1. Trang chủ
  2. » Tất cả

BÀI TẬP LỚN MÔN HỌC TÍNH TOÁN LỰA CHỌN THIẾT BỊ ĐIỆN 16

69 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Tập Lớn Môn Học Tính Toán Lựa Chọn Thiết Bị Điện 16
Tác giả Phạm Viết Đức
Người hướng dẫn Nguyễn Xuân Cường
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa, Đại Học Quốc Gia TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Tính Toán Lựa Chọn Thiết Bị Điện
Thể loại Báo cáo bài tập lớn
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 3,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI TẬP LỚN MÔN HỌC TÍNH TOÁN LỰA CHỌN THIẾT BỊ ĐIỆN Cho mạng điện một dự án X như hình A1 với các số liệu như trong bảng Đ1, Đ2, Đ3 Các thông số chung của mạng điện như sau: Điện áp định mức phía thứ cấp MBA T1: Uđm = 400 V MBA hạ áp T7 : 400230 V Các phụ tải bình thường (ví dụ tủ điện phân phối) ký hiệu L: cosφ= 0,8, η=1 Các phụ tải động cơ ký hiệu M: cos ,  tra tra theo hướng dẫn của IEC. Mạng điện nối đất theo sơ đồ TNS Trạm máy biến áp phân phối đặt trong nhà, điện áp luới trung thế 22kV, trung tính nối đất trực tiếp. Công suất ngắn mạch phía sơ cấp máy biến áp phân phối T1: P = 500 MVA bài tập lớn thiết bị điện trong phân phối điện

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ -o0o -

BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN THIẾT BỊ ĐIỆN TRONG PHÂN PHỐI ĐIỆN

Đề tài: TÍNH TOÁN LỰA CHỌN THIẾT BỊ ĐIỆN

GVHD: Nguyễn Xuân Cường Nhóm lớp: L01

SVTH: Phạm Viết Đức MSSV: 1913170

Thành phố Hồ Chí Minh – Tháng 12 năm 2022

Trang 2

MỤC LỤC

Đề bài: 1

1 - TÍNH TOÁN SƠ BỘ 4

1.1 - Tính toán dòng điện tải Ib 4

1.2 - Lựa chọn CB 8

2 - TÍNH TOÁN KÍCH THƯỚC DÂY DẪN 9

2.1 - Lựa chọn máy biến áp 9

2.2 - Tính toán lựa chọn dây dẫn 11

2.3 - Tính toán độ sụt áp 17

3 - TÍNH TOÁN LỰA CHỌN CB THEO DÒNG NGẮN MẠCH 20

3.1 - Tính toán lựa chọn CB theo dòng ngắn mạch 3 pha lớn nhất 20

3.2 - Kiểm tra khả năng cắt dòng ngắn mạch của CB 24

3.3 - Kiểm tra độ bền nhiệt của dây dẫn 24

4 - Lựa chọn bộ bảo vệ động cơ 27

5 - TÍNH BÙ CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG 29

5.1- Giá trị tính toán công suất 29

5.2 - Bù công suất phản kháng 32

6 - Kiểm tra sự bảo vệ chọn lọc của CB 34

7 - BẢO VỆ ĐIỆN GIẬT GIÁN TIẾP 35

7.1 - Chọn dây PE 35

7.2 - Tính toán dòng chạm vỏ thiết bị, chính định dòng cắt từ của CB 36

8 - LỰA CHỌN THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT VÀ BẢO VỆ MÁY BIẾN ÁP 41

8.1 - Trường hợp 1: 1 lộ vào 22kV 41

8.2 - Trường hợp 2: Yêu cầu cung cấp điện liên tục có 2 lộ vào 22kV 45

9 - TÍNH TOÁN BẰNG PHẦN MỀM ECODIAL 47

9.1 - Vẽ sơ đồ mạch, nhập các thông số phần tử 47

9.1 - Kết quả mô phỏng 54

9.3 - So sánh kết quả tính toán lý thuyết với mô phỏng 59

10 - KẾT LUẬN 66

Trang 3

Đề bài: Cho mạng điện một dự án X như hình A1 với các số liệu như trong bảng Đ1, Đ2, Đ3 Các thông số chung của mạng điện như sau:

- Điện áp định mức phía thứ cấp MBA T1: Uđm = 400 V

- MBA hạ áp T7 : 400/230 V

- Các phụ tải bình thường (ví dụ tủ điện phân phối) ký hiệu L: Cosφ = 0.8, η = 100%

- Các phụ tải động cơ ký hiệu M: Cosφ, η tra tra theo hướng dẫn của IEC

- Mạng điện nối đất theo sơ đồ TNS

- Trạm máy biến áp phân phối đặt trong nhà, điện áp luới trung thế 22kV, trung tính nối đất trực tiếp

- Công suất ngắn mạch phía sơ cấp máy biến áp phân phối T1: P = 500 MVA

Yêu cầu chung:

- Tính toán lựa chọn và tính toán kiểm tra các thiết bị điện: trạm máy biến áp, dây dẫn điện, khí cụ điện đóng cắt, bảo vệ mạng điện và tải theo IEC 60364 hoặc TCVN Trình bày và chứng minh các công thức tính toán

- Tính toán cho mọi trường hợp và trình bày trong bản thuyết minh

- Điền các kết quả tính toán vào các bảng cho sẵn, phân tích kết quả và nêu nhận xét

- Xem hướng dẫn và lịch nộp bài trên e-learning

Đề 10: Thiết kế xưởng thi công đồ nội thất chất lượng cao

Bảng A1: Công suất phụ tải

Trang 4

Hình A1: Sơ đồ mạng điện hạ áp được cung cấp bởi một máy biến áp

Trang 5

Bảng A3.1: Ký hiệu lắp đặt

Ký hiệu lắp

đặt dây dẫn

Chiều dài (mét) Phương pháp và điều kiện lắp đặt dây dẫn

I 56 Cáp điện đơn lõi, bằng đồng (Cu), cách điện XLPE, đặt

trong máng (khay) cáp, nhiệt độ môi trường 400C

II 125 Cáp điện đa lõi, bằng đồng (Cu), cách điện XLPE, đặt

trong máng (khay) cáp cùng với 1 mạch khác, nhiệt độ môi trường 400C

III 28 Cáp điện đơn lõi, bằng nhôm (Al), cách điện PVC, đặt

trong ống chôn ngầm trong đất ẩm với 2 mạch khác, nhiệt độ môi trường 350C

IV 55 Cáp điện đơn lõi, bằng đồng (Cu), cách điện PVC, đặt

trong ống chôn ngầm trong đất ướt, nhiệt độ môi trường

250C

V 40 Cáp điện đơn lõi, bằng đồng (Cu), cách điện XPLE, đặt

trong ống chôn ngầm trong đất khô với 2 mạch khác, nhiệt độ môi trường 350C

VI 20 Cáp điện đơn lõi, bằng nhôm (Al), cách điện PVC, đặt

trong máng (khay) cáp cùng với 2 mạch khác, nhiệt độ môi trường 450C

VII 50 Cáp điện đơn lõi, bằng nhôm (Al), cách điện XLPE, đặt

trong ống chôn ngầm trong đất ẩm với 2 mạch khác, nhiệt độ môi trường 300C

VIII 135 Cáp điện đa lõi, bằng đồng (Cu), cách điện XLPE, đặt

trong máng (khay) cáp vơi 3 mạch khác, nhiệt độ môi trường 450C

IX 30 Cáp điện đa lõi, bằng đồng (Cu), cách điện PVC, đặt

trong ống chôn ngầm trong đất ướt với 2 mạch khác, nhiệt độ môi trường 250C

X 55 Cáp điện đa lõi, bằng đồng (Cu), cách điện PVC, đặt trên

thang cáp cùng với 1 mạch khác, nhiệt độ môi trường

300C

XI 130 Cáp điện đa lõi, bằng đồng (Cu), cách điện XPLE , chôn

trong tường với 1 mạch khác, nhiệt độ môi trường 350C

XII 45 Cáp điện đa lõi, bằng đồng (Cu), cách điện PVC, chôn

trong tường với 1 mạch khác, nhiệt độ môi trường 300C

XIII 185 Cáp điện đa lõi, bằng đồng (Cu), cách điện XLPE, đặt

trong máng (khay) cáp cùng với 1 mạch khác, nhiệt độ môi trường 300C

Trang 6

1 - TÍNH TOÁN SƠ BỘ

1.1 - Tính toán dòng điện tải I b

a) Dòng điện định mức của tải I đm

Công thức tính công suất tác dụng:

Tương tự như vậy ta tính cho các tải còn lại:

(Đối với các phụ tải động cơ (M): Tra cos và η theo bảng B4: Power and current values for typical induction motors.)

Bảng 1.1: I đm của các phụ tải

b) Dòng làm việc của tải I b

Công thức tính dòng làm việc của tải:

Ib = Ksd × Iđm

Ksd: hệ số sử dụng

Trong điều kiện vận hành bình thường của các nhà xưởng, công suất tiêu thụ thực của các phụ tải, thiết bị thường bé hơn giá trị định mức của nó, do đó hệ số Ksd được dùng để đánh giá giá trị công suất tiêu thụ thực của các phụ tải, thiết bị Hệ số này được áp dụng cho từng loại phụ tải, thiết bị riêng biệt nhất là với phụ tải, thiết bị là động cơ vì chúng hiếm khi chạy đầy tải

Trang 7

- Đối với các phụ tải bình thường (ví dụ tủ điện phân phối) ký hiệu L: Chọn Ksd = 1

- Đối với các phụ tải động cơ ký hiệu M: Chọn Ksd = 1

(Chọn và tham khảo K sd theo sách Hướng dẫn và thiết kế lắp đặt điện theo tiêu chuẩn quốc

c) Dòng điện tải trong các dây dẫn

Công thức tính dòng điện tải trong các dây dẫn:

Ibtổng = Kđt× ∑ Ibi

Kđt: Hệ số đồng thời

Thông thường thì sự vận hành đồng thời của tất cả các tải có trong một lưới điện là không bao giờ xảy ra Hệ số đồng thời Kđt sẽ được dùng cho một nhóm tải (được nối cùng tủ phân phối hoặc tủ phân phối phụ)

Theo sách Hướng dẫn và thiết kế lắp đặt điện theo tiêu chuẩn quốc tế IEC: Hệ số

Kđt của tủ phân phối cung cấp điện cho một số mạch (mà không có thêm thông tin về cách phân chia tải giữa chúng) được chọn tham khảo theo bản sau

Bảng B16: Hệ số đồng thời cho tủ phân phối (IEC439)

Trang 8

- Đối với các dây dẫn tới các phụ tải chỉ có 1 mạch duy nhất: Kđt = 1

- Đối với các dây dẫn nối tới các tủ phân phối gồm nhiều mạch chọn theo bảng B16

Bảng 1.3: Dòng điện tải trên các dây dẫn chỉ có 1 mạch

- Dây dẫn nối tới các tủ phân phối có 3 mạch: C8 (tủ phân phối gồm C16, C17, C18)

Trang 9

Bảng 1.4: Dòng điện tải trên các dây dẫn

Trang 11

2 - TÍNH TOÁN KÍCH THƯỚC DÂY DẪN

2.1 - Lựa chọn máy biến áp

Công thức tính công suất biểu kiến:

S = √3 × Uđm× Ib

Bảng 2.1: Công suất biểu kiến mạng điện

Chọn máy biến áp cho mạng điện theo bảng sau:

Với máy biến áp T1: S ≈ 502 kVA, chọn máy biến áp có công suất biểu kiến S = 630 kVA

Trang 12

Với máy biến áp T7: S ≈ 44 kVA, chọn máy biến áp có công suất biểu kiến S = 50 kVA

Dòng tải I b hiệu chỉnh của các đoạn dây C1, C7:

Trang 13

2.2 - Tính toán lựa chọn dây dẫn

Dòng điện lớn nhất cho phép của cáp theo bảng tra I z :

Iz = Ir

Kt

Trong đó:

Kt = ∏ Ki

Ki : Hệ số hiệu chỉnh xét theo từng điều kiện lắp đặt cáp

Đối với cáp lắp trong không khí:

Trang 14

K2: Hệ số hiệu chỉnh khả năng mang dòng của cáp theo nhiệt độ môi trường đất xung quanh( đối với cáp lắp đặt ngầm dưới đất)

K3 : Hệ số hiệu chỉnh tùy thuộc vào tính chất của đất

K4: Hệ số giảm nhóm, khi các dây dẫn hoặc cáp cách điện được lắp đặt trong cùng một nhóm

Trang 15

Bảng chọn tiết diện cáp trong không khí:

Trang 16

Bảng chọn cáp ngầm trong lòng đất:

Chọn cáp trong không khí cho đoạn cáp C1: có Ir = 920 (A) thuộc loại XIII, cáp điện đa lõi, bằng đồng (Cu), cách điện XLPE, đặt trong máng (khay) cáp cùng với 1 mạch khác, nhiệt độ môi trường 300C

Vì cáp được bố trí lắp đặt trong không khí nên sẽ chịu ảnh hưởng bởi 2 hệ số hiệu chỉnh là K1 và K4

Trang 17

- K1 = 1 (Tra bảng Fig G12 tại nhiệt độ 300C đối với cách điện XLPE)

- K4 = 0.77 (Tra bảng Fig G16: ứng với cách bố trí cáp 1 lớp trên máng cáp có 4 mạch)

Kt = K1× K4 = 1 × 0.77 = 0.77

Iz = Ir

Kt =

9200.77 = 1194.8(A) Tiến hành chọn cáp theo dòng Iz: Vì không có cáp thõa mãn dòng 1194.8 nên ta phải chọn nhiều cáp

Tra bảng Fig G21 đối với cáp đồng đa lõi, cách điện XLPE, lắp đặt theo loại C, chọn 3 sợi cáp đồng đa lõi có tiết diện 185 (mm2) dòng định mức của cáp = 424A, 3Cx185 = 1272A > Iz

Chọn cáp ngầm trong lòng đất cho đoạn cáp C7: có Ir = 125 (A), thuộc loại III, cáp điện đơn lõi, bằng nhôm (Al), cách điện PVC, đặt trong ống chôn ngầm trong đất ẩm với 2 mạch khác, nhiệt độ môi trường 350C

Vì cáp được bố trí lắp đặt ngầm trong đất nên sẽ chịu ảnh hưởng bởi 3 hệ số hiệu chỉnh là K2, K3 và K4

- K2 = 0.84 (Tra bảng Fig G13 Tại nhiệt độ 350C đối với cách điện PVC)

- K3 = 1.13 (Tra bảng Fig G15 đối với đất ẩm ướt)

- K4 = 0.7 (Tra bảng Fig G16: ứng với cách bố trí cáp có 3 mạch đặt trong ống chôn ngầm trong đất)

Kt = K2× K3× K4 = 0.84 × 1.13 × 0.7 = 0.66

Iz = Ir

Kt =

1250.66= 189.394(A) Tra bảng Fig G23 đối với cáp nhôm đơn lõi, cách điện XLPE, lắp đặt theo loại D1, chọn 1 sợi cáp nhôm đơn lõi có tiết diện 185 (mm2) dòng định mức của cáp = 200 (A) > Iz

Tương tự như vậy ta tính cho các đoạn cáp còn lại

Trang 18

C1 XIII Cáp điện đa lõi, bằng đồng (Cu),

cách điện XLPE, đặt trong máng

(khay) cáp cùng với 1 mạch

khác, nhiệt độ môi trường 300C

1 x x 0.77 0.77 920 1194.8 3x240

C7 III Cáp điện đơn lõi, bằng nhôm

(Al), cách điện PVC, đặt trong

ống chôn ngầm trong đất ẩm với

2 mạch khác, nhiệt độ môi

trường 350C

x 0.84 1.05 0.66 0.58 90 155.2 120

C8 IV Cáp điện đơn lõi, bằng đồng

(Cu), cách điện PVC, đặt trong

ống chôn ngầm trong đất ướt,

nhiệt độ môi trường 250C

x 0.95 1.05 0.72 0.71 225 316.9 2x95

C9 X Cáp điện đa lõi, bằng đồng (Cu),

cách điện PVC, đặt trên thang

cáp cùng với 1 mạch khác, nhiệt

độ môi trường 300C

1 x x 0.87 0.87 320 367.8 240

C10 I Cáp điện đơn lõi, bằng đồng

(Cu), cách điện XLPE, đặt trong

máng (khay) cáp, nhiệt độ môi

trường 400C

0.91 x x 1 0.91 210 230.8 95

C11 VII Cáp điện đơn lõi, bằng nhôm

(Al), cách điện XLPE, đặt trong

ống chôn ngầm trong đất ẩm với

chôn ngầm trong đất ướt với 2

mạch khác, nhiệt độ môi trường

250C

x 0.95 1.05 0.66 0.66 125 189.4 120

C16 II Cáp điện đa lõi, bằng đồng (Cu),

cách điện XLPE, đặt trong máng

(khay) cáp cùng với 1 mạch

khác, nhiệt độ môi trường 400C

0.91 x x 0.88 0.8 100 125.0 35

C17 V Cáp điện đơn lõi, bằng đồng

(Cu), cách điện XPLE, đặt trong

ống chôn ngầm trong đất khô

với 2 mạch khác, nhiệt độ môi

trường 350C

x 0.89 1 0.7 0.62 160 258.1 150

C18 VI Cáp điện đơn lõi, bằng nhôm

(Al), cách điện PVC, đặt trong

máng (khay) cáp cùng với 2

mạch khác, nhiệt độ môi trường

450C

0.79 x x 0.75 0.59 100 169.5 120

Trang 19

C19 XI Cáp điện đa lõi, bằng đồng (Cu),

cách điện XPLE , chôn trong

tường với 1 mạch khác, nhiệt độ

môi trường 350C

0.96 x x 0.72 0.69 80 115.9 50

C20 XII Cáp điện đa lõi, bằng đồng (Cu),

cách điện PVC, chôn trong

tường với 1 mạch khác, nhiệt độ

môi trường 300C

1 x x 0.85 0.85 80 94.1 50

C21 VIII Cáp điện đa lõi, bằng đồng (Cu),

cách điện XLPE, đặt trong máng

- K tra trong bảng Fig G30

- Ib Dòng làm việc lớn nhất trên cáp (A)

- L chiều dài cáp cần tính (km)

Đối với tải động cơ ta chọn Cos𝜑 = 0.8, tải bình thường ta chọn Cos𝜑 = 1

Tính toán đối với đoạn cáp C1: Cáp đồng 3Cx185mm, chiều dài L =185m, dòng làm việc

lớn nhất trên cáp Ib = 909.3267 A

Hệ số K = 0.14

Trang 21

Tất cả các cáp đã chọn đều có sụt áp nhỏ hơn 5%, trong trường hợp nếu độ sụt áp tính toán lớn hơn 5% thì chúng ta có thể khắc phục bằng cách thay đoạn cáp có sụt áp vượt mức bằng đoạn cáp khác có tiết diện lớn hơn

Phương án 2: Tính toán theo công thức các lý thuyết

Công thức tính độ sụt áp trên dây dẫn:

∆U = √3 × Ib[RCos(φ) + XSin(φ)] × L(V)

Trong đó:

- I b = Dòng tải đầy đủ tính bằng ampe

- L = Chiều dài của cáp tính bằng km

- R = Điện trở của dây dẫn tính bằng Ω / km

= 2.4%Uđm xấp xỉ với tính sụt áp theo cách tra bảng

Như vậy ta có thể thấy được tính sụt áp trên đoạn cáp theo lý thuyết và theo cách tra hệ

số k theo bảng Fig G30 là giống nhau

Trang 22

3 - TÍNH TOÁN LỰA CHỌN CB THEO DÒNG NGẮN MẠCH

3.1 - Tính toán lựa chọn CB theo dòng ngắn mạch 3 pha lớn nhất

Nguồn sơ cấp của MBA T1 có: Psc = 500 MVA

Trở của nguồn: Ra = 0.035(mΩ); Xa = 0.351(mΩ) (Tra bảng Fig G36)

MBA T1 có: ST1= 630(kVA)

Trở của MBA T1: RT1 = 2.9(mΩ); XT1 = 10.8(mΩ) (Tra bảng Fig G37)

MBA T7 có: ST7 = 50(kVA), ta có thông số đặc tính tra theo bảng bên dưới

Điện áp phía thứ cấp MBA T7:

Trang 23

Tổng trở của MBA quy về phía thứ cấp:

Trang 24

Tính toán dòng ngắn mạch đến điểm đấu nối CB Q15:

Tổng trở của MBA quy về phía thứ cấp:

Trang 25

Dòng ngắn mạch tại điểm đấu nối CB Q15:

Isc7 = Un× 1.05

√3 × √RT2 + XT2 =

230 × 1.05

√3 ×58.65= 2.38(kA)

Tương tự như vậy ta tính toán dòng ngắn mạch tại điểm đấu nối CB còn lại:

Bảng 3.1: Kết quả tính toán ngắn mạch tải điểm đấu nối CB

(Tính đến điểm ngắn mạch)

Isc (kA)

Trang 26

3.2 - Kiểm tra khả năng cắt dòng ngắn mạch của CB

Bảng 3.2: Hiệu chỉnh lại 𝐈𝐜𝐮của CB cho phù hợp theo kết quả đã tính toán

3.3 - Kiểm tra độ bền nhiệt của dây dẫn

Dây dẫn chịu đựng dòng được dòng ngắn mạch khi thỏa mãn biểu thức:

Icu (hiệu chỉnh) (kA)

Trang 27

Đồ thị tra dòng cắt nhiệt của các CB NSX

Kiểm tra độ bền nhiệt cho đoạn cáp C1(3x185, XLPE Cu, CB NT12H1, Isc= 7.3kA):

Cáp cách điện XLPE và làm bằng Đồng nên K= 143

Tiết diện cáp S = 3x240 = 720

K2× S2 = 1432× 7202 = 10600761600

Trang 28

Tra đồ thị cho CB NT ta thấy Giá trị 𝐈𝟐 × 𝐭 ≥ 𝟏𝟎𝟔 ≤ 𝐊𝟐× 𝐒𝟐, vậy ta thấy được cáp đã

chọn hoàn toàn có thể thỏa mãn được độ bền nhiệt trong suốt quá trình vận hành

Tương tự như vậy ta kiểm tra cho các đoạn cáp còn lại

Bảng 3.3 kết quả kiểm tra độ bền dây dẫn

Kết luận: Như vậy tất cả cáp đã chọn từ C1 – C21 đều thỏa mãn điều kiện về độ bền

Cách điện

CB Trip unit Iscmax

C16 35 XLPE Cu XLPE NSX100B MA 10.62 143 25050025 500000 Chịu được

C17 150 XLPE Cu XLPE NSX160B MA 10.62 143 460102500 500000 Chịu được

Trang 29

4 - Lựa chọn bộ bảo vệ động cơ

Có 3 loại phối hợp bảo vệ động cơ:

• Phối hợp bảo vệ tối ưu:

• Phối hợp loại 1: Phối hợp loại 1 đòi hỏi rằng trong tình trạng ngắn mạch, tiếp xúc hoặc

khởi động không được gây nguy hiểm cho nhân viên hoặc cơ sở và không được tiếp tục hoạt động mà không cần sửa chữa hoặc thay thế các bộ phận

Trang 30

• Phối hợp loại 2: Phối hợp loại 2 yêu cầu trong tình trạng ngắn mạch, bộ tiếp xúc hoặc

khởi động không được gây nguy hiểm cho nhân viên hoặc cơ sở và sau đó phải được có thể tiếp tục hoạt động Nguy cơ hàn tiếp xúc được cho phép; trong trường hợp này, nhà sản xuất phải chỉ ra các biện pháp cần thực hiện liên quan đến việc duy trì thiết bị

Lựa chọn phối hợp bảo vệ động cơ loại 2 vì phối hợp loại 2 làm:

- Tăng độ tin cậy của hoạt động

- Giảm thời gian ngừng hoạt động của máy, giảm bảo trì sau khi ngắn mạch Và về mặt kinh tế nó ở mức đầu tư vừa phải

Trang 31

- Lựa chọn phương pháp bù nhóm bởi bì trong mạng có công suất động cơ M9 khá lớn

so với các phụ tải còn lại ( Đúng ra là bù riêng tuy nhiên nhánh M9 chỉ có động cơ M9 nên ta chọn bù nhóm)

Ưu điểm :

- Làm giảm tiền phạt do vấn đề tiêu thụ công suất phản kháng

- Làm giảm công suất biểu kiến yêu cầu

Kích thước dây cáp đi đến các tủ phân phối khu vực sẽ giảm đi hoặc với cùng kích thước dây dẫn trên có thể tăng thêm phụ tải cho tủ phân phối khu vực

5.1- Giá trị tính toán công suất

Ta có:

Ptt = Pđm

η × Ksd× Kđt

Tính toán cáp C8:

Trang 32

450.91) × 0.75 × 0.9 = 102.3548 (kW)

450.91× 0.593) × 0.75 × 0.9 = 59.2926(kVAR)

CosφC8 = P

√43,12 × 43.12 + 28.92 × 28.92= 0.83

Trang 33

Tương tự như vậy ta tính cho các đoạn cáp sau:

- Tính toán cáp C9

- Tính toán cáp C10

- Tính toán cáp C11

- Tính toán cáp C7: C7 sẽ có cộng thêm Q của MBA T7

Công suất phản kháng trên MBA được tính:

Trang 34

- Làm giảm tiền phạt do vấn đề tiêu thụ công suất phản kháng

- Làm giảm công suất biểu kiến yêu cầu

- Kích thước dây cáp đi đến các tủ phân phối khu vực sẽ giảm đi hoặc với cùng kích

thước dây dẫn trên có thể tăng thêm phụ tải cho tủ phân phối khu vực

* Theo điện lực cho biết: các doanh nghiệp phải sử dụng điện đạt cosφ = 0.95 là tối thiểu Nếu

dưới giá trị này người sử dụng điện sẽ bị phạt theo công thức về kinh tế:

Tq = Ta x k%

Trong đó:

- T q : Tiền mua công suất phản kháng (chưa có thuế giá trị gia tăng);

- T a : Tiền mua điện năng tác dụng (chưa có thuế giá trị gia tăng);

- k : Hệ số bù đắp chi phí do bên mua điện sử dụng quá lượng CSPK quy định (%)

Công suất phản kháng cần bù của các nhóm được tính theo công thức:

Ngày đăng: 03/01/2023, 10:07

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm