ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ I (Năm học 2022 – 2023) A LÝ THUYẾT Chương I CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG I Chuyển hoá vật chất và năng lượng ở thực vật 1 Trao đổi nước ở thực vật Vai trò của nư[.]
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ I
(Năm học 2022 – 2023)
A LÝ THUYẾT
Chương I CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
I Chuyển hoá vật chất và năng lượng ở thực vật
1 Trao đổi nước ở thực vật
- Vai trò của nước: Làm dung môi, đảm bảo sự bền vững của hệ thống keo
nguyên sinh, đảm bảo hình dạng của tế bào, tham gia vào các quá trình sinh lí của cây (thoát hơi nước làm giảm nhiệt độ của cây, giúp quá trình trao đổi chất diễn ra bình thường…), ảnh hưởng đến sự phân bố của thực vật
* Hấp thụ nước:
+ Có 2 con đường:
* Con đường qua thành tế bào - gian bào: Nhanh, không được chọn lọc
* Con đường qua chất nguyên sinh - không bào: Chậm, được chọn lọc
+ Cơ chế: Thẩm thấu, do sự chênh lệch áp suất thẩm thấu
*Vận chuyển nước ở thân:
+ Nước được vận chuyển chủ yếu bằng con đường qua mạch gỗ từ rễ lên lá
Ngoài ra còn con đường qua mạch rây, hoặc vận chuyển ngang từ mạch gỗ sang mạch rây và ngược lại
+ Cơ chế: Khuếch tán do sự chênh lệch áp suất thẩm thấu
Nước được vận chuyển từ rễ lên lá nhờ lực hút do thoát hơi nước của lá, lực đẩy của rễ, lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch
*Thoát hơi nước:
+ Có 2 con đường:
* Qua khí khổng: Vận tốc lớn, được điều chỉnh
* Qua tầng cutin: Vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh
+ Cơ chế: Khuếch tán, được điều chỉnh do cơ chế đóng mở khí khổng
+ Ý nghĩa của thoát hơi nước đối với đời sống thực vật:
* Cân bằng nước: Tương quan giữa quá trình hấp thụ nước và thoát hơi nước,
đảm bảo cho cây phát triển bình thường
Cân bằng nước được duy trì bởi tưới tiêu hợp lí: Tưới đủ lượng, đúng lúc, đúng cách
* Ảnh hưởng của điều kiện môi trường:
+ Ánh sáng: Tác nhân gây đóng mở khí khổng ® ảnh hưởng đến thoát hơi nước.+ Nhiệt độ: ảnh hưởng đến hấp thụ nước ở rễ (do ảnh hưởng đến sinh trưởng và hô hấp ở rễ) và thoát hơi nước ở lá (do ảnh hưởng đến độ ẩm không khí)
+ Độ ẩm: Độ ẩm đất càng tăng thì quá trình hấp thụ nước tăng, độ ẩm không khí càng tăng thì sự thoát hơi nước càng giảm
Trang 2+ Dinh dưỡng khoáng: Hàm lượng khoáng trong đất càng cao thì áp suất dung dịchđất càng cao ® hấp thụ nước càng giảm.
2 Trao đổi khoáng và nitơ ở thực vật
- Các nguyên tố khoáng được chia thành 2 nhóm:
+ Các nguyên tố khoáng đại lượng: Chủ yếu đóng vai trò cấu trúc của tế bào, cơ thể; điều tiết các quá trình sinh lí
+ Các nguyên tố vi lượng: Chủ yếu đóng vai trò hoạt hóa các enzim
- Quá trình hấp thụ muối khoáng theo 2 cơ chế:
+ Chủ động: Ngược chiều gradient nồng độ (từ nơi nồng độ thấp đến nơi nồng độ cao), cần năng lượng và chất mang
+ Thụ động: Cùng chiều gradient nồng độ, không cần năng lượng, có thể cần chất mang
*Trình bày được ảnh hưởng của điều kiện môi trường: ánh sáng, nhiệt độ, độ
ẩm đất, pH đất, độ thoáng khí
*Vai trò của nitơ:
+ Vai trò cấu trúc: Nitơ là thành phần của hầu hết các hợp chất trong cây (prôtêin, axit nuclêic…) cấu tạo nên tế bào, cơ thể
+ Vai trò điều tiết: Tham gia thành phần của các enzim, hoocmôn…® điều tiết các quá trình sinh lí, hoá sinh trong tế bào, cơ thể
- Quá trình chuyển hoá nitơ trong đất nhờ các vi khuẩn:
- Quá trình đồng hoá nitơ trong khí quyển:
+ Nhờ vi khuần: Vi khuẩn tự do (Azotobacter, Anabaena…) và vi khuẩn cộng sinh (Rhizobium, Anabaena azollae…)
+ Thực hiện trong điều kiện:
Có các lực khử mạnh, được cung cấp ATP, có sự tham gia của enzim nitrogenaza, thực hiện trong điều kiện kị khí
* Giải thích được sự bón phân hợp lí tạo năng suất cao của cây trồng.
- Bón phân hợp lí: Bón đủ lượng (căn cứ vào nhu cầu dinh dưỡng của cây, khả năng cung cấp của đất, hệ số sử dụng phân bón), đúng thời kì (căn cứ vào dáu hiệu bên ngoài của lá cây), đúng cách (bón thúc, hoặc bón lót; bón qua đất hoặc qua lá)
3 Qúa trình quang hợp ở thực vật
a Vai trò của quang hợp
-Cung cấp thức ăn cho mọi sinh vật; nguyên liệu cho công nghiệp; dược liệu chữabệnh cho con người
Trang 3-Chuyển năng lượng ánh sáng thành năng lượng trong các liên kết hóa học của sảnphẩm quang hợp Đây là nguồn năng lượng duy trì hoạt động sống của sinh giới.
-Điều hoà không khí : giải phóng O2( là dưỡng khí cho sinh vật hiếu khí và hấp thụ
CO2( góp phần ngăn chặn hiệu ứng nhà kính
b Cơ quan và bào quan quang hợp
- Lá là cơ quan quang hợp của cây
- Lục lạp là bào quan quang hợp
Diệp lục b - Hấp thụ năng lượng và truyền cho diệp
lục a Sắc tố phụ:
Pha sáng: (Giống nhau ở các nhóm thực vật C3, C4, CAM)
- Khái niệm : Pha chuyển hoá năng lượng ánh sáng được diệp lục hấp thụ thànhnăng lượng của các liên kết hoá học trong ATP, NADPH
- Nơi xảy ra: màng tilacoit
- Nguyên liệu: H2O, ADP, NADP+
- Sản phẩm : ATP, NADPH, O2.
Pha tối của quá trình quang hợp ở thực vật C3, C4, CAM
- Nơi xảy ra: Chất nền strôma
- Nguyên liệu: ATP, NADPH, CO2
- Sản phẩm: glucôzơ, ADP, NADP+
Đại diện Hầu hết các loại
thực vật, phân bốkhắp nơi trên tráiđất( Rêu, Tảo,Cam, Chanh )
Một số loài thựcvật sống ở vùngnhiệt đới và cậnnhiệt đới nhưmía, ngô, raudền,…
Thực vật mọngnước sống nhưdứa, thanh long,
lô hội, …
Trang 4Điều kiện môi trường Môi trường sống
có cường độ ánh sáng từ thấp tới trung bình
Môi trường sống có cường
độ ánh sáng cao
Sống ở hoang mạc, thiếu nước
Tế bào mô giậu Tế bào mô giậu
và tế bào bao bómạch
Tế bào mô giậu
Chất nhận
CO 2 đầu tiên
Hợp chất 5 C(Ribulôzơ 1,5 – điP)
Hợp chất 3 C(PEP)
Hợp chất 3 C(PEP)
Sản phẩm cố định CO 2
đầu tiên
Hợp chất 3 Cacbon (APG)
Hợp chất 4 Cacbon (axit oxalo axêtic)
Hợp chất 4Cacbon (axitoxalo axêtic)
Thời điểm cố định CO 2
Ban ngày Ban ngày Ban đêm
3.3 Quá trình quang hợp chịu ảnh hưởng của các yếu tố:
+ Nồng độ CO 2 : Nồng độ CO2 tăng dần đến điểm bão hoà thì cường độ quang hợptăng dần; từ điểm bão hoà trở đi, nồng độ CO2 tăng thì cường độ quang hợp giảmdần
+ Ánh sáng: Cường độ ánh sáng tăng dần đến điểm bão hoà thì cường độ quang
hợp tăng dần; từ điểm bão hoà trở đi, cường độ ánh sáng tăng thì cường độ quanghợp giảm dần
Thành phần quang phổ: Cây quang hợp mạnh nhất ở miền ánh sáng đỏ sau đó là
miền ánh sáng xanh tím
+ Nhiệt độ: Khi nhiệt độ tăng đến nhiệt dộ tối ưu thì cường độ quang hợp tăng rất
nhanh, thường đạt cực đại ở 25 - 35 oC rồi sau đó giảm mạnh
+ Nước: Hàm lượng nước trong không khí, trong lá, trong đất ảnh hưởng đến quá
trình thoát hơi nước ® ảnh hưởng đến độ mở khí khổng ® ảnh hưởng đến tốc độ hấpthụ CO2 vào lục lạp ® ảnh hưởng đến cường độ quang hợp
+ Dinh dưỡng khoáng: Các nguyên tố khoáng ảnh hưởng đến quá trình tổng hợp
các sắc tố quang hợp, enzim quang hợp…® ảnh hưởng đến cường độ quang hợp
- Năng suất sinh học là khối lượng chất khô được tích luỹ được mỗi ngày trên 1 hagieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng của cây; năng suất kinh tế là khối lượngchất khô được tích luỹ trong cơ quan kinh tế (cơ quan lấy chứa các sản phẩm cógiá trị kinh tế đối với con người)
3.4 Quang hợp và năng suất cây trồng
3.4.1 QUANG HỢP QUYẾT ĐỊNH NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG
- Phân tích thành phần hoá học các sản phẩm cây trồng có: C chiếm 45%, O chiếm 42%, H chiếm 6,5% Tổng 3 nguyên tố này chiếm 90 - 95% (lấy từ CO2 và H2O
thông qua quá trình quang hợp) 5 – 10% là các chất dinh dưỡng khoáng
Quang hợp quyết định năng suất cây trồng
Trang 5- Năng suất sinh học: là tổng lượng chất khô tích luỹ được mỗi ngày trên 1 hecta gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng.
- Năng suất kinh tế: là 1 phần của năng suất sinh học được tích luỹ trong cơ quan chứa sản phẩm (hạt, quả, củ ) có giá trị kinh tế đối với con người
- Hệ số kinh tế: Tỉ lệ % giữa năng suất kinh tế và năng suất sinh học
3.4.2 TĂNG NĂNG SUẤT NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG THÔNG QUA
ĐIỀU TIẾT QUANG HỢP
* Tăng cường độ quang hợp
- Cường độ quang hợp là thể hiện hiệu suất hoạt động của bộ máy quang hợp, có ảnh hưởng quyết định đến sự tích lũy chất khô và năng suất cây trồng
- Có thể tăng cường độ quang hợp bằng cách:
• Thực hiện các biện pháp kĩ thuật như: tưới tiêu nước, bón phân hợp lí, chăm sóc tốt tạo điều kiện cho cây hấp thụ và chuyển hóa năng lượng mặt trời mộtcách hiệu quả
• Tuyển chọn và tạo mới các giống cây trồng có cường độ quang hợp cao
4 Quá trình hô hấp ở thực vật
- Vai trò: Năng lượng giải phóng dưới dạng ATP cung cấp cho các hoạt động
sống của tế bào, cơ thể Một phần năng lượng được giải phóng dưới dạng nhiệt đểduy trì thân nhiệt thụân lợi cho các phản ứng enzim Hình thành các sản phẩmtrung gian là nguyên liệu cho các quá trình tổng hợp các chất khác trong cơ thể
- Qúa trình hô hấp xảy ra ở các tế bào do có chứa ti thể
- Cơ chế: Tùy điều kiện có oxi hoặc không có oxi phân tử mà có thể xảy ra các
Trang 6+ Lên men (không có oxi phân tử): Đường phân và phân giải kị khí (tạo các sảnphẩm còn nhiều năng lượng: Rượu etilic, axit lactic).
C6H12O6® 2 êtilic + 2CO2 + 2ATP + Nhiệt
C6H12O6® 2 axit lactic + 2ATP + Nhiệt
- Mối quan hệ: Quang hợp tích luỹ năng lượng, tạo các chất hữu cơ, oxi là
nguyên liệu cho quá trình hô hấp; ngược lại hô hấp tạo năng lượng cung cấpcho các hoạt động sống trong đó có tổng hợp các chất tham gia vào quá trìnhquang hợp (sắc tố, enzim, chất nhận CO2 ), tạo ra H2O, CO2 là nguyên liệucho quá trình quang hợp
+ Hô hấp sáng: Là quá trình hấp thụ O2 và giải phóng CO2 ở ngoài sáng
+ Chủ yếu xảy ra ở thực vật C3, trong điều kiện cường độ ánh sáng cao (CO2 cạnkiệt, O2 tích luỹ nhiều) với sự tham gia của ba bào quan: Ti thể, lục lạp,perôxixôm
+ Hô hấp sáng có đặc điểm: Xảy ra đồng thời với quang hợp, không tạo ATP, tiêuhao rất nhiều sản phẩm quang hợp (30 – 50%)
- Nhiệt độ: Nhiệt độ tăng đến nhiệt độ tối ưu ® cường độ hô hấp tăng (do tốc
độ các phản ứng enzim tăng); nhiệt độ tăng quá nhiệt độ tối ưu thì cường độ hôhấp giảm
- Hàm lượng nước: Cường độ hô hấp tỉ lệ thuận với hàm lượng nước
- Nồng độ CO2: Cường độ hô hấp tỉ lệ nghịch với nồng độ CO2
- Nồng độ O2: Cường độ hô hấp tỉ lệ thuận với nồng độ O2
II Chuyển hoá vật chất và năng lượng ở động vật
- Tiêu hóa nội bào (tiêu hoá trong tế bào)
- Tiêu hóa ngoại bào (tiêu hoá bên ngoài tế bào)
2 TIÊU HÓA Ở CÁC NHÓM ĐỘNG VẬT
- Động vật đơn bào: trùng roi, trùng giày, amip …
- Động vật chưa có cơ quan tiêu hoá → tiêu hoá nội bào
- Quá trình tiêu hóa nội bào gồm 3 giai đoạn :
+ Màng tế bào lõm vào hình thành không bào tiêu hoá chứa thức ăn bên trong+ Lizoxom gắn vào không bào tiêu hoá, các enzyme của lizoxom vào không bào tiêu hoá và thuỷ phân các chất dinh dưỡng phức tạp thành các chất đơn giản
Trang 7+ Hấp thu chất dinh dưỡng đơn giản vào tế bào chất, phấn thức ăn không được tiêuhoá trong không bào được đưa ra ngoài theo kiểu xuất bào.
III TIÊU HÓA Ở ĐỘNG VẬT CÓ TÚI TIÊU HÓA
- Động vật: Ruột khoang và Giun dẹp Đại diện: thủy tức, sán…
- Cấu tạo túi tiêu hóa :
Hình túi, túi tiêu hóa có một lỗ thông duy nhất (vừa là nơi thức ăn đi vào và chất thải tiêu hoá đi ra), trên thành túi có nhiều tế bào tuyến tiết enzim tiêu hóa vào lòngtúi tiêu hóa
→ Hình thức tiêu hoá: tiêu hoá ngoại bào →tiêu hoá nội bào
- Quá trình tiêu hoá:
Khi thức ăn vào trong túi tiêu hoá, các tế bào tuyến tiết enzyme tiêu hoá để thuỷ phân thức ăn thành các phần có kích thước bé hơn (tiêu hoá ngoại bào) → Thức ăn được tiêu hoá dở dang được vận chuyển vào trong tế bào biểu mô để tiến hành tiêu hoá nội bào → Các chất dinh dưỡng được giữ lại, các chất thải được đưa ra ngoài qua lỗ thông
IV TIÊU HÓA Ở ĐỘNG VẬT CÓ ỐNG TIÊU HÓA
- Động vật có xương sống và nhiều loài động vật không xương sống có ống tiêu hóa Ống tiêu hóa được cấu tạo từ nhiều bộ phận khác nhau
- Trong ống tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa ngoại bào nhờ hoạt động cơ học của ống tiêu hóa và nhờ tác dụng của dịch tiêu hóa
- Ở động vật có ống tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa ngoại bào Thức ăn đi qua ống tiêu hóa được biến đổi cơ học và hóa học trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu Các chất không được tiêu hóa trong ống tiêu hóa sẽ tạo thành phân và được thải ra ngoài
B MỘT SỐ CÂU HỎI TỰ LUẬN VÀ TRẮC NGHIỆM THAM KHẢO
Câu 1 Trình bày cơ chế hấp thụ nước và iôn khoáng từ đất vào tế bào lông hút?Câu 2 Nước được hấp thụ từ đất vào rễ qua 2 con đường Đó là hai con đường nào? Nêu những điểm có lợi và bất lợi của hai con đường đó?
Câu 3 Trình bày cấu tạo, thành phần dịch, động lực của dòng mạch gỗ?
Câu 4 Trình bày cấu tạo, thành phần dịch, động lực của dòng mạch rây?
Câu 5 Trình bày vai trò của quá trình thoát hơi nước ở lá cây?
Câu 5 Thoát hơi nước ở lá ra không khí theo 2 con đường Đó là hai con đường nào? Nêu những đặc điểm của 2 con đường đó Trình bày cơ chế điều chỉnh quá trình thoát hơi nước?
Câu 6 Thế nào là cân bằng nước và vấn đề hạn của cây trồng?
Câu 7 Thế nào là nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu? Phân loại
Câu 8 Trình bày tóm tắt vai trò của các nguyên tố khoáng
Câu 9 Trình bày vai trò của nguyên tố ni tơ
Câu 10 Trình bày quá trình chuyển hóa ni tơ trong đất
Câu 11 Trình bày quá trình cố định ni tơ khí quyển
Câu 12 Trình bày các nguồn cung cấp ni tơ tự nhiên cho cây
Trang 8Câu 13: Nêu vai trò của quang hợp? Cơ quan và bào quan nào thực hiện quá trình quang hợp?
Câu 14: Nêu các thành phần trong hệ sắc tố và vai trò của của chúng trong quang hợp? Chuỗi truyền năng lượng trong quang hợp có sơ đồ như thế nào?
Câu 15: Nêu đặc điểm quá trình quang hợp ở thực vật C3, C4 và CAM?
Câu 16 Tại sao nói quang hợp quyết định năng suất của thực vật?
Câu 17 Phân biệt năng suất sinh học với năng suất kinh tế
Câu 18 Nêu các biện pháp tăng năng suất cây trồng thông qua sự điều khiển quang
hợp
Câu 19 Hô hấp ở cây xanh là gì? hãy nêu vai trò của hô hấp đối với thực vật
Câu 20 Hô hấp hiếu khí có ưu thế gì so với hô hấp kị khí? Trong những trường
hợp nào thì diễn ra lên men ở cơ thể thực vật? Cho ví dụ
Câu 21 Hãy khái quát về ảnh hướng của môi trường đối với hô hấp của cây xanh.Câu 22 Tiêu hóa là gì? Hãy cho biết sự khác nhau giữa tiêu hoá nội bào với tiêu hoá ngoại bào?
Câu 23 Hãy mô tả quá trình tiêu hóa thức ăn trong ở Trùng đế giày
Câu 24 Túi tiêu hóa ở thủy tức có đặc điểm cấu tạo như thế nào? Mô tả quá trình tiêu hoá và hấp thụ thức ăn của thuỷ tức?
Câu 25 Tại sao trong túi tiêu hóa , thức ăn sau khi được tiêu hóa ngoại bào lại tiếp tục tiêu hóa nội bào?
Câu 26 Hãy mô tả quá trình tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa? Nêu ưu điểm củatiêu hóa thức ăn ở nhóm động vật có ống tiêu hóa so với các nhóm động vật khác
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM THAM KHẢO Câu 1: Đặc điểm nào của rễ thích nghi với chức năng hút nước?
A Phát triển nhanh, mạnh về bề mặt tiếp xúc giữa rễ và đất
B Có khả năng ăn sâu và rộng
C Có khả năng hướng nước
D Trên rễ có miền lông hút với rất nhiều tế bào lông hút
Câu 2: Đối với các loài thực vật ở cạn, nước và các ion khoáng được hấp thụ chủ yếu
qua bộ phận nào sau đây?
A toàn bộ bề mặt cơ thể B lông hút của rễ C chóp rễ D khí khổng
Câu 3: Động lực của sự hấp thụ nước từ đất vào lông hút của rễ?
A Hoạt động hô hấp của rễ mạnh
B Bề mặt tiếp xúc giữa lông hút của rễ và đất lớn
C Số lượng lông hút của rễ nhiều
D Chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa TB lông hút và dịch đất
Câu 4: Sự xâm nhập của nước vào tế bào lông hút theo cơ chế
A Thẩm thấu B cần tiêu tốn năng lượng
Trang 9C gian bào và màng tế bào D gian bào và tế bào nội bì.
Câu 6: Quá trình hấp thụ chủ động các ion khoáng, cần có các yếu tố nào?
(1) Năng lượng là ATP
(2) Tính thấm chọn lọc của màng sinh chất
(3) Các bào quan là lưới nội chất và bộ máy Gôngi
(4) Enzim hoạt tải (chất mang)
Phương án trả lời đúng là:
A (1), (2), (4) B (2), (4) C (1), (3), (4) D (1), (4)
Câu 7: Lông hút rất dễ gãy và sẽ tiêu biến ở môi trường
A Quá ưu trương, quá axit hay thiếu oxi
B Quá nhược trương, quá axit hay thiếu oxi
C Quá nhược trương, quá kiềm hay thiếu oxi
D Quá ưu trương, quá kiềm hay thiếu oxi
Câu 8: Quá trình hấp thụ thụ động ion khoáng có đặc điểm:
(1) Các ion cần thiết đi ngược chiều nồng độ nhờ có chất hoạt tải
(2) Các ion khoáng đi từ môi trường đất có nồng độ cao sang tế bào rễ có nồng độ thấp.(3) Nhờ có năng lượng và enzim, các ion cần thiết bị động đi ngược chiều nồng độ, vào
tế bào rễ
(4) Không cần tiêu tốn năng lượng
Số đặc điểm đúng là?
A 1 B 2 C 3 D 4
Câu 9: Khi nói về mạch gỗ của thân cây, có bao nhiêu phát biểu đúng?
1- Cấu tạo từ hai loại tế bào là quản bào và tế bào mạch ống
2- Cấu tạo từ hai loại tế bào là ống rây và tế bào kèm
3- Các tế bào cấu tạo mạch gỗ của cây đều là tế bào chết
4- Vận chuyển dịch nước, các ion khoáng do rễ hấp thụ từ đất và chất hữu cơ tổng hợp
từ rễ
5- Áp suất rễ là động lực tạo ra sự vận chuyển dịch nước và các ion khoáng
6- Vận chuyển nước và chất hữu cơ do quang hợp tạo ra
Phương án trả lời đúng là:
A 3 B 4 C 5 D 6
Câu 10: Khi nói về dòng mạch rây của thân cây, có bao nhiêu phát biểu đúng?
1- Cấu tạo từ hai loại tế bào là ống rây và tế bào kèm
2- Các tế bào cấu tạo mạch rây của cây là những tế bào sống
3- Thành phần chủ yếu trong dòng mạch rây là chất đường (cacbohyđrat) do quang hợp
Trang 10B Áp suất của lá.
D Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn (lá) và cơ quan chứa (rễ, củ, quả,…)
Câu 12: Khi nói về động lực đẩy của dòng mạch gỗ di chuyển ngược chiều trọng lực
từ rễ lên đến đỉnh của những cây gỗ cao đến hàng chục mét, có bao nhiêu phát biểu sau
đây đúng?
1 Lực đẩy (áp suất rễ)
2 Lực hút do thoát hơi nước ở lá
3 Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ
4 Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn (lá) và cơ quan chứa (rễ, củ,
quả,…)
5 Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa rễ và môi trường đất
Phương án trả lời đúng là:
A 1 B 4 C 3 D 2
Câu 13: Dòng mạch rây vận chuyển sản phẩm đồng hóa ở lá chủ yếu là
A nước B ion khoáng C nước và ion khoáng D Saccarôza và axit amin
Câu 14: Khi nói về quá trình vận chuyển các chất trong cây, phát biểu nào sau
đây đúng?
A Vận chuyển trong mạch gỗ là chủ động, còn trong mạch rây là bị động
B Dòng mạch gỗ luôn vận chuyển các chất vô cơ, dòng mạch rây luôn vận chuyển các chất hữu cơ
C Mạch gỗ vận chuyển đường glucôzơ, mạch rây vận chuyển chất hữu cơ khác
D Mạch gỗ vận chuyển các chất từ rễ lên lá, mạch rây thì vận chuyển các chất từ lá
xuống rễ
Câu 15: Thoát hơi nước có những vai trò nào sau đây?
(1) Tạo lực hút đầu trên
(2) Giúp hạ nhiệt độ của lá cây vào nhưng ngày nắng nóng
(3) Khí khổng mở cho CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp
(4) Giải phóng O2 giúp điều hòa không khí
Phương án trả lời đúng là:
A (1), (3) và (4) B (1), (2) và (3) C (2), (3) và (4) D (1), (2) và (4)
Câu 16:Ở thực vật sống trên cạn, lá thoát hơi nước qua con đường nào sau đây?
A Qua thân, cành và lớp cutin bề mặt lá
B Qua thân, cành và khí khổng
C Qua khí khổng và lớp cutin
D Qua khí khổng không qua lớp cutin
Câu 17:Thoát hơi nước qua cutin có đặc điểm nào sau đây?
A Vận tốc lớn và không được điều chỉnh B Vận tốc lớn và được điều chỉnh
C Vận tốc nhỏ và không được điều chỉnh D Vận tốc nhỏ và được điều chỉnh
Câu 18: Đặc điểm của con đường thoát hơi nước qua khí khổng ở thực vật là:
A lượng nước thoát ra nhỏ, có thể điều chỉnh được sự đóng mở của khí khổng
B lượng nước thoát ra lớn, có thể điều chỉnh được bằng sự đóng mở của khí khổng
C lượng nước thoát ra nhỏ, không thể điều chỉnh được sự đóng mở của khí khổng