Xuất hiện từ những năm 1960, “Toàn cầu hóa (Globalization)” đã trở thành một trong những khái niệm được sử dụng rộng rãi nhất trong ngành khoa học xã hội đương đại và đồng thời là một trong những vấn đề gây nhiều tranh cãi nhất. Toàn cầu hóa có thể hiểu là một hiện tượng gắn liền với sự gia tăng về số lượng cũng như cường độ của các cơ chế, tiến trình và hoạt động nhằm thúc đẩy gia tăng sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia trên thế giới cũng như sự hội nhập kinh tế và chính trị ở cấp độ toàn cầu. Theo đó, toàn cầu hóa làm lu mờ các đường biên giới quốc gia, thu hẹp các khoảng không gian trên các khía cạnh đời sống kinh tế, chính trị, xã hội, giáo dục và văn hóa của thế giới.
Trang 1BÀI 1 KHÁI QUÁT ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ
TS Hồ Hương Mai
Trang 2ĐỐI TƯỢNG
VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU KHLĐQL
Trang 3ĐỐI TƯỢNG
VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU KHLĐQL
Trang 4KHOA HỌC LÃNH ĐẠO VÀ QUẢN LÝ
Trang 5“Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành với quy mô tương đối lớn thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ chế sản xuất Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng” (C Mác)
>> Quản lý xuất hiện khi cần sự phối hợp hoạt động của nhiều người (tổ chức)
Trang 6QUẢN LÝ
• Trung quốc (Khổng tử): “Tề gia, trị quốc – bình thiên hạ”
• Mỹ (Taylor): “Quản lý là biết rõ điều mình muốn người khác làm và sau đó
hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất”.
• Pháp (Fayol): “quản lý là sự dự đoán, lập kế hoạch; tổ chức, điều phối, giám
sát”
• Mary Parker Follet: "Quản lý là nghệ thuật khiến cho công việc được thực
hiện thông qua người khác”
• Harol Koontz: "Quản lý là một nghệ thuật nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra
thông qua việc điều khiển, chỉ huy, phối hợp, hướng dẫn hoạt động của người khác (Những vấn đề cốt yếu của quản lý NXB khoa học - Kỹ thuật, 1993)
• Nguyễn Minh Đạo: ”Quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn
các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người nhằm đạt tới mục tiêu đã đề ra” (Cơ sở khoa học quản lý, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội
1997)
• Quản lý là việc đạt tới mục đích của tổ chức một cách có kết quả và hiệu quả
thông qua quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra các nguồn lực của tổ chức" (Khoa học quản lý, tập I, Trường ĐH KTQD, Hà Nội 2001).
Trang 8• QUẢN LÝ >> LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ
Trang 9KHOA HỌC LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ
• Môn Khoa học lãnh đạo, quản lý là môn học nghiên cứu mối quan hệ lãnh đạo, quản lý trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội
• Nói cách khác, là môn học nghiên cứu quan hệ giữa chủ thể và đối tượng lãnh đạo, quản lý trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội
Trang 10VỊ TRÍ MÔN HỌC
• Là môn học cơ sở cầu nối giữa các môn
học cơ bản với các môn chuyên ngành
Các môn học định tính KTCT, KTPT, PTBV…
Trang 11MỤC TIÊU MÔN HỌC
•Lý thuyết: Nắm được các nội dung, chức năng cơ
bản về khoa học lãnh đạo, quản lý
•Kỹ năng: Nhận dạng và biết cách thức ứng dụng
các nội dung lãnh đạo, quản lý trong thực tiễn.
•Thái độ: Có thái độ coi trọng khoa học lãnh đạo,
quản lý trong thực tiễn phát triển và quản lý các tổ chức nói chung.
11
Trang 13KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
TỔ CHỨC ĐIỀU HÀNH
NGHỆ THUẬT
LĐ,QL TỔNG QUAN TQ VỀ LÃNH ĐẠO VÀ QUẢN LÝ
Trang 14ĐỐI TƯỢNG
VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU KHLĐQL
Trang 15CẬN ĐẠI
HIỆN DẠI
Trung Hoa cổ đại (Khổng Tử, Hàn Phi Tử)
Thuyết quản lý theo khoa học (Taylor) Thuyết hành chính (Fayol)
Thuyết tổ chức ( Barnard) Thuyết quan hệ con người (Follet, Mayo) Thuyết hành vi (Simon, Gregor (X,Y) Văn hoá quản lý (Ouichi ( Z))
Lý thuyết hệ thống (LP Bertalafly) Thuyết quản trị tổng hợp và thích nghi (Drucker )
Trang 16ĐỐI TƯỢNG
VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU KHLĐQL
Trang 17ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU MÔN HỌC
ØNghiên cứu các quan hệ nảy sinh trong hoạt động LÃNH
ĐẠO, QUẢN LÝ của TỔ CHỨC >>
17
Trang 18TỔ CHỨC
• Là tập hợp của nhiều người cùng làm việc vì những mục đích
chung trong hình thái cơ cấu ổn định
Trang 19• Các bộ phận trong tổ chức được sắp xếp theo cơ cấu nhất định và
có mối quan hệ với nhau
• Là hệ thống mở, liên kết với môi trường bên ngoài
• Đều được quản lý
• >>
Trang 20Chủ thể quản lý
Đối tượng quản lý
Đầu ra
MÔI TRƯỜNG
Quan
hệ thông tin ngược
>>
Trang 21CHỦ THỂ QUẢN LÝ
Là người lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát công việccủa những người khác để hệ thống do họ quản lý đạt được mụcđích của mình
ĐẶC TRƯNG
- Chủ thể quản lý là nhân tố tạo ra các tác động quản lý
- Chủ thể quản lý có một quyền lực nhất định
- Chủ thể quản lý tồn tại ở nhiều quy mô và tầng nấc khác nhau
- Chủ thể quản lý phải có những năng lực và phẩm chất nhất định
- Chủ thể quản lý có lợi ích xác định
Trang 22ĐỐI TƯỢNG QUẢN LÝ
Trang 23CƠ CHẾ LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ
• Cơ chế quản lý được hiểu là sự tương tác qua lại lẫn nhaugiữa các hình thức quản lý hay giữa các biện pháp quản lývới nhau
• Cơ chế quản lý là sự ràng buộc và quan hệ cấp trên – cấpdưới của chủ thể quản lý và đối tượng quản lý
Trang 24ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU MÔN HỌC
ØNghiên cứu các quan hệ nảy sinh trong hoạt động LÃNH
ĐẠO, QUẢN LÝ của TỔ CHỨC >>
ØNghiên cứu cách thức, phương pháp điều hành tác động tới quan hệ con người trong tổ chức nhằm đạt mục tiêu >>
24
Trang 25THEO CHỨC NĂNG
THEO NỘI DUNG VÀ
CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG
Trực tiếp Gián tiếp
Kế hoạch
Tổ chức Kiểm tra
Hành chính Kinh tế
Tâm lý – giáo dục
Kỹ thuật quản lý cụ thể
Trang 26PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU MÔN HỌC
1.2 Phương pháp nghiên cứu môn học
1.2.1.Phương pháp luận chung
+ PP luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử
+ PP lôgic, phương pháp luận hệ thống…
1.2.2 Các phương pháp đặc thù của môn học
Trang 27NHỮNG THÁCH THỨC TRONG LÃNH ĐẠO
QUẢN LÝ HIỆN NAY
• Sự vận động, biến đổi không ngừng của các yếu tố quản lý, nhất
là khoa học, công nghệ
• Sự thay đổi và đa dạng các giá trị của tổ chức
• Mối quan hệ tương tác và phụ thuộc nhau tăng lên cả trong phạm
vi quốc gia và quốc tế
• Đan xen các lợi ích, truyền thống…
• Chuyển từ nhận thức mô hình lý tưởng sang mô hình đa cấu trúc,
đa chiều, đa dạng …