XỬ LÝ Nước VÀ VỆ SINH CÔNG NGHIỆP NHÀ MÁY CHẾ BIẾN THỰC PHẨMNguyên tắc chính của vệ sinh thực phẩm là sạch sẽ tuyệt đối Nó bắt đầu với vệ sinh cá nhân, xử lý thực phẩm an toàn trong quá trình chuẩn bị, chế biến và vệ sinh thiết bị, dụng cụ sau chế biến.Nguyên tắc chính của vệ sinh thực phẩm là sạch sẽ tuyệt đối Nó bắt đầu với vệ sinh cá nhân, xử lý thực phẩm an toàn trong quá trình chuẩn bị, chế biến và vệ sinh thiết bị, dụng cụ sau chế biến.
Trang 1Faculty of Chemical Engineering
Dr Ta Thi To Quyen
Trang 2Chương 1 GIỚI THIỆU CHUNG
Chương 2 VỆ SINH CÔNG NGHIỆP NHÀ MÁY CHẾ BIẾN THỰC PHẨM Chương 3 XỬ LÝ NƯỚC CẤP CHO NHÀ MÁY CHẾ BIẾN THỰC PHẨM Chương 4 XỬ LÝ NƯỚC THẢI NHÀ MÁY CHẾ BIẾN THỰC PHẨM
Trang 3Faculty of Chemical Engineering
Dr Ta Thi To Quyen
Trang 4Vệ sinh CN nhà máy nhà máy chế biến thực phẩm là gì?
Trang 5 VSCNNMCBTP bao gồm tất cả các hoạt
động liên quan đến việc bảo vệ thực
phẩm khỏi nguy cơ ô nhiễm
Trang 6 Nguyên tắc chính của vệ sinh thực phẩm là sạch sẽ tuyệt đối
Nó bắt đầu với vệ sinh cá nhân, xử lý thực phẩm an toàn trong quá trình chuẩn bị, chế biến và vệ sinh thiết bị, dụng cụ sau chế biến
Trang 7 An toàn thực phẩm: Ưu tiên hàng đầu
An toàn thực phẩm là trách nhiệm của
mỗi người tham gia CBTP
Phục vụ thực phẩm an toàn là ưu tiên
hàng đầu của người CBTP
Trang 8 Cá nhân:
Bệnh truyền qua thực phẩm là mối nguy hiểm lớn, ảnh hưởng đến sức khỏe, công việc và cuộc sống
Mất thu nhập của gia đình
Tăng bảo hiểm
Chi phí y tế
Giảm năng suất lao động
Tử vong hoặc chi phí tang lễ
Trang 10- Kết hợp giữa vệ sinh thông thường như lau chùi, dọn dẹp cùng những quy trình xử lý hiện đại nhằm đem lại hiệu quả vệ sinh cao nhất
Trang 11chẽ với các mối nguy (HACCP) và thực hành sản xuất tốt (GMP).
Trang 12Nước có vai trò gì trong chế biến thực phẩm?
Trang 13 Nước dùng để xử lý nguyên liệu
Nước tham gia vào thành phần sản phẩm
Nước là chất tải nhiệt trong quá trình đốt nóng, làm lạnh
Nước để vệ sinh, khử trùng, v.v
Trang 14 Khai thác nước ngầm
Khai thác nước bề mặt
Trang 15Là quá trình làm thay đổi thành phần, tính chất của nước tự nhiên theo yêu cầu của các đối tượng sử dụng
Để xử lý nước cấp thường dùng các phương pháp cơ
bản nào?
Trang 16- Phương pháp lý học: tia tử ngoại,
sóng siêu âm, điện phân nước để
khử muối
Trang 17Là quá trình loại bỏ chất ô nhiễm ra khỏi nước thải
Trang 18Để xử lý nước thải thường dùng các phương pháp
nào?
Trang 201.3.1.1 Các chỉ tiêu, thông số đánh giá chất lượng nước
Chất lượng của nước cấp được đánh giá thông qua các chỉ tiêu nào?
Trang 21* Chỉ tiêu cảm quan và thành phần vô cơ
Trang 22- E.coli hoặc Coliform chịu nhiệt
1.3.1.1 Các chỉ tiêu, thông số đánh giá chất lượng nước
Trang 231.3.1.2 Quy định chất lượng nước cấp
Quy định về chất lượng của nước cấp hiện nay theo tiêu
chuẩn nào?
Trang 241.3.1.2 Quy định chất lượng nước cấp
Theo QCVN 01-1:2018/BYT
Trang 251.3.2.1 Các thông số cơ bản đánh giá nước thải
Mức độ ô nhiễm của nước thải được đánh giá thông qua các thông số nào?
Trang 26* pH
1.3.2.1 Các thông số cơ bản đánh giá nước thải
pH của nước thải có ý nghĩa gì trong việc xử lý
nước thải?
Trang 27* pH
Có ý nghĩa quan trọng
Giúp lựa chọn phương pháp xử lý thích hợp hoặc điều
chỉnh lượng hoá chất
Xử lý nước bằng phương pháp sinh học tốt pH 7- 7,6
Tùy thuộc nhà máy, nước thải công nghiệp có pH rất
khác nhau
Sử dụng dụng cụ đo pH
1.3.2.1 Các thông số cơ bản đánh giá nước thải
Trang 28Chất rắn trong nước thải bao gồm các loại nào? Ý nghĩa của việc xác định hàm lượng chất rắn trong nước thải?
Trang 29 Chất rắn bao gồm: chất rắn lơ lửng, chất rắn có khả năng
lắng, các hạt keo và chất rắn hòa tan
Tổng các chất rắn (Total solid, TS, mg/l): phần còn lại sau
khi nước thải bay hơi ở 103- 1050C
Tổng các chất rắn = Tổng chất rắn lơ lửng (Suspended
solid, SS), có thể lọc được + Tổng chất rắn hòa tan
(Dissolved solid, DS), không lọc được TS = TSS + TDS
Để xác định TSS có thể sử dụng máy đo TSS nhanh
Để xác định hàm lượng các chất rắn có khả năng lắng
Trang 30DO của nước thải là gì? ý nghĩa của DO, PP để xác định
DO nước thải?
Trang 31 Tham gia vào quá trình sinh trưởng và phát triển của các VSV sống dưới nước
Bình thường DO 8- 10 mg/l, chiếm 70- 85% khi oxi bão hoà
Chỉ số DO giúp ta đánh giá chất lượng nước
+ Khi chỉ số DO thấp, có nghĩa là nước có nhiều chất hữu cơ???
+ Khi chỉ số DO cao chứng tỏ nước có nhiều rong tảo???
Để oxy hóa các chất hữu cơ trong trong nước thải cần bổ sung lượng oxy mới
Để xác định nồng độ DO sử dụng máy đo DO
Trang 32BOD của nước thải là gì? ý nghĩa của BOD, PP để xác định
BOD nước thải?
Trang 33 Là lượng oxy cần thiết để vi sinh vật oxy hóa các chất hữu
cơ trong nước
Nó phản ánh mức độ ô nhiễm hữu cơ của nước thải
BOD càng lớn thì nước thải mức độ ô nhiễm càng cao và
ngược lại
Để chuẩn hóa các số liệu người ta thường báo cáo kết quả
dưới dạng BOD5 (BOD trong 5 ngày ở 200C)
Hiện nay người ta đã sản xuất được máy đo BOD để phân
tích nhanh BOD
Trang 34- Xác định BOD trong xử lý nước thải để:
+ Tính gần đúng lượng oxi cần thiết oxi hoá các chất hữu cơ dễ
phân huỷ có trong nước thải
+ Làm cơ sở tính toán kích thước các công trình xử lí
+ Xác định hiệu suất xử lí của một số quá trình xử lý nước thải
+ Đánh giá chất lượng nước sau khi xử lí được phép thải vào các
nguồn nước
Trang 35COD của nước thải là gì? ý nghĩa của COD, PP để xác định
COD nước thải?
Trang 36 Là lượng oxy cần thiết cho quá trình oxy hoá hoá học
các chất hữu cơ thành CO2 và nước
Chỉ số COD gồm cả các chất hữu cơ không thể oxy
hoá bằng VSV, do đó nó có giá trị cao hơn BOD
Phương pháp phổ biến nhất để xác định COD là bằng
K2Cr2O7
Hiện nay trên thị trường đã có bán nhiều loại máy
phân tích COD nhanh
Trang 37Hàm lượng nitơ, phospho có
ý nghĩa gì trong việc xử lý nước
thải?
Trang 38 Nitơ là nguyên tố cần thiết cho các VSV phát triển
Nitơ là nguyên tố chính để xây dựng tế bào VSV tổng hợp protein
Hàm lượng nitơ rất cần thiết để xác định khả năng có thể xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học hay không
Trong trường hợp nước thải không đủ nitơ, có thể bổ sung thêm nitơ để có thể
xử lý bằng phương pháp sinh học
Hàm lượng nitơ cũng được xem như là chất chỉ thị tình trạng ô nhiễm
Trang 39 Photpho thường tồn tại ở các dạng PO43- , HPO42- ,
H2PO4- , H3PO4 hay polyphotphat và photphat hữu cơ
Chỉ tiêu photpho có ý nghĩa quan trọng trong xử lý
nước thải bằng phương pháp sinh học
Trong nước thải người ta thường xác định hàm lượng
P tổng số
Xác định P tổng số, từ đó có tỷ số BOD5: N: P nhằm
chọn quá trình xử lý
Trang 40 Mỗi loại nước thải có hệ vi sinh vật đặc trưng
Một số loài vi sinh vật trong nước thải:
• Vi khuẩn gây thối
• Nhóm vi khuẩn phân giải đường, cellulose, urea
• Nhóm Coliform, là VSV chỉ thị cho mức độ ô nhiễm phân
• Tập đoàn tảo khá phong phú và nhiều loài vi sinh vật khác
Trang 41- Ảnh hưởng lớn đến quá trình xử lý
- Ảnh hưởng đáng kể đến hàm lượng oxy hòa tan
- Khi nhiệt độ tăng, quá trình oxy hóa sinh hóa các
chất hữu cơ xảy ra mạnh trong khi đó hàm lượng oxy
hòa tan giảm và ngược lại
- Sử dụng nhiệt kế
Trang 42- Do các chất bẩn gây nên như: chất hoà tan hoặc dạng
keo, các hạt rắn có màu…
- Làm cản trở khả năng khuếch tán của ánh sáng vào
nguồn nước
- Màu của nước được phân thành hai dạng:
+ Màu thực do các chất hoà tan hoặc dạng hạt keo
+ Màu biểu kiến là màu của các chất lơ lửng
Trang 43 Độ đục là do các hạt rắn lơ lửng, các chất hữu cơ phân
rã hoặc do các động thực vật sống trong nước
Độ đục làm giảm khả năng truyền ánh sáng trong nước
Khi độ độ cao, các VSV có thể xâm nhập vào các hạt
rắn, sẽ không được khử trùng
Độ đục càng lớn độ nhiễm bẩn nước càng cao
Độ đục có thể đo bằng máy so màu
Trang 441.3.1.2 Quy định pháp luật về nước thải công nghiệp
Quy định về chất lượng của nước cấp hiện nay theo tiêu chuẩn nào?
Trang 451.3.1.2 Quy định pháp luật về nước thải công nghiệp
Theo QCVN 40:2011/BTNMT
Trang 46Faculty of Chemical Engineering
Trang 472.1.1 Phân loại mối nguy
Mối nguy là yếu tố sinh học, hóa học hoặc vật lý có thể làm cho thực phẩm không an toàn khi sử dụng
Trang 502.1.3.1 Sự hình thành màng sinh học
Màng sinh học là gì? Nguyên nhân nào gây hình thành MSH? Tác hại của việc hình thành MSH? Làm thế nào để
hạn chế việc hình thành MSH?
Trang 512.1.3.1 Sự hình thành màng sinh học
Hình thành trên bề mặt thiết bị khi vệ sinh không kỹ
Tác động sâu sắc đến sự an toàn thực phẩm
Màng sinh học có thể chứa các vi khuẩn gây hư hỏng và gây bệnh như:
Pseudomonas fragi, Enterococcus spp., Pseudomonas flourescens, Listeria monocytogenes, Staph aureus, E coli, hoặc Salmonella
Khó loại bỏ màng sinh học vì chúng có khả năng chống lại các quy trình vệ sinh thông thường
Trang 522.1.3.1 Sự hình thành màng sinh học
Trang 53- Hình thành với tốc độ chậm nhưng ổn định và khó loại bỏ hơn theo thời gian
- Hình thành mạnh trên các bề mặt thô ráp và trên bất kỳ bề mặt ẩm nào
- Hình thành ở những khu vực khó tiếp cận VS
- Gây nhiễm bẩn thực phẩm do màng sinh học bong tróc thải ra theo định kỳ
- Làm tăng tốc độ phá hủy bề mặt thiết bị do ăn mòn từ các sản phẩm phụ của VSV
- Các vi sinh vật có khả năng chống lại các hóa chất tẩy rửa và chất khử trùng do
sự bảo vệ bởi lớp polysaccharide
2.1.3.1 Sự hình thành màng sinh học
Trang 542.1.3.2 Bằng chứng về màng sinh học
Dấu hiệu nào để nhận biết sự hình
thành màng sinh học?
Trang 552.1.3.2 Bằng chứng về màng sinh học
- Sự xuất hiện “cầu vồng” trên bề mặt thiết bị
- Cảm giác nhầy nhụa trên bề mặt thiết bị trông sạch sẽ
- Mùi chua hoặc mùi khó chịu
- Thiết bị phát quang sinh học ATP có thể được sử dụng để phát hiện sự có mặt của màng sinh học
Trang 562.1.3.2 Bằng chứng về màng sinh học
Trang 57a Kiểm soát bệnh tật
Người bị bệnh, vết thương hở, bao gồm mụn
nhọt, vết loét, hoặc vết thương bị nhiễm trùng
đều không được tiếp xúc với thực phẩm
Nhân viên phải báo cáo tình trạng sức khỏe của
mình
Trang 58Làm thế nào để đảm bảo duy trì sự sạch sẽ đối với người tham gia chế
biến?
b Sạch sẽ
Trang 593 Rửa tay kỹ lưỡng
4 Tháo tất cả đồ trang sức
5 Giữ gìn găng tay nguyên vẹn, sạch sẽ và hợp vệ sinh
6 Mặc một cách hiệu quả, kẹp tóc, băng đô, mũ lưỡi trai,
mũ che râu, hoặc các dụng cụ che tóc hiệu quả khác
7 Cất giữ quần áo hoặc đồ dùng cá nhân nơi phù hợp
8 Không ăn uống, hút thuốc tại nơi có thể tiếp xúc với thực phẩm hoặc nơi rửa thiết bị , dụng cụ
9 Thực hiện bất kỳ biện pháp phòng ngừa cần thiết nào khác để bảo vệ thực phẩm khỏi ô nhiễm
Trang 60c Giáo dục và đào tạo
Nhân viên xác định các lỗi hư hỏng hoặc ô nhiễm thực phẩm phải được đào tạo và có kinh nghiệm về sản xuất thực phẩm sạch và an toàn
Người chế biến và giám sát thực phẩm phải được đào tạo về các kỹ thuật xử lý thực phẩm thích hợp và các nguyên tắc bảo vệ thực phẩm
d Giám sát
Trang 61a Quy định về sân bãi, khuôn viên
Nêu các quy định về sân bãi, khuôn viên nhà máy CBTP?
Trang 62b Thiết kế và xây dựng
Nêu các quy định thiết kế và xây dựng đối với nhà máy chế biến thực phẩm?
Trang 63Hoạt động vệ sinh trong nhà máy CBTP đƣợc quy định
nhƣ thế nào?
Trang 64Nêu các quy định về nước
cấp, nước thải và thiết bị vệ sinh trong nhà máy chế biến
thực phẩm?
Trang 65Thiết bị và dụng cụ chế biến TP cần đáp ứng các
yêu cầu nào?
Trang 661 Thiết kế sao cho dễ làm sạch, bảo dưỡng, phải ngăn ngừa thực phẩm bị tạp nhiễm Được làm bằng vật liệu không độc hại và chịu được tác động của thực phẩm, và các hợp chất tẩy rửa, làm sạch
2 Các đường nối trên bề mặt thiết bị tiếp xúc với thực phẩm phải trơn tru để giảm thiểu sự tích tụ của các mảnh thực phẩm, giảm thiểu cơ hội phát triển của
vi sinh vật
Trang 674 Các hệ thống đo trọng lượng, khí nén, hệ thống tự động phải có thiết kế và cấu trúc luôn duy trì trong điều kiện hợp vệ sinh
5 Mỗi ngăn đông và ngăn lạnh được sử dụng để lưu trữ thực phẩm phải được lắp đặt một nhiệt kế chỉ thị, thiết bị ghi nhiệt độ
6 Các dụng cụ đo nhiệt độ, độ pH, độ acid, hoạt độ của nước để kiểm soát hoặc ngăn chặn sự phát triển của vi sinh vật không mong muốn trong thực phẩm phải chính xác và được duy trì đầy đủ
Trang 681 Nêu các quy định đối với nguyên phụ liệu chế biến?
2 Nêu các quy định về hoạt động sản xuất thực phẩm?
Trang 692.3.1.1 Chức năng hóa chất
Nêu vai trò, chức năng của hóa chất làm sạch?
Trang 702.3.1.1 Chức năng hóa chất
- Nhũ hóa: Sự phá vỡ chất béo và dầu để cho phép chúng trộn lẫn trong nước
- Xà phòng hóa: Quá trình làm cho chất béo hòa tan và dễ loại bỏ hơn
- Chất làm ướt: Dùng để giảm sức căng bề mặt của nước
- Thẩm thấu: Cần thiết để làm ướt tạp chất hiệu quả
- Hòa tan: Giúp tạp chất hòa tan trong nước
Trang 71a Alkali
- Tác nhân nhũ hóa, xà phòng hóa và peptit hóa Chúng cũng ngăn ngừa cặn khoáng
- Được sử dụng phổ biến nhất và chúng bao gồm natri hydroxit và xút Chúng có thể ăn mòn nhôm và thép mạ kẽm, dẫn đến ăn mòn và khó rửa sạch
Trang 72Thúc đẩy làm ướt hoặc kết tủa tạp chất và rửa sạch
Nhũ hóa, phân tán và lơ lửng trong nước
không ăn mòn, hòa tan trong nước lạnh
Bền trong điều kiện acid hoặc kiềm
Có các loại tác nhân này: Anionic, Cationic, Non-ionic
d Một số hóa chất khác
Photphat:
Trang 73Nêu công dụng của các thiết bị làm sạch nhà xưởng
và thiết bị chế biến?
Trang 741 Phân tích các biện pháp kiểm soát nhằm ngăn ngừa mối nguy
vi sinh vật?
2 Phân tích quy trình vệ sinh nhằm ngăn ngừa, loại bỏ màng
sinh học?
Trang 75Để thiết kế và xây dựng nhà máy CBTP hợp vệ sinh cần tuân thủ những nguyên tắc nào?
Trang 76Khi thiết kế và xây dựng nhà máy chế biến thực phẩm cần tuân thủ 11 nguyên tắc sau:
1: Các khu vệ sinh riêng biệt được thiết lập trong cơ sở
2: Kiểm soát đường đi của nhân viên và nguyên vật liệu để
giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm
3: Tích tụ nước được kiểm soát trong cơ sở
4: Kiểm soát nhiệt độ và độ ẩm trong phòng
Trang 776: Các yếu tố địa điểm tạo điều kiện thuận lợi cho VS
7: Xây dựng bề ngoài cơ sở thuận lợi cho điều kiện VS
8: Thiết kế không gian nội thất thúc đẩy VS
9: Các thành phần và công trình xây dựng tạo thuận lợi
cho các điều kiện VS
10: Hệ thống tiện ích được thiết kế để ngăn ngừa ô
nhiễm
11: VS được tích hợp vào thiết kế cơ sở
Trang 78Để thiết kế và lắp đặt thiết bị hợp vệ sinh cần đảm bảo những nguyên tắc
nào?
Trang 79Thiết kế, lắp đặt thiết bị hợp vệ sinh cần đảm bảo 10 nguyên tắc sau:
1: Các bề mặt tiếp xúc và không tiếp xúc
có thể làm sạch đến mức vi sinh vật
2: Sử dụng vật liệu tương thích
Nguyên tắc 3: Có thể tiếp cận để kiểm tra,
bảo dưỡng, làm sạch và vệ sinh
4: Tự thoát nước - Không ứ đọng sản
phẩm hoặc chất lỏng
Trang 806: Không có rãnh - rỗ, vết nứt, vết lõm, mối hàn kém và ăn mòn
7: Hoạt động vệ sinh hiệu quả
8: Thiết kế hợp vệ sinh của vỏ bảo trì
9: Tương thích về mặt vệ sinh với các hệ thống khác của nhà máy (điện, không khí và nước)
10: Xác nhận các quy trình làm sạch thiết bị hiệu quả
Trang 812.Nêu các yêu cầu đối với bộ phận vệ sinh?
3.Vì sao cần ban hành quy trình vệ sinh bằng văn bản?
4.Nêu các quy định về thực hành vệ sinh cá nhân?
5.Nêu các quy định về thực hành vệ sinh nhà xưởng, thiết bị?
6.Vì sao cần tiến hành vệ sinh giữa ca?
7.Vì sao việc kiểm tra vệ sinh là yêu cầu bắt buộc?
8.Nêu các quy phạm thực hành vệ sinh tốt (SSOP)?
Trang 822.7.1.1 Giới thiệu về hệ thống CIP
CIP là gì? CIP có đặc trƣng gì?
Trang 832.7.1.1 Giới thiệu về hệ thống CIP
CIP (clean in place) là quá trình vệ sinh tẩy rửa, sát trùng tại chỗ mà thiết bị không cần phải tháo lắp
CIP có chức năng rửa sạch các hệ thống sản xuất trong nhà máy như: thùng chứa, ống dẫn…
CIP trong công nghiệp thực phẩm là rất quan trọng vì các đường ống và tank bồn phải được rửa sạch sau mỗi chu kỳ sản xuất
Trang 85Ưu điểm của CIP so với vệ
sinh thông thường?
Trang 86hành tuần hoàn, tự động, có thể tái sử dụng và chi phí đầu tư thấp nên hệ thống CIP có ưu điểm là:
+ Không phải tháo lắp thiết bị, giảm đáng kể nhân công vệ sinh
+ Có khả năng điều hành tốt, giảm thời gian làm sạch
+ Hoạt động an toàn và đạt hiệu quả cao
+ Kết quả làm sạch tốt, làm sạch được ở những vị trí khó làm sạch bằng phương