1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

NỘI DUNG GHI BÀI ÂM NHẠC 6 – TUẦN 5 (ONLINE) CHỦ ĐỀ 2: BÀI CA HÒA BÌNH TIẾT 5: HỌC HÁT “TIẾNG CHUÔNG VÀ NGỌN CỜ” Phạm Tuyên

15 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài ca hòa bình tiết 5: Học hát “Tiếng chuông và ngọn cờ”
Tác giả Phạm Tuyên
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm TP Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Âm nhạc, Tiếng anh, Công nghệ, Thể chất
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2023
Thành phố TP Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 461,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• An ninh, an toàn: trong nhà thông minh có hệ thống giám sát hoạt động các đồ dùng bằng điện thoại thông minh hoặc máy tính bảng • Tiết kiệm năng lượng: Những đồ vật trong nhà thông min

Trang 1

NỘI DUNG GHI BÀI ÂM NHẠC 6 – TUẦN 5 (ONLINE)

CHỦ ĐỀ 2: BÀI CA HÒA BÌNH TIẾT 5: HỌC HÁT “TIẾNG CHUÔNG VÀ NGỌN CỜ”

Phạm Tuyên

Tìm hiểu thông tin bài học trong Sgk/13

Trả lời câu hỏi: Em có cảm nhận gì khi nghe bài hát Tiếng chuông và ngọn cờ”? Học hát theo đường link sau:

https://www.youtube.com/watch?v=PMamGkWtTEc

https://www.youtube.com/watch?v=PrjSgJXVCFA (Karaoke)

Chuẩn bị bài tuần sau:

+ Ký hiệu âm bằng chữ cái La tinh

+ Gõ tiết tấu bài thực hành số 2 (Sgk/14)

NỘI DUNG BÀI HỌC MÔN TIẾNG ANH KHỐI 6 TUẦN 5- TIẾT 13 (04/10/2021- 09/10/2021)

Unit 2: SCHOOL

Lesson 1: New words + Reading (p.17)

I/ Vocabulary:

→ actor/ actress (n) : nam/ nữ diễn viên

2 activity (n) : hoạt động

3 indoor # outdoor (adj) : trong nhà # ngoài trời

4 sign up = register (v) : đăng ký

5 arts and crafts (n) : thủ công mỹ nghệ

6 drama club (n) : câu lạc bộ kịch

7 perform (v) : biểu diễn, trình diễn

→ performance (n) : sự trình diễn

8 audience (n) : khán giả

10 join (n) : tham gia

11 necklace (n) : vòng cổ

12 useful (adj) : có ích

13 popular (n) : phổ biến

14 material (n) : nguyên/ vật liệu

15 same (adj) : cùng/ giống

II/ Homework:

- Learn new words by heart

- Do exercise in workbook (p.10)

TUẦN 5- TIẾT 14 (04/10/2021- 09/10/2021)

Unit 2: SCHOOL

Lesson 2: Grammar (p.18)

I/ Grammar: like/enjoy/love/dislike + V-ing

- We use “like + V-ing” to talk about things we like to do often

Trang 2

Ex: I like reading comics

She likes playing volleyball

- Spelling rules:

+ Verbs end in a consonant + e → remove e and replace with – ing

Ex: take → taking; make → making; …

+ One- syllable verbs end in a vowel + a consonant → double the consonant

Ex: stop → stopping; swim → swimming

+ Don’t double the final consonant when the verb ends in w, x or y

Ex: fix → fixing (not fixxing); play → playing (not playying); …

II/ Homework:

- Learn grammar by heart

- Do exercise in workbook (p.11)

TUẦN 5- TIẾT 15 (04/10/2021- 09/10/2021)

Unit 2: SCHOOL

Lesson 3: Listening (p.14) + Pronunciation + Speaking (p.16,19)

( HỌC SINH TỰ HỌC)

I Pronunciation:

Ex: I like history, math and geography

→ Intonation for lists goes up, up, … then down

Ex: Yes, I do No, I don’t

→ Intonation for positive answers goes up, negative answers goes down

II Grammar-Structure:

1 What subjects do you like?

→ I like …, …, …, and …

2 What subjects don’t you like?

→ I don’t like …, …, …, or …

3 What’s your favorite subject?

→ Mine’s …/ My favorite subject is …

III Homework:

- Practice reading the sentences and speaking with correct intonation

Nội dung ghi bài môn CÔNG NGHỆ tuần 5 (4/10- 9/10)

BÀI 3 : NGÔI NHÀ THÔNG MINH

1 Ngôi nhà thông minh

Ghi nhớ: Ngôi nhà thông minh là ngôi nhà được trang bị hệ thống điều khiển tự động hoặc bán

tự động cho các thiết bị trong nhà tự động hoạt động theo ý muốn của người sử dụng Đồng thời tận dụng gió và ánh sáng tự nhiên nhằm tiết kiệm năng lượng, đảm bào tiện ích và an toàn

2 Đặc điểm ngôi nhà thông minh

• Tiện ích: Khi sử dụng đồ dùng trong ngôi nhà trông thường, ta phải tác động trực tiếp (mở, tắt, khóa) Trong khi trong ngôi nhà thông minh, các đồ dùng được cài đặt chương trình để tắt/mở/ khóa tự động

Trang 3

• An ninh, an toàn: trong nhà thông minh có hệ thống giám sát hoạt động các đồ dùng (bằng điện thoại thông minh hoặc máy tính bảng)

• Tiết kiệm năng lượng: Những đồ vật trong nhà thông minh được cài đặt chương trình chỉ tự

động mở khi cần sử dụng và tự động tắt khi không còn dùng đến, nhằm tiết kiệm năng lượng

❖Dặn dò (đọc và thực hiện, không cần ghi):

Làm bài tập tuần 5 trên trang lophoc.hcm.edu.vn

Học “ các đặc điểm của ngôi nhà thông minh”

MÔN: GIÁO DỤC THỂ CHẤT TUẦN 5: CHỦ ĐỀ CHẠY CỰ LI NGẮN BÀI 3: CÁC GIAI ĐOẠN KĨ THUẬT CHẠY CỰ LI NGẮN ( tt)

I MỤC ĐÍCH

Nhận biết và làm quen với kĩ thuật chạy lao – giữa quãng – về đích

II YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- HS nắm được kĩ thuật chạy lao – giữa quãng – về đích

- Yêu cầu học sinh vận dụng luyện tập thường xuyên trước, trong và sau các giờ học trên lớp và hàng ngày nhằm nâng cao sức khỏe

III HỌC TẬP

1 Khởi động

- Khởi động chung: HS thực hiện 4 lần – 8 nhịp

- Các em thực hiện xoay các khớp theo thứ tự từ trên xuống dưới bao gồm đầu, cổ, tay, vai, hông, góp duỗi gối, có tay – cổ chân

- Thực hiện các bài tập khởi động căng cơ vai, tay, gập thân, ép dọc, ép ngang

- Khởi động chuyên môn: Chạy bước nhỏ, chạy nâng cao đùi,

2 Bài mới

a Kĩ thuật chạy lao sau xuất phát

b.Kĩ thuật Chạy giữa quãng

c Kĩ thuật Về đích

Kết thúc KT xuất phát là kĩ thuật chạy lao sau xuất phát

- Tay ra trước đánh cao ngang mặt, tay ra sau đánh rộng, giữ thăng bằng cho cơ thể

- Chân đưa ra trước tích cực nâng đùi và tiếp xúc đất bằng nửa trước bàn chân, chân sau đạp mạnh duỗi thẳng, thân trên từ từ nâng cao lên và chuyển dần sang

chạy giữa quãng

Trong giai đoạn này, thân trên hơi ngả ra phía trước, phối hợp đánh tay trước sau tự nhiên, mắt nhìn thẳng và nâng đùi vừa phải chân tiếp xúc đường chạy bằng nửa trước bàn chân, chân sau duỗi thẳng Cố gắng hoàn

thành cự li chạy với tốc độ cao

- Khi cách đích khoảng 15 - 20 m cần tập trung hết sức lực

để duy trì tốc độ Ở bước chạy cuối cùng, chủ động gập thân trên ra trước hoặc kết hợp vừa gập thân trên ra trước

Trang 4

Các em có thể xem toàn bộ kĩ thuật qua Video

https://youtu.be/ErpLa83_LIo

3.Hướng dẫn tập luyện:

- HS chọn một địa điểm thoáng mát, rộng rãi để thực hiện môn học, các em chủ động học kĩ các hướng dẫn về một số động tác bổ trợ cơ bản và tập luyện theo

- Hs thực hiện bài khởi động chung và động tác bổ trợ tự giác tích cực theo tranh hướng dẫn, 4 lần 8 nhịp, nhịp hô vừa phải

Dặn dò

Hs tập bài tập bổ trợ chạy bước nhỏ tại chỗ 30 giây thực hiện 3 lần

Chạy nâng cao đùi tại chỗ 30 giây – thực hiện 3 lần

- Tập luyện xong các em hít thở sâu 5 lần và thả lỏng cơ thể

Nội dung ghi bài môn HOẠT ĐỘNG HƯỚNG NGHIỆP tuần 5 (6/10-10/10)

CHỦ ĐÈ 2: CHĂM SÓC CUỘC SỐNG CÁ NHÂN

Nhiệm vụ 1: Chăm sóc sức khỏe qua việc thực hiện chế độ sinh hoạt hàng ngày

1.Thực hiện chế độ dinh dưõng hàng ngày hợp lý

- Ăn đủ bừa, không bỏ bữa sáng

- Chế độ ăn uống cân bằng và hợp lí về dinh dướng (theo tháp dinh dưỡng)

- Uống đủ nước mỗii ngày

- Nghỉ ngơi hợp lí

- Tập thê dục, thê thao

- Vệ sinh cá nhân

2.Những thay đổi của bản thân khi thực biện chế độ sinh hoạt hằng ngày:

- Cơ thể khỏe mạnh hơn

- Tinh thần sảng khoải, vui vẻ hơn

- Tự tin về bản thân hơn

- Vóc dáng đẹp hơn,

Nhiệm vụ 2 _ Tìm hiểu tư thế đi, đứng, ngồi đúng

- Tư thế đứng đúng: Để hai bàn chân tiếp xúc hoàn toàn với mặt đất Giữ thẳng hai chân để trọng lực cơ thể cân bằng Giữ lưng thẳng Đầu cổ giữ thẳng trục với lưng, mắt nhìn về phía trước

- Tư thế ngồi đúng: Hai bàn chân tiếp xúc hoàn toàn với mặt đất, hai đầu gối giữ vuông góc Hông giữ vuông góc với thân người Lưng thẳng Đầu cổ giữ thẳng trục với lưng Mắt nhìn về phía trước

- Tư thế đi đúng: đi thẳng người, không được gù lưng

- Nếu đi, đứng, ngồi không đúng tư thế sẽ bị vẹo cột sống, ảnh hưởng đến hệ cơ và dáng người

Trang 5

Hoạt động 3: Sắp xêp không gian học tập, sinh hoạt của em

Sắp xếp không gian học tập, sinh hoạt của em

-Hằng ngày, sắp xếp để góc học tập ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ như: sắp xếp sách vở và đồ dùng học tập đúng nơi quy định; dọn rác sau khi học tập xong,

-Góc học tập gọn gàng, ngăn nắp, sạch sẽ sẽ mang lại cảm giác vui vẻ, học tập hiệu quả hơn, tìm

đồ dùng hoặc sách vở dễ dàng hơn,

❖Dặn dò

Học sinh tự sắp xếp góc học tập ngăn nắp, chụp hình gửi trong phần bài tập môn Hoạt động trải nghiệm tuần 5 trên trang lophoc.hcm.edu.vn

Suy nghĩ trước câu hỏi: “Theo em ta có thể làm gì để kiềm chế/ kiểm soát sự nóng giận ( bớt nóng giận)?” để thào luận trong tiết học sau

NỘI DUNG GHI BÀI TUẦN 5 ( 4/10 – 9/10 )

KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6

ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 1 (TT)

ĐO THỜI GIAN- ĐO NHIỆT ĐỘ

I – Lý thuyết

Câu 5: Đơn vị và dụng cụ đo thời gian :

Đơn vị đo thời gian: giây (s), phút, giờ, ngày, tuần,

- Đơn vị đo thời gian trong hệ thống đo lượng nước ta là giây, kí hiệu: (s)

1 phút = 60 giây

1 giờ = 60 phút

1 ngày = 24 giờ

- Để đo thời gian người ta dùng đồng hồ Có nhiều loại đồng hồ khác nhau: Đồng hồ đeo tay, đồng hồ để bàn , đồng hồ treo tường , đồng hồ điện tử , đồng hồ bấm giây,

Câu 6: Khi đo thời gian của một hoạt động ta cần thực hiện các bước sau :

- Bước 1 : Ước lượng thời gian cần đo

- Bước 2 : Chọn đồng hồ phù hợp

- Bước 3 : Hiệu chỉnh đồng hồ trước khi đo

- Bước 4 : Thực hiện đo thời gian bằng đồng hồ

- Bước 5 : Đọc và ghi kết quả mỗi lần đo

Câu 7: Nhiệt độ Đơn vị và dụng cụ đo nhiệt độ

Nhiệt độ là số đo độ “nóng”, “lạnh” của vật Vật nóng có nhiệt độ cao hơn Vật lạnh có nhiệt độ thấp hơn

Đơn vị đo nhiệt độ:

- Đơn vị đo nhiệt độ trong hệ SI là Kelvin (kí hiệu là K)

- Đơn vị đo nhiệt độ thường dùng ở Việt Nam là độ C (kí hiệu 0C )

- Dụng cụ đo nhiệt độ là nhiệt kế Nhiệt kế thường dùng: nhiệt kế rượu, nhiệt kế y tế thủy ngân, nhiệt kế điện tử

Câu 8: Khi đo nhiệt độ bằng nhiệt kế ta cần thực hiện các bước sau

Bước 1: Ước lượng nhiệt độ của vật cần đo

Bước 2: Chọn nhiệt kế phù hợp

Bước 3: Hiệu chỉnh nhiệt kế đúng cách trước khi đo

Bước 4: Thực hiện phép đo

Bước 5: Đọc và ghi kết quả mỗi lần đo

II – Luyện tập

Trang 6

Câu 8: Đơn vị đo thời gian trong hệ thống đo lường chính thức ở nước ta là

Câu 9: Trước khi đo thời gian của một hoạt động ta thường ước lượng khoảng thời gian của

hoạt động đó để

A lựa chọn đồng hồ đo phù hợp

B đặt mắt đúng cách

C đọc kết quả đo chính xác

D hiệu chỉnh đồng hổ đúng cách

Câu 10: Cho các bước đo thời gian của một hoạt động gổm:

(1)Đặt mắt nhìn đúng cách

(2)Ước lượng thời gian hoạt động cẩn đo để chọn đồng hồ thích hợp

(3)Hiệu chỉnh đổng hồ đo đúng cách

(4)Đọc, ghi kết quả đo đúng quỵ định

(5)Thực hiện phép đo thời gian

Thứ tự đúng các bước thực hiện để đo thời gian của một hoạt động là:

A (1), (2), (3), (4), (5)

B (3), (2), (5), (4), (1)

C (2), (3), (1), (5), (4)

D (2), (1), (3), (5) (4)

Câu 11: Lựa chọn đổng hổ phù hợp với việc đo thời gian của các hoạt động sau:

Loại đồng hồ Hoạt động Đồng hổ bấm giây Đồng hố để bàn

Hát bài "Đội ca"

Chạy 800m

Đun sôi ấm nước

Câu 11: Điển từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau:

a) là số đo độ "nóng" "lạnh" của một vật

b) Người ta dùng để đo nhiệt độ

c) Đơn vị đo nhiệt độ thường dùng trong cuộc sống hằng ngày ở Việt Nam là

Câu 12: Phát biểu nào sau đây không đúng?

A Chất lỏng co lại khi lạnh đi

B Độ dân nở vì nhiệt của các chất lỏng khác nhau là như nhau

C Khi nhiệt độ thay đồi thì thể tích chất lỏng thay đổi

D Chất lỏng nở ra khi nóng lên

Câu 13: Nhiệt kế thuỷ ngân không thể đo nhiệt độ nào trong các nhiệt độ sau?

A.Nhiệt độ của nước đá

B.Nhiệt độ co thể người

C.Nhiệt độ khí quyển

D Nhiệt độ của một lò luyện kim

Câu 14: Cho các bước như sau:

(1) Thực hiện phép đo nhiệt độ

(2) Ước lượng nhiệt độ của vật

(3)Hiệu chỉnh nhiệt kế

(4)Lựa chọn nhiệt kế phù hợp

Trang 7

(5)Đọc và ghi kết quả đo

Thứ tự đúng các bước thực hiện đo nhiệt độ của một vật là:

A.(2), (4), (3), (ĩ), (5)

B.(1), (4), (2), (3), (5)

C.(1), (2), (3), (4), (5)

D.(3), (2), (4), (1), (5)

CHỦ ĐỀ 2: CÁC THỂ CỦA CHẤT Bài 8: SỰ ĐA DẠNG VÀ CÁC THỂ CƠ BẢN CỦA CHẤT.TÍNH CHẤT CỦA CHẤT 1/ Sự đa dạng của chất:

- Vật thể: là những vật có hình dạng cụ thể, tồn tại xung quanh ta

- Chất: có trong vật thể hoặc tạo nên vật thể

- Thể: trạng thái tồn tại của chất

- Vật thể tự nhiên là những vật thể có sẳn trong tự nhiên.VD: cây cỏ, đất đá,sông suối

- Vật thể nhân tạo là những vật thể do con người tạo ra để phục vụ cuộc sống

VD: bàn ghế, xe đạp, ấm đun

- Vật hữu sinh( Vật sống): là vật thể có các đặc trưng sống.VD: con cá, con rắn

- Vật vô sinh( vật không sống): là vật thể không có các đặc trưng sống VD: tương đài, hòn đá

2/Các thể cơ bản của chất:

Chất tồn tại ở 3 thể: rắn, lỏng, khí (hơi)

Ở thể rắn:

• Các hạt liên kết chặt chẽ

• Có hình dạng và thể tích xác định

• Rất khó bị nén

Ở thể lỏng:

• Các hạt liên kết không chặt chẽ

• Có hình dạng không xác định , có thể tích xác định

• Khó bị nén

Ở thể khí/hơi

• Các hạt chuyển động tự do

• Có hình dạng và thể tích không xác định

• Dễ bị nén

3/ Tính chất của chất:

a/ Tính chất vật lí: Không có sự tạo thành chất mới:

• Thể ( rắn, lỏng, khí)

• Màu sắc,mùi vị, hình dạng, kích thước, khối lượng riêng

• Tính tan trong nước hoặc chất lỏng khác

• Tính nóng chảy, sôi của một chất

• Tính dẫn nhiệt, dẫn điện

b/ Tính chất hóa học: có sự tạo thành chất mới

• Chất bị phân hủy

• Chất bị đốt cháy

4/ Sự chuyển thể của chất:

Trang 8

Trong tự nhiên và trong các hoạt động của con người chất có thể chuyển từ thể này sang thể khác

• Sự nóng chảy: là quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng của chất

• Sự đông đặc: là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể rắn của chất

• Sự bay hơi: là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể hơi của chất

• Sự sôi: là quá trình bay hơi xảy ra trong lòng và cả trên bề mặt thoáng của chất lỏng.Sự sôi là trường hợp đặc biệt của sự bay hơi

• Sự ngưng tụ: là quá trình chuyển từ thể khí ( hơi) sang thể lỏng của chất

NỘI DUNG BÀI GHI MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 6

Tuần 5 (04/10/21-09/10/21)

BÀI 4:

XÃ HỘI NGUYÊN THỦY ( tiết 3) III Đời sống tinh thần của người nguyên thuỷ:

- Biết chôn cất người chết

- Biết sử dụng đồ trang sức,biết dùng màu,vẽ lên người để hoá trang hay làm đẹp

- Đặc biệt, họ biết quan sát cuộc sống xung quanh và thể hiện ra bằng hình ảnh Những bức tranh vẽ trong hang đá, ngà voi,

→Đời sống tinh thần phong phú

NỘI DUNG BÀI GHI MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 6

Tuần 5 (04/10/21-09/10/21)

BÀI 3 TÌM ĐƯỜNG ĐI TRÊN BẢN ĐỒ (1 tiết)

I Phương hướng trên bản đồ:

- Xác định phương hướng dựa vào các đường kinh tuyến, vĩ tuyến trên bản đồ

+ Đầu phía trên của đường kinh tuyến là hướng Bắc

+ Đầu phía dưới của đường kinh tuyến là hướng Nam

+ Đầu bên phải của vĩ tuyến là hướng Đông

+ Đầu bên trái của vĩ tuyến là hướng Tây

- Xác định phương hướng dựa vào mũi tên chỉ hướng Bắc trên bản đồ

II Tỉ lệ bản đồ:

- Tỉ lệ bản đồ cho biết mức độ thu nhỏ của khoảng cách trên bản đồ so với khoảng cách trên thực địa

- Có 2 dạng: Tỉ lệ thước và tỉ lệ số

III Tìm đường đi trên bản đồ:

- Tìm đường đi trên bản đồ giấy

- Tìm đường đi trên điện thoại thông minh

BÀI 4:

BIỂU DIỄN VĂN BẢN, HÌNH ẢNH, ÂM THANH TRONG MÁY TÍNH

1 Khái niệm bit

- Bit là đơn vị nhỏ nhất để biểu diễn và lưu trữ thông tin

- Bit chỉ có thể nhận một trong hai trạng thái, kí hiệu là “0” và “1”

2 Biểu diễn chữ cái và văn bản trong máy tính

- Kí tự là tên gọi chung cho chữ cái, chữ số, dấu cách, dấu chính tả, kí hiệu khác

Trang 9

- Mỗi chữ cái được biểu diễn bằng một dãy bit xác định, mỗi văn bản được biểu diễn bằng một dãy bit

- Ví dụ:

3 Số hóa văn bản, hình ảnh, âm thanh

- Số hóa văn bản là việc chuyển văn bản thành dãy bit

- Số hóa hình ảnh là việc chuyển hình ảnh thành dãy bit Kết quả số hóa một hình ảnh là “hình ảnh số”

- Số hóa âm thanh là việc chuyển đoạn âm thanh thành dãy bit Kết quả số hóa của một đoạn

âm thanh là “âm thanh số”

- Số hóa dữ liệu là chuyển dữ liệu thành dãy bit, tức là dãy các kí hiệu “0” hoặc “1” liên tiếp,

để máy tính có thể xử lí

NỘI DUNG GHI BÀI NGỮ VĂN 6 -TUẦN 5

TỪ 04/10/2021 → 09/10/2021

* PHẦN I: GIAO NHIỆM VỤ

HS đọc để nắm được nhiệm vụ học tập

- Đọc và tìm hiểu bài mới SGK/39, 42

- Trả lời ngắn gọn các câu hỏi ở phần Suy ngẫm và phản hồi SGK/42, 46

* PHẦN II: THỰC HIỆN NHIỆM VỤ

Học sinh ghi bài vào vở Bài học các nội dung sau đây:

TIẾT 13, 14:

BÀI 2: MIỀN CỔ TÍCH GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC ĐỌC HIỂU

ĐỌC VĂN BẢN SỌ DỪA

I Tri thức đọc hiểu

1 Khái niệm: Truyện cổ tích (SGK/37)

2 Đặc trưng: (SGK/38)

II Đọc hiểu văn bản: “Sọ Dừa”

1 Trải nghiệm cùng văn bản

- Nhân vật chính: Sọ Dừa

- Ngôi kể: ngôi thứ ba

- Phương thức biểu đạt: tự sự

- Bố cục: 3 phần

+ P1 (Từ đầu đặt tên cho nó là Sọ Dừa): Sự ra đời của Sọ Dừa

+ P2 (tiếp phòng khi dùng đến): Sọ Dừa cưới cô út, trở về hình dáng tuấn tú và thi đỗ trạng nguyên

+ P3 (còn lại): Biến cố bị hãm hại và sự đoàn tụ vợ chồng

2 Suy ngẫm và phản hồi

2.1 Nhân vật Sọ Dừa

a Sự ra đời của Sọ Dừa

- Người mẹ nghèo, hiếm muộn, uống nước mưa trong chiếc sọ dừa và mang thai

- Bà sinh ra đứa bé không tay, không chân, tròn như quả dừa

Trang 10

- Bà định vứt con đi, Sọ Dừa xin mẹ và bà để lại nuôi

➔ Sự ra đời kì lạ Nhân dân ta thể hiện sự quan tâm, thương cảm đến những số phận thấp

hèn, đau khổ, chịu nhiều thua thiệt

b Tài năng, phẩm chất của Sọ Dừa

* Tài năng:

+ Chăn bò giỏi

+ Tài thổi sáo

+ Kiếm đủ sính lễ theo yêu cầu của phú ông

+ Cưới cô út và thi đỗ trạng nguyên

* Phẩm chất:

+ Còn nhỏ thì ngoan ngoãn, biết thương mẹ

+ Lớn lên: Tốt bụng, nhân hậu

+ Khi có vợ: Thương yêu vợ, lo lắng, dặn dò vợ phòng thân khi phải xa nhau

➔ Sự đối lập giữa ngoại hình và phẩm chất Thể hiện ước mơ của nhân dân ta, những người

thiệt thòi được bù đắp

2.2 Nhân vật cô út

- Hiền lành, nết na, thương người, đối đãi với Sọ Dừa tử tế

- Thông minh, biết xử trí kịp thời để thoát nạn

- Kết quả: có cuộc sống hạnh phúc

2.3 Ước mơ của người lao động

- Kết thúc truyện:

+ Sọ Dừa dị hình, dị dạng nhưng được làm quan trạng

+ Cô út được hưởng hạnh phúc

+ Hai cô chị xấu hổ bỏ đi biệt xứ

- Uớc mơ của nhân dân:

+ Mơ ước đổi đời

+ Mơ ước công bằng

* Tổng kết:

- Nội dung: Truyện kể về nhân vật Sọ Dừa tuy có hình dạng xấu xí nhưng thông minh, tài năng

đã có một cuộc sống hạnh phúc

- Nghệ thuật: Chi tiết tưởng tượng kì ảo

III Luyện tập

HS hoàn thiện PHT để tổng kết bài học:

Những điều em nắm chắc Những điều em còn băn khoăn

IV Vận dụng

Body shaming- miệt thị cơ thể là hành vi dùng ngôn ngữ để chê bai, phán xét, bình luận ác

ý về vẻ ngoài của người khác khiến họ cảm thấy bị xúc phạm và bị tổn thương Từ bài học rút ra qua câu chuyện Sọ Dừa, em hãy viết một đoạn văn khoảng 3-5 dòng kêu gọi bạn bè từ bỏ thói xấu này

-

TIẾT 15:

VĂN BẢN: EM BÉ THÔNG MINH

Ngày đăng: 04/01/2023, 10:17

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w