1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tạo dòng và phân tích trình tự gen mã hóa Polyphenol Oxidase từ giống chè TRI777 trồng tại xã Tân Cương, Thành phố Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên

5 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tạo dòng và phân tích trình tự gen mã hóa Polyphenol Oxidase từ giống chè TRI777 trồng tại xã Tân Cương, Thành phố Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên
Tác giả Cao Thị Minh Phương, Đtg
Trường học Trường Cao Đẳng Kinh tế - Kỹ thuật - Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Kinh tế - Quản trị doanh nghiệp
Thể loại Nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 498,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tạo dòng và phân tích trình tự gen mã hóa Polyphenol Oxidase từ giống chè TRI777 trồng tại xã Tân Cương, Thành phố Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên Cao Thị Minh Phương và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ[.]

Trang 1

NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ

VÀ THƯƠNG MẠI TNG

Cao Thị Minh Phương * , Dương Quỳnh Liên

Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật - ĐH Thái Nguyên

TÓM TẮT

Trong nền kinh tế thị trường thì hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là yếu tố quyết định cho sự

thành công hay thất bại của doanh nghiệp nói chung và cho lĩnh vực kinh doanh nói riêng Công ty

cổ phần đầu tư và thương mại TNG đã là một trong mười doanh nghiệp dệt may có uy tín tại Việt Nam với các thế mạnh là các sản phẩm gia công xuất khẩu may mặc mặc [2] Đây cũng là mục tiêu chiến lược của Công ty vì nó tiếp tục mang sự ổn định và lợi nhuận cho TNG trong những năm tiếp theo [2] Nhận thức được mục tiêu quan trọng đó, ban lãnh đạo công ty đã nhìn nhận ra vấn để để nâng cao hiệu quả kinh doanh, nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty, và đưa ra những giải pháp cũng như những hướng đi đúng đắn cho công ty trong thời gian sắp tới để hoàn thành mục tiêu mà ban lãnh đạo công ty đã đề ra

Từ khóa: Hiệu quả, kinh doanh, cạnh tranh, lợi nhuận, TNG

ĐẶT VẤN ĐỀ*

Trong nền kinh tế thị trường với xu thế hội

nhập kinh tế quốc tế các doanh nghiệp muốn

tồn tại và đứng vững trên thị trường, muốn

sản phẩm của mình có thể cạnh tranh được

với các sản phẩm khác, các doanh nghiệp cần

phải giải quyết rất nhiều vấn đề như làm thế

nào để có thể xoay vòng vốn để sản xuất, làm

thế nào để tăng khả năng cạnh tranh, nâng cao

hiệu quả sản xuất kinh doanh [6] Hiệu quả

kinh doanh là vấn đề đặt ra cho mọi doanh

nghiệp, các nhà đầu tư, các chủ doanh nghiệp

trước khi quyết định bỏ vốn đầu tư vào một

ngành, một sản phẩm dịch vụ nào đó, ngoài

việc trả lời các câu hỏi sản xuất cái gì? Sản

xuất như thế nào? Sản xuất cho ai, còn phải

biết chi phí bỏ ra và lợi ích thu được [4] Do

đó, việc đi sâu phân tích thực trạng hiệu quả

hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần

đầu tư và thương mại TNG, từ đó đưa ra

những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt

động sản xuất kinh doanh không chỉ là yêu

cầu trước mắt mà còn là vấn đề mang tính

chiến lược lâu dài đối với công ty

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

trong những năm gần đây

*

Tel: 0975 876215, Email: caothiminhphuong87@gmail.com

Để có thể thấy rõ quá trình hoạt động kinh doanh của công ty cũng như là quá trình nâng cao hoạt động kinh doanh của công ty ta đi tìm hiểu vể kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 03 năm gần đây

Về doanh thu: Trong thời kỳ từ năm 2011 đến

2013 doanh thu của công ty đang trên đà tăng trưởng Năm 2012, tốc độ tăng của doanh thu

so với năm 2011 là 5%, đạt 62.614.733 triệu đồng Năm 2013 doanh thu đạt tốc độ phát

triển là 98% so với năm 2012 Năm 2013, do

công ty nắm bắt tốt nhu cầu của thị trường và các biện pháp đẩy mạnh hoạt động marketing nên doanh thu đạt kỷ lục là 1.186 tỷ đồng

Phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty

Nhóm chỉ tiêu kết quả sinh lợi của vốn

Vốn kinh doanh của bất cứ công ty nào đều quan trọng và là yếu tố sống còn của công ty,

do đó, ta tìm hiểu chỉ tiêu doanh lợi của vốn kinh doanh qua bảng 2

Chỉ tiêu doanh lợi của vốn kinh doanh (DVKD) cho biết một đồng vốn kinh doanh của doanh nghiệp bỏ ra sẽ thu về được mấy đồng lợi nhuận [4] Là một công ty sản xuất kinh doanh, không được sự bảo hộ của Nhà nước,

do đó vốn kinh doanh của công ty đa phần là

sử dụng vốn của chủ sở hữu, để hiểu thêm về tầm quan trọng của vốn kinh doanh, ta nghiên cứu vốn chủ sở hữu qua bảng 3

Trang 2

Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2011-2013

ĐVT: Triệu đồng

12/11 13/12

1 Doanh thu 1.146.604.912 1.209.219.646 1.186.684.796 105 98

2 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 26.349.647 23.390.894 15.390.338 89 66

(Nguồn: [1])

Bảng 2: Chỉ tiêu doanh lợi của vốn kinh doanh

ĐVT: Triệu đồng

Lợi nhuận từ hoạt động KD (đ) LN 26.349.647 23.390.894 15.390.338 Vốn kinh doanh bình quân (đ) VKD 606.901.111 738.268.801 749.648.224 Doanh lợi của vốn kinh doanh DVKD =

(Nguồn: [1])

Bảng 3: Chỉ tiêu doanh lợi của vốn chủ sở hữu

ĐVT: Triệu đồng

Lợi nhuận từ hoạt động KD (đ) LN 26.349.647 23.390.894 15.390.338 Vốn chủ sở hữu bình quân (đ) V CSH 214.582.989 213.049.313 211.551.121 Doanh lợi của vốn chủ sở hữu DCSH =

(Nguồn: [1])

Doanh lợi của vốn chủ sở hữu cho biết được một đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra kinh doanh thì sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế [4]

Ta có thể thấy rằng công ty qua 03 năm đã hoạt động rất hiệu quả, nếu như năm 2011 mức doanh lợi của vốn chủ sở hữu là 0,123, tức là một đồng vốn chủ sở hữu của công ty bỏ ra sẽ thu được 0,123 đồng lợi nhuận sau thuế, tức là đạt tỷ lệ 12,3% thì đến năm 2012, mức doanh lợi của vốn chủ sở hữu là 0,11, tức là là một đồng vốn chủ sở hữu của công ty bỏ ra sẽ thu được 0,11 đồng lợi nhuận sau thuế, tức là đạt tỷ lệ 11% Qua bảng ta có thể thấy vốn chủ sở hữu tuy không tăng trưởng qua các năm nhưng ban lãnh đạo của công ty đã mạnh dạn vay vốn của các ngân hàng và của các tổ chức tín dụng khác để đầu tư máy móc cùng rất nhiều trang thiết bị khoa học kỹ thuật

để đầu tư vào dây chuyền sản xuất công nghệ hiện đại, tiên tiến, bắt kịp với xu thế cũng như nhu cầu của thị trường

Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn

Vốn là yếu tố sống còn của một doanh nghiệp, nếu không có vốn thì doanh nghiệp sẽ không hoạt động và đạt được hiệu quả kinh doanh như mình mong muốn, tuy nhiên để có thể kinh doanh hiệu quả thì các nhà quản trị cần quan tâm đến vòng quay của vốn để tránh tình trạng ứ đọng vốn, ảnh hưởng đến sự phát triển và lớn mạnh của doanh nghiệp

Bảng 4: Chỉ tiêu số vòng quay của vốn

ĐVT: Triệu đồng

Tổng doanh thu (đ) DT 1.146.604.912 1.209.219.646 1.186.684.796 Vốn KD bình quân (đ) VKD 606.901.111 738.268.801 749.648.224

Số vòng quay của vốn KD SVKD =

(Nguồn: [1])

Trang 3

Số vòng quay là số vòng luân chuyển của vốn trong khoảng thời gian là một năm, nó thể hiện tốc

độ chu chuyển vốn kinh doanh của công ty Số vòng quay của vốn kinh doanh càng lớn thể hiện hiệu quả sử dụng vốn của công ty càng cao và từ đó hiệu quả kinh doanh của công ty cũng tăng lên [4]

Năm 2011, số vòng quay của vốn là 1,889 tức là trong năm 2011 vốn kinh doanh của công ty chu chuyển được 1,89 vòng Đến năm 2012 các mặt hoạt động kinh doanh của công ty đều đạt được những tiến bộ và tăng trưởng và điều này cũng được thể hiện ở chỉ tiêu số vòng quay của vốn kinh doanh Năm 2013 vốn kinh doanh của công ty luân chuyển được 1,58 vòng Nguyên nhân làm cho chỉ tiêu số vòng quay của vốn kinh doanh của công ty tăng là do công ty đa dạng hóa các sản phẩm kinh doanh Một yếu tố khác làm tăng vòng quay vốn của công ty là việc quản lý các khoản nợ của công ty tốt hơn, công ty cũng chọn khách hàng tốt hơn và giảm các khoản nợ xấu của công ty rất nhiều

Điều này cho thấy trong công tác quản lý và sử dụng vốn của công ty đã có những biện pháp mang tính lâu dài để tăng hiệu quả sử dụng của công ty

Để hiểu rõ hơn sức sinh lợi của vốn cố định, ta tiến hành nghiên cứu chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định qua bảng 5

Bảng 5: Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định

ĐVT: VNĐ

Lợi nhuận từ hoạt động KD(đ) LN 26.349.647 23.390.894 15.390.338 Vốn cố định bình quân (đ) V CĐ 343.648.144 473.552.339 528.629.872 Sức sinh lợi của vốn cố định HTSCĐ =

(Nguồn: [1])

Bảng 6: Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động

ĐVT: VNĐ

Lợi nhuận từ hoạt động KD (đ) LN 26.349.647 23.390.894 15.390.338 Vốn lưu động bình quân (đ) VLĐ 322.117.563 412.817.268 427.597.368 Sức sinh lợi của vốn lưu động HTSLĐ =

(Nguồn: [1])

Qua bảng 5 ta thấy chỉ tiêu sức sinh lợi của

vốn cố định thể hiện hiệu quả sử dụng vốn cố

định Nó cho biết một đồng vốn cố định bỏ ra

đầu tư sẽ tạo ra mấy đồng lợi nhuận Chỉ tiêu

này càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn cố

định của doanh nghiệp cũng càng cao [4]

Năm 2011, sức sinh lợi của vốn cố định là

0,077, tức là một đồng vốn cố định tạo ra

được 0,077 đồng lợi nhuận Nhưng đến năm

2012 chỉ đạt được ở mức 0,05 Tuy nhiên đến

năm năm 2013 thì chỉ tiêu này chỉ đạt được

mức 0,029 Chỉ tiêu này là tương đối cao do

đặc điểm của công ty là sản xuất kinh doanh

và cơ cấu vốn cố định trong tổng vốn kinh

doanh của công ty luôn ở mức trên 50%

Để hiểu rõ hơn sức sinh lợi của vốn lưu động,

ta tiến hành nghiên cứu chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động qua bảng 6

Chỉ tiêu sức sinh lợi của vốn lưu động cho biết một đồng vốn lưu động tạo ra mấy đồng lợi nhuận [4] Nó phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp và để so sánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động giữa các doanh nghiệp hoặc của doanh nghiệp trong các thời kỳ khác nhau

Năm 2012, hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty đạt 0,057 tức là một đồng vốn lưu động bỏ ra thu về được 0,057 đồng lợi nhuận Nguyên nhân là do công ty không có sự bảo

Trang 4

hộ của nhà nước, hoạt động kinh doanh chủ

yếu của công ty là dựa vào những đơn đặt

hàng mà các nhà quản lý mang lại cho công

ty Do đó, ta có thể thấy sức sinh lợi của vốn

lưu động gần bằng so với sức sinh lợi của vốn

cố định

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU

QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ

PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI TNG

Giải pháp về sản phẩm

Thứ nhất: Thành lập bộ phận marketing, đẩy

mạnh công tác nghiên cứu thị trường, xây

dựng chính sách sản phẩm Nhu cầu của

người tiêu dùng ngày càng trở nên đa dạng về

chủng loại và có kích cỡ khác nhau về nhu

cầu giữa các loại thị trường Vì vậy, để khai

thác hết tiềm năng của các đoạn thị trường,

cần xây dựng những chính sách đa dạng hoá

sản phẩm một cách khả thi, mở rộng tuyến

sản phẩm

Thứ hai: Nâng cao chất lượng sản phẩm gia

công.Là một công ty có hoạt động chủ yếu là

gia công xuất khẩu thì chất lượng sản phẩm là

một biện pháp thiết thực hàng đầu Trong giai

đoạn mới chuyển hoá sang cổ phần hóa thì

chất lượng sản phẩm là vấn đề sống còn Yếu

tố này của sản phẩm đảm bảo cho doanh

nghiệp giữ chân được khách hàng, thị trường

Các giải pháp về giá

Thứ nhất: Thực hiện các biện pháp thắt chặt

quản lý chi phí Các loại chi phí sản xuất, vận

chuyển, lưu thông,… cần được giảm tới mức

tối ưu; những lãng phí về thời gian và công

sức khiến công ty tăng chi phí vào giá thành

sản phẩm, phần nào đó làm giảm khả năng

cạnh tranh của sản phẩm

Thứ hai: Sử dụng các biện pháp tính giá linh

hoạt Thực hiện chính sách giá cao đối với

các sản phẩm cao cấp để cùng với chất lượng

sản phẩm tạo hình ảnh tốt về công ty Giảm

giá vào thời điểm chuyển giao giữa các mùa

Thứ ba: Xây dựng chính sách giá cả hợp lý

Giá cả sản phẩm không chỉ là phương tiện

tính toán mà còn là công cụ bán hàng Chính

vì lý do đó, giá cả là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến khối lượng sản phẩm tiêu thụ của doanh nghiệp

Các giải pháp xúc tiến hỗn hợp

Thứ nhất: Quảng cáo Công ty có thể tiến

hành quảng bá hình ảnh của mình thông qua các phương tiện truyền thông như báo, tạp chí,…có thể quảng cáo thông qua một số tạp san thời trang do chính công ty phát hành, các tập sách mỏng giới thiệu về công ty và các sản phẩm, mẫu mã của công ty

Thứ hai: Xúc tiến bán Công ty cần linh động

hơn trong các hợp đồng với các chiết khấu, chiết giá để các khách hàng thoải mái hơn Có thể dùng tặng phẩm tặng cho khách hàng như tạp san thời trang của công ty, bút có in logo

và tên công ty, điện thoại, thông điệp của công ty,…

Đổi mới công nghệ

Tăng cường đổi mới máy móc thiết bị, hiện đại hoá dây chuyền công nghệ, phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật Công ty cần kết hợp các thành tựu của khoa học kỹ thuật và công nghệ thông tin trong ngành may

Phát huy nhân tố con người của công ty, nâng cao chất lượng đội ngũ lao động

Con người luôn là yếu tố trung tâm quyết định tới sự thành công hay thất bại của bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào Con người tác động đến việc nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm Do đó doanh nghiệp cần có những kế sách trong việc tuyển dụng nhân viên tham gia vào hoạt động sản xuất kinh

doanh của công ty

Nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý

Một hệ thống muốn làm việc suôn sẻ phải có người lãnh đạo sáng suốt, vì thế việc quản lý sao có hiệu quả cũng mang ý nghĩa sống còn với doanh nghiệp Đầu tư nâng cao chất lượng công tác quản lý bằng việc đầu tư ứng dụng các phần mềm vào công tác quản lý

Trang 5

KẾT LUẬN

Để duy trì sự phát triển của doanh nghiệp, các

nhà quản lý cần phải chú trọng đến hiệu quả

kinh doanh, thấy được tầm quan trọng của

hiệu quả kinh doanh trong công tác quản lý để

từ đó đề xuất những giải pháp khắc phục kịp

thời những sai sót để đưa doanh nghiệp của

mình ngày một phát triển, hội nhập trên đấu

trường khu vực và trên thế giới

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Báo cáo tài chính công ty cổ phần đầu tư và

thương mại TNG năm 2011, năm 2012, năm 2013

2 Báo cáo thường niên công ty cổ phần đầu tư và thương mại TNG năm 2011, năm 2012, năm 2013

3 Báo cáo cập nhật ngành Dệt may 10T’2011 của chuyên viên phân tích: Nguyễn Thị Hoàng Mai

4 Bùi Xuân Phong (2010) Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh, Nhà xuất bản Thông tin và

Truyền thông

5 Cao Thị Minh Phương, Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần và đầu tư thương mại TNG, Luận văn cao học kinh tế, Đại học Kinh tế và QTKD

6 Robert Heller (2008), Cẩm nang kinh doanh hiệu quả - Thông tin hiệu quả, Nhà xuất bản tổng

hợp Thành phố Hồ Chí Minh

SUMMARY

IMPROVING BUSINESS ACTIVITIES OF TNG INVESTMENT

AND TRADING JOINT STOCK COMPANY

Cao Thi Minh Phuong * , Duong Quynh Lien

College of Economy anh Technology - TNU

In the market economy, the business performance of enterprises is the decisive factor for the success or failure of the business in general and the business sector in particular The company shares and trade investments TNG was one of ten textile enterprises in Vietnam reputed to be the strength of processed products export garments to wear [2] This is also the strategic goals of the company as it continues to bring stability and profitability for the TNG in the next year [2] Recognizing the important objectives that the company's leadership has recognized the problem in order to improve business efficiency, enhance the competitiveness of companies, and offer solutions as well as the right direction good for the company in the near future in order to accomplish goals that leadership the company has set

Key words: effectiveness, business, competitive, benefits, TNG

Ngày nhận bài:23/11/2014; Ngày phản biện:04/12/2014; Ngày duyệt đăng: 03/4/2015

Phản biện khoa học: ThS Ứng Trọng Khánh – Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật - ĐHTN

*

Tel: 0975 876215, Email: caothiminhphuong87@gmail.com

Ngày đăng: 04/01/2023, 09:33

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm