữu cơ Hiệu quả xử lý COD của bể UASB có thể đạt đến 80%, góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
Bể được thiết kế dạng hình khối hộp đáy vuông thể tích 45 m 3 với kích thước b.b.h ’
Thời gian lưu nước thải: 30 giờ
Dự án sử dụng vật liệu lọc ngầm gồm đá dăm, đái cuội, sỏi, cát thô và đất để đảm bảo hiệu quả xử lý Vật liệu lọc sẽ được kiểm tra, vệ sinh hoặc thay mới thường xuyên nhằm duy trì hiệu quả hoạt động của hệ thống lọc ngầm Đồng thời, trồng Cỏ lác và Thủy trúc trên bãi lọc không những giúp tạo cảnh quan tự nhiên, mà còn góp phần nâng cao hiệu quả xử lý nước sạch.
Kích thước bãi lọc tính theo đáy: Chiều rộng 5,4 m; Chiều dài 11,4 m;
Kích thước bãi lọc tính theo mặt bằng: Chiều rộng 8,8 m; Chiều dài 14,8 m;
Diện tích bề mặt của bãi lọc: 130,24 m 2 ;
Chiều sâu: d= 1,2 m; Độ dốc bãi lọc S = 1%;
Hằng số độ rỗng: α = 0,39; bãi rác thải sinh hoạt Kinh Cùng, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang”
Thời gian lưu tối thiểu: 1 ngày;
Thời gian lưu tối đa: 5,2 ngày;
Hệ số phân huỷ bậc 1 ở 20 0 C: KT = 1,35;
Sơ đồ cấu tạo bãi lọc ngầm như hình sau:
Hình 12 Sơ đồ cấu tạo bãi lọc ngầm
Cấu tạo bãi lọc ngầm từ dưới lên như sau:
− Lớp vải HDPE dày 1 mm;
− Lớp đá cấp phối 2×4 dày 30 cm;
− Lớp đá cấp phối 1×2 dày 60 cm;
− Lớp cát phủ và đất trồng cây dày 30 cm;
Hình 13 Mặt cắt đứng bãi lọc ngầm
Hồ sinh học có công dụng lưu nước thải và ổn định chất lượng trước khi thải ra môi trường Hồ được trang bị lớp lót chống thấm HDPE
Lưu lượng nước thải: Q= 30 m 3 /ngày
Thời gian lưu nước trong hồ là 10 ngày Lượng nước trong hồ: 30 × 10 = 300 m 3
Chiều sâu chứa nước của hồ: d = 1,5 m
Chiều cao dự phòng của hồ sinh học: h = 0,5 m
Diện tích hồ sinh học tính theo mực nước trung bình: S = 200 m 2
Chọn kích thước hồ sinh học tính theo mực nước trung bình như sau: Chiều rộng: W
1.3.2 Xử lý nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt với khối lượng khoảng 1,5 m³ mỗi ngày được xử lý sơ bộ qua hệ thống bể tự hoại 03 ngăn, gồm các bước phân hủy cặn, lắng, và lọc để loại bỏ chất bẩn Sau đó, nước đã qua xử lý sơ bộ sẽ được dẫn vào hồ sinh học nhằm tiếp tục quá trình xử lý sạch sẽ và đảm bảo vệ sinh môi trường Phương pháp xử lý này giúp giảm tải lượng chất thải và bảo vệ nguồn nước tự nhiên hiệu quả.
Bể tự hoại hoạt động dựa trên nguyên tắc kết hợp hai chức năng chính: lắng và phân huỷ cặn Dưới tác dụng của vi sinh vật kỵ khí, các chất hữu cơ trong nước thải được phân huỷ thành khí và các chất vô cơ hoà tan, giúp giảm thiểu ô nhiễm Sau quá trình phân huỷ, nước thải chảy qua ngăn lắng để loại bỏ lớp cặn và thực hiện lọc sơ bộ trước khi thải ra môi trường Cặn lắng trong bể được giữ lại từ 3 đến 6 tháng và định kỳ hút thải nhằm duy trì hiệu quả hoạt động của hệ thống.
Hình 14 Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại ba ngăn
Sau khi xử lý sơ bộ bằng hầm tự hoại 3 ngăn, nước thải sinh hoạt được dẫn về hồ sinh học để ổn định chất lượng trước khi xả ra môi trường cùng với nước rỉ rác sau khi xử lý Nước sau khi xử lý đạt các tiêu chuẩn về môi trường như cột B1 theo QCVN 25:2009/BTNMT và cột B theo QCVN 40:2011/BTNMT, đảm bảo đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xử lý nước thải của các bãi chôn lấp chất thải rắn và nước thải công nghiệp.
Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải
2.1 Công trình, biện pháp xử lý khí thải tại ô chôn lấp
Hệ thống thu gom khí bãi rác đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của TCXDVN 261:2001: Bãi chôn lấp chất thải rắn - Tiêu chuẩn thiết kế
Mỗi ô chôn lấp rác bố trí 2 ống thu gom khí rác và cho phát tán tại chỗ (theo TCVN
6696 : 2009 - Tiêu chuẩn Việt Nam về chất thải rắn - bãi chôn lấp hợp vệ sinh - yêu cầu chung về bảo vệ môi trường), sử dụng ống nhựa PVC
Các ống thu gom khí rác được lắp đặt trong quá trình vận hành, nối ghép chắc chắn bằng hàn và nâng dần theo độ cao của bãi chôn lấp để đảm bảo hiệu quả thu gom khí Phần ống nằm dưới lớp đất phủ bề mặt bãi chôn lấp, còn phần nhô cao trên mặt bãi được làm bằng thép tráng kẽm hoặc vật liệu có độ bền cơ học và hóa học tương đương Độ cao cuối cùng của ống thu gom khí rác phải cao hơn mặt bãi tối thiểu 2 mét tính từ lớp phủ trên cùng để đảm bảo an toàn và hiệu quả vận hành.
Hệ thống ống thu gom khí rác được thiết kế với ống nhựa đường kính 150 mm, có các lỗ thủng đều đặn suốt chiều dài nhằm tối ưu hiệu quả thu gom khí Các lỗ rỗng được phân bố đều, với mật độ chiếm từ 15% đến 20% diện tích bề mặt ống, giúp nâng cao khả năng thoát khí và đảm bảo hoạt động ổn định của hệ thống xử lý khí rác.
Hình 15 Hệ thống ống thu gom khí rác
2.2 Công trình, biện pháp xử lý khí thải lò đốt rác thải
Công trình xử lý khí thải lò đốt rác thải của dự án được thực hiện bởi các đơn vị sau:
- Đơn vị thiết kế: Công ty TNHH Môi trường ACE
- Đơn vị thi công: Công ty TNHH Chuyển giao công nghệ và Xử lý môi trường
- Đơn vị tư vấn giám sát: Công ty TNHH Xây dựng Ngọc Lam
Chức năng: Xử lý bụi, khí thải phát sinh từ quá trình đốt rác thải
Quy trình xử lý khí thải phát sinh từ lò đốt chất thải được mô tả trong hình sau:
Hình 16 Sơ đồ quy trình xử lý khí thải lò đốt chất thải
Hỗ hợp bụi, khí thải
Thiết bị trao đổi nhiệt
Tháp hấp thụ Ống khói
QCVN 61-MT:2016/BTNMT bãi rác thải sinh hoạt Kinh Cùng, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang”
Hỗn hợp khí và bụi, có nhiệt độ lên tới 1100°C khi ra khỏi lò đốt, sẽ được đưa vào thiết bị trao đổi nhiệt để làm lạnh và xử lý Trong quá trình này, khí được làm lạnh xuống còn 180°C để ngăn chặn quá trình tái tạo Dioxin và Furan độc hại Nước lạnh trong thiết bị trao đổi nhiệt sẽ hấp thụ nhiệt và biến thành hơi nước quá nhiệt, đảm bảo quá trình làm mát hiệu quả và an toàn.
Sau quá trình làm lạnh, khí được dẫn vào chùm Xyclon để tách bụi hiệu quả Nguyên lý hoạt động của Xyclon dựa trên lực ly tâm: khi khí và bụi chuyển động theo quỹ đạo tròn xoáy, các hạt bụi có trọng lượng lớn hơn khí sẽ bị văng ra xa trục, giúp tách bụi khỏi khí thải Khoảng 80% bụi được loại bỏ tại Xyclon, lắng xuống đáy thiết bị để thuận tiện cho xử lý tiếp theo.
Hình 17 Sơ đồ nguyên lý hoạt động của Xyclon
Sau quá trình tách bụi tại Xyclon, hỗn hợp khí được dẫn vào tháp hấp thụ để xử lý các khí độc hại Trong tháp hấp thụ, khí hỗn hợp đi từ dưới lên gặp tác nhân hấp thụ là dung dịch xút (NaOH), diễn ra phản ứng hấp thụ các chất gây ô nhiễm như SO₂, CO₂, HCl Hiệu quả xử lý khí SO₂ đạt khoảng 80%, đảm bảo giảm thiểu khí thải độc hại ra môi trường Nguyên lý hoạt động dựa trên việc khí thải tiếp xúc với dung dịch NaOH gây ra phản ứng làm trung hòa và loại bỏ các khí gây ô nhiễm này khỏi dòng khí thoát ra.
Phản ứng giữa NaOH và NaHSO3 tạo thành Na2SO3 cùng với sự hình thành của nước, góp phần vào quá trình xử lý khí độc hại Các khí độc hại sinh ra trong quá trình này được phân hủy triệt để tại buồng đốt thứ cấp, đảm bảo an toàn môi trường Sau đó, khí thải được xử lý tiếp bằng lớp hấp phụ xúc tác và lớp than hoạt tính, giúp loại bỏ hoàn toàn các chất gây ô nhiễm còn sót lại, nâng cao hiệu quả của hệ thống xử lý khí thải.
Khí sau xử lý đạt tiêu chuẩn cho phép theo quy chuẩn quốc gia QCVN 61-MT:2016/BTNMT về Lò đốt chất thải rắn sinh hoạt, đảm bảo an toàn môi trường (Kv = 1,0) Sau quá trình xử lý, khí được dẫn qua ống khói cao 20 mét để thoát ra ngoài môi trường, giảm thiểu tác động tiêu cực đến không khí quanh khu vực xử lý.
Nước thải sinh ra từ quá trình xử lý khí sẽ được thu gom đưa về hệ thống xử lý nước thải của bãi rác.
Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường
Chất thải rắn thông thường phát sinh tại dự án sẽ được xử lý cùng với chất thải thu gom về Việc xử lý chất thải này được thực hiện theo các công trình và biện pháp đã trình bày tại mục 3.2, chương I để đảm bảo an toàn và tuân thủ quy định môi trường.
Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại
Các chất thải nguy hại được thu gom vào các thùng chứa có nắp đậy và dán nhãn phân loại theo từng loại chất thải, đảm bảo quy định về an toàn và môi trường Chủ dự án bố trí khu vực chứa chất thải nguy hại rộng 8 m², nằm trong khu vực nhà đốt chất thải, cách lò đốt ít nhất 10 m, xây dựng bằng bê tông, mặt tráng xi măng, có mái che kín và ngăn nước mưa tràn vào, đồng thời trang bị thiết bị phòng cháy chữa cháy Việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại được thực hiện theo quy định tại Thông tư 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, với tần suất 1 lần/năm để đảm bảo môi trường được bảo vệ tối ưu.
Bảng 11 Thành phần và mã chất thải nguy hại phát sinh tại dự án
STT Tên loại CTNH Mã CTNH
Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung
Trong quá trình vận hành, tiếng ồn và độ rung tại khu vực dự án không đáng kể, nhưng chủ dự án sẽ thực hiện các giải pháp nhằm giảm thiểu tác động của tiếng ồn và độ rung nhằm đảm bảo môi trường vận hành ổn định và giảm thiểu ảnh hưởng đến cộng đồng xung quanh.
− Thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng xe vận chuyển rác;
− Thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống xử lý khí thải;
− Hạn chế vận chuyển rác về khu vực dự sau 18 giờ để tránh gây ảnh hưởng đến khu dân cư;
− Trang bị bảo hộ lao động cho công nhân vận hành lò đốt, HTXL khí thải; bãi rác thải sinh hoạt Kinh Cùng, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang”
Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi dự án đi vào vận hành
6.1 Biện pháp phòng ngừa, ứng phó với sự cố đối với trạm xử lý nước rỉ rác
Sự cố môi trường có thể xảy ra đối với công trình xử lý nước thải như sau:
− Tràn nước thải từ hệ thống rãnh thu gom do tắc nghẽn
− Nước thải sau xử lý không đảm bảo Quy chuẩn quy định do chưa tuân thủ chặt chẽ các bước trong vận hành hệ thống xử lý
Trong quá trình vận hành dự án, chủ đầu tư cam kết xây dựng các phương án phòng ngừa và ứng cứu kịp thời nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường, đảm bảo an toàn và bền vững cho cộng đồng và hệ sinh thái xung quanh.
− Công nhân viên vận hành hệ thống xử lý nước thải được tập huấn về chương trình vận hành và bảo dưỡng của hệ thống
− Tuân thủ nghiêm ngặt chương trình vận hành và bảo dưỡng đã được thiết lập cho hệ thống xử lý nước thải
− Chương trình vận hành và bảo dưỡng hệ thống xử lý nước thải cứ sau mỗi 03 năm sẽ được cập nhật
− Thực hiện quan trắc định kỳ lưu lượng và chất lượng nước thải cho hệ thống
Nạo vét định kỳ hố ga, hệ thống rãnh thu gom nước rỉ rác, hố thu và bể xử lý nước rác, hồ sinh học được thực hiện với tần suất hai lần mỗi năm để duy trì hiệu quả hoạt động Trong trường hợp xảy ra sự cố làm hệ thống xử lý nước thải ngừng hoạt động, cần có các biện pháp khắc phục nhanh chóng nhằm đảm bảo an toàn môi trường và tuân thủ quy định pháp luật Việc bảo trì định kỳ và xử lý sự cố kịp thời giúp duy trì hệ thống xử lý nước thải hoạt động ổn định, giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ nguồn nước sạch.
Trong quá trình thiết kế hệ thống xử lý nước thải, việc tích hợp công trình dự phòng lưu chứa nước là rất quan trọng để đảm bảo an toàn cho hệ thống Công trình này giúp phòng tránh tình trạng quá tải hoặc gặp sự cố trong quá trình xử lý nước thải, nâng cao tính bền vững và ổn định của hệ thống Việc xây dựng kho lưu trữ dự phòng không chỉ đảm bảo hoạt động liên tục mà còn giúp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường và sức khỏe cộng đồng.
Khi xảy ra sự cố, chủ đầu tư cần đóng van xả ra nguồn tiếp nhận và mở van dự phòng để dẫn toàn bộ nước thải vào hệ thống dự phòng, giúp hạn chế ảnh hưởng đến môi trường Việc nhanh chóng khắc phục sự cố là rất quan trọng để hệ thống xử lý nước thải hoạt động trở lại bình thường, tránh gây quá tải cho các công trình phụ như hồ điều hòa và hồ sinh học Sau đó, nước thải được bơm trở lại hệ thống xử lý để xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường trước khi thải ra nguồn tiếp nhận, đảm bảo an toàn và tuân thủ quy định về môi trường.
6.2 Biện pháp phòng ngừa, ứng phó với sự cố nứt lớp che phủ
Sự cố làm nứt lớp che phủ trong khu vực chôn lấp rác thải do lượng khí sinh ra trong quá trình phân hủy gây ra, dẫn đến việc mùi hôi thối thoát ra môi trường Để phòng ngừa sự cố này, các biện pháp cụ thể được đề xuất nhằm giảm thiểu phát tán khí độc và duy trì hiệu quả của lớp che phủ Việc kiểm soát và xử lý khí sinh ra là rất quan trọng để đảm bảo an toàn và bảo vệ môi trường trong quá trình xử lý chất thải rắn.
Để khắc phục tình trạng nứt do rác lún không đều, cần chèn đất hoặc vữa xi măng vào vùng nứt nhằm ngăn chặn hiện tượng mưa xói mòn hoặc các chất ô nhiễm tràn ra khỏi bãi rác, giúp duy trì sự ổn định và vệ sinh của khu vực xử lý chất thải.
Nứt do sự không thoát khí gây ra thường xuất phát từ nghẽn đường ống thu hồi khí tại bãi rác, cần chèn đất hoặc vữa xi măng vào vết nứt và kiểm tra lại các quạt hút trên đỉnh các giếng thoát khí để đảm bảo hệ thống hoạt động thông suốt Trong trường hợp tất cả các đường thoát khí bị bịt kín, nên khoan xuống tầng chứa rác và lắp đặt đường ống dẫn khí ra ngoài nhằm đảm bảo thoát khí hiệu quả, giảm thiểu hiện tượng nứt và mất an toàn môi trường.
6.3 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu sự cố do vải địa HDPE
Các sự cố có thể xảy ra với màng chống thấm HDPE:
− Rò rỉ các mối hàn;
− Tuột màng chống thấm do rãnh neo không chắc chắn;
− Mặt bằng để trải màng chống thấm HDPE phải được chuẩn bị bằng phẳng, không đọng nước, nền đất chắc;
− Nền đất không được có sỏi hoặc những vật khác có hình dạng nhọn và kích cỡ lồi có thể ảnh hưởng đến màng chống thấm;
Nền đất phải đảm bảo đủ độ vững chắc, không quá yếu để hỗ trợ công trình Nhà thầu cần tránh trải màng chống thấm HDPE khi các điều kiện mặt bằng chưa phù hợp, đồng thời trong quá trình thi công, nếu phát hiện khu vực đất có thể gây ảnh hưởng đến việc trải màng chống thấm, công tác này phải tạm dừng ngay lập tức Việc thi công dưới hình thức không được sự chấp thuận của giám sát công trường cũng cần được xem xét lại và xử lý phù hợp, đảm bảo chất lượng và an toàn cho công trình.
Nhà thầu phải thi công rãnh neo đúng quy cách kỹ thuật để cố định màng chống thấm HDPE, đảm bảo chiều rộng và chiều sâu phù hợp thiết kế Việc đào rãnh neo cần được hoàn thiện trước khi trải lớp màng chống thấm, đảm bảo tính chắc chắn và hiệu quả của hệ thống chống thấm.
Mép của màng chống thấm HDPE tiếp xúc với rãnh neo cần có hình dạng phẳng hoặc phù hợp để tránh làm hỏng vật liệu Nhà thầu phải đổ đất lên rãnh neo theo đúng quy cách và đổ đất thải ngay sau khi lắp đặt màng chống thấm HDPE để đảm bảo chất lượng Trong quá trình đổ đất, cần cẩn trọng để tránh làm hư hỏng lớp màng địa kỹ thuật, đảm bảo tính kín và độ bền của hệ thống chống thấm.
Để tăng cường khả năng chống rách tại điểm tiếp xúc giữa màng và vách rãnh neo, có thể hàn gia cố bằng cách thêm một lớp màng chống thấm HDPE hoặc trải màng chống thấm HDPE địa kỹ thuật trước khi lắp đặt màng chống thấm HDPE.
− Thiết bị trải không được ảnh hưởng đến nền
Công nhân khi thi công trải màng chống thấm HDPE tại bãi rác thải sinh hoạt Kinh Cùng, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang, không được hút thuốc hoặc mang giày, nhằm đảm bảo an toàn và chất lượng công trình Việc tuân thủ các quy định này giúp tránh gây ảnh hưởng tiêu cực đến quá trình thi công và đảm bảo hiệu quả của lớp màng chống thấm HDPE Đồng thời, cần loại bỏ các vật thể hoặc vật dụng khác có thể gây tác động đến việc trải màng, góp phần bảo vệ công trình khỏi những rủi ro không mong muốn.
Sử dụng thiết bị thi công đất áp lực thấp là yếu tố quan trọng để bảo vệ môi trường và giảm thiểu thiệt hại cho công trình Tất cả các thiết bị làm đất nên được trang bị lốp cao su nhằm phân tán lực đều trên bề mặt vật liệu kỹ thuật Việc chọn lựa các thiết bị này giúp tránh phá huỷ cấu trúc đất đai và cho phép di chuyển nhiều lần trên mặt bằng công trình một cách an toàn và hiệu quả.
− Kiểm định áp suất không phá hủy
− Kiểm định mối hàn phá hủy
Tất cả các mối hàn và vùng không hàn trên màng chống thấm HDPE đều được kiểm tra kỹ lưỡng để phát hiện các rò rỉ Việc sử dụng máy đóng dấu giúp dễ dàng xác định các lỗi hàn trên màng chống thấm HDPE, từ đó thuận tiện trong quá trình sửa chữa và đảm bảo tính kín khít của hệ thống Quá trình kiểm tra định kỳ này là bước quan trọng để duy trì độ bền và độ tin cậy của màng chống thấm HDPE trong công trình xây dựng.
6.4 Phòng ngừa ứng phó sự cố môi trường đối với lò đốt chất thải
Hỏng hóc lò đốt hoặc hệ thống xử lý khí thải có thể xảy ra trong quá trình vận hành, ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của lò đốt chất thải Ngoài ra, thời tiết bất lợi cũng là nguyên nhân gây ra sự cố, khi không thể tiến hành phơi rác thải hoặc rác không đạt độ ẩm yêu cầu để đưa vào lò đốt Việc duy trì điều kiện vận hành tối ưu và kiểm tra định kỳ các thành phần của lò đốt là yếu tố quan trọng để giảm thiểu rủi ro và đảm bảo an toàn hoạt động.
Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác
Hệ thống biển báo đảm bảo đáp ứng các yêu cầu chung về cảnh báo, giúp đề phòng và hạn chế các sự cố có thể xảy ra Các biển báo được bố trí hợp lý trong phạm vi tầm nhìn, dễ nhận biết để nâng cao hiệu quả cảnh báo cho người tham gia giao thông hoặc người lao động Việc lắp đặt biển báo đúng tiêu chuẩn góp phần tăng cường an toàn, giảm thiểu rủi ro và duy trì trật tự an toàn trong môi trường.
Hệ thống biển báo tại bãi rác bao gồm:
− Biển báo vị trí bãi chôn lấp;
− Biển báo đường vào bãi chôn lấp;
− Biển báo vị trí giếng quan trắc;
− Biển báo “Không phận sự miễn vào;
7.2 An toàn hệ thống điện
− Cách điện: Sử dụng cách điện sứ đứng trên toàn hệ thống;
Sử dụng aptomat đóng cắt hệ thống điện nhằm bảo vệ mạch điện khỏi quá tải, ngắn mạch, sụt áp, truyền công suất ngược, đồng thời chống giật và rò rỉ điện, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho hệ thống điện.
− Sử dụng biện pháp tiếp địa để đảm bảo an toàn cho người và thiết bị điện
Trồng Bàng Đài Loan tại vùng đệm xung quanh toàn bộ khu vực dự án giúp tạo cảnh quan xanh mướt và hài hòa với môi trường Việc bố trí cây cách đều với khoảng cách 8 mét tại các khoảng trống trong mặt bằng góp phần giảm gió và bụi, nâng cao chất lượng không khí khu vực Đây là giải pháp thiết thực để bảo vệ môi trường, cải thiện không gian sống và tăng giá trị cảnh quan của dự án.
7.4 Phòng ngừa, giảm thiểu tác động giai đoạn đóng cửa
− Trong thời gian đầu, hạn chế cho người dân và gia súc ra vào tự do khu vực dự án Lắp đặt biển báo hướng dẫn an toàn;
Duy trì và tu bổ thường xuyên lớp phủ bề mặt sau khi đóng bãi là hoạt động cần thiết để bảo vệ công trình Tránh xây dựng hoặc thực hiện các hoạt động có thể gây hư hỏng lớp phủ nhằm duy trì tính ổn định và độ bền của bãi đỗ xe Việc bảo dưỡng định kỳ giúp kéo dài tuổi thọ của lớp phủ và đảm bảo an toàn cho môi trường xung quanh.
Chủ đầu tư tiếp tục thực hiện quan trắc môi trường định kỳ gồm nước mặt, nước dưới đất, không khí và đất để đảm bảo đánh giá chính xác tác động của dự án Sau 3 đến 6 tháng kể từ khi đóng bãi, đơn vị có trách nhiệm lập báo cáo môi trường định kỳ gửi cơ quan quản lý môi trường, cập nhật hiện trạng môi trường khu vực dự án Việc duy trì quan trắc và báo cáo định kỳ giúp kiểm soát, đánh giá hiệu quả các biện pháp bảo vệ môi trường và tuân thủ quy định pháp luật hiện hành.
Biện pháp bảo vệ môi trường đối với nguồn nước công trình thủy lợi khi có hoạt động xả nước thải vào công trình thủy lợi
Nước thải của dự án sau khi xử lý được thải ra kênh Hậu QL61
Các biện pháp xử lý nước thải của công trình được trình bày rõ tại mục 1, chương III, nhằm đảm bảo nước thải đạt tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia theo quy chuẩn QCVN 25:2009/BTNMT và QCVN 40:2011/BTNMT Nước thải sau xử lý phù hợp với mục đích phục vụ hoạt động nông nghiệp của nguồn tiếp nhận, với hệ số Kf = 1,0 và Kq = 1,0 Bãi rác thải sinh hoạt Kinh Cùng, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang, đã được áp dụng các tiêu chuẩn này để đảm bảo an toàn môi trường và phù hợp quy định pháp luật.
9 Kế hoạch, tiến độ, kết quả thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường, phương án bồi hoàn đa dạng sinh học
Dự án không thuộc đối tượng thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường, phương án bồi hoàn đa dạng sinh học.
Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án "Cải tạo, nâng cấp, mở rộng và xử lý ô nhiễm môi trường bãi rác thải sinh hoạt Kinh Cùng, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang" do Công ty Cấp thoát nước – Công trình đô thị Hậu Giang thực hiện đã được phê duyệt theo Quyết định số 44/QĐ-UBND ngày 09/01/2018 Nội dung báo cáo hiện chưa đề xuất các biện pháp và công trình lưu chứa chất thải nguy hại, do đó, nội dung này đã được bổ sung vào mục 4, chương III của báo cáo để đảm bảo đầy đủ các yêu cầu về môi trường cho dự án.