HƯỚNG DẪM KHAI THÁC ATLAT ĐỊA LÍ VIỆT NAM TRONG DẠY HỌC SINH GIỎI ĐỊA LÍ Át lát địa lí Việt Nam là cuốn sách giáo khoa thứ 2 đối với học sinh ( đặc biệt cho học sinh giỏi) Muốn đọc và phân tích được á[.]
Trang 1HƯỚNG DẪM KHAI THÁC ATLAT ĐỊA LÍ VIỆT NAM
TRONG DẠY HỌC SINH GIỎI ĐỊA LÍ
Át lát địa lí Việt Nam là cuốn sách giáo khoa thứ 2 đối với học sinh ( đặc biệt cho học sinh giỏi)
Muốn đọc và phân tích được át lát địa lí Việt Nam, học sinh cần phải:
- Nắm được các phương pháp thể hiện bản đồ sử dụng trong át lát
- Nắm được các kí hiệu chú giải trong bản đồ
- Nắm được MĐYC khi đọc át lát để tìm kiếm và rút ra các thông tin cần thiết được nhanh chóng
- Biết huy động các kiến thức đã học trong sgk hay tài liệu vào việc cắt nghĩa sự phát triển và phân bố của các hiện tượng địa lý cần tìm hiểu qua
át lát
- Đọc át lát theo một trình tự khoa học
KĨ NĂNG KHAI THÁC ATLAT
ÁT LÁT TRANG 3 – KÍ HIỆU CHUNG.
- Gồm 2 dạng kí hiệu:
+ Yếu tố tự nhiên bao gồm: ……
+ Yếu tố khác bao gồm: ……
- GV hướng dẫn HS cách đọc từng loại kí hiệu: ………
- VD
+ VD1: Kí hiệu giá trị sản xuất các trung tâm công nghiệp là các vòng tròn với bán kính khác nhau tương tứng với giá trị…
GV yêu cầu HS xác đinh giá trị TTCN TP Hà Nội, TP Hải Phòng, tỉnh Nam Đinh….(Átlat trang 26)
+ VD2: đọc và hiểu về tỉ lệ bản đồ, lược đồ
Trên bản đồ hành chính có ghi tỉ lệ 1: 6 000 000 -> 1 cm trên bản đồ bằng
60 km ngoài thực địa
Trang 2ÁT LÁT TRANG 4,5 – HÀNH CHÍNH
- Yêu cầu HS quan sát lược đồ Việt Nam trong Đông Nam Á
- Bản đồ hành chính Việt Nam
• Phần đất liền
+ GV hướng dẫn HS quan sát để biết được vị trí của 53 tỉnh thành phố nước ta, đọc bảng chú thích đẻ biết về diện tích, dân số của các tỉnh (năm 2015)
+ Xác đinh vị trí, ranh giới và hình dạng của VN
Vị trí: tiếp giáp theo 4 phía: bắc, nam đông, tây Hình dạng: Chữ S
…………
• Phần biển đảo
+ kể tên được các đảo và quần đảo lớn của nước ta…
ÁT LÁT TRANG 6,7 – HÌNH THỂ
- GV giới thiệu bảng phân tầng độ cao -> biết được độ cao cảu ĐH VN
- Giới thiệu các dạng địa hình, nơi phân bố
+ Đồi núi: phía bắc và phí tây bắc của nước ta …
+ Đồng bằng: phân bố hạ lưu các sông lớn, VD …
+ Trung du: chuyển tiếp giữac ĐB và miền núi
+ Cao nguyên: tây nguyên…
- HS quan sát Các cảnh quan tiêu biểu của các dạng địa hình: Hình ảnh cuối trang
ÁT LÁT TRANG 8 – KHOÁNG SẢN.
- GV hướng dẫn HS đọc bảng chú giải để biết các loại khoáng sản, nơi phân bố
- Dạng bài có thể hỏi:
1 Dựa vào âtlat hãy kể tên các mỏ khoáng sản lớn cảu nước ta, nơi phân bố:
+ Than: Quảng Ninh, thái nguyên, lạng sơn
+ Apatít (Al): tây nguyên Lào cai, …
+ ……
2 Dựa vào átlat và KT dã học, CMR nước ta có nguồn tài nguyên
khoáng ản đa dạng và phong phú
ÁT LÁT TRANG 9 – KHÍ HẬU
Trang 3- GV yêu cầu HS đọc bảng chú thích: ……., để trên lược đồ khí hậu Việt Nam, GV hướng dẫn HS
Xác định ranh giới giữa 2 miền khí hậu nam, bắc
Xác định phạm vị của các vùng khí hậu
Xác định được hướngc ảu các loại gió theo mùa
Xác định được hướng di chuyển cảu bão
Phân tích dược biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa của các trạm khí ttượng
Phân tích dược nhiệt độ, lượng mưa của cả nước, cac trạm đo
- Bài tập vận dụng:
Câu 1: Dựa vào Atlat địa lí VN và kiến thức đã học, xác định hướng cảu gió mùa mùa hạ và gió mùa mùa đông ở nước ta.
Trả lời
- Hướng gió thình hành ở nước ta vào mùa đông là hướng đông bắc
- Hướng gió vào mùa hạ phức tạp hơn, được chia ra các khu vực
+ Gió Tây nam, TTN đối với vùng nam Bộ, TN, DHNTB,
+ Giáo đông nam, nam đông nam đối với vùng ĐBSH, ĐBBB
Câu 2: sử dụng átlat địa lí VN và KT đã học để phân tích 1 trạm khí hậu nào đó….
Cấu trúc bài làm như sau:
- Xác định vị trí độ cao của trạm.
- Trạm đó nằm ở miền khí hậu nào
- Đặc điểm chế độ nhiệt
+ nhiệt độ TB, tháng cao nhất, tháng thấp nhất
+ Giải thích
- Đặc điểm chế độ mưa
+ lượng mưa TB, tháng mữa nhiều nhất, ít nhất.
+ giải thích.
ÁT LÁT TRANG 10 – CÁC HỆ THỐNG SÔNG
- Gv yêu cầu HS đọc bảng chú giải, hướng dãn HS quan sát lược đồ hẹ thống sông, phân tích được 2 biểu đồ
- Yêu cầu HS trả lời dược một số các câu hỏi sau:
Câu 1: kể tên các hệ thống sông lớn, nêu hướng chảy
Câu 2: kể tên các hồ lớn, chúng nằm trên các dòng sông nào
Câu 3: Đoạn sông me công chảy qua nước ta có tên là gì ? chia ra làm mấy nhánh ? tên các nhánh đó? Đổ ra biển bằng mấy cửa
Câu liên hệ: Xác định các dòng sông chảy qua tỉnh bạn ?
Trang 4Câu 4: dựa vào atlat địa lí VN và KT đã học hãy giải thích tại sao chế độ nước cảu sông hồng lại thất thường
Trả lời:
+ Đặc điểm địa chất: …
+ Độ dốc: …
+ khí hậu và lưu vực
+ thảm thực vật
ÁT LÁT TRANG 11,2- DẶC ĐIỂM ĐẤT VÀ SINH VẬT VN.
- Gv yêu càu HS đọc phần chú giải -> biết tên các nhóm đất.
- Câu hỏi 1:
Dựa vào Atlat địa lí Vn và kiến thức đã học:nêu đặc điểm, nơi phân
bố, giá trị của 3 nhóm đất chính ở nước ta.
Nhóm đất feralit Nhóm đất phù sa Đất mùn núi cao
Đặc
điểm
Nơi
phân
bố
Giá trị
Câu 2
- Trình bày dặc diểm và sự phân bố cảu các loại đất ở đồng bằng sông cửu long?
- Tại sao ở đây có nhiều loại đất mặn và đât phèn?
Trả lời:
ĐB SCL chủ yếu là đất phù xa và tính chất tương đối phức tạp
- Có 3 nhóm dất chính
đất phù xa ngọt Đất phèn Đất mặn
Diện
tích
1,2 triệu ha,
chiếm 30% S của
vùng
1,6 triệu ha, chiếm 41
% S vùng
75 vạn ha, 19% S
Nơi
phân bố
Dọc sông tiền,
sông Hậu
Đồng tháp 10, tứ giác long xuyên, bán đảo Cà
Ven biển phía đông nam
và bán đảo cà mau
Trang 5- Giải thích:
+ Vị trí: ba mặt đông tay, nam giáp biển
+ địa hình thấp, nhiều vùng trũng ngập
+ khí hậu: khô hạn kéo dài -> thiếu nước ngọt trầm trọng -> tình trạng xâm nhập mặn
+ thuỷ triều theo các con sông lớn vào sâu trọng nội địa -> các vùng đât ven biển bị nhiễm mặn
ÁT LÁT TRANG 15
Gv yêu cầu HS đọc chú giải, quan sát lược đồ dân số, phân tích các biểu đồ vê dân só, cơ cáu lao động, tháp dân số để hướng tới trả lời đ ccác câu hỏi sau:
I- CÁC DẠNG BÀI:
Bài 1
Dựa vào biểu đồ: Dân số Việt Nam qua các năm, em hãy:
1 Nhận xét cơ cấu dân số phân theo khu vực nông thôn, thành thị ở nước ta giai đoạn 1960 – 2007
2 Nhận xét sự thay đổi cơ cấu dân số phân theo khu vực nông thôn, thành thị ở nước ta giai đoạn 1960 – 2007
3 Nhận xét sự thay đổi quy mô dân số nước ta giai đoạn 1960 – 2007
4 Nhận xét tốc độ tăng trưởng dân số cả nước, dân số phân theo khu vực nông thôn, thành thị giai đoạn 1960 – 2007
5 Nhận xét tình hình phát triển dân số nước ta giai đoạn 1960 – 2007
6 Nhận xét cơ cấu và sự thay đổi cơ cấu dân số nước ta phân theo khu vực nông thôn và thành thị giai đoạn 1960 - 2007?
7 Nhận xét sự thay đổi quy mô và cơ cấu dân số nước ta phân theo khu vực nông thôn và thành thị
Bài 2
Dựa vào biểu đồ cơ cấu lao động đang làm việc phân theo khu vực kinh tế, hãy:
1 Nhận xét cơ cấu lao động phân theo khu vực kinh tế giai đoạn 1995 – 2007
2 Nhận xét sự chuyển dịch cơ cấu lao động phân theo khu vực kinh tế ở nước ta giai đoạn 1995 – 2007
Trang 63 Nhận xét cơ cấu và sự thay đổi cơ cấu lao động phân theo khu vực kinh tế ở nước ta giai đoạn 1995 – 2007
II- CÁC PHÉP TÍNH XỬ LÝ SỐ LIỆU KHI LÀM BÀI:
1 Tính tỉ lệ %:
Tính tỉ lệ dân số khu vực nông thôn và thành thị so với dân số cả nước qua các năm
2 Tính tốc độ tăng trưởng;
Tính tốc độ tăng trưởng dân số cả nước, dân số khu vực nông thôn và thành thị (lấy năm 1960 = 100%)
ÁT LÁT TRANG 17
I CÁC DẠNG BÀI:
Bài 1
Dựa vào biểu đồ GDP và tốc độ tăng trưởng qua các năm, hãy: Nhận xét tình hình phát triển kinh tế ở nước ta giai đoạn 2000-2007
(Nhận xét sự biến đổi giá trị GDP và tốc độ tăng trưởng GDP)
Bài 2
Dựa vào biểu đồ cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế giai đoạn 1990 –
2007, hãy: Nhận xét cơ cấu và sự thay đổi cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh
tế ở nước ta giai đoạn 1990 – 2007 (Sự thay đổi cơ cấu kinh tế ở nước ta)
Bài 3
Dựa vào biểu đồ GDP và tốc độ tăng trưởng qua các năm kết hợp với biểu đồ
cơ cấu GDP phân theo k
hu vực kinh tế giai đoạn 1990 – 2007, hãy:
1 Tính giá trị GDP phân theo khu vực kinh tế các năm: 2000, 2002, 2005, 2007 (đơn vị tính: nghìn tỉ đồng)
2 Từ biểu đồ cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế giai đoạn 1990 – 2007 và kết quả tính toán hãy nhận xét sự thay đổi quy mô và cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế ở nước ta giai đoạn 2000 – 2007
II CÁC PHÉP TÍNH XỬ LÝ SỐ LIỆU KHI LÀM BÀI
Trang 7Tính giá trị % của một số (A% của B = ?)
ÁT LÁT TRANG 18, 19, 20, 21, 22 có 1 dạng bài chung, đó trình bày tình hình phát triển và phân bố của 1 ngành nào đó ( giai đoạn 2000-2007)
1 Trình bày tình hình phát triển ngành chăn nuôi
2 Trình bày tình hình phát triển cây công nghiệp
3 Trình bày tình hình phát triển ngành trồng lúa nước ta ( hoặc trồng cây lương thực chính)
4 Trình bày tình hình phát triển ngành lâm nghiêp
5 Trình bày tình hình phát triển ngành thuỷ sản
6 Trình bày tình hình phát triển ngành công nghiệp năng lương
Trang 87 Trình bày tình hình phát triển ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm
8 Trình bày tình hình phát triển ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng
Trả lời:
- Tình hình phát triển:
+ Vai trò
+ Tỉ trọng
+ Giá trị.
+ Cơ cấu
- Phân bố
- Xuất khẩu (nếu có)
Ví dụ minh chứng: Dựa vào Atlat và kiến thức đã học, tình hình phát triển
và phân bố ngành công nghiệp sản xuất điện
Trả lời
- Tình hình phát triển.
+ Vai trò: Là ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta, cung cấp
điện cho sinh hoạt và sản xuất
+ Sản lượng điện cả nước qua các năm đều tăng, năm 2000 đạt
26,7 tỉ kwh, đến năm 2007 đạt 64,1 tỉ kwh
+ Nguồn điện: thuỷ điện và nhiệt điện.
Thuỷ điện đã xây dựng các nhà máy thuỷ điện lớn trên 1000kw (d/c); các nhà máy thuỷ điện dưới 1000kw (d/c), các nhà máy thuỷ điện đang xây dựng (d/c)
Nhiệt điện các nhà máy chạy bằng than (d/c), nhà máy chạy bằng khí (d/c)
+ Trạm điện và đường dây tải điện phát triển rộng khắp cả nước,
đặc biệt là đường dây 500kw
-Phân bố:
+ Nhà máy thuỷ điện phân bố chủ yếu ở tiểu vùng Tây Bắc của vùng TDMNBB và Tây Nguyên
Trang 9+ Các nhà máy nhiệt điện chạy bằng than phân bố gần vùng nguyên liệu như (d/c) Các nhà máy nhiệt điện chạy bằng khí phân bố chủ yếu
ở khu vực phía Nam (d/c)
Ngoài ra còn có thêm 1 số câu hỏi tham khảo như sau
ÁT LÁT TRANG 18 – NÔNG NGHIỆP CHUNG
I CÁC DẠNG BÀI TẬP:
Bài 1
Dựa vào biểu đồ: Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản phân theo ngành, em hãy:
1 Nhận xét cơ cấu và sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản ở nước ta giai đoạn 2000 – 2007
2 Nhận xét sự thay đổi quy mô và cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản ở nước ta giai đoạn 2000-2007
II CÁC PHÉP TÍNH TOÁN:
Tính giá trị sản xuất của các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản năm
2000 và 2007 (đơn vị tính: tỉ đồng)
ÁT LÁT TRANG 19 – NÔNG NGHIỆP
I CÁC DẠNG BÀI TẬP
Bài 1
Dựa vào biểu đồ: Giá trị sản xuất cây công nghiệp trong tổng giá trị sản xuất ngành trồng trọt và Biểu đồ: giá trị sản xuất cây lương thực trong tổng giá trị sản xuất ngành trồng trọt, em hãy:
1 Lập bảng cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt phân theo nhóm cây trồng ở nước ta, giai đoạn 2000 – 2007
2 Nhận xét cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt phân theo nhóm cây trồng ở nước ta gia đoạn 2000 – 2007
3 Nhận xét sự thay đổi quy mô và cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt phân theo nhóm cây trồng ở nước ta
II CÁC PHÉP
Trang 10TÍNH-1 Tính giá trị % của một số (A% của B = ?).
- Tính giá trị sản xuất ngành chăn nuôi, trồng trọt, dịch vụ trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp
- Tính giá trị ngành chăn nuôi theo các sản phẩm (gia súc, gia cầm, SP không qua giết thịt)
- Tính giá trị sản xuất các nhóm cây trồng trong tổng giá trị ngành trồng trọt (Cây công nghiệp, cây lương thực, các cây khác)
2 Tính tỉ lệ %
Tính tỉ lệ diện tích cây công nghiệp hàng năm, cây lâu năm trong tổng diện tích cây công nghiệp
3 Tính năng xuất lúa
4 Tỉnh sản lượng lúa, diện tích trồng lúa ở một số tỉnh có giá trị lớn (Tiêu biểu
1 đến 3 tỉnh thuộc ĐBSH, ĐBSCL)
5 Tính diện tích trồng cây công nghiệp lâu năm, hàng năm ở một số tỉnh có giá trị lớn
ÁT LÁT TRANG 20 – LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN
I CÁC DẠNG BÀI TẬP
Bài 1
Dựa vào biểu đồ: Diện tích rừng của cả nước qua các năm, hãy:
1 Nhận xét cơ cấu diện tích rừng phân theo rừng trồng và rừng tự nhiên giai đoạn 2000 – 2007
2 Nhận xét sự thay đổi quy mô và cơ cấu diện tích rừng phân theo rừng trồng
và rừng tự nhiên ở nước ta, giai đoạn 2000 – 2007
3 Dựa vào bản đồ: Lâm nghiệp (Năm 2007), hãy nhận xét tình hình phát triển ngành lâm nghiệp ở nước ta
Bài 2
Dựa vào biểu đồ sản lượng thủy sản của cả nước qua các năm, hãy:
Trang 111 Nhận xét cơ cấu và sự thay đổi cơ cấu sản lượng thủy sản ở nước ta giai đoạn
2000 – 2007
2 Nhận xét sự thay đổi quy mô và cơ cấu sản lượng thủy sản giai đoạn 2000 – 2007
Bài 3
Dựa vào bản đồ: Thủy sản (Năm 2007), hãy nhận xét tình phát triển ngành thủy sản ở nước ta
II CÁC PHÉP TÍNH.
1 Tính tỉ lệ %
- Tính tỉ lệ diện tích rừng trồng, rừng tự nhiên so với tổng diện tích rừng cả nước qua các năm
- Tỉnh tỉ lệ sản lượng thủy sản khai thác, nuôi trồng so với tổng sản lượng thủy sản cả nước qua các năm
2 Tính giá trị sản xuất lâm nghiệp ở một số tỉnh có giá trị lớn
3 Tính giá trị sản lượng thủy sản khai thác, nuôi trồng ở một số tỉnh có giá trị lớn
ÁT LÁT TRANG 21 – CÔNG NGHIỆP CHUNG
CÁC DẠNG BÀI TẬP.
Dựa vào bản đồ công nghiệp chung, em hãy:
1 Nhận xét tình hình phát triển công nghiệp ở nước ta
2 Nhận xét cơ cấu và sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp của cả nước phân theo thành phần kinh tế năm 2000 – 2007
3 Nhận xét cơ cấu và sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp của cả nước phân theo nhóm ngành năm 2000 – 2007
ÁT LÁT TRANG 22 – CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM
I CÁC DẠNG BÀI TẬP.
Trang 12Bài 1
Dựa vào bản đồ: Công nghiệp năng lượng, hãy:
1 Lập bảng: Sản lượng khai thác dầu thô, than sạch, điện cả nước các năm:
2000, 2005, 2007
2 Nhận xét tình hình phát triển công nghiệp năng lượng ở nước ta
Bài 2
Dựa vào bản đồ: Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm, hãy nhận xét tình hình phát triển ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm ở nước ta
Bài 3
Dựa vào bản đồ: Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, hãy nhận xét tình hình phát triển ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng ở nước ta
II CÁC PHÉP TÍNH
Tính tỉ lệ %: Tính cơ cấu giá trị sản xuất của công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng phân theo các ngành
ÁT LÁT TRANG 24 – THƯƠNG MẠI
I CÁC DẠNG BÀI:
Bài 1
Dựa vào biểu đồ: Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của cả nước phân theo thành phần kinh tế qua các năm, hãy:
1 Nhận xét cơ cấu và sự thay đổi cơ cấu tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng phân theo thành phần kinh tế ở nước ta
2 Nhận xét sự thay đổi quy mô và cơ cấu tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng phân theo thành phần kinh tế
Bài 2
Dựa vào biểu đồ: Cơ cấu giá trị hàng xuất- nhập khẩu năm 2007, hãy
1 Lập bảng cơ cấu giá trị hàng xuất – nhập khẩu năm 2007
2 Nhận xét cơ cấu giá trị xuất – nhập khẩu phân theo nhóm hàng hóa ở nước ta
Trang 13Bài 3
Dựa vào biểu đồ: Xuất – nhập khẩu hàng hóa qua các năm, hãy: Nhận xét tình hình xuất nhập khẩu ở nước ta giai đoạn 2000 – 2007
II CÁC PHÉP TÍNH:
Tính tỉ lệ %
- Tính cơ cấu tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng giai đoạn 1995 – 2007
- Tính cơ cấu giá trị xuất – nhập khẩu giai đoạn 2000 – 2007
ÁT LÁT TRANG 25 – DU LỊCH
I CÁC DẠNG BÀI TẬP:
Bài 1
Dựa vào biểu đồ: Khách du lịch và doanh thu từ du lịch, hãy nhận xét tình hình phát triển ngành du lịch ở nước ta giai đoạn 1995 – 2007
Bài 2
Nhận xét cơ cấu và sự thay đổi cơ cấu khách du lịch quốc tế phân theo khu vực, quốc gia,vùng lãnh thổ
GV lấy Ví dụ có đáp án: Dựa vào Atlát ĐLVN, chứng minh rằng nước ta có nguồn tài nguyên du phong phú, đa dạng Liên hệ kể tên địa điểm du lịch cảu tỉnh mình đang sinh sống
Hướng dẫn trả lời:
Nước ta có tài nguyên du lịch phong phú
- TN du lịch tự nhiên:
+ Phong cảnh đẹp: dẫn chứng
+ Bãi tắm dẹp…
+ khí hậu tốt: d/c
+ vườn quốc gia: d/c
- TN du lịch nhân
+ văncong trình kiến trúc, di tích lsu: d/c
+ lế hội truyền thống
+ văn hoá dan gian…