PHIỀU KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2022 2023 Môn Tiếng Việt (đọc hiểu) Thời gian phút Ngày kiểm tra / /2022 Họ và tên Lớp Trường TH Trần Khánh Dư Giáo viên coi ( Điểm Lời nhận xét Giáo viên chấm I Đ[.]
Trang 1PHIỀU KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC: 2022-2023
Môn: Tiếng Việt (đọc hiểu)
Thời gian:………phút
Ngày kiểm tra: …/…/2022
Họ và tên:
……… …
Lớp … Trường TH Trần Khánh Dư
Giáo viên coi
………
I ĐỌC THẦM:
Khỉ con biết vâng lời
Một buổi sáng, Khỉ mẹ dặn Khỉ con xuống núi đi hái trái cây Khỉ con mang giỏ trên lưng, rong chơi trên đường đi và quên mất lời mẹ dặn Khỉ con thấy Thỏ con đang đuổi bắt Chuồn Chuồn Khỉ con cũng muốn rong chơi nên cùng Thỏ chạy đuổi theo Chuồn Chuồn Đến chiều về tới nhà, Khỉ con không mang được trái cây
nào về nhà cho mẹ cả Mẹ buồn lắm, mẹ nói với Khỉ con:
- Mẹ thấy buồn khi con không nghe lời mẹ dặn Bây giờ trong nhà không có cái
gì ăn cả là tại vì con mải chơi, không đi tìm trái cây
Khỉ con biết lỗi, cúi đầu xin lỗi mẹ Mẹ cõng Khỉ con trên lưng đi tìm trái cây
ăn cho bữa tối Một hôm, mẹ bị trượt chân ngã, đau quá không đi kiếm ăn được Mẹ nói với Khỉ con:
- Mẹ bị đau chân, đi không được Con tự mình đi kiếm trái cây để ăn nhé! Khỉ con nghe lời mẹ dặn, mang giỏ trên lưng và chạy xuống núi đi tìm trái cây Trên đường đi, Khỉ con thấy bắp bèn bẻ bắp, thấy chuối bèn bẻ chuối và khi thấy Thỏ con đang đuổi bắt Chuồn Chuồn, Khỉ bèn tự nhủ: “Mình không nên ham chơi,
về nhà kẻo mẹ mong”
Và thế là Khỉ con đi về nhà Mẹ thấy Khỉ con về với thật nhiều trái cây thì mừng lắm Mẹ khen:
- Khỉ con biết nghe lời mẹ, thật là đáng yêu!
(Vân Nhi)
II Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng câu 1,
2, 3, 4, 7 và trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1 Khỉ mẹ dặn Khỉ con xuống núi làm công việc gì? (M1) (0.5 đ)
A Đi hái trái cây
B Đi học cùng Thỏ con
C Đi săn bắt
Câu 2 Khỉ con cùng ai chạy đuổi theo Chuồn Chuồn? (M1) (0.5 đ)
A Thỏ mẹ
B Thỏ con
Trang 2C Khỉ mẹ.
Câu 3 Sắp xếp thứ tự câu theo trình tự nội dung bài đọc: (M2) (0.5 đ)
1 Khi con cùng Thỏ chạy đuổi bắt Chuồn Chuồn.
2 Khỉ con biết lỗi, cúi đầu xin lỗi mẹ.
3 Khi con khiến mẹ buồn vì không mang được trái cây nào về nhà.
A 3 – 1 – 2
B 1 – 3 – 2
C 2 – 1 – 3
Câu 4 Vì sao Khỉ con phải tự mình đi kiếm trái cây? (M2) (0.5 đ)
A Vì Khỉ con muốn chuộc lỗi với mẹ
B Vì Khỉ mẹ muốn Khỉ con nhận ra lỗi lầm của mình
C Vì Khỉ mẹ đau chân vì bị trượt chân ngã
Câu 5 Điều gì khiến Khỉ con được mẹ khen? (M3) (1.0 đ)
Câu 6 Qua câu chuyện, em rút ra được bài học gì cho bản thân? (M3) (1.0 đ)
Câu 7 Câu: Khỉ con biết nghe lời mẹ, thật là đáng yêu! Là mẫu câu: (M1) (0.5 đ)
a Câu cảm?
b Câu kể?
c Câu hỏi?
Câu 8 Tìm 2 cặp từ chỉ đặc điểm có nghĩa trái ngược nhau (M3) (0.5 đ)
Câu 9 Đặt một câu có sử dụng hình ảnh so sánh nói về sự vật: (M3) (1.0 đ)
Trang 3
CHÍNH TẢ (Nghe – viết)
Khỉ con biết vâng lời
Khỉ mẹ dặn Khỉ con xuống núi đi hái trái cây Khỉ con mang giỏ trên lưng, rong chơi trên đường đi và quên mất lời mẹ dặn Khỉ con thấy Thỏ con đang đuổi bắt Chuồn Chuồn Khỉ con cũng muốn rong chơi nên cùng Thỏ chạy đuổi theo
Chuồn Chuồn Đến chiều về tới nhà, Khỉ con không mang được trái cây nào
TẬP LÀM VĂN
Đề bài: Viết một đoạn văn ngắn từ 4 đến 5 câu nêu tình cảm cảm xúc của em
về một người thân
Trang 4ĐÁP ÁN PHẦN ĐỌC HIỂU
Câu 5 (1.0 đ)
Khỉ con được mẹ khen vì Khỉ con đã biết vâng lời mẹ, hái được giỏ đầy trái cây
Câu 6 (1.0 đ)
Chúng ta nên ngoan ngoãn vâng lời bố mẹ dặn, không mải chơi vì như vậy sẽ khiến bố mẹ của chúng ta buồn
Câu 8 (0.5 đ)
Tìm 2 cặp từ chỉ đặc điểm có nghĩa trái ngược nhau.
Tùy vào HS tìm từ có nghĩa trái ngược nhau (Mỗi cặp từ đúng 0,25 đ)
Câu 9 (1.0 đ)
Đặt một câu có sử dụng hình ảnh so sánh nói về sự vật
Tùy vào câu HS đặt (Đầu câu không viết hoa hoặc cuối câu không có dấu chấm trừ 0,25 đ)
Trang 5HƯỚNG DẪN CHẤM
1 Kiểm tra đọc (10 điểm):
a.Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói (4 điểm):
- HS đọc 1 đoạn văn trong SHDH
- HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc
- Cách đánh giá, cho điểm:
+ Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm
+ Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm
+ Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ: 1 điểm
+ Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
b Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt (thực hiện bằng bài viết trên phiếu-Thời gian từ 35 đến 40 phút) – 6 điểm:
- Đọc hiểu văn bản: 4 điểm
- Kiến thức, kĩ năng tiếng việt: 2 điểm
* Lưu ý: Điểm tối đa cho mỗi câu trắc nghiệm (lựa chọn, trả lời ngắn, điền, nối, ) : 0,5 điểm; Điểm tối đa cho mỗi câu trả lời câu hỏi mở (chủ yếu là ở mức 3): 1 điểm.
2 Bài kiểm tra viết (10 điểm):
a Kiểm tra viết chính tả (4 điểm):
- Tốc độ đạt yêu cầu (theo chuẩn KTKN): 1 điểm
- Chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ: 1 điểm
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm
- Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp : 1 điểm
(Mỗi lỗi sai trừ 0.2 điểm, trình bày cả bài trừ 0.5 đ)
b Kiểm tra viết đoạn, bài văn theo chuẩn KT,KN (6 điểm):
- Nội dung (ý): 3 điểm
- Kĩ năng: 3 điểm
+ Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm
+ Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm
+ Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm
(Bài viết đủ số câu, đúng yêu cầu đề bài, sai không quá 5 lỗi được 3 điểm)
(Bài viết đủ số câu, liên kết câu trong đoạn văn, chữ viết không sai từ
4 – 5 điểm)
(Bài viết có sử dụng hình ảnh so sánh, không sai lỗi chính tả đạt điểm tối đa 6 điểm)
Trang 6PHIỀU KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC: 2022-2023
Môn: Toán
Thời gian:………phút
Ngày kiểm tra: …/…/2022
Họ và tên:
………
Lớp … Trường TH Trần Khánh Dư
Giáo viên coi
………
Khoanh tròn vào chữ cái trước đáp án đúng của những câu 1, 2, 4, 6: Câu 1 a Số liền sau của số 507 là số: - M1 – 1.0 đ
A 509 B 506 C 505 D 508
b Số 632 được đọc là:
A Sáu ba hai
B Sáu trăm ba mươi hai
C Sáu trăm ba hai
D Sáu tăm ba mươi hai
Câu 2 a Đặc điểm của hình chữ nhật là: - M1 – 1.0 đ
A Hình chữ nhật có 4 góc vuông, 2 cạnh dài bằng nhau và 2 cạnh ngắn bằng nhau
B Hình chữ nhật có 4 cạnh, 2 cạnh dài, 2 cạnh ngắn
C Hình chữ nhật có 2 góc vuông và 2 góc không vuông
b Khối lập phương có:
A 8 đỉnh, 7 mặt và 12 cạnh
B 9 đỉnh, 6 mặt và 12 cạnh
C 8 đỉnh, 6 mặt và 12 cạnh
Câu 3 Nối kết quả cho mỗi phép tính: - M1 – 1.0 đ
Câu 4 a Nhiệt độ nào dưới đây phù hợp với ngày nắng nóng? - M2 – 1.0 đ
A 0 oC B 2 oC C 100 oC D 36 oC
580 mm
460 mm + 120 mm = ………… 120 ml x 3 = ………….
Trang 7b 1 l = 500 ml + 400 ml Dấu thích hợp để điền vào chỗ chấm là:
A > B < C = D +
Câu 5 Chọn số cân phù hợp cho mỗi con vật: - M3 – 1.0 đ
Câu 6 Số? - M2 – 0.5 đ
A 90 B 23 C 13 D 900 Câu 7 Đặt tính rồi tính: - M1 – 2.0 đ 327 + 458 864 - 193 131 x 5 552 : 4 ………
………
………
………
………
………
………
Câu 8 Tính giá trị của biểu thức: - M3 - 1.0 đ 736 + 625 : 5
………
………
Câu 9 Con bê cân nặng 120 kg, con bò cân nặng gấp 3 lần con bê Hỏi cả hai con cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam? – M2 – 1.0 đ Bài giải ………
………
………
………
………
Câu 10 Hãy vẽ một góc vuông - M3 – 0.5 đ ………
………
………
………
Trang 8ĐÁP ÁN MÔN TOÁN
A
Câu 3 Nối đúng kết quả cho mỗi phép tính: (1 kết quả đúng 0.5 đ)
460 mm + 120 mm = 580 mm 120 ml x 3 = 360 ml
Câu 5 Chọn đúng số cân phù hợp cho mỗi con vật được 0.25 đ
Câu 7 Đúng mỗi câu được 0.5 đ
327 + 458 = 785 864 – 193 = 671 131 x 5 = 655 552 : 4 = 138
Câu 8 Mỗi bước tính được 0.5 đ
736 + 625 : 5
= 736 + 125 (0.5 đ)
= 861 (0.5 đ)
Câu 9
Bài giải
Số kg con bò cân nặng là: (0.25 đ)
120 x 3 = 360 (kg) (0.25 đ)
Số kg cả hai con cân nặng là: (0.25 đ)
120 + 360 = 480 (kg) (0.25 đ)
Đáp số: 480kg
Câu 10 Học sinh vẽ đúng góc vuông được 0.5 đ