1. Trang chủ
  2. » Tất cả

(Luận văn thạc sĩ) Kế toán quản trị chi phí sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH hansol electronics việt nam

109 12 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán quản trị chi phí sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Hansol Electronics Việt Nam
Tác giả Phạm Thị Vân
Người hướng dẫn PGS.TS Đỗ Minh Thành
Trường học Trường Đại học Thương mại
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 379,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI PHẠM THỊ VÂN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH HANSOL ELECTRONICS VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Hà NỘi, Năm 2020 BỘ GIÁ[.]

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Trang 2

HÀ NỘI, NĂM 2020

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS ĐỖ MINH THÀNH

Trang 3

HÀ NỘI, NĂM 2020

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các

số liệu, kết quả nêu trong luận văn này hoàn toàn trung thực và có nguồn gốc rõràng Các đánh giá, kết luận khoa học của luận văn chưa từng được ai công bố trongbất cứ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Phạm Thị Vân

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và thực hiện công trình nghiên cứu này, bên cạnhnhững nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được rất nhiều sự giảng dạy, hướng dẫnnhiệt tình của các thầy cô Tôi xin tỏ lòng biết ơn tới những thầy cô đã giảng dạy vàgiúp đỡ tôi trong suốt khóa học Đặc biệt, lời tri ân sâu sắc tới thầy PGS.TS ĐỗMinh Thành đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện

đề tài

Mặc dù đã nỗ lực hết mình nhưng luận văn không tránh khỏi những thiếu sót

và khiếm khuyết Tôi rất mong nhận được những góp ý từ các quý thầy cô, quý bạnđọc để tiếp tục bổ sung và hoàn thiện đề tài hơn nữa

Xin chân thành cảm ơn!

Tác giả luận văn

Phạm Thị Vân

Trang 6

MỤC LỤC

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU, ĐỒ THỊ

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Bất kì một doanh nghiệp nào khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh(SXKD) đều hướng đến mục tiêu thu lại lợi nhuận hoặc thực hiện được mục tiêucho kinh tế xã hội Để thực hiện được mục tiêu này, các doanh nghiệp phải bỏ ra cácnguồn lực như tư liệu sản xuất, sức lao động hay còn gọi là chi phí sản xuất kinhdoanh Các chi phí này phát sinh thường xuyên và biến động theo từng thời kì hoạtđộng của doanh nghiệp Hơn nữa, trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, hiện nay

ở Việt Nam có ba nhóm thành phần kinh tế trong lĩnh vực xây dựng bao gồm:Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; Thành phần kinh tế Nhà nước; Thànhphần kinh tế ngoài Nhà nước Sự cạnh tranh diễn ra gay gắt là điều không tránhkhỏi, để có được vị thế vững vàng trong cạnh tranh thì các doanh nghiệp một mặtphải đầu tư nâng cao năng lực thấu hiểu thị trường mặt khác phải nâng cao hiệu quả

sử dụng các nguồn lực trong điều kiện các nguồn lực ngày càng khan hiếm Trongquá trình hoạt động SXKD, các doanh nghiệp đều phải quan tâm đến việc quản lýchi phí sản xuất kinh doanh vì mỗi đồng chi phí SXKD bỏ ra không hợp lý đều làmgiảm lợi nhuận của doanh nghiệp, nó ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình và kết quảhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy, vấn đề quan trọng đặt ra cho mỗidoanh nghiệp là phải kiểm soát được tình hình chi phí SXKD Mục đích của việcquản lý chi phí SXKD là để đảm bảo nguồn vốn được huy động từ các nguồn thíchhợp vào đúng thời điểm để doanh nghiệp đạt được nhu cầu đầu tư của mình Việcquản lý chi phí SXKD ảnh hưởng rất lớn tới sự tồn tại, tăng trưởng và thành côngcủa một doanh nghiệp Quản lý chi phí SXKD giúp tối ưu hóa trong việc sử dụngcác nguồn lực có sẵn như: nhân lực, nguyên vật liệu, máy móc Do đó, việc quản lýchi phí SXKD tốt sẽ tạo điều kiện trong việc chuẩn bị các kế hoạch phát triển, mởrộng và mang lại sự thành công cho doanh nghiệp Hơn nữa, quản lý chi phíSXKD chặt chẽ sẽ cung cấp thông tin về các số liệu trên giấy tờ và ngoài đời thựcmột cách đầy đủ và khoa học nhất Điều này giúp cho việc đánh giá lợi nhuận đượcchính xác hơn, từ đó doanh nghiệp sẽ đưa ra các quyết định đúng đắn giúp giảm

Trang 10

thiểu rủi ro Đã có rất nhiều bài học thực tế về việc quản lý chi phí SXKD khônghợp lý gây thất thoát rất nhiều tiền của của doanh nghiệp Quản lý chi phí sản xuấtkinh doanh một cách hiệu quả sẽ giảm thiểu sự cần thiết phải liên tục đưa ra các kếhoạch cải thiện hoạt động kinh doanh Nếu DN kiểm soát tốt thì hiệu quả hoạt độngcủa DN tăng, doanh thu tăng, còn nếu DN kiểm soát không chặt chẽ dẫn đến kết quảkinh doanh bị hạn chế và hiệu quả kinh tế giảm.

KTQT chi phí sản xuất kinh doanh là một công cụ vô cùng quan trọng để thuthập, phân tích, xử lý và cung cấp thông tin hữu ích trong quá trình quản lý chi phíSXKD Thông tin về KTQT chi phí SXKD bao gồm:

Thông tin về định mức chi phí SXKD cho từng loại và làm căn cứ để lập dựtoán

Thông tin về chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm làm căn cứ xác địnhchính xác giá thành và lợi nhuận đạt được

Thông tin về các chi phí khác của từng bộ phận làm cơ sở xác định kết quả vàhiệu quả sản xuất kinh doanh của từng bộ phận đó

Thông tin về chi phí thích hợp, chi phí không thích hợp, chi phí cơ hội, chi phíchìm,… để để giúp nhà quản trị có thể lựa chọn phương án kinh doanh hiệu quả vàđạt lợi nhuận cao nhất

Từ các thông tin trên giúp các nhà quản lý nhìn nhận ra các vấn đề bất cập, sau

đó đưa ra các điều chỉnh hợp lý nhằm đưa DN hoạt động đúng với hướng đích hoạtđộng được đề ra Như vậy, KTQT chi phí SXKD có vai trò rất quan trọng đối vớiquá trình quản trị DN, nó giúp nhà quản trị hoạt động hiệu quả Ngược lại, nhà quảntrị hoạt động hiệu quả sẽ làm cho rủi ro của các hoạt động giảm, lợi nhuận tăng,giúp tiết kiệm được chi phí sử dụng các nguồn lực, hạn chế sự thất thoát lãng phí,giúp doanh nghiệp đạt được các mục tiêu KTQT chi phí SXKD như một tấm gươngsoi giúp nhà quản trị đánh giá lại chính nhận thức, quan điểm, trách nhiệm, năng lựcquản trị của mình và đó chính là những nhân tố rất quan trọng ảnh hưởng đến chấtlượng của quản trị rủi ro xét từ khía cạnh nội tại DN

Trang 11

Với đặc thù hoạt động trong lĩnh vực sản xuất điện thoại di động Samsungtheo đơn hàng được đặt từ hai khách hàng lớn là Công ty TNHH SamsungElectronics Việt Nam (SEV) và Công ty TNHH Samsung Electronics Việt NamThái Nguyên (SEVT) Do vậy, các hợp đồng HansolVN thực hiện đều có tính chấtphụ thuộc vào sự phân bổ của tập đoàn Chính vì vậy, để nâng cao lợi nhuận, nângcao hiệu quả kinh tế trong kinh doanh thì nhà quản lý tại Công ty TNHH HansolElectronics Việt Nam (HansolVN) luôn luôn đặt tiêu chí “ tối đa hóa đơn nhuận –tối thiểu hóa chi phí” lên hàng đầu Mặc dù, DN đang hoạt động , với quy mô hoạtđộng mười nghìn (10.000) công nhân viên trong lĩnh vực sản xuất điện tử hàng nămcho ra đời nhiều mã hàng khác nhau nhưng việc quản trị chi phí SXKD tại Công tyTNHH Hansol Electronics Việt Nam (HansolVN) hiện nay vẫn chỉ nghiêng về cácbáo cáo nội bộ tổng hợp Nợ - Có và theo dõi sự biến động đột biến mà không cómột quy trình theo dõi, phân tích những biến động chi phí SXKD chuyên nghiệp.Bên cạnh đó, với số lượng nhân viên tại phòng kế toán đang được duy trì là mườithành viên phụ trách năm phần hành của kế toán thì chúng ta có thể nhận thấy rằngquá trình tập hợp số liệu chi phí SXKD hiện đang thiên về hướng kế toán tài chính,trong khi đó doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ có đặc thù mang tính chấtthời điểm thì kế toán tài chính không thể đáp ứng được yêu cầu cung cấp thông tin

giúp quản trị doanh nghiệp Do đó, tôi chọn đề tài “ Kế toán quản trị chi phí sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Hansol Electronics Việt Nam” để nghiên

cứu và hoàn thành bài luận văn của mình nhằm nghiên cứu sâu về thực trạng kếtoán chi phí SXKD tại HansolVN, từ đó, nêu ra những giải pháp phù hợp với đặcthù hoạt động sản xuất kinh doanh tại đơn vị này

2. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài.

Kế toán quản trị là công tác kế toán được xuất hiện và phát triển ở thế giới từrất lâu Đặc biệt là các nước có nền kinh tế phát triển Tuy nhiên, ở Việt Nam, côngtác kế toán này mới xuất hiện khoảng 20 năm gần đây và cho đến thời điểm hiện tại,nền kinh tế phát triển thì nó mới nhận được sự quan tâm của các nhà quản trị doanh

Trang 12

nghiệp nhưng về mặt học thuật thì kế toán quản trị đã được các nhà nghiên cứuquan tâm từ những ngày đầu xuất hiện qua các đề tài nghiên cứu như:

Trong nghiên cứu “Current state and prospects of cost accounting

development for sugar industry enterprise” (Vvchudovets, 2013) đã đề cập đến

những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của kế toán quản trị chi phí SXKD trongdoanh nghiệp sản xuất đường Các nhân tố ảnh hưởng sự phát triển của kế toánquản trị chi phí SXKD trong doanh bao gồm đặc điểm hoạt động sản xuất kinhdoanh, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, nguồn nhân lực và máy móc thiết bị Tác giảcho rằng có sự khác nhau trong việc phân loại và ghi nhận chi phí SXKD Sự khácnhau là do đặc điểm tổ chức sản xuất và đặc điểm sản phẩm Việc xác định chi phíSXKD và phân bổ chi phí SXKD phụ thuộc rất lớn vào trình độ của các nhà quảntrị, của các nhân viên kế toán và mức độ ứng dụng công nghệ thông tin vào kế toán.Trên cơ sở những vấn đề lý thuyết và thực tiễn, tác giả định hướng giải pháp nhậndiện chi phí SXKD trong mỗi công đoạn của quá trình sản xuất đường Công trìnhnghiên cứu đã đề cập đến kế toán quản trị chi phí bao gồm cả kế toán tài chính và

kế toán quản trị chi phí Tuy nhiên, nghiên cứu chưa đề cập đến nhân tố nhu cầuthông tin của nhà quản trị trong các doanh nghiệp đây là nhân tố quan trọng sẽ chiphối đếnnội dung của kế toán quản trị chi SXKD

- Luận văn thạc sĩ: "Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm may mặc tại công ty cổ phần May II Hải Dương" của tác giả Nguyễn

Ngọc Anh năm 2015 tại trường Đại học Thương mại Đề tài đã hệ thốngnhững lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmtrong doanh nghiệp sản xuất và vận dụng những lý luận đó vào thực tiễn đểtìm hiểu và đánh giá thực trạng kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm may mặc tại công ty cổ phần May II Hải Dương từ đó tìm ra giảipháp phù hợp để hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm tại công ty

- Luận văn thạc sĩ: "Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí trong các

doanh nghiệp xây lắp tại thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai" năm 2015

Trang 13

của tác giả Đậu Thị Mai Đức tại trường Đại học Lạc Hồng Đề tài hệ thốnghóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán quản trị chi phí Phân tích,đánh giá thực trạng kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp xây lắptại thành phố Biên Hòa, đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện và các điềukiện để thực hiện về việc kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệpxây lắp tại Thành phố Biên Hòa

- Đề tài “Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí SXKD trong các doanh nghiệp

mía đường trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa” (Lê Thị Minh Huệ, 2016) đã khái quát, hệ

thống hóa và phát triển những lý luận chung về KTQTCP trong doanh nghiệp sảnxuất Tác giả đã có những khảo sát thực tế, phân tích và đánh giá thực trạng côngtác KTQTCP trong doanh nghiệp mía đường Thanh Hóa Công trình đã đề ra đượcnhững giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí phù hợp với đặc điểm hoạt độngsản xuất của doanh nghiệp mía đường

Các công trình nghiên cứu trên đã đi sâu nghiên cứu tổng quát về kế toán quảntrị chi phí SXKD và chỉ ra xu hướng vận dụng cho các ngành sản xuất kinh doanh

và các loại hình doanh nghiệp Tuy nhiên, do đặc điểm của kế toán quản trị chi phíSXKD cung cấp các thông tin rất đa dạng và phong phú Sự đa dạng đó phụ thuộcvào đặc điểm của từng loại hình doanh nghiệp, đặc điểm của từng loại sản phẩmcũng như quy trình công nghệ sản xuất Vì vậy, kế toán quản trị chi phí SXKD cần

có những nghiên cứu chuyên sâu hơn cho các lĩnh vực đặc thù Bên cạnh đó, dongành công nghiệp sản xuất linh kiện điện tử là ngành công nghiệp mới được pháttriển tại Việt Nam nên các công trình nghiên cứu kế toán quản trị cho loại hìnhdoanh nghiệp sản xuất linh kiện điện tử hiện nay là rất ít , do đó việc nghiên cứuxây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí phù hợp với các DNSX linh kiện điện tử

là một đề tài mới,cần có sự đầu tư nghiên cứu

3. Mục tiêu nghiên cứu

Về lý thuyết:

Đề tài hệ thống hóa hệ thống hóa phân tích làm rõ lý luận cơ bản về kế toánquản trị chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp;

Trang 14

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu lý luận về kế toán quản trị chi

phí sản xuất kinh doanh và thực trạng kế toán quản trị chi phí tại công ty sản xuấtlinh kiện điện tử - Công ty TNHH Hansol Electronics Việt Nam

Phạm vi nghiên cứu:

Phạm vi không gian: Đề tài giới hạn nghiên cứu KTQT chi phí sản xuất kinh

doanh tại công ty TNHH Hansol Electronics Việt Nam

Pham vi thời gian: Các tài liệu, số liệu thu nhập từ các nguồn trong khoảng

thời gian 2015-2017

Phạm vi nội dung: Luận văn chỉ nghiên cứu KTQT chi phí sản xuất kinh

doanh tại công ty TNHH Hansol Electronics Việt Nam

5. Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện đề tài này, tôi sử dụng các phương pháp nghiên cứu như sau:

Phương pháp thu thập dữ liệu

Đề tài luận văn được thực hiện dựa trên số liệu thứ cấp bao gồm:

Báo cáo tài chính của công ty TNHH Hansol Electronics Việt Nam từ năm2015-2017;

Báo cáo định mức, báo cáo quản lý nội bộ của công ty TNHH HansolElectronics Việt Nam từ năm 2017-2019;

Trên cơ sở dữ liệu trên, tôi sẽ xử lý dữ liệu dựa trên ứng dụng Excel Đối vớicác thông tin định lượng thì tiến hành so sánh thông qua đồ thị, biểu đồ

Trang 15

Phương pháp xử lý, phân tích dữ liệu

Phương pháp này được thực hiện dựa trên kết quả của phương pháp xử lýthông tin bên trên, nhằm làm đưa rõ ra xu hướng của chi phí sản xuất kinh doanhcủa công ty Từ đó, rút ra được những kết luận liên quan tới lý do của sự biến độngchi phí và sự phụ thuộc trực tiếp, gián tiếp của chi phí với các chỉ tiêu, đối tượngkhác trong báo cáo cũng như trong thực tế và ngược lại

6. Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục , nộidung của luận văn gồm nội dung như sau:

Chương 1:Lý luận chung về kế toán quản trị chi phí sản xuất kinh doanh trong các đơn vị sản xuất;

Chương 2:Thực trạng KTQT CPSXKD tại Công ty TNHH Hansol Electronics Việt Nam;

Chương 3:Hoàn thiện KTQT CPSXKD tại công ty TNHH Hansol Electronics Việt Nam.

Trang 16

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN

XUẤT KINH DOANH TRONG CÁC ĐƠN VỊ SẢN XUẤT

1.1. Chi phí sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp.

1.1.1. Khái niệm, ý nghĩa của chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.

Theo giáo trình Kế toán quản trị, trường Đại học kinh tế quốc dân: “ chi phísản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ hao phí về lao động vật hóa, laođộng sống và các chi phí cần thiết khác biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp đã chitrong quá trình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm của từng kỳ kế toán nhất định theonhững loại giá phí khác nhau tùy thuộc vào những mục tiêu được ấn định cho việcquản lý doanh nghiệp” Hay còn có thể hiểu đơn thuần, chi phí SXKD là số tiền màdoanh nghiệp hay một nhà sản xuất phải bỏ ra để chi mua các yếu tố đầu vào cầnthiết cho quá trình sản xuất hàng hóa nhằm mục tiêu thu lợi nhuận cho DN Nhưvậy, chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phát sinh thường xuyên trongsuốt quá trình tồn tại và hoạt động của doanh nghiệp Nhưng để phục vụ cho quản

lý và hạch toán kinh doanh, chi phí sản xuất phải được tính toán tập hợp theo từngthời kỳ: hàng tháng, quý, năm phù hợp với kỳ báo cáo Bởi vì, chi phí SXKD làthước đo giá trị đầu vào của DN Trong kinh tế học vi mô thì chi phí SXKD chiếmmột vị trí vô cùng quan trọng và có mối quan hệ với nhiều vấn đề khác một doanhnghiệp cũng như của xã hội Chí phí SXKD không chỉ là mối quan tâm của DN, củanhà sản xuất mà còn là mối quan tâm của người tiêu dùng và xã hội Giảm chi phísản xuất cũng chính là làm tăng lợi nhuận, tăng tính cạnh tranh của hàng hóa cho

DN, đồng thời cũng làm tăng lợi ích cho người tiêu dùng

Theo hệ thống tài khoản TT200/2014/TT-BTC,chi phí sản xuất kinh doanh baogồm các tài khoản sau:

Tài khoản 621- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: gồm các tiêu hao cả

nguyên liệu, vật liệu chính và vật liệu phụ được sử dụng trực tiếp để sản xuất sảnphẩm, thực hiện dịch vụ trong kỳ sản xuất, kinh doanh Chi phí nguyên liệu, vật liệuphải tính theo giá thực tế khi xuất sử dụng

Trang 17

Tài khoản 622 - Chi phí nhân công trực tiếp: phản ánh chi phí nhân công trực

tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm cả cáckhoản phải trả cho người lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụthuộc danh sách quản lý của doanh nghiệp và cho lao động thuê ngoài theo từngloại công việc, như: Tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản trích theolương (Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn)

Tài khoản 627 - Chi phí sản xuất chung: là những khoản chi phí cần thiết khác

ngoài chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp phục vụ cho quátrình sản xuất sản phẩm ở các phân xưởng Chi phí sản xuất chung bao gồm: chi phínhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, chi phí dụng cụ sản xuất, chi phí khấu haoTSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác

Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng: phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong

quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chàohàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảohành sản phẩm, hàng hoá (trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vậnchuyển,

Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp: chi phí quản lý chung của

doanh nghiệp gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp(tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, ); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinhphí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phívật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanhnghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụmua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ ); chi phí bằngtiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng )

Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của các loại vật tư đã tiêuhao, chi phí hao mòn máy móc, thiết bị, tiền lương hay tiền công và các khoản chiphí khác phát sinh trong quá trình sản xuất, bán hàng của doanh nghiệp trong mộtthời kì nhất định Trong hoạt động sản xuất kinh doanh luôn chú trọng tăng cườngkiểm soát chi phí, nếu doanh nghiệp kiểm soát chi phí không tốt sẽ dẫn đến sụt giảmlợi nhuận

Trang 18

Có thể nói chi phí SXKD không chỉ là yếu tố trung tâm của công tác quản lýhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó cung cấp các thông tin chínhxác, đầy đủ và kịp thời giúp các nhà quản lí nhìn nhận đúng đắn thực trạng sản xuất,

từ đó có những biện pháp phù hợp nhằm nâng cao chất lượng và hạ giá thành sảnxuất mà vẫn tiết kiệm được chi phí sản xuất Mà đối với cơ quan nhà nước thì nógiúp nhà nước nhìn nhận một cách tổng thể khách quan sự phát triển của nền kinh tếđất nước, từ đó đưa ra những chính sách, đường lối đúng đắn thúc đẩy sự phát triểnnền kinh tế

1.1.2 Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

Trong công tác quản lý doanh nghiệp thì chi phí sản xuất kinh doanh là mộttrong những chỉ tiêu quan trọng luôn được các nhà doanh nghiệp đặc biệt quan tâm.Thông qua số liệu do bộ phận kế toán tập hợp được, các nhà quản lý có thể luôn biếtđược hoạt động và kết quả thực tế, từ đó đề ra các biện pháp có hiệu quả, kịp thờinhằm hạ thấp chi phí sản xuất kinh doanh, đề ra các quyết định phù hợp với pháttriển sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản trị doanh nghiệp Do vậy, tổ chức tốtcông tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh để đảm bảo xác định đúng nộidung, lượng giá trị các yếu tố chi phí đã được chuyển dịch vào sản phẩm có ý nghĩaquan trọng, và cấp bách Bởi ta biết rằng trong nền kinh tế thị trường, các quan hệsản xuất kinh doanh ngày càng trở nên phức tạp Canh tranh càng ngày càng trở nêngay gắt, doanh nghiệp có thể đứng vững và phát triển trên thị trường đòi hỏi phảiđược quản lý điều hành một cách có hiệu quả Việc này có ảnh hưởng lớn đến hệthống kế toán chi phí, công tác kế toán chi phí không những chỉ tuân theo chế độ kếtoán hiện hành mà còn phù hợp với yêu cầu quản lý để có thể ra quyết định kinhdoanh một cách đúng đắn Điều này có liên quan đến yếu tố thời gian, tính kịp thời,chính xác vì thông tin có thể mặt giá trị nếu có sự chậm trễ và các quyết định có thể

bị sai lầm do thông tin không chính xác Xuất phát từ yêu cầu quản lý đòi hỏi kếtoán chi phí sản xuất kinh doanh phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:

- Xác định đúng đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tínhgiá thành sản phẩm Để thực hiện tốt kế toán phải căn cứ vào đặc điểm quy trìnhcông nghệ, đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp

Trang 19

- Đảm bảo tính khách quan và phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinhdoanh của DN Có như vậy, công việc quản lý chi phí SXKD mới phát huy được vaitrò là công cụ đắc lực cho các nhà quản trị Tuy nhiên, việc quản lý chi phí SXKDcần tôn trọng các quy luật khách quan của nền kinh tế Các thông tin được cung cấp

từ báo cáo kế toán quản trị chi phí SXKD phải khái quát được toàn cảnh bức tranh

về tình hình chi phí SXKD của DN

- Quản lý chi phí SXKD đáp ứng được nhu cầu thông tin đa dạng của các nhàquản trị Trong môi trường kinh doanh cạnh tranh khốc liệt, các nhà quản trị DN rấtcần đến những thông tin hữu ích để có thể đưa ra các quyết định kinh doanh tối ưu.Nhu cầu cung cấp thông tin cho các nhà quản trị đòi hỏi hệ thống KTQT chi phíSXKD phải vừa cung cấp được những thông tin chi tiết, cụ thể về từng hoạt độngtrong DN, vừa phải cung cấp những thông tin mang tính khái quát, so sánh, đánhgiá các mặt hoạt động của DN

- Tổ chức kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất theo đúng đối tượng đãxác định và lựa chọn phương pháp hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh thích hợp

- Xác định chính xác chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ

- Định kỳ cung cấp các báo cáo về chi phí sản xuất kinh doanh cho lãnh đạodoanh nghiệp và tiến hành thực hiện phân tích tình hình thực hiện định mực, dựtoán chi phí sản xuất, tình hình thực hiện giá thành kế hoạch để có những kiến nghị,

đề xuất lãnh đạo doanh nghiệp có hướng giải quyết cũng như phát hiện kịp thời tiềmnăng và đề xuất các biện pháp có thể thực hiện, nhằm phấn đấu không ngừng tiếtkiệm chi phí sản xuất kinh doanh

1.2. Kế toán quản trị chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.

1.2.1 Khái quát về kế toán quản trị trong doanh nghiệp.

Theo Ronald W.Hilton- Đại học Cornel (Mỹ): “ Kế toán quản trị là một bộphận của hệ thống thông tin quản trị trọng một tổ chức mà nhà quản trị dựa vào đó

để hoạch định và kiểm soát hoạt động của tổ chức”

Trang 20

Theo Jack L.Smith – Đại học South Florida: “Kế toán quản trị là một hệ thống

kế toán cung cấp cho các nhà quản trị những thông tin định lượng mà họ cần đểhoạch định và kiểm soát”

Thông tư 53/2006/TT-BTC ngày 12/06/2006 của Bộ tài chính hướng dẫn ápdụng kế toán quản trị doanh nghiệp: “ Kế toán quản trị là việc thu thập, xử lý, phântích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh

tế tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán”

Như vậy, từ các khái niệm được nêu trên cho thấy điểm chung nhất về kế toánquản trị như sau:

+ KTQT là một trong những hệ thống thông tin cần thiết của doanh nghiệp,những thông tin này được lượng hóa, định lượng về các hoạt động của doanhnghiệp;

+ KTQT nằm trong chuỗi quản lý doanh nghiệp, xuyên suốt quá trình quản lý

từ khâu lập kế hoạch, triển khai thực hiện đến khâu kiểm tra, kiểm soát và đánh giá;+ KTQT cung cấp các thông tin chủ yếu cho những nhà quản lý doanh nghiệpnhằm phục vụ cho việc ra các quyết định kinh tế, tài chính kịp thời điều hành cáchoạt động của doanh nghiệp một cách tốt nhất;

+ Thu thập và cung cấp thông tin KTQT mang tính linh hoạt, không bắt buộc

và chưa có giá trị pháp lý;

+ Thông tin kTQT là một trong những bộ phận của hệt hống thông tin kế toáncủa doanh nghiệp, thông tin kế toán của doanh nghiệp sẽ toàn diện hơn khi có cảthông tin kế toán quản trị và thông tin kế toán tài chính;

+KTQT tạo ra giá trị và đảm bảo các vấn đề thành công cơ bản bởi việc đónggóp trong quản trình ra quyết định thông qua phân tích các thông tin đại diên vàcung cấp các thông tin đó để có thể giúp tổ chức trong quá trình lập kế hoạch, thựchiện, kiểm soát các chiến lược thực hiện;

+ Vận dụng KTQT trong doanh nghiệp rất đa dạng và linh hoạt, phù hợp vớitừng cấp quản lý, mục tiêu quản lý, nhu cầu thông tin để đưa ra quyết định và đặcthù ngành nghề hoạt động của doanh nghiệp;

Trang 21

+ KTQT là quá trình hoàn thiện không ngừng và gia tăng giá trị các hoạt độnglâp kế hoạch, xây dựng, đánh giá và triển khai các thông tin tài chính và phi tàichính nhằm định hướng các hành động quản trị, tạo động lực, hỗ trợ và tạo ra nhữnggiá trị cần thiết để đạt được những mục tiêu chiến lược, chiến thuật, hoạt động củadoanh nghiệp;

1.2.2 Khái niệm và nội dung kế toán quản trị chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh

nghiệp.

Kế toán quản trị chi phí SXKD là việc dự toán, thu thập, xử lý và lập các báocáo nội bộ nhằm cung cấp thông tin về chi phí SXKD phục vụ chủ yếu cho nhữngnhà quản lý bên trong doanh nghiệp, giúp họ đưa ra những quyết định kinh tế vàvạch ra tương lại phù hợp với chiến lược kinh doanh

Như vậy, KTQT CPSXKD là một phân hệ cấu thành quan trọng của hệ thốngKTQT nói riêng và hệ thống kế toán nói chung Những thông tin về CPSXKD baogồm thông tin quá khứ, hiện tại và tương lai nhằm giúp nhà quản trị lập kế hoạch,chỉ đạo tổ chức thực hiện, kiểm soát và đánh giá thực hiện để ra được các quyếtđịnh đúng đắn

Theo Horngren, at al.(2008), “ Introduction to management accounting” chorằng nội dung của KTQTCPSXKD là tổng hợp các mặt, các yếu tố cấu thành nên kếtoán quản trị CPSXKD Nội dung KTQTCPSXKD bao gồm: dự toán CPSXKD, quátrình tập hợp và xác định chi phí, phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợinhuận và ra quyết định quản lý

Theo luận án của Nguyễn Thị Mai Anh (2014) xuất phát từ nhu cầu thông tin

kế toán phục vụ cho quản trị doanh nghiệp đã xác định KTQTCPSXKD gồm cónăm nội dung là: nhận diện chi phí CPSXKD; xây dựng định mức và lập dự toánchi phí CPSXKD; xác định chi phí CPSXKD cho các đối tượng chịu chi phíCPSXKD; phân tích biến động để kiểm soát chi phí CPSXKD và phân tích thôngtin chi phí CPSXKD để ra quyết định

Trang 22

PHÒNG KẾ TOÁN

Chứng từ kế toán các

phân xưởng, tổ đội

Chứng từ kế toán các quầy hàng, cửa hàng,

+Nội dung 1: Tổ chức bộ máy kế toán quản trị

Hiện nay, bộ máy kế toán của doanh nghiệp được thực hiện dựa theo ba môhình tổ chức, đó là: tổ chức bộ máy kế toán tập trung, tổ chức bộ máy kế toán phântán, tổ chức bộ máy kế toán hỗn hợp

Mô hình 1: Tổ chức bộ máy kế toán tập trung

Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy kế toán tập trung

Hình thức này thường được áp dụng ở các đơn vị có quy mô vừa và nhỏ, phạm

vi sản xuất kinh doanh tương đối tập trung trên một địa bàn nhất định, có khả năngđảm bảo việc luân chuyển chứng từ các bộ phận sản xuất kinh doanh nhanh chóng,kịp thời Theo hình thức này chỉ tổ chức một phòng kế toán trung tâm, tất cả cáccông việc kế toán như phân loại chứng từ, kiểm tra chứng từ ban đầu, định khoản kếtoán, ghi sổ tổng hợp chi tiết, tính giá thành, lập báo cáo, thông tin kinh tế đều đượcthực hiện tập trung ở phòng Kế toán của đơn vị Các bộ phận trực thuộc chỉ tổ chứcghi chép ban đầu và một số ghi chép trung gian cần thiết phục vụ cho sự chỉ đạo củangười phụ trách đơn vị trực thuộc và đơn vị Hình thức này có ưu điểm là bảo đảm

sự tập trung, thống nhất và chặt chẽ trong việc chỉ đạo công tác kế toán giúp đơn vịkiểm tra, chỉ đạo sản xuất kịp thời, chuyên môn hoá cán bộ, giảm nhẹ biên chế, tạođiều kiện cho việc ứng dụng các phương tiện tính toán hiện đại có hiệu quả nhưng

Trang 23

có nhược điểm là không cung cấp kịp thời các số liệu cần thiết cho các đơn vị trựcthuộc trong nội bộ đơn vị nếu địa bàn hoạt động rộng.

Trang 24

PHÒNG KẾ TOÁN

Chứng từ kế toán các đơn vị trực

thuộc không tổ chức kế toán riêng thuộc có tổ chức kế toán độc lậpBáo cáo kế toán các đơn vị trực

Chứng từ kế toán ở các đơn vị trực thuộc có tổ chức kế toán riêng

Mô hình 2: Tổ chức bộ máy kế toán phân tán

Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy kế toán phân tán

Đối với những đơn vị có quy mô sản xuất kinh doanh lớn có nhiều cơ sở sản

xuất kinh doanh, địa bàn hoạt động rộng, có các đơn vị phụ thuộc ở xa trung tâm chỉ

huy, trong trường hợp này, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho công việc sản xuất kinh

doanh ở cơ sở, mặt khác đảm bảo việc cập nhật sổ sách kế toán trong toàn đơn vị,

sự cần thiết khách quan là tại các đơn vị phụ thuộc hình thành tổ chức kế toán hay

nói cách khác người lãnh đạo đơn vị phải phân cấp việc hạch toán kế toán cho các

đơn vị sản xuất kinh doanh phụ thuộc.Tức là chứng từ kế toán phát sinh tại cơ sở

nào, cơ sở đó tự thanh toán và hạch toán không phải gửi chứng từ về phòng kế toán

trung tâm như những đơn vị chưa được phân cấp hạch toán kế toán Quan hệ giữa

phòng kế toán cấp trên với bộ phận kế toán ở đơn vị sản xuất kinh doanh phụ thuộc

là quan hệ chỉ đạo nghiệp vụ và tiếp nhận thông tin thông qua chế độ báo cáo kế

toán do đơn vị quy định.Tuỳ theo trình độ và điều kiện cụ thể, đơn vị có thể giao

vốn (vốn cố định, vốn lưu động) cho đơn vị phụ thuộc được mở tài khoản tiền gửi

ngân hàng và uỷ quyền cho đơn vị phụ thuộc được vay vốn ngân hàng phục vụ cho

công tác sản xuất kinh doanh Như vậy công việc ở phòng kế toán doanh nghiệp

chủ yếu là tổng hợp, kiểm tra báo cáo ở các đơn vị phụ thuộc gửi lên và chỉ trực

Trang 25

tiếp thanh toán, hạch toán những chứng từ kế toán của những đơn vị trực thuộckhông có tổ chức hạch toán kế toán

Mô hình 3: Tổ chức bộ máy kế toán hỗn hợp

Đây là một hình thức kết hợp đặc điểm của hai hình thức trên Theo hìnhthức này đơn vị chỉ tổ chức một phòng kế toán trung tâm Nhưng những người quản

lý ở các đơn vị trực thuộc thì ngoài việc ghi chép ban đầu còn được giao thêm một

số phần việc mang tính chất kế toán

Ví dụ: Hạch toán chi phí tiền lương, chi phí sản xuất kinh doanh, chi phí quản

lý phát sinh tại đơn vị trực thuộc Mức độ phân tán này phụ thuộc vào mức độ phâncấp quản lý, trình độ hạch toán kinh tế của đơn vị

+ Nội dung 2: Nhận diện và phân loại chi phí SXKD

Nhận diện chi phí SXKD là cách thức doanh nghiệp theo dõi, quản lý chi phíSXKD theo những tiêu thức nhất định nhằm đạt được việc kiểm soát chi phí chặtchẽ Toàn bộ chi phí phát sinh phải được kiểm soát chặt chẽ và đúng kỳ Các bộphận là nơi tiêu dùng nguồn lực nên chính là nơi phát sinh CPSXKD Đồng thời,thông qua quy trình hoạt động của các bộ phận để biến các nguồn lực đầu vào tạo rađược các sản phẩm, kết quả đầu ra Vậy sản phẩm là kết quả các hoạt động và là nơigánh chịu, kết tinh CPSXKD đã tiêu dùng vào hoạt động Các kết quả đầu ra, sẽ gópphần đáp ứng được mục tiêu, nhiệm vụ của doanh nghiệp

Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, nhiều thứkhác nhau Để thuận tiện cho công tác quản lý, hạch toán, kiểm tra cổ phần cũngnhư phục vụ cho việc ra các quyết định kinh doanh, chi phí sản xuất kinh doanh cầnphải được phân loại theo những tiêu thức phù hợp

Phân loại theo chức năng: Chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất

Chi phí sản xuất là những hao phí được thể hiện bằng tiền được dùng trực tiếptrong quá trình tạo nên sản phẩm để tiêu thụ Nó bao gồm ba khoản mục: Chi phínguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.Chi phí ngoài sản xuất: Đây là các chi phí phát sinh ngoài quá trình sản xuấtsản phẩm liên quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm hoặc phục vụ công tác quản lý

Trang 26

chung của toàn doanh nghiệp Nó bao gồm hai loại chính: chi phí bán hàng và chiphí quản lý doanh nghiệp

Phân loại chi phí SXKD theo mối quan hệ với thời kỳ xác định kết quả kinhdoanh

Theo khía cạnh phân loại này thì chi phí SXKD trong các doanh nghiệp sảnxuất được chia ra làm hai loại: chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ Trong đó:

Chi phí sản phẩm là những chi phí kết hợp tạo nên giá trị của sản phẩm Nó

bao gồm như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phísản xuất chung Trong mối quan hệ xác định lợi nhuận trong từng kỳ thì chi phí sảnphẩm được tính toán, kết chuyển với số lượng sản phẩm đã tiêu thụ trong ký Chi phínằm trong khối lượng tồn kho chưa được tiêu thụ trong kỳ sẽ được lưu lại dưới khoảnmục hàng tồn kho và nó sẽ được kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh khi đượctiêu thụ ở kỳ sau Vì vậy, chi phải sản phẩm được gọi là chi phí có thể tồn kho

Chi phí thời kỳ: gồm các khoản mục chi phí còn lại ngoài các khoản mục

thuộc chi phí sản phẩm Các khoản mục chi phí thời kỳ phát sinh có tác dụng phục

vụ cho quá trình kinh doanh của kỳ đó Do vậy, chúng sẽ được kết chuyển hết đểxác định kết quả kinh doanh trong kỳ hạch toán Vì vậy, chi phí thời kỳ còn đượcgọi là chi phí không tồn kho

Chúng ta có thể có cách nhìn khái quát theo phương thức phân loại này dựavào mô hình sau:

Trang 27

Chi phí sản xuất chungChi phí nhân công trực tiếp

+ Nội dung 3: Phương pháp xác định chi phí SXKD

Hiện nay, tại các doanh nghiệp sản xuất có hai phương pháp xác định chi phíSXKD phù với, đó là: phương pháp xác định chi phí SXKD theo công việc vàphương pháp xác định chi phí SXKD theo quá trình sản xuất

Chi phí sản phẩm

Trang 28

Phương pháp xác định chi phí SXKD theo công việc

Phương pháp này xác định chi phí SXKD phổ biến ở các doanh nghiệp sảnxuất theo đơn đặt hàng Sản phẩm của các doanh nghiệp này thông thường có tínhđộc đáo theo yêu cầu của từng đơn hàng, không có sự trùng lặp trong hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Hoạt động sản xuất của từng đơn hàng thường

có thời gian bắt đầu và thời gian kết thúc rõ ràng nên kỳ xác định chi phí SXKD làkhi đơn hàng hoàn thành Vì vậy, cuối kì kế toán nếu đơn hàng nào chưa hoàn thànhthì toàn bộ chi phí lũy kế cho công việc được xem là chi phí SXKD dở dang

Hệ thống xác định chi phí SXKD theo công việc được áp dụng phương pháptính giá toàn bộ Nghĩa là giá thành sản phẩm bao gồm những khoản mục như chiphí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung,còn chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp được tính theo tỷ lệ doanh thu

Vì vậy, khi bắt đầu sản xuất đơn hàng, bộ phận kế toán cần phải mở thẻ kế toán theodõi chi phí theo từng đơn hàng, từng công việc Phiếu chi phí công việc được lậpkhi phòng kế toán nhận được thông báo và lệnh sản xuất phát cho đơn hàng đó.Lệnh sản xuất chi được phát ra khi đơn hàng sự chấp thuận của cả hai bên nhà cungcấp – khách hàng Khi đơn hàng hoàn thành và giao cho khách hàng thì phiếu chiphí công việc là cơ sở để xác định chi phí

Phương pháp xác định chi phí SXKD theo quá trình sản xuất

Các doanh nghiệp áp dụng phương pháp xác định chi phí SXKD theo phươngpháp này là những doanh nghiệp hoạt động trong ngành sản xuất có tính lặp lại, sảnphẩm được tạo ra có tính tương tự nhau, quy trình sản xuất sản phẩm chia ra nhiềugiai đoạn công nghệ hay các khâu sản xuất nối tiếp nhau theo một trình tự chuẩnmực Mỗi giai đoạn tại ra một loại bán thành phẩm, bán thành phẩm này lại là đốitượng sản xuất ở giai đoạn kế tiếp Vì sự sản xuất liên tục này nên đối tượng tính giáthành là bán thành phẩm hoàn thành ở từng giai đoạn và thành phẩm ở giai đoạncuối cùng Do sự hoạt động sản xuất diễn ra liên tục nên kỳ thành giá thành thôngthường là cuối kỳ kế toán (tháng, quý, năm)

Trang 29

Với phương pháp này thì chi phí sản xuất trực tiếp được tập hợp theo nguyêntắc chi phí phát sinh ở giai đoạn sản xuất nào thì tập hợp cho giai đoạn đó Chi phísản xuất chung được hạch toán theo phân xưởng và phân bổ theo từng giai đoạncông nghệ theo một tiêu chuẩn thích hợp.

Phương pháp xác định chi phí sản xuất sản phẩm dựa trên hoạt động(Activity-Based Costing - ABC)

Phương pháp ABC sắp xếp các hoạt động liên quan đến sản xuất sản phẩmmột cách khoa học và chặt chẽ Phương pháp này giúp nhà quản trị DN nhận biếtđược chính xác hoạt động phát sinh chi phí sản xuất kinh doanh, trong đó hoạt độngnào làm phát sinh chi phí sản xuất kinh doanh nhưng không tạo ra giá trị, hoạt độngnào làm phát sinh chi phí sản xuất kinh doanh tạo ra giá trị, từ đó là cơ sở cung cấpthông tin hữu hiệu cho nhà quản trị DN Phương pháp này thường tập hợp toàn bộchi phí gián tiếp trong quá trình sản xuất vào từng hoạt động Sau đó, tiến hànhphân bổ các chi phí theo hoạt động vào từng sản phẩm, dịch vụ theo các tiêu thứcthích hợp Khoản chi phí gián tiếp này được phân bổ vào giá thành sản xuất cùngvới chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp Các bước thựchiện của mô hình ABC:

Bước 1: Nhận diện các chi phí trực tiếp.

Chi phí trực tiếp trong các đơn vị sản xuất thường bao gồm chi phí vật liệu,chi phí nhân công của công nhân trực tiếp được tập hợp thẳng vào đối tượng chịuchi phí đề tính giá thành sản xuất sản phẩm

Bước 2: Nhận diện các hoạt động.

Tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh theo các nguồn gốc phát sinh Sau đó, lựachọn tiêu thức khoa học phân bổ chi phí sản xuất kinh doanh vào các đối tượng tínhgiá thành

Bước 3: Chọn tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất kinh doanh của các hoạt động.

Sau khi các chi phí gián tiếp được tập hợp cho từng hoạt động, sẽ tiến hànhphân bổ cho các đối tượng tính giá theo các tiêu thức khoa học Các tiêu thức phân

Trang 30

bổ cần xác định điều tra thực tế các khoản chi phí chi phí sản xuất kinh doanh củatừng hoạt động, để đảm bảo tiêu thức phân bổ mang đại diện, phù hợp với cácnguyên tắc và chuẩn mực kế toán Việt Nam và dễ tính toán.

Bước 4: Tính toán mức phân bổ.

Dựa trên chi phí sản xuất kinh doanh của từng nhóm hoạt động, kế toán quảntrị chọn các tiêu thức khoa học phân bổ cho từng sản phẩm Nếu hoạt động chỉ liênquan đến một loại sản phẩm thì kế toán kết chuyển toàn bộ chi phí đó cho đối tượngtính giá thành Nếu hoạt động liên quan tới 2 loại sản phẩm trở lên thì phải tính toán

hệ số phân bổ, sau đó xác định mức phân bổ chi phí của từng hoạt động cho từngloại sản phẩm cụ thể Trong từng loại hoạt động cần xác định tiêu chuẩn đo lường

sự thay đổi của mức sử dụng chi phí sản xuất kinh doanh Các tiêu chuẩn này đượcxem là tiêu chuẩn phân bổ chi phí sản xuất kinh doanh cho mỗi loại sản phẩm Cáctiêu chuẩn thường sử dụng để phân bổ là: Số giờ lao động trực tiếp của công nhân,tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất, số đơn vị vận chuyển Các hoạt động cócùng tiêu chuẩn phân bổ phải được tập hợp tiếp tục vào một trung tâm phân nhóm.Tuỳ theo tính chất kỹ thuật của sản phẩm, dịch vụ hay đối tượng chịu chi phí để tiếptục phân thành các nhóm nhỏ để tính giá thành

Phương pháp chi phí mục tiêu: Giúp nhà quản trị DN sản xuất dự đoán đượcmục tiêu lợi nhuận đã xác định trong suốt chu kỳ sống của sản phẩm Phương phápchi phí mục tiêu nhấn mạnh mục tiêu cần phải đạt được và thời gian phân tích làchu kỳ sống của sản phẩm Trong đó, chu kỳ sống của sản phẩm được thể hiện quacác hoạt động nghiên cứu, triển khai sản phẩm mới; hoạt động sản xuất sản phẩmđại trà; hoạt động hậu cần phục vụ sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Chu kỳ sốngthường được chia thành ba giai đoạn Cụ thể:

Giai đoạn nghiên cứu phát triển: Trong giai đoạn này, chi phí phát sinh nhiều

nhất là chi phí đầu tư cho hoạt động nghiên cứu, thiết kế, phát triển sản phẩm, tiếp

đó đến chi phí sản xuất thử nghiệm và chi phí marketing

Trang 31

Giai đoạn sản xuất: Giai đoạn này chủ yếu là chi phí sản xuất sản phẩm, do

giai đoạn này sản phẩm cơ khí đã được ổn định Và một số chi phí liên quan đếntiêu thụ, tiếp thị sản phẩm cơ khí

Giai đoạn suy thoái: Giai đoạn này nhà quản trị có phương án cắt giảm chi phí

hợp lý, bởi đây là giai đoạn chuẩn bị đóng lại chu kỳ sống của một sản phẩm

Chi phí mục tiêu được tiến hành song song với các bước của quy trình chế tạosản phẩm Ở giai đoạn nghiên cứu thị trường, nhà quản trị xác định giá bán dự kiếncủa sản phẩm Từ đó, nhà quản trị xác định được lợi nhuận mục tiêu trên cơ sở giábán dự kiến và xác định giá trần có thể chấp nhận được

Giai đoạn tiếp theo, nhà quản trị ước tính chi phí sản xuất kinh doanh theo cácđiều kiện cụ thể của DN Sau khi xác lập được chi phí mục tiêu, các định mức chiphí sản xuất kinh doanh được xây dựng để kiểm soát chi phí sản xuất kinh doanh.Phương pháp xác định chi phí mục tiêu bao gồm các giai đoạn sau:

Giai đoạn 1: Xác định chi phí mục tiêu theo các bộ phận sản phẩm sản xuất.

Cơ sở để xác định chi phí cho các bộ phận này phải dựa trên mức độ quan trọngkhác nhau về vai trò của các bộ phận đối với sản phẩm Từ đó, xác định tỷ lệ chi phícủa từng bộ phận trong tổng chi phí cấu thành sản phẩm

Giai đoạn 2: Tổ chức thực hiện các mục tiêu chi phí đã xác định Quá trình

thực hiện chi phí sản xuất chi phí sản xuất kinh doanh cần phải phát hiện nhữngthành phần của sản phẩm có chi phí quá cao so với tầm quan trọng đã xác định ởgiai đoạn trước Từ đó, điều chỉnh, quản lý chặt chẽ để hạ thấp chi phí sản xuất kinhdoanh Bên cạnh đó, giai đoạn này cũng cần phát hiện các sản phẩm có chi phí sảnxuất kinh doanh quá thấp so với tầm quan trọng của nó

Giai đoạn 3: Đánh giá kết quả, nếu chi phí sản xuất kinh doanh đã đạt đến chi

phí trần, cần phải dừng lại các hoạt động ở giai đoạn 2 vì sản phẩm sản xuất khôngmang lại lợi nhuận Nếu chi phí sản xuất kinh doanh chưa đạt đến chi phí trầnnhưng đạt đến chi phí mục tiêu: Cần xem xét lại giai đoạn 1 và 2, phải xem xét giaiđoạn thiết kế đã hợp lý chưa hoặc xem lại các bước trong giai đoạn sản xuất đểgiảm chi phí chi phí sản xuất kinh doanh.

Trang 32

+Nội dung 4: Phương pháp lập định mức và dự toán chi phí SXKD

Định mức thực tế là những định mức được xây dựng chặt chẽ nhưng có khảnăng đạt được nếu cố gắng Chúng cho phép có thời gian ngừng máy hợp lý, thờigian nghỉ ngơi của nhân viên

• Định mức chi phí nguyên liệu trực tiếp

Định mức được xây dựng riêng biệt theo giá và lượng cho các yếu tố đầu vào.Định mức nguyên liệu trực tiếp là sự tổng hợp của định mức giá và lượng củanguyên liệu trực tiếp

Định mức giá cho một đơn vị nguyên liệu trực tiếp phản ảnh giá cuối cùng củamột đơn vị nguyên liệu trực tiếp sau khi đã trừ đi mọi khoản chiết khấu

Ví dụ: Nguyên liệu A được mua với thông tin như sau: giá mua 1 kg: 2.400đồng, chi phí chuyên chở: 400 đồng, chi phí nhập kho, bốc xếp: 100 đồng, chiếtkhấu: 400 đồng

Định mức giá 1 kg nguyên liệu A = Giá mua + Chi phí chuyên chở + Chi phínhập kho, bốc xếp – Chiết khấu

= 2.400 + 400 + 100 -100

= 2.500 đồng

Định mức lượng cho một đơn vị sản phẩm về nguyên liệu trực tiếp phản ánh

số lượng nguyên liệu tiêu hao trong một đơn vị thành phẩm, có cho phép những haohụt bình thường

Ví dụ: Định mức lượng nguyên liệu A tiêu hao trong một đơn vị sản phẩm Bnhư sau: Nguyên liệu cần thiết để sản xuất 1 đơn vị sản phẩm (kg): 3,1 kg; mức hao

Trang 33

hụt cho phép: 0,3 kg; mức sản phẩm hỏng cho phép: 0,1 kg Định mức nguyên liệucủa 1 sản phẩm: 3,5 kg

Định mức giá và lượng nguyên liệu trực tiếp được tổng hợp thành định mứcchi phí của 1 đơn vị sản phẩm, và được xác định bằng công thức sau:

Định mức giá nguyên liệu x Định mức lượng nguyên liệu= Định mức chi phímột đơn vị sản phẩm

Theo ví dụ trên ta có định mức chi phí nguyên liệu trực tiếp A cho một sảnphẩm là: 2.500 x 3,5 = 8.750 đồng/sản phẩm

• Định mức chi phí lao động trực tiếp

Định mức chi phí lao động trực tiếp cũng bao gồm định mức về giá của 1 đơn

vị thời gian lao động trực tiếp với định mức lượng thời gian cần để hoàn thành 1đơn vị sản phẩm

Định mức giá của 1 giờ lao động trực tiếp bao gồm không chỉ mức lương cănbản mà còn gồm cả các khoản phụ cấp lương, thuế lao động của lao động trực tiếp

Ví dụ: Định mức giá của 1 giờ lao động trực tiếp ở 1 phân xưởng được tínhnhư sau: Mức lương căn bản của 1 giờ: 5.000 đồng Thuế lao động (20% mức lươngcăn bản): 1.000 đồng Phụ cấp lương (30% mức lương căn bản): 1.500 đồng Địnhmức giá của 1 giờ lao động trực tiếp: 7.500 đồng

Định mức lương thời gian cho phép để hoàn tất 1 đơn vị sản phẩm là loại địnhmức khó xác định nhất

Ví dụ: Định mức thời gian cho phép của 1 sản phẩm B được tính như sau:Thời gian sản xuất cơ bản của 1 sản phẩm B: 2,6 giờ Thời gian dành cho nhu cầu

cá nhân: 0,2 giờ Thời gian lau chùi máy: 0,1 giờ Thời gian được tính cho sản phẩmhỏng: 0,1 giờ Định mức lượng thời gian sản xuất một sản phẩm B: 3,0 giờ

Định mức giá của 1 giờ kết hợp với định mức lượng thời gian tạo thành địnhmức chi phí thời gian lao động trực tiếp để sản xuất 1 sản phẩm:

Định mức giá lao động trực tiếp x Định mức lượng thời gian lao động trựctiếp= Định mức chi phí lao động trực tiếp

Trang 34

Theo ví dụ trên ta có định mức chi phí lao động trực tiếp : 7.500 đồng/giờ x 3giờ/sản phẩm = 22.500 đồng/sản phẩm

• Định mức chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung là chi phí hỗn hợp bao gồm nhiều yếu tố, mỗi yếu tốcủa chi phí thường bao gồm phần định phí và biến phí Do vậy xây dựng định mứcchi phí sản xuất chung cần gắn với từng yếu tố chi phí cụ thể

Định mức biến phí sản xuất chung cũng được xây dựng theo định mức giá vàđịnh mức lượng thời gian cho phép

Ví dụ: Tiếp theo ví dụ trên, ta có phần biến phí trong đơn giá sản xuất chungphân bổ là 2.000 đồng, và căn cứ được chọn để phân bổ là số giờ lao động trực tiếp.Thì định mức phần biến phí sản xuất chung của một sản phẩm B sẽ là:2.000đồng/giờ x 3 giờ/sản phẩm = 6.000 đồng/sản phẩm

Chi phí sản xuất chung cố định thường không thay đổi trong một giới hạn nhấtđịnh về quy mô sản xuất nên định mức chi phí sản xuất chung được sử dụng để xácđịnh tổng chi phí cho cả kỳ Sau đó tổng chi phí này được phân bổ đều cho các kỳ

dự toán nhỏ hơn

Ví dụ: Phần định phí trong đơn giá sản xuất chung phân bổ là 3.500 đồng/giờ

và căn cứ chọn phân bổ là số giờ lao động trực tiếp, với 3 giờ/sản phẩm, thì phầnđịnh phí sản xuất chung của một sản phẩm B sẽ là:

3.500 đồng/giờ x 3 giờ/sản phẩm = 10.500 đồng/sản phẩm

Vậy, đơn giá phân bổ chi phí sản xuất chung là: 2.000đ + 3.500đ = 5.500đ/giờChi phí sản xuất chung để sản xuất một sản phẩm B là: 5.500 đồng/giờ x 3giờ/sản phẩm = 16.500 đồng/sản phẩm

• Định mức chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Cũng tương tự như chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng và quản lý doanhnghiệp cũng là những chi phí hỗn hợp nên khi xây dựng các định mức chi phí chúng

ta cũng cần phân tách các định mức cho hai phần chi phí cụ thể là chi phí biến đổi

và chi phí cố định

Trang 35

Việc xây dựng định mức chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp chỉ có mộtđiểm khác biệt duy nhất đối với chi phí sản xuất chung là những chi phí này là chiphí thời kỳ Do đó tiêu thức xây dựng định mức phải dựa trên khả năng tiêu thụ sảnphẩm thay vì khả năng sản xuất.

Dự toán chi phí SXKD: Dự toán là quá trình tính toán cho các kỳ tương lại,nhằm sử dụng một cách hiệu quả nhất các nguồn lực có sẵn cũng như xây dựng kếhoạch duy động các nguồn lực theo mục tiêu kế hoạch đã đặt ra trong từng thời kỳ

cụ thể như lập kế hoạc, tăng tính phối hợp giữa các bộ phận, phân bổ hợp lý cácnguồn lực, kiểm soát chặt chẽ các nguồn lực và đánh giá kết quả hoạt động

• Dự toán sản lượng sản xuất

Dự toán sản lượng sản xuất là dự toán được lập căn cứ trên khả năng tiêu thụsản phẩm của doanh nghiệp với mục tiêu: đảm bảo đủ lượng sản phẩm cho nhu cầutiêu thụ và duy trì thành phẩm tồn kho ở mức an toàn hợp lý

Sản lượng sản xuất = Sản lượng tiêu thụ + tồn cuối kỳ – tồn đầu kỳ

Để xây dựng được dự toán sản xuất người lập dự toán cần tham khảo thông tin

từ dự toán tiêu thụ kết hợp với những biến động về môi trường sản xuất, năng lựcsản xuất của doanh nghiệp trong kỳ dự toán

• Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

Dự toán chi phí nguyên vật liệu được lập dựa trên dự toán về khối lượng sảnxuất và phải đáp ứng được những mục tiêu cơ bản sau:

- Xác định được lượng vật liệu cần thiết cho nhu cầu sản xuất;

- Đảm bảo vật liệu tồn kho ở mức an toàn và hợp lý;

- Thiết kế lịch trả tiền phù hợp để cân đối luống tiền trong doanh nghiệp

Cơ sở quan trọng nhất để lập dự toán chi phí nguyên vật liệu đó là định mứcchi phí nguyên vật liệu tiêu hao cho một sản phẩm

Chi phí nguyên vật liệu = Sản lượng SX * Định mức tiêu hao NVL * Giá NVL

• Dự toán chi phí nhân công trực tiếp:

Trang 36

Dự toán chi phí nhân công trực tiếp cũng được lập dựa trên dự toán về khốilượng sản xuất Dự toán này phản ánh tình hình sử dụng lao động trong quá trìnhsản xuất sản phẩm và phải đảm bảo được những mục tiêu cơ bản sau:

- Xác định tổng thời gian lao động cần thiết cho nhu cầu sản xuất;

- Xác định được đơn giá thời gian lao động phù hợp

Cơ sở quan trọng nhất để lập dự toán chi phí nhân công trực tiếp là định mứcthời gian lao động trực tiếp cho một sản phẩm và đơn giá một đơn vị thời gian.Chi phí NCTT = Sản lượng SX * Định mức thời gian * Đơn giá thời gian LĐ

• Dự toán chi phí sản xuất chung

Dự toán chi phí sản xuất chung cũng được lập dựa trên dự toán sản lượng sảnxuất Tuy nhiên chi phí sản xuất chung là một chi phí hỗn hợp nên khi xây dựng dựtoán cần tách biệt hai phần cụ thể là chi phí biến đổi và chi phí cố định

- Dự toán chi phí sản xuất chung biến đổi được xây dựng dựa trên định mức tiêu haocủa các chi phí trực tiếp vì phần chi phí này phụ thuộc sản lượng sản xuất của tưng

kỳ dự toán

- Dự toán chi phí sản xuất chung cố định thì hoàn toàn không biến động theo sảnlượng sản xuất của các kỳ dự toán do đó chi phí này được ước tính chung cho cả kỳ

dự toán dài và phân bổ đều cho từng giai đoạn ngắn hơn trong dự toán

• Dự toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí bán hàng và quản lý có đặc điểm hoàn toàn giống với chi phí sản xuấtchung Đây là một chi phí hỗn hợp do đó khi xây dựng dự toán cũng cần tách haiphần chi phí biến đổi và cố định Tuy nhiên dự toán chi phí bán hàng và quản lýkhác chi phí sản xuất chung vì chi phí này không được xây dựng trên cơ sở là sảnlượng sản xuất mà căn cứ trên sản lượng tiêu thụ của doanh nghiệp

+Nội dung 5: Hệ thống báo cáo và phân tích báo cáo KTQTCPSXKD

Hệ thống báo cáo

Báo cáo kế toán quản trị cung cấp các thông tin tài chính và thông tin phi tàichính về thực trạng tài chính của doanh nghiệp phục vụ yêu cầu quản lý nội bộngành, nội bộ doanh nghiệp Đây là loại báo cáo chỉ sử dụng trong nội bộ doanh

Trang 37

nghiệp nên không mang tính thống nhất, bắt buộc chung; nội dung, hình thức trìnhbày, kỳ báo cáo được quy định tùy theo yêu cầu quản trị trong từng doanh nghiệp cụthể Như vậy, trong lĩnh vực kế toán quản trị chi phí sản xuất kinh doanh thì hệthống báo cáo được chia ra làm các loại như sau:

Thứ nhất, báo cáo dự toán.

Dự toán là một kế hoạch hành động được tính toán một cách chi tiết, địnhlượng các mục tiêu hoạt động của đơn vị Đó là tính toán dự kiến, phối hợp mộtcách chi tiết và toàn diện nguồn lực, cách huy động và sử dụng nguồn lực để thựchiện một khối lượng công việc nhất định bằng hệ thống các chỉ tiêu về số lượng vàgiá trị

Các báo cáo dự toán bao gồm: dự toán sản xuất, dự toán chi phí vật tư và cungứng vật tư cho sản xuất, dự toán lao động trực tiếp

Thứ hai, báo cáo tình hình thực hiện.

Thông tin về quá trình thực hiện là một khâu không thể thiếu để nhà quản lýhiểu được kết quả thực tế của DN Các báo cáo thực hiện sẽ cung cấp thông tin nàyqua các giai đoạn như cung ứng, sản xuất, tiêu thụ thể hiện ở một số báo cáo sau:Báo cáo chi phí SXKD của từng loại sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ

Thứ ba, báo cáo kiểm soát và đánh giá.

Trong quá trình kiểm soát, nhà quản lý sẽ so sánh thực tiễn với kế hoạch đãthiết lập Mục đích của báo cáo này nhằm giúp chỉ ra ở khâu nào công việc thựchiện chưa đạt yêu cầu, cũng như phát hiện những chỗ bất hợp lý trong khâu lập kếhoạch, từ đó đưa ra điều chỉnh kịp thời, như báo cáo kiểm soát chi phí SXKD

Thứ tư, báo cáo phân tích.

Phân tích mối quan hệ giữa chi phí, khối lượng và lợi nhuận; Phân tích cácnhân tố ảnh hưởng đến tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất và tài chính Ngoài ra,căn cứ vào yêu cầu quản lý, điều hành của từng giai đoạn cụ thể, DN có thể lập cácbáo cáo KTQT khác

Phân tích báo cáo KTQTCPSXKD

Biến động chi phí = Chi phí thực tế - Chi phí kế hoạch

Trang 38

Có nhiều yếu tố gây biến động cho chi phí sản xuất kinh doanh nhưng có thểkhái quát lại gồm ba yếu tố sau:

- Yếu tố giá

Biến động về giá = (Giá thực tế - Giá định mức) x Lượng thực tế

Giá của các yếu tố đầu vào như nguyên vật liệu trực tiếp, giá thuê nhân công,các loại dịch vụ… tăng hay giảm đều làm tổng chi phí SXKD tăng hay giảm theo.Tuy nhiên, xem xét đến sự biến động của giá cần chú ý đến nhiều khía cạnh.Chẳng hạn:

cung cấp có đơn giá thấp hơn, không bị mua qua nhiều khâu trung gian., kết quảnày được đánh giá cao nếu như nguyên vật liệu vẫn mua ổn định và đáp ứng yêucầu chất lượng

• Nếu đơn giá giảm do quan hệ cung cầu trên thị trường, hay những thay đổi về quyđịn, quy chế, chính sách tác động của Nhà nước… thì đây là nguyên nhân kháchquan

hợp với yêu cầu sản xuất thì có thể đánh giá không tốt vì điều này có thể làm ảnhhưởng tới uy tín doanh nghiệp và số lượng bán ra

Từ những phân tích biến động về giá thì DN cần phải đưa ra những biện phápkiểm soát giá, như:

• Thường xuyên theo dõi thông tin về sự biến động giá của thị trường để mua dự trữhoặc tránh trường hợp nhầm lẫn

lượng, giải quyết thiết hụt như cầu trong trường hợp khan hiếm

Biến động về lượng = ( Số lượng thực tế - số lượng định mức) x Giá định mức

- Yếu tố chất lượng quản lý

Trang 39

Trình độ tổ chức quản lý của doanh nghiệp cũng ảnh hưởng rất lớn đến chiphí Nhà quản trị cần hoạch định chính sách tổ chức quản lý hoạt động tổ chức kinhdoanh như thế nào để đạt hiệu quả cao và giảm nhẹ chi phí SXKD phát sinh, như:chi phí luân chuyển, mức tiêu hao sử dụng nguyên vật liệu…

1.3 Kinh nghiệm kế toán quản trị chi phí sản xuất kinh doanh của các nước và bài

học kinh nghiệm

Hiện nay, ở các nước có nền kinh tế phát triển, kế toán quản trị nói chung, kếtoán quản trị chi phí sản xuất kinh doanh nói riêng là một bộ phận đặc biệt quantrọng của hệ thống kế toán doanh nghiệp Quá trình hình thành và phát triển của kếtoán quản trị ở các nước đều đặt trọng tâm giải quyết các vấn đề quản trị doanhnghiệp, là một trong những nguồn quan trọng cung cấp thông tin cho các nhà quảntrị doanh nghiệp điều hành hoạch định và ra các quyết định Tuy nhiên, tổ chức kếtoán quản trị chi phí sản xuất kinh doanh được định hướng xây dựng ở mỗi nước có

sự khác nhau

1.3.1 Kinh nghiệm kế toán quản trị chi phí sản xuất kinh doanh tại Pháp

Cộng hoà Pháp là nước Tây Âu có nền kinh tế phát triển từ lâu đời, công tácquản lý kinh tế nói chung và kế toán nói riêng ở trình độ cao Đặc trưng cơ bản của

mô hình này là Chính phủ xây dựng qui định cho bộ phận kế toán quản trị chi phí

Cơ bản theo hướng dẫn có sự tách biệt tương đối giữa kế toán quản trị (kế toán phântích) và kế toán tài chính (kế toán tổng quát) Kế toán tài chính tuân thủ nghiêmngặt các nguyên tắc, quy định của Nhà nước, trong khi đó kế toán quản trị được coi

là công việc hoàn toàn riêng của doanh nghiệp, các doanh nghiệp tự xây dựng để hệthống hoá thông tin một cách chi tiết nhằm cung cấp thông tin theo yêu cầu quản lý

và tổ chức hệ thống sổ sách, báo cáo phục vụ cho yêu cầu quản trị sản xuất kinhdoanh của đơn vị mình Sự tách biệt được thể hiện:

- Về tổ chức bộ máy kế toán: Kế toán được tổ chức thành hai bộ phận chính là

bộ phận kế toán tài chính và bộ phận kế toán quản trị Hai bộ phận này có thể ởtrong cùng một phòng tài chính kế toán mà cũng có thể chia thành hai phòng chứcnăng riêng biệt

Trang 40

+ Bộ phận kế toán quản trị có chức năng thu thập, xử lý thông tin từ các sốliệu do bộ phận kế toán tài chính đã phản ánh trên cơ sở một cách chi tiết, cụ thểtheo yêu cầu quản lý Lập các dự toán chi tiết, tổ chức phân tích các hoạt động kinh

tế, lập báo cáo kế toán quản trị theo yêu cầu cụ thể của doanh nghiệp

+ Bộ phận kế toán tài chính có chức năng ghi chép phản ánh các nghiệp vụkinh tế phát sinh trong doanh nghiệp vào các tài khoản tổng hợp để thu nhận, xử lý

và cung cấp các thông tin kế toán có tính tổng hợp, lập dự toán tổng hợp và báo cáotài chính

- Về chứng từ kế toán: Ngoài việc sử dụng hệ thống chứng từ chung, kế toánquản trị chi phí còn sử dụng rộng rãi hệ thống chứng từ nội bộ trong doanh nghiệp

- Về tài khoản kế toán: Các tài khoản kế toán quản trị chi phí được xây dựngthành một hệ thống riêng, mang ký hiệu riêng, nội dung ghi chép cũng có nhữngđiểm khác với kế toán tài chính

- Về sổ kế toán: Kế toán quản trị chi phí xây dựng hệ thống sổ kế toán riêngphục vụ cho việc ghi chép các nghiệp vụ thuộc kế toán quản trị

- Về báo cáo kế toán: Các báo cáo kế toán quản trị được lập riêng dưới dạngbáo cáo dự toán sản xuất, báo cáo lãi lỗ từng bộ phận,…

Ngoài các chỉ tiêu quá khứ, chỉ tiêu thực hiện kế toán quản trị còn thiết lập cáccân đối dự toán, kế hoạch

Theo mô hình này kế toán quản trị đặt trọng tâm vào việc xác định và kiểmsoát chi phí sản xuất kinh doanh ở các doanh nghiệp, bằng cách chia chi phí theocác trung tâm trách nhiệm quản lý, phân tích đánh giá và tìm ra các nguyên nhânlàm sai lệch chi phí và cuối cùng điều hoà giữa kế toán tài chính với kế toán quảntrị Mục tiêu của mô hình này là tính chi phí của từng trung tâm, thiết lập dự toánchi phí và kết quả, kiểm soát việc thực hiện và giải thích được nguyên nhân chênhlệch giữa chi phí dự toán và chi phí thực tế Công tác phân tích kết quả sản xuấtkinh doanh, đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh được tiếnhành rất thận trọng Thông tin kế toán quản trị được thu nhận, xử lý thông qua các

Ngày đăng: 04/01/2023, 00:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w