1. Trang chủ
  2. » Tất cả

LUẬN VĂN THẠC SĨ Quản lý hoạt động giáo dục phòng, chống bạo lực học đường tại trường trung học phổ thông Đồng Bành huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn trong bối cảnh hiện nay

141 8 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý hoạt độmg giáo dục phòng, Chống bạo lực học đường tại trường trung học phổ thông Đồng Bành huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn trong bối cảnh hiện nay
Tác giả Nguyễn Văn Hoàn
Người hướng dẫn PGS. TS Phạm Thị Thu Hoa
Trường học Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý Giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 141
Dung lượng 583,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI 94 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC Nguyễn Văn Hoàn Quản lý hoạt động giáo dục phòng, chống bạo lực học đường tại trường THPT Đồng Bành huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng.

Trang 1

Nguyễn Văn Hoàn

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHÒNG, CHỐNG BẠO LỰC HỌC ĐƯỜNG TẠI TRƯỜNG THPT ĐỒNG BÀNH HUYỆN CHI LĂNG, TỈNH LẠNG SƠN TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Hà nội, Năm - 2022

Trang 2

Nguyễn Văn Hoàn

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHÒNG, CHỐNG BẠO LỰC HỌC ĐƯỜNG TẠI TRƯỜNG THPT ĐỒNG BÀNH HUYỆN CHI LĂNG, TỈNH LẠNG SƠN TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY

Chuyên ngành: Quản lý Giáo dục

Mã số: 8.14.01.14

Người hướng dẫn khoa học:

PGS TS Phạm Thị Thu Hoa

Trang 4

hoàn toàn trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.

Hà Nội, ngày…tháng…… năm 2022

Tác giả

Nguyễn Văn Hoàn

Trang 5

PGS TS Phạm Thị Thu Hoa - người đã trực tiếp hướng dẫn em trong suốtquá trình nghiên cứu để hoàn thành luận văn này Cô đã cho em thêm nhiềukiến thức khoa học về công tác tổ chức hoạt động giáo dục cũng như những

kỹ năng nghiên cứu khoa học

Xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo, các em học sinh trường THPTĐồng Bành, huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn đã nhiệt tình cộng tác, cung cấp

số liệu, cho ý kiến, quan tâm, tạo điều kiện giúp đỡ để tôi hoàn thành đề tàinghiên cứu này

Mặc dù đã cố gắng thật nhiều trong quá trình thực hiện đề tài, songkhông thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định Tôi rất mong nhận đượcnhững ý kiến đóng góp của quý các thầy cô giáo, các bạn bè đồng nghiệp vànhững người cùng quan tâm để luận văn được hoàn thiện hơn

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2022

Tác giả

Nguyễn Văn Hoàn

MỤC LỤC

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

“Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu” mãi mãi là một chân lý mà bất

kỳ quốc gia nào trên thế giới cũng luôn lấy làm mục tiêu quan trọng nhất trong quátrình phát triển đất nước Đặc biệt, trong bối cảnh toàn cầu hóa, số hóa, nhất là hòacùng với xu thế phát triển từ cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đã và đang tác độngmạnh mẽ sâu rộng đến tất cả mọi lĩnh vực đời sống xã hội, nhất là lĩnh vực giáodục và đào tạo Bởi lẽ đây là lĩnh vực, là nền tảng góp phần hình thành, tạo nênnhân cách chuẩn mực cho mỗi công dân, tác động trực tiếp đến nâng cao trí tuệ,khơi dậy và phát huy năng lực sáng tạo vô tận của con người để phát triển kinh tếtri thức Không đơn thuần là những bài giảng, là kỳ thi, giáo dục còn là tất cảnhững điều văn minh được truyền tải, tác động lên cách hành xử, cách tư duy củachúng ta trong cuộc sống, qua đó những giá trị văn hóa, tri thức xã hội sẽ trở thànhhành trang, tài sản vô giá cho mỗi người để vững bước trong cuộc sống, để đượctiếp tục lan tỏa rộng khắp cộng đồng xã hội Quả thực, xã hội hiện đại luôn đem lạicho con người những trải nghiệm hết sức tuyệt vời trong cuộc sống nhưng cũngkhông loại trừ những mặt trái phía sau điều tích cực đó Với lĩnh vực giáo dụcchính là vậy, học sinh được tiếp cận với những phương pháp giảng dạy tối ưu, ứngdụng công nghệ thông tin hiện đại để phát huy năng lực trí tuệ, khai phá ra nhữngđiều vĩ đại, với sự giao thoa của nhiều nền văn hoá khác nhau thì cũng đặt nền giáodục của chúng ta trước nhiều hệ lụy, nhiều tệ nạn nhức nhối len lỏi vào nhà trườnggây nhiều bất ổn làm cho xã hội quan tâm lo lắng trong đó vấn đề xã hội nóng nhấthiện nay chính là “vấn nạn bạo lực học đường” Chúng ta chỉ cần lên google vàsearch từ khóa “bạo lực học đường” thì công cụ tìm kiếm sẽ ngay lập tức phản hồihơn 16.800.000 kết quả trong vòng 0,41 giây liên quan đến vấn đề này Con số nàycho thấy độ “nóng”, độ “bận tâm”, độ “nghiêm trọng” của thực trạng này tronggiáo dục hiện nay [Dẫn theo 23]

Thật vậy, tình trạng bạo lực học đường hiện nay đang trở nên khá phổ biếntại hầu hết những quốc gia trên thế giới Báo cáo của cơ quan phòng, chống Tộiphạm Liên hợp quốc, mỗi năm trên thế giới có khoảng 4 đến 6 triệu học sinh có

Trang 9

liên quan trực tiếp đến bạo lực học đường Số liệu này ngày càng tăng, khiến bạolực học đường trở thành vấn đề chung của giáo dục quốc tế Tại Việt Nam, bạo lựchọc đường hiện nay đang là vấn đề rất nghiêm trọng Theo một số liệu của Bộ Giáodục và Đào tạo, chỉ trong một năm học, toàn quốc xảy ra gần 1600 vụ học sinhđánh nhau trong và ngoài trường học Cũng theo một số thống kê, khoảng 5.200học sinh thì có một vụ đánh nhau và 11.000 học sinh thì có một em bị thôi học vìđánh nhau Những số liệu này cho thấy, tình trạng bạo lực học đường đang là vấn

đề nhức nhối tại mọi cấp học, lớp học với mức độ gia tăng ngày càng cao và hậuquả ngày càng lớn Cũng theo báo cáo của Tổng cục Cảnh sát phòng chống tộiphạm, đã xử lý hơn 25.000 vụ phạm pháp hình sự với 42.000 đối tượng Trong đó

có hơn 75% là thanh niên và học sinh, sinh viên [Dẫn theo 10] Nghiêm trọng hơn,đối tượng phạm tội ngày càng có xu hướng trẻ hóa, mức độ phạm tội ngày càngnghiêm trọng, hành vi bạo lực cũng ngày càng đa dạng hơn Những vụ giết người,cướp tài sản, hiếp dâm của học sinh, sinh viên cũng ngày càng nhiều

Hiện nay, tại tỉnh Lạng Sơn trong nói chung và huyện Chi Lăng nói riêngtình trạng bạo lực học đường có chiều hướng ra tăng, đã gây hoang mang, lo lắngcho các bậc làm cha mẹ, các thầy cô Trong những năm qua, ngành GD&ĐT được

sự chỉ đạo từ UBND tỉnh Lạng Sơn, đã hết sức chú trọng công tác quản lý hoạtđộng giáo dục phòng, chống bạo lực học đường ở trường THPT Hiệu trưởng cáctrường cũng đã tập trung chỉ đạo hỗ trợ và can thiệp (khi cần thiết) đối với học sinhđang gặp phải khó khăn về tâm lý trong học tập và cuộc sống để tìm hướng giảiquyết phù hợp, giảm thiểu tác động tiêu cực có thể xảy ra; góp phần xây dựng môitrường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện và phòng, chống bạo lực học đường

ở các trường THPT Mặc dù đã đạt được những kết quả đáng khích lệ, công tácquản lý hoạt động giáo dục phòng, chống bạo lực học đường còn một số mặt hạnchế như: Công tác quản lý chưa thực sự hiệu quả, công tác triển khai ngăn ngừabạo lực học đường chưa đồng bộ, cơ chế chính sách để tổ chức các hình thức tưvấn tâm lý ngăn ngừa bạo lực học đường còn nhiều bất cập; công tác bồi dưỡnggiáo viên để ngăn ngừa bạo lực học đường chưa tổ chức thường xuyên, nhận thức

Trang 10

của CBQL trong tổ chức thực hiện ngăn ngừa bạo lực học đường trong nhà trườngcòn hạn chế.

Từ những lý do nêu trên, để góp phần nâng cao hiệu quả của công tácphòng, chống bạo lực học đường xảy ra ở các trường THPT, tôi chọn đề tài:

“Quản lý hoạt động giáo dục phòng, chống bạo lực học đường tại trường THPT Đồng Bành huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn trong bối cảnh hiện nay”.

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu cơ sở lý luận cũng như khảo sát thực trạng quản lýhoạt động giáo dục phòng, chống bạo lực học đường, luận văn đề xuất một số biệnpháp nhằm tăng cường hiệu quả quản lý hoạt động phòng, chống bạo lực họcđường trong trường THPT Đồng Bành Huyện Chi Lăng, Tỉnh Lạng Sơn trong bốicảnh hiện nay

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý hoạt động giáo dục phòng, chống bạo lực học đường tại trườngTHPT trong bối cảnh hiện nay

3.2 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động giáo dục phòng, chống bạo lực học đường của trường THPTĐồng Bành huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn trong bối cảnh hiện nay

4 Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học

4.1 Câu hỏi nghiên cứu

- Thực trạng quản lý hoạt động phòng, chống BLHĐ trong các trường THPTHuyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn như thế nào?

- Làm thế nào để có thể tăng cường hiệu quả quản lý hoạt động giáo dụcphòng, chống BLHĐ trong nhà trường?

4.2 Giả thuyết khoa học

Trong những năm qua, các trường THPT trên địa bàn huyện Chi Lăng, tỉnhLạng Sơn đã có nhiều biện pháp quản lý phòng, chống bạo lực học đường và đạtđược những kết quả nhất định Song trên thực tế, bạo lực học đường vẫn diễn ra,thậm chí ở một số trường còn gia tăng cả về số lượng và mức độ phức tạp Nếu

Trang 11

Hiệu trưởng mỗi nhà trường đề xuất được các biện pháp quản lý phòng, chống bạolực học đường dựa trên cơ sở khoa học, phù hợp với thực tiễn, có tính khả thi caothì sẽ góp phần quan trọng vào việc ngăn ngừa bạo lực học đường xảy ra.

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu các nội dung sau:

5.1 Hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý hoạt động giáo dục phòng, chốngbạo lực học đường tại trường THPT

5.2 Làm rõ thực trạng quản lý hoạt động giáo dục phòng, chống bạo lực họcđường tại trường THPT Đồng Bành huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn trong bối cảnhhiện nay

5.3 Đề xuất những biện pháp quản lý hoạt động giáo dục phòng, chống bạolực học đường tại trường THPT Đồng Bành huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn trongbối cảnh hiện nay

6 Phạm vi nghiên cứu

6.1 Giới hạn về nội dung nghiên cứu

Nghiên cứu và đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục phòng,chống bạo lực học đường tại trường THPT Đồng Bành huyện Chi Lăng, tỉnh LạngSơn trong bối cảnh hiện nay

6.2 Giới hạn địa bàn nghiên cứu

Trường THPT Đồng Bành huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn trong bối cảnhhiện nay;

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Mục đích của phương pháp: Tổng hợp, phân tích tài liệu và các văn bản cóliên quan đến nội dung đề tài xoay quanh việc quản lý hoạt động giáo dục phòng,chống bạo lực học đường ở trường THPT để làm rõ biện pháp của nhà trường đốivới hoạt động giáo dục phòng, chống bạo lực học đường ở trường THPT

Nội dung của phương pháp: Phương pháp nghiên cứu được sử dụng nhằmxây dựng khung lý thuyết nghiên cứu đề tài gồm nội dung liên quan đến quản lýhoạt động giáo dục phòng, chống bạo lực học đường ở trường THPT chịu sự tác

Trang 12

động của nhiều yếu tố khác nhau: Yếu tố chủ quan và khách quan Trong luận vănnày, quản lý hoạt động giáo dục phòng, chống bạo lực đường ở trường THPT đượcxem xét như là kết quả tác động của nhiều yếu tố Tuy nhiên trong từng thời điểm,từng hoàn cảnh khác nhau có yếu tố tác động trực tiếp, có yếu tố tác động giántiếp, có yếu tố tác động nhiều, có yếu tố tác động ít Việc xác định đúng vai trò củatừng yếu tố trong hoàn cảnh cụ thể là điều cần thiết.

Cách thức thực hiện phương pháp: Tổng hợp các tài liệu, văn bản liên quanđến những yêu cầu về quản lý hoạt động giáo dục phòng, chống bạo lực học đường

ở trường THPT Đồng thời khi nghiên cứu về quản lý hoạt động giáo dục phòng,chống bạo lực đường ở trường THPT phải nghiên cứu trong sự vận động, biến đổi,tương tác qua lại giữa toàn bộ các hoạt động trong quản lý và quá trình giáo dục tạicác trường

7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp điều tra bảng hỏi

- Mục đích của phương pháp: sử dụng phương pháp này nhằm mục đích thuthập kết quả nghiên cứu để phân tích thực trạng hoạt động giáo dục phòng, chốngbạo lực học đường ở các trường THPT và quản lý hoạt động giáo dục phòng,chống bạo lực học đường ở các trường THPT cũng như thực trạng các yếu tố ảnhhưởng tới quản lý hoạt động này

- Nội dung của phương pháp: Đề tài luận văn sẽ xây dựng 02 phiếu điều trabằng bảng hỏi để nghiên cứu thực trạng hoạt động giáo dục phòng, chống bạo lựchọc đường ở các trường THPT và quản lý hoạt động giáo dục phòng, chống bạolực học đường ở các trường THPT cũng như thực trạng các yếu tố ảnh hưởng tớiquản lý hoạt động này

Phiếu điều tra số 1 và số 2: Điều tra thực trạng hoạt động giáo dục phòng,chống bạo lực học đường ở các trường THPT và quản lý hoạt động hoạt động giáodục phòng, chống bạo lực học đường ở trường THPT Đồng Bành

Phiếu điều tra số 3: Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biệnpháp quản lý hoạt động giáo dục phòng, chống bạo lực học đường tại trường THPT

Trang 13

Đồng Bành huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn trong bối cảnh hiện nay do đề tài đềxuất.

- Cách thức thực hiện: Tiến hành phát phiếu điều tra bằng bảng hỏi trên tổng

số khách thể điều tra là 3 CBQL, 37 giáo viên và 250 học sinh của nhà trường Mỗikhách thể trả lời độc lập một phiếu điều tra, trước khi trả lời, các khách thể đượchướng dẫn để hiểu mục đích và yêu cầu trả lời ở các nội dung của phiếu

7.2.3 Phương pháp phỏng vấn sâu

Mục đích của phương pháp: Phương pháp này sẽ được đề tài sử dụng nhằmmục đích để phỏng vấn sâu, tìm hiểu những quan điểm của CBQL, giáo viên, họcsinh về thực trạng hoạt động giáo dục phòng, chống bạo lực học đường ở trườngTHPT cũng như các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động này

- Nội dung của phương pháp: Nội dung phương pháp phỏng vấn sâu giúpngười nghiên cứu phân tích sâu hơn, chi tiết hơn các ý kiến và quan điểm củakhách thể nghiên cứu nhằm lý giải rõ hơn kết quả nghiên cứu định lượng

- Cách thức thực hiện: Tiến hành phỏng vấn sâu số lượng 5 người (Trong đó:

1 CBQL, 2 giáo viên và 2 học sinh) của trường THPT Đồng Bành huyện Chi Lăng,tỉnh Lạng Sơn trong bối cảnh hiện nay

7.2.4 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

- Mục đích của phương pháp: Lấy ý kiến của các nhà quản lý, giáo viênTHPT có kinh nghiệm để xác định tính hiệu quả và tính khả thi của các biện pháp

đề xuất

- Nội dung của phương pháp: Tìm hiểu, nghiên cứu, tổng kết quản lý hoạtđộng dạy học, rút ra bài học kinh nghiệm trong quản lý hoạt động giáo dục phòng,chống bạo lực học đường ở các trường THPT

- Cách thức thực hiện: Xem xét các báo cáo tổng kết hoạt động giáo dụcphòng, chống bạo lực học đường tại các trường THPT được nghiên cứu, các thànhtích đã đạt được của các trường về hoạt động dạy học; những hạn chế của hoạtđộng này

7.2.5 Phương pháp xin ý kiến chuyên gia

Trang 14

- Mục đích của phương pháp: Phương pháp này nhằm mục đích tham khảo ýkiến của lãnh đạo và các chuyên gia về quản lý hoạt động giáo dục phòng, chốngbạo lực học đường ở các trường THPT.

- Nội dung và cách thức thực hiện: Thông qua lãnh đạo và chuyên viên SởGD&ĐT, Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, giáo viên có kinh nghiệm giảng dạy cáctrường, để có thêm thông tin tin cậy đảm bảo tính khách quan cho các kết quảnghiên cứu Đặc biệt xin ý kiến đóng góp cho những đề xuất các biện pháp, nhằm

đề ra những biện pháp tối ưu cho công tác quản lý hoạt động giáo dục phòng,chống bạo lực học đường ở các trường THPT

7.3 Phương pháp xử lý số liệu

- Mục đích của phương pháp: Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử

lý kết quả nghiên cứu đảm bảo chính xác và độ tin cậy cao

- Nội dung và cách thức thực hiện: Sử dụng phương pháp thống kê toán học

để xử lý các số liệu thu được từ đó tiến hành phân tích, đánh giá và đưa ra nhậnđịnh về hoạt động

8 Cấu trúc của luận văn

Luận văn gồm có ba phần:

- Phần mở đầu

- Phần nội dung: Gồm 3 chương, cụ thể:

+ Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục phòng, chốngBLHĐ tại trường THPT

+ Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục phòng, chống BLHĐ tạitrường THPT Đồng Bành huyện Chi Lăng, Tỉnh Lạng Sơn trong bối cảnh hiện nay

+ Chương 3: Một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục phòng, chốngBLHĐ tại trường THPT Đồng Bành Huyện Chi Lăng, Tỉnh Lạng Sơn trong bốicảnh hiện nay

- Phần kết luận và khuyến nghị

Ngoài ba phần trên, luận văn còn có thêm mục lục, phụ lục và tài liệu thamkhảo

Trang 15

CH ƯƠ NG 1.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHÒNG,

CHỐNG BẠO LỰC HỌC ĐƯỜNG Ở TRƯỜNG

TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài

Tình trạng bạo lực trong trường học được các nhà nghiên cứu phương Tây

và Mỹ đặc biệt quan tâm Năm 2009, một báo cáo tổng quan của UNESCO đã cốgắng tổng hợp các bằng chứng hiện có về bạo lực học đường ở Khu vực Châu Á -Thái Bình Dương [16, tr.6]

Báo cáo nêu ra các dạng bạo lực phổ biến nhất bao gồm hành động và đedọa trừng phạt thân thể, bạo lực thể chất, bạo lực tâm lý xã hội, bạo lực, bắt nạttrên không gian ảo (qua mạng/thiết bị di động), và bạo lực về tình dục; song bạolực không chỉ dừng lại ở các hành vi cụ thể đó Công trình nghiên cứu này cũng chỉ

ra năm yếu tố cơ bản là động cơ gây bạo lực: bất bình đẳng giới và khuôn mẫu giớicứng nhắc; các chuẩn mực xã hội, các thông lệ và sự chấp nhận bạo lực; việc chấpnhận các hình thức kỷ luật cứng rắn trong nhà trường của CMHS, GV và HS; môitrường gia đình và nơi sinh sống thiếu an toàn; các cơ chế phòng ngừa hoặc đảmbảo an ninh còn yếu trong cộng đồng

Một nghiên cứu của Úc với 3.134 HS trong độ tuổi 14-21 đã cho thấy sự giatăng đáng lo ngại của bạo lực liên quan đến bạo lực trong các trường học ở Úctrong thập kỷ qua - điều được lý giải là một phản ứng mạnh mẽ để chống lại việcngày càng nhiều, và do một số trường học thiếu các chính sách chống lại chứngghét sợ đồng tính và các hình thức bắt nạt khác trong trường học [16, tr.28]

Nhìn chung, 75% trong số những HS trả lời là có biết về các chính sách bảo

vệ chống lại chứng ghét sợ đồng tính cho biết các em cảm thấy an toàn ở trường(so với 46% em trả lời rằng trường của các em không có chính sách như thế) Nhưvậy, có thể thấy mối liên quan giữa mức độ bắt nạt và môi trường học đường [16,tr.65]

Trang 16

Một tài liệu cũng của Úc nghiên cứu với 272 HS liên giới tính (những emsinh ra với những đặc điểm giới tính sinh học không điển hình cho nam hay nữ) chỉ

ra rằng những HS này cũng đã trải qua các dạng bạo lực tương tự, do bạn học vàcán bộ nhân viên trong trường gây ra [16, tr65] Ở Niu Di-lân, nghiên cứu cho thấynhững HS bị hấp dẫn bởi người đồng giới có triệu chứng trầm cảm nhiều hơn HS

bị hấp dẫn bởi người khác giới (32.3% so với 9.5%), và HS chuyển giới chịu tìnhtrạng tồi tệ nhất so với các nhóm khác - 40% các em này có triệu chứng trầm cảmđáng kể và gần một nửa số các em đã có những hành vi tự gây tổn thương chomình trong 12 tháng trước đó [16]

Ở Trung Quốc, gần hai phần ba (63%) số thanh thiếu niên thuộc năm tỉnhđược khảo sát đã phải chịu những tác động tiêu cực đến sức khỏe tâm lí do bạo lựchọc đường liên quan đến bạo lực, trong đó có triệu chứng trầm cảm, cảm giác đơnđộc và lo lắng [16, tr.39] Trong một khảo sát về nam đồng tính và nam chuyểngiới ở Nhật Bản, 71% số người được khảo sát luôn cảm thấy lo lắng ở mức độ cao

và 13% cho thấy mức độ trầm cảm cao [16, tr.38]

Ở Thái Lan, việc HS bị bắt nạt do bị coi là bạo lực có mối liên hệ với hiệntượng trầm cảm, nghỉ học không phép và có hành vi tình dục không an toàn [16,tr.39] Các nghiên cứu ở cả Trung Quốc và Thái Lan đều cho thấy, những HS bịbạo lực luôn sợ hãi các bạn học, cảm thấy tức giận và mong muốn trả thù – songcác em lại hiếm khi bày tỏ được những điều này do vị thế xã hội đã bị suy giảmcủa mình

Tóm lại, các nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn về bạo lục nói chung, bạo lựchọc đường nói riêng cho thấy: bạo lực học đường mang những nội dung về bảnchất, nguồn gốc của nó dựa trên cơ sở sinh học, xã hội học và tâm lí học và mỗi lýthuyết khác nhau có những cách lý giải khác nhau về nguồn gốc phát sinh cũngnhư những phương pháp trị liệu khác nhau đối với bạo lực học đường nhưng chưađưa ra được một phương pháp trị liệu tổng quát cho việc giảm thiểu, ngăn ngừahành vi này một cách hiệu quả

Trang 17

1.1.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam

Bạo lực và bạo lực học đường ở Việt Nam đã xuất hiện từ rất lâu Nó trởthành một trong những nguyên nhân chính gây đau khổ cho các nạn nhân Bạo lựchọc đường có thể xảy ra ở tất cả các bậc học, từ học sinh mầm non, học sinh tiểuhọc, học sinh trung học cơ sở, học sinh trung học phổ thông và đối với cả sinh viêncao đẳng và đại học Tuy nhiên, trong một thời gian dài chúng ta đã xem nhẹnhững hành vi bạo lực, bạo lực học đường và coi chúng là những điều tất yếu.Thậm chí, một số cá nhân còn xem đó là một phần tự nhiên của quá trình phát triểntâm sinh lý của lứa tuổi học trò nên những nghiên cứu về vấn đề này chỉ tập trungvào việc tìm hiểu những hành vi bạo lực đối với trẻ em ở trong gia đình, ở ngoài xãhội Mặt khác, bạo lực học đường chỉ được nghiên cứu lồng ghép trong các côngtrình nghiên cứu về bạo lực đối với trẻ em nói chung Đây cũng chính là nguyênnhân làm cho nghiên cứu về bạo lực học đường còn mang tính ban đầu và thiếu sự

hệ thống, chuyên sâu trên bình diện khái niệm và cả thực tiễn

- Theo Trần Thị Tú Anh (2012), “BLHĐ có thể gây tổn thương cả về thể xác

lẫn tinh thần cho nạn nhân cũng những người quan tâm hay chứng kiến nó Trong

đó, tổn thương về mặt thể chất thường dễ được xã hội nhìn thấy và quan tâm chữa trị Ngược lại, chấn thương về mặt tâm lí thường âm ỷ, khó phát hiện nên ít được quan tâm, vì vậy hậu quả có thể nặng nề và kéo dài BLHĐ đã khiến nhiều học sinh (HS) bị căng thẳng, sợ hãi, sợ đến trường, lẩn tránh các mối quan hệ xã hội

Trang 18

- Nhóm tác giả Nguyễn Thị Mai Hương, Nguyễn Thu Hà (2019), một sốnghiên cứu về mối quan hệ giữa các yếu tố môi trường xã hội với bạo lực họcđường, Tạp chí Giáo dục, số 448 tháng 2/2019 Trong đó, Bài viết phân tích cácnghiên cứu của quốc tế và Việt Nam về bạo lực học đường, các biểu hiện của bạolực học đường Các nghiên cứu trên đã chỉ ra rằng, các yếu tố của môi trường xãhội là gia đình, nhà trường, nhóm bạn bè có mối quan hệ với bạo lực học đường, làcác yếu tố ảnh hưởng đến các hành vi bạo lực và học sinh bị bạo lực trong trườnghọc Từ đó, bài viết gợi ý một số hỗ trợ của nhân viên công tác xã hội trường họctrong làm việc với học sinh có liên quan tới bạo lực học đường qua giải quyết cácmối quan hệ giữa học sinh với các yếu tố môi trường xã hội nhằm góp phần phòngngừa và giảm thiểu các hiện tượng bạo lực trong trường học hiện nay [10, tr56]

- Tác giả Bùi Thị Ngọc Thảo (2016), Quản lý giáo dục phòng ngừa bạo lựchọc đường cho học sinh THCS trên địa bàn thành phố Kon Tum, Luận văn Thạc sĩQuản lý Giáo dục, Trường ĐHSP - Đại học Đà Nẵng Trong đó, Trên cơ sở nghiêncứu lý luận và thực trạng công tác quản lý giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường

ở các trường THCS để nhận diện ra được điểm mạnh, hạn chế của vấn đề, từ đó đềxuất các biện pháp quản lý của Hiệu trưởng đối với hoạt động giáo dục phòngngừa bạo lực học đường ở các trường THCS trên địa bàn thành phố Kon Tum [21]

- Tác giả Nguyễn Phương Linh (2017), Quản lý hoạt động giáo dục phòngchống bạo lực học đường cho học sinh ở các trường trung học phổ thông thành phốYên Bái, tỉnh Yên Bái, Luận văn Thạc sĩ Quản lý Giáo dục, Trường ĐHSP - Đạihọc Thái Nguyên Trong đó, trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về quản lýgiáo dục phòng chống bạo lực học đường ở các trường THPT thành phố Yên Bái,

đề tài đề xuất các biện pháp quản lý giáo dục phòng chống bạo lực học đườngtrong các trường THPT ở thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái, nhằm hạn chế tìnhtrang bạo lực học đường, đồng thời giáo dục học sinh có những hành vi phù hợpvới yêu cầu xã hội [13]

- Tác giả Mỵ Giang Sơn (2021), Thực trạng quản lý hoạt động phòng, chốngbạo lực học đường tại các trường trung học cơ sở ở Thành phố Hồ Chí Minh, Tạpchí Khoa học Giáo dục Việt Nam, Số 40 tháng 4/2021 Trong đó, bài viết trình bày

Trang 19

kết quả khảo sát thực trạng quản lí hoạt động phòng, chống bạo lực học đường tạicác trường trung học cơ sở ở Thành phố Hồ Chí Minh Khảo sát sử dụng phối hợpphương pháp phỏng vấn sâu và phương pháp điều tra bằng bảng hỏi dành cho 773cán bộ quản lí, giáo viên và nhân viên của 14 trường trung học cơ sở công lập ở 5quận nội thành và 2 huyện ngoại thành ở Thành phố Hồ Chí Minh Kết quả chothấy, hiệu trưởng nhà trường đã cố gắng quản lý tốt cả 3 hoạt động phòng, chốngbạo lực học đường, gồm: Hoạt động tuyên truyền, giáo dục; Hoạt động xây dựngmôi trường an toàn, lành mạnh thân thiện; Hoạt động xử lý khi có nguy cơ xảy rahoặc khi thực sự xảy ra bạo lực học đường Tuy nhiên, trong quản lý từng hoạtđộng cụ thể ở 3 hoạt động nêu trên, việc quản lý hoạt động tuyên truyền với địaphương và các cơ quan, tổ chức bên ngoài nhà trường về phòng, chống bạo lực họcđường; quản lý hoạt động tư vấn tâm lý và quản lý hoạt động xử lý về bạo lực họcđường chưa được đánh giá cao, còn hạn chế ở cả 4 chức năng là lập kế hoạch, tổchức, chỉ đạo và kiểm tra[19, tr.27]

Như vậy, qua các công trình đã làm rõ cơ sở lý luận, thực trạng về vấn đềphòng chống, BLHĐ ở trong nhà trường Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu nào cụ thể

về “Quản lý hoạt động giáo dục phòng, chống bạo lực học đường tại trường THPT Đồng Bành huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn trong bối cảnh hiện nay” Vì

vậy, việc nghiên cứu sẽ bổ sung hoàn chỉnh cơ sở lý luận và đề xuất những biệnpháp mang tính khả thi góp phần nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục phòng,chống bạo lực học đường ở các trường THPT tỉnh Lạng Sơn nói chung và trườngTHPT Đồng Bành huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn nói riêng

1.2 Các khái niệm cơ bản

1.2.1 Khái niệm quản lý

Quản lý là một trong những loại hình hoạt động quan trọng nhất của conngười Khoa học quản lý xuất hiện cùng với sự phát triển của xã hội loài người Làmột phạm trù tồn tại khách quan, ra đời tất yếu do nhu cầu của một chế độ xã hội,mọi tổ chức, mọi quốc gia, mọi thời đại, khoa học quản lý là một lĩnh vực lao độngtrí tuệ và thực tiễn phức tạp của con người nhằm điều khiển lao động, thúc đẩy sự

Trang 20

phát triển của xã hội trên tất cả các phương diện, mang tính lịch sử, tính giai cấp vàtính dân tộc

Ở nước ngoài, một số tác giả quan niệm về quản lý như sau:

Theo tác giả Fredrich Winslow Taylor (1856 - 1915) khẳng định: "Quản lý

là biết được chính xác điều người khác muốn làm và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất" [9, tr.36].

Theo Harold Kooutz, Cyri O''donnell và Heiuz Weihrich thì "Quản lý là một

hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm Mục tiêu của mọi nhà quản lý là nhằm hình thành một môi trường trong đó con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất" [8, tr.25].

- Pall Hersey và Ken Blanc Hard trong cuốn “Quản lý nguồn nhân lực” xem

xét “Quản lý như là một quá trình làm việc cùng và thông qua các cá nhân, các

nhóm cũng như các nguồn lực khác để hình thành các mục đích của tổ chức” [16,

tr.52]

- Theo lý luận của chủ nghĩa Mác - Lê Nin: “Quản lý xã hội một cách khoa

học là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đối với toàn bộ hay những hệ thống xã hội Trên cơ sở vận dụng đúng đắn những quy luật và xu hướng khách quan vốn có của nó nhằm đảm bảo cho nó hoạt động và phát triển tối ưu theo mục đích đặt ra” Theo C.Mác: “Quản lý là loại lao động sẽ điều khiển mọi quá trình lao động phát triển xã hội” [16].

- Theo những định nghĩa kinh điển nhất, hoạt động quản lý là các tác động

có định hướng, có chủ định của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thểquản lý (người bị quản lý) - trong một tổ chức - nhằm làm cho tổ chức vận hành vàđạt được mục đích của tổ chức Hiện nay, hoạt động quản lý thường được nhiềunhà nghiên cứu định nghĩa rõ hơn:

- Tác giả Nguyễn Ngọc Quang lại định nghĩa: “Quản lý là tác động có mục

đích, kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động nói chung là khách thể quản lý nhằm thực hiện mục tiêu dự kiến” [16, tr.47].

Trang 21

- Theo tác giả Hồ Sỹ Anh thì: “Quản lý là một quá trình hoạt động có định

hướng, có tổ chức, lựa chọn trong các tác động có thể dựa trên các thông tin về tình trạng của đối tượng được ổn định và làm cho nó phát triển tới mục đích đã định” [16].

Như vậy, từ các định nghĩa trên về quản lý có thể rút ra nhận xét như sau:

- Về bản chất của hoạt động quản lí gồm hai bộ phận đó là chủ thể quản lý

và khách thể quản lý Hai bộ phận này có quan hệ thống nhất với nhau

- Chủ thể quản lý có thể là một cá nhân hay nhóm người có chức năng quản

lý, điều hành tổ chức, làm cho tổ chức thực hiện để đạt được mục tiêu đề ra Kháchthể quản lý là những người thực hiện nhiệm vụ trong tổ chức, chịu sự tác động, chỉđạo của chủ thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu chung

- Chủ thể quản lý làm nảy sinh tác động quản lý, còn khách thể quản lý sảnsinh ra các sản phẩm vật chất hoặc tinh thần có giá trị sử dụng, đáp ứng nhu cầucon người, đáp ứng mục đích chủ thể quản lý

Như vậy, trong phạm vi luận văn này tác giả sử dụng quan niệm về quản lýnhư sau:

- Quản lý là một quá trình tác động gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý nhằm đạt mục tiêu chung.

- Hiệu quả quản lý phụ thuộc vào các yếu tố: Chủ thể, khách thể, mục tiêu, phương pháp, công cụ quản lý.

* Chức năng của quản lý:

Chức năng lập kế hoạch: Là chức năng hạt nhân của quá trình quản lý bởi vì

kế hoạch là tập hợp những mục tiêu cơ bản được sắp xếp theo một trình tự nhấtđịnh cùng với một chương trình hành động cụ thể để đạt mục tiêu đã đề ra Kếhoạch được xây dựng xuất phát từ đặc điểm tình hình của tổ chức và những mụctiêu đã định sẵn mà tổ chức có thể hướng tới và đạt được, dưới sự tác động có địnhhướng của người quản lý Ba nội dung chủ yếu của chức năng này là:

+ Xác định mục tiêu đối với tổ chức;

+ Xác định và đảm bảo các nguồn lực của tổ chức để đạt được các mục tiêu

đã đề ra;

Trang 22

+ Xác định những hoạt động cần thiết, tối ưu để đạt được mục tiêu kế hoạch

là nền tảng của quản lý; Lập kế hoạch đòi hỏi phải nắm chắc thông tin với tư duy

dự báo tốt và sự tham gia dân chủ của mọi thành viên, bởi họ là người làm cho kếhoạch được thực hiện Lập kế hoạch đi trước việc thực hiện toàn bộ chức năngquản lý khác và các chức năng quản lý khác muốn đạt hiệu quả cũng đều phải lập

kế hoạch Đặc biệt, lập kế hoạch và kiểm tra là những chức năng song sinh, khôngthể kiểm tra tốt nếu không có kế hoạch, không có kế hoạch tốt nếu như không cóthông tin kiểm tra Trong việc thiết lập một môi trường để các cá nhân làm việc vớinhau thực hiện công việc hiệu quả, nhiệm vụ cốt yếu của người quản lý là biết rõmọi người có hiểu được nhiệm vụ và các mục tiêu của nhóm và các phương pháp

để đạt được các mục tiêu đó hay không Để sự cố gắng của nhóm có hiệu quả, các

cá nhân phải biết họ được yêu cầu hoàn thành cái gì Lập kế hoạch là lựa chọn mộttrong những phương án hành động tương lai cho toàn bộ và cho từng bộ phận trongmột cơ sở; bao gồm sự lựa chọn các mục tiêu của cơ sở và của từng bộ phận, xácđịnh phương thức để đạt các mục tiêu Như vậy, kế hoạch cho ta một cách tiếp cậnhợp lý tới các mục tiêu chọn trước Việc lập kế hoạch cũng đòi hỏi sự đổi mới quản

lý một cách mạnh mẽ Lập kế hoạch là quyết định trước xem phải làm cái gì, làmnhư thế nào, khi nào làm và ai làm cái đó Kế hoạch là cái cầu bắc qua nhữngkhoảng trống để có thế đi đến đích Kế hoạch làm cho các sự việc có thể xảy ra,nếu không thì chúng không xảy ra Mặc dù, chúng ta ít khi tiên đoán được tươnglai chính xác và mặc dù những yếu tố nằm ngoài sự kiểm soát của chúng ta có thểphá vỡ cả những kế hoạch tốt nhất đã có, nhưng nếu không có một kế hoạch,chúng ta có thể để cho các sự kiện xảy ra một cách ngẫu nhiên Lập kế hoạch làmột quá trình đòi hỏi có tri thức Nó đòi hỏi rằng, chúng ta phải xác định cácđường lối một cách có ý thức và đưa ra các quyết định của chúng ta trên cơ sở mụctiêu, sự hiểu biết và những đánh giá thận trọng

Chức năng tổ chức: Là chức năng quan trọng của quá trình quản lý, thiết lập

cấu trúc của tổ chức và đảm bảo sự phối hợp trong hệ thống tạo thành sức mạnhcủa tổ chức để thực hiện thành công kế hoạch đã đề ra Tầm quan trọng này đã

được Lê Nin khẳng định: “Tổ chức là nhân tố sinh ra hệ toàn vẹn, biến một tập

hợp các thành tố rời rạc thành một thể thống nhất, người ta gọi là hiệu ứng tổ

Trang 23

chức”[Dẫn theo 12] Chức năng của tổ chức bao gồm trong nó việc lập kế hoạch,

chỉ đạo thực hiện và việc kiểm tra, nó xuyên suốt từ đầu đến cuối quá trình quản

lý, gồm các công việc sau:

+ Tổ chức khai thác và tiếp nhận nguồn lực như: con người, cơ sở vật chấtngân quỹ, các mối quan hệ

+ Tổ chức thiết lập cấu trúc tổ chức bộ máy, lựa chọn, sắp xếp nhân sự bộmáy; quy định chức năng, quyền hạn và phân công nhiệm vụ cụ thể

+ Tổ chức triển khai kế hoạch đến những người thực hiện: thuyết phục độngviên mọi người chấp nhận kế hoạch

+ Xác định cơ chế phối hợp, tạo sự hợp tác, liên kết, giám sát thông tin, cácquan hệ ngang dọc

+ Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng đánh giá, đề bạt đãi ngộ, phát triển vốn quýcủa tổ chức là nguồn lực con người

Xây dựng và duy trì những hệ thống các vai trò nhiệm vụ trong một tổ chức

là chức năng tổ chức trong quản lý Công tác tổ chức như là việc nhóm gộp cáchoạt động, cần thiết để đạt được các mục tiêu, là việc giao phó mỗi nhóm cho mộtngười quản lý với quyền hạn cần thiết đề giám sát và là việc tạo điều kiện cho sựliên kết ngang và dọc trong cơ cấu của doanh nghiệp Một cơ cấu tổ chức cần phảiđược thiết kế để chỉ rõ ai sẽ làm việc gì và ai trách nhiệm về những kết quả nào, đểloại bỏ những trở ngại đối với việc thực hiện do sự nhầm lẫn và không chắc chắntrong việc phân công công việc và tạo điều kiện cho việc ra quyết định, liên lạc,phản ánh và hỗ trợ nhau thực hiện đạt mục tiêu của tổ chức

Chức năng chỉ đạo: Đây là chức năng đặc thù của người quản lý, nó biểu

hiện rất rõ nét năng lực của người quản lý Đó là sự điều hành, điều chỉnh hoạtđộng của hệ thống nhằm thực hiện đúng kế hoạch đã đề ra để đạt được mục tiêu đãđịnh Nó đòi hỏi người quản lý phải luôn theo sát các hoạt động, các trạng thái vậnhành của hệ thống và đề ra được những biện pháp điều chỉnh, uốn nắn kịp thời saocho hệ thống vận hành không làm thay đổi mục tiêu đã định của hệ thống

+ Kích thích động viên

+ Thông tin hai chiều

Trang 24

+ Bảo đảm sự hợp tác trong thực tế Lãnh đạo được xác định như là sự tácđộng, như một nghệ thuật, hay một quá trình tác động đến con người sao cho họ sẽ

tự nguyện và nhiệt tình phấn đấu để đạt được các mục tiêu của tổ chức Một cách

lý tưởng, mọi người cần được khuyến khích để phát triển không chỉ sự tự nguyệnlàm việc mà còn tự nguyện làm việc với sự sốt sắng và tin tưởng

Sự sốt sắng là sự nhiệt tình, nghiêm chỉnh và chăm chú trong thực hiện côngviệc; sự tin tưởng thể hiện kinh nghiệm và khả năng kĩ thuật Do vậy, cơ sở để đảmbảo thực hiện sự lãnh đạo có hiệu quả là nhà lãnh đạo cần có những phẩm chấtnhất định như: khả năng hiểu con người, nhất là hiểu về động cơ thúc đẩy họ làmviệc; khả năng khích lệ con người để họ sử dụng toàn bộ năng lực làm việc, khảnăng ứng xử tạo môi trường thuận lợi cho việc thực hiện nhiệm vụ Lãnh đạo là chỉdẫn, điều khiển, ra lệnh và đi trước Các nhà lãnh đạo hành động để giúp một nhómđạt được các mục tiêu với sự vận dụng tối đa các khả năng của nhóm Lãnh đạo tạođiều kiện, động viên nhóm hoàn thành các mục tiêu của tổ chức, giống người chỉhuy dàn nhạc giao hưởng tạo ra được âm thanh hoà phối và nhịp điệu đúng thôngqua sự cố gắng tổng hợp của các nhạc công Tuỳ theo chất lượng chỉ huy của nhạctrưởng, dàn nhạc sẽ hưởng ứng lại

Tóm lại, chỉ đạo là quá trình quản lý nhấn mạnh đến tính định hướng, chứcnăng hoạch định Còn trong quá trình quản lý thì lãnh đạo là một chức năng, ở đónhấn mạnh đến chức năng tổ chức thực hiện, chỉ đạo là hình thức của lãnh đạo.Khái niệm quản lý rộng hơn lãnh đạo nhưng khó có thể nói rằng lãnh đạo cao hơnquản lý, đó là hai khái niệm gắn bó mật thiết với nhau

Chức năng kiểm tra đánh giá: Người quản lý muốn hoàn thành được trọng

trách của mình một cách hiệu quả nhất thì không bao giờ được coi nhẹ chức năngnày Bởi vì chính chức năng này giúp cho người quản lý thu thập được nhữngthông tin ngược từ đối tượng quản lý trong quá trình vận hành của hệ thống Nhờ

đó mà đánh giá được trạng thái vận hành của hệ thống ra sao so với kế hoạch đã đề

ra và như vậy sẽ đánh giá được kế hoạch khả thi đến mức độ nào, nguyên nhân của

sự thành công, thất bại, cần điều chỉnh, bổ sung những gì vào nội dung kế hoạch đểđạt được mục tiêu Nhờ có chức năng này mà người quản lý rút ra cho mình những

Trang 25

bài học kinh nghiệm để thực hiện các quá trình quản lý tiếp theo được hiệu quảhơn nữa.

+ Xây dựng định mức và tiêu chuẩn

+ Chỉ số các công việc, phương pháp đánh giá

+ Rút kinh nghiệm và điều chỉnh

Kiểm tra không hẳn là giai đoạn cuối cùng của chu trình quản lý, bởi kiểmtra không chỉ diễn ra khi công việc đã hoàn thành có kết quả, mà nó diễn ra trongsuốt quá trình từ đầu đến cuối, từ lúc chuẩn bị xây dựng kế hoạch Kiểm tra phảidựa vào kế hoạch, tiêu chuẩn cụ thể và chế độ trách nhiệm của mỗi người, mỗi bộphận đã được xác định Kiểm tra cung cấp thông tin cho quản lý mà thông tin làchất liệu cho các quyết định trong quản lý, làm cho hệ quản lý vận hành linh hoạt,thích ứng với thay đổi của môi trường Bởi vậy, quản lý- lãnh đạo mà thiếu kiểmtra thì như không có quản lý hay lãnh đạo Nói tóm lại, các chức năng quản lý kếtiếp và độc lập với nhau chỉ là tương đối mà các chức năng của quản lý mối quan

hệ biện chứng chặt chẽ tùy theo thời điểm, nội dung mà một số chức năng có thểtiến hành đồng thời, đan xen và ảnh hưởng lẫn nhau

Điều cần chú ý đối với người quản lý là bốn chức năng của quản lý có quan

hệ chặt chẽ với nhau, được thực hiện liên tiếp, phối hợp và bổ sung cho nhau tạothành chu trình quản lý Trong chu trình này, yếu tố thông tin luôn có mặt ở tất cảcác giai đoạn, nó vừa là điều kiện vừa là phương tiện không thể thiếu khi thực hiệncác chức năng quản lý

Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý[12]

1.2.2 Khái niệm quản lý giáo dục

Cho đến nay có nhiều định nghĩa khác nhau, nhưng cơ bản đều thống nhấtvới nhau về nội dung và bản chất:

Trang 26

- Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “QLGD là hệ thống những tác động có

mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống giáo dục đến mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái về chất” [16, tr.29]

- Theo tác giả Trần Kiểm “QLGD là những tác động có hệ thống, có kế

hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lí ở mọi cấp khác nhau đến tất

cả các mắt xích của toàn bộ hệ thống nhằm mục đích đảm bảo sự hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở quy luật của quá trình giáo dục về sự phát triển thể lực, trí lực và tâm lực trẻ em” [12, tr.39].

- Từ những định nghĩa trên cho ta thấy: QLGD là quá trình tác động có địnhhướng của chủ thể quản lý lên các thành tố tham gia vào quá trình hoạt động GDnhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu giáo dục đề ra Trong đó:

+ Chủ thể QL: Đội ngũ cán bộ quản lí của các cấp

+ Khách thể QL: Các trường học trong hệ thống giáo dục quốc dân

+ Quan hệ QL: Đó là những mối quan hệ giữa người học và người dạy, quan

hệ giữa người quản lí và người dạy, người học; quan hệ giữa nhà trường, gia đình

và xã hội

+ Các thành tố đó là: Mục tiêu giáo dục; nội dung giáo dục; phương phápgiáo dục; lực lượng giáo dục (người dạy); đối tượng giáo dục (người học), phươngtiện giáo dục (điều kiện)

Dù hiểu theo nghĩa nào đặc trưng chủ yếu của QLGD là: Sản phẩm giáo dục

có tính đặc thù, là nhân cách nên QLGD phải ngăn ngừa sự dập khuôn, máy móctrong việc tạo ra sản phẩm cũng như không cho phép tạo ra phế phẩm

Như vậy, QLGD có thể hiểu khái quát như sau: Quản lý giáo dục là hệ

thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lí trong hệ thống giáo dục, là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân, các cơ sở giáo dục nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt được mục tiêu quản lí đã đề ra [3].

Trang 27

1.2.3 Khái niệm quản lý nhà trường

Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối của

Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục - đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh” [12, tr 24,25]

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Quản lý nhà trường phổ thông là quản lý

dạy và học, tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác, để dần tới mục tiêu giáo dục” [1, tr 43].

Như vậy QL nhà trường là những hoạt động của chủ thể QL nhà trường(Hiệu trưởng) đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ họcsinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chấtlượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường

Từ các quan niệm về quản lý, ta có thể hiểu quản lý nhà trường là tác động

có định hướng có kế hoạch của chủ thể quản lý nhà trường lên tất cả các nguồn lực nhằm đẩy mạnh hoạt động của nhà trường theo nguyên lý giáo dục và tiến tới đạt mục tiêu giáo dục mà trọng tâm của nó là đưa hoạt động dạy học tiến lên trạng thái mới về chất [12].

1.2.4 Khái niệm về bạo lực học đường

1.2.4.1 Bạo lực

Có những cách hiểu khác nhau về bạo lực

Theo từ điển Tiếng Việt: “Bạo lực là sức mạnh dùng để chỉ sự cưỡng bức,

trấn áp hoặc lật đổ” [15, tr357].

Theo Điều 08 Luật - “Hôn nhân và Gia đình” của Quốc Hội nước Cộng Hòa

xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa X kỳ họp thứ 7 ngày 09/06/2000: “Bạo lực là đe

dọa hay dùng sức mạnh thể chất, quyền lực đối với người khác hoặc một nhóm người, một cộng đồng gây ra hoặc làm tăng khả năng gây ra tổn thương, tử vong, tổn hại về tâm lý ảnh hưởng đến sự phát triển, gây ra sự mất mát” [17, tr37].

Như vậy, các quan điểm trên mới chỉ thể hiện được phần nào nội hàm củakhái niệm bạo lực Đó là những hành động mang tính chất chiếm đoạt làm tổnthương đến người khác và bị pháp luật trừng phạt Nói cách khác đó chỉ là khái

Trang 28

niệm được hiểu theo nghĩa hẹp của bạo lực Ngày nay, quan điểm về bạo lực khôngchỉ giới hạn ở những hành động làm tổn thương đến thể chất mà còn xét cả ởnhững hành động làm tổn thương đến tinh thần của người khác trong gia đình vàngoài xã hội.

Từ việc tổng hợp số liệu nghiên cứu về bạo lực và tham gia khảo sát một sốđịnh nghĩa về bạo lực khác nhau, chúng tôi xin được trình bày cách hiểu của mình

về bạo lực như sau: Bạo lực là dùng sức mạnh, quyền lực, lời nói hay các hành

động để cưỡng bức, trấn áp, đe dọa, hành hung…làm tổn thương đến thể chất, tinh thần của người khác và không có sự chấp nhận của người đó.

Milton Keynes (1989) định nghĩa: "Bắt nạt là một hành động lặp đi lặp lại

một cách hiếu chiến để cố ý làm tổn thương về tinh thần hoặc thể xác cho người khác Bắt nạt là đặc trưng của một cá nhân hành xử theo một cách nào đó để đạt được quyền lực trên người khác" [23, tr39].

Ở Việt Nam, có nhiều tác giả nghiên cứu và đưa ra quan điểm của mình vềbạo lực học đường, có tác giả xem bạo lực học đường là hành vi lệch lạc, trái với

chuẩn mực đạo đức và quy tắc của nhà trường "Bạo lực học đường là hành vi lệch

chuẩn của học sinh BLHĐ là dạng hành vi chống đối, đi ngược lại các quy tắc, chuẩn mực đạo đức của xã hội, nội quy của nhà trường mà các em là thành viên BLHĐ có thể được biểu hiện thông qua nhận thức, thái độ và hành vi" [13, tr49].

Theo tác giả Vũ Quang Sáng “Bạo lực học đường là thuật ngữ dùng để chỉ

những hành vi bạo lực trong môi trường học đường, hoặc những hành vi bạo lực của lứa tuổi học đường Bao gồm hàng loạt các hành vi bạo lực với các mức độ khác nhau, từ không lời đến có lời, từ hành động đơn giản đến những hành động

Trang 29

thù địch, gây hấn, phá phách, gây tổn thương tâm lý, thậm chí tổn hại đến thể chất của người khác” Đây là một định nghĩa khá cụ thể về bạo lực học đường trên bình

diện hành vi và hậu quả của nó [18, tr.29]

Theo nghiên cứu của tác giả Đỗ Thị Nga “bạo lực học đường” là những

hành vi cố ý, sử dụng vũ lực, quyền uy của học sinh hoặc giáo viên đối với những

học sinh, giáo viên hoặc những người khác và ngược lại “Đó có thể là những

hành vi bạo lực về thể xác, bạo lực về tinh thần, bạo lực về tình dục, bạo lực ngôn ngữ, những bắt ép về tài chính hoặc những hành vi khác có thể gây ra những tổn thương về mặt tinh thần hoặc thể xác của người bị hại" [14, tr36]

Theo đó, BLHĐ là tất cả những biểu hiện của nhận thức, thái độ và hành vicủa học sinh, trái với chuẩn mực đạo đức của xã hội và nội quy của nhà trường.BLHĐ không chỉ xảy ra ở học sinh nam mà còn cả ở học sinh nữ; không chỉ giữahọc sinh với học sinh mà còn có bạo lực giữa học sinh với giáo viên và giáo viênvới học sinh

Như vậy, trong phạm vi luận văn này tác giả sử dụng khái niệm: Bạo lực

học đường là hành vi xâm hại có chủ ý, dùng quyền y, vũ lực xâm phạm về phẩm chất và tinh thần đối với cán bộ, giáo viên, học sinh trong và ngoài nhà trường, thường gây ra những hậu quả nghiêm trọng

1.2.5 Quản lý hoạt động giáo dục phòng, chống bạo lực học đường ở các trường Trung học phổ thông

Trong luận văn này sử dụng khái niệm của tác giả Nguyễn Phương Linh:

Quản lý giáo dục phòng, chống bạo lực học đường cho học sinh trung học phổ thông là những hoạt động có mục đích, có kế hoạch của các chủ thể quản lý nhằm

tổ chức tốt hoạt động giáo dục với các biện pháp ngăn chặn và đẩy lùi bạo lực đối với học sinh, giúp cho học sinh tránh được bạo lực trong và ngoài nhà trường…

[13]

Trang 30

1.3 Hoạt động giáo dục phòng, chống bạo lực học đường ở các trường Trung học phổ thông

1.3.1 Mục tiêu giáo dục phòng, chống bạo lực học đường ở các trường Trung học phổ thông

* Phòng, chống bạo lực học đường

Mục tiêu tổng quát của Chương trình hành động phòng, chống BLHĐ của

Bộ GD-ĐT ghi rõ: “Chủ động phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và kịp thời xử lý

các hành vi vi phạm nhằm giảm thiểu BLHĐ” [4].

Điều 6 của quy định của Chính phủ về môi trường GD cũng xác định:

Phòng, chống BLHĐ bao gồm “Biện pháp phòng ngừa BLHĐ”, “biện pháp hỗ trợ

người học có nguy cơ bị BLHĐ” và “biện pháp can thiệp khi xảy ra BLHĐ” [7].

Giáo dục phòng, chống bạo lực học đường ở các trường THPT nhằm gópphần cho học sinh thấy được tác hại của việc gây lộn đánh nhau, có thái độ bấtbình với hành động trên, đồng thời có ý thức đấu tranh với những hành vi sai trái,tích cực phát hiện những biểu hiện mất đoàn kết, thông tin kịp thời đến thầy cô,cha mẹ học sinh để ngăn ngừa không để tình trạng đánh nhau, mất đoàn kết xảy ra

Giáo dục phòng, chống bạo lực học đường cho học sinh ở các trường THPT

sẽ giúp những học sinh có hành vi lệch chuẩn nhận thức được hành vi sai trái củamình, tự giác sủa chữa lỗi lầm, hình thành những thái độ, hành vi hợp chuẩn Điềunày mang lại lợi ích cho gia đình, nhà trường và xã hội bớt đi những bất ổn tiềm ẩnsau này Góp phần xây dựng niềm tin của phụ huynh học sinh, gia đình học sinhvào nhà trường Đồng thời phòng ngừa bạo lực học đường góp phần tạo niềm tintrong xã hội, bởi trật tự, an toàn trong xã hội được bảo đảm, giảm đi nỗi bức xúccủa dư luận, nhân dân tin tưởng ở môi trường giáo dục thân thiện, con người thực

sự được rèn luyện trở thành người có tài, có đức, có nhân cách

1.3.2 Nội dung giáo dục phòng, chống bạo lực học đường ở các trường Trung học phổ thông

Nội dung giáo dục phòng, chống BLHD cho ở trường THPT cần tập trungvào các nội dung sau:

Trang 31

Thứ nhất, tuyên truyền các văn bản pháp luật về phòng, chống bạo lực học đường.

Một trong những yếu tố quan trọng để hạn chế vấn nạn BLHĐ là công táctuyên truyền phổ biến rộng rãi các văn bản pháp luật về phòng chống BLHĐ chocán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh nhằm làm cho họ nhận thức đầy đủ, đúngđắn cũng như những hành vi nào được coi là BLHĐ để giảm thiểu những trườnghợp đáng tiếc xảy ra

Cần tập trung tuyên truyền phổ biến Nghị định số 80/2017/NĐ-CP ngày17/7/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy định về môi trường giáodục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống BLHĐ; Chỉ thị số 50/CT-BGDĐT ngày 20/2/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về tăng cường các giải phápđảm bảo an toàn trong các cơ sở giáo dục; Quyết định 5886/QĐ- BGDĐT ngày28/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về Chương trình hành độngphòng, chống BLHĐ trong cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáodục thường xuyên giai đoạn 2017-2021

Hình thức tuyên truyền phổ biến cần phong phú, đa dạng như: tăng cườngxây dựng các công cụ tuyên truyền như: video clip, infographic trên mạng xã hội

và tại các trường học; đẩy mạnh công tác tư vấn tâm lý, công tác xã hội trongtrường học; tổ chức hội thảo, diễn đàn, tập huấn cho giáo viên, Tổng phụ trách Đội

và học sinh về phòng chống xâm hại, BLHĐ; Liên đội, Đoàn trường tổ chứcchuyên đề sinh hoạt dưới cờ đầu tuần với chủ đề “Xây dựng tình bạn đẹp - nóikhông với BLHĐ”…

Thứ hai, thiết lập hệ giá trị và chuẩn mực về phòng, chống bạo lực học đường.

Đề xuất hệ giá trị bao gồm 13 giá trị để định hướng cho công tác phòngchống BLHĐ (hình 1) Các giá trị này sau khi đã xác định sẽ được mô tả thành một

số nội hàm (chuẩn mực) như ví dụ ở bảng 1

Trang 32

Sơ đồ 1.2 Hệ giá trị định hướng cho công tác phòng, chống bạo lực học

Thứ ba, thường xuyên rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh

Mục tiêu là ngăn chặn và can thiệp là không để bạo lực học đường xảy ra.Rèn luyện cho mỗi học sinh phải lấy nguyên tắc ứng xử không bạo lực, giải quyếtmọi việc bằng sự điềm đạm, lắng nghe, tôn trọng người khác Không gây sự, đánhnhau, không cổ vũ, quay clip đánh nhau đưa lên mạng Những clip học sinh đánhbạn cần được nhà trường mổ xẻ, phân tích trong các tiết học Giáo dục công dân, từ

đó cảnh báo các em tránh xa bạo lực, biết kiềm chế, biết lên tiếng trước nhữnghành động xấu để bảo vệ bạn cũng như bảo vệ chính mình

Thứ tư, Xây dựng môi trường giáo dục an toàn, thân thiện, lành mạnh

Mục tiêu nhằm giúp học sinh cân bằng tâm lý, tránh được trạng thái bạo lực

Tổ chức cho học sinh tham gia những giờ học ngoại khóa, các hoạt động vui chơi,

Trang 33

giao lưu văn nghệ và học nhóm để tăng cường tình đoàn kết, hiểu nhau hơn để từ

đó biết trân trọng và xây dựng những tình bạn đẹp luôn giúp đỡ nhau trong học tập

và cuộc sống Khi phát hiện có biểu hiện bất thường xảy ra, giáo viên chủ nhiệmphải báo với nhà trường kịp thời có biện pháp ngăn chặn Đồng thời nhà trườngcần quan tâm bồi dưỡng và tôn vinh tấm gương học sinh tiêu biểu, nhất là tronggiúp đỡ người khác để đề cao tinh thần tương thân, tương ái trong giới trẻ Trongtập thể lớp, cần tổ chức các nhóm bạn đồng hành tương tự như hình thức đôi bạncùng tiến để nâng cao nhận thức hiểu biết tăng cường sự trao đổi khắc phục lẫnnhau cùng nhau học tập

Thứ năm, khéo léo và cẩn trọng trong xử lý các vụ việc bạo lực học đường đường, mục tiêu nhằm nhanh chóng ổn định không để tình hình trở nên phức tạp ảnh hưởng đến nhà trường và xã hội

Khi xử lý các vụ việc bạo lực học đường cần có cái nhìn bao dung với saiphạm trong lứa tuổi học trò để có phương án xử lý thích hợp, mang tính răn đe vàphòng ngừa chung, nhưng cũng luôn tạo cơ hội để các em vi phạm hiểu và sửa đổi.Cùng với đó, cần xử lý, nhắc nhở những hành vi và biểu hiện cổ súy bạo lực họcđường như quay video clip rồi đưa lên mạng Với những học sinh có cá tính mạnh

có biểu hiện bạo lực thì gia đình và nhà trường phải phối hợp uốn nắn các em, thuhút các em vào phong trào của lớp, tạo sân chơi cho các em, tránh sự phân biệt đốixử

Thứ sáu, phối hợp nhà trường, gia đình và chính quyền địa phương trong phòng chống bạo lực học đường

Về phía nhà trường, cần chủ động trao đổi thông tin với gia đình học sinhcũng như chính quyền địa phương để nắm tình hình, kịp thời có biện pháp quản lý

và giáo dục học sinh Phối hợp với gia đình và các lực lượng chức năng kịp thờingăn chặn nhằm góp phần hạn chế hậu quả tác hại xảy ra

Về phía gia đình, cha mẹ cần là tấm gương cho con, tạo cho con môi trườnglành mạnh cho sự phát triển của con Đồng thời kết hợp với nhà trường để có đượcnhững thông tin thường xuyên của con và tránh được những điều đáng tiếc xảy ra

Trang 34

Về phía chính quyền địa phương, khi phát hiện ra những đối tượng vi phạmcần có chế tài nghiêm khắc xử lý và răn đe, tạo môi trường văn hóa lành mạnh đểđịnh hướng và hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ Xây dựng quy trình phối hợptrong việc phát hiện, xác minh, hỗ trợ và xử lý các vụ việc bạo lực, xâm hại trẻem…

1.3.3 Hình thức giáo dục phòng, chống bạo lực học đường ở các trường Trung học phổ thông

Hình thức giáo dục phòng, chống BLHD cho ở trường THPT cần tập trungvào các nội dung sau:

- Thứ nhất, thông qua hoạt động dạy học làm cho học sinh có khái niệm về

những môn khoa học cơ bản cũng như các giá trị đạo đức, hình thành nhân cách,hành vi Điều này có ảnh hưởng rất lớn đến cách ứng xử của học sinh trong phòng,chống bạo lực học đường

- Thứ hai, thông qua các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp Cần phải tổ

chức các hoạt động theo từng chủ đề mang nội dung giáo dục và phù hợp với đặcđiểm tâm lý của học sinh để lôi cuốn các em tham gia, thông qua đó giáo dụcphòng, chống BLHĐ cho học sinh Các hoạt động này được tổ chức bởi các lựclượng giáo dục trong và ngoài nhà trường, bao gồm: Chính quyền, Đoàn thể, cáccâu lạc bộ Mỗi tổ chức đều có vai trò quan trong trong ̣ việc giáo dục phòng ̣chống BLHĐ cho học sinh

- Thứ ba, thông qua con đường tự rèn luyện, tự tu dưỡng, tự giáo dục Đặc

biệt đối với học sinh THPT, ̣ ở các em đã có những hiểu biết nhất định về nhữngkiến thức tự nhiên, xã hội, về mối quan hệ giữa con người với con người thì nhàgiáo dục cần khơi dậy và kích thích họ tự giác, tự giáo dục bản thân là chính

- Thứ tư, thông qua hình ảnh mẫu mực của người thầy Mỗi thầy cô giáo

phải thực sự là một tấm gương sáng về đạo đức cho học sinh noi theo, vì các emtiếp xúc với thầy cô hàng ngày trên lớp, nên bị ảnh hưởng rất lớn bởi tác phong,hành vi và thái độ cư xử của thầy cô với các tình huống trong cuộc sống Thầy côcần phải tự ý thức về vấn đề này để điều chỉnh bản thân mình cho phù hợp

Trang 35

- Thứ năm, thông qua các hoạt động thiện nguyện, nhân đạo sẽ giúp học sinh

có tính hướng thiện, sự bao dung và yêu thương con người, hạn chế các suy nghĩ

và hành vi tiêu cực gây tổn hại cho người khác

1.3.4 Phương pháp giáo dục phòng, chống bạo lực học đường ở các trường Trung học phổ thông

Phương pháp giáo dục phòng chống bạo lực học đường trong học sinh trunghọc phổ thông rất phong phú, đa dạng Việc xác định phương pháp giáo dục phòngngừa bạo lực học đường trong học sinh trung học phổ thông phải bảo đảm tínhkhoa học, thống nhất, khả thi, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của giáo viên vàhọc sinh, tăng cường hiệu quả quản lý nhằm tạo ra sức mạnh tổng hợp Hoạt độnggiáo dục phòng chống bạo lực học đường trong học sinh trung học phổ thông làhoạt động trí tuệ, hết sức căng thẳng, do đó cần lựa chọn và sử dụng các phươngpháp phù hợp với đối tượng quản lý là con người mới mang lại tác dụng, hiệu quảcao Một số phương pháp cụ thể:

- Giảng giải về vấn đề bạo lực học đường, cho học sinh nhận thức nhữnghành vi đúng sai khi xảy ra mâu thuẫn

- Cho học sinh đóng vai trong các tình huống mâu thuẫn, để HS tự giải quyếtcác tình huống đó, rút ra bài học cho mình ̣

- Nêu những gương tốt về hành vi phòng, chống bạo lực học đường

- Khen thưởng những tập thể, cá nhân có việc làm tốt về phòng, chốngBLHĐ

- Kỷ luật nghiêm khắc đối với những HS có các hành vi BLHĐ

Trong quá trình giáo dục phòng chống bạo lực học đường cho học sinh, nếubiết phối hợp các phương pháp giáo dục một cách hợp lý thì sẽ đạt được hiệu quảgiáo dục cao nhất

Trang 36

1.4 Nội dung quản lý hoạt động giáo dục phòng, chống bạo lực học đường ở trường Trung học phổ thông

1.4.1 Xây dựng kế hoạch giáo dục phòng, chống phòng, chống bạo lực học đường ở trường Trung học phổ thông

QL hoạt động GD phòng, chống BLHĐ là một bộ phận quan trọng trongtoàn bộ hệ thống kế hoạch các hoạt động của nhà trường Các kế hoạch quản lý GDphòng, chống BLHĐ phải thể hiện rõ về mặt mục tiêu, các tiêu chí đánh giá kếtquả so với mục tiêu, các kế hoạch phải chỉ ra được biện pháp thực hiện, có bước đi

cụ thể, dự kiến được nguồn lực (Nhân lực, tài lực, vật lực) thời gian thực hiện Khilập kế hoạch phải chú ý:

- Đảm bảo tính thống nhất giữa mục tiêu GD phòng, chống BLHĐ với mụctiêu GD trong nhà trường

- Cần phối hợp hữu cơ, chặt chẽ với kế hoạch dạy học trên lớp

- Lựa chọn nội dung hình thức hoạt động đa dạng, thiết thực, phù hợp vớihoạt động tâm sinh lý học sinh để có hiệu quả GD cao

Trên cơ sở đó, người Hiệu trưởng cùng các bộ phận giúp việc phải xây dựngcác loại kế hoạch sau:

+ Kế hoạch tổng thể về GD phòng, chống BLHĐ cho HS

+ Kế hoạch hoạt động theo chủ đề

+ Kế hoạch GD phòng, chống BLHĐ thông qua dạy học các môn học

+ Các kế hoạch hoạt động ngoài giờ lên lớp, hoạt động XH, hoạt động tậpthể

+ Xây dựng kế hoạch tài chính, CSVC, phương tiện để phục vụ các công tác

GD phòng, chống BLHĐ

Các kế hoạch đảm bảo tính vừa phải, vừa có tính bao quát vừa cụ thể đối với

sự hoạt động của nhà trường và đảm bảo tính khả thi

1.4.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục phòng, chống bạo lực học đường ở trường Trung học phổ thông

Sau chỉ đạo các bộ phận lập các kế hoạch hoạt động, Hiệu trưởng tổ chứcsắp xếp xây dựng bộ máy quản lý HĐGD phòng, chống BLHĐ để thực hiện kế

Trang 37

hoạch đã đề ra: Nhà trường phải thành lập ban chỉ đạo về HĐGD phòng, chốngBLHĐ và phân công nhiệm vụ cụ thể, đúng việc.

* Thành phần của Ban gồm:

- Hiệu trưởng -Trưởng ban

- Phó Hiệu trưởng hoặc Bí thư Đoàn TN: Phó ban thường trực

- Giáo viên chủ nhiệm

- Thường trực Ban đại diện cha mẹ học sinh

- Mời thêm sự cộng tác của đại diện của: Đoàn cấp trên, hội Chữ thập đỏ,công an đóng trên địa bàn, đại diện của chính quyền… tùy từng đợt hoạt động theochủ điểm

Trên cơ sở các kế hoạch và bộ máy quản lý đã có, người quản lý thực hiệncác công việc cụ thể chỉ ra những nhiệm vụ chức năng của từng thành viên, thiếtlập các mối quan hệ trong mọi hoạt động, đồng thời ra có các quyết định giao việccho các bộ phận và cá nhân thực hiện các nội dung cụ thể

- Hiệu trưởng thành lập Ban chỉ đạo tổ chức HĐGD phòng, chống BLHĐ dohiệu trưởng làm trưởng ban, và đại diện của các tổ chức đoàn thể và đại diện giáoviên ở các khối lớp, các bộ môn các tổ chức trong và ngoài nhà trường có liênquan

- Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực thực hiện HĐGD phòng, chốngBLHĐ cho giáo viên và các lực lượng giáo dục khác

- Phát huy vai trò tổ chuyên môn trong tổ chức thực hiện kế hoạch HĐGDphòng, chống BLHĐ

- Phân công giáo viên phụ trách các hoạt động một cách hợp lý Sắp xếp bốtrí nhân sự, phân công trách nhiệm quản lý, huy động cơ sở vật chất, tài chính phục

vụ cho thực hiện kế hoạch Khi sắp xếp bố trí nhân sự, hiệu trưởng phải biết đượcphẩm chất và năng lực của từng người, mặt mạnh, mặt yếu, nếu cần có thể phâncông theo từng “ê kíp” để công việc được tiến hành một cách thuận lợi và có hiệuquả

- Thống nhất cơ chế phối hợp với các lực lượng giáo dục khác trong tổ chứcHĐGD phòng, chống BLHĐ HĐGD phòng, chống BLHĐ diễn ra trong nhà

Trang 38

trường và ngoài nhà trường, các lực lượng giáo dục có ảnh hưởng tới hoạt động đólà: các đoàn thể, tổ chức xã hội trong nhà trường và ngoài nhà trường, cha mẹ họcsinh, giáo viên, cán bộ quản lý và học sinh.

Việc giáo dục học sinh không chỉ có nhà trường và gia đình mà phải có sựkết hợp chặt chẽ giữa 3 môi trường giáo dục: gia đình, nhà trường và xã hội Cáclực lượng tham gia phối hợp bao gồm: Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, giáo viên chủnhiệm, giáo viên bộ môn, nhân viên, Hội cha mẹ học sinh, các tổ chức xã hội, Mỗi lực lượng giáo dục đều có thế mạnh riêng, vì vậy quản lý tốt việc phối hợp cáclực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường để tổ chức tốt HĐGD phòng, chốngBLHĐ chính là thực hiện xã hội hóa giáo dục, tạo môi trường giáo dục tốt nhất chohọc sinh

- Phối hợp tốt với tổ chức Đoàn trong triển khai HĐGD phòng, chốngBLHĐ cho học sinh Nhiệm vụ tổ chức thực hiện các HĐGD phòng, chống BLHĐtrong trường THPT là trách nhiệm của mỗi cán bộ giáo viên, nhân viên trong nhàtrường, song đặc biệt là đội ngũ giáo viên bộ môn, giáo viên chủ nhiệm và cán bộĐoàn Cụ thể:

+ Ban Giám hiệu: Chỉ đạo, cấp kinh phí, viết giấy giới thiệu, đối ngoại,thường xuyên kiểm tra đôn đốc nhắc nhở để HĐGD phòng, chống BLHĐ đạt kếtquả tốt

+ Giáo viên: giữ vai trò chủ đạo, quan tâm, đôn đốc, động viên, hỗ trợ họcsinh và liên kết các lực lượng giáo dục khác

Giáo viên chủ nhiệm: Kết hợp cho học sinh lớp khác tham gia hoạt độngchung, mang tính thi đua hữu nghị, học tập kinh nghiệm lẫn nhau

Giáo viên bộ môn: Hỗ trợ về mặt chuyên môn và các việc theo đúng khảnăng có thể được

+ Học sinh: chủ động, tích cực tham gia chuẩn bị

+ Các lực lượng giáo dục khác: quan tâm hỗ trợ và tạo điều kiện

+ Công đoàn: Hỗ trợ nhân sự điều hành, kinh phí, tư vấn, kinh nghiệm + Quan tâm về quyền trẻ em, hỗ trợ đặc biệt về mặt tinh thần

Trang 39

+ Chi đoàn: Nhân sự trực tiếp tham gia ban tổ chức, hỗ trợ mọi mặt hoạtđộng.

+ Hội cha mẹ học sinh: Kinh phí, tham gia quản lý học sinh, tư vấn kinhnghiệm thực tiễn…

+ Hội chữ thập đỏ: Giúp đỡ về trang thiết bị y tế, bổ sung những chuyênviên y tế trong những hoạt động lớn mang tính chất quy mô…

- Phát huy vai trò tham gia của ban đại diện cha mẹ học sinh trong tổ chứcHĐGD phòng, chống BLHĐ

- Huy động được các lực lượng khác trong xã hội cùng tham gia thực hiệnHĐGD phòng, chống BLHĐ cho học sinh

- Thảo luận với giáo viên và các lực lượng giáo dục khác về mục tiêu, yêucầu, nội dung, hình thức, phương pháp tổ chức HĐGD phòng, chống BLHĐ chohọc sinh

1.4.3 Chỉ đạo triển khai kế hoạch giáo dục phòng, chống bạo lực học đường ở trường Trung học phổ thông

Trên cơ sở văn bản kế hoạch và công tác tổ chức đã có Hiệu trưởng thựchiện việc hướng dẫn công việc, theo dõi giám sát động viên và uốn nắn kịp thờicác hoạt động của mỗi bộ phận và từng cá nhân thực hiện bản kế hoạch đã đề ra,

- Chỉ đạo tốt sự phối hợp giữa GVCN với cha mẹ học sinh, thực hiện tốt sựkết hợp nhà trường, gia đình, xã hội

- Chỉ đạo các bộ phận sử dụng linh hoạt các phương pháp GD phòng, chốngBLHĐ

Trang 40

- Chỉ đạo và yêu cầu các bộ phận và cá nhân vận dụng các hình thức GDphòng, chống BLHĐ và sử dụng triệt để các cơ sở vật chất, các phương tiện nhằmthu được kết quả cao nhất.

Trong việc chỉ đạo các hoạt động GD phòng, chống BLHĐ thì chủ thể quản

lý - Hiệu trưởng phải vận dụng linh hoạt các phương pháp quản lý như:

Phương pháp tổ chức hành chính; các phương pháp kinh tế; các phươngpháp

tâm lý - xã hội để tác động vào các lực lượng tham gia GD phòng, chống BLHĐnhằm đạt mục tiêu đề ra

Ngoài ra việc chỉ đạo hoạt động giáo GD phòng, chống BLHĐ cũng yêu cầucác bộ phận, cá nhân phải thực hiện đúng các nguyên tắc của GD phòng, chốngBLHĐ Đó là các nguyên tắc: Phải bảo đảm tính mục đích, tính thống nhất trongtoàn bộ hoạt động GD; Phải thông qua hoạt động thực tiễn; phải phù hợp với lứatuổi giới tính và đặc điểm riêng của học sinh; phải phát huy tính tích cực, khắcphục thiếu sót; GD trong tập thể và bằng tập thể; GD gắn với thực tiễn của địaphương; tôn trọng nhân cách và yêu cầu hợp lý đối với học sinh

1.4.4 Kiểm tra, giám sát hoạt động giáo dục phòng, chống bạo lực học đường ở các Trung học phổ thông

Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động giáo dục phòng, chống BLHĐ là thước

đo mức độ hiệu quả của hoạt động tổ chức hoạt động phòng, chống BLHĐ

Bởi có quan điểm cho rằng: Quản lý mà không kiểm tra, đánh giá thì coi nhưchưa quản lý Thông qua thao tác này để nhà quản lý biết các công việc có thựchiện theo Nghị quyết và kế hoạch hay không, đối với công tác quản lý GD phòng,chống BLHĐ tập trung vào các công việc như sau:

- Kiểm tra việc tổ chức, triển khai các hoạt động của Ban GD đã lập ra, đảmbảo các hoạt động này luôn theo sát các nhiệm vụ giáo dục phòng, chống bạo lựchọc đường

- Kiểm tra công tác đánh giá xếp loại hạnh kiểm của học sinh Đây là bướctổng kết khái quát ý thức cá nhân của từng em trong một năm học, là căn cứ để đưa

ra những giải pháp uốn nắn kịp thời

Ngày đăng: 03/01/2023, 14:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Trần Thị Tú Anh, (2012), Hành vi bạo lực học đường của học sinh trung học cơ sở Thành phố Huế, Kỉ yếu Hội thảo Khoa học Quốc tế Tâm lí học đường lần thứ 3 “Phát triển mô hình và kĩ năng hoạt động Tâm lí học đường”, NXB Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỉ yếu Hội thảo Khoa học Quốc tế Tâm lí học đường lần thứ 3 “Phát triển mô hình và kĩ năng hoạt động Tâm lí học đường”
Tác giả: Trần Thị Tú Anh
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2012
7. Chính phủ (2017), Nghị định số 80/2017 ngày 17/07/2017 của Chính phủ quy định về môi trường an toàn lành mạnh, thân thiện, phòng chống bạo lực học đường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 80/2017 ngày 17/07/2017 của Chính phủ quy định về môi trường an toàn lành mạnh, thân thiện, phòng chống bạo lực học đường
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2017
8. Harold Kooutz, Cyri O''donnell và Heiuz Weihrich (1994), Những vấn đề cốt yếu của quản lý, NXB Khoa học - Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cốt yếu của quản lý
Tác giả: Harold Kooutz, Cyri O''donnell, Heiuz Weihrich
Nhà XB: NXB Khoa học - Kỹ thuật
Năm: 1994
9. Nguyễn Hữu Huân(1999), bản dịch Quản lý và kỹ thuật quản lý của Thomas.J.Robins và Wayned Morrison, NXB Giao thông vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý và kỹ thuật quản lý của Thomas.J.Robins và Wayned Morrison
Tác giả: Nguyễn Hữu Huân
Nhà XB: NXB Giao thông vận tải
Năm: 1999
10. Nguyễn Thị Mai Hương, Nguyễn Thu Hà (2019), Một số nghiên cứu về mối quan hệ giữa các yếu tố môi trường xã hội với bạo lực học đường, Tạp chí Giáo dục, Số 448(Kì II - tháng 2/2019) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số nghiên cứu về mối quan hệ giữa các yếu tố môi trường xã hội với bạo lực học đường
Tác giả: Nguyễn Thị Mai Hương, Nguyễn Thu Hà
Nhà XB: Tạp chí Giáo dục
Năm: 2019
11. Nguyễn Thị Mai Hương (2021), Một số biểu hiện ứng phó tiêu cực của học sinh bị bạo lực học đường tại các trường trung học cơ sở ở thành phố Hà Nội, Tạp chí Giáo dục, Số 491 tháng 12/2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số biểu hiện ứng phó tiêu cực của học sinh bị bạo lực học đường tại các trường trung học cơ sở ở thành phố Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Thị Mai Hương
Nhà XB: Tạp chí Giáo dục
Năm: 2021
12. Trần Kiểm (2004), Khoa học quản lí giáo dục. Một số vấn đề lí luận và thực tiễn. Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lí giáo dục. Một số vấn đề lí luận và thực tiễn
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2004
13. Nguyễn Phương Linh (2017), Quản lý hoạt động giáo dục phòng chống bạo lực học đường cho học sinh ở các trường trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Yên Bái tỉnh Yên Bái, Luận văn Thạc sĩ Khoa học Giáo dục, Trường ĐHSP - Đại học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hoạt động giáo dục phòng chống bạo lực học đường cho học sinh ở các trường trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Yên Bái tỉnh Yên Bái
Tác giả: Nguyễn Phương Linh
Nhà XB: Trường ĐHSP - Đại học Thái Nguyên
Năm: 2017
15. Hoàng Phê (Chủ biên) (2010), Từ điển Tiếng Việt, Viện Ngôn ngữ học, NXB Từ điển Bách khoa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Tiếng Việt
Tác giả: Hoàng Phê
Nhà XB: Viện Ngôn ngữ học
Năm: 2010
18. Vũ Văn Sáng (2016), Quản lý hoạt động phòng chống bạo lực học đường trong trường THPT huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương, Luận văn Thạc sĩ Khoa học Giáo dục, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hoạt động phòng chống bạo lực học đường trong trường THPT huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương
Tác giả: Vũ Văn Sáng
Nhà XB: Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Năm: 2016
21. Bùi Thị Ngọc Thảo (2016), Quản lý giáo dục phòng, chống bạo lực học đường cho học sinh THCS trên địa bàn thành phố Kon Tum, Luận văn Thạc sĩ Quản lý Giáo dục, Trường ĐHSP - Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục phòng, chống bạo lực học đường cho học sinh THCS trên địa bàn thành phố Kon Tum
Tác giả: Bùi Thị Ngọc Thảo
Nhà XB: Trường ĐHSP - Đại học Đà Nẵng
Năm: 2016
22. Ngô Phan Anh Tuấn (2019), Biện pháp phòng chống bạo lực học đường trong các cơ sở giáo dục phổ thông, Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Đồng Nai, Số 15/2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện pháp phòng chống bạo lực học đường trong các cơ sở giáo dục phổ thông
Tác giả: Ngô Phan Anh Tuấn
Nhà XB: Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Đồng Nai
Năm: 2019
23. Phạm Thị Xoan (2015), Bạo lực học đường ở học sinh THPT huyện Kinh Môn tỉnh Hải Dương, Luận văn Thạc sĩ Tâm lý học, Trường ĐHKHXH&NV - ĐHQG Hà NộiTài liệu dịch Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bạo lực học đường ở học sinh THPT huyện Kinh Môn tỉnh Hải Dương
Tác giả: Phạm Thị Xoan
Nhà XB: Trường ĐHKHXH&NV - ĐHQG Hà Nội
Năm: 2015
24. Bắt nạt đối với HS LGBT và được coi là LGBT trong trường trung học thuộc 5 tỉnh/thành phố của Thái Lan: loại hình, mức độ phổ biến, tác động, động cơ, và các biện pháp phòng, chống. Băng Cốc, UNESCO Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bắt nạt đối với HS LGBT và được coi là LGBT trong trường trung học thuộc 5 tỉnh/thành phố của Thái Lan: loại hình, mức độ phổ biến, tác động, động cơ, và các biện pháp phòng, chống
Tác giả: UNESCO
Nhà XB: Băng Cốc, UNESCO
25. Ngân hàng Thế giới. (2013). Các vấn đề về hòa nhập: Tổng quan nền tảng cho sự thịnh vượng chung. Washington D.C, Ngân hàng Thế giới Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các vấn đề về hòa nhập: Tổng quan nền tảng cho sự thịnh vượng chung
Tác giả: Ngân hàng Thế giới
Nhà XB: Ngân hàng Thế giới
Năm: 2013
26. Winter, S. (2013). Mất trong quá trình chuyển giới: Người chuyển giới, quyền của họ và khả năng dễ nhiễm HIV ở khu vực châu Á – Thái Bình Dương.Băng Cốc, Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mất trong quá trình chuyển giới: Người chuyển giới, quyền của họ và khả năng dễ nhiễm HIV ở khu vực châu Á – Thái Bình Dương
Tác giả: Winter, S
Nhà XB: Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc
Năm: 2013
27. Cowie, H. (2009). Giải quyết vấn đề bắt nạt trên mạng: Một sự so sánh liên văn hóa. The International Journal of Emotional Education (Tạp chí quốc tế về giáo dục cảm xúc), 1(2), 3-13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải quyết vấn đề bắt nạt trên mạng: Một sự so sánh liên văn hóa
Tác giả: H. Cowie
Nhà XB: The International Journal of Emotional Education
Năm: 2009
28. Kishor, S., & Hindin, M. (2004). Phác thảo nhận diện bạo lực gia đình:Một nghiên cứu đa quốc gia. Calverton, MD: Chương trình Measure DHS và Công ty Nghiên cứu dư luận ORC Macro Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phác thảo nhận diện bạo lực gia đình:Một nghiên cứu đa quốc gia
Tác giả: Kishor, S., Hindin, M
Nhà XB: Chương trình Measure DHS
Năm: 2004
29. Jones, T. (2015). Chính sách và Học sinh Sinh viên LGBT. Cham, Heidelberg, New York, Dordrecht và London: NXB Springer Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách và Học sinh Sinh viên LGBT
Tác giả: Jones, T
Nhà XB: Springer
Năm: 2015
1. Hồ Sỹ Anh (2014), "Giáo dục gia đình Việt Nam trước bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục", Tạp chí Dạy và Học ngày nay, tháng 3/2014, tr.61 - tr.64 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w