BÀI TẬP LỚN MÔN HỌC TÍNH TOÁN LỰA CHỌN THIẾT BỊ ĐIỆN Cho mạng điện một dự án X như hình A1 với các số liệu như trong bảng Đ1, Đ2, Đ3 Các thông số chung của mạng điện như sau: Điện áp định mức phía thứ cấp MBA T1: Uđm = 400 V MBA hạ áp T7 : 400230 V Các phụ tải bình thường (ví dụ tủ điện phân phối) ký hiệu L: cosφ= 0,8, η=1 Các phụ tải động cơ ký hiệu M: cos , tra tra theo hướng dẫn của IEC. Mạng điện nối đất theo sơ đồ TNS Trạm máy biến áp phân phối đặt trong nhà, điện áp luới trung thế 22kV, trung tính nối đất trực tiếp. Công suất ngắn mạch phía sơ cấp máy biến áp phân phối T1: P = 500 MVA bài tập lớn thiết bị điện trong phân phối điện
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ -o0o -
Trang 2PHẦN 1 TÍNH TOÁN LỰA CHỌN THIẾT BỊ
Dòng điện I đối với tải 3 pha và 1 pha theo IEC
Ví dụ tính cho tải L16 và tương tự với các tải còn lại:
IL16 = 𝑃đ𝑚(𝜂/100)∗√3∗cos(𝜑)∗𝑈đ𝑚 = 37∗1000
Trang 3b) Dòng điện làm việc của tải
-Dòng điện tải Ib được tính theo công thức : Ib=Ksd×Iđm (A)
- Hệ số Ksd là tỷ số giữa công suất tác dụng trung bình với công suất định mức của phụ tải điện,có giá trị không lớn hơn 1, và thời gian sử dụng các thiết bị máy với dòng định mức thường xuyên ( sử dụng lớn hơn 1 tiếng ) nên ta sẽ chọn Ksd cho các thiết bị là 1 tránh trường hợp quá tảu và các tải sinh hoạt chiếu sáng 1 pha là 0.8
- Ví dụ tính cho tải L15 : Ib= Ksd×Iđm =139.46*0.8= 111.57 A
Bảng 2: Kết quả tính dòng điện làm việc của tải
c) Dòng điện tải trong các dây dẫn
- Công thức tính dòng điện tải trong dây dẫn : Ibtổng= Kđt× ∑ 𝐼𝑖 𝑏 (A)
- Cũng như hệ số Ksd , hệ số Kđt phụ thuộc chủ yếu vào quy trình công nghệ của công trình
Hệ số thể hiện khả năng phụ tải cực đại của các nhóm thiết bị trong nút xảy ra cùng lúc Kđt=1 khi các nhóm tải cùng làm việc cực đại trong khoảng thời gian khảo sát Kđt phụ thuộc chế độ làm việc, quy trình vận hành , số nhánh phụ tải nối vào nút
Vì các thiết bị tải M16, M17, M18 có thời gian sử dụng theo quy định là 2 cái bất kì hoạt động và 1 cái nghỉ nên có Kdt=0.67
Các thiết bị L19, L20 hoạt động theo nguyên tắt thay phiên tải nên có hệ số đồng thời Kđt=0.5
Tải sinh hoạt chiếu sáng L15 là tải sử dụng thời xuyên với nhu cầu tất cả thiết bị 1 pha nên có hệ số Kđt=1
Trang 4Tải L21, M9 có hệ số Kđt=1 do chỉ có 1 thiết bị cho nhánh
Nhưng do dòng quy định từ chủ đầu tư với mạch C10 và C11 lần lượt là:
IbC10=200A
IbC1A=260A
Đối với thanh cái 6 và nhánh C6 do các thiết bị đây sử dụng trong công nghiệp với thời gian hoạt động luân phiên nhau để tạo ra sản phẩm và để đảm bảo an toàn cho cung cấp điện tránh trường hợp quá tải ta chọn KđtC1=0.9
Tương tự với các mạch còn lại và với mạch nhánh là Ks theo bảng tra trên:
Trang 5- Nhiệt độ môi trường lắp đặt, tại đây ta do nhiệt độ thực tế tại nhà máy khoảng 40 độ C ta chọn CB tra có nhiệt độ tương tự và đối với CB đây tủ chính C1 là
- Loại CB phù hợp với loại tải ta sử dụng
+ TM-D, các bộ ngắt mạch được trang bị các bộ chuyển từ nhiệt được sử dụng chủ yếu trong ứng dụng phân phối điện công nghiệp và thương mại
+ Đối với các tủ chính to chọn chip Micrologic do có thời gian chỉnh định trễ để phối hợp các CB thiết
bị khác
- CB có dòng Ib≤In≤Ir
- Các loại CB có type Icu phù hợp
- Hệ số chỉnh định dòng quá tải tùy vào CB nhưng bé hơn 1
Hình ảnh CB NSX250F
Trang 6PHẦN 2 TÍNH TOÁN KÍCH THƯỚC DÂY DẪN
1 Lựa chọn máy biến áp
Ta có Điện áp định mức phía thứ cấp MBA T1: Uđm = 400 V, loại máy biến áp 3 pha tam giác sao, có trung tính nối đất
Vậy công suất biểu kiến của máy biến áp đường dây C1 là:
I r
(A) Icu(KA)
C1 1082.53
Trang 7- Các yêu cầu của dây dẫn cơ bản:
+ Có khả năng dẫn điện tốt nên ta có lựa chọn dây dẫn ruột đồng hoặc nhôm tùy vào thiết bị và kinh tế + Khả năng cách điện, chịu nhiệt tốt
+ Tính chất võ bảo vệ sẽ tùy thuộc vào dân dẫn cho thiết bị nào ở đây cơ bản ta có 3 loại: PVC,
XLPE, vỏ chống cháy FR ( thường sử dụng cho các thiết bị phòng cháy chữa cháy, chiếu sáng thoát hiểm )
+ Dây đơn lỗi hoặc đa lõi
- Cách đi dây: Phổ biến ở đây sẽ có cách đi dây trên máng cáp, âm tường, âm đất, trên khay
- Dựa vào các đặc tính trên thì dây dẫn sẽ được lựa chọn các hệ số cơ bản theo tiêu chuẩn IEC 60364 bằng các công thức giá trị sau:
+ Kt=П𝐾𝑖 : Hệ số hiệu chỉnh dây dẫn được tính bằng tích của các hệ số K dựa vào các đặt tính dây dẫn thiết bị
- Đối với các hệ thống dây đi trong máng cáp, trong không khi Kt được tính bằng tích K1 và K4
- Đối với hệ thống dây dẫn đi ngầm trong đất Kt được tính bằng tích K2, K3, K4
- Bảng tra cách đi dây:
Trong dự án ta sử dụng cách đi dây trên máng cáp và trôn ngầm trong đất
Trang 8Trong đó:
+ K1: Hệ số hiệu chỉnh khả năng mang dòng của cáp theo nhiệt độ môi trường trong không khí xung quanh lựa chọn dựa trên loại dây PVC hay XLPE + EPR tùy vào nhiệt độ mà ta sử dụng ( tra bảng Fig.12 tài liệu hướng dẫn IEC 60364 )
+K2: Hệ số hiệu chỉnh khả năng mang dòng của cáp theo nhiệt độ môi trường đất xung quanh lựa chọn dựa trên loại dây PVC hay XLPE + EPR tùy vào nhiệt độ mà ta sử dụng ( tra bảng Fig.13 tài liệu hướng dẫn IEC 60364 )
+K3 : Hệ số hiệu chỉnh tùy thuộc vào tính chất của đất gồm các loại đất sao; rất ẩm ướt, đất ướt, đất
ẩm và đất khô ( tra bảng Fig.15 tài liệu hướng dẫn IEC 60364 )
Trang 9+K4: Hệ số giảm nhóm, khi các dây dẫn hoặc cáp cách điện được lắp đặt trong cùng một nhóm do ảnh hưởng của sự phát nhiệt cũng như tác dụng lực giữa các dòng điện đặt gần nhau ( tra bảng Fig.16 tài liệu hướng dẫn IEC 60364 )
Trang 10+ Đối với dây dẫn trong đất ( tra bảng Fig.21 tài liệu hướng dẫn IEC 60364 ):
Trang 11Dựa vào các bảng tra và loại dây dẫn, cách đi dây trong dự án ta được bảng tính sao cho I≥I
Dây
dẫn
Ký hiệu K1 K2 K3 K4 Kt Ir Iz=Ir/Kt Sph(mm 2 ) I(A)
C1
VI 0.79 0.79 0.624 880.28 1410.71 240*5 1910 C7
VII 0.93 1.05 0.7 0.684 64.15 93.79 35 112 C8
VIII 0.87 0.75 0.653 116.06 177.73 95 298 C9
VII 0.93 1.05 0.7 0.683 383.88 562.05 240*2 644 C10
IV 1 1.13 1 1.13 180 159.29 70 183 C11
VIII 0.87 0.75 0.653 234 358.35 150 395 C15
V 0.89 0.86 0.7 0.536 111.57 208.15 95 252 C16
III 0.84 1.05 0.7 0.617 69 111.83 70 140 C17
IX 0.95 1.13 0.7 0.751 83 110.52 50 122 C18
XI 0.96 0.85 0.81 108.33 133.74 95 207
Trang 12- Độ sụt áp sẽ được tính bằng công thức △ 𝑈 = 𝐾 × 𝐼𝑏 × 𝐿 , trong đó :
+ K sẽ tra trong bảng G30 trong sách Hướng dẫn thiết kế lắp đặt điện theo tiêu chuẩn IEC 60364
+ Ib : dòng tải làm việc lớn nhất trên cáp (A)
Trang 13Ví dụ cho đường dây C1 có chiều dài 20m=0.02Km, Ib=1600 có tiết diện dây là 8*240 có hệ số K=0.3
3 Phương pháp tính toán sụt áp dựa trên dây dẫn
Đây là phương pháp tinshtoasn dựa trên điện áp rơi trên dường dây truyền tải, được tính toán theo công thức tiêu chuẩn IEC 60364
- Công thức tính độ sụt áp trên dây dẫn đối với đường dây 3 pha :
△U=√3 × 𝐼𝑏 × (𝑅 × cos(𝜑) + 𝑋 × sin(𝜑)) V
- Công thức tính độ sụt áp trên đường dẫn 1 pha tải L15:
△U=2 × 𝐼𝑏 × (𝑅 × cos(𝜑) + 𝑋 × sin(𝜑)) V
Dây dẫn Ký hiệu S(mm 2 ) Chiều
dài (Km)
I b (A) K △U(V) ∑△U ∑△U% Sph hc
Trang 14Trong đó :
+ I b = Dòng tải đầy đủ tính bằng ampe
+ L = Chiều dài của cáp tính bằng km
+ R = Điện trở của dây dẫn
𝑠: 𝑡𝑖ế𝑡 𝑑𝑖ệ𝑛 𝑑â𝑦
+ S= Tiết diện ngang của dây dẫn tính bằng mm2
+ XOdây = 0.08 mΩ/m nếu s >= 50 𝑚𝑚2 ; XOdây = 0 mΩ/m nếu s < 50 𝑚𝑚2
ΔU = ∑ni=1∆Ui = ∆U1 +∆U2 hoặc tính tổng độ sụt áp trước sau đó tính
ΔU%=△ 𝑈 ∗ 100
𝑈đ𝑚 (%) Với ∆U1% là độ sụt áp từ TPPC tới các tủ đông lực, ∆U2% là độ sụt áp từ Tủ động lực đến các thiết
cosφtb =∑(cosφi.Pdmi)
∑ Pdmi = 0.87 + Độ sụt áp trên đoạn dây C1:
△U=√3 × 𝐼𝑏 × (𝑅 × cos(𝜑) + 𝑋 × sin(𝜑))
Trang 15△ U(%) =△ 𝑈 ∗ 100
𝑈đ𝑚 =1.07 ∗100
400 = 0.27%
Đặc biệt đối với tải L15 sẽ có cách tính khác phải quy đổi về thứ cấp
Tính toán các phần còn lại tương tư ta có bảng kết quả sau:
Dây S(mm 2 ) L(km) R(Ώ) X(Ώ) Ib PF △U1(V) ∑△U ∑△U% Sph hc
Một số lương pháp khắc phục sụt áp:
+ Tăng tiết diện dây dẫn trong bảng tra 1-2 bậc nếu thấy chiều dài dây dẫn dài do đây là 1 trong những yếu tố ảnh hưởng
+ Thay đổi giá trị PF nếu được bằng cách gắng tụ bù
+ Sử dụng dây dẫn có giá trị điện kháng X bé
Trang 16Ở dây do đã nắm được đặt tính chiều dài dây dẫn và kinh nghiệm tính toán nên kỹ sư đã chọn lựa dây dẫn thêm 1-2 bậc khi thấy chiều dài dây lớn và các thiết bị chúng ta là động cơ và tải nâng hạ quan trọng nên phải tranh sụt áp quá lớn do dòng khởi động
Lựa chọn Cb sao cho ICu ≥ Isc
3.Tính toán ngắn mạch 3 pha
Ta có dòng ngắn mạch 3 pha:
𝐼𝑁(3) = 𝑈20
√3×𝑍 𝑡ℎ(𝐴) với U20=420(V)
Riêng đối với tải 15 ta tính như sau:
+ Tổng trở từ đầu nguồn đến đầu CB Q15 ( quy về thứ cấp ) là :
R= (𝑅𝑎 + 𝑅𝑡1 + 𝑅𝑐1 + 𝑅𝑐7) × (230
400)2+ 𝑅
X= (𝑋𝑎 + 𝑋𝑡1 + 𝑋𝑐1 + 𝑋𝑞1 + 𝑋𝑞7 + 𝑋𝑐7) × (230
400)2+ 𝑋 => Z= √𝑅2+ 𝑋2
+ Dòng ngắn mạch tại đầu CB Q15 :
Trang 17Isc= 230×1,05
√3×𝑍Với Zth là tổng trở nhìn từ điểm ngắn mạch trở về nguồn bỏ qua điện trở thanh cái, CB
Chọn R với điện trở suất theo bảng tra sau:
Công thức tính điện trở R:
+R= 18.51Ω.mm2 / km
𝑆 (Ω) Đối với dây dẫn đồng
+R= 29.41Ω.mm2 / km
𝑆 (Ω) Đối với dây dẫn nhôm
+ S= Tiết diện ngang của dây dẫn tính bằng mm2
+ X = điện kháng cảm ứng của một dây dẫn tính bằng Ω / km ( X không đáng kể đối với dây dẫn có
tiết diện nhỏ hơn 50 mm 2 Trong trường hợp không có bất kỳ thông tin nào khác, lấy X bằng 0,08 Ω /
Trang 18Tính toán tổng trở từ trạm và MBA:
-Mạng lưới phía sơ cấp máy biến áp phân phối T1 có : Psc= 500MVA
𝑅𝑎𝑋𝑎
⁄ = 0,1 ; 𝑋𝑎 = 0,995 × 𝑍𝑎 ; 𝑍𝑎 = 𝑈202⁄𝑃𝑠𝑐 Tính được : Ra=0,035 m Xa= 0,351 m
Ta có máy biến áp khô nhựa đúc có P=630KVA theo tra cứu tài liệu Electrical Installation Guide 2018 (Schneider Electric) được: Rt=3.5m Ώ, Xt=16.4mΏ, máy T7 Rt=10.5m Ώ, Xt=24.69mΏ
Tính toán ngắn mạch các đường dây:
Tương tự với các dây khác ta có bảng sau
Trang 193.2 Kiểm tra khả năng cắt dòng ngắn mạch của CB
Với điều kiện ICu ≥ Isc và type phù hợp với loại CB, ở điều kiện Uđm=380/415(V)
3.3 Kiểm tra độ bền nhiệt của dây dẫn
- Đối với bảo vệ có mạch cắt tức thời
Im<Iscmin đồi với CB và Ia<Iscmin đối với cầu chì
Thiết bị bảo vệ cần thỏa 1 điều kiện sao để ta chọn được CB:
+ Khả năng cắt dòng sự cố >Isc ngắn mạch 3 pha tại điểm bảo vệ
+ Loại trừ dòng ngắn mạch nhỏ nhất có thể có trong mạch trong thời gian t với điều kiện
S2×K2 = I2×t với (t<5 giây )
Trang 20- Trong trường hợp ngắn mạch xảy ra ta phải tính tính đến độ bền nhiệt của dây dẫn, quá trình này
được coi là đẳng nhiệt, do sự phát nóng bởi dòng ngắn mạch rất lớn cho đến khi CB ngắt Nói chung kiểm tra khả năng chịu nhiệt của cáp có thể bỏ qua ngoại trờ các cáp có tiết diện nhỏ và được nuôi
trực tiếp từ tủ phân phối chính( hoặc lắp đặt gần )
- Dây dẫn chịu đựng được dòng ngắn mạch khi thỏa mãn các biểu thức sau:
+ t : thời gian dòng ngắn mạch đi qua (s)
Với t<5 giây và giá trị S2×K2 ≥ I2×t thì dây dẫn có độ bền nhiệt đảm bảo, phương pháp kiểm tra xem lượng năng lương I2×t/ qua CB có nhỏ hơn giá trị cho phép của dây không
Bảng tra hằng số K theo Electrical Installation Guide 2018 (Schneider Electric)
Để kiểm tra được độ bền nhiệt ta chọn các tra bảng và so sánh giá trị S2×K2 ≥ I2×t
Nếu S2×K2 ≥ I2×t , thỏa được độ bền nhiệt để tra được giá trị I2×t ta sử dụng bảng tùy từng loại CB
và type sau từ nhà sản xuất Schneider:
Trang 21Đồ thị tra dòng cắt nhiệt của các CB NSX
-Ví dụ kiểm tra độ bền nhiệt cho cáp C19:
Dây C19 là dây đồng, cách nhiệt PVC ta tra bảng G52 được hệ số K=115 Tính tóa ta được S2×K2=
502×1152 = 33062500 lớn hơn giá trị I2×t=550000 loại CB NXS 100B
Ta được: S2×K2 ≥ I2×t (3062500>550000) suy ra dây dẫn có độ bền nhiệt so với yêu cầu đặt ra
Trang 22Kết luận: các CB đã được chọn có khả năng chịu được dòng ngắn mạch chạy qua trong thời gian t mà không bị phá hủy
Trang 23PHẦN 4: LỰA CHỌN BẢO VỆ ĐỘNG CƠ
Mạch cấp nguồn cho động cơ chịu các ràng buộc đặc thù so với các mạch phân phối
khác, do đặc tính đặc biệt của động cơ :
+ Dòng khởi động lớn và về thực chất là dòng kháng và do đó có gây sụt áp đáng kể + Dòng khởi động lớn nghĩa là các thiết bị bảo vệ quá tải động cơ phải có đặc tuyến làm việc tránh tác động khi khởi động
- Có 2 loại bảo vệ:
+ Bảo vệ ngắn mạch
+ Bảo vệ quá tải
- Bộ ngắt mạch (CB) được đánh giá để cung cấp bảo vệ ngắn mạch và quá tải tối ưu cho
bộ khởi động động cơ (phối hợp với công tắc tơ ngắt mạch từ xa)
Bộ bảo vệ 2 lớp cho động cơ
- Hệ thống cần tính liên tục cung cấp điện, ta sử dụng phối hợp bảo vệ loại 2 với bộ bảo
vệ 2 lớp như hình trên ( type 2 coordination)
Bảng phân loại chức năng phối hợp bảo vệ
Trang 24Giới thiệu về contactor: Contactor (Công tắc tơ) hay còn gọi là Khởi động từ là khí cụ
điện hạ áp, thực hiện việc đóng cắt thường xuyên các mạch điện động lực Contactor là thiết bị điện đặc biệt quan trọng trong hệ thống điện Nhờ có contactor ta có thể điều khiển các thiết bị như động cơ, tụ bù, hệ thống chiếu sáng, thông qua nút nhấn, chế độ tự động hoặc điều khiển từ xa
Có nhiều cách phân loại contactor:
- Theo nguyên lý truyền động: Ta có contactor kiểu điện từ, kiểu hơi ép, kiểu thủy lực,…
Thường thì ta gặp contactor kiểu điện từ
- Theo dạng dòng điện: Contactor điện một chiều và contactor điện xoay chiều
- Theo kết cấu: Người ta phân contactor dùng ở nơi hạn chế chiều cao (như bảng điện ở
gầm xe) và ở nơi hạn chế chiều rộng (ví dụ buồng tàu điện)
- Theo dòng điện định mức: Contactor 9A, 12A, 18A, 800A hoặc lớn hơn
- Theo số cực: Contactor 1 pha, 2 pha, 3 pha, 4 pha Phổ biến nhất là contactor 3 pha
- Theo cấp điện áp: Contactor trung thế, contactor hạ thế
- Theo điện áp cuộn hút: Cuộn hút xoay chiều 220VAC, 380VAC, cuộn hút 1 chiều
24VDC, 48VDC,
- Theo chức năng chuyên dụng: Một số hãng chế tạo contactor chuyên dụng cho một ứng
dụng đặc thù ví dụ contactor chuyên dùng cho tụ bù của hãng Schneider,
Cấu tạo Contactor - Khởi động từ
Trang 25Catalogue chọn contactor đi kèm CB ( Tài liệu hướng dẫn lắp đặt điện theo tiêu chuẩn IEC)
Maximum operating rate: LC1 D: 30 starts/hour; LC1 F: 12 starts/hour Maximum
starting time: LC1 D: 30 seconds; LC1 F: 20 seconds
Trang 26- Dựa vào catalogue, ta chọn được bộ CB, contactor như sau :
Các bù dùng tụ bù sẽ được chia thành 3 loại lắp đặt cơ bản:
- Bù tập trung: áp dụng khi tải ổn định và liên tục, bộ tụ được đấu vào thanh góp hạ áp tủ phân phối chính và được đóng trong thời gian tải hoạt động
Ưu điểm:
+ Giảm tiền phạt do vấn đề tiêu thụ công suất phản kháng
+ Làm nhẹ tải cho mát biến áp và do đó có khả năng phát triển thêm tải
Trang 27Hình ảnh: Mô tả bù tập trung
Trang 28Bù nhóm: nên sử dụng khi mạng điện qusa lớn và khi chế độ tải tiêu thụ theo thời gian của các phân đoạn thay đổi khác nhau Bộ tụ được đấu vào tủ phân phối khu vực từng nhánh
Ưu điểm:
+ Giảm tiền phạt do vấn đề tiêu thụ công suất phản kháng
+ Kích thước dây cáp đi đến các tủ phân phối khu vực sẽ giảm
+ Tổn hao trên cùng dây cáp sẽ giảm do PF đã được cải thiện
Hình ảnh: Mô tả bù nhóm
Bù riêng: bù riêng nên được xét đến khi công suất động cơ đáng kể so với công suất
mạng điện Bộ tụ được mắc trực tiếp vào đầu dây nối thiết bị dùng điện
Ưu điểm:
+ Giảm tiền phạt do vấn đề tiêu thụ công suất phản kháng
+ Giảm kích thước và tổn hao tất cả dây dẫn
Sau khi được tư vấn kỹ thuật và đặt tính loại làm việc Chủ đầu tư đã quyết định sử dụng các
bù tập chung cho thanh cái và hệ số tiêu chuẩn PF=0.95
- Đối với các phụ tải động cơ, công suất phản kháng tính toán được tính theo công suất định mức Đối với các phụ tải thường, công suất phản kháng còn phụ thuộc hệ số đồng thời Trong dự án này, ta xét với tất cả hệ số Kđt bằng 1
Trang 29- Bỏ qua công suất hao phí trên dây dẫn, busbar và CB, ở đây ta chỉ xét đến công suất tiêu thụ và công suất phản kháng của tải :
Ptt= (Pđm×Kđt)/η Qtt= Ptt×tanφ
-Ngoài ra, còn có công suất phản kháng tiêu thụ đáng kể trên máy biến áp T1 và T7, ta sẽ tính công suất phản kháng của 2 máy biến áp này
Công suất phản kháng gần đúng của máy biến áp theo cấp công suất ( theo IEC)
Dựa theo bảng trên, máy biến áp T7 có công suất 100KVA có công suất phản kháng khi đầy tải là 6.1 KVar
Máy biến áp T1 có công suất 1000KVA, công suất phản kháng khi đầy tải là 72.4 KVar
Trang 309
Bảng tính công suất phản kháng tính toán của các thiết bị trong hệ thống
Lượng công suất phản kháng cần bù là 100Kvar, ta chia làm 2 bộ tụ, 1 bộ tụ bù tại động cơ M9 vì công suất động cơ M9 khá lớn (220KW) và 1 bộ tụ còn lại bù toàn bộ vào thanh cái chính
Lượng công suất phản kháng cần bù tại động cơ M9 :
+ Động cơ M9 có hệ số công suất cos𝜑1 = 0,88, bù đến hệ số công suất cosφ2=0,93
253.08= 0.9247 > 0.9 thỏa yêu cầu điện lực
=> Lượng công suất phản kháng còn lại cần bù tại thanh cái chính theo
phương pháp tính toán tương tự là: Qbu=150KVAr
Trang 31Chọn tụ bù
Catalogue tụ bù điện áp 400V 50Hz
- Từ catalogue, ta chọn tụ bù tại thanh cái động cơ M9 loại 2 cái Varplus2 51321
15KVar× 2
+ Chọn tụ bù cho thanh cái chính loại 5 cái Varplus2 51321 30Kvar
- Vậy tổng công suất phản kháng đã bù là 30+150=180KVAr
Chọn CB và dây dẫn cho tụ điện theo Schneider
Loại tụ bù được chọn ở trên là tụ tiêu chuẩn ( standard capacitors ), cài đặt thời gian trễ
Trang 32ngắn của bộ ngắt mạch (bảo vệ ngắn mạch) nên được đặt ở 10 x In để không nhạy cảm với dòng điện khởi động.Ta chọn CB có dòng định mức lớn hơn hoặc bằng 1,5 lần dòng định mức của tụ bù
Trang 33Nhánh tải Q
bù
Tụ bù(kvar)
Scu (mm 2 ) Idm
Bảng chọn dẫy dẫn và CB bảo vệ cho tụ điện
Chọn Contactor cho CB bảo vệ tụ điện :