Gần đây nhất là Luật BHXH năm 2014 ra đời và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2016 trong đó đã có nhiều quy định được sửa đổi, bổ sung như: Thay đổi các hình thức tham gia BHXH-BHYT; M
Trang 22
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn này là kết quả nghiên cứu của cá nhân tôi Các số liệu và tài liệu được trích dẫn trong luận văn là trung thực Kết quả nghiên cứu này không trùng với bất cứ công trình nào đã được công bố trước đó
Tôi chịu trách nhiệm với lời cam đoan của mình
Tác giả luận văn
Trang 33
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn thạc sĩ này, tôi
đã nhận được sự giúp đỡ, tạo điều kiện nhiệt tình và quý báu của nhiều cá nhân
và tập thể
Trước tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn lãnh đạo Trường Đại học Trưng Vương cùng các thầy, cô đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập tại trường và nghiên cứu, thực hiện luận văn
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Đặng Thị Thúy Hồng, người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tận tình tôi trong suốt thời gian nghiên cứu để hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng chí cán bộ công chức đang công tác tại BHXH huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu, đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đến tất cả người thân, bạn bè đã nhiệt tình giúp đỡ, động viên tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu đề tài Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả
Lê Hữu Phước
Trang 44
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 8
1 Sự cần thiết phải nghiên cứu đề tài 8
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu 9
3 Mục tiêu nghiên cứu 11
4 Phạm vi nghiên cứu 12
5 Đối tượng nghiên cứu 12
6 Phương pháp nghiên cứu 12
7 Kết cấu của luận văn 13
CHƯƠNG 1.TỔNG QUAN NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ CHI TRẢ CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU, THAI SẢN 14
1.1 Khái quát chung về quản lý chi trả chế độ ốm đau, thai sản của Bảo hiểm xã hội 14
1.2 Quản lý chi trả chế độ Ốm đau, Thai sản 24
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi trả chế độ Ốm đau, thai sản 32
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI TRẢ CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU, THAI SẢN TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI HUYỆN HỒNG DÂN TỈNH BẠC LIÊU 1
2.1 Đặc điểm kinh tế - văn hóa – xã hội và khái quát chung về Bảo hiểm xã hội huyện Hồng Dân, Tỉnh Bạc Liêu 1
2.2 Thực trạng công tác quản lý chi trả chế độ Ốm đau, Thai sản tại Bảo hiểm xã hội huyện Hồng Dân tỉnh Bạc Liêu 8
2.3 Đánh giá thực trạng công tác quản lý chi trả chế độ Ốm đau, thai sản tại Bảo hiểm xã hội huyện Hồng Dân 15
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI TRẢ CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU, THAI SẢN TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI HUYỆN HỒNG DÂN TỈNH BẠC LIÊU 22
3.1 Mục tiêu và phương hướng hoạt động của Bảo hiểm xã hội huyện Hồng Dân trong thời gian tới 22
3.2 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi trả chế độ Ốm đau, thai sản tại Bảo hiểm xã hội huyện Hồng Dân tỉnh Bạc Liêu 23
3.2.1 Nhóm giải pháp về hoàn thiện công tác lập dự toán chi trả chế độ ốm đau, thai sản 23
3.2.2 Nhóm giải pháp hoàn thiện về tổ chức chi trả chế độ Ốm đau, thai sản 23
Trang 55
3.2.3 Nhóm giải pháp tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về Chế độ ốm đau, thai sản 29 3.3 Điều kiện để thực hiện các giải pháp hoàn thiện việc quản lý thực hiện chi trả chế độ
Ốm đau,thai sản tại Bảo hiểm xã hội huyện Hồng Dân tỉnh Bạc Liêu 31
- Đầu tư phương tiện tin học 31
- Đầu tư cho phương tiện đi lại và công tác đảm bảo an toàn về tiền mặt trong quá trình chi trả 31 PHẦN KẾT LUẬN 33 TÀI LIỆU THAM KHẢO 34
Trang 66
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Trang 77
DANH MỤC CÁC CHỬ VIẾT TẮT
Trang 8PHẦN MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết phải nghiên cứu đề tài
Bảo hiểm xã hội (BHXH) là một chính sách lớn trong hệ thống chính sách an sinh xã hội của Đảng và Nhà nước nhằm mục đích mang đến cuộc sống ổn định cho người lao động, là trụ cột chính của hệ thống an sinh xã hội, góp phần vào việc đảm bảo an sinh xã hội, ổn định chính trị trật tự an toàn xã hội và phát triển kinh tế - xã hội thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Thực hiện tốt chính sách BHXH sẽ góp phần ổn định đời sống cho người lao động khi gặp rủi ro như bị ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp Thực hiện công bằng xã hội và ổn định chính trị - xã hội từ đó đẩy mạnh sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước
Trong những năm qua, Nhà nước đã từng bước hoàn thiện hệ thống các quy định của pháp luật về chính sách BHXH để phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ Gần đây nhất là Luật BHXH năm 2014 ra đời và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2016 trong đó đã có nhiều quy định được sửa đổi, bổ sung như: Thay đổi các hình thức tham gia BHXH-BHYT; Mở rộng đối tượng tham gia BHXH-BHYT; nâng cao vai trò của cơ quan BHXH trong công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy định của pháp luật về BHXH…
Việc giải quyết chi trả chế độ ốm đau, thai sản cho người lao động luôn được coi là nhiệm vụ trung tâm của ngành BHXH nói riêng và trong việc thực hiện chính sách BHXH nói chung Việc giải quyết và chi trả kịp thời, đầy đủ, đúng chế
độ có tác động trực tiếp tới quyền lợi của người tham gia bảo hiểm xã hội đó cũng
là yêu cầu quan trọng đối với ngành Bảo hiểm xã hội nói chung và Bảo hiểm xã hội huyện Hồng Dân nói riêng
Thực tế hiện nay, nước ta còn rất nhiều người lao động làm việc cho các doanh nghiệp nhưng không được tham gia BHXH, BHYT, nhiều doanh nghiệp cố tình né tránh không tham gia BHXH, BHYT bắt buộc cho lao động của mình, dẫn đến người lao động chịu thiệt thòi không hưởng được các chế độ chính sách khiến
họ không an tâm làm việc ổn định lâu dài
Trang 9Trong các chế độ bảo hiểm xã hội thì chế độ ốm đau, thai sản đóng một vai trò rất quan trọng Chiếm phần quan trọng cả về quy mô thực hiện, nội dung chuyên môn và nhu cầu tham gia của người lao động trong xã hội Chính vì vậy, chúng luôn được quan tâm để làm sao cho việc tổ chức, quản lý, thực hiện có hiệu quả nhất
Tại Bảo hiểm xã hội Huyện Hồng Dân việc quản lý chi trả chế độ ốm đau, thai sản đang bộc lộ một số vấn đề chưa phù hợp cũng như còn kẽ hở của pháp luật như người lao động và chủ sử dụng lao động kết nối với nhau cố tình gian lận trong việc đóng và hưởng chế độ Thai sản Điển hình gần đây nhất là Công ty TNHH MTV xe gắn máy Trần Thêm đã kê khai đóng BHXH cho 2 nhân viên nghỉ thai sản cao hơn thực tế rất nhiều (bảng lương là 4.000.000 nhưng kê khai đóng BHXH là 7.500.000); Công ty TNHH Thành Khiêm đã kê khai đóng BHXH cho 2 nhân viên nghỉ thai sản cao hơn thực tế rất nhiều (bảng lương là 3.000.000 nhưng kê khai đóng BHXH là 6.000.000)…
Bảo hiểm xã hội huyện Hồng Dân đã có biên bản làm việc với doanh nghiệp
và đề nghị Phòng Thanh tra, kiểm tra BHXH tỉnh Bạc Liêu thanh tra đơn vị để giải quyết việc trục lợi chế độ thai sản của đơn vị …
Mặt khác, gần đây việc quản lý quỹ BHXH, BHYT cũng còn nhiều bất cập, nguy cơ “vỡ” quỹ đang xảy ra đòi hỏi cần phải có biện pháp quản lý hiệu quả việc chi trả các chế độ tránh tình trạng lạm dụng quỷ
Xuất phát từ những thực tế nêu trên thì việc xây dựng và hoàn thiện chế độ
ốm đau, thai sản cho phù hợp với cơ chế quản lý mới là hết sức cần thiết Nhận thức được tầm quan trọng và tính cấp thiết của vấn đề trên, tác giả đã lựa chọn đề
tài: “Quản lý chi trả chế độ Ốm đau, Thai sản tại Bảo hiểm xã hội huyện
Hồng Dân tỉnh Bạc Liêu” để nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ của mình
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu
Ở nước ta hiện nay có nhiều đề tài nghiên cứu liên quan đến hoạt động Bảo hiểm xã hội ở nhiều khái cạnh khác nhau như về vấn đề an sinh xã hội, về quản lý chính sách Bảo hiểm xã hội Mỗi công trình nghiên cứu đều có mục đích, đối
Trang 10tượng, phạm vi nghiên cứu và cách tiếp cận riêng về BHXH Sau đây là một số đề
tài nghiên cứu về chi BHXH đã được thực hiện:
- Luận văn Thạc sĩ: “Hoàn thiện công tác kiểm soát chi bảo hiểm xã hội tại
Bảo hiểm xã hội thành phố Hội An” năm 2018 của tác giả Trần Nguyên Phúc Đề
tài đã đánh giá được thực trạng công tác kiểm soát chi BHXH tại thành phố Hội
An còn những mặt hạn chế do chi sai chế độ chính sách, chi chậm trễ so với thời gian quy định, chi không đúng đối tượng, nhầm lẫn thường xảy ra ở những trường hợp sau: Cán bộ xét duyệt còn kém năng lực chuyên môn hoặc cấu kết với đối tượng tham gia BHXH Việc thẩm định hồ sơ chứng từ do người lao động hoặc đơn vị sử dụng lao động cung cấp… Từ đó đã đưa ra một số giải pháp nhằm
hoàn thiện việc kiểm soát chi BHXH trên địa bàn thành phố Hội An
Luận văn Thạc sĩ“Hoàn thiện kiểm soát chi Bảo hiểm xã hội tại tỉnh Phú
Yên” của Nguyễn Thị Hoàng Oanh năm 2012 đã nghiên cứu và phân tích thực
trạng kiểm soát chi BHXH tỉnh Phú Yên từ môi trường kiểm soát, quy trình lập
kế hoạch và hoạt động kiểm soát chi trong quá trình hoạt động của đơn vị Luận văn đã đánh giá được 4 những hạn chế của thực trạng và từ đó đưa ra được những
đề xuất giải pháp: sự nhận thức và quan điểm quản lý của lãnh đạo, sự hỗ trợ của BHXH Việt Nam, cần hệ thống hóa công nghệ thông tin trên toàn quốc để kết nối
dữ liệu tránh những trường hợp gian lận, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan ban ngành có liên quan, các văn bản chỉ đạo về công tác chuyên môn cho chặt chẽ thì mới tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm soát chi BHXH mang lại hiệu quả hữu hiệu Tuy nhiên, luận văn chưa đề cập đến môi trường pháp lý hỗ trợ cho công tác kiểm soát chi BHXH được tốt hơn, chưa đi sâu nghiên cứu các rủi ro có thể xảy ra ở các cơ quan liên quan đến công tác chi BHXH
- Luận văn thạc sĩ: “Hoàn thiện công tác kiểm soát chi bảo hiểm xã hội tại
Bảo hiểm xã hội thành phố Đà Nẵng” năm 2012 của tác giả Đoàn Thị Lệ Hoa Đề
tài đã đánh giá được thực trạng công tác kiểm soát chi BHXH tại TP Đà Nẵng còn những mặt hạn chế do viên chức nghiệp vụ chưa thực hiện tốt việc xét duyệt, thẩm định hồ sơ hưởng BHXH, chưa chặc chẽ trong việc theo dõi quản lý đối
Trang 11tượng hưởng chế độ Từ đó đã đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện việc kiểm soát chi BHXH trên địa bàn TP
- Luận văn thạc sĩ: “Hoàn thiện quản lý chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội
tại Thành phố Kon tum, Tỉnh Kon tum” năm 2017 của tác giả Võ Đức Dũng Đề
tài đã đánh giá được thực trạng quản lý chi trả các chế độ BHXH tại TP Kon tum còn những mặt hạn chế do: Tổ chức các quy trình, thủ tục nghiệp vụ trong công tác chi trả các chế độ còn kém và thiếu hiệu quả; Công tác lập kế hoạch, triển khai kế hoạch chi tại thành phố Kon Tum còn nhiều hạn chế về vấn đề liên kết giữa các bộ phận, phòng ban trong nội bộ cũng như với chính quyền địa phương; Công tác kiểm tra chưa được thực hiện một cách thường xuyên, chưa thật sự đi sâu, đi sát để kịp thời chấn chỉnh những tồn tại trong công tác chi trả… Từ đó đã đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện việc quản lý chi trả các chế độ BHXH tại TP Kon tum
Đã có nhiều công trình nghiên cứu có liên quan đến hoạt động BHXH với nhiều khía cạnh khác nhau Trên cơ sở những quy định của Luật BHXH hiện hành, kết hợp với khảo sát thực tế việc chi trả các chế độ BHXH tại BHXH huyện Hồng Dân, luận văn sẽ phân tích thực trạng Quản lý chi trả chế độ ốm đau, thai sản tại Bảo hiểm xã hội huyện Hồng Dân và tổng hợp đánh giá những kết quả, tồn tại trong việc chi trả các chế độ BHXH tại BHXH huyện Hồng Dân trong giai đoạn hiện nay và đưa ra các giải pháp ngăn ngừa, xử lý gian lận, sai sót xảy ra trong quá trình chi trả các chế độ BHXH tại đơn vị nhằm hoàn thiện quản lý chi trả chế độ ốm đau, thai sản tại BHXH huyện Hồng Dân trong thời gian tới
3 Mục tiêu nghiên cứu
3.1 Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu thực trạng quản lý chi trả chế độ ốm đau - thai sản tại Bảo hiểm
xã hội Huyện Hồng Dân, từ đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản
lý chi trả chế độ ốm đau -thai sản tại Bảo hiểm xã hội huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu đến năm 2025
3.2 Mục tiêu cụ thể
Trang 12- Những vấn đề lý luận cơ bản về Bảo hiểm xã hội và công tác quản lý chi trả chế độ ốm đau, thai sản
- Phân tích thực trạng quản lý chi trả chế độ ốm đau, thai sản tại Bảo hiểm xã hội huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2018-2020
- Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi trả chế độ ốm đau, thai sản tại Bảo hiểm xã hội huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu đến năm 2025
4.3 Phạm vi nội dung
Đề tài tập trung nghiên cứu công tác quản lý chi trả chế độ Ốm đau –Thai sản tại BHXH huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu
5 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý chi trả chế độ Ốm đau, thai sản tại Bảo hiểm xã hội huyện Hồng Dân
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Thu thập dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các nguồn sau:
- Các số liệu liên quan đến chế độ ốm đau, thai sản được trích dẫn, phân tích,
so sánh tổng kết thực tiễn trên cơ sở các báo cáo tổng kết của Bảo hiểm xã hội huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu từ năm 2018-2020 Từ đó phân tích được thực trạng hoạt động quản lý công tác chi trả chế độ Ốm đau, hai sản tại Bảo hiểm xã hội huyện Hồng Dân tỉnh Bạc Liêu
- Các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài để hình thành nên tổng quan nghiên cứu, cơ sở lý thuyết
Trang 136.2 Phương pháp phân tích
Các dữ liệu sau khi được thu thập sử dụng các biện pháp Điều tra, mô tả, tổng hợp và phân tích thống kê…Kết hợp với việc sử dụng kiến thức của các môn học chuyên ngành kinh tế để đánh giá, khái quát, phân tích các nội dung kinh tế để đưa ra các giải pháp khuyến nghị nhằm hoàn thiện việc tổ chức thực hiện chế độ
ốm đau, thai sản tại Bảo hiểm xã hội huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu
7 Kết cấu của luận văn
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ CHI TRẢ CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU, THAI SẢN BẢO HIỂM XÃ HỘI
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI TRẢ CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU, THAI SẢN TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI HUYỆN HỒNG DÂN TỈNH BẠC LIÊU CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI TRẢ CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU, THAI SẢN TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI HUYỆN HỒNG DÂN TỈNH BẠC LIÊU
Trang 14CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN
LÝ CHI TRẢ CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU, THAI SẢN
1.1 Khái quát chung về quản lý chi trả chế độ ốm đau, thai sản của Bảo hiểm xã hội
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm về quản lý chi
1.1.1.1 Khái niệm về quản lý chi
Quản lý chi Bảo hiểm xã hội là các hoạt động có tổ chức, theo quy định của pháp luật để thực hiện công tác chi các chế độ Bảo hiểm xã hội Các hoạt động đó được thực hiện bằng hệ thống pháp luật của nhà nước và bằng các biện pháp hành chính nhằm đạt được mục tiêu chi đúng, chi đủ cho đối tượng thụ hưởng
Chi Bảo hiểm xã hội là gồm các khoản chi cho các đối tượng thụ hưởng như: Hưu trí, ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, tử tuất
Chi BHXH là quá trình phân phối lại các nguồn tài chính đã được tập trung vào quỹ BHXH Quá trình phân phối được thực hiện theo từng mục đích sử dụng nhất định Như vậy:
+ Chi BHXH là quá trình phân phối và sử dụng quỹ Bảo hiểm xã hội để chi cho các chế độ Bảo hiểm xã hội nhằm ổn định cuộc sống của người tham và đảm bảo các hoạt động của hệ thống Bảo hiểm xã hội
+ Chi BHXH được thực hiện bởi hai quá trình: phân phối và sử dụng quỹ BHXH
+ Phân phối quỹ BHXH: Là quá trình phân bổ các nguồn tài chính từ quỹ BHXH để hình thành các quỹ thành phần: quỹ hưu trí và tử tuất, quỹ ốm đau và thai sản, quỹ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp hoặc phân bổ theo mục đích
sử dụng khác nhau, như: quỹ đầu tư phát triển, quỹ chi trả các chế độ BHXH + Sử dụng quỹ BHXH: Là quá trình chi tiền của quỹ BHXH đến tay đối tượng được thụ hưởng hoặc cho từng mục đính sử dụng cụ thể
+ Phân phối và sử dụng quỹ BHXH là hai phạm trù khác nhau, nhưng trong thực tế, hai quá trình này thường đan xen lẫn nhau Tuy nhiên, cũng có trường
Trang 15hợp, từ mục đích sử dụng quỹ đòi hỏi phải tách riêng hai quá trình này theo thứ tự trước, sau
1.1.1.2 Đặc điểm về quản lý chi
Quản lý chi BHXH gắn liền trực tiếp với chính sách BHXH cũng như chính sách an sinh xã hội của Đảng và Nhà nước
Nhà nước là chủ thể tổ chức và quản lý các hoạt động chi BHXH
Quản lý chi BHXH mang tính đặc thù của ngành BHXH
1.1.2 Vai trò của quản lý chi
- Đối với Bảo hiểm xã hội: Quản lý chi trả các chế độ tốt không để xảy ra thất thoát cũng như tình trạng lạm dụng quỷ sẽ góp phần quan trọng trong việc đảm bảo quản lý và tăng trưởng quỹ an toàn
- Đối với người thụ hưởng: Quản lý chi trả các chế độ tốt là trực tiếp bảo đảm quyền lợi của người thụ hưởng các chế độ Người lao động khi được chi trả đảm bảo sẽ ý thức được quyền lợi và trách nhiệm của mình trong công việc
- Đối với người sử dụng lao động: Quản lý chi trả các chế độ tốt sẽ góp phần đảm bảo ổn định tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Đối với xã hội: Quản lý chi trả các chế độ tốt là góp phần đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội
1.1.3 Nội dung cơ bản chế độ ốm đau
* Khái niệm và ý nghĩa của chế độ ốm đau
Bảo hiểm ốm đau là một chế độ rất quan trọng không chỉ đối với người lao động và gia đình họ mà còn đối với người sử dụng lao động, nhà nước và xã hội Đối với người lao động, Bảo hiểm ốm đau là sự trợ giúp ngắn hạn hỗ trợ người lao động và thành viên gia đình người lao động khi họ bị gián đoạn về thu nhập Đây là sự bù đắp giúp người lao động có khả năng phục hồi sức khỏe, duy trì cuộc sống của bản thân và gia đình người lao động Bảo hiểm ốm đau còn là
cơ sở pháp lý động viên người lao động điều trị hiệu quả và khuyến khích người lao động trong quá trình thực hiện công việc của mình
Đối với người sử dụng lao động và nhà nước, chế độ ốm đau phản ánh trách nhiệm của nhà nước và người sử dụng lao động quan tâm đến nhân thân, đời sống
Trang 16người lao động Điều này giúp người lao động yên tâm trong thời gian điều trị bệnh ổn định thu nhập, ổn định cuộc sống Đây cũng là yếu tố góp phần ổn định quan hệ lao động hài hòa, ổn định hạn chế các tranh chấp, bất đồng xảy ra, tạo sự
ổn định cho nền kinh tế xã hội của đất nước
* Đối tượng hưởng chế độ ốm đau
+ Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức
+ Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên theo quy định pháp luật về lao động kể cả cán bộ quản lý, người lao động làm việc trong các hợp tác xã Liên hiệp hợp tác xã hưởng tiền công theo hợp đồng lao động từ đủ 3 tháng trở lên + Người lao động là công nhân quốc phòng, công nhân công an làm việc trong các doanh nghiệp thuộc lực lượng vũ trang
+ Người lao động đã tham gia BHXH bắt buộc mà chưa nhận BHXH một lần trước khi đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng với doanh nghiệp Việt Nam trúng thầu, nhận thầu, công trình ở nước ngoài
* Điều kiện hưởng chế độ ốm đau
Không phải đối tượng nào bị ốm đau đều hưởng chế độ ốm đau Chỉ có những đối tượng thỏa mãn các điều kiện theo quy định của pháp luật về chế độ
ốm đau mới được hưởng Người lao động được hưởng chế độ ốm đau khi có các điều kiện sau:
+ Bị ốm đau, tai nạn rủi ro phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở y tế Trường hợp ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy hoại sức khỏe, do say rượu hoặc sử dụng ma túy, chất gây nghiện khác thì không được hưởng chế độ ốm đau + Có con dưới 7 tuổi bị ốm đau, phải nghỉ việc để chăm sóc con và có xác nhận của cơ sở y tế
+ Người lao động đóng BHXH bắt buộc khi bị ốm sẽ được hưởng chế độ ốm đau
*Thời gian hưởng chế độ ốm đau
Trang 17- Thời gian hưởng trợ cấp ốm đau phụ thuộc vào số năm tham gia đóng BHXH, điều kiện, môi trường làm việc và tình trạng bệnh tật
- Thời gian hưởng trợ cấp ốm đau trong một năm được tính theo thời gian làm việc như sau:
+ Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật BHXH được tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, nghỉ hàng tuần theo quy định Thời gian này được tính kể từ ngày 01 tháng
01 đến ngày 31 tháng 12 của năm dương lịch, không phụ thuộc vào thời điểm bắt đầu tham gia BHXH của người lao động
+ Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong năm của người lao động làm việc trong điều kiện bình thường, làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc thường xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên được quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật BHXH
Danh mục nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ Lao động – Thương binh và xã hội và Bộ y tế ban hành
Danh mục nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên do Bộ nội vụ, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính và Ủy ban Dân tộc ban hành
+ Thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau theo Điều 24 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:
Thời gian tối đa hưởng chế độ khi con ốm đau trong 1 năm cho mỗi con tối đa
là 20 ngày làm việc nếu con dưới 3 tuổi, tối đa là 15 ngày làm việc nếu con từ đủ
3 tuổi đến dưới 7 tuổi
Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia BHXH, nếu một người đã hết thời hạn hưởng chế độ mà con vẫn ốm đau thì người kia được hưởng chế độ theo quy định tại khoản 1 Điều này
Người lao động có thời gian tham gia BHXH dưới 15 năm số ngày nghỉ hưởng trợ cấp là 30 ngày nếu làm việc trong điều kiện bình thường, 40 ngày nếu làm việc trong điều kiện nặng nhọc, độc hại hoặc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số
từ 0,7 trở lên
Trang 18Người lao động có thời gian tham gia BHXH từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm
số ngày hưởng trợ cấp là 40 ngày nếu làm việc trong điều kiện bình thường, 50 ngày nếu làm việc trong điều kiện nặng nhọc, độc hại, hoặc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên
Người lao động có thời gian tham gia BHXH trên 30 năm số ngày nghỉ hưởng trợ cấp là 60 ngày nếu làm việc trong điều kiện bình thường, 70 ngày nếu làm việc trong điều kiện nặng nhọc, độc hại hoặc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên
* Người lao động mắc các bệnh cần điều trị dài ngày theo danh mục do Bộ y
tế quy định thời hạn không quá 180 ngày trong một năm thì hưởng 75% mức tiền lương của tháng liền kề trước khi nghỉ việc Đối với người lao động mắc bệnh điều trị quá 180 ngày thì mức hưởng như sau:
+ 65% mức tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ nếu đóng đủ 30 năm trở lên
+ 55% mức tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ nếu đóng đủ 15 năm đến dưới 30 năm
+ 45% mức tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ nếu đóng dưới 15 năm
Riêng đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân, sĩ quan,
hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như quân đội nhân dân, công an nhân dân thời gian hưởng ốm đau tùy thuộc vào thời gian điều trị tại cơ sở y tế thuộc quân đội nhân dân, công an nhân dân
Người lao động sau thời gian hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội mà sức khỏe còn yếu thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe
* Thời gian người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì cả người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng BHXH trong tháng đó Thời gian này không tính là thời gian đóng
BHXH
Trang 191.1.4 Nội dung cơ bản chế độ thai sản
* Khái niệm và ý nghĩa của chế độ thai sản
Chế độ thai sản là chế độ thể hiện trách nhiệm của nhà nước đối với lao động đặc thù và nhóm người nhận nuôi con nuôi
Chế độ thai sản nhằm bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi có thai, sinh con, nhận nuôi con nuôi sơ sinh Việc quy định chế độ thai sản nhằm giúp người lao động phục hồi sức khỏe khi sinh con, nuôi con nuôi Đồng thời đó cũng là một khoản trợ cấp nhằm trợ giúp cho người lao động góp phần bảo đảm cân bằng về thu nhập và ổn định sức khỏe cho người lao động
Thông qua chế độ thai sản, chức năng làm mẹ của lao động nữ được nhà nước quan tâm và bảo đảm thực hiện
- Đối tượng hưởng chế độ thai sản
+ Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức
+ Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên theo quy định của pháp luật
về lao động kể cả cán bộ quản lý, người lao động làm việc trong hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã hưởng tiền công theo hợp đồng lao động từ đủ 3 tháng trở lên + Người lao động là công nhân quốc phòng, công nhân công an làm việc trong các doanh nghiệp thuộc lực lượng vũ trang
+ Người lao động đã tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà chưa nhận bảo hiểm xã hội một lần trước khi đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng với doanh nghiệp Việt Nam trúng thầu, nhận thầu, công trình ở nước ngoài;
* Điều kiện hưởng chế độ thai sản
Điều kiện hưởng chế độ thai sản theo khoản 2 Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:
+ Lao động nữ sinh con và người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi Trước đây, pháp luật quy định lao
Trang 20động nữ chỉ được hưởng thai sản cho hai con nhưng hiện nay, pháp luật không hạn chế số lần sinh con mà người lao động vẫn được hưởng chế độ thai sản
+ Trường hợp người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này nghỉ việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 4 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 31, 32, 34 và khoản 1 Điều 35 Luật Bảo hiểm xã hội
+ Lao động nữ bị sảy thai, đẻ thai chết lưu
+ Lao động nữ sau khi sinh con con chết
+ Lao động nữ đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản
+ Người lao động phải đóng bảo hiểm xã hội và có xác nhận của tổ chức cơ sở y
tế có thẩm quyền
* Thời gian hưởng trợ cấp thai sản
Chế độ khám thai: trong thời gian mang thai, lao động nữ được nghỉ việc để
đi khám thai 5 lần, mỗi lần một ngày Trường hợp thai bệnh lý hoặc xa cơ sở y tế thì nghỉ hai ngày cho mỗi lần khám thai
Chế độ sẩy thai, nạo hút thai, thai chết lưu lao động nữ được nghỉ 10 ngày nếu thai dưới 1 tháng; 20 ngày nếu thai 1 đến dưới 3 tháng; 40 ngày nếu thai 3 tháng trở lên đến dưới 6 tháng; 50 ngày nếu thai 6 tháng trở lên (Thời gian này tính cả ngày nghỉ lễ, tết, nghỉ hàng tuần.)
Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ khi sinh con của lao động nữ phụ thuộc vào điều kiện lao động, tình trạng thể chất và số con một lần sinh, cụ thể là:
+ 4 tháng, nếu làm nghề hoặc công việc trong điều kiện lao động bình thường; + 5 tháng, nếu làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc theo chế độ 3 ca; làm việc thường xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên;
+ 6 tháng đối với lao động nữ là người tàn tật có mức suy giảm khả năng lao động từ 21% trở lên
+ Trường hợp sinh một lần từ 2 con trở lên, ngoài thời gian nghỉ việc quy định tại điểm a, b, c khoản này thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con lao động
nữ được nghỉ thêm 30 ngày
Trang 21Theo quy định tại Điều 157 của Bộ Luật lao động số 10/2012/QH13 ngày 18/6/2012 Quy định về thời gian hưởng chế độ sinh con tại Luật BHXH số 71/2006/QH11 được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 05 năm 2013 như sau:
1 Lao động nữ được nghỉ trước và sau khi sinh con là 06 tháng Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng Thời gian nghỉ trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng
2 Trong thời gian nghỉ thai sản, lao động nữ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội
3 Hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu có nhu cầu, lao động nữ có thể nghỉ thêm một thời gian không hưởng lương theo thoả thuận với người sử dụng lao động
4 Trước khi hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu có nhu cầu, có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc đi làm sớm không có hại cho sức khỏe của người lao động và được người sử dụng lao động đồng ý, lao động nữ có thể trở lại làm việc khi đã nghỉ ít nhất được
04 tháng
Trong trường hợp này, ngoài tiền lương của những ngày làm việc do người sử dụng lao động trả, lao động nữ vẫn tiếp tục được hưởng trợ cấp thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội
* Trường hợp sau khi sinh con, nếu con chết thì thời gian nghỉ việc hưởng chế
độ thai sản của lao động nữ như sau:
+ Con dưới 60 ngày tuổi bị chết thì mẹ được nghỉ việc 90 ngày tính từ ngày sinh con;
+ Con từ 60 ngày tuổi trở lên bị chết thì mẹ được nghỉ việc 30 ngày tính từ ngày con chết
Thời gian nghỉ việc quy định tại khoản này không vượt quá thời gian nghỉ sinh con và không tính vào thời gian nghỉ việc riêng hàng năm theo quy định của pháp luật về lao động
Trang 22* Trường hợp chỉ cha hoặc mẹ tham gia bảo hiểm xã hội hoặc cả cha và mẹ đều tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết sau khi sinh con, thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 4 tháng tuổi
* Trường hợp đặt vòng tránh thai người lao động nghỉ 7 ngày; trường hợp triệt sản người lao động nghỉ 15 ngày (Thời gian này tính cả nghỉ lễ, tết, nghỉ hàng tuần.)
* Mức trợ cấp: Trợ cấp một lần bằng hai tháng lương tối thiểu chung cho mỗi con Trường hợp chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết thì cha cũng được trợ cấp như trên
Người lao động hưởng 100% mức bình quân tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc Nếu chưa đủ 6 tháng thì bình quân các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội
Trường hợp người lao động nữ đi làm trước khi hết thời gian nghỉ thai sản phải có đủ 3 điều kiện:
+ Sau khi sinh con đủ 60 ngày trở lên
+ Có xác nhận về việc đi làm sớm không có hại cho sức khỏe người lao động
+ Báo trước cho người sử dụng lao động và được đồng ý
* Mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội làm cơ sở tính hưởng chế độ thai sản theo khoản 1 Điều 35 Luật Bảo hiểm xã hội là mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc
* Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 6 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản khi đi khám thai, khi sẩy thai, nạo, hút hoặc thai chết lưu, thực hiện các biện pháp tránh thai theo quy định tại các Điều 29, 30 và Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội là mức bình quân tiền lương, tiền công tháng của các tháng
đã đóng bảo hiểm xã hội Trường hợp lao động nữ sau khi nghỉ thai sản mà vẫn yếu sức khỏe thì được hưởng chế độ nghỉ dưỡng sức theo quy định như sau: + Lao động nữ sau thời gian hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu quy định tại Điều 30 Luật Bảo hiểm xã hội hoặc sau thời gian hưởng chế
Trang 23độ khi sinh con quy định tại Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội mà sức khoẻ còn yếu thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe
+ Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe trong một năm tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng tuần, ngày đi và về nếu nghỉ tại cơ sở tập trung
Số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở hoặc Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời quyết định,
cụ thể như sau:
- Tối đa 10 ngày đối với lao động nữ sinh một lần từ 2 con trở lên; - Tối đa 7 ngày đối với lao động nữ sinh con phải phẫu thuật;
- Bằng 5 ngày đối với các trường hợp khác
* Mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe một ngày:
+ Bằng 25% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe tại gia đình;
+ Bằng 40% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe tại cơ sở tập trung, mức hưởng này tính cả tiền đi lại, tiền ăn và ở
* Mức hưởng chế độ thai sản được quy định như sau:
+ Mức hưởng chế độ thai sản khi nghỉ việc đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu, thực hiện các biện pháp tránh thai được tính theo công thức sau:
a = b/c x 100% x d Trong đó:
a: Mức hưởng khi nghỉ việc đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu, thực hiện các biện pháp tránh thai
b: Mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc được tính như quy định tại khoản 4 Mục này c: 26 ngày
d: Số ngày nghỉ việc theo chế độ thai sản tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần Riêng đối với thời gian nghỉ việc hưởng chế độ khi khám thai tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần
Trang 24+ Mức hưởng chế độ thai sản khi nghỉ việc sinh con hoặc nghỉ việc nuôi con nuôi được tính theo công thức sau:
e = b x g Trong đó:
e: Mức hưởng khi nghỉ việc sinh con hoặc nuôi con nuôi
b: Mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc
g: Số tháng nghỉ sinh con hoặc nghỉ nuôi con theo chế độ
Trong thời gian lao động nữ nghỉ việc hưởng chế độ thai sản nếu không hưởng tiền lương, tiền công tháng thì người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội Thời gian này được tính là thời gian đóng bảo
hiểm xã hội
1.2 Quản lý chi trả chế độ Ốm đau, Thai sản
1.2.1 Nội dung công tác quản lý chi trả chế độ ốm đau, thai sản
1.2.1.1 Công tác lập dự toán chi
Việc lập dự toán chi trả các chế độ BHXH hàng năm thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính Dự toán chi chế độ BHXH bắt buộc phải phản ánh đầy đủ theo từng khoản, mục, loại đối tượng, mức hưởng, nguồn kinh phí (NSNN và quỹ BHXH)
- BHXH Việt Nam: Theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, hàng năm BHXH
Việt Nam hướng dẫn, tổ chức xét duyệt và thông báo dự toán chi trả các chế độ BHXH với BHXH huyện; lập dự toán chi chế độ BHXH bắt buộc của ngành Dự toán chi trả chế độ BHXH được lập trên cơ sở tổng hợp dự toán chi trả chế độ BHXH đã được duyệt của BHXH các huyện (nếu BHXH Việt Nam sẽ xem xét từng trường hợp cụ thể để điều chỉnh kế hoạch cho BHXH huyện
- BHXH tỉnh: Theo hướng dẫn của BHXH Việt Nam, hàng năm BHXH tỉnh
hướng dẫn, tổ chức xét duyệt và thông báo dự toán kinh phí chi trả các chế độ BHXH cho BHXH huyện; lập dự toán chi chế độ BHXH bắt buộc cho đối tượng hưởng trên địa bàn tỉnh (mẫu số 1a-CBH, 1b-CBH) Dự toán chi chế độ BHXH bắt buộc được lập trên cơ sở tổng hợp dự toán chi của BHXH các huyện và số chi
Trang 25trả từ BHXH huyện Trong năm thực hiện, nếu có phát sinh chi vượt kế hoạch được duyệt, BHXH tỉnh phải báo cáo, giải trình với BHXH Việt Nam để xem xét, cấp bổ sung kinh phí, đảm bảo chi trả kịp thời cho đối tượng hưởng
- BHXH huyện: Theo hướng dẫn của BHXH tỉnh, hàng năm BHXH huyện
lập dự toán chi chế độ BHXH bắt buộc cho đối tượng trên địa bàn huyện (mẫu số 1a- CBH, 1b- CBH) Trong năm thực hiện nếu có phát sinh chi vượt kế hoạch được duyệt BHXH huyện phải báo cáo, giải trình để BHXH tỉnh xem xét, cấp bổ sung kinh phí, kịp thời chi trả cho đối tượng hưởng
- Nội dung của việc lập dự toán chi chế độốm đau, thai sản bao gồm:
+ Xác định đối tượng được hưởng chế độ ốm đau, thai sản
+ Xác định mức hưởng:
Mức trợ cấp phải bảo đảm mức sống tối thiểu cho người laođộng
Mức trợ cấp phải thấp hơn mức lương hoặc mức tiền công của người lao động khi đang làm việc
+ Mức trợ cấp phải phản ánh được quyền lợi,trách nhiệm và của các bên tham gia BHXH
+ Mức trợ cấp phải dựa trên cơ sở mức đóng và thời hạn đóng của người tham gia BHXH
1.2.1.2 Công tác tổ chức thực hiện dự toán chi
1.2.1.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý chi trả
Cơ quan BHXH là tổ chức sự nghiệp có nhiệm vụ tổ chức triển khai thực hiện các chế độ theo quy định của Nhà nước thông qua hệ thống văn bản pháp quy, với nhiệm vụ chủ yếu quản lý các nghiệp vụ gồm: Quản lý đối tượng, quản
lý thu, quản lý chi trả các chế độ cho người lao động, Việc chi trả các chế độ thường được cơ quan BHXH tổ chức theo mô hình thống nhất từ trung ương đến địa phương, trong đó cơ quan BHXH ở Trung ương sẽ có trách nhiệm hướng dẫn, xét duyệt, cấp phát nguồn kinh phí để chi trả; còn cơ quan ở địa phương sẽ chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện chi trả trực tiếp hoặc gián tiếp cho các đối tượnghưởng theo đúng chế độ, chính sách và quy định
Trang 26Hội đồng quản trị có nhiệm vụ định hướng và thông qua ngân sách, thẩm định kế hoạch hàng năm, giám sát, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch của toàn ngành nói chung và của công tác chi trả các chế độ nói riêng
Thông thường, cơ quan BHXH tổ chức thực hiện chi trả có một Giám đốc và các Phó giám đốc Căn cứ vào nhiệm vụ hoạt động thường có Giám đốc phụ trách tài chính, chuẩn bị ngân sách, điều hành công tác kế toán và kiểm soán nội bộ; Phó giám đốc phụ trách thu; còn một Phó giám đốc phụ trách mảng chính sách, giám định BHYT Cũng theo đó sẽ hình thành các bộ phận chức năng cơ bản như: Bộ phận Một cửa, Bộ phận kế toán, bộ phận chế độ chính sách, bộ phận thu,
bộ phận giám định chi BHYT, bộ phận sổ thẻ
Các bộ phận chịu trách nhiệm chi trả gồm Bộ phận Kế toán, Bộ phận Một cửa, Bộ phận Kiểm tra nội bộ, Bộ phận Chế độ chính sách Trong đó Bộ phận Kế toán chịu quản lý trực tiếp của Giám đốc huyện
Như vậy, quá trình quản lý chi trả cần sự phối hợp của gần như toàn bộ các
bộ phận trong cơ cấu tổ chức Do đó trong quá trình thực hiện công tác quản lý cũng như công tác chi thì khâu quan trọng là sự gắn kết, liên kết giữa các bộ phận này Điều này cần có sự liên kết chặt chẽ giữa Giám đốc, các Phó Giám đốc quản
lý các bộ phận trong việc trao đổi, kiểm tra kết quả làm việc của các bộ phận mà mình quản lý một cách hiệu quả
1.2.1.2.2 Tổ chức Quản lý đối tượng tham gia chế độ ốm đau, thai sản
Quản lý đối tượng tham gia chế độ ốm đau, thai sản là một phần quan trọng trong công tác thu của BHXH, đặc biệt là nguồn thu từ người lao động và người
sử dụng lao động làm việc trong các cơ quan đơn vị tổ chức kinh tế - xã hội theo quy định của BHXH Việt Nam Để thực hiện công tác quản lý đối tượng tham gia chế độ ốm đau, thai sản cần phải thực hiện tốt một số công tác sau:
- Thực hiện phân cấp quản lý, phân công cụ thể từng đơn vị, từng bộ phận và
cá nhân để quản lý, theo dõi, đôn đốc thu BHXH đến từng cá nhân tham gia BHXH Việc phân cấp, phân công cụ thể công tác quản lý sẽ làm cho việc thu BHXH được dễ dàng, thu triệt để, tránh hiện tượng thu thiếu, bỏ qua không thu
Trang 27BHXH Việc phân cấp, phân công quản lý đối tượng tham gia chế độ ốm đau, thai sản phải đạt được yêu cầu của công tác thu BHXH đề ra
- Tiến hành diễn biến toàn bộ quá trình đóng BHXH của người lao động theo từng thời gian (tháng, quý, năm), mức đóng và đơn vị đóng, ngành nghề công tác
để sau này làm căn cứ xét hưởng các chế độ BHXH cho người lao động
1.2.1.2.3 Tổ chức Quản lý đối tượng hưởng các chế độ ốm đau, thai sản
Việc quản lý đối tượng bao gồm các nội dung: quản lý về lý lịch đối tượng, loại chế độ được hưởng, mức hưởng, thời gian hưởng và địa điểm thực hiện chi trả Quản lý đối tượng là khâu đầu tiên trong quy trình quản lý chi BHXH nhằm đảm bảo hoạt động chi trả được thực hiện chi đúng, chi đủ và kịp thời
Quản lý đối tượng hưởng các chế độ BHXH là công tác thường xuyên, liên tục của cơ quan BHXH, tránh tình trạng đối tượng chi trả không còn tồn tại mà nguồn kinh phí chi trả vẫn được cấp gây ra sự tổn thất cho quỹ BHXH, dẫn đến tình trạng trục lợi BHXH của các đơn vị và cá nhân
BHXH huyện Hồng Dân luôn chú ý tập trung tổ chức quản lý chặt chẽ đối tượng hưởng ngay từ cơ sở, sớm tiến hành đưa các dữ liệu của người hưởng chế
độ BHXH vào quản lý trong hệ thống máy tính, tạo điều kiện thuận lợi trong việc theo dõi, quản lý sự biến động tăng, giảm của đối tượng cũng như in ấn danh sách chi trả trợ cấp kịp thời Việc quản lý và lưu trữ hồ sơ hưởng BHXH của các đối tượng trên địa bàn huyện cũng luôn nhận được sự quan tâm đúng mức vì hồ sơ hưởng BHXH là cơ sở pháp lý quan trọng nhất để thực hiện các chế độ BHXH khác, việc giải quyết tranh chấp về BHXH (như khiếu nại, tố cáo) và là cơ sở để thanh tra, kiểm tra và thực hiện chế độ chính sách về BHXH Tùy thuộc vào điều kiện mỗi địa phương việc chi trả tiền trợ cấp có thể theo cách thức hay phương thức khác nhau Theo hình thức trực tiếp và gián tiếp Hiện nay các cơ quan BHXH thường sử dụng hình thức gián tiếp, dựa vào các cơ quan, chính quyền địa phương và đại lý chi trả qua hệ thống ngành Bưu điện trực tiếp ký hợp đồng với
cơ quan BHXH về việc quản lý đối tượng và chi trả theo địa bàn cấp huyện quản
lý, do điều kiện đi lại của một số xã trong huyện khó khăn nên quản lý không
Trang 28hoàn toàn chính xác, đầy đủ nhất là các vùng có địa bàn rộng, đường đi lại khó khăn Hiện nay đây là công việc BHXH tại địa phương cần tìm cách giải quyết
1.2.1.2.4 Tổ chức thực hiện chi trả chế độ ốm đau, thai sản
Hàng tháng, BHXH tỉnh cấp kinh phí để BHXH huyện thực hiện chi trả các chế độ BHXH cho người lao động trên cơ sở các chế độ, chính sách mà người lao động được hưởng BHXH huyện được mở hai tài khoản “Chuyên chi BHXH” và chỉ được phép sử dụng tiền trong tài khoản để chi trả cho các đối tượng hưởng các chế độ do BHXH tỉnh trực tiếp quản lý và cấp cho BHXH các huyện, thị xã, thành phố để có nguồn kinh phí chi cho các đối tượng hưởng các chế độ BHXH do BHXH các huyện, thị xã, thành phố trực tiếp quản lý Một tài khoản mở ở Kho bạc Nhà nước để tiếp nhận kinh phí hạn mức do BHXH Việt Nam chuyển về để chi cho các đối tượng đang được hưởng các chế độ BHXH
có đến thời điểm 01/01/1995 trở về trước (là các đối tượng hưởng các chế độ BHXH do NSNN đảm bảo) Một tài khoản mở ở Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn để tiếp nhận kinh phí do BHXH Việt Nam chuyển về để chi cho các đối tượng hưởng các chế độ BHXH phát sinh từ 01/01/1995 trở đi
(là các đối tượng hưởng các chế độ BHXH do Quỹ BHXH đảm bảo)
Tương tự như BHXH tỉnh, BHXH các huyện, thành phố thuộc huyện được mở hai tài khoản “Chuyên chi BHXH” để tiếp nhận kinh phí do BHXH tỉnh chuyển
về dùng để chuyên chi BHXH cho các đối tượng hưởng các chế độ BHXH do BHXH các huyện, thị xã, thành phố quản lý
- Quản lý chi trả chế độ ốm đau, thai sản
Đối với chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe BHXH huyện không trực tiếp chi trả cho đối tượng được hưởng mà ủy quyền thông qua đơn vị
sử dụng lao động, tổ chức chi trả Đơn vị sử dụng lao động quản lý, lưu trữ chứng
từ gốc Hàng quý, BHXH huyện cử cán bộ đi thẩm định số liệu quyết toán chi chế
độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe cho các đơn vị sử dụng lao động thuộc BHXH huyện quản lý thu BHXH Trên cơ sở đó BHXH huyện, lập báo cáo tổng hợp chi ốm đau, thai sản, dưỡng sức đối với những đơn vị sử dụng lao động của BHXH huyện trực tiếp quản lý, gửi bản tổng hợp báo cáo quyết toán
Trang 29về BHXH tỉnh và BHXH tỉnh tổng hợp báo cáo gửi về BHXH Việt Nam Cơ quan BHXH huyện chỉ thực hiện chi trả chế độ thai sản cho người lao động sinh con sau khi đã chấm dứt hợp đồng tại đơn vị mà có thời gian tham gia BHXH bắt buộc đủ 6 tháng trong 12 tháng trước khi sinh con Còn người lao động đang tham gia BHXH tại các cơ quan, đơn vị và hiện đang công tác Việc chi trả trợ cấp chế độ ốm đau, thai sản tại BHXH huyện là chi trả tập trung cho các đơn vị
cơ sở có người bị ốm đau, thai sản
- Phân cấp thực hiện chi trả
BHXH huyện chịu trách nhiệm toàn diện trong việc chi trả, quyết toán các chế độ BHXH trên địa bàn quản lý, trực tiếp chi trả và quyết toán chế độ ốm đau,
thai sản và chi trả các chế độ trợ cấp một lần cho người lao động
BHXH huyện chịu trách nhiệm toàn diện trong việc chi trả, quyết toán các chế độ BHXH trên địa bàn quản lý; trực tiếp chi trả và quyết toán chế độ ốm đau, thai sản, DSPHSK và chi trả các chế độ BHXH một lần khi bị TNLĐ - BNN, khi chết do TNLĐ - BNN cho NLĐ thuộc khối trực thu
Hàng tháng BHXH các huyện, thành, thị tổ chức chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng, trợ cấp tuất một lần, trợ cấp mai táng cho đối tượng hưởng hàng tháng trên địa bàn; chi trả BHXH cho người lao động có hồ sơ đề nghị giải quyết hưởng BHXH nộp tại BHXH huyện theo quy định theo khoản 2 điều 14 Nghị định 152/2006/NĐ-CP ngày 22/12/2016 của Chính Phủ
Bảo hiểm xã hội huyện tổ chức chi trả chế độ ốm đau, thai sản (bao gồm nghỉ DSPHSK sau ốm đau,thai sản và sau khi điều trị ổn định thương tật, bệnh tật
do TNLĐ-BNN) cho người lao động
Chi trả các chế độ cho người lao động bảo lưu thời gian đóng, tự đóng tiếp, nghỉ việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi
- Phương thức và hình thức chi trả các chế độ
Chi trả các chế độ ốm đau, thai sản: BHXH huyện lựa chọn các phương thức chi trả phù hợp với từng địa phương và yêu cầu quản lý, gồm các phương thức chi trả sau:
+ Thông qua đơn vị SDLĐ chi trả cho NLĐ
Trang 30+ Trực tiếp bằng tiền mặt hoặc qua tài khoản các nhân của người lao động
mở tại ngân hàng
- Quy trình thực hiện chi trả chế độ ốm đau, thai sản
Quản lý thực hiện quy trình chi trả BHXH cho các đối tượng: Chế độ hưu trí,
chế độ tử tuất, chế độ ốm đau, chế độ thai sản, chế độ TNLĐ-BNN
Quy trình chi trả các chế độ BHXH thực hiện theo Quyết định BHXH ngày 27/5/2016 của BHXH Việt Nam về việc quy định quản lý chi trả các chế độ BHXH, BHTN và Quyết định số 1515/QĐ-BHXH ngày 17/10/2016 của BHXH Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 828/QĐ-BHXH ngày 27/5/2016 của BHXH Việt Nam
828/QĐ-Quy trình thực hiện chi trả chế độ ốm đau, thai sản như sau:
(1) BHXH tỉnh ủy quyền cho BHXH các huyện, thành phố chi trả cho các đối tượng hưởng trợ cấp thuộc BHXH huyện quản lý Đồng thời, BHXH huyện thực hiện ủy nhiệm chi cho Ngân hàng No&PTNT huyện Hồng Dân hoặc Bưu điện huyện Hồng Dân theo yêu cầu
(2) Ngân hàng No&PTNT huyện thực hiện lệnh chuyển tiền theo yêu cầu của BHXH huyện về Ngân hàng No&PTNT các huyện, thành phố; Bưu điện huyện thực hiện lệnh chuyển tiền theo yêu cầu của BHXH huyện về Bưu điện các huyện, thành phố
(3) BHXH huyện có thể trực tiếp hoặc thông qua đại lý chi trả cho người lao động đang làm việc được BHXH huyện ủy quyền và các đối tượng hưởng trợ cấp BHXH một lần thuộc các đơn vị BHXH huyện trực tiếp quản lý
(4) BHXH huyện có thể ủy nhiệm chi cho Ngân hàng No&PTNT các huyện, thành phố, Bưu điện các huyện, thành phố chuyển tiền về tài khoản của đơn vị sử dụng lao động
(5) Các đơn vị sử dụng lao động trực tiếp chi trả cho các đối tượng
1.2.1.2.5 Công tác quyết toán chế độ ốm đau, thai sản
Theo qui định, kết thúc mỗi kỳ tổ chức chi trả (quý, năm), cơ quan BHXH các huyện, thị phải tổng họp báo cáo về thực trạng chi, những vấn đề phát sinh trong quá trình chi trả do mình phụ trách rồi gửi lên cơ quan BHXH tỉnh để tổng
Trang 31họp và quyết toán Cơ quan BHXH huyện phải nộp báo cáo tổng họp về tình hình chi trả BHXH bắt buộc cho cơ quan thống kê cùng cấp
Quyết toán là việc kiểm tra, tập hợp lại toàn bộ khối lượng, giá trị, tính đúng đắn, hợp lý, hợp lệ… của toàn bộ nội dung công việc đã làm
Công tác quyết toán chi Chế độ ốm đau, thai sản: Quyết toán theo số thực chi trả
Thu hồi kinh phí chi sai: Khi có phát sinh thu hồi chi sai, bộ phận Kế toán thực hiện phân tích rõ: Số thu hồi năm nay thì được giảm số đã chi tại đơn vị, số thu hồi năm trước thì phải chuyển nộp toàn bộ về BHXH tỉnh Thuyết minh cụ thể nội dung, nguyên nhân thu hồi chi sai
1.2.2 Thanh tra kiểm tra công tác quản lý chi trả chế độ ốm đau, thai sản
Công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát Thực tế cho thấy, nếu Lãnh đạo BHXH thường xuyên quan tâm, chỉ đạo và tổ chức thực hiện tốt công tác thanh kiểm tra, công tác giám sát sẽ sớm chỉ ra những sai sót, hạn chế và kịp thời xử lý các hiện tượng sai trái, kịp thời biểu dương, khen thưởng những tập thể, cá nhân xuất sắc trong công tác thực hiện chi và quản lý chi BHXH Kết quả đó sẽ góp phần mang lại hiệu quả cao trong quản lý và điều hành và sớm hoàn thiện tốt chức năng quản lý
Cơ quan BHXH huyện và các cơ quan chức năng có thẩm quyền khác phải thường xuyên hoặc đột xuất tiến hành kiểm tra, thanh tra vấn đề chi trả các chế độ BHXH cũng như tình hình chấp hành chế độ báo cáo theo qui định của Luật kế toán và Luật thống kê ở cơ quan BHXH các cấp nhằm phát hiện ra những sai sót, gian lận về tài chính BHXH, góp phần đảm bảo an toàn cho nguồn quỹ BHXH Kiểm tra, giám sát không chỉ phát hiện, thu hồi, xử lý vi phạm, mà quan trọng hơn là nâng cao kỷ cương, kỷ luật, ý thức chấp hành pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN; đảm bảo quyền an sinh xã hội cho mọi công dân theo quy định của Pháp luật
Hàng quý, BHXH tỉnh xét duyệt, quyết toán chi các chế độ cho huyện theo các chế độ kế toán quy định Đồng thời căn cứ vào kết quả thẩm định của các đối tượng hưởng chế độ, chính sách do phòng chế độ chính sách chuyển đến, Phòng
Trang 32Kế hoạch Tài chính có trách nhiệm kiểm tra trước khi chuyển tiền cho huyện hoặc chủ sử dụng lao động chi trực tiếp cho đối tượnghưởng chế độ Đối với công tác kiểm tra nội bộ tại BHXH huyện, cán bộ kiểm tra sẽ tiến hành các hoạt động đánh giá về độ chính xác trong các thông tin báo cáo lên BHXH cấp tỉnh về số lượng tăng giảm đối tượng, số tiền chi trả theo các đối tượng đã báo cáo, đồng thời kiểm tra hiệu quả làm việc của các cá nhân, các bộ phận trong cơ quan và báo cáo kết quả này lên Giám đốc Hàng tháng cán bộ kiểm tra tại huyện thực hiện công tác này tại tất cả các bộ phận liên quan đến hoạt động chi trả các chế
độ
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi trả chế độ Ốm đau, thai sản
1.3.1 Các nhân tố chủ quan
- Năng lực, trình độ chuyên môn của cán bộ làm công tác quản lý chi:
Hiện nay công tác chi và quản lý chi BHXH rất phức tạp, khối lượng công việc nhiều, đa phần là quá tải đối với mỗi cán bộ Các văn bản luật, Nghị định, hướng dẫn từ các cấp ban ngành cần phải được cập nhật thường xuyên, liên tục vì thế đòi hỏi người cán bộ phải chuyên tâm nghiên cứu, chịu khó và có trách nhiệm với công việc của mình Đồng thời, cán bộ làm công tác quản lý chi phải
có một trình độ nhất định về toán học, kế toán cũng như sự hiểu biết về hệ thống máy tính, công nghệ thông tin, đảm bảo được công tác quyết toán chi hàng tháng với đơn vị phải chính xác, đúng với hướng dẫn của Luật BHXH, kịp thời xử lý các phát sinh làm trái với Luật BHXH ban hành Với yêu cầu đó, đòi hỏi người cán bộ vừa phải có năng lực tốt, vừa phải có tư cách đạo đức và ý chí bền bỉ thì công tác chi và quản lý chi BHXH mới thực sự thành công và không bị ảnh hưởng của tiêu cực
Hiệu quả công tác quản lý chi phụ thuộc rất nhiều vào năng lực, trình độ chuyên môn và khả năng tổ chức thực hiện của cán bộ quản lý từ Trung ương đến
cơ sở Do vậy, vấn đề đặt ra là phải thường xuyên quan tâm bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn và năng lực lãnh đạo, quản lý đội ngũ cán bộ làm công tác BHXH nói chung và công tác chi BHXH nói riêng
Trang 33- Công tác tuyên truyền về pháp luật và Luật Bảo hiểm xã hội:
Đóng vai trò quan trọng trong việc chi BHXH, hiện nay còn nhiều doanh nghiệp và người lao động còn chưa hiểu biết về quyền lợi và nghĩa vụ khi tham gia BHXH dẫn đến các doanh nghiệp và người lao động chưa có ý thức tự giác
mà coi đó là điều kiện bắt buộc để có thể sản xuất kinh doanh theo các quy định của Nhà nước
- Công tác quản lý tài chính BHXH:
Quản lý tài chính BHXH là yếu tố tiên quyết và là căn cứ để xác lập và xây dựng chế độ BHXH Nhóm yếu tố quản lý tài chính được thiết lập dựa trên nguyên tắc cơ bản của BHXH là cân bằng thu - chi
+ Mức hưởng và mức đóng góp BHXH:
Để đảm bảo cân đối quỹ BHXH, mức hưởng và mức đóng phải cân bằng Nếu mức hưởng cao hơn mức đóng góp cho quỹ BHXH sẽ dẫn đến tình trạng mất cân đối quỹ, ảnh hưởng đến công tác chi trả
- Công tác quản lý chi:
Quản lý chi chặt chẽ, đúng chế độ, đúng đối tượng là biện pháp thiết thực để bảo đảm an toàn quỹ, tránh được tình trạng lạm quỹ, thất thoát Mặt khác, có làm tốt công tác quản lý chi mới ngăn ngừa được những tác hại do sự lỏng lẻo của cơ chế quản lý chi, tạo cơ hội cho kẻ xấu lợi dụng, trục lợi
1.3.2 Các nhân tố khách quan
- Đặc điểm tự nhiên - xã hội
Điều kiện tự nhiên và xã hội của địa phương là một trong những nhân tố khách quan ảnh hưởng tới hoạt động quản lý chi trả các chế độ BHXH Những địa bàn có địa hình bằng phẳng, giao thông đi lại dễ dàng, trình độ dân trí cao sẽ thuận lợi cho hoạt động chi trả Và ngược lại, với những địa bàn có địa hình phức tạp, bị chia cắt, trình độ sản xuất và dân trí thấp, giao thông đi lại khó khăn thì việc tuyên truyền và tiếp cận đối tượng thụ hưởng trong công tác chi trả gặp rất nhiều khó khăn, đặc biệt là đối với việc đảm bảo an toàn tiền mặt trong chi trả
- Đặc điểm kinh tế
Trang 34Đối với những địa phương có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, số lao động thất nghiệp ít, lúc đó tất yếu đời sống của người dân lao động được cải thiện, việc sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp cũng thuận lợi, vì thế các đơn vị sử dụng lao động cũng sẽ sẵn sàng tham gia và thực hiện chế độ chính sách BHXH cho người lao động trong đơn vị Ngược lại, đối với những địa phương có kinh tế chậm phát triển, tốc độ tăng trưởng kinh tế và thu nhập bình quân đầu người thấp, dẫn đến sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trên địa bàn không ổn định, lương của người lao động tham gia thấp, tất yếu làm giảm nguồn thu, đẫn đến quyền lợi của người lao động cũng bị ảnh hưởng Số người lao động được tham gia và thụ hưởng các chế độ chính sách sẽ giảm, mức hưởng các chế độ của người lao động rất khó đảm bảo cuộc sống cho bản thân và gia đình họ
- Hệ thống pháp luật, quy định về BHXH hiện nay
Việc chi trả các chế độ được thực hiện theo luật BHXH Việt Nam Luật này
ra đời đã tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho việc thực hiện chính sách nói chung cũng như công tác chi trả các chế độ nói riêng Trên cơ sở quy định của Luật, hướng dẫn của Chính phủ và các bộ, ngành liên quan, BHXH Việt Nam đã ra Quyết định 828/QĐ-BHXH ngày 27/5/2016 về việc quy định quản lý chi trả các chế độ BHXH, BHTN, trong đó quy định rõ về nội dung chi trả các chế độ, hệ thống chứng từ, sổ kế toán và mẫu biểu sử dụng trong chi trả các chế độ, quản lý chi trả các chế độ Hiện nay, hệ thống văn bản pháp luật về bảo hiểm tương đối đầy đủ nhưng vẫn chưa có tính đồng bộ Vì vậy, muốn hoàn thiện công tác quản
lý chi trả các chế độ thì cần sự hỗ trợ rất lớn từ hệ thống chính sách pháp luật đồng bộ
- Chính sách tiền lương và chính sách BHXH nói chung, chi trả các chế độ nói riêng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Chính sách tiền lương làm tiền đề và
cơ sở cho việc thực hiện chính sách Khi Nhà nước điều chỉnh mức lương tối thiểu chung, điều đó đồng nghĩa với việc nâng cao mức hưởng các chế độ của người lao động và đương nhiên số tiền chi trả các chế độ sẽ tăng lên
- Đối tượng hưởng chế độ BHXH
Trang 35Đối tượng hưởng chế độ BHXH rất đa dạng, thường xuyên biến động hàng năm Sự biến động của đối tượng có thể do chết, tinh giản biên chế, hết hạn hưởng… hay do thay đổi địa điểm cư trú sẽ ảnh hưởng tới công tác quản lý đối tượng thụ hưởng cũng như công tác chi trả và quản lý chi BHXH Vì vậy, để đảm bảo nguyên tắc chi đúng, chi đủ và kịp thời của quản lý chi BHXH thì hoạt động
quản lý đối tượng chi trả BHXH là điều cần thiết đầu tiên TIỂU KẾT
CHƯƠNG I
Chương I của luận văn này đã trình bày về chế độ ốm đau, thai sản tại Bảo hiểm xã hội huyện Hồng Dân tỉnh Bạc Liêu
Nội dung chính của chương này đã đề cập và tìm hiểu tới các vấn đề cơ bản
về quản lý chi trả chế độ ốm đau, thai sản tại huyện Hồng Dân tỉnh Bạc Liêu Trong chương này, phần nội dung cơbản của chế độ ốm đau, thai sản tại đã được nghiên cứu một cách sâu sắc như: Khái quát chung về chi trả chế độ ốm đau, thai sản trong đó gồm có: Khái niệm, đặc điểm, vai trò về quản lý chi; Nội dung dung của chế độ Ốm đau, thai sản trong đó gồm có: Khái niệm, ý nghĩa của chế độ ốm đau, Thai sản; Đối tượng thụ hưởng chế độ Ốm đau, Thai sản; điều kiện thụ hưởng chế độ Ốm đau, Thai sản; thời gian hưởng chế độ Ốm đau, Thai sản;
Những vấn đề về quản lý chi chế độ Ốm đau, Thai sản cũng được trình bày khá rõ ràng như: Nội dung công tác quản lý chi trả chế độ ốm đau, thai sản; Công tác lập dự toán chi; Công tác tộ chức thực hiện dự toán chi; công tác kiểm tra quản lý chi trả chế độ ốm đau, thai sản;
Song bên cạnh đó thì việc xác định các nhân tố ảnh hưởng hưởng đến công tác chi trả chế độ Ốm đau, Thai sản trong đó gồm có: Nhân tố chủ quan như trình
độ, năng lực chuyên môn của cán bộ; công tác tuyên truyền, công tác quản lý tài chính, công tác quản lý chi Về nhân tố khách quan như Đặc điểm về tự nhiên và
xã hội; đặc điểm về kinh tế; Hệ thống văn bản pháp luật, đối tượng thụ hưởng
Trang 36Luận văn cũng nêu ra được những vấn đề cơ bản về lý luận và thực tiễn
để đưa ra cái nhìn toàn cảnh về quản lý chi trả chế độ ốm đau, thai sản tại bảo hiểm xã hội huyện Hồng Dân tỉnh Bạc Liêu