1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Gv phạm thị thảo trường THCS nguyễn hiền, nam trực, nam định

18 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kinh tế nông, lâm, thủy sản
Tác giả Phạm Thị Thảo
Trường học Trường THCS Nguyễn Hiền
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Chuyên đề
Năm xuất bản 2023
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 230 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gv Phạm Thị Thảo Trường THCS Nguyễn Hiền, Nam Trực, Nam Định HSG Địa lí 9 chuyên đề Kinh Tế A NÔNG – LÂM NGƯ NGHIỆP KINH TẾ VIỆT NAM ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN KINH TẾ Câu 1 Nét đặc trưng của quá trình đổi m[.]

Trang 1

A- NÔNG – LÂM - NGƯ NGHIỆP

KINH TẾ VIỆT NAM ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN KINH TẾ

Câu 1 Nét đặc trưng của quá trình đổi mới của nền kinh tế nước ta ? Thể hiện như thế nào ?

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là nét đặc trưng của quá trình đổi mới,

- Thể hiện ở 3 mặt chủ yếu:

+ Chuyển dịch cơ cấu ngành: giảm tỉ trọng khu vực nông, lâm, mgư nghiệp, tăng tỉ trọng khu vực công nghiệp – xây dựng Khu vực dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhưng xu hướng còn biến động

+ Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ: hình thành các vùng chuyên canh trong nông nghiệp, các lãnh

thổ tập trung công nghiệp, dịch vụ tạo nên các vùng kinh tế phát triển năng động + Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế:

Từ nền kinh tế chủ yếu là nhà nước và tập thể chuyển sang nền kinh tế nhiều thành phần

Giảm tỉ trọng khu vực nhà nước, tăng tỉ trọng kinh tế tư nhân, khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh, đặc biệt từ khi nước ta gia nhập WTO

(chính sách khuyến khích phát triển kinh tế nhiều thành phần đã đóng góp tích cực vào việc chuyển dịch cơ cấu ngành và cơ cấu lãnh thổ)

CÂU 2 Nêu một số thành tựu và khó khăn trong sự phát triển kinh tế của nước ta?

+ KT tăng trưởng tương đối vững chắc

+ Cơ cấu KT chuyển dịch theo hướng CNH

+ Thúc đẩy hoạt động ngoại thương và thu hút vốn đầu tư nước ngoài

+ Nước ta đang trong quá trình hội nhập vào nền kinh tế khu vự và toàn cầu

- Khó khăn

+ Còn nhiều xã nghèo

+ Nhiều nguồn tài nguyên đang bị khai thác quá mức

+ Môi trường bị ô nhiễm

+ Vấn đề việc làm

+ Sự phát triển văn hóa, y tế giáo dục, xóa đói giảm nghèo…

Câu 3 Căn cứ vào Atlat / trang 30, hãy kể tên các vùng kinh tế trọng điểm của nước ta? Gồm những tỉnh thành nào?

( GV hướng dẫn HS tự trả lời )

Trang 2

KINH TẾ NÔNG, LÂM, THỦY SẢN.

CHÚ Ý – CẤU TRÚC DẠNG BÀI

1 Tình hình phát triển của ngành hoặc nhóm ngành.

+ Vai trò của ngành: vai trò trong tổng nền kt, vai trò trong ngành

+ Giá trị … chiếm tỉ lệ % GDP

+ Nhân tố ảnh hưởng: Thuận lợi, khó khăn

+ Cơ cấu ngành và phân bố.

+ Sản phẩm tiêu biểu của ngành.

+ Vùng kinh tế trọng điểm

2 Tại sao ngành … lại phát triển mạnh trong những năm gần đây.

+ Nhấn mạnh vai trò của ngành.

+ Giá trị: chiếm tỉ lệ % GDP

+ Trình bày các nhân tố KTXH (lao động, vốn, chính sách, thị trường, cơ sở vật chất) trong đó chú trọng về chính sách, vốn.

+ Cơ cấu ngành và phân bố.

+ Sản phẩm tiêu biểu của ngành.

+ Vùng kinh tế trọng điểm

CÂU 1.

Phân tích khái quát thuận lợi khó khăn của tài nguyên thiên nhiên để phát triển nông nghiệp ở nước ta

HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI::

Khái quát thuận lợi, khó khăn của tài nguyên thiên nhiên đối với phát triển nông nghiệp

a) Thuận lợi:

* Tài nguyên đất:

- Đất là tư liệu sản xuất không thể thay thế được của ngành nông nghiệp

- Tài nguyên đất ở nước ta rất đa dạng, có hai nhóm đất chính:

+ Đất fe ralit: 16 triệu ha (chiếm 65% DT lãnh thổ ), phân bố chủ yếu ở trung du, miền núi, thích hợp trồng cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả, lương thực hoa màu + Đất phù sa: 3 triệu ha (24% DT lãnh thổ), tập trung ở các đồng bằng, ĐBSH và ĐBSCL là hai châu thổ lớn nhất nước ta, thích hợp trồng lúa và các cây công nghiệp ngắn ngày

* Tài nguyên khí hậu:

- T/c nhiệt đới gió mùa ẩm (nhiệt cao, ánh sáng lớn, mưa nhiều), thuận lợi cho phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, sản xuất được nhiều vụ trong năm với nhiều loại nông sản có giá trị

- Khí hậu phân hoá đa dạng (theo chiều Bắc- Nam, theo mùa và theo độ cao), ở nước ta trồng được các cây nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới

* Tài nguyên nước: Có mạng lưới sông, ngòi, ao hồ dày đặc, nguồn nước dồi dào cho sản xuất nông nghiệp, bồi đắp phù sa hàng năm (ĐBSCL)

* Tài nguyên sinh vật: Tài nguyên thực, động vật phong phú, là cơ sở thuần dưỡng, lai tạo, tạo ra các giống cây trồng và vật nuôi có chất lượng

Trang 3

b) Khó khăn:

- Thiên nhiên nhiệt đới ẩm, sâu bọ, nấm mốc, cỏ dại phát triển mạnh

- Thiên tai: bão, lũ, hạn hán, gió tây khô nóng, sương muối, rét đậm, rét hại

CÂU 2.

Nêu đặc điểm của tài nguyên khí hậu nước ta Những đặc điểm đó có ảnh hưởng như thế nào tới sản xuất nông nghiệp

HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI:

a) Đặc điểm khí hậu nước ta:

- Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa (nền nhiệt cao, lượng ánh sáng lớn, lượng mưa lớn),

- Khí hậu nước ta có sự phân hoá đa dạng theo chiều Bắc – Nam, theo độ cao và theo mùa

- Nhiều thiên tai, thời tiết diễn biến phức tạp

b) ảnh hưởng của khí hậu nước ta tới sản xuất nông nghiệp:

- Thuận lợi:

+ Có khả năng trồng cấy quanh năm, xen canh, tăng vụ

+ cơ cấu sản phẩm cây trồng đa dạng, bên cạnh các loài cây nhiệt đới còn trồng được các cây ôn đới và cận nhiệt (chè, hồi, đào, lê, táo, mận, xúp lơ )

- Khó khăn:

+ Thiên tai (hạn hán, bão, lũ, sương muối, rét đậm, rét hại ) tính chất thất thường của thời tiết đã ảnh hưởng xấu tới sản xuất nông nghiệp (năng xuất, sản lượng bấp bênh)

+ Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm thuận lợi cho sâu bệnh, nấm mốc, cỏ dại phát triển

đã tác động xấu đến sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng, vật nuôi

NGÀNH TRỒNG TRỌT

Câu 1: Dựa vào Atlat ĐLVN (trang 19) và kiến thức đã học, hãy:

Trình bày tình phát triển và phân bố cây lương thực chính ở nước ta?

(Hiện trạng sản xuất và phân bố cây lúa)

HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI

1 Cây lương chính ở nước ta là cây lúa

2 Tình hình phát triển và phân bố cây lúa giai đoạn 2000-2007

- Vai trò: cung cấp lương thực trong nước, là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta

- Giá trị sản xuất cây lúa trong tổng giá trị ngành trồng trọt: tăngdần qua các năm

- Diện tích: năm 2000 (7666 nghìn ha) nhưng đến năm 2007 (7207 nghìn ha) giảm 459 nghìn ha

- Năng suất:liên tục tăng, từ 42,4 tạ/ha (2000) lên 49,9 tạ/ha (2007) tăng gấp 1,17 lần (do tăng canh, áp dụng kĩ thuật…)

- Sản lượng lúa: cũng liên tục tăng từ 32530 nghìn tấn (2000) lên 35942 nghìn tấn (2007), tăng gấp 1,1 lần (do tăng năng suất)

- Bình quân lương thực đầu người:

+ 2000-2005: tăng từ 419 kg/người lên 431 kg/người + 2005-2007: giảm tư 431 kg/ng xuông 422kg/ng (do diện tích giảm)

- Phân bố: lúa đc trồng hầu hết các địa phương tuy nhiên

+ Phát triển mạnh ở ĐBSH, ĐBSCL

+ Phát triển vừa: các tỉnh Duyên hải

Trang 4

+ Kém phát triển: Tây Nguyên Và TDMNBB

- Xuất khẩu: gạo là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta, thị trường ngay càng đc

mở rộng, chất lượng ngày đc nâng cao

Câu 2 Dựa vào Atlat ĐLVN (trang 19) và kiến thức đã học, hãy:

Trình bày tình hình phát triển cây công nghiệp? Tại sao trong những năm gần đây giá trị cây công nghiệp chiếm tỉ lệ cao trong ngành trồng trọt ?

Câu 3 Dựa vào Atlat ĐLVN (trang 19) và kiến thức đã học, hãy:

Trình bày tình hình phát triển ngành trồng trọt ở nước ta?

CÂU 4

Cho bảng số liệu: Dân số và sản lượng lương thực có hạt

của nước ta giai đoạn 1995 - 2005

Dân số (nghìn người)

Sản lượng lương thực có hạt (nghìn tấn) 71995,5 26140,9 345328,9 77635,4 83106,3 39621,6

a) Tính sản lượng lương thực có hạt bình quân theo đầu người của nước ta qua các năm.

b) Nhận xét sự tăng trưởng của sản lượng lương thực có hạt và sản lượng lương thực

có hạt bình quân theo đầu người của nước ta trong thời gian trên.

HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI:

a) Tính bình quân lương thực có hạt:

- Công thức tính:

Lương thực có hạt BQĐN =

- Kết quả:

Năm Lương thực có hạt BQĐN(kg/người) 1995

2000 2005

363,09 (363,1) 444,88 (444,9) 476,76 (476,8) b) Nhận xét:

- Sản lượng lương thực và bình quân lương thực đều tăng (so với năm 1995, năm 2005, sản lượng lương thực tăng gấp 1,5 lần, bình quân lương thực tăng gấp 1,3lần)

- Tốc độ tăng trưởng bình quân lương thực đầu người tăng chậm hơn tốc độ tăng của sản

lượng lương thực (1,3 so với 1,5) (do sản lượng lương thực tăng nhưng dân số cũng không ngừng tăng, tuy có tăng chậm hơn nhưng không đáng kể)

câu 5 Tại sao trong mùa hè ở nước ta vẫn phát triển được các sản phẩm nông nghiệp cận nhiệt, ôn đới ? cho VD

TRẢ LỜI

- Vì:

+ Khí hậu nước ta có sự phân hoá theo độ cao nên những vùng núi cao của nước ta sẽ hình thành cá vành đai cạn nhiệt và ôn đới ngay cả trong mùa hè -> đây là ĐK thuận lợi để phát triển các nông sản có ngồn gốc cận nhiệt và ôn đới

+ ví dụ: như cây bắp cải, su hào, cà chua được trồng ở Đà Lạt, Sapa, Tam Đảo…

Sản lượng Dân số

Trang 5

NGÀNH CHĂN NUÔI CÂU 1

Hãy trình bày những điều kiện thuận lợi, những khó khăn và hạn chế đối với việc phát triển ngành chăn nuôi ở nước ta hiện nay

TRẢ LỜI:

a) Điều kiện thuận lợi để phát triển chăn nuôi ở nước ta:

ĐKTN

- Nước ta có trên 342000ha đất đồng cỏ dùng cho chăn nuôi, tập trung nhiều nhất ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và Tây Nguyên

- Điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa cho phép cỏ phát triển quanh năm, chất lượng cỏ được nâng cao nhờ cải tạo đồng cỏ, nhập ngoại giống cỏ

- Diện tích đất dành cho chăn nuôi ngày càng ổn định

- Lương thực lúa gạo cho người ngày càng đảm bảo, nên phần lớn hoa màu dành cho chăn nuôi

- Ngành thuỷ sản phát triển nên hàng năm cung cấp hàng chục ngàn tấn bột cá cho chăn nuôi

ĐKKT-XH

- Công nghiệp chế biến thức ăn gia súc, gia cầm phát triển

- Mạng lưới dịch vụ thú y, trạm, trại giống hoạt động ngày càng có hiệu quả

- Nhu cầu về thực phẩm ngày càng cao

- Công nghiệp thực phẩm phát triển, cần nhiều nguyên liệu từ ngành chăn nuôi

- Chính sách phát triển nông nghiệp từng bước đưa chăn nuôi trở thành ngành sản xuất chính, thị trường xuất khẩu sản phẩm chăn nuôi ngày càng mở rộng,

b)Khó khăn và hạn chế của ngành chăn nuôi:

- ít các đồng cỏ lớn để phát triển chăn nuôi trâu bò tập trung, chất lượng cỏ hạn chế (cỏ tạp nhiều)

- Hoa màu lương thực làm thức ăn cho chăn nuôi chưa được chú trọng phát triển đúng mức

- Môi trường khí hậu nhiệt đới ẩm dễ phát sinh và lây lan dịch bệnh

- Cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ chăn nuôi và chất lượng giống gia súc, gia cầm chưa cao

- Thị trường tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi còn hạn chế, Sự kết hợp với các ngành công nghiệp chế biến thực phẩm còn lỏng lẻo,

Câu 2 Dựa vào Atlat ĐLVN (trang 19) và kiến thức đã học, hãy:

1 Trình bày tình hình phát triển ngành chăn nuôi ở nước ta?

2 Tại sao ngành chăn nuôi lại phát triển mạnh và chiếm giá trị cao trong ngành nông nghiệp trong những năm gần đây?

TRẢ LỜI

1 Trình bày tình hình phát triển ngành chăn nuôi ở nước ta giai đoạn 2000-2007

- Vai trò: cung cấp thực phẩm trong nước và góp 1 số mặt hàng xuất khẩu

- Tỉ trọng: đứng thứ 2 trong cơ cấu ngành nông nghiệp, tăng dần qua các năm 2007 chiếm 24,4 %

- Giá trị: năm 2000 đạt 129140 tỉ đồng, năm 2007 tăng 236935 tỉ đồng -> tăng…

- Cơ cấu ngành và phân bố

Trang 6

+ Gia súc: chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu ngành chăn nuôi, đạt 72 % (2007) với các vật nuôi tiêu biểu như Trâu (TDMN), bò (BTB), Lợn (ĐBSH) + Gia cầm: chiếm vị trí thấp nhất, 13 % (2007), tiêu biểu là đàn vịt ở ĐBSCL + Sản phẩm ko qua giết mổ góp 15 %

- Ngoài ra sản lượng thịt hơi xuất chuồng của các tỉnh tính theo đầu người tăng dần qua các năm, dẫn đầu là các tình thuộc vùng ĐB SH

2 Tại sao ngành chăn nuôi lại phát triển mạnh và chiếm giá trị cao trong ngành nông nghiệp trong những năm gần đây?

- Giá trị mà ngành chăn nuôi mang lại cao hơn nhiều ngành trồng trợ, ít chịu tác động của thời tiết, khoa học kĩ thuật phát triển -> ngành chăn nuôi phát triẻn mạnh trong những năm gần đây

NGÀNH THỦY SẢN.

CÂU 1.

1 Phân tích những thuận lợi, khó khăn về tự nhiên, kinh tế-xã hội đối với sự phát triển ngành thuỷ sản ở nước ta

2 Giải thích tại sao hoạt động nuôi trồng lại chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong cơ cấu giá trị sản xuất của ngành thuỷ sản

HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI:

a) Thuận lợi

- Điều kiện tự nhiên:

+ Bờ biển dài, vùng đặc quyền kinh tế rộng khoảng 1 triệu km2 + Vùng biển nước ta có nguồn lợi hải sản khá phong phú, nhiều loại cá có giá trị kinh tế, nhiều loại đặc sản

+ Nhiều ngư trường, trong đó có 4 ngư trường trọng điểm (tên ) + Có nhiều bãi triều, đầm phá để nuôi trồng thuỷ sản nước lợ, nước mặn; có nhiều sông suối, kênh rạch, ao, hồ để nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt

- Điều kiện KT_XH

+ Nhân dân có kinh nghiệm, truyền thống đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản; c

+ Cơ sở vật chất- kĩ thuật phục vụ cho đánh bắt đang được đầu tư phát triển (các phương tiện tàu thuyền, ngư cụ được trang bị ngày càng tốt hơn) dịch vụ thuỷ sản và các cơ

sở chế biến thuỷ sản đang phát triển

+ Thị trường (trong nước, thế giới) ngày càng mở rộng

+ Chính sách đổi mới của Nhà nước có tác động tích cực đến sự phát triển của ngành thuỷ sản

b) Khó khăn:

- Biển Đông hay có bão, áp thấp nhiệt đới, ảnh hưởng đến ra khơi

- Cơ sở vật chất kĩ thuật còn hạn chế (tàu, cảng, cơ sở chế biến)

- Môi trường và nguồn lợi thuỷ sản ở một số nơiđang bị suy thoái

Giải thích:

- Ngành nuôi trồng được phát triển mạnh là hướng đi đúng đắn, nhằm khai thác hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên

- Có hiệu quả cao về kinh tế-xã hội và có nhu cầu lớn trên thị trường (nhất là các thị trường Hoa Kì, EU,…) (0,5đ)

- Tạo nguồn nguyên liệu vững chắc cho công nghiệp chế biến và nguồn hàng xuất khẩu, góp phần giải quyết việc làm, tăng thêm nguồn thu nhập cho nhân dân (0,5đ)

Trang 7

- Diện tích mặt nước còn nhiều, kĩ thuật nuôi trồng ngày càng hoàn thiện.

- Các lí do khác (kinh nghiệm nuôi trồng, chính sách, thị trường )

CÂU 2:

Dựa vào bản đồ thuỷ sản (năm 2007, át lát trang 20), hãy:

a) Vẽ biểu đồ thể hiện quy mô và cơ cấu giá trị thuỷ sản của nước ta giai đoạn 2000 – 2007.

b) Nhận xét sự thay đổi quy mô và cơ cấu giá trị thuỷ sản của nước ta trong thời gian qua Sản lượng ngành nuôi trồng thuỷ sản có tốc độ tăng trưởng nhanh, điều đó có ý nghĩa gì?

Trả lời:

a) Vẽ biểu đồ hình tròn (bán kính lớn dần)

- Xử lí số liệu

Cơ cấu giá trị sản lượng thuỷ sản theo ngành ở nước ta (đơn vị: %) Năm Tổng số Khai thác Chia raNuôi trồng

- So sánh quy mô và bán kính

2000 1 1

(vẽ 3 biểu đồ theo bán kính được so sánh) b) Nhận xét:

* Về quy mô:

Giai đoạn 2000 – 2007 sản lượng thuỷ sản của nước ta liên tục tăng (tăng từ 2250,5 nghìn tấn lên 4197,8 nghìn tấn, tăng gấp gần 1,9 lần)

Trong đó:

- Sản lượng khai thác tăng từ 1660,9 nghìn tấn lên 2074,5 nghìn tấn (tăng gấp 1,2 lần)

- Sản lượng nuôi trồng có tốc độ tăng nhanh hơn, từ 589,6 nghìn tấn lên 2123,3 nghìn tấn (tăng gấp 3,6 lần)

* Về cơ cấu:

Giai đoạn 2000 – 2007 cơ cấu giá trị thuỷ sản có sự thay đổi:

+ Ngành khai thác có tỉ trọng giảm nhanh (từ 73,8 % xuống 49,4%, giảm 24,4%)

+ Ngành nuôi trồng có tỉ trọng tăng nhanh (tăng tương ứng 24,4%, từ 26,2% lên 50,6%) + Nawm 2000-2005 khai tha

* ý nghĩa:

- Ngành nuôi trồng đang được phát triển mạnh, đây là một hướng đi đúng đắn, nhằm khai thác hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên

- Tăng thêm nguồn thu nhập cho nhân dân, tạo nguồn nguyên liệu vững chắc cho công nghiệp chế biến và nguồn hàng xuất khẩu

CÂU 3

Dựa vào Atlat ĐLVN (trang 20) và kiến thức đã học, hãy:

Trình bày tình hình phát triển và phân bố ngành thuỷ sản ở nước ta

Trang 8

TRẢ LỜI

Trình bày tình hình phát triển và phân bố ngành thuỷ sản ở nước ta giai đoạn 200-2007

- vai trò: cung cấp thực phẩm trong nước và xuất khẩu

- Sản lượng: tổng sản lượng tăng dần qua các năm, từ 2250 nghìn tấn (2000) lên 4197,8 nghìn tấn (2007) -> tăng gấp … lần

Trong đó:

+ Sản lượng nuôi trồng tăng: …(dc)

+ sản lượng ddánh bắt tặng (dc)

-Cơ cấu

+Tỉ trọng sản lượng đánh bắt lớn hơn khai thác tuy nhiên đang có xu hướng giảm … (dc)

+ Tỉ trọng khai thác thấp nhưng đang có xu hướng tăng… (dc)

-Phân bố:

+ Đánh bắt tâph trung ở các tỉnh thuộc DHNTB, ĐNB, ĐBSCL… (dc)

+ Nuôi trồng: Tập trung ở các tỉnh ĐBSCL… (dc)

CÂU 4

Dựa vào bảng số liệu sau:

Sản lượng thuỷ hải sản năm 2000 (đơn vị: tấn)

a) Tính tỉ trọng tổng sản lượng thuỷ sản và sản lượng các ngành thuỷ sản ở ĐBSCL so với cả nước.

b) Từ kết quả tính toán, hãy rút ra kết luận về vai trò của ĐBSCL trong ngành thuỷ sản ở nước ta Giải thích vì sao ngành thuỷ sản phát triển mạnh ở đồng bằng này.

BÀI LÀM

a) Tính

(%)

Đồng bằng sông Cửu Long

(%)

b) Kết luận:

Đây là vùng có vai trò quan trọng nhất trong việc sản xuất thuỷ hải sản ở nước ta (ĐBSCL

là vùng sản xuất thuỷ hải sản lớn nhất cả nước)

* Giải thích:

- ĐBSCL có nhiều thuận lợi về điều kiện tự nhiên:

+ Vùng biển có hàng trăm bãi cá và nhiều loại hải sản quý khác

+ Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch dày đặc, diện tích rừng ngập mặn lớn

+ Khí hậu nắng, nóng quanh năm,

Trang 9

- Ngành thuỷ hải sản của vùng được chú trọng đầu tư, khuyến khích các thành phần kinh tế phát triển

- Thị trường xuất khẩu thuỷ hải sản mở rộng,

CÂU 5

Ở nước ta hiện nay, đánh bắt xa bờ có có ý nghĩa như thế nào đối với phát triển kinh tế

và an ninh quốc phòng.

BÀI LÀM

- Khai thác nguồn lợi hải sản xa bờ, tăng sản lượng thủy sản

- Khẳng định và góp phần bảo vệ chủ quyền vùng biển, vùng thềm lục địa và vùng trời của nước ta

CÂU 6.

Phân tích những thuận lợi đối với hoạt động đánh bắt thủy sản ở nước ta Giải thích tại sao hoạt động nuôi trồng lại chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong cơ cấu giá trị sản xuất của ngành thủy sản

BÀI LÀM

a) Những thuận lợi đối với hoạt động đánh bắt thủy sản:

- Vùng biển rộng (khoảng 1 triệu km2), nguồn lợi hải sản phong phú (tổng trữ lượng 3,9 đến 4 triệu tấn), nhiều loài cá (hơn 2000 loài), nhiều loài thủy sản và đặc sản khác

có giá trị

- Nhiều ngư trường, trong đó có 4 ngư trường trọng điểm: Cà Mau-Kiên Giang (ngư trường vịnh Thái Lan), Ninh Thuận-Bình Thuận-Bà Rịa-Vũng Tàu, Hải Phòng-Quảng Ninh (Ngư trường vịnh Bắc Bộ) và Hoàng Sa-Trường Sa

- Nhân dân có kinh nghiệm, truyền thống đánh bắt và hải sản; cơ sở vật chất- kĩ thuật phục vụ cho đánh bắt đang được đầu tư phát triển (các phương tiện tàu thuyền, ngư cụ được trang bị ngày càng tốt hơn, dịch vụ thuỷ sản và các cơ sở chế biến thuỷ sản được mở rộng)

- Thị trường (trong nước, thế giới) ngày càng mở rộng

- Sự đổi mới trong chính của Nhà nước đối với hoạt động đánh bắt (ưu tiên đánh bắt

xa bờ)

b) Giải thích:

Hoạt động nuôi trồng thủy sản chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong cơ cấu giá trị sản xuất của ngành thủy sản:

- Đây là ngành có hiệu quả cao về kinh tế-xã hội và có nhu cầu lớn trên thị trường (nhất là các thị trường Hoa Kì, EU,…)

- Nước ta có nhiều thế mạnh về tự nhiên, kinh tế-xã hội để phát triển nghành nuôi trồng thủy sản (diện tích mặt nước còn nhiều, kĩ thuật nuôi trồng ngày càng hoàn thiện, người dân giàu kinh nghiệm trong nuôi trồng thủy sản, chính sách của Nhà nước…)

- Đầu tư phát triển ngành nuôi trồng là một hướng đi đúng đắn, nhằm khai thác hợp

lý nguồn tài nguyên thiên nhiên, tạo nguồn nguyên liệu vững chắc cho công nghiệp chế biến và nguồn hàng xuất khẩu, góp phần giải quyết việc làm, tăng thêm nguồn thu nhập cho nhân dân

Trang 10

NGÀNH LÂM NGHIỆP.

CÂU 1.

1 Điều kiện, sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp ở nước ta :

- Nước ta có 3/4 diện tích lãnh thổ là đồi núi, khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm Đây là điều kiện thuận lợi để phát triển nông nghiệp

- Thực trạng tài nguyên rừng ở nước ta đang bị cạn kiệt ở nhiều nơi, tổng diện tích đất lâm nghiệp có rừng chiếm tỉ lệ thấp (năm 2000 cả nước có 11,6 triệu ha đất có rừng, độ che phủ tính chung cả nước là 35%)

- Hiện nay nước ta khai thác khoảng 2,5m3 gỗ/năm, thuộc khu vực rừng sản xuất ở miền núi và trung du Trồng rừng nâng cao độ che phủ lên 45% (năm 2010), chú trọng bảo vệ rừng p

phòng hộ, rừng đặc dụng, phát triển mô hình nông -lâm kết hợp góp phần bảo vệ rừng và nâng cao đời sống cho nhân dân

- Chế biến gỗ và lâm sản được phát triển gắn với các vùng nguyên liệu

2 Rừng có vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế-xã hội và bảo vệ môi trường.

Tài nguyên rừng của nước ta vốn giàu có, nhưng đã bị suy thoái nhiều

- Rừng sản xuất: cung cấp gỗ cho công nghiệp chế biến gỗ và xuất khẩu; cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp sản xuất giấy và các lâm sản khác cho các ngành công nghiệp thủ công (mây, che đan )

- Rừng phòng hộ: Chắn gió, chắn cát, điều hòa khí hậu, hạn chế lũ lụt

- Rừng đặc dụng (vườn quốc gia và khu dự trữ thiên nhiên) có vai du lịch và bảo tồn các nguồn gen quý

CÂU 2:

Việc đầu tư trồng rừng đem lại lợi ích gì? Tại sao phải vừa khai thác vừa bảo vệ rừng?

BÀI LÀM:

- Việc trồng rừng góp phần nâng cao độ che phủ rừng, giảm diện tích đất trống, đồi núi trọc,

- Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, cung cấp gỗ cho dân sinh

- Rừng còn hạn chế xói mòn đất, giữ nước ngầm, điều hoà khí hậu, hạn chế lũ lụt (bảo

vệ môi trường)

Chúng ta vừa khai thác rừng, vừa phải bảo vệ rừng vì nếu khai thác mà không bảo vệ rừng thì rừng sẽ giảm rất nhanh, không những phá vỡ cân bằng sinh thái mà còn ảnh hưởng tới sự phát triển của các ngành kinh tế khác

Ngày đăng: 03/01/2023, 21:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w