• An ninh, an toàn: trong nhà thông minh có hệ thống giám sát hoạt động các đồ dùng bằng điện thoại thông minh hoặc máy tính bảng • Tiết kiệm năng lượng: Những đồ vật trong nhà thông min
Trang 1NỘI DUNG GHI BÀI ÂM NHẠC 6 – TUẦN 5 (ONLINE)
CHỦ ĐỀ 2: BÀI CA HÒA BÌNH TIẾT 5: HỌC HÁT “TIẾNG CHUÔNG VÀ NGỌN CỜ”
Phạm Tuyên
Tìm hiểu thông tin bài học trong Sgk/13
Trả lời câu hỏi: Em có cảm nhận gì khi nghe bài hát Tiếng chuông và ngọn cờ”? Học hát theo đường link sau:
https://www.youtube.com/watch?v=PMamGkWtTEc
https://www.youtube.com/watch?v=PrjSgJXVCFA (Karaoke)
Chuẩn bị bài tuần sau:
+ Ký hiệu âm bằng chữ cái La tinh
+ Gõ tiết tấu bài thực hành số 2 (Sgk/14)
NỘI DUNG BÀI HỌC MÔN TIẾNG ANH KHỐI 6 TUẦN 5- TIẾT 13 (04/10/2021- 09/10/2021)
Unit 2: SCHOOL
Lesson 1: New words + Reading (p.17)
I/ Vocabulary:
→ actor/ actress (n) : nam/ nữ diễn viên
2 activity (n) : hoạt động
3 indoor # outdoor (adj) : trong nhà # ngoài trời
4 sign up = register (v) : đăng ký
5 arts and crafts (n) : thủ công mỹ nghệ
6 drama club (n) : câu lạc bộ kịch
7 perform (v) : biểu diễn, trình diễn
→ performance (n) : sự trình diễn
8 audience (n) : khán giả
10 join (n) : tham gia
11 necklace (n) : vòng cổ
12 useful (adj) : có ích
13 popular (n) : phổ biến
14 material (n) : nguyên/ vật liệu
15 same (adj) : cùng/ giống
II/ Homework:
- Learn new words by heart
- Do exercise in workbook (p.10)
TUẦN 5- TIẾT 14 (04/10/2021- 09/10/2021)
Unit 2: SCHOOL
Lesson 2: Grammar (p.18)
I/ Grammar: like/enjoy/love/dislike + V-ing
- We use “like + V-ing” to talk about things we like to do often
Trang 2Ex: I like reading comics
She likes playing volleyball
- Spelling rules:
+ Verbs end in a consonant + e → remove e and replace with – ing
Ex: take → taking; make → making; …
+ One- syllable verbs end in a vowel + a consonant → double the consonant
Ex: stop → stopping; swim → swimming
+ Don’t double the final consonant when the verb ends in w, x or y
Ex: fix → fixing (not fixxing); play → playing (not playying); …
II/ Homework:
- Learn grammar by heart
- Do exercise in workbook (p.11)
TUẦN 5- TIẾT 15 (04/10/2021- 09/10/2021)
Unit 2: SCHOOL
Lesson 3: Listening (p.14) + Pronunciation + Speaking (p.16,19)
( HỌC SINH TỰ HỌC)
I Pronunciation:
Ex: I like history, math and geography
→ Intonation for lists goes up, up, … then down
Ex: Yes, I do No, I don’t
→ Intonation for positive answers goes up, negative answers goes down
II Grammar-Structure:
1 What subjects do you like?
→ I like …, …, …, and …
2 What subjects don’t you like?
→ I don’t like …, …, …, or …
3 What’s your favorite subject?
→ Mine’s …/ My favorite subject is …
III Homework:
- Practice reading the sentences and speaking with correct intonation
Nội dung ghi bài môn CÔNG NGHỆ tuần 5 (4/10- 9/10)
BÀI 3 : NGÔI NHÀ THÔNG MINH
1 Ngôi nhà thông minh
Ghi nhớ: Ngôi nhà thông minh là ngôi nhà được trang bị hệ thống điều khiển tự động hoặc bán
tự động cho các thiết bị trong nhà tự động hoạt động theo ý muốn của người sử dụng Đồng thời tận dụng gió và ánh sáng tự nhiên nhằm tiết kiệm năng lượng, đảm bào tiện ích và an toàn
2 Đặc điểm ngôi nhà thông minh
• Tiện ích: Khi sử dụng đồ dùng trong ngôi nhà trông thường, ta phải tác động trực tiếp (mở, tắt, khóa) Trong khi trong ngôi nhà thông minh, các đồ dùng được cài đặt chương trình để tắt/mở/ khóa tự động
Trang 3• An ninh, an toàn: trong nhà thông minh có hệ thống giám sát hoạt động các đồ dùng (bằng điện thoại thông minh hoặc máy tính bảng)
• Tiết kiệm năng lượng: Những đồ vật trong nhà thông minh được cài đặt chương trình chỉ tự
động mở khi cần sử dụng và tự động tắt khi không còn dùng đến, nhằm tiết kiệm năng lượng
❖Dặn dò (đọc và thực hiện, không cần ghi):
Làm bài tập tuần 5 trên trang lophoc.hcm.edu.vn
Học “ các đặc điểm của ngôi nhà thông minh”
MÔN: GIÁO DỤC THỂ CHẤT TUẦN 5: CHỦ ĐỀ CHẠY CỰ LI NGẮN BÀI 3: CÁC GIAI ĐOẠN KĨ THUẬT CHẠY CỰ LI NGẮN ( tt)
I MỤC ĐÍCH
Nhận biết và làm quen với kĩ thuật chạy lao – giữa quãng – về đích
II YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS nắm được kĩ thuật chạy lao – giữa quãng – về đích
- Yêu cầu học sinh vận dụng luyện tập thường xuyên trước, trong và sau các giờ học trên lớp và hàng ngày nhằm nâng cao sức khỏe
III HỌC TẬP
1 Khởi động
- Khởi động chung: HS thực hiện 4 lần – 8 nhịp
- Các em thực hiện xoay các khớp theo thứ tự từ trên xuống dưới bao gồm đầu, cổ, tay, vai, hông, góp duỗi gối, có tay – cổ chân
- Thực hiện các bài tập khởi động căng cơ vai, tay, gập thân, ép dọc, ép ngang
- Khởi động chuyên môn: Chạy bước nhỏ, chạy nâng cao đùi,
2 Bài mới
a Kĩ thuật chạy lao sau xuất phát
b.Kĩ thuật Chạy giữa quãng
c Kĩ thuật Về đích
Kết thúc KT xuất phát là kĩ thuật chạy lao sau xuất phát
- Tay ra trước đánh cao ngang mặt, tay ra sau đánh rộng, giữ thăng bằng cho cơ thể
- Chân đưa ra trước tích cực nâng đùi và tiếp xúc đất bằng nửa trước bàn chân, chân sau đạp mạnh duỗi thẳng, thân trên từ từ nâng cao lên và chuyển dần sang
chạy giữa quãng
Trong giai đoạn này, thân trên hơi ngả ra phía trước, phối hợp đánh tay trước sau tự nhiên, mắt nhìn thẳng và nâng đùi vừa phải chân tiếp xúc đường chạy bằng nửa trước bàn chân, chân sau duỗi thẳng Cố gắng hoàn
thành cự li chạy với tốc độ cao
- Khi cách đích khoảng 15 - 20 m cần tập trung hết sức lực
để duy trì tốc độ Ở bước chạy cuối cùng, chủ động gập thân trên ra trước hoặc kết hợp vừa gập thân trên ra trước
Trang 4Các em có thể xem toàn bộ kĩ thuật qua Video
https://youtu.be/ErpLa83_LIo
3.Hướng dẫn tập luyện:
- HS chọn một địa điểm thoáng mát, rộng rãi để thực hiện môn học, các em chủ động học kĩ các hướng dẫn về một số động tác bổ trợ cơ bản và tập luyện theo
- Hs thực hiện bài khởi động chung và động tác bổ trợ tự giác tích cực theo tranh hướng dẫn, 4 lần 8 nhịp, nhịp hô vừa phải
Dặn dò
Hs tập bài tập bổ trợ chạy bước nhỏ tại chỗ 30 giây thực hiện 3 lần
Chạy nâng cao đùi tại chỗ 30 giây – thực hiện 3 lần
- Tập luyện xong các em hít thở sâu 5 lần và thả lỏng cơ thể
Nội dung ghi bài môn HOẠT ĐỘNG HƯỚNG NGHIỆP tuần 5 (6/10-10/10)
CHỦ ĐÈ 2: CHĂM SÓC CUỘC SỐNG CÁ NHÂN
Nhiệm vụ 1: Chăm sóc sức khỏe qua việc thực hiện chế độ sinh hoạt hàng ngày
1.Thực hiện chế độ dinh dưõng hàng ngày hợp lý
- Ăn đủ bừa, không bỏ bữa sáng
- Chế độ ăn uống cân bằng và hợp lí về dinh dướng (theo tháp dinh dưỡng)
- Uống đủ nước mỗii ngày
- Nghỉ ngơi hợp lí
- Tập thê dục, thê thao
- Vệ sinh cá nhân
2.Những thay đổi của bản thân khi thực biện chế độ sinh hoạt hằng ngày:
- Cơ thể khỏe mạnh hơn
- Tinh thần sảng khoải, vui vẻ hơn
- Tự tin về bản thân hơn
- Vóc dáng đẹp hơn,
Nhiệm vụ 2 _ Tìm hiểu tư thế đi, đứng, ngồi đúng
- Tư thế đứng đúng: Để hai bàn chân tiếp xúc hoàn toàn với mặt đất Giữ thẳng hai chân để trọng lực cơ thể cân bằng Giữ lưng thẳng Đầu cổ giữ thẳng trục với lưng, mắt nhìn về phía trước
- Tư thế ngồi đúng: Hai bàn chân tiếp xúc hoàn toàn với mặt đất, hai đầu gối giữ vuông góc Hông giữ vuông góc với thân người Lưng thẳng Đầu cổ giữ thẳng trục với lưng Mắt nhìn về phía trước
- Tư thế đi đúng: đi thẳng người, không được gù lưng
- Nếu đi, đứng, ngồi không đúng tư thế sẽ bị vẹo cột sống, ảnh hưởng đến hệ cơ và dáng người
Trang 5Hoạt động 3: Sắp xêp không gian học tập, sinh hoạt của em
Sắp xếp không gian học tập, sinh hoạt của em
-Hằng ngày, sắp xếp để góc học tập ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ như: sắp xếp sách vở và đồ dùng học tập đúng nơi quy định; dọn rác sau khi học tập xong,
-Góc học tập gọn gàng, ngăn nắp, sạch sẽ sẽ mang lại cảm giác vui vẻ, học tập hiệu quả hơn, tìm
đồ dùng hoặc sách vở dễ dàng hơn,
❖Dặn dò
Học sinh tự sắp xếp góc học tập ngăn nắp, chụp hình gửi trong phần bài tập môn Hoạt động trải nghiệm tuần 5 trên trang lophoc.hcm.edu.vn
Suy nghĩ trước câu hỏi: “Theo em ta có thể làm gì để kiềm chế/ kiểm soát sự nóng giận ( bớt nóng giận)?” để thào luận trong tiết học sau
NỘI DUNG GHI BÀI TUẦN 5 ( 4/10 – 9/10 )
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 1 (TT)
ĐO THỜI GIAN- ĐO NHIỆT ĐỘ
I – Lý thuyết
Câu 5: Đơn vị và dụng cụ đo thời gian :
Đơn vị đo thời gian: giây (s), phút, giờ, ngày, tuần,
- Đơn vị đo thời gian trong hệ thống đo lượng nước ta là giây, kí hiệu: (s)
1 phút = 60 giây
1 giờ = 60 phút
1 ngày = 24 giờ
- Để đo thời gian người ta dùng đồng hồ Có nhiều loại đồng hồ khác nhau: Đồng hồ đeo tay, đồng hồ để bàn , đồng hồ treo tường , đồng hồ điện tử , đồng hồ bấm giây,
Câu 6: Khi đo thời gian của một hoạt động ta cần thực hiện các bước sau :
- Bước 1 : Ước lượng thời gian cần đo
- Bước 2 : Chọn đồng hồ phù hợp
- Bước 3 : Hiệu chỉnh đồng hồ trước khi đo
- Bước 4 : Thực hiện đo thời gian bằng đồng hồ
- Bước 5 : Đọc và ghi kết quả mỗi lần đo
Câu 7: Nhiệt độ Đơn vị và dụng cụ đo nhiệt độ
Nhiệt độ là số đo độ “nóng”, “lạnh” của vật Vật nóng có nhiệt độ cao hơn Vật lạnh có nhiệt độ thấp hơn
Đơn vị đo nhiệt độ:
- Đơn vị đo nhiệt độ trong hệ SI là Kelvin (kí hiệu là K)
- Đơn vị đo nhiệt độ thường dùng ở Việt Nam là độ C (kí hiệu 0C )
- Dụng cụ đo nhiệt độ là nhiệt kế Nhiệt kế thường dùng: nhiệt kế rượu, nhiệt kế y tế thủy ngân, nhiệt kế điện tử
Câu 8: Khi đo nhiệt độ bằng nhiệt kế ta cần thực hiện các bước sau
Bước 1: Ước lượng nhiệt độ của vật cần đo
Bước 2: Chọn nhiệt kế phù hợp
Bước 3: Hiệu chỉnh nhiệt kế đúng cách trước khi đo
Bước 4: Thực hiện phép đo
Bước 5: Đọc và ghi kết quả mỗi lần đo
II – Luyện tập
Trang 6Câu 8: Đơn vị đo thời gian trong hệ thống đo lường chính thức ở nước ta là
Câu 9: Trước khi đo thời gian của một hoạt động ta thường ước lượng khoảng thời gian của
hoạt động đó để
A lựa chọn đồng hồ đo phù hợp
B đặt mắt đúng cách
C đọc kết quả đo chính xác
D hiệu chỉnh đồng hổ đúng cách
Câu 10: Cho các bước đo thời gian của một hoạt động gổm:
(1)Đặt mắt nhìn đúng cách
(2)Ước lượng thời gian hoạt động cẩn đo để chọn đồng hồ thích hợp
(3)Hiệu chỉnh đổng hồ đo đúng cách
(4)Đọc, ghi kết quả đo đúng quỵ định
(5)Thực hiện phép đo thời gian
Thứ tự đúng các bước thực hiện để đo thời gian của một hoạt động là:
A (1), (2), (3), (4), (5)
B (3), (2), (5), (4), (1)
C (2), (3), (1), (5), (4)
D (2), (1), (3), (5) (4)
Câu 11: Lựa chọn đổng hổ phù hợp với việc đo thời gian của các hoạt động sau:
Loại đồng hồ Hoạt động Đồng hổ bấm giây Đồng hố để bàn
Hát bài "Đội ca"
Chạy 800m
Đun sôi ấm nước
Câu 11: Điển từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau:
a) là số đo độ "nóng" "lạnh" của một vật
b) Người ta dùng để đo nhiệt độ
c) Đơn vị đo nhiệt độ thường dùng trong cuộc sống hằng ngày ở Việt Nam là
Câu 12: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A Chất lỏng co lại khi lạnh đi
B Độ dân nở vì nhiệt của các chất lỏng khác nhau là như nhau
C Khi nhiệt độ thay đồi thì thể tích chất lỏng thay đổi
D Chất lỏng nở ra khi nóng lên
Câu 13: Nhiệt kế thuỷ ngân không thể đo nhiệt độ nào trong các nhiệt độ sau?
A.Nhiệt độ của nước đá
B.Nhiệt độ co thể người
C.Nhiệt độ khí quyển
D Nhiệt độ của một lò luyện kim
Câu 14: Cho các bước như sau:
(1) Thực hiện phép đo nhiệt độ
(2) Ước lượng nhiệt độ của vật
(3)Hiệu chỉnh nhiệt kế
(4)Lựa chọn nhiệt kế phù hợp
Trang 7(5)Đọc và ghi kết quả đo
Thứ tự đúng các bước thực hiện đo nhiệt độ của một vật là:
A.(2), (4), (3), (ĩ), (5)
B.(1), (4), (2), (3), (5)
C.(1), (2), (3), (4), (5)
D.(3), (2), (4), (1), (5)
CHỦ ĐỀ 2: CÁC THỂ CỦA CHẤT Bài 8: SỰ ĐA DẠNG VÀ CÁC THỂ CƠ BẢN CỦA CHẤT.TÍNH CHẤT CỦA CHẤT 1/ Sự đa dạng của chất:
- Vật thể: là những vật có hình dạng cụ thể, tồn tại xung quanh ta
- Chất: có trong vật thể hoặc tạo nên vật thể
- Thể: trạng thái tồn tại của chất
- Vật thể tự nhiên là những vật thể có sẳn trong tự nhiên.VD: cây cỏ, đất đá,sông suối
- Vật thể nhân tạo là những vật thể do con người tạo ra để phục vụ cuộc sống
VD: bàn ghế, xe đạp, ấm đun
- Vật hữu sinh( Vật sống): là vật thể có các đặc trưng sống.VD: con cá, con rắn
- Vật vô sinh( vật không sống): là vật thể không có các đặc trưng sống VD: tương đài, hòn đá
2/Các thể cơ bản của chất:
Chất tồn tại ở 3 thể: rắn, lỏng, khí (hơi)
Ở thể rắn:
• Các hạt liên kết chặt chẽ
• Có hình dạng và thể tích xác định
• Rất khó bị nén
Ở thể lỏng:
• Các hạt liên kết không chặt chẽ
• Có hình dạng không xác định , có thể tích xác định
• Khó bị nén
Ở thể khí/hơi
• Các hạt chuyển động tự do
• Có hình dạng và thể tích không xác định
• Dễ bị nén
3/ Tính chất của chất:
a/ Tính chất vật lí: Không có sự tạo thành chất mới:
• Thể ( rắn, lỏng, khí)
• Màu sắc,mùi vị, hình dạng, kích thước, khối lượng riêng
• Tính tan trong nước hoặc chất lỏng khác
• Tính nóng chảy, sôi của một chất
• Tính dẫn nhiệt, dẫn điện
b/ Tính chất hóa học: có sự tạo thành chất mới
• Chất bị phân hủy
• Chất bị đốt cháy
4/ Sự chuyển thể của chất:
Trang 8Trong tự nhiên và trong các hoạt động của con người chất có thể chuyển từ thể này sang thể khác
• Sự nóng chảy: là quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng của chất
• Sự đông đặc: là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể rắn của chất
• Sự bay hơi: là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể hơi của chất
• Sự sôi: là quá trình bay hơi xảy ra trong lòng và cả trên bề mặt thoáng của chất lỏng.Sự sôi là trường hợp đặc biệt của sự bay hơi
• Sự ngưng tụ: là quá trình chuyển từ thể khí ( hơi) sang thể lỏng của chất
NỘI DUNG BÀI GHI MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 6
Tuần 5 (04/10/21-09/10/21)
BÀI 4:
XÃ HỘI NGUYÊN THỦY ( tiết 3) III Đời sống tinh thần của người nguyên thuỷ:
- Biết chôn cất người chết
- Biết sử dụng đồ trang sức,biết dùng màu,vẽ lên người để hoá trang hay làm đẹp
- Đặc biệt, họ biết quan sát cuộc sống xung quanh và thể hiện ra bằng hình ảnh Những bức tranh vẽ trong hang đá, ngà voi,
→Đời sống tinh thần phong phú
NỘI DUNG BÀI GHI MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 6
Tuần 5 (04/10/21-09/10/21)
BÀI 3 TÌM ĐƯỜNG ĐI TRÊN BẢN ĐỒ (1 tiết)
I Phương hướng trên bản đồ:
- Xác định phương hướng dựa vào các đường kinh tuyến, vĩ tuyến trên bản đồ
+ Đầu phía trên của đường kinh tuyến là hướng Bắc
+ Đầu phía dưới của đường kinh tuyến là hướng Nam
+ Đầu bên phải của vĩ tuyến là hướng Đông
+ Đầu bên trái của vĩ tuyến là hướng Tây
- Xác định phương hướng dựa vào mũi tên chỉ hướng Bắc trên bản đồ
II Tỉ lệ bản đồ:
- Tỉ lệ bản đồ cho biết mức độ thu nhỏ của khoảng cách trên bản đồ so với khoảng cách trên thực địa
- Có 2 dạng: Tỉ lệ thước và tỉ lệ số
III Tìm đường đi trên bản đồ:
- Tìm đường đi trên bản đồ giấy
- Tìm đường đi trên điện thoại thông minh
BÀI 4:
BIỂU DIỄN VĂN BẢN, HÌNH ẢNH, ÂM THANH TRONG MÁY TÍNH
1 Khái niệm bit
- Bit là đơn vị nhỏ nhất để biểu diễn và lưu trữ thông tin
- Bit chỉ có thể nhận một trong hai trạng thái, kí hiệu là “0” và “1”
2 Biểu diễn chữ cái và văn bản trong máy tính
- Kí tự là tên gọi chung cho chữ cái, chữ số, dấu cách, dấu chính tả, kí hiệu khác
Trang 9- Mỗi chữ cái được biểu diễn bằng một dãy bit xác định, mỗi văn bản được biểu diễn bằng một dãy bit
- Ví dụ:
3 Số hóa văn bản, hình ảnh, âm thanh
- Số hóa văn bản là việc chuyển văn bản thành dãy bit
- Số hóa hình ảnh là việc chuyển hình ảnh thành dãy bit Kết quả số hóa một hình ảnh là “hình ảnh số”
- Số hóa âm thanh là việc chuyển đoạn âm thanh thành dãy bit Kết quả số hóa của một đoạn
âm thanh là “âm thanh số”
- Số hóa dữ liệu là chuyển dữ liệu thành dãy bit, tức là dãy các kí hiệu “0” hoặc “1” liên tiếp,
để máy tính có thể xử lí
NỘI DUNG GHI BÀI NGỮ VĂN 6 -TUẦN 5
TỪ 04/10/2021 → 09/10/2021
* PHẦN I: GIAO NHIỆM VỤ
HS đọc để nắm được nhiệm vụ học tập
- Đọc và tìm hiểu bài mới SGK/39, 42
- Trả lời ngắn gọn các câu hỏi ở phần Suy ngẫm và phản hồi SGK/42, 46
* PHẦN II: THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
Học sinh ghi bài vào vở Bài học các nội dung sau đây:
TIẾT 13, 14:
BÀI 2: MIỀN CỔ TÍCH GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC ĐỌC HIỂU
ĐỌC VĂN BẢN SỌ DỪA
I Tri thức đọc hiểu
1 Khái niệm: Truyện cổ tích (SGK/37)
2 Đặc trưng: (SGK/38)
II Đọc hiểu văn bản: “Sọ Dừa”
1 Trải nghiệm cùng văn bản
- Nhân vật chính: Sọ Dừa
- Ngôi kể: ngôi thứ ba
- Phương thức biểu đạt: tự sự
- Bố cục: 3 phần
+ P1 (Từ đầu đặt tên cho nó là Sọ Dừa): Sự ra đời của Sọ Dừa
+ P2 (tiếp phòng khi dùng đến): Sọ Dừa cưới cô út, trở về hình dáng tuấn tú và thi đỗ trạng nguyên
+ P3 (còn lại): Biến cố bị hãm hại và sự đoàn tụ vợ chồng
2 Suy ngẫm và phản hồi
2.1 Nhân vật Sọ Dừa
a Sự ra đời của Sọ Dừa
- Người mẹ nghèo, hiếm muộn, uống nước mưa trong chiếc sọ dừa và mang thai
- Bà sinh ra đứa bé không tay, không chân, tròn như quả dừa
Trang 10- Bà định vứt con đi, Sọ Dừa xin mẹ và bà để lại nuôi
➔ Sự ra đời kì lạ Nhân dân ta thể hiện sự quan tâm, thương cảm đến những số phận thấp
hèn, đau khổ, chịu nhiều thua thiệt
b Tài năng, phẩm chất của Sọ Dừa
* Tài năng:
+ Chăn bò giỏi
+ Tài thổi sáo
+ Kiếm đủ sính lễ theo yêu cầu của phú ông
+ Cưới cô út và thi đỗ trạng nguyên
* Phẩm chất:
+ Còn nhỏ thì ngoan ngoãn, biết thương mẹ
+ Lớn lên: Tốt bụng, nhân hậu
+ Khi có vợ: Thương yêu vợ, lo lắng, dặn dò vợ phòng thân khi phải xa nhau
➔ Sự đối lập giữa ngoại hình và phẩm chất Thể hiện ước mơ của nhân dân ta, những người
thiệt thòi được bù đắp
2.2 Nhân vật cô út
- Hiền lành, nết na, thương người, đối đãi với Sọ Dừa tử tế
- Thông minh, biết xử trí kịp thời để thoát nạn
- Kết quả: có cuộc sống hạnh phúc
2.3 Ước mơ của người lao động
- Kết thúc truyện:
+ Sọ Dừa dị hình, dị dạng nhưng được làm quan trạng
+ Cô út được hưởng hạnh phúc
+ Hai cô chị xấu hổ bỏ đi biệt xứ
- Uớc mơ của nhân dân:
+ Mơ ước đổi đời
+ Mơ ước công bằng
* Tổng kết:
- Nội dung: Truyện kể về nhân vật Sọ Dừa tuy có hình dạng xấu xí nhưng thông minh, tài năng
đã có một cuộc sống hạnh phúc
- Nghệ thuật: Chi tiết tưởng tượng kì ảo
III Luyện tập
HS hoàn thiện PHT để tổng kết bài học:
Những điều em nắm chắc Những điều em còn băn khoăn
IV Vận dụng
Body shaming- miệt thị cơ thể là hành vi dùng ngôn ngữ để chê bai, phán xét, bình luận ác
ý về vẻ ngoài của người khác khiến họ cảm thấy bị xúc phạm và bị tổn thương Từ bài học rút ra qua câu chuyện Sọ Dừa, em hãy viết một đoạn văn khoảng 3-5 dòng kêu gọi bạn bè từ bỏ thói xấu này
-
TIẾT 15:
VĂN BẢN: EM BÉ THÔNG MINH