MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ CÔNG 2 1.1 Đầu tư công 2 1.1.1 Khái niệm đầu tư công 2 1.1.2 Đặc điểm đầu tư công 2 1.2 Quản lý Nhà nước 3 1.2.1 Khái niệm quản lý Nhà nước 3 1.2.2 Đặc điểm quản lý Nhà nước 3 1.3 Quản lý Nhà nước về đầu tư công 3 1.3.1 Khái niệm 3 1.3.2 Mục tiêu 3 1.3.3 Nội dung 3 1.3.4 Bộ máy quản lý 4 1.3.5 Công cụ quản lý 5 CHƯƠNG 2 NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ CÔNG Ở VIỆT NAM 6 2.1 Tình hình đầu tư công tại Việt Nam 6 2.1.1 Tình hình đầu tư công tại Việt Nam giai đoạn 2000 – 2010 6 2.1.2 Tình hình đầu tư công tại Việt Nam giai đoạn 2010 – 2020 8 2.2 Luật Đầu tư công 11 2.2.1 Tổng quan về Luật Đầu tư công 11 2.2.2 Vai trò của Luật Đầu tư công 12 2.2.3 Nội dung của Luật Đầu tư công 12 CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ ƯU NHƯỢC ĐIỂM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ CÔNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ 15 3.1 Ưu điểm và hạn chế 15 3.1.1 Ưu điểm 15 3.1.2 Hạn chế 16 3.2 Đề xuất, khuyến nghị nâng cao hiệu quả đầu tư công 18 3.2.1 Về giải pháp tổng thể 18 3.2.2 Khắc phục tình trạng đầu tư dàn trải, lãng phí, kém hiệu quả 18 3.2.3 Đảm bảo tiến độ giải ngân 19 3.2.4 Nghiên cứu, xây dựng và ban hành bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả đầu tư công và hiệu quả dự án đầu tư công. 19 3.2.5 Nâng cao khả năng huy động nguồn lực ngoài NSNN 19 KẾT LUẬN 20 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 21 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT Ký hiệu Nguyên nghĩa 1 COVID-19 Coronavirus Disease 2019 (Bệnh vi–rút corona 2019) 2 GDP Gross Domestic Product (Tổng sản phẩm quốc nội) 3 ICOR Incremental Capital Output Ratio (Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư) 4 NQ-CP Nghị quyết – Chính phủ 5 NSNN Ngân sách Nhà Nước 6 NSTW Ngân sách Trung ương 7 PPP Public-Private Partnership (Hợp tác công – tư) 8 QĐ-TTg Quyết định của Thủ tướng Chính phủ 9 QH Quốc Hội 10 VND Việt Nam Đồng DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Vốn đầu tư phát triển toàn xã hội phân theo thành phần kinh tế giai đoạn 2000 – 2010 6 Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn vốn đầu tư công giai đoạn 2000 – 2018 (Đơn vị: %) 7 Bảng 2.3: Vốn đầu tư thực hiện của khu vực kinh tế Nhà nước theo giá hiện hành phân theo ngành kinh tế chia theo ngành kinh tế và năm 8 Bảng 2.4: Tổng số vốn đầu tư thực hiện xã hội phân theo loại hình kinh tế trong giai đoạn 2010 – 2020 9 Bảng 2.5: Vốn đầu tư thực hiện của khu vực kinh tế Nhà nước phân theo nguồn vốn trong giai đoạn 2010 – 2020 (đơn vị: %) 10 LỜI MỞ ĐẦU Đầu tư công là một hoạt động rất quan trọng của mỗi quốc gia, đặc biệt là đối với các quốc gia đang trong quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa. Hiện nay, đầu tư công càng được chú trọng hơn do rất nhiều quốc gia muốn sử dụng đầu tư công để tạo môi trường và động lực để kích thích phát triển. Ở Việt Nam, trong bối cảnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa ngày càng được đẩy mạnh, ngân sách luôn trong trạng thái thiếu hụt và nhiều dự án đầu tư công chưa đem lại hiệu quả cao, vấn đề đầu tư công càng trở thành chủ điểm nóng và thường được đưa ra thảo luận bởi các nhà nghiên cứu và các nhà quản lý. Những năm gần đây, trong bối cảnh kinh tế gặp nhiều khó khăn và đình trệ do đại dịch COVID-19, tính hiệu quả của các nguồn vốn đầu tư càng được Nhà nước chú trọng. Từ những ngày đầu năm 2022, những gói chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ đã được Quốc hội thông qua để hỗ trợ phục hồi và phát triển kinh tế – xã hội, trong đó đặc biệt tập trung vào đầu tư công. Thực tế cũng đã chứng minh giải pháp phục hồi kinh tế từ đầu tư công là hoàn toàn có cơ sở khi tỷ lệ giải ngân nguồn vốn đầu tư công trong 2 năm đại dịch nặng nề 2020 và 2021 vẫn đạt rất cao, lần lượt trên 91% và 93%. Việc chú trọng vào đầu tư công giúp đạt được mục tiêu phục hồi và tăng trưởng kinh tế trong các chiến lược phát triển của Quốc hội, Chính phủ. Tuy nhiên, để đảm bảo các dự án đầu tư công được triển khai minh bạch và nguồn vốn đầu tư công được khai thác, sử dụng hiệu quả thì việc quản lý nhà nước đóng vai trò hết sức quan trọng. Với tính cấp thiết như trên, nhóm nghiên cứu đã lựa chọn đề tài “Mô hình quản lý nhà nước của Việt Nam đối với đầu tư công trong giai đoạn 2000 – 2020”. CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ CÔNG 1.1 Đầu tư công 1.1.1 Khái niệm đầu tư công Theo Khoản 15 Điều 4 Luật Đầu tư công (2019), “Đầu tư công là hoạt động đầu tư của Nhà nước vào các chương trình, dự án và đối tượng đầu tư công khác theo quy định của Luật này.” Theo Điều 5 Luật Đầu tư công (2019), đối tượng đầu tư công bao gồm: đầu tư chương trình, dự án kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội; đầu tư phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội; đầu tư và hỗ trợ hoạt động đầu tư cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích, phúc lợi xã hội; đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án theo phương thức đối tác công tư; đầu tư phục vụ công tác lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, công bố và điều chỉnh quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch; cấp bù lãi suất tín dụng ưu đãi, phí quản lý; cấp vốn điều lệ cho các ngân hàng chính sách, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; hỗ trợ đầu tư cho các đối tượng chính sách khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. 1.1.2 Đặc điểm đầu tư công Thứ nhất, đầu tư công là hoạt động đầu tư của Nhà nước, của Chính phủ. Hình thức thực hiện các dự án đầu tư công ở Việt Nam chủ yếu thông qua cơ chế đấu thầu, nhà thầu thắng sẽ phụ trách triển khai dự án. Các nhà thầu có thể tham gia đấu thầu bao gồm: các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Thứ hai, nguồn vốn của các dự án đầu tư công là nguồn vốn từ Nhà nước. Nguồn vốn bao gồm: ngân sách Nhà nước, vốn có nguồn gốc từ ngân sách; các khoản vay nợ của Chính phủ, … Thứ ba, mục tiêu của hoạt động đầu tư công chủ yếu nhằm phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia. Nhà nước thực hiện hoạt động đầu tư công chủ yếu để theo đuổi các mục tiêu của chính sách công như: tạo việc làm cho người lao động, thu hẹp khoảng cách giàu nghèo, phát triển kết cấu – cơ sở hạ tầng, … 1.2 Quản lý Nhà nước 1.2.1 Khái niệm quản lý Nhà nước Quản lý Nhà nước là hoạt động thực thi quyền lực Nhà nước do các cơ quan Nhà nước bao gồm cơ quan Lập pháp, cơ quan Hành pháp và cơ quan Tư pháp thực hiện nhằm xác lập một trật tự ổn định và phát triển xã hội theo những mục tiêu mà Nhà nước theo đuổi. 1.2.2 Đặc điểm quản lý Nhà nước Quản lý Nhà nước dựa trên quyền lực Nhà nước, lấy pháp luật làm công cụ chủ yếu, được đảm bảo thực thi bằng sức mạnh của cả bộ máy Nhà nước và có tính quyền lực. Quản lý Nhà nước được thể hiện thống nhất qua các văn bản pháp luật và mang ý chí của tầng lớp quản lý. 1.3 Quản lý Nhà nước về đầu tư công 1.3.1 Khái niệm Quản lý Nhà nước về đầu tư công là hoạt động thực thi quyền lực của Nhà nước đối với các chương trình, dự án và đối tượng trong đầu tư công. 1.3.2 Mục tiêu Với cấp Nhà nước, quản lý Nhà nước về đầu tư công giúp: sử dụng hiệu quả nguồn vốn Nhà nước; thực hiện thành công các mục tiêu của chính sách công, nâng cao hiệu quả của các chiến lược phát triển kinh tế xã hội và đảm bảo quy trình về đầu tư công được triển khai theo quy định của pháp luật. Với cấp cơ sở, quản lý Nhà nước về đầu tư công giúp: nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn Nhà nước và đảm bảo quy trình về đầu tư công được triển khai theo quy định của pháp luật. 1.3.3 Nội dung Theo Điều 13 Luật Đầu tư công (2019), nội dung quản lý nhà nước về đầu tư công bao gồm: • Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư công. • Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, chương trình, kế hoạch, giải pháp, chính sách đầu tư công. • Theo dõi, cung cấp thông tin về quản lý và sử dụng vốn đầu tư công. • Đánh giá hiệu quả đầu tư công; kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện quy định của pháp luật về đầu tư công, việc tuân thủ kế hoạch đầu tư công. • Xử lý vi phạm pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo của tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư công. • Khen thưởng tổ chức, đơn vị, cá nhân có thành tích trong hoạt động đầu tư công. • Hợp tác quốc tế về đầu tư công. 1.3.4 Bộ máy quản lý Quốc hội: Ban hành Luật, nghị quyết về đầu tư công; quyết định chủ trương đầu tư chương trình quốc gia sử dụng vốn đầu tư công. Chính phủ: Thống nhất quản lý nhà nước về đầu tư công; ban hành văn bản pháp luật về quản lý đầu tư công; quyết định chủ trương đầu tư chương trình đầu tư công. Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản pháp luật liên quan đến đầu tư công, các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ và sử dụng vốn đầu tư công. Bộ Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn cơ quan tài chính của địa phương cân đối kinh phí để thanh toán các chi phí lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư, phê duyệt quyết định đầu tư; chủ trì trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công. Bộ, Cơ quan Trung ương: Ban hành, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức kinh tế – kỹ thuật: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn các dự án. Hội đồng nhân dân các cấp: Quyết định kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của địa phương, bao gồm toàn bộ danh mục và mức vốn bố trí cho từng dự án sử dụng vốn ngân sách địa phương; giám sát các dự án sử dụng vốn đầu tư công được giao cho địa phương quản lý. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Tổ chức thực hiện và theo dõi, đánh giá kế hoạch đầu tư công thuộc nguồn vốn đầu tư công do cấp mình quản lý. Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã: Tổ chức lập kế hoạch đầu tư công trung hạn, hằng năm và tổ chức thẩm định chương trình, dự án thuộc cấp mình quản lý. Kiểm toán nhà nước: Quyết định kế hoạch kiểm toán hằng năm về kế hoạch, chương trình, dự án và báo cáo Quốc hội trước khi thực hiện; tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm toán hằng năm, kiểm toán chuyên đề và thực hiện kiểm toán về kế hoạch, chương trình, dự án theo yêu cầu của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: Chủ trì tổ chức giám sát đầu tư của cộng đồng và phản biện xã hội đối với các chương trình, dự án; tổ chức lấy ý kiến cộng đồng về chủ trương đầu tư các chương trình, dự án trên địa bàn. 1.3.5 Công cụ quản lý Công cụ quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư công là tổng thể những phương tiện hữu hình và vô hình mà Nhà nước sử dụng để tác động lên quá trình đầu tư công nhằm đạt được những mục tiêu đã đề ra trong kế hoạch về đầu tư công. Nhà nước sử dụng ba nhóm công cụ chính sau để quản lý hoạt động đầu tư công: Pháp luật: Hệ thống văn bản pháp luật trong quản lý nhà nước về đầu tư công gồm 02 loại: • Văn bản quy phạm pháp luật: Văn bản pháp lý cao nhất về đầu tư công hiện nay là Luật Đầu tư công (2019). Ngoài ra, việc quản lý nhà nước về đầu tư công cũng được quy định ở nhiều văn bản pháp luật khác: Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Xây dựng, Luật Đầu tư, Luật Đấu thầu, … • Văn bản áp dụng pháp luật: Quyết định số 63/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ (12/01/2018) phê duyệt Đề án Cơ cấu lại đầu tư công giai đoạn 2017 - 2020 và định hướng đến năm 2025; Nghị quyết số 70/NQ-CP của Chính phủ (03/08/2017) về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công; … Kế hoạch: Theo Luật Đầu tư công (2019), “Kế hoạch đầu tư công là một tập hợp các mục tiêu, định hướng, danh mục chương trình, dự án đầu tư công; cân đối nguồn vốn đầu tư công, phương án phân bổ vốn, các giải pháp huy động nguồn lực và triển khai thực hiện.” Chính sách: Chính sách đầu tư công là tổng thể các quan điểm, tư tưởng, mục tiêu tổng quát và các phương thức cơ bản để thực hiện các định hướng, chiến lược, kế hoạch đầu tư của quốc gia. CHƯƠNG 2 NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ CÔNG Ở VIỆT NAM 2.1 Tình hình đầu tư công tại Việt Nam 2.1.1 Tình hình đầu tư công tại Việt Nam giai đoạn 2000 – 2010 Từ lâu, người ta đã mặc định rằng thúc đẩy đầu tư công chính là động lực vô cùng to lớn để phát triển kinh tế, chính trị, xã hội tại Việt Nam, giúp cho nền kinh tế có được sự tăng trưởng tốt bảo đảm cuộc sống của người dân và cộng đồng sinh sống tại Việt Nam. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, chi đầu tư công liên tục tăng, giai đoạn 2000 – 2010 đã tăng 5,49 lần. Bảng 2.1: Vốn đầu tư phát triển toàn xã hội phân theo thành phần kinh tế giai đoạn 2000 – 2010 Năm Tổng số Kinh tế Nhà nước Kinh tế ngoài Nhà nước Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài Vốn (Tỷ VND) Tỷ trọng (%) Vốn (Tỷ VND) Tỷ trọng (%) Vốn (Tỷ VND) Tỷ trọng (%) Vốn (Tỷ VND) Tỷ trọng (%) 2000 151.183 100 89.417 59,1 34.594 22,9 27.172 18 2001 170.496 100 101.973 59,8 38.512 22,6 30.011 17,6 2002 200.145 100 114.738 57,3 50.612 25,3 34.795 17,4 2003 239.246 100 126.558 52,9 74.388 31,1 38.300 16 2004 290.927 100 139.831 48,1 109.754 37,7 41.342 14,2 2005 343.135 100 161.635 47,1 130.398 38 51.102 14,9 2006 404.712 100 185.102 45,7 154.006 38,1 65.604 16,2 2007 532.093 100 197.989 37,2 204.705 38,5 129.399 24,3 2008 616.735 100 209.031 33,9 217.034 35,2 190.670 30,9 2009 708.826 100 287.534 40,5 240.109 33,9 181.183 25,6 2010 830.278 100 316.285 38,1 299.487 36,1 214.506 25,8 Nguồn: Tổng cục Thống kê (Niên giám thống kê 2000 đến 2010) Vốn đầu tư công trong giai đoạn 2000 – 2010 gần như liên tục chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng vốn đầu tư toàn xã hội. Tỷ trọng vốn đầu tư công của Việt Nam đạt cao nhất vào năm 2001 với 59,8% tương ứng với số vốn 101.973 tỷ đồng và thấp nhất vào năm 2008 với 33,9% tương ứng với số vốn 209.031 tỷ đồng. Nhìn vào bảng số liệu ta thấy một đặc điểm nổi bật đó là, tuy rằng trong giai đoạn 2000 - 2010, số vốn đầu tư công liên tục tăng cao từ 89.417 tỷ đồng lên đến 316.385 tỷ đồng nhưng tỷ trọng chi đầu tư công trong tổng đầu tư toàn xã hội lại có xu hướng giảm dần từ năm 2001 tới năm 2008, có sự tăng lên tương đối rõ rệt vào năm 2009 rồi lại giảm vào năm 2010. Từ đó, ta có thể thấy, Nhà nước ta ngày càng chú trọng gia tăng vốn đầu tư công thể hiện qua lượng vốn ngày một tăng cao nhưng thành phần kinh tế ngoài nhà nước và khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài cũng đang dần phát triển và có vai trò rõ rệt trong cơ cấu vốn đầu tư. Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn vốn đầu tư công giai đoạn 2000 – 2018 (Đơn vị: %) Năm Tổng số Vốn ngân sách Nhà nước Vốn vay Vốn của các doanh nghiệp Nhà nước và nguồn vốn khác 2000 100 43,6 31,1 25,3 2001 100 44,7 28,2 27,1 2002 100 43,8 30,4 25,8 2003 100 45,0 30,8 24,2 2004 100 49,5 25,5 25,0 2005 100 54,4 22,3 23,3 2006 100 54,1 14,5 31,4 2007 100 54,2 15,4 30,4 2008 100 61,8 13,5 24,7 2009 100 64,3 14,1 21,6 2010 100 44,8 36,6 18,6 Nguồn: Tổng cục Thống kê (Niên giám thống kê 2000 đến 2010) Theo bảng 2.2, phần lớn vốn đầu tư công được cung cấp bởi nguồn ngân sách Nhà nước, chiếm tỷ trọng dao động trong khoảng 43 – 65% tổng chi đầu tư công. Nguồn ngân sách Nhà nước vẫn đóng vai trò chủ chốt trong việc hỗ trợ cho các dự án công tại Việt Nam. Tiếp sau đó là nguồn đầu tư từ các vốn vay, chiếm tỷ trọng trong khoảng 30 – 37% và cuối cùng là nguồn vốn đến từ các doanh nghiệp Nhà nước và các nguồn vốn khác, dao động khoảng 18 – 32%. Sự phân chia trong cơ cấu nguồn vốn đầu tư công này là tương đối hợp lý bởi hầu hết kết quả mà các dự án công mang lại đều thể hiện ở mặt lợi ích xã hội và ít thể hiện ở mặt mang lại lợi nhuận cho chủ đầu tư, nên hầu hết nguồn vốn đầu tư vào các dự án này đều do Nhà nước đứng ra cung cấp vốn. Bảng 2.3: Vốn đầu tư thực hiện của khu vực kinh tế Nhà nước theo giá hiện hành phân theo ngành kinh tế chia theo ngành kinh tế và năm Năm Tổng số Kinh tế Nhà nước Kinh tế ngoài Nhà nước Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài Vốn (Tỷ VND) Tỷ trọng (%) Vốn (Tỷ VND) Tỷ trọng (%) Vốn (Tỷ VND) Tỷ trọng (%) Vốn (Tỷ VND) Tỷ trọng (%) 2005 161.635 100 1.1545 7,14 99.695 61,68 45.197 27,96 2007 197.989 100 13.355 6,75 120.400 60,81 60.196 30,40 2008 209.031 100 15.060 7,20 122.652 58,68 66.663 31,89 2009 287.534 100 16.858 5,86 174.919 60,83 87.333 30,37 2010 316.285 100 18.534 5,86 191.403 60,52 98.472 31,13 Nguồn: Tổng cục Thống kê (Niên giám thống kê 2005 đến 2010) Về cơ cấu đầu tư trong các ngành, nước ta đang trong đà chuyển hướng sang công nghiệp hoá – hiện đại hoá với phần lớn vốn đầu tư khu vực kinh tế Nhà nước tập trung cho lĩnh vực công nghiệp, đạt cao nhất tại 61,68% trong giai đoạn 2005 – 2010. Tiếp sau đó là ngành dịch vụ với mức cao nhất là 27,96% và ngành nông nghiệp với 7,14%. Ở giai đoạn này, nguồn vốn cho ngành dịch vụ cũng đã chú trọng hơn vào các dịch vụ then chốt, quan trọng như dịch vụ giáo dục, y tế, thông tin và truyền thông, đặc biệt là cho các hoạt động của Đảng Cộng sản, tổ chức chính trị – xã hội; quản lý Nhà nước, an ninh quốc phòng; đảm bảo xã hội bắt buộc. Ngoài ra, các dịch vụ nghệ thuật, vui chơi, giải trí cũng dần được phát triển và chú trọng. Những bước thay đổi này trong cơ cấu ngành cho thấy Nhà nước song hành với việc phát triển kinh tế vẫn luôn chú trọng nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân. 2.1.2 Tình hình đầu tư công tại Việt Nam giai đoạn 2010 – 2020 Đầu tư công có vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế – xã hội, đảm bảo an ninh, quốc phòng của Việt Nam và là “đòn bẩy” đối với một số ngành và vùng trọng điểm. Theo số liệu thống kê của Tổng cục Thống kê Việt Nam, trong giai đoạn 2010 – 2020, vốn đầu tư công liên tục tăng. Năm 2019, vốn đầu tư công cao gấp 2,01 lần so với năm 2010. Bảng 2.4: Tổng số vốn đầu tư thực hiện xã hội phân theo loại hình kinh tế trong giai đoạn 2010 – 2020 Năm Tổng số Kinh tế Nhà nước Kinh tế ngoài Nhà nước Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài Vốn (Tỷ VND) Tỷ trọng (%) Vốn (Tỷ VND) Tỷ trọng (%) Vốn (Tỷ VND) Tỷ trọng (%) Vốn (Tỷ VND) Tỷ trọng (%) 2010 830.278 100 316.285 38,1 299.487 36,1 214.506 25,8 2011 924.495 100 341.555 37,0 356.049 38,5 226.891 24,5 2012 1.010.114 100 406.514 40,3 385.027 38,1 218.573 21,6 2013 1.094.542 100 441.924 40,4 412.506 37,7 240.112 21,9 2014 1.220.704 100 486.804 39,9 468.500 38,4 265.400 21,7 2015 1.366.478 100 519.878 38,0 528.500 38,7 318.100 23,3 2016 1.487.638 100 557.633 37,5 578.902 38,9 351.103 23,6 2017 1.670.196 100 596.096 35,7 677.900 40,6 396.200 23,7 2018 1.857.061 100 618.661 33,3 803.298 43,3 435.102 23,4 2019 2.048.525 100 636.535 31,1 942.550 46,0 469.440 22,9 2020 2.164.457 100 728.947 33,7 972.230 44,9 463.280 21,4 Nguồn: Tổng cục Thống kê (Niên giám thống kê 2010 đến 2020) Quy mô vốn đầu tư toàn xã hội không chỉ tăng nhanh mà cơ cấu đầu tư công cũng có sự dịch chuyển theo hướng phù hợp với kinh tế thị trường. Trong giai đoạn 2010 – 2020, tốc độ tăng vốn đầu tư công ghi nhận mức tăng cao kỷ lục trong suốt một thập kỷ qua nhờ thực hiện hàng loạt các giải pháp, tháo gỡ vướng mắc cũng như đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đầu tư công. Tổng mức đầu tư toàn xã hội trong giai đoạn 2010 – 2020, liên tục tăng và duy trì ở mức cao, tỷ lệ vốn đầu tư/GDP trung bình đạt 33,5%. Trong đó, tỷ lệ vốn đầu tư công luôn được duy trì ở mức trên 30%. Tỷ trọng vốn đầu tư công của Việt Nam trong tổng đầu tư toàn xã hội đạt mức cao nhất là 40,4% (2014) và thấp nhất là 31,1% (2019). Mặc dù số vốn tăng nhưng tỷ trọng chi đầu tư công trong tổng toàn xã hội có xu hướng giảm dần trong những năm gần đây, từ 40,4% (2013) xuống còn 31,1% (2019), 2020 sẽ tăng nhẹ lên 33,7%. Bộ Kế hoạch và Đầu tư công bố cho thấy, chỉ tính hết tháng 11/2020, vốn đầu tư thực hiện từ nguồn ngân sách Nhà nước trong tháng ước đạt 54,5 nghìn tỷ đồng, tăng 37,1% so với cùng kỳ năm trước và tính chung 11 tháng năm 2020, vốn đầu tư công đạt 406,8 nghìn tỷ đồng, tăng tới 34% so với cùng kỳ năm. Nhờ kết quả này, tốc độ tăng vốn đầu tư công trong tháng 11 và 11 tháng năm 2020
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
VIỆN KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
-*** -TIỂU LUẬN KINH TẾ ĐẦU TƯ
MÔ HÌNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA VIỆT NAM ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ CÔNG TRONG GIAI
ĐOẠN
2000 - 2020
Trang 2
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ST
1 COVID-19 Coronavirus Disease 2019(Bệnh vi–rút corona 2019)
2 GDP (Tổng sản phẩm quốc nội)Gross Domestic Product
3 ICOR Incremental Capital Output Ratio(Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư)
7 PPP Public-Private Partnership(Hợp tác công – tư)
8 QĐ-TTg Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Đầu tư công là một hoạt động rất quan trọng của mỗi quốcgia, đặc biệt là đối với các quốc gia đang trong quá trình côngnghiệp hóa – hiện đại hóa Hiện nay, đầu tư công càng được chútrọng hơn do rất nhiều quốc gia muốn sử dụng đầu tư công để tạomôi trường và động lực để kích thích phát triển Ở Việt Nam, trongbối cảnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa ngày càng được đẩymạnh, ngân sách luôn trong trạng thái thiếu hụt và nhiều dự ánđầu tư công chưa đem lại hiệu quả cao, vấn đề đầu tư công càngtrở thành chủ điểm nóng và thường được đưa ra thảo luận bởi cácnhà nghiên cứu và các nhà quản lý
Những năm gần đây, trong bối cảnh kinh tế gặp nhiều khókhăn và đình trệ do đại dịch COVID-19, tính hiệu quả của cácnguồn vốn đầu tư càng được Nhà nước chú trọng Từ những ngàyđầu năm 2022, những gói chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ
đã được Quốc hội thông qua để hỗ trợ phục hồi và phát triển kinh
tế – xã hội, trong đó đặc biệt tập trung vào đầu tư công Thực tếcũng đã chứng minh giải pháp phục hồi kinh tế từ đầu tư công làhoàn toàn có cơ sở khi tỷ lệ giải ngân nguồn vốn đầu tư công trong
2 năm đại dịch nặng nề 2020 và 2021 vẫn đạt rất cao, lần lượt trên91% và 93%
Việc chú trọng vào đầu tư công giúp đạt được mục tiêu phụchồi và tăng trưởng kinh tế trong các chiến lược phát triển của Quốchội, Chính phủ Tuy nhiên, để đảm bảo các dự án đầu tư công đượctriển khai minh bạch và nguồn vốn đầu tư công được khai thác, sửdụng hiệu quả thì việc quản lý nhà nước đóng vai trò hết sức quantrọng Với tính cấp thiết như trên, nhóm nghiên cứu đã lựa chọn đề
tài “Mô hình quản lý nhà nước của Việt Nam đối với đầu tư
công trong giai đoạn 2000 – 2020”.
Trang 41 TỔNG QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ
CÔNG
1.1 Đầu tư công
1.1.1 Khái niệm đầu tư công
Theo Khoản 15 Điều 4 Luật Đầu tư công (2019), “Đầu tư công là hoạt động đầu tư của Nhà nước vào các chương trình, dự
án và đối tượng đầu tư công khác theo quy định của Luật này.”
Theo Điều 5 Luật Đầu tư công (2019), đối tượng đầu tư côngbao gồm: đầu tư chương trình, dự án kết cấu hạ tầng kinh tế – xãhội; đầu tư phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước, đơn vị sựnghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội; đầu tư
và hỗ trợ hoạt động đầu tư cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích,phúc lợi xã hội; đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự ántheo phương thức đối tác công tư; đầu tư phục vụ công tác lập,thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, công bố và điều chỉnh quyhoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch; cấp bù lãi suấttín dụng ưu đãi, phí quản lý; cấp vốn điều lệ cho các ngân hàngchính sách, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; hỗ trợ đầu tưcho các đối tượng chính sách khác theo quyết định của Thủ tướngChính phủ
1.1.2 Đặc điểm đầu tư công
Thứ nhất, đầu tư công là hoạt động đầu tư của Nhà nước, của Chính phủ Hình thức thực hiện các dự án đầu tư công ở Việt Nam
chủ yếu thông qua cơ chế đấu thầu, nhà thầu thắng sẽ phụ tráchtriển khai dự án Các nhà thầu có thể tham gia đấu thầu bao gồm:các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân và doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Trang 5Thứ hai, nguồn vốn của các dự án đầu tư công là nguồn vốn
từ Nhà nước Nguồn vốn bao gồm: ngân sách Nhà nước, vốn có
nguồn gốc từ ngân sách; các khoản vay nợ của Chính phủ, …
Thứ ba, mục tiêu của hoạt động đầu tư công chủ yếu nhằm phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia Nhà nước thực hiện hoạt
động đầu tư công chủ yếu để theo đuổi các mục tiêu của chínhsách công như: tạo việc làm cho người lao động, thu hẹp khoảngcách giàu nghèo, phát triển kết cấu – cơ sở hạ tầng, …
1.2 Quản lý Nhà nước
1.2.1 Khái niệm quản lý Nhà nước
Quản lý Nhà nước là hoạt động thực thi quyền lực Nhà nước
do các cơ quan Nhà nước bao gồm cơ quan Lập pháp, cơ quanHành pháp và cơ quan Tư pháp thực hiện nhằm xác lập một trật tự
ổn định và phát triển xã hội theo những mục tiêu mà Nhà nướctheo đuổi
1.2.2 Đặc điểm quản lý Nhà nước
Quản lý Nhà nước dựa trên quyền lực Nhà nước, lấy pháp luậtlàm công cụ chủ yếu, được đảm bảo thực thi bằng sức mạnh của
cả bộ máy Nhà nước và có tính quyền lực Quản lý Nhà nước đượcthể hiện thống nhất qua các văn bản pháp luật và mang ý chí củatầng lớp quản lý
1.3 Quản lý Nhà nước về đầu tư công
1.3.1 Khái niệm
Quản lý Nhà nước về đầu tư công là hoạt động thực thi quyềnlực của Nhà nước đối với các chương trình, dự án và đối tượngtrong đầu tư công
1.3.2 Mục tiêu
Với cấp Nhà nước, quản lý Nhà nước về đầu tư công
giúp: sử dụng hiệu quả nguồn vốn Nhà nước; thực hiện thành
công các mục tiêu của chính sách công, nâng cao hiệu quả của các
Trang 6chiến lược phát triển kinh tế xã hội và đảm bảo quy trình về đầu tưcông được triển khai theo quy định của pháp luật.
Với cấp cơ sở, quản lý Nhà nước về đầu tư công giúp:
nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn Nhà nước và đảm bảo quytrình về đầu tư công được triển khai theo quy định của pháp luật
• Xử lý vi phạm pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo của tổ chức,
cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư công
• Khen thưởng tổ chức, đơn vị, cá nhân có thành tích trong hoạtđộng đầu tư công
• Hợp tác quốc tế về đầu tư công
1.3.4 Bộ máy quản lý
Quốc hội: Ban hành Luật, nghị quyết về đầu tư công; quyết
định chủ trương đầu tư chương trình quốc gia sử dụng vốn đầu tưcông
Chính phủ: Thống nhất quản lý nhà nước về đầu tư công;
ban hành văn bản pháp luật về quản lý đầu tư công; quyết địnhchủ trương đầu tư chương trình đầu tư công
Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Ban hành hoặc trình cấp có thẩm
quyền ban hành văn bản pháp luật liên quan đến đầu tư công, các
Trang 7nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ và sử dụng vốn đầu tưcông.
Bộ Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư
hướng dẫn cơ quan tài chính của địa phương cân đối kinh phí đểthanh toán các chi phí lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu
tư, phê duyệt quyết định đầu tư; chủ trì trình cấp có thẩm quyềnban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền quy định về quản lý,thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công
Bộ, Cơ quan Trung ương: Ban hành, hướng dẫn, kiểm tra,
giám sát việc thực hiện tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức kinh tế –
kỹ thuật: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm địnhnguồn vốn và khả năng cân đối vốn các dự án
Hội đồng nhân dân các cấp: Quyết định kế hoạch đầu tư
công trung hạn và hằng năm của địa phương, bao gồm toàn bộdanh mục và mức vốn bố trí cho từng dự án sử dụng vốn ngânsách địa phương; giám sát các dự án sử dụng vốn đầu tư côngđược giao cho địa phương quản lý
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Tổ chức thực hiện và theo dõi,
đánh giá kế hoạch đầu tư công thuộc nguồn vốn đầu tư công docấp mình quản lý
Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã: Tổ chức lập kế
hoạch đầu tư công trung hạn, hằng năm và tổ chức thẩm địnhchương trình, dự án thuộc cấp mình quản lý
Kiểm toán nhà nước: Quyết định kế hoạch kiểm toán hằng
năm về kế hoạch, chương trình, dự án và báo cáo Quốc hội trướckhi thực hiện; tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm toán hằng năm,kiểm toán chuyên đề và thực hiện kiểm toán về kế hoạch, chươngtrình, dự án theo yêu cầu của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốchội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: Chủ trì tổ chức giám sát đầu
tư của cộng đồng và phản biện xã hội đối với các chương trình, dự
Trang 8án; tổ chức lấy ý kiến cộng đồng về chủ trương đầu tư các chươngtrình, dự án trên địa bàn.
1.3.5 Công cụ quản lý
Công cụ quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư công làtổng thể những phương tiện hữu hình và vô hình mà Nhà nước sửdụng để tác động lên quá trình đầu tư công nhằm đạt được nhữngmục tiêu đã đề ra trong kế hoạch về đầu tư công Nhà nước sửdụng ba nhóm công cụ chính sau để quản lý hoạt động đầu tưcông:
Pháp luật: Hệ thống văn bản pháp luật trong quản lý nhà
nước về đầu tư công gồm 02 loại:
• Văn bản quy phạm pháp luật: Văn bản pháp lý cao nhất về
đầu tư công hiện nay là Luật Đầu tư công (2019) Ngoài ra, việcquản lý nhà nước về đầu tư công cũng được quy định ở nhiềuvăn bản pháp luật khác: Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Xâydựng, Luật Đầu tư, Luật Đấu thầu, …
• Văn bản áp dụng pháp luật: Quyết định số 63/QĐ-TTg của
Thủ tướng Chính phủ (12/01/2018) phê duyệt Đề án Cơ cấu lạiđầu tư công giai đoạn 2017 - 2020 và định hướng đến năm2025; Nghị quyết số 70/NQ-CP của Chính phủ (03/08/2017) vềnhững nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu đẩy nhanh tiến độ thực hiện
và giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công; …
Kế hoạch: Theo Luật Đầu tư công (2019), “Kế hoạch đầu tư
công là một tập hợp các mục tiêu, định hướng, danh mục chương trình, dự án đầu tư công; cân đối nguồn vốn đầu tư công, phương
án phân bổ vốn, các giải pháp huy động nguồn lực và triển khai thực hiện.”
Chính sách: Chính sách đầu tư công là tổng thể các quan
điểm, tư tưởng, mục tiêu tổng quát và các phương thức cơ bản đểthực hiện các định hướng, chiến lược, kế hoạch đầu tư của quốcgia
Trang 9CHƯƠNG 2 NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ CÔNG
Ở VIỆT NAM
2.1 Tình hình đầu tư công tại Việt Nam
2.1.1 Tình hình đầu tư công tại Việt Nam giai đoạn
2000 – 2010
Từ lâu, người ta đã mặc định rằng thúc đẩy đầu tư công chính
là động lực vô cùng to lớn để phát triển kinh tế, chính trị, xã hội tạiViệt Nam, giúp cho nền kinh tế có được sự tăng trưởng tốt bảođảm cuộc sống của người dân và cộng đồng sinh sống tại ViệtNam Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, chi đầu tư công liên tụctăng, giai đoạn 2000 – 2010 đã tăng 5,49 lần
Bảng 2.1: Vốn đầu tư phát triển toàn xã hội phân theo
thành phần kinh tế giai đoạn 2000 – 2010
Vốn (T
ỷ
VND)
Tỷ trọng (%)
Vốn (Tỷ VND)
Tỷ trọng (%)
Vốn (Tỷ VND)
Tỷ trọng (%)
Vốn (Tỷ VND)
Tỷ trọng (%)
Trang 109 708.826 100 287.534 40,5 240.109 33,9 181.183 25,6
201
0 830.278 100 316.285 38,1 299.487 36,1 214.506 25,8
Nguồn: Tổng cục Thống kê (Niên giám thống kê 2000 đến 2010)
Vốn đầu tư công trong giai đoạn 2000 – 2010 gần như liêntục chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng vốn đầu tư toàn xã hội Tỷtrọng vốn đầu tư công của Việt Nam đạt cao nhất vào năm 2001với 59,8% tương ứng với số vốn 101.973 tỷ đồng và thấp nhất vàonăm 2008 với 33,9% tương ứng với số vốn 209.031 tỷ đồng Nhìnvào bảng số liệu ta thấy một đặc điểm nổi bật đó là, tuy rằng tronggiai đoạn 2000 - 2010, số vốn đầu tư công liên tục tăng cao từ89.417 tỷ đồng lên đến 316.385 tỷ đồng nhưng tỷ trọng chi đầu tưcông trong tổng đầu tư toàn xã hội lại có xu hướng giảm dần từnăm 2001 tới năm 2008, có sự tăng lên tương đối rõ rệt vào năm
2009 rồi lại giảm vào năm 2010 Từ đó, ta có thể thấy, Nhà nước tangày càng chú trọng gia tăng vốn đầu tư công thể hiện qua lượngvốn ngày một tăng cao nhưng thành phần kinh tế ngoài nhà nước
và khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài cũng đang dần pháttriển và có vai trò rõ rệt trong cơ cấu vốn đầu tư
Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn vốn đầu tư công giai đoạn 2000 –
Trang 112009 100 64,3 14,1 21,6
2010 100 44,8 36,6 18,6
Nguồn: Tổng cục Thống kê (Niên giám thống kê 2000 đến 2010)
Theo bảng 2.2, phần lớn vốn đầu tư công được cung cấp bởinguồn ngân sách Nhà nước, chiếm tỷ trọng dao động trong khoảng
43 – 65% tổng chi đầu tư công Nguồn ngân sách Nhà nước vẫnđóng vai trò chủ chốt trong việc hỗ trợ cho các dự án công tại ViệtNam Tiếp sau đó là nguồn đầu tư từ các vốn vay, chiếm tỷ trọngtrong khoảng 30 – 37% và cuối cùng là nguồn vốn đến từ cácdoanh nghiệp Nhà nước và các nguồn vốn khác, dao động khoảng
18 – 32% Sự phân chia trong cơ cấu nguồn vốn đầu tư công này làtương đối hợp lý bởi hầu hết kết quả mà các dự án công mang lạiđều thể hiện ở mặt lợi ích xã hội và ít thể hiện ở mặt mang lại lợinhuận cho chủ đầu tư, nên hầu hết nguồn vốn đầu tư vào các dự
án này đều do Nhà nước đứng ra cung cấp vốn
Bảng 2.3: Vốn đầu tư thực hiện của khu vực kinh tế Nhà nước theo giá hiện hành phân theo ngành kinh tế chia theo
Vốn (T
ỷ
VND)
Tỷ trọng (%)
Vốn (Tỷ VND)
Tỷ trọng (%)
Vốn (Tỷ VND)
Tỷ trọng (%)
Vốn (Tỷ VND)
Tỷ trọng (%)
Nguồn: Tổng cục Thống kê (Niên giám thống kê 2005 đến 2010)
Về cơ cấu đầu tư trong các ngành, nước ta đang trong đàchuyển hướng sang công nghiệp hoá – hiện đại hoá với phần lớnvốn đầu tư khu vực kinh tế Nhà nước tập trung cho lĩnh vực công
Trang 12nghiệp, đạt cao nhất tại 61,68% trong giai đoạn 2005 – 2010 Tiếpsau đó là ngành dịch vụ với mức cao nhất là 27,96% và ngànhnông nghiệp với 7,14% Ở giai đoạn này, nguồn vốn cho ngànhdịch vụ cũng đã chú trọng hơn vào các dịch vụ then chốt, quantrọng như dịch vụ giáo dục, y tế, thông tin và truyền thông, đặcbiệt là cho các hoạt động của Đảng Cộng sản, tổ chức chính trị –
xã hội; quản lý Nhà nước, an ninh quốc phòng; đảm bảo xã hội bắtbuộc Ngoài ra, các dịch vụ nghệ thuật, vui chơi, giải trí cũng dầnđược phát triển và chú trọng Những bước thay đổi này trong cơcấu ngành cho thấy Nhà nước song hành với việc phát triển kinh tếvẫn luôn chú trọng nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân
2.1.2 Tình hình đầu tư công tại Việt Nam giai đoạn
2010 – 2020
Đầu tư công có vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế –
xã hội, đảm bảo an ninh, quốc phòng của Việt Nam và là “đònbẩy” đối với một số ngành và vùng trọng điểm Theo số liệu thống
kê của Tổng cục Thống kê Việt Nam, trong giai đoạn 2010 – 2020,vốn đầu tư công liên tục tăng Năm 2019, vốn đầu tư công cao gấp2,01 lần so với năm 2010
Bảng 2.4: Tổng số vốn đầu tư thực hiện xã hội phân theo
loại hình kinh tế trong giai đoạn 2010 – 2020
Vốn (Tỷ
VND)
Tỷ trọng (%)
Vốn (Tỷ VND)
Tỷ trọng (%)
Vốn (Tỷ VND)
Tỷ trọng (%)
Vốn (Tỷ VND)
Tỷ trọng (%)
Trang 13Nguồn: Tổng cục Thống kê (Niên giám thống kê 2010 đến 2020)
Quy mô vốn đầu tư toàn xã hội không chỉ tăng nhanh mà cơcấu đầu tư công cũng có sự dịch chuyển theo hướng phù hợp vớikinh tế thị trường Trong giai đoạn 2010 – 2020, tốc độ tăng vốnđầu tư công ghi nhận mức tăng cao kỷ lục trong suốt một thập kỷqua nhờ thực hiện hàng loạt các giải pháp, tháo gỡ vướng mắccũng như đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đầu tư công Tổngmức đầu tư toàn xã hội trong giai đoạn 2010 – 2020, liên tục tăng
và duy trì ở mức cao, tỷ lệ vốn đầu tư/GDP trung bình đạt 33,5%.Trong đó, tỷ lệ vốn đầu tư công luôn được duy trì ở mức trên 30%
Tỷ trọng vốn đầu tư công của Việt Nam trong tổng đầu tư toàn xãhội đạt mức cao nhất là 40,4% (2014) và thấp nhất là 31,1%(2019) Mặc dù số vốn tăng nhưng tỷ trọng chi đầu tư công trongtổng toàn xã hội có xu hướng giảm dần trong những năm gần đây,
từ 40,4% (2013) xuống còn 31,1% (2019), 2020 sẽ tăng nhẹ lên33,7%
Bộ Kế hoạch và Đầu tư công bố cho thấy, chỉ tính hết tháng11/2020, vốn đầu tư thực hiện từ nguồn ngân sách Nhà nước trongtháng ước đạt 54,5 nghìn tỷ đồng, tăng 37,1% so với cùng kỳ nămtrước và tính chung 11 tháng năm 2020, vốn đầu tư công đạt406,8 nghìn tỷ đồng, tăng tới 34% so với cùng kỳ năm Nhờ kết
Trang 14quả này, tốc độ tăng vốn đầu tư công trong tháng 11 và 11 thángnăm 2020 đạt mức cao nhất trong giai đoạn 2011 – 2020.
Bảng 2.5: Vốn đầu tư thực hiện của khu vực kinh tế Nhà nước phân theo nguồn vốn trong giai đoạn 2010 – 2020
Nguồn: Tổng cục Thống kê (Niên giám thống kê 2010 đến 2020)
Phần lớn nguồn vốn đầu tư công được lấy từ ngân sách Nhànước, tỷ trọng này chiếm khoảng 40 – 60% tổng chi đầu tư công(từ thu ngân sách thường xuyên) Theo sau nguồn vốn được lấy từngân sách Nhà nước là nguồn vốn trích từ nguồn vốn vay, tỷ trọngnày chiếm khoảng 20 – 30% tổng chi đầu tư công (chủ yếu là tráiphiếu Chính phủ phát hành ra) Cuối cùng là nguồn vốn từ vốn củacác doanh nghiệp Nhà nước và các nguồn vốn khác, chiếm từ 10 –20% Đến năm 2014, đầu tư công được tài trợ bằng vốn vay xấp xỉnguồn vốn tài trợ trực tiếp từ ngân sách nhà nước Xu hướng này là
do sự nỗ lực nhằm giảm sự phụ thuộc của đầu tư công vào ngânsách nhà nước của Chính phủ và cũng làm giảm áp lực về chi tiêuChính phủ nhưng lại dẫn đến hệ quả là tích lũy nợ theo thời gian
Trang 15Xu hướng của việc chuyển dịch cơ cấu vốn đầu tư côngkhông có nhiều biến động, nhưng nhìn chung là vốn ngân sáchNhà nước tăng, vốn vay giảm, còn vốn của các doanh nghiệp Nhànước và các nguồn vốn khác dao động nhẹ, xoay quanh mức 15 –17%
Trong những năm qua, cơ cấu đầu tư công theo ngành, lĩnhvực đã có sự chuyển dịch theo chủ trương, đường lối của Đảng vàNhà nước, cũng như thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tếtheo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa Nguồn vốn đầu tưcông được tập trung bố trí cho các dự án hạ tầng chiến lược, thiếtyếu, quan trọng, then chốt, như: đường bộ, sân bay, bến cảng, cáccông trình thủy lợi đầu mối, điện, thông tin liên lạc, kết cấu hạtầng các khu đô thị, khu công nghiệp, bệnh viện, trường học, vănhóa thể thao, các chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nôngthôn mới và giảm nghèo bền vững Ngân sách nhà nước đã tậptrung nhiều hơn cho đầu tư phát triển con người, nâng cao trình độcủa người lao động, đặc biệt ở lĩnh vực y tế và giáo dục Năm
2016, chi đầu tư cho các lĩnh vực này chiếm khoảng 53,6% tổngchi đầu tư công, trong đó, chi đầu tư cho lĩnh vực vận tải, kho bãi21,3%, lĩnh vực điện, nước 14,4% Mặc dù, có tốc độ tăng trưởngvốn cao nhưng chi đầu tư công cho hoạt động chuyên môn, khoahọc, công nghệ, y tế đang có xu hướng giảm dần Đây là xu hướngkhông tích cực trong chuyển dịch chi tiêu công trong các ngành.Đáng chú ý, chi đầu tư công cho một số ngành như tài chính, ngânhàng, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản trong thời kỳ này có tốc
độ tăng khá cao Các hoạt động đầu tư này chủ yếu là đầu tư củacác doanh nghiệp nhà nước sự mất cân đối và kém hiệu quả đãgây ra bất ổn cho nền kinh tế
Trong giai đoạn tới, Việt Nam cần tiếp tục đẩy mạnh thựchiện các nhiệm vụ tái cơ cấu, đẩy nhanh tốc độ giải ngân và nângcao hiệu quả đầu tư công, coi đây điều kiện cần để kịp thời tận