1. Trang chủ
  2. » Tất cả

tu lieu vat ly 10 tuan 11 12n anh 1911202174554

9 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Từ liệu vật lý 10 Tuần 11 12N Anh 1911202174554
Tác giả Lờ Thị Ngọc Anh
Trường học Trường THPT Phú Nhuận
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Sách giáo khoa
Năm xuất bản 2021
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 386,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG THPT PHÚ NHUẬN BỘ MÔN VẬT LÝ KHỐI LỚP 10 TUẦN 11 12 / HK1 (từ 15/11/2021 đến 27/11/2021) GV biên soạn Lê Thị Ngọc Anh PHIẾU HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC I Nhiệm vụ tự học, nguồn tài liệu cần tham[.]

Trang 1

TRƯỜNG THPT PHÚ NHUẬN

PHIẾU HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC

I. Nhiệm vụ tự học, nguồn tài liệu cần tham khảo:

Nội dung 1: Bài 14 - Lực hướng tâm.(Mục I.3: tự học có hd Mục II: tự đọc; Câu hỏi 3,

BT 4, BT 7 SGK không y/c hs phải làm ) Đọc SGK trang 80.

Nội dung 2: Bài 15- Bài toán về chuyển động ném ngang (Tự học có hd) Đọc SGK

trang 85

Nội dung 3: Bài 16 - Đo hệ số ma sát Đọc SGK trang 89, xem clip

https://www.youtube.com/watch?v=KqX9S8te2qE

II. Kiến thức cần ghi nhớ:

LỰC HƯỚNG TÂM

1 Định nghĩa: lực (hay hợp lực) tác dụng vào vật chuyển động tròn đều và gây ra cho vật gia tốc hướng

tâm gọi là lực hướng tâm

2 Đặc điểm:

• Gốc: đặt vào vật chuyển động tròn đều

• Phương: bán kính

• Chiều: hướng vào tâm

• Độ lớn:

2

2

ht ht

mv

m (kg): khối lượng của vật

v (m/s): tốc độ dài

ω (rad/s): tốc độ góc

r (m): bán kính quỹ đạo

3 Vài lực hướng tâm thường gặp.

- Trong chuyển động của vệ tinh nhân tạo (hoặc mặt trăng) quanh Trái Đất, lực hấp dẫn của Trái Đất là lực hướng tâm (hình 1)

- Một vật được đặt trên một cái bàn quay Nếu bàn quay không quá nhanh, vật sẽ quay cùng với bàn Lực ma sát nghỉ do bàn tác dụng lên vật là lực hướng tâm (hình 2).

- Ở những khúc quanh trên đường ôtô hoặc đường sắt, người ta thường làm nghiêng về phía tâm cong Hợp lực của phản lực N của mặt đường và trọng lực P là lực hướng tâm (hình 3)

BỘ MÔN:……VẬT LÝ………

KHỐI LỚP: ……10………

TUẦN: …11 - 12…./ HK1 (từ 15/11/2021 đến 27/11/2021)

GV biên soạn: Lê Thị Ngọc Anh

Trang 3

y

O

BÀI TOÁN VỀ CHUYỂN ĐỘNG NÉM NGANG

I Khảo sát chuyển động:

1 Chọn hệ qui chiếu:

- Hệ trục tọa độ xOy

- Gốc tọa độ O là vị trí ném vật

- Gốc thời gian là lúc ném

2 Phân tích chuyển động ném ngang:

- Lực tác dụng: trọng lực ⃗P

vật chuyển động thẳng đều (F x=0 ) vật chuyển động thẳng nhanh dần đều (F y=⃗P

)

v0x = v0 => v x = v 0 v0y = 0 => v y = gt

x0 = 0 => x = v 0 t y0 = 0 => y = 12g t2

* Phương trình quỹ đạo : y=

g

2 v02x

2

=> quỹ đạo là một nhánh của parabole

* Thời gian chuyển động : * Tầm ném xa :

t=2 h

g

III BÀI TẬP

LỰC HƯỚNG TÂM

1) Một xe tải khối lượng 6 tấn đi qua một cầu vồng bán kính 60m với tốc độ không đổi 10m/s Hỏi xe sẽ

đè lên điểm cao nhất trên cầu một lực bằng bao nhiêu ? Lấy g = 10m/s2

Giải: Hợp lực N

P

đóng vai trò là lực hướng tâm:

ht

F

P

N+ = 

(1)

Chọn Oy thẳng đứng, chiều dương hướng vào tâm đường cong

Chiếu (1) lên Oy: P - N=maht

60

10 6000 10

2

=

=

=

R

v m mg ma

P

= 50000 N

Trang 4

N

P

N

P

Vậy áp lực do xe đè lên điểm cao nhất của cầu bằng 50000N

2) Một máy bay bay theo một đường tròn thẳng đứng có bán kính200m với tốc độ 100m/s Khốilượng của phi công bằng 60kg Hỏi :

a) Phi công đè lên ghế một lực bằng bao nhiêu ở điểm thấp nhất trên quỹ đạo

b) Ở vị trí cao nhất trên quỹ đạo, muốn phi công không đè lên ghế một lực nào thì tốc độ của máy bay phải bằng bao nhiêu ?

Giải: Ghế chịu tác dụng của các lực:

N

P, 

Ta có:

) 1 (

ht

ht ma P N

F P N

= +

= +

Chọn Oy thẳng đứng, chiều dương hướng vào tâm đường tròn

a Tại điểm thấp nhất

Chiếu (1) lên Oy: N –P = maht

N

⇒ =P+ma ht

= +

= +

=

200

100 60 10

2

R

v m mg N

3600 N Vậy áp lực của phi công đè lên ghế là: 3600 N

b.Tại điểm cao nhất:

Chiếu (1) lên Oy :N’ + P = ma’ht

R

v m mg N

2 ' '= −

Phi công không đè lên ghế một lực nào tức là N’ = 0

s m Rg

v

R

v m mg

/ 72 , 44 10 200 '

' 0

2

=

=

=

=

Vậy để phi công không đè lên ghế 1 lực nào thì v’≥

44,72 m/s

thẳng đứng Cho biết bàn hình tròn có bán kính r = 0,2m, hệ số ma sát nghỉ giữa vật và bàn là 0,4 Muốn vật văng ra khỏi bàn thì bàn phải quay với tần số tối thiểu là bao nhiêu vòng trong một giây Cho g = 10m/s2

Giải: Xét trong hệ quy chiếu gắn với mặt đất, vật văng ra khỏi bàn khi lực ma sát nghỉ cực đại không đủ

lớn để đóng vai trò là lực hướng tâm

Fmsn

Fht

Trang 5

y

( )

s vong f

f

R

g f

f mR mg

mR mg

n n

n

/ 71 , 0

2 , 0

10 4 , 0 2 1 2 1

2

π

µ π

π µ

ω µ

=> Vậy fmin = 0,71 vòng/s

4) * Một quả cầu khối lượng m = 250 g buộc vào đầu sợi dây dài = 0,5 m , được làm quay đều như hình vẽ Dây hợp với phương thẳng đứng góc α

= 450 Tính lực căng của dây và chu kì quay của quả cầu

Giải:

Ta có:

ht F P

T+ = 

(1) Chiếu (1) lên Ox: T sin45 = m.aht (2)

Chiếu (1) lên Oy:T.cos45 –P = 0 (3)

a Từ (3) ta có: Lực căng dây T = cos45

10 25 , 0 45 cosmg =

b ta có: R = l.sin45= 0,5.sin45=0,35 m

mv

Tsin45= 2

25 , 0

45 sin 53 , 3 35 , 0 45 sin

=

m

T

R

v

=1,87 m/s

Ta có: v = Rω

s v

R

T

T

R

v

18 , 1 87

, 1

14 , 3 2 35 , 0 2

2

=

=

=

=

π

π

Vậy chu kì T = 1,18 s

Trang 6

BÀI 15

α

BÀI TOÁN VỀ CHUYỂN ĐỘNG NÉM NGANG

1) Một vật nhỏ được ném theo phương ngang với vận tốc ban đầu 10 m/s từ độ cao 20 m so với mặt đất Lấy g = 10m/s2 Thời gian để vật rơi chạm đất và tầm bay xa của vật?

Giải

Thời gian để vật rơi chạm đất:

=

=

=

10

20 2 2

g

h t

2 s Tầm bay xa của vật: L = v0t = 10.2 = 20 m

2) Một máy bay đang bay theo phương ngang với vận tốc 100m/s ở độ cao 5120m, khi đi ngang qua một điểm A trên mặt đất thì thả rơi một quả bom Bỏ qua sức cản của không khí Lấy g = 10m/s2 Tìm:

a) Phương trình quỹ đạo của quả bom

b) Thời gian kể từ lúc thả đến khi bom chạm đất

c) Khoảng cách từ điểm A đến điểm rơi của bom

d) Vận tốc của quả bom ngay khi chạm đất

e) Góc hợp bởi phương của vectơ vận tốc của quả bom và phương ngang tại điểm rơi

Giải:

a.Phương trình chuyển động của máy bay:

x = v0 t = 100t (1) 100

x

t =

y =

2 2 2

5 10 2

1

2

1

t t

(2)

Phương trình quỹ đạo của máy bay là: y = 5

2

100

x

=2000

2

x

= 5.10-4 x2

b Thời gian kể từ lúc thả đến khi bom chạm đất:

=

=

=

10

5120 2 2

g

h t

32 s

c Khoảng cách từ điểm A đến điểm rơi của bom: L = v0t = 100.32 = 3200 m

Trang 7

d Vận tốc của quả bom ngay khi chạm đất: v =

2 2

y

x v

v +

vx = v0

vy = gt

( )2 2 ( )2

2 + = 100 + 10.32

=

v v o gt

= 335,32 m/s

e Gọi α

là góc hợp bởi phương của vectơ vận tốc của quả bom và phương ngang tại điểm rơi

Ta có: cosα

=

32 , 335

100

=

v

v x

⇒α

= 72,60

3) *Một vật được ném theo phương ngang từ độ cao h (so với mặt đất)với vận tốc ban đầu vo = 5 m/s Vật chạm đất với góc rơi α = 60o (α là góc hợp bởi vectơ vận tốc tại điểm chạm đất với phương ngang ) Hãy tính :

a) Độ cao h

b) Thời gian kể từ khi ném đến khi vật chạm đất

Cho g = 10 m/s2 và bỏ qua sức cản của không khí

Giải:

Ta có: tanα = 5

10 0

t v

gt v

v x

y

=

=

=2t 2

3 2

60 tan 2

=

=

=

s ≈

Độ cao h =

2 2

2

3 10 2

1 2

1





=

gt

= 3,75 m ≈

0,87 s

ÔN CHƯƠNG I) Một vật chuyển động thẳng đều trên đường nằm ngang dưới tác dụng của lực kéo có độ lớn F = 30

2

N và có hướng chếch lên một góc α = 450 so với phương ngang Cho g = 10m/s2 Tính :

a) Lực ma sát giữa vật và mặt ngang

b) Cho khối lượng của vật là 18 kg Tính hệ số ma sát giữa vật và mặt ngang

Giải

F+⃗ F ms+⃗P+⃗ Q=m ⃗a (*)

Chiếu pt (*) lên Ox: Fx – Fms = ma = 0

Fms = Fx

= F cos450

= 30( N) Chiếu pt (*) lên Oy: Fy – P + Q = 0

Trang 8

O 100 300 t (s)

C

Q = P - Fy

ĐL III newton: N = Q

Fms = μN = μ (P - Fy ) = μ (mg – Fsin450)

=> μ = 0,2

II) Một vật có khối lượng m = 200g trượt trên mặt sàn nằm ngang dưới tác dụng của lực kéo theo

phương ngang F = 1 N

a Bỏ qua ma sát, tìm quãng đường đi được của vật sau 5 s chuyển động không vận tốc đầu

b Thật ra, sau khi đi được 2 m kể từ lúc đứng yên, vật chỉ đạt được vận tốc 4 m/s Tìm hệ số ma sát giữa vật và sàn

Giải

a)

F+⃗ P+⃗ Q=m ⃗a (*)

Chiếu pt (*) lên Ox: Fx = ma

a = 5 m/s2

S=v0t +1

2a t

2

=1

2.5 5

2=62,5 m

b)

v2

v02

=2as => a = 4 m/s2

F+⃗ F ms+⃗P+⃗ Q=m ⃗a (*)

Chiếu pt (*) lên Ox: F – Fms = ma

Fms = F – ma = 0,2 (N)

III) Chuyển động thẳng của một ôtô được mô tả bởi đồ thị vận tốc sau

a/ Cho biết tính chất chuyển động (đều, nhanh dần đều , chậm dần đều) của ôtô trong mỗi giai đoạn chuyển động ?

b/ Cho biết trong cả hai giai đoạn chuyển động ôtô đi được một quãng đường bằng 4000 m Tính vận tốc của ôtô trong giai đoạn AB

c/ Cho khối lượng của ôtô bằng 1 tấn Biết lực ma sát không đổi trong suốt quá trình chuyển động và

bằng

8

100

trọng lượng của xe Tìm lực phát động tác dụng lên xe trong mỗi giai đoạn chuyển động Cho

g = 10 m/s2

Giải

a) Đoạn AB: v = hằng số dương => chuyển động thẳng đều theo chiều dương

Đoạn BC: v giảm đến 0 => chuyển động thẳng chậm dần đều theo chiều dương

b) sAB = vt = v.100

v = v0 + at  0 = v+ a.200 => a = - v/200

s BC=vt +1

2a t

2

=v.200+1

2a200

2

sAB + sBC = 4000

Trang 9

v.100 +v.200 +1

2.

v

200.200

2

=4000

v = 20 m/s

c) Fms =

8

100

P = 800N

Đoạn AB: ⃗F+⃗ F ms+⃗P+⃗ Q=m ⃗a (*)

Chiếu pt (*) lên Ox: FAB – Fms = ma =0

FAB = Fms = 800 (N)

Đoạn BC: ⃗F+⃗ F ms+⃗P+⃗ Q=m ⃗a (*)

Chiếu pt (*) lên Ox: FAB – Fms = ma

a = - v/200 = - 0,1 m/s2

=>FAB = ma + Fms = 1000.(-0,1) + 800 = 700 (N)

IV. Nội dung chuẩn bị:

HS cần xem kĩ lý thuyết SGK trước khi tham khảo phần lý thuyết tóm lượt và làm bài tập.

V. Đáp án bài tập tự luyện:

Nếu có thắc mắc HS liên hệ GVBM để được hỗ trợ.

Ngày đăng: 03/01/2023, 18:59

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w