1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài TÌNH HÌNH TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM THEO CHI PHÍ THỰC TẾTẠI CÔNG TY TNHH NAM HOA pdf

19 634 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 242,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TIỂU LUẬN KẾ TOÁN CHI PHÍ Đề tài TÌNH HÌNH TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM THEO CHI PHÍ THỰC TẾ TẠI CÔNG TY TNHH NAM HOA 1 THÀNH VIÊN NHÓM  TRẦN M

Trang 1

TIỂU LUẬN

KẾ TOÁN CHI PHÍ

Đề tài TÌNH HÌNH TỔ CHỨC CÔNG TÁC

KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM THEO CHI PHÍ THỰC TẾ TẠI CÔNG TY TNHH NAM HOA

1

THÀNH VIÊN NHÓM

TRẦN MINH THƯ

NGUYỄN DIỆU ẤN

SẦN DỊCH BÌNH

PHẠM HÀ HOÀNG ANH

Trang 2

Mục lục

CHƯƠNG I 3

1 Tổng quan vê công ty TNHH Nam Hoa 3

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty 3

1.2 Nhiệm vụ của công ty 3

2 Bộ máy tổ chức sản xuất của công ty 3

2.1 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty 3

2.2 Phòng ban chức năng bao gồm: 4

2.3 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty 4

2.4 Thông tin về sản phẩm tính giá thành 5

CHƯƠNG II 6

1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại công ty: 6

2 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí : 7

2.1 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 7

2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp: 8

2.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung 10

2.4 Tập hợp chi phí toàn doanh nghiệp 14

2.5 Đánh gía sản phẩm dở dang cuối kỳ 14

2.6 Tính giá thành phẩm 14

2.6.3.1 Khoản mục nguyên vật liệu trực tiếp 15

2.6.3.2 Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp 16

2.6.3.3 Khoản mục chi phí sản xuất chung 17

2.6.3.4 Tổng giá thành sản phẩm các loại 18

Trang 3

CHƯƠNG I

1 Tổng quan vê công ty TNHH Nam Hoa

1.1

Lịch sử hình thành và phát triển công ty

Công ty TNHH Nam Hoa được thành lập và hoạt động theo Luật doanh nghiệp đã được Quốc hội nước Công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khóa X thông qua Ngày 12 tháng 6 năm 1999 (sau gọi là Luật doanh nghiệp ) và đăng ký kinh doanh tại Sở kế hoạch và đầu

tư thành phố Hải Phòng

Công ty là doanh nghiệp trong đó có các thành viên cùng góp vốn, cùng chia nhau thuận lời cùng chia lỗ tương ứng với phần vốn góp và chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi phần vốn góp của mình

Công ty có tư cách pháp nhân đầy đủ, có con dấu và được mở tài khoản tại ngân hàng, Công tu được nhà nước công nhận sự tồn tại lâu dài và tính sinh lợi hợp pháp của việc kinh doanh

- Tên giao dịch chính thức: Công ty TNHH Nam Hoa

- Tên giao dịch quốc tế: Nam Hoa Corporation Limited

- Tên viết tắt: Nam Hoa Corp

- Trụ sở chính của công ty: Số 57 Sờ Dôn – Hồng Bàng – Thành phố Hải Phòng

- Vốn điều lệ: 3.000.000.000 ( Ba tỷ đồng)

- Vốn lưu động: 721.945.000

- Vốn cố đinh: 2.278.055.000

- Vốn vay: 721.900.000

1.2

Nhiệm vụ của công ty

- Chuyên sản xuất và gia công sản phẩm hàng da, giả da, mút xốp,vải,bòi vải,keo dán, đế giầy phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu

- Sản xuất nước uống tinh khiết

- Hiện nay công ty chủ yếu thực hiện các hợp đồng gia công với Hàn Quốc, Ý, Thái Lan

2 Bộ máy tổ chức sản xuất của công ty

2.1

Tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Công ty với mô hình quản lý là công ty TNHH có 5 thành viên Người đứng đầu và cũng

là người chịu trách nhiệm trước pháp luật là giám đốc Thay mặt giám đốc điều hành quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh là phó giám đốc

Trang 4

2.2

Phòng ban chức năng bao gồm:

Phòng tài vụ: Có nhiệm vụ theo dõi về mặt quản lý tài chính của công ty, lập báo cáo, lên

kế hoạch tài chính của công ty, thực hiện hạch toán theo đúng chính sách, chế độ của nhà nước

Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ tham mưu cho lãnh đạo về cán bộ, tổ chức bộ máy nhân sự, công tác lao động tiền lương, xét duyệt chế độ thi đua, khen thưởng và kỷ luật

Phòng tổng hợp: Lập kế hoạch sản xuất và kinh doanh - theo dõi tình hình xuất nhập nguyên liệu để gia công theo đơn đặt hàng Đồng thời quản lý các hoạt động mua hàng, quảng lý kho vật tư của công ty, xuất nhập vật tư của công ty, xuất nhập vật tư cho các phân xưởng sản xuất

2.3

Tổ chức bộ máy kế toán của công ty

2.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty

- Trưởng phòng tài vụ tổ chức hạch toán kế toán tổng hợp các thông tin tài chính của công ty thành báo cáo tổng hợp chỉ đạo phụ trách chung các hoạt động công tác kế toán

- Kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và công nợ: Theo dõi hoàn, tạm ứng, lập các phiếu thu,phiếu chi, trên cơ sở đó lập sổ theo dõi các số dư hàng ngày của tài khoản tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và tạm ứng tại công ty

- Kế toán vật tư, công cụ dụng cụ: Theo dõi chi tiết tình hình xuất, nhập, tồn kho nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ

- Kế toán TSCĐ kiêm kế toán thành phẩm: Theo dõi sự biến động tăng, giảm, TSCĐ, theo dõi trích khấu hao đồng thời theo dõi tình hình xuất nhập kho

- Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: Theo dõi tình hình thanh toán các khoản tiền lương, thưởng, các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ

- Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm kiêm thu quỹ: mở sổ theo dõi các khoản chi phí phát sinh, tập hợp các khoản chi phí làm cơ sở để tính giá thành sản phẩm đồng thời theo dõi tình hình thu chi và bảo quản quỹ tiền mặt

2.3.2 Đặc điểm công tác kế toán của công ty

- Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký chứng từ

- Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chứng từ

Trang 5

Ghi chú:

: Ghi hàng ngày

: Ghi cuối ngày

: Đối chiếu,kiểm tra

- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm

- Kỳ lập báo cáo tài chính: Công ty lập báo cáo tài chính theo tháng

- Kế toán hàng tồn kho: Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho

- Phương pháp tính thuế: Công ty áp dụng theo phương pháp khấu trừ

- Đặc điểm quy trình công nghệ: Mỗi loại sản phẩm đều có quy trình công nghệ riêng

2.4 Thông tin về sản phẩm tính giá thành

Công ty đa dạng, phong phú về chủng loại sản phẩm như túi xách, găng tay, giày da, nước uống tinh khiết,…nhưng nổi bật hơn cả là túi xách Ý với nhiều mẫu mã và được tiêu thụ mạnh trong những năm trước Túi xách Ý có các mẫu như sau:

- Túi xách Ý mã 247:

+ Size: 30*40cm

+ Màu sắc: trắng

+ Mô tả: túi xách cao cấp da nổi thiết kế lạ mắt với chuỗi hạt đính trên viền nắp túi Kiểu dáng đơn giản mà tinh tế

- Túi xách Ý mã 250:

+ Kiểu dáng sang trọng, màu sắc nhẹ nhàng

Chứng từ gốc và các bản

ghi sổ

Báo cáo tài chính

Sổ kế toán chi

Sổ cái

Sổ kế toán chi

Trang 6

+ Thân túi được thiết kế kiểu hình chữ nhật, rộng, nhiều ngăn

- Túi xách Ý mã 1260 :

+ Size: 25 * 20* 8cm

+ Màu sắc: Đen, nâu, vàng kem, da …

+ Mô tả: da cao cấp, với thiết kế sang trọng , thanh lịch tuyệt vời Túi gồm 1 ngăn khoá kéo chính, 1 ngăn khoá kéo bên trong và 2 ngăn khoá kéo phía trước

QUY TRÌNH MAY TÚI XÁCH

CHƯƠNG II

1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại công ty:

Xuất phát từ thực tiễn hoạt động sản xuất và kinh doanh, công ty đã xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất Thích ứng với đối tượng

đó là phương pháp kê khai thường xuyên, trong đó toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh được tập hợp và phân loại theo từng loại sản phẩm, thành phẩm trong phân xưởng sản xuất

2 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí :

2.1

Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Tất cả các loại vật liệu sau khi mua về đều phải qua nhập kho Kế toán sử dụng các phiếu nhập kho để theo dõi tình hình nguyên vật liệu nhập vào kho của công ty, đến khi có phiếu xuất kho thì thủ kho sẽ xuất kho nguyên vật liệu và ghi thẻ kho Khi đó kế toán sử

Kho

nguyên

phụ liệu

Phân xưởng cắt

Phân xưởng may

Phân xưởng đóng gói

Kho thành phẩm

Kiểm tra

Nguyên

phụ liệu

Cắt nguyên phụ liệu thành bán thành phẩm

May ghép các chi tiết bán thành phẩm, phụ liệu thành thành phẩm

Làm vệ sinh và đóng gói

Nhập kho thành phẩm

Trang 7

dụng phiếu xuất kho để theo dõi tình hình xuất kho vật liệu làm căn cứ tính giá vật liệu xuất kho

Toàn bộ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để sản xuất sản phẩm của công ty được xác định

và sản xuất theo định mức

Do công ty sản xuất hàng gia công cho nước ngoài theo đơn đặt hàng cho nên phần lớn chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là do nước ngoài đưa sang hoặc họ nhờ công ty mua hộ

và họ quản lý Do vậy chi phí nguyên vật liệu trực tiếp công ty bỏ ra vào mục đích sản xuất sản phẩm chiếm tỷ trọng nhỏ Nguyên vật liệu là da, giả da, vải lót ; vật liệu : khóa kéo, chỉ may Bên cạnh đó do tính chất đặv thù của sản xuất cho nên ngoài các nguyên vật liệu còn có ít các công cụ, dụng cụ có gái trị nhỏ phân bổ 100% như : kim điện, kéo cũng được kế toán tập hợp vào TK 621

CPNVLTT trong kỳ được xác định như sau:

SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP

CPNVLTT

trong kỳ

Trị giá NVL xuất đưa vào sử dụng

lại cuối kỳ

Trị giá phế liệu thu hồi

TK 154

Trị giá NVL dùng không hết, phế liệu thu hồi

Kết chuyển và phân bổ CPNVLTT

TK 152

TK 111,112

TK 331

Trị giá NVL xuất kho dùng trực tiếp sản xuất

Trị giá NVL mua ngoài dùng trực tiếp sản xuất

TK 133 Thuế VAT được khấu trừ

Trang 8

Sau khi đã tính được các số liệu ở trên đồng thời căn cứ vào phiếu xuất kho từng bộ phận, từng đối tượng sử dụng vào các mục đích khác nhau, kế toán NVL tiến hành lập bảng phân bổ NVL , CCDC cho từng đối tựơng sử dụng

BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN LIỆU, CÔNG CỤ, DỤNG CỤ THÁNG 4 NĂM 2006 ST

T

2 Găng tay Hàn

Quốc

4.245.700 300.000

Căn cứ vào bảng phân bổ NVL tháng 4/ 2006, kế toán hạch toán như sau:

Nợ TK 621: 25.440.500

Có TK 152: 23.860.500

Có TK 153: 1.580.000

2.2

Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:

Hiện nay, công ty đang áp dụng 2 hình thức trả lương: trả lương theo sản phẩm và theo thời gian

Để hạch toán tổng hợp tiền lương kế toán sử dụng:

- TK 334: phải trả công nhân viên

+ 334.1 Lương trong giờ

+ 334.2: Lương ngoài giờ, phụ cấp

- TK 338: Phải trả, phải nộp khác (các khoản trích theo lương như: BHXH, BHYT, KPCĐ)

Đối với công nhân trực tiếp sản xuất thì hình thức trả lương theo sản phẩm:

Đối với bộ phận gián tiếp thì hình thức trả lương theo thời gian:

Tiền lương sản phẩm

phải trả

= Đơn giá tiền lương cho

1 đơn vị sản phẩm

x Số lượng sản phẩm

hoàn thành nh p khoập kho

Tiền lương theo thời gian

phải trả cho công nhân

= Số ngày làm việc trực tiếp

x Tiền lương ngày của

công nhân đó

Trang 9

TK 622 TK 154 (4) Kết chuyển và phân bổ chi

phí

TK 334

TK 335

TK 338

Tiền công phải trả cho công

nhân trực tiếp sản xuất

(2) Trích trước tiền lương nghỉ

phép của công nhân sản xuất

(3) Trích BHXH, BHYT, KPCĐ

SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP

Trang 10

BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BHXH THÁNG 4/2006 ST

T

1 Phân xưởng

túi xách Ý 130.765.750 143.782.827 2.615.315 26.153.150 3.922.972

2 Phân xưởng

găng tay Hàn

Quốc

30.450.700 24.456.400 450.360 10.290.899 698.790

3 Phân xưởng

giày Thái 76.900.890 50.145.346 760.500 16.871.090 891.100

Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương và BHXH tháng 4/2006, kế toán hạch toán như sau: Nợ TK 622: 307.240.014

Có TK 334: 274.548.577 ( TK 334.1: 130.765.750, TK 334.2: 143.782.827)

Có TK 338: 32.691.437

Cuối tháng kết chuyển toàn bộ chi phí NCTT sang TK 154 để tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm

Nợ TK 154: 307.240.014

Trang 11

TK 627 TK 111,112,152

TK 154

(8) Các khoản ghi giảm CPSXC ( phế liệu thu hồi, vật tư xuất không hết)

TK 334,338

TK 152

TK 153

TK142, 335

TK 241

TK 331

TK 111,112

Chi phí nhân công

(2) Chi phí NVL

TK 133 Thuế VAT được khấu trừ

(3) Chi phí CCDC

(4) Chi phí theo kế hoạch

(5) Chi phí khấu hao TSCĐ

(6) Chi phí dịch vụ mua ngoài

(7) Chi phí bằng tiền khác

(9) Kết chuyển và phân bổ chi phí sản xuất chung

Có TK 622: 307.240.014

2.3

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung của công ty TNHH Nam Hoa gồm các chi phí liên quan đến phục

vụ quản lý sản xuất trong phạm vi các phân xưởng như: chi phí tiền công và các khoản phải trả cho nhân viên phân xưởng, chi phí NVL, CCDC dùng trong phân xưởng, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác

SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG

Trang 12

BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG THÁNG 4/2006

PX túi xách Ý PX găng tay Hàn

2.3.1 Chi phí nhân viên xưởng

Là khoản tiền phải trả cho bộ phận quản lý phân xưởng, các khoản trích theo lương và các khoản phải trả khác

Hình thức trả lương cho nhân viên phân xưởng là theo thời gian dựa vào bậc lương và thời gian làm việc của nhân viên

Cụ thể tháng 4/2006 kế toán hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên phân xưởng như sau:

Nợ TK 627.1 : 70.616.185

Có TK 334 : 56.492.948

Có TK 338 : 14.123.237

2.3.2 Chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ cho sản xuất

Chi phí vật liệu, CCDC dùng cho sản xuất chung của công ty là những VL, CCDC mang tính chất gián tiếp không cấu thành lên thực thể sản phẩm, sử dụng cho phân xưởng như: vật liệu dùng để sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ, văn phòng phẩm như phụ tùng máy, hòm cactong Tuy nhiên chỉ có phụ tùng thay thế, nhiên liệu là được hạch toán cố định vào TK

Trang 13

627 còn các vật liệu, CCDC khác tùy theo yêu cầu quản lý mà có thể được hạch toán vào

TK 627 hay không

Căn cứ vào phiếu xuất kho, kế toán tập hợp chi phí NVL, CCDC này vào cuối tháng Cụ thể tháng 4/2006 chi phí NVL, CCDC được tập hợp như sau:

Nợ TK 627.2 : 21.634.444

Có TK 152 : 10.304.970

Có TK 153 : 8.790.724

Có TK 142 : 538.750

Có TK 242 : 2.000.000

2.3.3 Chi phí khấu hao TSCĐ

Công ty áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng:

Sau khi tính khấu hao phải căn cứ vào chứng từ về TSCĐ cho từng nơi sử dụng TSCĐ,

kế toán TSCĐ tiến hành phân bổ chi phí khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất chung (TK 627) hay chi phí ngoài sản xuất

Căn cứ vào bảng phân bổ KHTSCĐ tháng 4/2006, kế toan hạch toán như sau:

Nợ TK 627.3 : 27.940.017

Có TK 214.1 : 27.940.017

2.3.4 Chi phí dịch vụ mua ngoài.

Chi phí dịch vụ mua ngoài của công ty thường là chi phí về điện thoại, điện nước, Fax, chi phí sửa chữa lớn các TSCĐ thuê ngoài

Căn cứ vào phiếu chi, kế toán tập hợp và ghi vào các bảng kê và nhật ký chứng từ, kế toán hạch toán như sau:

Nợ TK 627 : 15.000.000

Có TK 241.3 : 15.000.000

2.3.5 Chi phí bằng tiền khác

Chi phí bằng tiền khác là những chi phí bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng hoặc tạm ứng ngoài các chi phí nêu trên như chi phí tiếp khách, chi phí thu gom phế liệu

Mức KH TSCĐ bình

Nguyên giá TSCĐ

Số năm sử dụng

Trang 14

Dựa trên các chứng từ gốc kèm theo các báo cáo quỹ kèm phiếu chi, hóa đơn, kế toán ghi vào các bảng kê và nhật ký chứng từ Kế toán hạch toán như sau:

Nợ TK 627 : 34.215.269

Có TK 111 : 5.249.144

Có Tk 112 : 28.966.125

2.4

Tập hợp chi phí toàn doanh nghiệp

Hàng tháng sau khi tập hợp riêng từng khoản mục CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC kế toán tiến hành kết chuyển các khoản mục chi phí để tập hợp chi phí toàn doanh nghiệp Cuối tháng, căn cứ vào các sổ cái TK 621, 622, 627 kế toán lập sổ cái TK 154 để tập hợp chi phí sản xuất trong kỳ

Cụ thể tháng 4/ 2006 sau khi kết chuyển chi phí sản xuất kế toán ghi:

Nợ TK 154 : 502.086.429

Có TK 621 : 25.440.500

Có TK 622 : 307.240.014

Có TK 627 : 169.405.915

2.5

Đánh gía sản phẩm dở dang cuối kỳ

Do việc sản xuất gia công cho nước ngoài nên toàn bộ chi phí bỏ ra trong kỳ gồm CPNVLTT gia công phát sinh không đáng kể còn các CPNCTT, CPSXC lại chiếm tỷ trọng cao Vì vậy các CPNVLTT tính cho sản phẩm dở dang cuối kỳ lại rất nhỏ Do đó kế toán công ty phân bổ hết CPNVLTT cho các sản phẩm hoàn thành gánh chịu ( coi CPNVLTT và CPSXC của sản phẩm dở dang đầu kỳ là tương đương nhau và CPNVL để gia công cho sản phẩm dở dang là chưa phát sinh) Vì vậy tính giá thành để báo cáo tài chính, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành không đánh giá sản phẩm dở dang 2.6

Tính giá thành phẩm

2.6.1 Đối tượng tính giá thành

Tại công ty TNHH Nam Hoa, đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm nhập kho và

kỳ tính giá thành theo từng tháng

2.6.2 Thông tin về sản phẩm túi xách Ý

Ngày đăng: 24/03/2014, 07:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN LIỆU, CÔNG CỤ, DỤNG CỤ THÁNG 4 NĂM 2006 - Đề tài TÌNH HÌNH TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM THEO CHI PHÍ THỰC TẾTẠI CÔNG TY TNHH NAM HOA pdf
4 NĂM 2006 (Trang 8)
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BHXH THÁNG 4/2006 - Đề tài TÌNH HÌNH TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM THEO CHI PHÍ THỰC TẾTẠI CÔNG TY TNHH NAM HOA pdf
4 2006 (Trang 10)
Hình thức trả lương cho nhân viên phân xưởng là theo thời gian dựa vào bậc lương và thời gian làm việc của nhân viên. - Đề tài TÌNH HÌNH TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM THEO CHI PHÍ THỰC TẾTẠI CÔNG TY TNHH NAM HOA pdf
Hình th ức trả lương cho nhân viên phân xưởng là theo thời gian dựa vào bậc lương và thời gian làm việc của nhân viên (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w