Copyright © Wondershare Software PHÂN BỐ CỦA NƯỚC TRONG CƠ THỂ - Nước chiếm 70% trọng lượng cơ thể + Dịch nội bào: 50% + Dịch ngoại bào: 5% ở huyết tương + 15% ở dịch kẻ - Huyết tương c
Trang 1Copyright © Wondershare Software
THUỐC PHA DUNG DỊCH TIÊM TRUYỀN
VÀ CÁC CHẾ PHẨM THAY THẾ HUYẾT TƯƠNG
Trang 2Copyright © Wondershare Software
MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Trình bày được định nghĩa, phân loại dung dịch tiêm truyền và các chế phẩm thay thế huyết tương
2 Kể được tác dụng, chỉ định, chống chỉ định, tác dụng phụ, cách dùng các dung dịch tiêm truyền và các chế phẩm thay thế huyết tương
Trang 3Copyright © Wondershare Software
NỘI DUNG BÀI HỌC
1 ĐẠI CƯƠNG
2 CÁC THUỐC THƯỜNG DÙNG
Trang 4Copyright © Wondershare Software
SỰ THẨM THẤU
- Nồng độ osmol: số lượng hạt (ion, chất không phân ly)/ lít nước
- Sự thẩm thấu: là sự di chuyển của H2O từ nơi có nồng độ osmol thấp
(ít chất tan, nhiều H2O) đến nơi có nồng độ osmol cao (nhiều chất
Trang 5Copyright © Wondershare Software
PHÂN BỐ CỦA NƯỚC TRONG CƠ THỂ
- Nước chiếm 70% trọng lượng cơ thể
+ Dịch nội bào: 50%
+ Dịch ngoại bào: 5% ở huyết tương + 15% ở dịch kẻ
- Huyết tương chứa những thành phần quan trọng hòa tan trong nước như chất dinh dưỡng, chất điện giải …
ĐẠI CƯƠNG
1
Trang 6Copyright © Wondershare Software
PHÂN BỐ CỦA CHẤT ĐIỆN GIẢI TRONG CƠ THỂ (mosmol/l nước)
Huyết tương Dịch kẽ Dịch nội bào
Trang 7Copyright © Wondershare Software
VAI TRÒ CỦA NƯỚC, CHẤT ĐIỆN GIẢI TRONG CƠ THỂ
• Khi cơ thể mất nhiều nước, mất chất điện giải rối loạn sinh lý
• Cần phải: truyền dịch để bù nước, cung cấp dinh dưỡng, bổ sung
chất điện giải … thăng bằng cho cơ thể
ĐẠI CƯƠNG
1
Trang 8Copyright © Wondershare Software
ĐỊNH NGHĨA DUNG DỊCH TIÊM TRUYỀN
Trang 9Copyright © Wondershare Software
NHỮNG CHÚ Ý KHI SỬ DỤNG DUNG DỊCH TIÊM TRUYỀN
Khi dùng DD tiêm truyền người bệnh có thể bị shock:
Trang 10Copyright © Wondershare Software
NHỮNG CHÚ Ý KHI SỬ DỤNG DUNG DỊCH TIÊM TRUYỀN
Để hạn chế tai biến, khi dùng cần chú ý:
- Kiểm tra thuốc, nhãn, hạn dùng, chất lượng
- Chai có nút đã châm kim không dùng
- Loại ưu trương chỉ tiêm tĩnh mạch
- Khi sử dụng cần cách thủy chai thuốc đến 37 – 38oC
(Plasma,Subtosan)
- Theo dõi bệnh nhân suốt thời gian truyền dịch để phát hiện và
xử lý kịp thời khi bệnh nhân bị shock
ĐẠI CƯƠNG
1
Trang 11Copyright © Wondershare Software
RỐI LOẠN CÂN BẰNG DỊCH CƠ THỂ
Sự thiếu dịch cơ thể
nước và chất tan mất với tỷ lệ bằng nhau gây sốc
• Mất dịch ưu trương:
Uống không đủ nước
Mất dịch đẳng trương nặng, kéo dài
Tiêu chảy do dịch tả
nước mất nhiều hơn chất tan (chủ yếu là Na+) nước từ tế
bào đi vào mạch máu tế bào mất nước nên co lại
ĐẠI CƯƠNG
1
Trang 12Copyright © Wondershare Software
RỐI LOẠN CÂN BẰNG DỊCH CƠ THỂ
Sự thừa dịch cơ thể
• Thừa dịch đẳng trương: suy thận, suy tim, tiêm truyền dung dịch
đẳng trương quá nhiều hay quá nhanh…
nước và chất tan tăng với tỷ lệ bằng nhau tăng thể tích
máu và phù
lần, dùng quá nhiều hay tiêm quá nhanh dung dịch nhược trương…
ứ nước nhiều chất tan (chủ yếu là Na+) nước ứ vào tế bào
làm tế bào phồng lên
ĐẠI CƯƠNG
1
Trang 13Copyright © Wondershare Software
RỐI LOẠN CÂN BẰNG NATRI HUYẾT
Vai trò
• Là ion chính của dịch ngoại bào
• Kiểm soát cân bằng nước và chất điện giải và áp suất thẩm thấu
dịch cơ thể
Giảm Na + huyết: tim nhanh, hạ huyết áp, phù não
Tăng Na + huyết: khát, bồn chồn, kích động, co giật, hôn mê
ĐẠI CƯƠNG
1
Trang 14Copyright © Wondershare Software
RỐI LOẠN CÂN BẰNG KALI HUYẾT
Vai trò
• Là ion chính của dịch nội bào
• Duy trì cân bằng điện giải và áp suất thẩm thấu dịch nội bào
• Tham gia vào sự co cơ, truyền xung lực thần kinh
Giảm K + huyết: yếu cơ, mệt mỏi, giảm phản xạ gân xương, nặng sẽ
gây suy hô hấp, loạn nhịp tim
Tăng K + huyết: đa số không có triệu chứng, nặng sẽ gây suy nhược,
ói mửa, co cứng cơ
ĐẠI CƯƠNG
1
Trang 15Copyright © Wondershare Software
RỐI LOẠN CÂN BẰNG ACID - BASE
• pH bình thường của cơ thể 7,35 -7,45, được điều hòa bởi các hệ
Trang 16Copyright © Wondershare Software
RỐI LOẠN CÂN BẰNG ACID - BASE
Nhiễm toan chuyển hóa
• Tăng các acid hữu cơ trong dịch ngoại bào (acid lactic do thiếu oxy mô,
acid ceton do tiểu đường)
• Tích tụ các acid nội sinh (phosphat, sulfate do tổn thương thận)
• Mất dự trữ HCO3- (tiêu chảy)
Nhiễm toan hô hấp
• Tăng CO2 trong máu làm giảm pH (giảm thông khí ở phổi)
CO2 + H2O H+ + CO32-
ĐẠI CƯƠNG
1
Trang 17Copyright © Wondershare Software
DD Natri hydrocarbonat 1,4% …
DD Glucose 5%, 20%, 30%; Alvesin, Moriamin, Nutrisol, Evasol, Intralipid, Cavaplasmal, …
Dextran, Subtosan, Plasma
PHÂN LOẠI
Trang 18Copyright © Wondershare Software
- Dung dịch ưu trương không tiêm bắp, tiêm dưới da
10%
Trang 19Copyright © Wondershare Software
CÁC THUỐC THƯỜNG DÙNG
CÁC DUNG DỊCH BÙ NƯỚC, CHẤT ĐIỆN GIẢI
Thuốc KCl 2%
TD - K+ cần cho hiện tượng co cơ và chức năng ở màng tế bào
- Tăng thải trừ natri clorid, lợi tiểu
CĐ - Phòng và trị các bệnh bị thiếu hụt kali hoặc kali huyết như nhược
cơ, rối loạn cơ tim, tiêu chảy
- Dùng thay muối ăn cho bệnh nhân phải ăn nhạt
CCĐ Suy thận kèm tiểu ít, bệnh Addison
LD - Uống 2 – 12 g/ngày cho người lớn
- IV hoặc IV chậm trong TH cấp cứu do kali-huyết dd 2%
Trang 20Copyright © Wondershare Software
CÁC THUỐC THƯỜNG DÙNG
CÁC DUNG DỊCH BÙ NƯỚC, CHẤT ĐIỆN GIẢI
Dung dịch RINGER LACTAT
Natri clorid 0,06 g Kali clorid 0,40 g
Calci clorid 0,40 g Natri lactat 3,10 g
Nước vđ 1000 ml
Trang 21
Copyright © Wondershare Software
CÁC THUỐC THƯỜNG DÙNG
CÁC DUNG DỊCH BÙ NƯỚC, CHẤT ĐIỆN GIẢI
Dung dịch RINGER LACTAT
Tác dụng
• Đảm bảo cân bằng nước, các chất điện giải
• (CH3CHOHCOO-) HCO3- (điều hòa CB acid-base / huyết tương)
Trang 22Copyright © Wondershare Software
CÁC THUỐC THƯỜNG DÙNG
DUNG DỊCH CHỐNG TOAN HUYẾT
Tác dụng
- Liều > 2 g - sau bữa ăn: trung hòa acid dịch vị
- Liều < 2 g - trước bữa ăn: tăng tiết dịch vị
- Dung dịch 1,4% cân bằng acid-base / huyết tương
Chỉ định và liều dùng
- Chống toan huyết /bệnh tiểu đường, ngộ độc thuốc hay thức ăn: IM chậm 500 – 1000 ml DD 1,4%
- Chậm tiêu, khó tiêu: 0,50 – 1,50 g/lần
Trang 23Copyright © Wondershare Software
CÁC THUỐC THƯỜNG DÙNG
DUNG DỊCH CHỐNG TOAN HUYẾT
Tác dụng phụ
- Uống: gây đầy bụng (CO2)
- IV: kiềm hóa (nếu dùng kéo dài)
Trang 24Copyright © Wondershare Software
CÁC THUỐC THƯỜNG DÙNG
DUNG DỊCH CUNG CẤP CHẤT DINH DƯỠNG
GLUCOSE (D-glucose, Dextrose)
Tác dụng
- Cung cấp năng lượng : 1 g Glucose 4 kcal
- Tăng khả năng chống độc của gan - Lợi tiểu nhẹ
Chỉ định
- Trợ lực cơ thể khi bị mất máu, mất nước, …
- Bệnh về đường tiêu hóa, không ăn uống được
- Phối hợp với xanh methylen để giải độc khi bị
ngộ độc cyanid
Trang 25Copyright © Wondershare Software
CÁC THUỐC THƯỜNG DÙNG
DUNG DỊCH CUNG CẤP CHẤT DINH DƯỠNG
GLUCOSE (D-glucose, Dextrose)
Trang 26Copyright © Wondershare Software
Chống chỉ định
- Tăng kali huyết, suy thận nặng
Trang 27Copyright © Wondershare Software
Trang 28Copyright © Wondershare Software
CÁC THUỐC THƯỜNG DÙNG
DUNG DỊCH THAY THẾ HUYẾT TƯƠNG
HUYẾT TƯƠNG KHÔ (Normal Human Plasma, Plasma sec)
Nguồn gốc
- Là huyết tương người vô khuẩn
- Điều chế: thu phần lỏng máu toàn phần, bào chế dạng đông khô
Tính chất
- Plasma sec là mảnh màu trắng ngà hoặc vàng nhạt, tan trong nước
Tác dụng: Thay thế huyết tương
Trang 29Copyright © Wondershare Software
CÁC THUỐC THƯỜNG DÙNG
DUNG DỊCH THAY THẾ HUYẾT TƯƠNG
HUYẾT TƯƠNG KHÔ (Normal Human Plasma, Plasma sec)
Trang 30Copyright © Wondershare Software
Cám ơn sự theo dõi!