1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Huy động, phân bổ và sử dụng hiệu quả nguồn vốn trong phát triển kinh tế

31 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Huy động, phân bổ và sử dụng hiệu quả nguồn vốn trong phát triển kinh tế
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 66,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo quan điểm của các nhà kinh tế, trong nền kinh tế thị trường, nguồn lực vốn là yếu tố then chốt đối với hoạt động của bất kỳ đơn vị nào, cho dù đơn vị đó là một gia đình, một doanh nghiệp, một tập đoàn lớn hay toàn bộ nền kinh tế của một đất nước. Trong bối cảnh của nền kinh tế phát triển, tự do hoá thương mại và hội nhập ngày càng sâu rộng vào thị trường tài chính quốc tế, vốn là một hoạt động vật chất quan trọng cho mọi hoạt động của nền kinh tế. Bất kỳ một nước nào muốn tăng trưởng và phát triển đều cần một điều kiện không thể thiếu được, đó là phải huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn cho nền kinh tế. Nhu cầu về vốn đang nổi lên như một vấn đề cấp bách. Đầu tư và tăng trưởng vốn là một cặp phạm trù của tăng trưởng kinh tế. Vốn cho phát triển kinh tế xã hội luôn là vấn đề quan trọng và cấp bách trong hiện tại cũng như tương lai. Đương nhiên, để duy trì những thành quả đã đạt được của nền kinh tế những năm qua, giữ vững nhịp độ tăng trưởng kinh tế cao, tránh cho đất nước rơi vào tình trạng “tụt hậu” so với nhiều nước trong khu vực và trên thế giới. Trong giai đoạn hiện nay nước ta đang tìm cách khơi dậy mọi nguồn vốn trong nước, huy động nguồn vốn nước ngoài từ ODA, NGO, FDI. Tuy nhiên cần thấy rõ nguồn vốn trong nước là chủ yếu, nguồn vốn trong nước vừa phong phú vừa chủ động, vừa là tiền đề vừa là điều kiện để “đón” các nguồn vốn từ nước ngoài. Nguồn vốn nước ngoài sẽ không huy động được nhiều và sử dụng có hiệu quả khi thiếu nguồn vốn “bạn hàng” trong nước. Mặc dù điều kiện quốc tế thuận lợi đã mở ra những khả năng to lớn để huy động nguồn vốn từ bên ngoài, nhưng nguồn vốn ở trong nước được xem là quyết định cho sự phát triển bền vững và độc lập của nền kinh tế. Từ những nhận thức đó tôi lựa chọn chủ đề: “Huy động, phân bổ và sử dụng hiệu quả nguồn vốn trong phát triển kinh tế ở Việt NamThực trạng và giải pháp; ý nghĩa đối với Quân đội nhân dân Việt Nam”. TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ Ở VIỆT NAM THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP; Ý NGHĨA ĐỐI VỚI QUÂN ĐỘI NHÂ.

Trang 1

PHÁT TRIỂN KINH TẾ Ở VIỆT NAM-THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP;

Ý NGHĨA ĐỐI VỚI QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM

MỞ ĐẦU

Theo quan điểm của các nhà kinh tế, trong nền kinh tế thị trường,nguồn lực vốn là yếu tố then chốt đối với hoạt động của bất kỳ đơn vị nào,cho dù đơn vị đó là một gia đình, một doanh nghiệp, một tập đoàn lớn haytoàn bộ nền kinh tế của một đất nước Trong bối cảnh của nền kinh tế pháttriển, tự do hoá thương mại và hội nhập ngày càng sâu rộng vào thị trường tàichính quốc tế, vốn là một hoạt động vật chất quan trọng cho mọi hoạt độngcủa nền kinh tế Bất kỳ một nước nào muốn tăng trưởng và phát triển đều cầnmột điều kiện không thể thiếu được, đó là phải huy động và sử dụng có hiệuquả nguồn vốn cho nền kinh tế Nhu cầu về vốn đang nổi lên như một vấn đềcấp bách Đầu tư và tăng trưởng vốn là một cặp phạm trù của tăng trưởngkinh tế Vốn cho phát triển kinh tế - xã hội luôn là vấn đề quan trọng và cấpbách trong hiện tại cũng như tương lai Đương nhiên, để duy trì những thànhquả đã đạt được của nền kinh tế những năm qua, giữ vững nhịp độ tăngtrưởng kinh tế cao, tránh cho đất nước rơi vào tình trạng “tụt hậu” so vớinhiều nước trong khu vực và trên thế giới Trong giai đoạn hiện nay nước tađang tìm cách khơi dậy mọi nguồn vốn trong nước, huy động nguồn vốn nướcngoài từ ODA, NGO, FDI

Tuy nhiên cần thấy rõ nguồn vốn trong nước là chủ yếu, nguồn vốntrong nước vừa phong phú vừa chủ động, vừa là tiền đề vừa là điều kiện để

“đón” các nguồn vốn từ nước ngoài Nguồn vốn nước ngoài sẽ không huyđộng được nhiều và sử dụng có hiệu quả khi thiếu nguồn vốn “bạn hàng”trong nước Mặc dù điều kiện quốc tế thuận lợi đã mở ra những khả năng tolớn để huy động nguồn vốn từ bên ngoài, nhưng nguồn vốn ở trong nướcđược xem là quyết định cho sự phát triển bền vững và độc lập của nền kinh tế

Từ những nhận thức đó tôi lựa chọn chủ đề: “Huy động, phân bổ và sử dụng

hiệu quả nguồn vốn trong phát triển kinh tế ở Việt Nam-Thực trạng và giải pháp; ý nghĩa đối với Quân đội nhân dân Việt Nam”

Trang 2

NỘI DUNG

I NHẬN THỨC CHUNG VỀ VỐN VÀ VAI TRÒ CỦA VỐN ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ

1.1 Khái niệm và phân loại vốn

Vốn có vai trò quan trọng trong thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế

Có nhiều góc độ tiếp cận khác nhau, người ta có thể đưa ra những định nghĩa

khác nhau về vốn Dưới góc độ nguồn lực, có thể hiểu vốn là tổng giá trị của đầu tư để tạo ra tài sản nhằm mục tiêu sinh lời hay để có thu nhập trong tương lai.

Như vậy, xét về bản chất, nguồn gốc hình thành vốn đầu tư chính là phầntiết kiệm hay tích luỹ mà nền kinh tế có thể huy động được để đưa vào quá trìnhtái sản xuất xã hội Tiết kiệm được chuyển cho hoạt động đầu tư để tạo vốn thôngqua thị trường tài chính và được phân bổ cho hoạt động đầu tư theo nguyên tắcthị trường qua hai kênh chủ yếu: kênh dẫn vốn gián tiếp được thực hiện qua cáctrung gian tài chính mà các khoản tiền tiết kiệm được chuyển cho các nhà đầu tư

và kênh dẫn vốn trực tiếp thông qua các thị trường chứng khoán qua các công cụtài chính như cổ phiếu, trái phiếu và các chứng từ có giá khác

Trong nền kinh tế quốc dân, vốn là điều kiện tiên quyết để duy trì vàphát triển sản xuất, đồng thời là cơ sở để phân phối lợi nhuận và đánh giá hiệuquả các hoạt động kinh tế, nó bao gồm những nguồn vật tư và tài sản trongcác doanh nghiệp, nguồn tiền mặt hoặc các tài sản khác dự trữ trong dân Vốnluôn tồn tại dưới hai dạng: Vốn hữu hình và vốn vô hình

Vốn hữu hình, là loại vốn tồn tại dưới dạng cụ thể của vật chất, là loại

vốn không thể thiếu được trong quá trình sản xuất - kinh doanh Vốn hữu hìnhrất đa dạng, phong phú, chẳng hạn: công xưởng, nhà máy, trang thiết bị vănphòng, phương tiện vận tải, máy móc thiết bị, cơ sở hạ tầng, hàng hóa dự trữv.v…Các loại vốn hữu hình này chính là vốn sản xuất của doanh nghiệp, hayxét trên giác độ toàn bộ nền kinh tế cũng là vốn của doanh nghiệp.Vốn hữuhình cũng được phân chia thành hai loại: vốn cố định và vốn lưu động

Trang 3

Vốn vô hình, là loại vốn không tồn tại dưới dạng cụ thể của vật chất,

nhưng đóng vai trò hết sức quan trọng trong phát triển nền kinh tế quốc dân.Vốn vô hình bao gồm nhiều loại: Bằng phát minh, sáng chế, bản quyền tác giả,thương hiệu sản phẩm, uy tín, vị trí kinh doanh, vốn vô hình tiềm ẩn qua đấtđai v.v…Một nền kinh tế ngày càng huy động nhiều vốn vô hình cho tăngtrưởng, phát triển kinh tế là nền kinh tế phát triển và ngược lại Lịch sử pháttriển nền kinh tế thế giới đã chứng minh có những quốc gia, đặc biệt là NhậtBản biết chú trọng tới huy động vốn vô hình đáp ứng yêu cầu tăng trưởng, pháttriển kinh tế đã trở thành cường quốc kinh tế thế giới chỉ trong vòng 20năm.Việc huy động chủ động, tích cực vốn vô hình cho tăng trưởng, phát triểnkinh tế rất phù hợp với xu thế mở cửa hội nhập và phát triển nền kinh tế trithức

Trong thực tế, vốn luôn chuyển hóa từ vốn hữu hình sang vốn vô hình

và ngược lại Vốn được tích lũy lại trong nhiều năm hình thành khối tài sản,thể hiện rõ tiềm lực của quốc gia, sức mạnh của một nền kinh tế

1.2 Vai trò của vốn đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế

1.2.1 Vai trò đối với tăng trưởng kinh tế

Khi nói đến đầu tư, các nhà lãnh đạo, quản lý và các nhà kinh tế đều coitrọng vai trò của vốn đến tăng trưởng và phát triển kinh tế Vai trò của vốn thểhiện ở một số nội dung sau:

Thứ nhất, đầu tư là yếu tố quan trọng của tổng cầu có tác động đến tổng cung của nền kinh tế Việc tiêu dùng các tài sản trong đầu tư sẽ có tác

động đến tổng cung của nền kinh tế cả ngắn hạn và cả trong dài hạn Trongngắn hạn, đầu tư có thể làm tăng cung của các nhà sản xuất trên các thị trườngriêng biệt, kết quả làm tăng tổng cung của nền kinh tế Trong dài hạn, đầu tưlàm thay đổi cơ cấu ngành, làm tăng năng lực sản xuất và thay đổi sản lượngtiềm năng Khi các kết quả đầu tư phát huy tác dụng làm cho gia tăng nănglực sản xuất và sản lượng (giá trị) của nền kinh tế tăng lên, điều đó có nghĩađường cung dài hạn dịch chuyển tăng lên và mức sản lượng hay giá trị tiềmnăng cũng tăng lên

Trang 4

Đầu tư là một nội dung quan trọng cấu thành tổng cầu; là quá trình thựchiện tiêu dùng, thanh toán các hàng hóa và dịch vụ trong quá trình thực hiệnđầu tư, trong ngắn hạn đầu tư có tác động trực tiếp đến cầu, trong dài hạn đầu

tư tác động đến tăng việc làm, thu nhập, qua đó tác động làm tăng tổng cầu củanền kinh tế.nền kinh tế Vì vậy, xét ở góc độ này, đầu tư vừa tác động vào tổngcung của nền kinh tế vừa tác động vào tổng cầu của nền kinh tế

Thứ hai, đầu tư có vai trò quyết định đến tăng trưởng và phát triển kinh tế Vốn đầu tư tăng sẽ dẫn đến gia tăng mức tăng trưởng kinh tế, làm

dịch chuyển mức sản lượng tiềm năng và đường tổng cung dài hạn sang phải

và tác động cùng chiều đến sản lượng cân bằng và tăng trưởng của nền kinh tếcao Vốn là một trong các yếu tố đầu vào tạo ra tăng trưởng thể hiện qua hàm

sản xuất: Y = F (K,L,TFP) Mô hình tăng trưởng Harrod - Domar chứng minh

mối quan hệ giữ tốc độ tăng trưởng và vốn đầu tư theo công thức sau: g = s/k(1)

g: Tốc độ tăng trưởng của đầu ra (g = ∆Y/Y)

s: Tỷ lệ tiết kiệm so với đầu ra (s = S/Y)

k: Tỷ lệ gia tăng vốn so với gia tăng sản lượng đầu ra (ICOR)

Giả sử các yếu tố khác không đổi, tốc độ tăng trưởng kinh tế hoàn toànphụ thuộc vào vốn đầu tư Chỉ số ICOR phản ánh hiệu quả vốn đầu tư nóichung và có ý nghĩa rất quan trọng đối với việc sử dụng vốn đầu tư

1.2.2 Vai trò của vốn đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Vốn thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế thông qua cơ cấu đầu tư.Trong những điều kiện khác không đổi, nếu tăng đầu tư vào một ngành, lĩnhvực hoặc một vùng nào đó thì sẽ làm cho vùng đó, ngành, cả nội bộ củangành đó cũng thay đổi đó tăng trưởng và chuyển dịch Cơ cấu sản lượng, giátrị cũng tăng theo và từ đó nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh sẽ gópphần cho tăng trưởng và phát triển cả nền kinh tế

1.2.3 Vai trò của vốn đối với giải quyết việc làm và các vấn đề an sinh xã hội

Trang 5

Vốn có vai trò quan trọng đối với giải quyết việc làm thông qua đầu tưvào các vùng, ngành và lĩnh vực, đặc biệt những ngành thu hút nhiều lao động.Đối với nước ta hiện nay, trong ngắn hạn có thể đầu tư vào những ngành nôngnghiệp, công nghiệp chế biến là những ngành sử dụng nhiều lao động, ít vốncũng là con đường phù hợp vì khai thác được lợi thế so sánh về nguồn lực laođộng

Vốn cũng có vai trò trong xóa đói, giảm nghèo Người nghèo thiếu vốn

và điều kiện tiếp cận vốn; do đó, tạo điều kiện cho họ tiếp cận các nguồn tíndụng Đầu tư vào hạ tầng cơ sở sẽ tạo điều kiện và hỗ trợ cho người nghèo kỹthuật sản xuất - kinh doanh, quản lý, tiêu thụ sản phẩm và con em họ có điềukiện học hành, được chăm sóc sức khỏe… góp phần thu hẹp khoảng cáchgiữa các vùng, miền, nhất là vùng đồng bào dân tộc thiểu số đang sinh sống,thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội

1.3 Các nguồn vốn đầu tư

1.3.1 Nguồn vốn trong nước

Nguồn vốn từ tiết kiệm ngân sách nhà nước: Là phần vốn giành để chi

cho đầu tư phát triển lấy từ thu ngân sách nhà nước, không kể các khoản: Việntrợ không hoàn lại của nước ngoài, các khoản vay trong nước và vay ngoàinước để bù đắp bội chi ngân sách nhà nước

Đặc điểm của nguồn vốn tiết kiệm từ ngân sách nhà nước thể hiện ởchỗ: Thứ nhất, ây là nguồn vốn lớn, tập trung và phù hợp với chi đầu tư pháttriển, nhất là phát triển những công trình lớn, có tác động mạnh đến tăngtrưởng và phát triển kinh tế hay những công trình mà tư nhân không có khả

năng hoặc không muốn đầu tư Thứ hai, nguồn vốn tiết kiệm từ ngân sách nhà

nước không hoàn trả trực tiếp, dẫn đến dễ thất thoát nếu không có kế hoạchkiểm tra, giám sát từ khâu thẩm định, lập dự toán đầu tư, đưa vốn vào đầu tư

phát triển và thành, quyết toán đưa công trình vào hoạt động… Thứ ba là,

nguồn vốn tiết kiệm từ ngân sách nhà nước gắn với lợi ích của quốc gia, tậpthể (địa phương), cá nhân Trong đó, lợi ích của quốc gia được xác định là tốithượng Quy mô và tốc độ gia tăng của nguồn vốn tiết kiệm từ ngân sách nhà

Trang 6

nước phụ thuộc vào quy mô và tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, thể hiệntrực tiếp ở tổng thu, tổng chi; các chính sách đối với thu, chi ngân sách nhànước và hiệu lực, hiệu quả của bộ máy thu - nộp thuế;

Nguồn vốn từ tiết kiệm của doanh nghiệp: Tạo vốn và sử dụng vốn một

cách có hiệu quả là một vấn đề mà Đảng và các doanh nghiệp nhà nước luônquan tâm Bởi có huy động được vốn mới tiến hành được quá trình côngnghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước Đối với doanh nghiệp, chính sách tàichính hướng vào các việc mở rộng khả năng hoạt động mạnh mẽ có hiệu quảcao của các đơn vị sản xuất kinh doanh, đó là những tế bào tài chính; làm chocác nguồn vốn chu chuyển nhanh và linh hoạt, đồng thời tạo ra cơ sở để nhànước có khả năng kiểm soát được nền tài chính quốc gia Nguồn vốn của cảdoanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp tư nhân Tiết kiệm của doanh nghiệpchính là phần lãi sau thuế (lãi thuần) được doanh nghiệp dành để đầu tư pháttriển

Đặc điểm của nguồn vốn tiết kiệm từ doanh nghiệp được quy định bởichính vị trí, chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp Nếu là doanh nghiệp sảnxuất - kinh doanh, mục tiêu của vốn dành để đầu tư là nhằm sinh lời hay đểnhằm thu nhập nhiều hơn trong tương lai Nếu là doanh nghiệp sự nghiệp, mụctiêu của đầu tư vốn không hoàn toàn hướng tới mục tiêu lợi nhuận mà vì pháttriển sự nghiệp Quy mô, tốc độ, chất lượng tăng trưởng và hiệu quả kinh doanhcủa doanh nghiệp; chính sách điều tiết vĩ mô của nhà nước đối với doanhnghiệp…

Nguồn vốn từ tiết kiệm của dân cư: Là phần thu nhập để dành chưa

tiêu dùng của các hộ gia đình; được dùng để đầu tư nhằm mục tiêu có thunhập nhiều hơn trong tương lai Đặc điểm của nguồn vốn tiết kiệm của dân

cư là phân tán, không tập trung Tuy nhiên, nếu có cơ chế, chính sách tốt, cóthể tập trung thành nguồn vốn lớn, đầu tư cho phát triển Thực tế, quy mô vàtốc độ tăng trưởng của nguồn tiết kiệm trong dân phụ thuộc vào mức thunhập và mức chi tiêu của hộ gia đình; chính sách vĩ mô của nhà nước, nhất

là chính sách tài chính, tín dụng, giá cả, lãi suất… của Nhà nước; tâm lý vàtập quán tiêu dùng của người dân…Để tăng cường sử dụng nguồn vốn của

Trang 7

nhân dân hay vốn ngoài vùng ngân sách thì cần phải có chính sách khuyếnkhích phát triển sản xuất, thực hành tiết kiệm, làm giàu chính đáng tạo lòngtin cho nhân dân yên tâm bỏ vốn ra đầu tư, tiềm lực trong nhân dân còn rất rấtlớn.

1.3.2 Nguồn vốn nước ngoài

Nó có tầm quan trọng đặc biệt cho việc phát triển kinh tế với phần lớncác nước đang phát triển và là điều kiện để nhang chóng thiết lập các quan hệkinh tế quốc tế, gắn thị trường nội dịa với thị trường thế giới trên cả bốn mặt:thị trường hàng hoá, thị trường tài chính, thị trường lao động và thị trườngthông tin Vì vậy, phải xây dựng một chiến lược kinh tế đối ngoại đúng đắn,phù hợp với những chuyển biến to lớn về kinh tế, chính trị - xã hội và khoahọc hiện nay Cần có chính sách tài chính thích hợp để khuyến khích đầu tưnước ngoài dưới hình thức vay nợ, đầu tư tài chính, đầu tư trực tiếp, mở chinhánh kinh doanh, thuê chuyên gia…

Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI): Đây là nguồn vốn do tư

nhân nước ngoài đầu tư vào một nước khác nhằm mục tiêu lợi nhuận Nướctiếp nhận FDI không phải chịu trách nhiệm hoàn trả vốn và lãi suất như trườnghợp đi vay vốn ngoài nước Các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư thông qua FDIphải trực tiếp bảo toàn đồng vốn, phát triển đồng vốn (sinh lời); chịu toànquyền sử dụng đồng vốn và kết quả sản xuất - kinh doanh nếu doanh nghiệp100% vốn nước ngoài; chấp hành luật pháp của nước tiếp nhận đầu tư Trongtrường hợp, nhà đầu tư nước ngoài liên doanh với các doanh nghiệp ở nướctiếp nhận đầu tư FDI thì cùng chia sẻ lợi nhuận, rủi ro và cùng tham gia quản lýtheo nguyên tắc tỷ lệ góp vốn, tuân thủ luật pháp của nước sở tại, sự thỏa thuậncủa các bên tham gia góp vốn theo luật của quốc gia tiếp nhận đầu tư và luậtquốc tế

Thông qua huy động FDI, các nước tiếp nhận đầu tư có thể bù đắp sựthiếu hụt vốn do tiềm lực trong nước hạn hẹp; lựa chọn được công nghệ hợplý; tiếp thu phương thức quản lý, kinh doanh hiện đại từ các quốc gia đầu tưFDI; thực hiện được mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tái cơ cấu các

Trang 8

ngành, lĩnh vực kinh tế; mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm;đẩy nhanh quátrình đô thị hóa thông qua phát triển khu công nghiệp, khu chế xuất và khu đôthị… Những lợi ích FDI đem lại sẽ góp phần thúc đẩy tăng trưởng và pháttriển kinh tế - xã hội Tuy nhiên, FDI cũng luôn tiềm ẩn những mặt trái,những rủi ro cho chính các nước tiếp nhận, đó là: công nghệ chuyển giao vàonước đang phát triển thường là công nghệ lạc hậu; dễ xảy ra tình trạng bị thôntính thị trường; các doanh nghiệp FDI gây ô nhiễm môi trường, làm mất cânđối trong phát triển ngành, vùng; FDI cũng nảy sinh các vấn đề kinh tế - xãhội bức xúc, nhất là tình trạng chuyển giá, lỗ giả, lãi thật; tiền công v.v gâynên những tổn thất cả về kinh tế, xã hội và môi trường cho các nước tiếp nhậnFDI.

Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) Đây là nguồn tài

chính do cơ quan chính thức của Chính phủ của một nước và các tổ chức tàichính - kinh tế viện trợ cho Việt Nam nhằm mục đích hỗ trợ, thúc đẩy quátrình phát triển kinh tế - xã hội ODA có nhiều loại, nhưng cách phân chiaphổ biến hiện nay, gồm có hai loại: ODA không hoàn lại ODA là khoản việntrợ không hoàn lại, có nghĩa, nước tiếp nhận ODA không phải hoàn trả bất

kỳ một phần giá trị nào sau khi đã tiếp nhận ODA.ODA hoàn lại ODA làkhoản viện trợ có hoàn lại, có nghĩa, sau khi tiếp nhận ODA, đến kỳ hạnnhất định nước tiếp nhận phải hoàn trả gốc và lãi cho chính phủ đã viện trợ.Nước tiếp nhận được hưởng chế độ ưu đãi đặc biệt, thể hiện ở chỗ: Lãi suấtvay thấp, thời gian vay dài và có sự ân hạn (gia hạn nợ, giãn nợ và xóa nợ)

từ phía đối tác viện trợ ODA, nếu vì lý do khách quan

Đầu tư gián tiếp nước ngoài (FDI) Nguồn vốn do tư nhân nước ngoài

đầu tư thông qua việc mua cổ phiếu, trái phiếu vào các giấy tờ có giá vào mộtnước khác Nước tiếp nhận đầu tư có thể huy động được vốn với thời gianngắn, được toàn quyền quản lý, sử dụng đồng vốn theo mục đích của mình.Nhưng mặt trái của nguồn vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài là nước tiếp nhậnđầu tư phải chịu lãi suất cao theo lãi suất của thị trường và dễ gặp rủi ro nếuvấp phải tình trạng đầu cơ cổ phiếu, trái phiếu đặc biệt, gánh nặng nợ nần làthường trực, nếu nước tiếp nhận đầu tư FDI sử dụng đồng vốn kém hiệu quả

Trang 9

hoặc chiến lược đầu tư sai lầm Trong những năm gần đây, nguồn vốn này vàonước ta có dấu hiệu gia tang, nhất là nhiều doanh nghiệp kinh doanh có lãi vàtiến trình tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước, trong đó cổ phần hóa doanhnghiệp nhà nước cũng một kênh thu hút các nhà đầu tư FII

Nguồn vốn của các Tổ chức phi chính phủ (NGO) Nguồn vốn của các

tổ chức phi chính phủ viện trợ cho các nước đang phát triển, nhằm mục đíchtương trợ và giúp đỡ mang tính chất nhân đạo; giảm bớt một phần khó khăn

về kinh tế, xã hội, nhất là về cuộc sống của một bộ phận dân cư của các nướcđang và kém phát triển Ở nước ta quy mô nguồn vốn này không lớn, nhưngcũng đã góp phần giúp cho đồng bào những vùng gặp khó khăn do thiên tai,hỗ trợ một phần sản xuất và đời sống cho vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bàodân tộc

II THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG, PHÂN BỔ, SỬ DỤNG NGUỒN VỐN

ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ Ở VIỆT NAM

2.1 Thành tựu huy động, phân bổ, sử dụng nguồn vốn để phát triển kinh tế ở Việt Nam

2.1.1 Về huy động vốn đầu tư

Trong thời gian qua, Việt Nam đã huy động được lượng vốn cả trongnước và ngoài nước ngày càng lớn đáp ứng yêu cầu tăng trưởng và phát triển

kinh tế Đại hội XIII Đảng ta khẳng định: “Huy động nguồn vốn dầu tư phát triển toàn xã hội tăng lên, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tăng mạnh đạt mức kỷ lục và hiệu quả sử dụng dần được nâng cao”1, theo đó tổng vốn đầu

tư cho phát triển toàn xã hội giai đoạn 2016-2020 đạt 9,2 triệu tỷ đồng, bằng33,7% GĐP (đạt mục tiêu đề ra từ 32-34%) Đầu tư từ NSNN/GDP giảm dần,vốn ngoài nhà nước và vốn nước ngoài tăng Đại hội XIII Đảng ta đánh giá:

“Tỷ trọng vốn đầu tư từ khu vực kinh tế ngoài nhà nước tăng nhanh, từ mức 38,3% năm 2015 lên 44,9% năm 2020 Thu hút vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài (FDI) tăng mạnh”2 Cùng với đó trong giai đoạn 2011 - 2016, Việt Nam

đã vay vốn ODA và vay ưu đãi nước ngoài đạt 32,296 tỷ USD, chiếm 37,6%

1 Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng, Nxb CTQG Sự thật, H.2021; tập II, trang 13.

2 Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng, Nxb CTQG Sự thật, H.2021; tập II, trang 13.

Trang 10

tổng chi đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước Điều này cho thấy vị trí, vaitrò quan trọng của nguồn vốn này trong phát triển kinh tế- xã hội chung củađất nước Nguồn vốn trong nước và nước ngoài đã phát huy tác dụng, nhất lànguồn vốn tư nhân, nguồn vốn FDI góp phần hình thành nhiều ngành nghề vàlĩnh vực mới, thu hút lao động, mở rộng thị trường quốc tế… Vốn trong nướcngày càng xác định đúng vị trí, vai trò và chiếm tỷ trọng lớn trong tăng trưởng

và phát triển kinh tế Từng bước hình thành và phát triển thị trường vốn đápứng yêu cầu huy động vốn, bao gồm: thị trường tiền tệ và thị trường vốn (thịtrường chứng khoán) Cơ chế, chính sách được xây dựng và hoàn thiện bướcđầu đáp ứng yêu cầu huy động các nguồn vốn (Ngân sách nhà nước, doanhnghiệp, dân cư) phục vụ mục tiêu tăng trưởng, phát triển kinh tế - xã hội.Trong đó, chính sách tài chính và chính sách tiền tệ được đổi mới và từngbước hoàn thiện…

Thứ nhất, việc huy động, sử dụng nguồn vốn FDI

Tại Đại hội XIII, trong đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triểnkinh tế- xã hội 5 năm 2016-2020, Đảng ta nhận định: Giai đoạn 2016 - 2020,

tổng vốn FDI đăng ký đạt 167,8 tỉ USD, trong đó “vốn thực hiện đạt 92,8 tỉ USD (giai đoạn 2011 - 2015, tổng vốn FDI đăng ký đạt khoảng 100,3 tỉ USD, vốn thực hiện đạt gần 60 tỉ USD) Vốn đăng ký đạt mức kỷ lục là 39 tỉ USD (năm 2019) Hiệu quả đầu tư cải thiện, hệ số ICOR giai đoạn 2016 - 2019 đạt 6,1 (thấp hơn giai đoạn 2011 - 2015 là 6,3)”3 Nhiều quốc gia, vùng lãnh thổ,nhiều công ty đa quốc gia đầu tư vào Việt Nam như Nhật Bản, Hàn Quốc,Singapore, Hồng Kông (TQ), Malaysia, Hoa Kỳ và Thái Lan

Tính riêng năm 2020, vốn FDI thực hiện ước tính đạt gần 20 tỷ USD.Trong đó có 2.523 dự án được cấp phép mới với số vốn đăng ký 14,6 tỷ USD;

có 1.140 lượt dự án đã cấp phép từ các năm trước đăng ký điều chỉnh vốn đầu

tư với số vốn tăng thêm 6,4 tỷ USD (tăng 10,6%) Có 6.141 lượt góp vốn mua

cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài với tổng giá trị góp vốn 7,5 tỷ USD Đầu tưcủa Việt Nam ra nước ngoài trong năm 2020 có 119 dự án được cấp giấy chứngnhận đăng ký đầu tư mới với tổng số vốn đăng ký của phía Việt Nam đạt 318

3 Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng, Nxb CTQG Sự thật, H.2021; tập II, trang 14.

Trang 11

triệu USD; có 33 lượt dự án điều chỉnh vốn với số vốn tăng thêm 272 triệuUSD Tính chung tổng vốn đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài (vốn cấp mới vàtăng thêm) đạt 590 triệu USD, tăng 16,1% so với năm 2019 Vốn đầu tư toàn

xã hội thực hiện năm 2020 tăng 5,7% so với năm 2019, mức thấp nhất tronggiai đoạn 2011-2020 do ảnh hưởng tiêu cực của dịch Covid-19 đến tất cả cáchoạt động sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, tốc độ tăng vốn thực hiện từ nguồnngân sách Nhà nước năm 2020 đạt mức cao nhất trong giai đoạn 2011-2020,đây là kết quả đẩy mạnh thực hiện và giải ngân vốn đầu tư công nhằm duy trì

đà tăng trưởng kinh tế trong bối cảnh dịch Covid-19 được kiểm soát tốt tại ViệtNam

Trong 10 tháng đầu năm 2021, tổng lượng vốn FDI đầu tư vào ViệtNam đạt 22,15 tỷ USD Các nhà đầu tư nước ngoài đã đầu tư vào 58 tỉnh,thành phố của Việt Nam, trong đó Long An là địa phương dẫn đầu với tổngvốn đăng ký 3,6 tỷ USD, chiếm 16,4% tổng vốn đầu tư đăng ký vào nước ta

từ đầu năm đến nay Cùng với đó, Việt Nam thu hút được 1.212 dự án FDImới, với tổng vốn đăng ký là 12,5 tỷ USD, tăng 20,6% so với cùng kỳ nămngoái; vốn điều chỉnh có 678 lượt dự án với tổng vốn tăng thêm đạt 6,4%,tăng 25,6% Vốn góp, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài trong 9 thángđầu năm có 2.830 lượt, tổng vốn đạt gần 3,2 tỷ USD, giảm 43,8% so với cùng

kỳ năm trước Vốn FDI giải ngân trong 9 tháng đầu năm ước đạt 13,28 tỷUSD, giảm 3,5% so với cùng kỳ năm trước (do dịch COVID-19 diễn biếnphức tạp những tháng gần đây dẫn tới một số nhà máy bị ngưng hoặc giảmcông suất, đã khiến FDI giải ngân giảm) Có 94 quốc gia và vùng lãnh thổ đầu

tư vào Việt Nam trong 9 tháng đầu năm, trong đó, Singapore dẫn đầu với tổngvốn đầu tư gần 6,3 tỷ USD, chiếm 28,4% tổng vốn đầu tư vào Việt Nam trong

9 tháng; Hàn Quốc vượt qua Nhật Bản để vươn lên vị trí thứ 2, với tổng vốnđầu tư trên 3,9 tỷ USD, chiếm 17,7%; Nhật Bản đứng thứ 3, với tổng vốn đầu

tư 3,3 tỷ USD, chiếm 14,7%

Các nhà đầu tư nước ngoài đã đầu tư vào 18 trong tổng số 21 ngànhkinh tế quốc dân Ngành công nghiệp chế biến, chế tạo dẫn đầu với tổng vốnđầu tư đạt 12,74 tỷ USD, chiếm 53,7% tổng vốn đầu tư đăng ký Ngành sản

Trang 12

xuất, phân phối điện đứng thứ hai với tổng vốn đầu tư 5,54 tỷ USD, chiếm23,3% Tiếp theo lần lượt là các ngành kinh doanh bất động sản, bán buôn,bán lẻ với tổng vốn đăng ký đạt lần lượt là 2,12 tỷ USD và trên 803 triệuUSD Trên phương diện số lượng dự án mới, công nghiệp chế biến chế tạo,bán buôn bán lẻ và hoạt động chuyên môn, khoa học công nghệ là các ngànhthu hút được nhiều dự án nhất, chiếm lần lượt 33,1%, 27,8% và 16% tổng số

dự án

Bên cạnh những kết quả tích cực, điều đáng lưu ý là vốn giải ngân đạt15,15 tỷ USD, giảm 4,1% so với cùng kỳ Mức giảm này đã cao hơn so vớicùng thời điểm này tháng trước (giảm 3,5% so với cùng kỳ) Mặc dù vậy, đạidịch COVID-19 đang dần được kiểm soát; Chính phủ và các cơ quan chứcnăng đã kịp thời vào cuộc, ban hành nhiều giải pháp, chính sách nhằm tháo gỡkhó khăn, vướng mắc cho các doanh nghiệp, cũng như các quy định, hướngdẫn thích ứng với tình hình mới của đại dịch, do vậy, các doanh nghiệp đangtừng bước, dần dần khôi phục hoạt động sản xuất, kinh doanh Dự kiến, vốnđầu tư thực hiện sẽ cải thiện hơn trong các tháng cuối năm Hiện nay FDIđược thực hiện qua 2 hình thức: thông qua góp vốn đầu tư và không góp vốn

Hai là, nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)

Đây là nguồn tài chính do cơ quan chính thức của Chính phủ của mộtnước và các tổ chức tài chính - kinh tế viện trợ cho Việt Nam nhằm mục đíchhỗ trợ, thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế - xã hội ODA có nhiều loại,nhưng cách phân chia phổ biến hiện nay,gồm có hai loại: 1) ODA không hoànlại ODA là khoản viện trợ không hoàn lại, có nghĩa, nước tiếp nhận ODAkhông phải hoàn trả bất kỳ một phần giá trị nào sau khi đã tiếp nhận ODA 2)ODA hoàn lại ODA là khoản viện trợ có hoàn lại, có nghĩa, sau khi tiếp nhậnODA, đến kỳ hạn nhất định nước tiếp nhận phải hoàn trả gốc và lãi cho chínhphủ đã viện trợ Nước tiếp nhận được hưởng chế độ ưu đãi đặc biệt, thể hiện ởchỗ: Lãi suất vay thấp, thời gian vay dài và có sự ân hạn (gia hạn nợ, giãn nợ

và xóa nợ) từ phía đối tác viện trợ ODA, nếu vì lý do khách quan Do tínhchất ưu đãi trên đây, ODA trở thành nguồn vốn hấp dẫn đối với tất cả cácquốc gia đang phát triển có mục tiêu huy động nguồn vốn này đầu tư thúc đẩy

Trang 13

tăng trưởng, phát triển kinh tế Tuy nhiên, khi huy động ODA cần phải hiểu rõnhững điều kiện ràng buộc từ phía nhà viện trợ, thể hiện trên các mặt Đó là,lãi suất vay ODA có xu hướng tăng lên trong các năm tài chính, đầu tư theochỉ định của nhà viện trợ ODA, phải có vốn đối ứng và phải thông qua đấuthầu quốc tế Vì vậy, khi huy động ODA, cần phải hiểu thấu đáo những điềukiện ràng buộc khắt khe nêu trên để tránh những rủi ro khi huy động nguồnvốn ODA thúc đẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế.

Theo thống kê, tổng vốn ODA ký kết trong giai đoạn từ 1993 đến tháng3/2020 đạt 86.664,1 triệu USD, trong đó vay ODA: 77.373,576 triệu USD,vay ưu đãi: 1.623,31 triệu USD, viện trợ không hoàn lại: 7.667,214 triệuUSD)4 Riêng giai đoạn 2011 đến 2015, tổng vốn ODA và vốn vay ưu đãikhác ký kết theo các điều ước quốc tế đạt trên 27,782 tỷ USD, trong đó tậptrung vào các lĩnh vực giao thông vận tải, môi trường…Theo số liệu tổng hợpcủa Bộ Tài chính, ước giải ngân kế hoạch vốn nước ngoài nguồn ngân sáchnhà nước 9 tháng đầu năm 2021 là 6540 tỷ đồng, đạt 12,69% kế hoạch vốnnăm 2021 được giao Nếu tính cả phần vốn kéo dài từ năm trước sang năm

2021, tỷ lệ ước giải ngân 9 tháng đạt 10.647 tỷ đồng, đạt 18,33%5 Nhiềucông trình đầu tư bằng nguồn vốn ODA đã hoàn thành và đưa vào sử dụng,phát huy kết quả, xóa đói, giảm nghèo… góp phần vào tăng trưởng và pháttriển kinh tế của nước ta Tuy nhiên, tỷ lệ giải ngân ODA còn chậm, nhiều dự

án đội vốn, thời gian kéo dài, vẫn còn thất thoát và lãng phí…

Ba là, đầu tư gián tiếp nước ngoài (FII)

Nguồn vốn do tư nhân nước ngoài đầu tư thông qua việc mua cổ phiếu,trái phiếu vào các giấy tờ có giá vào một nước khác Nước tiếp nhận đầu tư cóthể huy động được vốn với thời gian ngắn, được toàn quyền quản lý, sử dụngđồng vốn theo mục đích của mình Nhưng, mặt trái của nguồn vốn đầu tư giántiếp nước ngoài là nước tiếp nhận đầu tư phải chịu lãi suất cao theo lãi suấtcủa thị trường và dễ gặp rủi ro nếu vấp phải tình trạng đầu cơ cổ phiếu, tráiphiếu đặc biệt, gánh nặng nợ nần là thường trực, nếu nước tiếp nhận đầu tư

4 Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2011), Đề án định hướng thu hút, quản lý và sử dụng ODA giai đoạn 2011-2020, tr 34-38 5https://baotintuc.vn/thoi-su/chinh-phu-viet-nam-van-tiep-tuc-coi-nguon-von-oda-la-het-suc-quan-trong- 20210930192454821.htm

Trang 14

FII sử dụng đồng vốn kém hiệu quả hoặc chiến lược đầu tư sai lầm Trongnhững năm gần đây, nguồn vốn này vào nước ta có dấu hiệu gia tăng, nhất lànhiều doanh nghiệp kinh doanh có lãi và tiến trình tái cơ cấu DNNN, trong đó

cổ phần hóa DNNN cũng một kênh thu hút các nhà đầu tư FII

Bốn là, nguồn vốn của các Tổ chức phi chính phủ (NGO)

Nguồn vốn của các tổ chức phi chính phủ viện trợ cho các nước đangphát triển, nhằm mục đích tương trợ và giúp đỡ mang tính chất nhân đạo;giảm bớt một phần khó khăn về kinh tế, xã hội, nhất là về cuộc sống của một

bộ phận dân cư của các nước đang và kém phát triển Ở nước ta quy mônguồn vốn này không lớn, nhưng cũng đã góp phần giúp cho đồng bào nhữngvùng gặp khó khăn do thiên tai, hỗ trợ một phần sản xuất và đời sống chovùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc

2.1.2 Về phân bổ, sử dụng vốn đầu tư

Từng bước đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư phát triển các ngành, vùng,thành phần kinh tế, đẩy mạnh tăng trưởng cao, liên tục và ổn định trong nhiềunăm Nhà nước dành một lượng vốn đáp ứng yêu cầu phát triển xã hội, nângcao mức sống của dân cư, giảm nghèo và phát triển xã hội Từng bước xâydựng cơ chế, hoàn thiện chính sách về phân bổ vốn đáp ứng yêu cầu bảo vệ

môi trường Đánh giá về vấn đề này Đại hội XIII, Đảng ta nhấn mạnh: “Môi trường đầu tư kinh doanh được cải thiện mạnh mẽ, doanh nghiệp thành lập mới tăng cao cả về số lượng và vốn đăng ký”.6

Xét tổng thể, các nguồn vốn trong nước và ngoài nước đã được huyđộng với số lượng khá để tập trung đầu tư phát triển kinh tế - xã hội của đấtnước, thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng, phát triển; tạo bước phát triển mớitrong tích lũy vốn cũng như tiềm lực, sức mạnh kinh tế của quốc gia

2.2 Những hạn chế trong huy động, phân bổ, sử dụng vốn đầu tư

Một là, chưa huy động tổng lực và hiệu quả các nguồn vốn đầu tư đáp

ứng nhu cầu phát triển nhanh và bền vững Đại hội XIII, Đảng ta nhận định:

6 Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng, Nxb CTQG Sự thật, H.2021; tập II, trang 28.

Trang 15

“Chưa tạo được đột phá trong huy động, phân bổ và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực phát triển” 7.

Hai là, năng lực sử dụng vốn hạn chế; đầu tư dàn trải, thiếu trọng tâm,

trọng điểm và hiệu quả vốn đầu tư chưa cao; Phân bổ, sử dụng vốn đầu tư còn

bị thất thoát, lãng phí; cơ cấu lại đầu tư, trọng tâm đầu tư công chưa đáp ứngyêu cầu; tiến độ giải ngân vốn đầu tư công chậm Đánh giá về vấn đề này

Đảng ta chỉ rõ: “Vốn vay nước ngoài giải ngân chậm, sử dụng còn dàn trải, lãng phí Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài còn thiếu chọn lọc ”8

Ba là, chưa xây dựng cơ chế, chính sách hữu hiệu đáp ứng yêu cầu

huy động, sử dụng và quản lý hiệu quả nguồn vốn ngoài nước, nhất là vốnODA, FDI, đảm bảo chủ động hội nhập kinh tế quốc tế và phát triển bềnvững nền kinh tế

Bốn là, năng lực huy động, phân bổ và sử dụng vốn đầu tư còn hạn

chế, nền kinh tế vẫn luôn trong tình trạng “khát vốn”, cần lượng vốn lớn; vốntrong dân cư còn nhiều Sử dụng vốn đầu tư phát triển còn nhiều hạn chế vàyếu kém

Năm là, hiệu quả đầu tư không cao, hệ số ICOR (chỉ tiêu hiệu quả sử

dụng vốn) còn cao Nếu như giai đoạn 1996-2000, hệ số ICOR của cả nềnkinh tế chỉ là 4,7 đồng, có nghĩa, đầu tư 4,7 đồng sẽ được một đồng tăngtrưởng, thì giai đoạn tiếp theo tăng lên nhanh 5,2 đồng (2001-2005), 6,1đồng(2006-2010) và tăng lên 6,3 đồng (2011-2015), hệ số ICOR của khu vực nhànước còn cao hơn mức trung bình của cả nước 2011-2015: 7,6 lần, giai đoạn(2016-2019) giảm còn 6,1 đồng Tuy nhiên do tác động của đại dịch COVID-19 nên hệ số ICOR năm 2020 tăng dẫn đến giai đoạn 2016-2020 khoảng 8,5đồng… Chưa kể đến trong nhiều ngành, lĩnh vực của nền kinh tế không thểtính được do chiến lược đầu tư phát triển kinh doanh sai lầm hoặc khả năngkiểm soát đồng vốn đầu tư kém hiệu quả, dẫn đến thất thoát, lãng phí lớn, nợquốc gia

7 Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng, Nxb CTQG Sự thật, H.2021; tập I, trang 80.

8 Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng, Nxb CTQG Sự thật, H.2021; tập I, trang 81-82.

Ngày đăng: 04/01/2023, 09:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Văn kiện ĐHĐB toàn quốc lần thứ XII của Đảng, Nxb CTQG-Sự thật, H2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện ĐHĐB toàn quốc lần thứ XII của Đảng
Nhà XB: Nxb CTQG-Sự thật
Năm: 2016
2. Văn kiện ĐHĐB toàn quốc lần thứ XIII của Đảng, Nxb CTQG-Sự thật, H2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện ĐHĐB toàn quốc lần thứ XIII của Đảng
Nhà XB: Nxb CTQG-Sự thật
Năm: 2021
3. Tài liệu nghiên cứu, học tập, quán triệt Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ Quân đội lần thứ XI (Dùng cho cán bộ, đảng viên trong Đảng bộQuân đội); NxB QĐND năm 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu nghiên cứu, học tập, quán triệt Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ Quân đội lần thứ XI (Dùng cho cán bộ, đảng viên trong Đảng bộ Quân đội)
Nhà XB: NxB QĐND
Năm: 2020
4. Nghị quyết TW 4, 5 (khóa XII). Nghị quyết TW 4 (khóa XIII) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết TW 4, 5 (khóa XII). Nghị quyết TW 4 (khóa XIII)
5. Báo cáo số 475/BC-CP ngày 20/10/2016 của Chính phủ về công tác quản lý và hiệu quả sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi thời kỳ 2011-2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo số 475/BC-CP ngày 20/10/2016 của Chính phủ về công tác quản lý và hiệu quả sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi thời kỳ 2011-2015
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2016
6. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2011), Đề án định hướng thu hút, quản lý và sử dụng ODA giai đoạn 2011-2020, tr. 34-38 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án định hướng thu hút, quản lý và sử dụng ODA giai đoạn 2011-2020
Tác giả: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Năm: 2011
7. GS.TS Ngô Thắng Lợi (chủ biên) Giáo trình Kinh tế học phát triển, Nxb. ĐH Kinh tế quốc dân, H 2013.tr. 299-593 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế học phát triển
Tác giả: Ngô Thắng Lợi
Nhà XB: Nxb. ĐH Kinh tế quốc dân
Năm: 2013
8. Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, Giáo trình Kinh tế học phát triển, Nxb. Lý luận CT-HC, H.2011, tr.157-176 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế học phát triển
Tác giả: Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh
Nhà XB: Nxb. Lý luận CT-HC
Năm: 2011
9. Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Giáo trình Cao cấp lý luận chính trị, Khối kiến thức thứ 2, Tập 8, Nxb. Lý luận chính trị, H. 2015, tr 28- 57 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Cao cấp lý luận chính trị, Khối kiến thức thứ 2, Tập 8
Tác giả: Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
Nhà XB: Nxb. Lý luận chính trị
Năm: 2015
10. Hội đồng lý luận trung ương, Bộ biên tập Tạp chí cộng sản. Kỷ yếu hội thảo khoa học “Huy động và sử dụng hiệu quả nguồn lực phát triển đất nước hiện nay vấn đề và giải pháp” H. 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu hội thảo khoa học “Huy động và sử dụng hiệu quả nguồn lực phát triển đất nước hiện nay vấn đề và giải pháp”
Tác giả: Hội đồng lý luận trung ương, Bộ biên tập Tạp chí cộng sản
Năm: 2017

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w