1. Trang chủ
  2. » Tất cả

mon dia khoi 10 tuan 13 chu de 7 tiet 4 1122021222437

3 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân bố dân cư thế giới
Trường học Trường THPT Phú Nhuận
Chuyên ngành Địa Lí
Thể loại Phiếu hướng dẫn
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 27,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG THPT PHÚ NHUẬN BỘ MÔN ĐỊA LÍ KHỐI 10 TUẦN 13/HKI PHIẾU HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC CHỦ ĐỀ 7 – TIẾT 4 THỰC HÀNH PHÂN TÍCH BẢN ĐỒ PHÂN BỐ DÂN CƯ THẾ GIỚI I NHIỆM VỤ TỰ HỌC, NGUỒN TÀI LIỆU THAM KHẢO[.]

Trang 1

TRƯỜNG THPT PHÚ NHUẬN

BỘ MÔN: ĐỊA LÍ

KHỐI: 10

TUẦN: 13/HKI

PHIẾU HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC

CHỦ ĐỀ 7 – TIẾT 4 THỰC HÀNH PHÂN TÍCH BẢN ĐỒ PHÂN BỐ DÂN CƯ THẾ GIỚI

I NHIỆM VỤ TỰ HỌC, NGUỒN TÀI LIỆU THAM KHẢO

NỘI DUNG: PHÂN TÍCH BẢN ĐỒ PHÂN BỐ DÂN CƯ THẾ GIỚI

Học sinh xem và sử dụng bản đồ hình 25 – Phân bố dân cư thế giới, năm 2000 trang 98 trong SGK

II HƯỚNG DẪN LÀM BÀI THỰC HÀNH

Dựa vào hình 25 SGK trang 98 các em sẽ:

- Xác định các khu vực thưa dân và các khu vực tập trung dân cư đông đúc

Dựa vào bảng chú giải mật độ dân số trong bản đồ (người/km2) ta sẽ có:

+ Vùng có mật độ dân số <10: màu trắng – rất thưa dân

+ Vùng có mật độ dân số 10 – 50: màu xanh lá cây – thưa dân

+ Vùng có mật độ dân số 51 – 100: màu cam – trung bình

+ Vùng có mật độ dân số 101 – 200: màu vàng – đông dân

+ Vùng có mật độ dân số >200: màu đỏ - rất đông dân

Các em sử dụng màu sắc trong bảng chú giải để xác định vùng nào đông dân hay thưa dân – có thể nêu tên nước/khu vực trên thế giới (Vd: Đông Bắc Hoa Kỳ; Tây Âu; Nam Á…)

- Giải thích về sự phân bố dân cư:

Sử dụng kiến thức đã được học để giải thích dựa trên các yếu tố về điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội…

III CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

1 Phần tự luận

Câu 1: Dựa vào hình 25 trang 98 SGK (hoặc bản đồ Phân bố dân cư và các đô thị

lớn trên thế giới) và bảng 22 trang 87,88 SGK, hãy xác định các khu vực thưa dân

và khu vực tập trung dân cư đông đúc

Câu 2: Dựa vào hình 25 trang 98 SGK (hoặc bản đồ Phân bố dân cư và các đô thị

lớn trên thế giới) và bảng 22 trang 87,88 SGK, hãy giải thích tại sao dân cư trên thế giới lại phân bố không đều?

2 Phần trắc nghiệm

Dựa vào hình 25 SGK trang 89 và bảng 22 trang 87,88 SGK hãy trả lời các câu hỏi từ 1 đến 5:

Câu 1: Có mấy mức thể hiện mật độ dân số trên bản đồ hình 25 SGK trang 89?

Câu 2: Khu vực/quốc gia nào sau đây có mật độ dân cư thưa nhất?

Trang 2

A. Ấn Độ.

B. Trung Quốc

C. Canada

D. Braxin

Câu 3: Khu vực/quốc gia nào sau đây có mật độ dân cư đông đúc nhất?

A. Mađagaxca

B. Pêru

C. Braxin

D. Mali

Câu 4: Châu lục nào sau đây có mật độ dân số cao nhất?

A. Châu Âu

B. Châu Phi

C. Châu Đại Dương

D. Châu Mỹ

Câu 5: Châu lục nào sau đây có mật độ dân số thấp nhất?

A. Châu Âu

B. Châu Đại Dương

C. Châu Á

D. Châu Phi

Câu 6 Nhân tố quyết định đến sự phân bố dân cư của một nước đó là:

A. điều kiện tự nhiên

B. chuyển cư

C. lịch sử khai thác lãnh thổ

D. trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

IV NỘI DUNG CHUẨN BỊ

Học sinh đọc trước nội dung bài 26 (Cơ cấu nền kinh tế) trang 99 – 102 SGK

V ĐÁP ÁN CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

1 Phần tự luận

Câu 1: Dựa vào hình 25 trang 98 SGK (hoặc bản đồ Phân bố dân cư và các đô thị lớn trên thế giới) và bảng 22 trang 87,88 SGK, hãy xác định các khu vực thưa dân và khu vực tập trung dân cư đông đúc.

a) Các khu vực thưa dân

• Các đảo ven vòng cực Bắc, Ca-na-da, Nga (phần châu Á), đảo Grin-len (Đan Mạch)

• Miền tây lục địa Bắc Mĩ, Trung Á, miền tây Trung Quốc

• Bắc Phi, Tây Á, Tây Úc

• A-ma-dôn, Công-gô,

b) Các khu vực tập trung dân cư đông đúc

• Khu vực châu Á gió mùa (miền đông Trung Quốc, Đông Nam Á, Nam Á), đồng bằng sông Nin, sông Ni-giê

• Miền Tây Âu, Trung Âu, Đông Bắc Hoa Kì, Đông Nam Bra-xin

Câu 2: Dựa vào hình 25 trang 98 SGK (hoặc bản đồ Phân bố dân cư và các đô thị lớn trên thế giới) và bảng 22 trang 87,88 SGK, hãy giải thích tại sao dân cư trên thế giới lại phân bố không đều?.

Trang 3

• Do tác động của các nhân tố tự nhiên

o Khí hậu: Dân cư thường tập trung đông ở nơi có khí hậu ôn hoà, ấm

áp vùng ôn đới và nhiệt đới), thưa thớt 1 nơi có khí hậu khắc nghiệt (sa

mạc, vùng cực mưa quá nhiều ở vùng rừng rậm xích đạo, )

o Nguồn nước: Nguồn nước dồi dào thu hút dân cư (như 1 châu thổ các

sông lớn)

o Địa hình, đất đai: Dân cư thường tập trung đông đúc ở nơi có địa hình

bằng phẳng, đất đai màu mỡ; ngược lại, các vùng núi cao, điều kiện phát

triển sản xuất và giao thông khó khăn, dân cư thưa thớt

o Tài nguyên khoáng sản cũng có ý nghĩa nhất định trong phân bố dân

• Do tác động của nhân tố kinh tế - xã hội (đóng vai trò quan trọng hàng đầu)

o Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất: Trình độ phát triển của lực

lượng sản xuất càng cao, càng chế ngự được nhiều khó khăn của tự nhiên,

để bố trí dân cư (ngày nay, nhiều điểm dân cư đã mọc lên ở những vùng

quanh năm bang giá, vùng núi cao hay hoang mạc, )

o Tính chất nền kinh tế: Phân bố dân cư phụ thuộc chặt chẽ vào tính

chất của nền kinh tế Những khu dân cư đông đúc thường gắn với hoạt động

công nghiệp hơn là với nông nghiệp Trong các khu vực công nghiệp, mật

độ dân số cao thấp khác nhau tuỳ theo tính chất của từng ngành sản xuất

Trong nông nghiệp cũng tương tự, việc canh tác lúa nước cần nhiều lao

động nên dân cư tập trung đông đúc

o Lịch sử khai thác lãnh thổ: Những khu vực khai thác lâu đời (các đồng

bằng châu thổ ở Đông Nam Á, đồng bằng Tây Âu, ) có dân cư đông đúc

hơn nhũng khu vực mới khai thác (ở Ca-na-đa, Ô-xtrây-li-a, )

o Các dòng chuyển cư: Các dòng chuyển cư ít nhiều tác động,đến bốc

tranh phân bố dân cư thế giới Số dân và mật độ dân số của Bắc Mĩ, Mĩ

La-tinh và Ô-xtrây-li-a tâng lên nhiều nhờ những cuộc chuyển cư khổng lổ từ

châu Âu và châu Phi tới

2 Phần trắc nghiệm

Ghi chú: Giáo viên hỗ trợ: Thầy Ngô Vũ Hoàng – SĐT: 098 822 5202

Ngày đăng: 03/01/2023, 18:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w