Xuất phát từ thực tiễn trên, vấn đề được nhiều nhà khoa học, nhà quản lý TDTT quan tâm về nghiên cứu đánh giá mức độ tác động chính sách TDTT đối với sự phát triển TDTT và hiệu quả của q
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
VIỆN KHOA HỌC THỂ DỤC THỂ THAO
NGUYỄN THỊ HỒNG LIÊN
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG THỂ DỤC THỂ THAO
CHO MỌI NGƯỜI DƯỚI TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH PHÁT
Trang 2Công trình được hoàn thành tại: Viện khoa học Thể dục thể thao
Người hướng dẫn khoa học: 1 GS.TS Lâm Quang Thành
Trường Đại học Sư phạm TDTT Hà Nội
Luận ân sẽ được bảo vệ trước hội đồng chấm luận án cấp Viện họp tại Viện Khoa học Thê dục thể thao vào hồi giờ ngày …… tháng …… năm……
Có thể tìm luận án tại:
1 Thư viện quốc gia Việt Nam
2 Thư viện Viện Khoa học Thể dục thể thao
Trang 3Bản chất của TDTT cho mọi người là hoạt động tập luyện, vui chơi giải trí, thi đấu thể thao của các đối tượng nhân dân nhằm thỏa mãn nhu cầu giữ gìn sức khỏe, tăng cường thể chất, tinh thần của bản thân và tham gia các hoạt động văn hóa - xã hội của cộng đồng Hiện nay ở nước ta, phong trào TDTT cho mọi người phát triển rộng rãi và có nhiều chuyển biến rõ rệt, theo hướng đẩy mạnh phát triển TDTT trong từng đối tượng
Đánh giá, phân tích tác động của chính sách đã ban hành trong thực thi chính sách là công việc thường xuyên của nhà quản lý Tuy nhiên, phân tích chính sách không chỉ là nhu cầu của nhà quản lý, mà còn là nhu cầu của các tổ chức kinh doanh, nhu cầu của nhân dân; vì vậy, nhiều nhà nghiên cứu cho rằng việc đánh giá, phân tích tác động của chính sách là một phần của công tác phản biện xã hội về các chính sách đã ban hành
Đại hội X của Đảng đề cập đến một thuật ngữ mới là “phản biện xã hội” Khái niệm phản biện xã hội chưa được đề cập trong từ điển Tiếng Việt, nhưng được giải thích trong cuốn “Phản biện xã hội là sự phản biện nói chung, nhưng có quy mô và lực lượng rộng rãi hơn của xã hội, của nhân dân và các nhà khoa học về nội dung, phương hướng, chủ trương, chính sách, giải pháp phát triển KT-XH, khoa học-công nghệ, giáo dục, y tế, môi trường, trật tự an ninh chung toàn xã hội của Đảng, Nhà nước và các tổ chức liên quan” [42] Như vậy, mọi công dân đều có quyền và trách nhiệm tham gia phản biện xã hội, do đó phản biện xã hội mang tính nhân dân cao
và là một phần của đánh giá phân tích tác động của chính sách
Thực tiễn thời gian qua hoạt động thể chế hóa chính sách trong lĩnh vực quản lý TDTT đã đồng nhất quy trình hoạch định xây dựng chính sách với quy trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật Xuất phát từ thực tiễn trên, vấn đề được nhiều nhà khoa học, nhà quản lý TDTT quan tâm về nghiên cứu đánh giá mức độ tác động chính sách TDTT đối với sự phát triển TDTT và hiệu quả của quá trình thực thi chính sách chưa được nghiên cứu có tính hệ thống, khoa học, đặc biệt trong hoạt động TDTT cho mọi
người Từ các nguyên nhân trên, nghiên cứu đề tài luận án “Đánh giá hoạt động thể dục thể thao cho mọi người dưới tác động của chính sách phát triển thể dục thể thao” là cần thiết, làm cơ sở khoa học đề xuất sửa đổi, bổ sung và hoạch định chính sách phát triển TDTT Việt Nam nói chung, phát triển TDTT cho mọi người nói riêng Mục đích nghiên cứu:
Nghiên cứu đánh giá hoạt động TDTT cho mọi người dưới tác động của chính sách TDTT do Đảng, Nhà nước, các ngành ban hành từ thời kỳ đổi mới đất nước đến nay; trên cơ sở đó, đưa ra những phản biện khoa học về quá trình thực thi chính sách và đề xuất các định hướng trong hoạch định chính sách phát triển TDTT cho mọi người trong thời gian tới
Trang 42
Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu 1: Hệ thống hóa các chính sách phát triển TDTT cho mọi người
Mục tiêu 2: Đánh giá thực trạng hoạt động TDTT cho mọi người dưới tác động
của chính sách TDT
Mục tiêu 3: Đánh giá hiệu quả tác động của chính sách TDTT tới hoạt động TDTT
cho mọi người và đề xuất các định hướng trong hoạch định chính sách phát triển TDTT cho mọi người
Giả thuyết khoa học:
Từ thực trạng hoạt động và thực thi chính sách phát triển TDTT cho mọi người, nếu đánh giá được hiệu quả tác động của các chính sách TDTT mang tính khoa học, hệ thống đề đưa ra những phản biện, đề xuất các định hướng, gợi mở những ứng dụng trong hoạch định chính sách, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và phát triển TDTT
Việt Nam nói chung, phát triển TDTT cho mọi người nói riêng trong thời gian tới
2 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
Luận án đã hệ thống hóa được 62 chính sách TDTT cho mọi người ban hành từ thời
kỳ đổi mới đến nay làm cơ sở, nền tảng để đánh giá được thực trạng hoạt động TDTT cho mọi người dưới tác động của chính sách TDTT theo từng giai đoạn 1986 đến 2000, giai đoạn 2001 đế 2010 và giai đoạn 2011 đến 2019
Luấn án đánh giá dưới tác động của chính sách phát triển TDTT cho mọi người đã đạt được nhiều kết quả đáng ghi nhận về phong trào TDTT phát triển sâu rộng tới mọi miền tổ quốc Tuy nhiên, vẫn còn một số hạn chế tồn tại: thiếu hệ thống CSVC hạ tầng TDTT; Quỹ đất dành cho hoạt động TDTT chưa đảm bảo quy định Ngân sách dành cho phát triển TDTT còn hạn chế Hệ thống chính sách phát triển nguồn lực TDTT
Do vậy, cần phải có đề xuất về chính sách, về mục tiêu phát triển để làm sao giải quyết được các vấn đề còn tồn tại đã đề cập
Luận án đã lựa chọn được 49 tiêu chí với 6 nhóm tiêu chí đủ khả năng đánh giá tác động của chính sách phát triển TDTT cho mọi người (P<0.001) Đánh giá tác động hiệu quả tác động của chính sách phát triển TDTT tới hoạt động TDTT cho mọi người về kinh tế, xã hội, sức khỏe, tinh thần, thể lực đều cho thấy có sự phát triển từ giai đoạn này đến giai đoạn khác, giai đoạn sau có sự phát triển vượt trội hơn giai đoạn trước Đồng thời, đã xác định được 18 nội dung thuộc 3 nhóm vấn đề mà dưới tác động của chính sách hoạt động TDTT cho mọi người còn tồn tại và chưa đạt được hiệu quả như mong đợi Từ đó đề xuất 04 địn h hướng hoạch định chính sách để giải quyết các tồn tại, hạn chế của hoạt động TDTT cho mọi người
3 CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN
Luận án gồm 132 trang A4: Gồm các phần: Mở đầu (05 trang); Chương 1-Tổng quan vấn đề nghiên cứu (47 trang); Chương 2-Phương pháp tổ chức nghiên cứu (8 trang); Chương
3 - Kết quả nghiên cứu và bàn luận (70 trang); Kết luận và kiến nghị (02 trang) Luận án sử dụng gồm 111 tài liệu, trong đó có 109 tài liệu tiếng Việt, 2 tài liệu tiếng Anh
Trang 53
B NỘI DUNG LUẬN ÁN CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Khái quát về quá trình phát triển TDTT từ thời kỳ đổi mới đến nay
1.1.1 Khái quát về quá trình phát triển TDTT quần chúng
1.1.2 Khái quát về quá trình phát triển GDTC và thể thao trong nhà trường 1.1.3 Một số tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của TDTT thời kỳ qua
1.1.4 Bài học kinh nghiệm
1.2 Chính sách phát triển TDTT và những vấn có đề liên quan
1.2.1 Chính sách và những vấn đề có liên quan
1.2.2 Phát triển TDTT và những vấn đề liên quan
1.2.3 Chính sách phát triển TDTT
1.3 TDTT cho mọi người và những vấn đề có liên quan
1.3.1 Các khái niệm cơ bản
1.3.2 Hoạt động TDTT cho mọi người và các tiêu chí đánh giá
1.3.3 Thực tiễn hoạt động TDTT cho mọi người ở số quốc gia
1.4 Các công trình nghiên cứu có liên quan
Nhận xét chương 1: Các vấn đề cụ thể được trình bày từ trang 6 tới trang 52 của
luận án Qua phân tích và nghiên cứu chương 1 luận án đã khái quát hóa được các vấn
đề liên quan đến nghiên cứu chính sách và chính sách TDTT, gồm:
Khái quát quá trình phát triển TDTT từ thời kỳ đổi mới năm 1986 đến nay đã có sự phát triển vượt bậc cả về thực tiễn hoạt động TDTT cho mọi người Đồng thời nhiều văn bản chính sách đã được ban hành để thúc đẩy phát triển TDTT cho mọi người sâu rộng tới nhiều đối tượng, vùng miền
Hệ thống các khái niệm, phân tích các thuật ngữ được luận án tổng hợp và phân tích đầy đủ để dễ dàng nhận thấy được mối quan hệ logic của các vấn đề nghiên cứu Xác định phân tích chính sách là bước nghiên cứu đặc biệt quan trọng và phải nhận biết được các vấn đề của chính sách, nguyên nhân của vấn đề Chính sách TDTT có đặc điểm cơ bản là một bộ phận của chính sách xã hội và được xem là một bộ phận của chính sách phát triển KT-XH của Đảng và Nhà nước
TDTT cho mọi người được thể hiện trong Luật TD,TT, trong nghiên cứu của luận
án đi sâu về đối tượng TDTT quần chúng và GDTC và thể thao trong nhà trường Trong
đó các hoạt động chủ yếu là hoạt động luyện tập, rèn luyện thân thể và giải trí nhằm bảo vệ sức khỏe, hoàn thiện thể chất, nâng cao đời sống văn hóa tinh thần Đối với GDTC là kết hợp các mặt giáo dục khác như: đức, trí, thể, mĩ nhằm phát triển con người cân đối toàn diện
Các nước trên thế giới đều quan tâm và ban hành những chính sách để phát triển TDTT cho mọi người và đều có chính sách hỗ trợ riêng biệt để thúc đẩy phát triển hoạt động TDTT cho mọi người, nổi bật là một số nước: Trung Quốc, Nhật Bản, Úc, Liên bang Nga, Anh, Thái Lan, Malaysia,… Đây là những bài học kinh nghiệm để các nhà hoạch định chính sách TDTT ở Việt Nam có thể tham khảo trong xây dựng định hướng chính sách phát triển TDTT cho mọi người
Trang 64
Đã có nhiều công trình nghiên cứu về chính sách và chính sách TDTT được luận
án tổng hợp và phân tích về hướng nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và nội dung kết quả nghiên cứu là nguồn tài liệu tham khảo hữu hiệu cho nghiên cứu của luận án
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu: Đánh giá hoạt động TDTT cho mọi người dưới tác
động của chính sách phát triển TDTT
2.1.2 Khách thể nghiên cứu:
Khách thể là đối tượng phân tích tổng hợp: Các văn bản liên quan đến chính sách TDTT
và TDTT cho mọi người đã được ban hành trong thời gian từ năm 1986 đến năm 2020 Khách thể là đối tượng phỏng vấn, trưng cầu ý kiến: 1775 người, trong đó: Đối với khối chuyên gia về Luật: có 23 người (5 tiến sĩ, 8 thạc sỹ, 10 cử nhân); Đối với khối TDTT quần chúng: có 850 người, gồm: Cán bộ quản lý nhà nước về TDTT có 62 người, cụ thể: Cán bộ Ngành TDTT có 37 người (GS.TS 2 người, PGS.TS
4 người, Tiến sĩ 16 người, Thạc sĩ 15 người); Cán bộ Sở và Trung tâm TDTT các tỉnh
có 25 người (Thạc sĩ 15 người và cử nhân 10 người); Đối tượng thụ hưởng chính sách TDTT (Người tập TDTT quần chúng) có 788 người (Lao động trí óc có 265 người, Nông thôn 255 người và Thành thị 268 người)
Đối với với khối GDTC: có 902 người, gồm: Cán bộ quản lý về GD&ĐT có 27 người (PGS.TS 3 người, Tiến sĩ 8 người, Thạc sĩ 16 người); Giáo viên, giảng viên GDTC có 65 người (Tiến sĩ 6 người, Thạc sĩ 59 người); Đối tượng thụ hưởng chính sách TDTT (SV
540 người, HS (cấp 3) có 225 người), Phụ huynh 270 người)
Lứa tuổi của các đối tượng phỏng vấn từ 17 tuổi đến hơn 80 tuổi
2.2 Phương pháp nghiên cứu
Quá trình nghiên cứu luận án sử dụng 6 phương pháp khoa học thường quy trong NCKH TDTT gồm: Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu tham khảo; Phương pháp phỏng vấn; Phương pháp kiểm tra sư phạm; Phương pháp định lượng và định tính, Phương pháp phân tích SWOT, Phương pháp phân tích nội dung và Phương pháp toán học thống kê
2.3 Tổ chức nghiên cứu
2.3.1 Thời gian nghiên cứu: Luận án được nghiên cứu trong 5 năm, từ tháng
01/2018 đến tháng 01/2023
2.3.2 Địa điểm nghiên cứu:
Luận án được nghiên cứu tại Viện Khoa học TDTT
Địa điểm khảo sát, điều tra xã hội học tại học tại 6 địa phương: Hà Nội, thành phố
Hồ Chí Minh, Thừa Thiên Huế, Hòa Bình, Hà Giang, Thanh Hóa
Trang 75
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
3.1 Hệ thống hóa các chính sách phát triển TDTT cho mọi người
3.1.1 Xác định căn cứ và nội dung hệ thống hóa chính sách phát triển TDTT cho mọi người:
3.1.1.1 Xác định căn cứ để tiến hành hệ thống hóa chính sách phát triển TDTT cho mọi người:
Luật số 80/2015/QH13 ngày 22 tháng 6 năm 2015 của Quốc hội ban hành về Luật
ban hành văn bản quy phạm pháp luật ; Nghị quyết số 48- NQ/TW của Bộ Chính trị
về Chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam đến năm 2010, định hướng năm 2020 thì các cơ quan ban hành văn bản quy phạm pháp luật phải bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất, đồng bộ và khả thi của văn bản [6]; Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày14/5/ 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật [27]; Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23/7/2012 của Chính phủ về theo dõi thi hành pháp luật [25]; Nghị định số 32/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2012/NĐ-CP [30]
3.1.1.2 Xác định các nội dung hệ thống hóa chính sách TDTT cho mọi người:
Nội dung hệ thống hóa chính sách phát triển TDTT cho mọi người được thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015 với 2 bước:
Bước 1: Hệ thống hóa theo thể thức và kĩ thuật trình bày (theo Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày15/4/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật) [27],
Bước 2: Hệ thống hóa theo trình tự hệ thống hóa văn bản về hiệu lực văn bản, đồng thời xác định tính chất nội dung văn bản (theo khoản 1, khoản 2, Điều 3 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015)
3.1.2 Hệ thống hóa các chính sách phát triển TDTT cho mọi người từ thời kỳ đổi mới tới nay
3.1.2.1 Hệ thống hóa các chính sách phát triển TDTT quần chúng từ thời kỳ đổi mới tới nay;
Tất cả 31/31 văn bản quy phạm pháp luật của TDTT quần chúng sau khi được ban hành đều hướng đến đối tượng chịu tác động trực tiếp là cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm chịu ảnh hưởng trực tiếp về việc áp dụng văn bản này trong thực tiễn
Như vậy, các văn bản quy phạm pháp luật TDTT quần chúng đều nằm trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật quy định Đồng thời, các nội dung của các văn bản quy phạm pháp luật TDTT quần chúng đều nằm trong quy phạm pháp luật quy định với các đối tượng chịu tác động trực tiếp là các cơ quan, tổ chức và cá nhân
Trang 8Như vậy, các văn bản quy phạm pháp luật GDTC và thể thao trong nhà trường đều nằm trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật quy định Đồng thời, các nội dung của các văn bản quy phạm pháp luật GDTC và thể thao trong nhà trường đều nằm trong quy phạm pháp luật quy định với các đối tượng chịu tác động trực tiếp là các cơ quan, tổ chức và cá nhân
3.1.3 Đánh giá chất lượng hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về TDTT cho mọi người:
Đánh giá chất lượng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật cần tuân thủ 4 nhóm với 14 tiêu chí Kết quả trình bày tại bảng 3.5
Qua bảng 3.5 cho thấy, cả 14 tiêu chí thuộc 4 nhóm tiêu chí đánh giá chất lượng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về TDTT cho mọi người đều có sự tán thành cao của các chuyên gia có điểm trung bình từ 4.13-4.75 ở mức rất đồng ý Như vậy, luận án sẽ sử dụng
14 tiêu chí của 4 nhóm này tiêu chí này để đánh giá chất lượng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về TDTT cho mọi người
Tiến hành đánh giá chất lượng hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật đã ban hành của TDTT cho mọi người có đảm bảo chất lượng và yêu cầu quy định của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hay không Luận án tiến hành hệ thống hóa 62 văn bản của chính sách TDTT quần chúng (31 văn bản) và GDTC (31 văn bản) có liên quan và có vai trò đặc biệt quan trọng trong phát triển TDTT quần chúng và GDTC trong các nhà trường từ giai đoạn đổi mới từ năm 1986 đến nay
Sau khi sàng lọc văn bản trùng lặp còn 47 văn bản chính sách về TDTT cho mọi người Do vậy, luận án tiến hành tổng hợp 47 văn bản này để tham vấn ý kiến chuyên gia đánh giá, phân tích chất lượng hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về TDTT cho mọi người theo 14 tiêu chí đã lựa chọn ở trên
Luận án tiến hành phỏng vấn 16 chuyên gia có kinh nghiệm về xây dựng các văn bản quy phạm pháp Luật (11 người) và chuyên gia xây dựng chính sách TDTT (5 người)
để đánh giá chất lượng nội dung 47 văn bản quy phạm pháp luật về TDTT cho mọi người theo 3 mức: tốt; bình thường và không tốt Kết quả trình bày tại bảng 3.6 Qua bảng 3.6 cho thấy, tất cả 47 văn bản quy phạm pháp luật về TDTT cho mọi người (đạt 100%) đều đảm bảo theo tiêu chí đánh giá chất lượng hệ thống văn bản về tính chính trị, tính hợp hiến, hợp pháp, tính hợp lý và tính thống nhất Đồng thời, tất cả
16 chuyên gia (đạt 100%) đều đánh giá 47 văn bản quy phạm pháp luật và chính sách TDTT cho mọi người ở mức tốt với các tiêu chí đánh giá chất lượng của văn bản quy phạm pháp luật quy định
Trang 9Bảng 3.3 Kết quả đánh giá tình trạng hiệu lực văn bản và tính chất nội dung văn bản chính sách TDTT quần chúng
TT Tên chính sách
Năm ban hành
Tình trạng hiệu lực
Đánh giá về quy phạm pháp luật các văn bản chính sách TDTT quần chúng (khoản1 Điều 3 Luật Ban hành văn
bản 2015)
Đánh giá về đối tượng chịu tác động trực tiếp (khoản 2 Điều 3 Luật BHVB 2015) Văn
bản Luật
Văn bản dưới Luật
Quy tắc
xử sự chung
Hiệu lực bắt buộc chung
Áp dụng lặp
đi lặp lại nhiều lần…
Nhà nước bảo đảm thực hiện
Các cơ quan, tổ chức
Cá nhân
2 Chỉ thị 112-CT ngày 9/5/1989 về công tác TDTT trong
những năm trước mắt do Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
ban hành (nay là Chính phủ)
5 Chỉ thị 36-CT/TW, ngày 24-3-1994 về công tác TDTT
6 Chỉ thị số133-TTg ngày 07 /3/1995 về xây dựng và quy
7 Chỉ thị số 274/TTg ngày 27/4/1994 về việc quy hoạch và sử
11 Quyết định 57/2002/QĐ-TTg ngày 26 /4 /2002 về phê
Trang 1017 Quyết định 2198/QĐ-TTg ngày 03 /12 / 2010 về phê
19 Quyết định 641/QĐ-TTg ngày 28 /4 /2011 về phê duyệt
"đề án tổng thể phát triển thể lực, tầm vóc người Việt
20 Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 01 /12 /2011 về "Tăng
cường sự lãnh đạo của Đảng, tạo bước phát triển mạnh
mẽ về TD,TT đến năm 2020"
21 Thông tư số 08/2012/TT-BVHTTDL ngày10 /9 / 2012
22 Nghị quyết số16/NQ-CP ngày14/01/2013 Ban hành
chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị
quyết số 08-NQ/TW ngày 01 tháng12 năm 2011 của
Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, tạo
bước phát triển mạnh mẽ về TD,TT đến năm 2020
24 Quyết định số 2160/QĐ-TTg ngày11 /11 /2013 / về việc phê
duyệt “Quy hoạch phát triển TDTT Việt Nam đến năm 2020,
25 Quyết định số 1752/QĐ-TTg ngày 30 /09 /2013 về việc phê
duyệt “Quy hoạch hệ thống CSVC kỹ thuật TD,TT quốc gia
26 Quyết định số 2164/QĐ-TTg ngày11 /11 /2013 về việc phê
duyệt “Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống thiết chế văn
hóa, TT cơ sở giai đoạn 2013 - 2020, định hướng đến 2030”
27 Nghị quyết 33-NQ/TW ngày 9/6/2014 về “Xây dựng
và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu
cầu phát triển bền vững đất nước”,
29 Nghị quyết số 21-NQ/TW, ngày 25/10/2017 về “Công
30 Thông tư số 01/2019/TT-BVHTTDL ngày17 /1 /2019
Nguồn: tác giả tổng hợp từ nhiều nguồn tài liệu khác nhau
Trang 11Bảng 3.4 Kết quả đánh giá tình trạng hiệu lực văn bản và tính chất nội dung văn bản chính sách GDTC và thể thao
trong nhà trường từ thời kỳ đổi mới tới nay
TT Tên chính sách
Năm ban hành
Tình trạng hiệu lực
Đánh giá về quy phạm pháp luật các văn bản chính sách GDTC và thể thao trong nhà trường (khoản1 Điều 3 Luật Ban hành văn bản 2015)
Đánh giá về đối tượng chịu tác động trực tiếp (khoản 2 Điều 3 Luật BHVB 2015) Văn
bản Luật
Văn bản dưới Luật
Quy tắc xử
sự chung
Hiệu lực bắt buộc chung
Áp dụng lặp đi lặp lại nhiều lần…
Nhà nước bảo đảm thực hiện
Các cơ quan,
tổ chức Cá nhân
1 Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI 1986 Hết x x x x x x x
2 Chỉ thị112-CT ngày 9/5/1989 về công tác TDTT trong những năm trước
mắt do Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ban hành (nay là Chính phủ) 1989 Hết
3 Quyết định số 203/QĐ-TDTT, ngày 23 /01/1989 về ban hành chương
trình GDTC trong các trường học 1989 Hết x x x x x x x
4 Văn kiện Hội nghị lần thứ IV Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng
sản Việt Nam khóa VII - đổi mới công tác giáo dục và đào tạo 1993 Hết x x x x x x x
5 Quyết định số 931/RLTC ngày 29-4-1993 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT
về việc ban hành Qui chế về công tác GDTC trong nhà trường các cấp 1993 Hết x x x x x x x
6 Hướng dẫn số 904/ĐH, ngày17/02/1994 về việc thực hiện chương trình
GDTC trong các trường ĐH và Cao đẳng theo quy định đào tạo mới 1994 Hết x x x x x x x
7 Chỉ thị số133-TTg ngày 07 /3/1995 về xây dựng và quy hoạch phát
triển ngành nghề thể thao 1995 Hết x x x x x x x
8 Chỉ thị số 274/TTg ngày 27/4/1994 về việc quy hoạch và sử dụng đất
đai phục vụ sự nghiệp phát triển TDTT 1996 Hết x x x x x x x
9 Luật Giáo dục 1999 Hết x x x x x x x
10 Hiến pháp nước Cộng hòa XHCN Việt Nam (sửa đổi) 2001 Hết x x x x x x x
11 Quyết định số14/2001/QĐ-BGDĐT ngày 03 tháng 5 năm 2001 của
Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc ban hành Qui chế về công tác GDTC
và y tế trường học
2001 Hết
x
12 Quyết định số 57/2002/QĐ-TTg ngày 26 /4 /2002 về Phê duyệt Quy
13 Luật Giáo dục (sửa đổi) 2005 Hết x x x x x x x
14 Luật TD,TT 2007 Một
15 Nghị định số112/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
TD,TT
2007 Còn x x x x x x x
Trang 1216 Quyết định 53/2008/QĐ-BGDĐT ngày18 /9 /2008 về "Ban hành quy
định về việc đánh giá xếp loại thể lực HS,SV" 2008 Còn x x x x x x x
17 Quyết định 72/2008/QD-BGDĐT ngày 23 /12 /2008 về "Ban hành
quy định tổ chức hoạt động thể thao ngoại khóa cho HS,SV" 2008 Còn x x x x x x x
18 Quyết định 2198/QĐ-TTg ngày 03 /12 / 2010 về phê duyệt "Chiến
lược phát triển TDTT Việt Nam đến năm 2020" 2010 Còn x x x x x x x
19 Quyết định 641/QĐ-TTg ngày 28 /4 /2011 về phê duyệt "đề án tổng
thể phát triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam giai đoạn 2011-2030" 2011 Còn x x x x x x x
20 Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 01 /12 /2011 về "Tăng cường sự lãnh
đạo của Đảng, tạo bước phát triển mạnh mẽ về TD,TT đến năm 2020" 2011 Còn x x x x x x x
21 Chương trình phối hợp số 998/CTr-BGDĐT-BVHTTDL ngày
31/9/2011 giữa Bộ GD&ĐT với Bộ VH,TT&DL về chỉ đạo công tác
TDTT trường học giai đoạn 2011 – 2015
2011 Còn x x x x x x x
22 Hiến pháp nước Cộng hòa XHCN Việt Nam (sửa đổi) 2013 Còn x x x x x x x
23 Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4 /11/ 2013 về "Đổi mới căn bản,
toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện
đại hóa trong điều kiện kiện kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa và hội
nhập quốc tế"
2013 Còn x x x x x x x
24 Quyết định số 2160/QĐ-TTg ngày11 /11 /2013 / về việc phê duyệt “Quy
hoạch phát triển TDTT Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030” 2013 Còn x x x x x x x
25 Nghị định số 11/2015/NĐ-CP ngày 31 /01 /2015 về"Quy định về
GDTC và hoạt động thể thao trong nhà trường" 2015 Còn x x x x x x x
26 Thông tư số 25/2015/TT-BGDĐT ngày14 tháng10 năm 2015 về Quy
định về chương trình môn học GDTC thuộc các chương trình đào tạo
trình độ đại học 2015 Còn x x x x x x x
27 Quyết định số 1076/QĐ-TTg ngày17/6/2016 về việc phê duyệt "Đề
án tổng thể phát triển GDTC và thể thao trong nhà trường giai đoạn
2016-2020 và định hướng đến năm 2025"
2016 Còn xc x x x x x x
28 Luật TD,TT (sửa đổi) 2018 Còn x x x x x x x
29 Luật Giáo dục 2019 Còn x x x x x x x
30 Thông tư số 48/2020/TT-BGDĐT ngày 31/12/2020 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định về hoạt động thể
thao trong nhà trường
2020 Còn 0 x x x x x
31 Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT ban hành Chương trình giáo dục phổ
thông mới (trong đó có chương trình môn học GDTC từ lớp 1 đến lớn
12)
2018 Còn x 0 x x x x x
Nguồn: tác giả tổng hợp từ nhiều nguồn tài liệu khác nhau
Trang 13Bảng 3.5 Kết quả phỏng vấn xác định các tiêu chí đánh giá chất lượng của hệ thống
các văn bản quy phạm pháp luật về TDTT cho mọi người (n=16)
TT ước mã Quy Nội dung tiêu chí đánh giá
CT2 Nội dung văn bản pháp luật phù hợp với ý chí, nguyện
vọng và lợi ích chính đáng của đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản pháp luật
68 85 4.25 0.968
2 Tiêu chí về tính hợp hiến, hợp pháp
HHHP1 Thứ nhất, nội dung văn bản pháp luật phù hợp với
các quy định cụ thể của Hiến pháp 67 83.75 4.19 0.882
HHHP2 Thứ hai, văn bản pháp luật phù hợp với nguyên tắc
cơ bản và tinh thần của Hiến pháp 73 91.25 4.56 0.788 2.2
Văn bản pháp luật phải hợp pháp (Tính hợp pháp
được hiểu là đúng với pháp luật, không trái với
HHHP5 Thứ ba, văn bản pháp luật có nội dung hợp pháp 71 88.75 4.44 0.788
HHHP6 Thứ tư, văn bản pháp luật tuân thủ các quy định của
pháp luật về thủ tục xây dựng, ban hành cũng như quản lý văn bản
70 87.5 4.38 0.696
HHHP7 Thứ năm, văn bản pháp luật ban hành tuân thủ đúng
những quy định của pháp luật về thể thức, kĩ thuật
trình bày
73 91.25 4.56 0.788
điều kiện kinh tế thể hiện mối quan hệ biện chứng giữa pháp luật với kinh tế
70 87.5 4.38 0.781
các quy phạm xã hội khác 66 82.5 4.13 0.696
HL3 Sử dụng đúng quy tắc ngôn ngữ (tiếng Việt) 69 86.25 4.31 0.682
HL4 Phân chia, sắp xếp nội dung văn bản logic, chặt chẽ 68 85.0 4.25 0.661
4
TTN1 Yêu cầu về tính thống nhất của hệ thống pháp
luật với: các đạo luật, pháp lệnh, tính hợp hiến, hợp
pháp và tính thống nhất
76 95 4.75 0.433
Trang 147
Tiểu kết mục tiêu 1:
Từ các kết quả nghiên cứu mục tiêu 1, luận án có một số nhận xét sau:
Đã hệ thống hóa được 62 văn bản quy phạm pháp luật và dưới luật từ giai đoạn đổi mới (năm 1986) đến nay về chính sách phát triển TDTT quần chúng (31 văn bản), chính sách phát triển GDTC và thể thao trong nhà trường (31 văn bản) Các văn bản đều được ban hành đúng thẩm quyền, đúng quy định do các cơ quan có thẩm quyền ban hành từ Quốc hội, Ban chấp hành trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Chính phủ, Thủ tướng Chính Phủ, và các Bộ, Ban, ngành…
Chất lượng của hệ thống các văn bản chính sách về TDTT cho mọi người đều được đánh giá 100% phù hợp với các quy định yêu cầu của văn bản quy phạm pháp luật dựa trên các tiêu chí: 1/ Tiêu chí về chính trị; 2/ Tiêu chí về tính hợp hiến, hợp pháp (Nội dung văn bản pháp luật phù hợp với Hiến pháp; Văn bản pháp luật phải hợp pháp); 3/ Tiêu chí về tính hợp lý (Văn bản pháp luật có nội dung phù hợp với thực tiễn;
3.2 Nghiên cứu thực trạng hoạt động TDTT cho mọi người dưới tác động của chính sách phát triển TDTT
3.2.1 Lựa chọn tiêu chí đánh giá thực trạng hoạt động TDTT cho mọi người dưới tác động của chính sách phát triển TDTT
3.2.1.1 Lựa chọn tiêu chí đánh giá thực trạng hoạt động TDTT cho mọi người dưới tác động của chính sách phát triển TDTT
Luận án dựa trên tập hợp các văn bản chính sách đã hệ thống hóa (ở mục 3.1) đã lựa chọn được 19 tiêu chí đánh giá thực trạng hoạt động TDTT cho mọi người dưới tác động của chính sách phát triển TDTT, cụ thể: hoạt động TDTT quần chúng 9 tiêu chí; hoạt động GDTC và thể thao trong nhà trường 11 tiêu chí
Để đảm bảo tính khách quan của các tiêu chí đánh giá hoạt động TDTT cho mọi người, luận án phỏng vấn ý kiến 16 chuyên gia, nhà khoa học đánh giá theo thang đo Liker 5 bậc Kết quả trình bày tại bảng 3.7
Qua bảng 3.7 cho thấy, cả 19 tiêu chí đánh giá hoạt động TDTT quần chúng và hoạt động GDTC và thể thao trong nhà trường đều có sự tán thành cao của các chuyên gia với điểm trung bình từ 3.81-4.69 ở mức đồng ý đến rất đồng ý Như vậy, luận án sẽ sử dụng 19 tiêu chí đánh giá thực trạng hoạt động TDTT dưới tác động của chính sách, cụ thể: 9 tiêu chí hoạt động TDTT quần chúng và 11 tiêu chí hoạt động GDTC và thể thao trong nhà trường
3.2.1.2 Xây dựng kế hoạch đánh giá thực trạng hoạt động TDTT cho mọi người dưới tác động của chính sách phát triển TDTT
Để có thể đánh giá được thực trạng hoạt động TDTT cho mọi người dưới tác động của chính sách phát triển TDTT, luận án tiến hành theo 3 bước:
Bước 1: Đánh giá khái quát sự phát triển TDTT quần chúng và GDTC trong nhà trường bằng tổng hợp những kết quả chính mà hoạt động TDTT cho mọi người đạt được qua mỗi giai đoạn: 1986-2000, 2001-2010 và 2011-2020 Từ đó đánh giá thực trạng hoạt động TDTT cho mọi người theo 19 tiêu chí luận án đã xác định
Bước 2: Luận án tiến hành phân tích ma trận SWOT về thực trạng phát triển TDTT cho mọi người Từ đó đưa ra các nhận định về những lợi thế, những khó khăn tồn tại, những thời
cơ và thách thức của các hoạt động TDTT, làm cơ sở đưa ra các định hướng hoạch định chính sách phát triển TDTT cho mọi người
Bước 3: Trên cơ sở nhận diện các nội dung thực trạng TDTT cho mọi người luận án tiến hành dự báo và định hướng phát triển TDTT cho mọi người thông qua ma trận SWOT
Trang 15Bảng 3.7 Kết quả phỏng vấn tiêu chí đánh giá hoạt động thực trạng TDTT quần chúng dưới tác động của chính sách TDTT từ thời kỳ đổi mới năm 1986 đến nay (n=16)
Kết quả phỏng vấn
Total (%) Mean
(µ) Std.D
I Tiêu chí đánh giá hoạt động thực trạng TDTT quần chúng
1 HĐQC1 Số người tham gia tập luyện TDTT thường xuyên Quyết định 2198/QĐ-TTg;
6 HĐQC6 Quỹ đất dành cho hoạt động TDTT cho mọi người đảm bảo 3m2/ người
II Tiêu chí đánh giá hoạt động GDTC và thể thao trong nhà trường
9 HĐgdtc1 Thực hiện chương trình môn học thể dục 2 tiết/tuần Quyết định 2198/QĐ-TTg;
11 HĐgdtc3 Đội ngũ giáo viên môn thể dục các cấp học Quyết định số 1076/QĐ-TTg 67 83.75 4.19 0.882
12 HĐgdtc4 CSVC, trang thiết bị tập luyện phục vụ công tác GDTC và thể thao trong
14 HĐgdtc6 Thực hiện các Chương trình phát triển GDTC: "Chương trình phổ cập Bơi
và phòng chống tai nạn sông nước cho trẻ em"; "Chương trình hành động năm quốc tế về thể thao và GDTC"
Quyết định số 1076/QĐ-TTg;
(Hiện nay là Thông tư số 48/2020/TT-BGDĐT) 61 76.25 3.81 0.726
15 HĐgdtc7 Đánh giá thể lực cho HS,SV Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT 72 90 4.50 0.791
16 HĐgdtc8 Các hoạt động thể thao ngoại khoá cho HS,SV Quyết định 72/2008 của Bộ GD&ĐT;
Nghị định số 11/2015/NĐ-CP;
(Hiện nay là Thông tư số 48/2020/TT-BGDĐT)
73 91.25 4.56 0.704
17 HĐgdtc9 Tổ chức các kỳ HKPĐ theo định kỳ 4 năm/ lần Quyết định số 1076/QĐ-TTg 70 87.5 4.38 0.696
18 HĐgdtc10 Tổ chức triển khai đưa môn võ cổ truyền chương trình học phổ thông Quyết định số 1076/QĐ-TTg;
(Hiện nay là Thông tư số 48/2020/TT-BGDĐT) 66 82.5 4.13 0.696
19 HĐgdtc11 Xã hội hóa giáo dục thể chất và hoạt động thể thao trong nhà trường Quyết định số 1076/QĐ-TTg;
(Hiện nay là Thông tư số 48/2020/TT-BGDĐT) 67 83.75 4.19 0.950
Trang 16Giai đoạn 1986-2000: Ở giai đoạn này TDTT cho mọi người đang từng bước phát triển
Nhiều phong trào TDTT được đẩy mạnh và phát huy hiệu quả, nâng cao được nhận thức vai trò tập luyện TDTT của quần chúng nhân dân
Giai đoạn 2001-2010: Đây là giai đoạn TDTT phát triển mạnh mẽ cả lượng và chất
trong cả nước Công tác tổ chức và quản lý ngành TDTT được tăng cường một bước quan trọng CSVC TDTT bước đầu được đầu tư nâng cấp và xây dựng mới Số môn TDTT quần chúng và TD,TT giải trí phát triển phong phú hơn rất nhiều, đặc biệt hình thành nhiều môn thể thao giải trí trên biển, vũ đạo thể thao giải trí, thể thao mạo hiểm… Nhiều loại hình hoạt động dịch vụ và loại hình hoạt động phúc lợi truyền thống… xuất hiện ở giai đoạn 2001-2010
Giai đoạn 2011-2020: Công tác phát triển TDTT quần chúng có nhiều chuyển biến rõ
rệt Số lượng người tập TDTT thường xuyên, số câu lạc bộ TDTT gia tăng mạnh theo hàng năm Cuộc vận động “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại” được triển khai rộng khắp cả nước Hoạt động thi đấu thể thao quần chúng diễn ra khá đa dạng
Để thể hiện rõ hơn kết quả đánh giá thực trạng hoạt động TDTT quần chúng từ thời kỳ đổi mới năm 1986 đến năm 2020, luận án tiến hành tổng hợp kết quả đạt được theo các tiêu chí đánh giá TDTT quần chúng là: Tỷ lệ người tập luyện TDTT thường xuyên, và tỷ lệ gia đình thể thao cuối các giai đoạn là năm 2001, năm 2010 và năm 2020 (Bởi, trước năm 2000 các tiêu chí thống kê về đánh giá hoạt động TDTT trong lĩnh vực TDTT chưa có sự thống nhất, do vậy các số liệu và tiêu chí đánh giá có sự chênh lệch) Kết quả được trình bày tại bảng 3.8
Bảng 3.8 Kết quả thực trạng hoạt động TDTT quần chúng dưới tác động
của chính sách TDTT
Đến năm
2001
Đến năm
2010
Đến năm
2020
Đánh giá (n=16) Tích cực Hạn chế
Trang 179 Qua bảng 3.8 và biểu đồ 3.1 cho thấy, theo 2 tiêu chí cơ bản hay được sử dụng để đánh giá hoạt động TDTT là tỷ lệ người tập luyện TDTT thường xuyên và tỷ lệ gia đình thể thao đều có sự tăng trưởng phát triển theo từng năm, từng giai đoạn Và đều được 100% các chuyên gia đánh giá phát triển có tính tích cực Như vậy, có thể nhận định, dưới tác động của chính sách TDTT các hoạt động TDTT quần chúng đã có sự phát triển tích cực (hay có thể gọi là phát triển dương tính) sau mỗi giai đoạn
Đánh giá thực trạng hoạt động TDTT quần chúng dưới tác động của chính sách TDTT:
Để đảm bảo tính khách quan và khoa học cũng như có sự phản ánh từ thực tiễn về kết quả thực trạng đánh giá TDTT quần chúng từ thời kỳ đổi mới năm1986 đến nay Luận án tiến hành phỏng vấn 105 người là các nhà làm quản lý về TDTT (33 người), quản lý về GDTC (10 người), các nhà sư phạm về GDTC (62 người), đều có thâm niên công tác từ 15 năm đến hơn 30 năm Theo 8 tiêu chí đánh giá hoạt động TDTT quần chúng Cách thức đánh giá theo thang độ Liker 5 bậc Kết quả phỏng vấn trình bày tại bảng 3.9
Qua bảng 3.9 cho thấy:
Số người tham gia tâp luyện TDTT thường xuyên và gia đình thể thao phát triển mạnh
và tăng đều hàng năm Có điểm trung bình là 3.97 điểm, ở mức tốt (P<0.001)
Nhiều phong trào tập luyện TDTT được phát động và được sự hưởng ứng rộng khắp trong cả nước Có điểm trung bình là 4.11 điểm, ở mức tốt (P<0.001)
Số giải thể thao ngày càng tăng về cả quy mô và chất lượng Có điểm trung bình là 4.35 điểm, ở mức tốt (P<0.001)
Hệ thống CSVC, hạ tầng TDTT cho mọi người dần được đầu tư Có điểm trung bình là 1.90 điểm, ở mức không tốt (P<0.001)
Quỹ đất dành cho hoạt động TDTT cho mọi người đảm bảo 3m2/người dân Có điểm trung bình là 1.51 điểm, ở mức rất không tốt (P<0.001)
Nhiều loại hình kinh doanh dịch vụ, xã hội TDTT được mở rộng và phát triển Có điểm trung bình là 3.76 điểm, ở mức tốt (P<0.001)
Nguồn ngân sách dành cho phát triển TDTT mọi người Có điểm trung bình là 1.92 điểm, ở mức không tốt (P<0.001)
Như vậy, kết quả phỏng vấn cho thấy thực trạng TDTT quần chúng dưới tác động của chính sách TDTT từ thời kỳ đổi mới năm 1986 đến nay được các chuyên gia, nhà quản
lý, nhà sư phạm sự đánh giá cao: có 4 nội dung ở mức Tốt và 2 mức không tốt và 1 mức rất không tốt Trong đó, cả 3 nội dung này đều là những hạn chế, tồn tại, yếu kém từ lâu của ngành TDTT Vì vậy, cần phải đề xuất được những chính sách gì có thể triển khai thực hiện được những nội dung này, là điều thách thức với các nhà quản lý TDTT
Tóm lại: Từ thời kỳ đổi mới năm 1986 đến năm 2020 TDTT quần chúng đã có bước
phát triển rõ rệt từ nhận thức, đến số lượng người tham gia tập luyện TDTT Trước đây, các hoạt động TDTT chỉ được thực hiện khi có chương trình phát động, nhưng đến đầu những năm 2000 các hoạt động tập luyện TDTT của người dân đã duy trì liên tục cho đến nay Số giải thể thao ngày càng tăng kể cả về quy mô, số lượng và được tổ chức ở các cấp, nhiều ngành lĩnh vực, mọi đối tượng Hệ thống CSVC, hạ tầng TDTT cho mọi người dần được đầu tư Nhiều loại hình kinh doanh dịch vụ, xã hội TDTT được mở rộng và phát triển Bên cạnh những thành công đạt được, các hoạt động TDTT còn có những hạn chế nhất định như: Thiếu hệ thống CSVC hạ tầng TDTT cho mọi người; Quỹ đất dành cho hoạt động TDTT chưa đảm bảo theo quy định và chưa đủ so với nhu cầu tập luyện của người dân; Nguồn ngân sách dành cho phát triển TDTT mọi người còn hạn chế
Trang 18Bảng 3.9 Kết quả phỏng vấn đánh giá thực trạng hoạt động TDTT quần chúng dưới tác
động của chính sách TDTT từ thời kỳ đổi mới đến nay (n=105)
phát triển
Kết quả đánh giá
Tổng điểm % Điểm TB
Đánh giá
So sánh
1 Số người tham gia tập luyện
TDTT thường xuyên Tăng 417 79.43 3.97 Tốt 168
2 Số gia đình thể thao Tăng 417 79.43 3.97 Tốt 168
3 Các phong trào tập luyện TDTT
được phát động và sự hưởng
ứng rộng khắp trong cả nước Tăng 432 82.29 4.11 Tốt 201
4 Số giải thể thao Tăng 457 87.05 4.35 Tốt 270
5 Hệ thống CSVC, hạ tầng
TDTT cho mọi người
Dần được đầu tư
Chưa đạt yêu cầu 199 37.90 1.90
Không tốt 33
6 Quỹ đất dành cho hoạt động
TDTT cho mọi người
đảm bảo 3m2/ người dân
Chưa đạt yêu cầu 159 30.29 1.51
Rất Không tốt
Không tốt 31
Bảng 3.10 Kết quả thực trạng GDTC và thể thao trong nhà trường dưới tác động của chính sách TDTT
TT Nội dung
Đến năm
2001
Đến năm
2010
Đến năm
2020
Đánh giá (n=16) Tích cực Hạn chế
1 Tỷ lệ số trường học đảm bảo
chương trình GDTC chính khóa 62% 100% 100% 16 100.0 0 0.0
2 Tỷ lệ HS,SV tham gia tập
luyện TDTT ngoại khóa 24% 28% 79% 16 100.0 0 0.0
Biểu đồ 3.2 Thực trạng GDTC và thể thao trong nhà trường dưới tác động của
Tỷ lệ số trường học đảm bảo chương trình GDTC chính khóa
Tỷ lệ học sinh, sinh viên tham gia tập luyện TDTT ngoại khóa
Trang 19Bảng 3.12 Kết quả phỏng vấn đánh giá thực trạng hoạt động GDTC và thể thao trong nhà trường dưới tác động của chính sách TDTT từ thời kỳ đổi mới đến nay
Điểm
TB
Mức đánh giá
So sánh
2 Cải tiến, chương trình
giảng dạy môn GDTC
Để phù hợp hơn trong thực tiễn và nhu cầu học tập
7 Đánh giá thể lực cho
HS,SV
Tăng, phát triển tốt 525 100.0 5.00 Rất tốt 525
8 Các hoạt động thể thao
ngoại khoá cho HS,SV
Chưa đáp ứng yêu cầu 436 83.05 4.15 Tốt 227
9 Tổ chức các kỳ HKPĐ
theo định kỳ 4 năm/ lần
Tốt
460 87.62 4 38 Rất tốt 245
10 Tổ chức triển khai đưa
môn võ cổ truyền chương
Không tốt 72.57
Trang 2010
3.2.2.2 Đánh giá khái quát thực trạng hoạt động GDTC và thể thao trong nhà trường
dưới tác động của chính sách TDTT từ thời kỳ đổi mới tới nay
Giai đoạn 1986-2000: Ở giai đoạn này hoạt động GDTC và thể thao trong nhà trường chưa
thực sự được quan tâm và phát triển Tỷ lệ trường đảm bảo thực hiện GDTC theo quy định còn thấp, số môn thể thao học tập tập luyện còn ít Hội khỏe Phù Đổng bắt đầu được tổ chức, thu hút nhiều HS, SV tham gia thi đấu
Giai đoạn 2001-2010: Công tác GDTC và thể thao trong nhà trường được quan tâm và có
bước phát triển hơn Tiêu chuẩn đánh giá thể lực cho đối tượng HS,SV được ban hành Số lượng HS,SV tham gia tập luyện TDTT tăng lên Số lượng công trình phục vụ GDTC đã tăng đáng kể
so với giai đoạn trước
Giai đoạn 2011-2020: Ở giai đoạn này công tác GDTC và thể thao trong nhà trường
được quan tâm và phát triển mạnh mẽ trong các trường học Các phương pháp và nội dung chương trình GDTC các cấp đã được xây dựng đổi mới theo hướng lấy HS,SV là trung tâm
Số trường học đảm bảo chương trình GDTC đạt tỷ lệ cao từ 90-100%, đồng thời số trường
tổ chức hoạt động TDTT ngoại khóa cũng tăng đáng kể đạt gần 80% số trường học
Để thể hiện rõ hơn thực trạng GDTC và thể thao trong nhà trường từ thời kỳ đổi mới năm
1986 đến năm 2020, kết quả được trình bày tại bảng 3.10, 3.11 và biểu đồ 3.2, 3.3
Qua bảng 3.10, 3.11 và biểu đồ 3.2, 3.3 có thể khẳng định các chính sách TDTT đã có
sự tác động tích cực đến phát triển GDTC và thể thao trong nhà trường
Đánh giá về thực trạng hoạt động GDTC và thể thao trong nhà trường dưới tác động của chính sách TDTT:
Để đảm bảo tính khách quan, khoa học cũng như có sự phản ánh đánh giá từ thực tiễn
về kết quả thực trạng GDTC và thể thao trong nhà trường từ thời kỳ đổi mới đến nay Luận
án tiến hành phỏng vấn theo 10 nội dung thực trạng GDTC và thể thao trong nhà trường đã tiến hành thực hiện trong thực tiễn Cách thức đánh giá vẫn theo thang độ Liker 5 bậc Kết quả trình bày tại bảng 3.12
Qua bảng 3.12 cho thấy: kết quả phỏng vấn đánh giá thực trạng hoạt động GDTC và thể thao trong nhà trường dưới tác động của chính sách TDTT từ thời kỳ đổi mới đến nay được các chuyên gia, nhà quản lý, nhà sư phạm sự đánh giá cao: có 3 tiêu chí mức Rất tốt, 4 tiêu chí ở mức Tốt, 1 tiêu chí mức bình thường và 3 mức tiêu chí mức Không tốt (đó là CSVC, trang thiết
bị tập luyện TDTT, Đảm bảo thực hiện dành quỹ đất hoạt động TDTT và Xã hội hóa GDTC và hoạt động thể thao trong nhà trường, đây được xem là điểm yếu và hạn chế từ trước cho đến nay
Tóm lại: Từ thời kỳ đổi mới năm 1986 đến năm 2020 GDTC và thể thao trong nhà
trường đã có bước phát triển đáng kể Nhiều Chương trình, hoạt động TDTT được tổ chức trong nhà trường Thời điểm trước năm 2000, GDTC và thể thao trong nhà trường chỉ làm sao để đảm bảo thực hiện được 2 tiết/ tuần, thì sau năm 2000 nhiều môn thể thao đã dần được đưa vào học tập và tập luyện ngoại khóa ở trường học các cấp Chương trình học GDTC đã được cải tiến theo hướng giảm tải môn học và khẳng định GDTC là một trong các yếu tố phát triển con người toàn diện và dần gạt bỏ tư duy "GDTC là môn học phụ" Nhiều trường học đang dần được đầu tư trang bị hệ thống CSVC, hạ tầng hiện đại phục vụ cho hoạt động tập luyện TDTT trong nhà trường Đặc biệt, Chương trình Phổ cập bơi đã được sự hưởng ứng nhiệt tình của phụ huynh, HS và nhà trường các cấp Môn Võ cổ truyền
đã được đưa vào môn học của Chương trình GDTC, tuy nhiên chưa đồng bộ trong tất các trường Bên cạnh đó, công tác GDTC vẫn còn một số hạn chế như: hệ thống CSVC và hạ
Trang 2111
tầng phục vụ học tập GDTC còn thiếu và chưa có đồng bộ giữa các địa phương Môn học GDTC còn chưa được coi trọng trong chương trình học của HS Nhiều giáo viên phải kiêm nhiệm dạy môn thể dục, đặc biệt là khối tiểu học; Quỹ đất dành cho hoạt động TDTT và Xã hội hóa GDTC và hoạt động thể thao trong nhà trường còn hạn chế, tồn tại
3.2.3 Phân tích ma trận SWOT về TDTT cho mọi người dưới tác động của chính sách TDTT
Từ đánh giá thực trạng TDTT cho mọi người dưới tác động của chính sách từ giai đoạn đổi mới năm 1986 đến năm 2020, chúng tôi nhận định có 9 nội dung chính của TDTT cho mọi người để đưa vào phân tích SWOT những điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ và thách thức
để làm cơ sở định hướng, dự báo phát triển TDTT cho mọi người trong tương lai Cụ thể Nội dung thứ nhất: Thể chế, pháp lý và chủ trương, chính sách phát triển TDTT cho mọi người;
Nội dung thứ hai: Phát triển các mục tiêu, chỉ tiêu TDTT cho mọi người Đẩy mạnh phát triển phong trào tập luyện TDTT;
Nội dung thứ ba: Phát triển nâng cao năng lực quản lý, điều hành hoạt động TDTT cho mọi người;
Nội dung thứ tư: Phát triển nâng cao số lượng và chất lượng đội ngũ hướng dẫn viên, công tác viên TDTT cho mọi người;
Nội dung thứ năm: Các điều kiện đảm bảo về quỹ đất, hệ thống CSVC TDTT cho mọi người; Nội dung thứ sáu: Các điều kiện đảm bảo nguồn lực cho phát triển TDTT cho mọi người; Nội dung thứ bảy: Đẩy mạnh phát huy xã hội hoá TDTT cho mọi người;
Nội dung thứ tám: Tăng cường công tác tuyên truyền về TDTT cho mọi người
Nội dung thứ chín: Nâng cao chất lượng công tác GDTC
Dựa trên thực trạng của 9 nội dung trên, luận án triển khai phân tích SWOT về những điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ, thách thức Để đảm bảo tính khách quan của các nội dung phân tích SWOT, luận án tiến hành phỏng vấn 16 chuyên gia, nhà khoa học Các ý kiến chuyên gia vẫn được đánh giá theo thang đo Liker 5 bậc Kết quả trình bày ở bảng 3.13:
Thiết kế ma trận SWOT để nhận diện các dự báo, định hướng phát triển TDTT cho mọi người
Từ phân tích thực trạng hoạt động TDTT cho mọi người theo mô hình SWOT tại bảng 3.13, các nội dung được rút gọn thể hiện yếu tố bên trong (điểm mạnh, điểm yếu) và yếu tố bên ngoài (cơ hội, thách thức) để đưa vào ma trận SWOT nhằm nhận diện các định hướng
và dự báo phát triển TDTT cho mọi người Trình bày tại bảng 3.14
Trên cơ sở các yếu tố tại bảng 3.14, ma trận SWOT được thiết kế bao gồm các nhân tố mang tính định hướng, dự báo phát triển TDTT cho mọi người Những điểm mạnh (S) và điểm yếu (W) là yếu tố bên trong nội tại từ kết quả đánh giá thực trạng phát triển TDTT cho mọi người
Những cơ hội (O) và thách thức (T) là yếu tốt bên ngoài tác động đến sự phát triển TDTT cho mọi người
W-T: Giảm thiểu những điểm yếu để phòng tránh các thách thức từ bên ngoài
W-O: Tận dụng cơ hội để khắc phục những điểm yếu nội tại
S-T: Sử dụng những điểm mạnh để phòng tránh hoặc giảm bớt các thách thức từ bên ngoài S-O: Phát huy những điểm mạnh trên cơ sở tận dụng được các cơ hội từ bên ngoài
Kết quả phân tích trong ma trận SWOT theo 9 nội dung, được trình bày tại các
bảng từ 3.15 đến 3.23
Trang 22Bảng 3.13 Phân tích thực trạng hoạt động TDTT cho mọi người dưới tác động của chính sách TDTT theo mô hình SWOT và phỏng vấn chuyên gia
NỘI DUNG PHÂN TÍCH Kết quả phỏng vấn ĐIỂM MẠNH (Strengths) Total (%) Mean
S1
Luật, Chỉ thị, Nghị quyết, Quyết định, Nghị định, Thông tư, Chiến
lược, Quy hoạch, Đề án, chương trình… của Đảng, Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ, ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch, liên
bộ, địa phương… đã ban hành đều xác định rõ tầm quan trọng của
TDTT cho mọi người, đặt ra những mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp
và đổi mới cơ chế, chính sách theo từng giai đoạn phát triển
S2
Xác định cụ thể các mục tiêu, chỉ tiêu phát triển TDTT cho mọi
người về: tỷ lệ người tham gia tập luyện TDTT; tỷ lệ gia đình thể
thao; số lượng câu lạc bộ, cơ sở TDTT; lực lượng cộng tác viên
TDTT; số giải TDTT cho mọi người, đảm bảo GDTC nội khóa;
tăng cường hoạt động TDTT ngoại khóa… của từng giai đoạn đến
năm 2020-2025-2030 và tầm nhìn đến 2045 Phong trào tập luyện
TDTT cho mọi người phát triển mạnh mẽ sâu rộng đến mọi đối
tượng người dân và vùng miền Hướng mỗi người dân duy trì
tham gia tập luyện thường xuyên ít nhất 01 môn thể thao Nhiều
hoạt động TDTT cộng đồng được mở rộng phát triển
S3 Kịp thời tổ chức chỉ đạo thực hiện các chủ trương, chính sách phát
S4
Đội ngũ hướng dẫn viên, công tác viên TDTT ngày càng được
nâng cao trình độ chuyên môn để thực thực hiện nhiệm vụ vận
động, tổ chức, hướng dẫn mọi người tập luyện thể dục, biểu diễn,
thi đấu thể thao và tham gia phát triển phong trào TD,TT cho mọi
người đạt hiệu quả, chất lượng
S5
Quy hoạch được quỹ đất dành cho TDTT cho mọi người
3m 2 /người dân, tiến tới lên 3,5m 2 /người dân Hệ thống CSVC
phục vụ hoạt động tập luyện TDTT cho mọi người ngày càng
được chú trọng đầu tư, xây dựng và nâng cấp
S6
Nguồn kinh phí cho phát triển TDTT cho mọi người được tăng
dần theo từng giai đoạn Nhiều CSVC TDTT được nâng cấp, xây
mới Đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ chuyên môn được kiện toàn
đạt trình độ đại học trở lên
S7
Công tác xã hội hóa phát huy hiệu quả nhiều loại hình hoạt động
TDTT, kinh doanh TDTT, dịch vụ TDTT được phát triển, đóng
góp tích cực vào phát triển kinh tes-xã hội
S8
Tổ chức tuyên truyền rộng rãi, sâu rộng tới mọi đối tượng, địa
bàn Nhiều phong trào tập luyện TDTT được tổ chức, nhiều CLB
TDTT và cộng đồng TDTT được thành lập…
S9
Đảm bảo 100% cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục đại học và
cơ sở giáo dục nghề nghiệp thực hiện đầy đủ chương trình GDTC
chính khóa Nhiều hoạt động TDTT ngoại khóa được tổ chức Thể
lực và tầm vóc HS được cải thiện Chương trình GDTC các cấp được
cải tiến, đổi mới để phù hợp hơn với đặc điểm môn học
ĐIỂM YẾU (Weaknesses)
W1
Chưa đánh giá đầy đủ, cụ thể hiệu quả của đổi mới cơ chế, chính
sách phát triển TDTT cho mọi người theo từng giai đoạn phát
triển
W2 Thực hiện các định hướng, mục tiêu, nhiệm vụ phát triển TDTT
cho mọi người chưa đầy đủ, thiếu lộ trình chi tiết, tính khả thi 60 75 3.75 0.901
Trang 23chưa cao, thiếu tính đột phá Các phong trào TDTT hoạt động ở
bề nổi, chưa duy trì được lâu dài
W3 Nhiều chủ trương, chính sách TDTT chưa kịp thời ban hành, đặc
W4
Đội ngũ hướng dẫn viên, cộng tác viên TDTT chủ yếu làm theo
thời vụ, không duy trì lâu dài Mức lương, mức trợ cấp cho hướng
dẫn viên, cộng tác viên còn thấp không đáp ứng được nhu cầu
cuộc sống
W5
Qũy đất dành cho hoạt động TDTT chưa đảm bảo theo quy định,
đặc biệt ở các thành phố lớn và các khu đô thị đông dân cư Nhiều
CSVC TDTT đã xuống cấp Đầu tư xây dựng nhiều công trình
TDTT còn dàn trải, chưa đồng bộ
W6
Kinh phí cấp cho hoạt động TDTT cho mọi người còn hạn chế so
với yêu cầu và nhu cầu thực tiễn của người dân Nguồn kinh phí
cho đầu tư xây dựng cơ bản các công trình TDTT cho mọi người
còn thấp, không đảm bảo xây dựng các công trình chất lượng, hiện
đại Đội ngũ cán bộ TDTT chưa chuyên tâm, chưa phát huy hết
năng lực cho công việc
W7
Công tác xã hội hóa TDTT phát triển còn rời rạc, chưa khai thác
hết được các tiềm năng của xã hội hóa TDTT Chưa tạo được
chuỗi liên kết các hoạt động kinh doanh dịch vụ TDTT
W8
Công tác tổ chức tuyên truyền nhiều khi mang tính hình thức,
chưa lan tỏa tới nhiều đối tượng nhân dân Nhiều phong trào chỉ
được hưởng ứng trong thời gian ngắn, chưa tạo được sự chủ động
của cho mọi người nhân dân trong duy trì tập luyện TDTT
W9
Nội dung chương trình giảng dạy GDTC chưa đa dạng, số tiết học
GDTC chính khóa còn thấp so với mục tiêu, yêu cầu môn học
Hoạt động TDTT ngoại khóa chưa đạt hiệu quả cao, chưa thu hút
được đông đảo lực lượng HS,SV tự giác tập luyện GDTC Chưa
tổ chức đầy đủ kiểm tra thể lực HS,SV ở nhiều trường Đội ngũ
giáo viên, giảng viên GDTC còn thiếu, chưa chú trọng nâng cao
Sự quan tâm chỉ đạo xuyên suốt từ các cấp Đảng, Nhà nước và chính
quyền địa phương Kịp thời ban hành các chủ trương, chính sách phát
triển TDTT là điều kiện nền tảng thúc đẩy phát triển TDTT cho mọi
người
O2
Các mục tiêu, chỉ tiêu phát triển TDTT cho mọi người giúp hướng
đến không chỉ phát triển sức khỏe, thể chất mà góp phần nâng cao vị
thế con người Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp 4.0 Tạo cơ hội
cho người tập TDTT mở rộng được các mối liên kết giữa con người
với con người, con người với thiên nhiên, con người với xã hội góp
phần tạo nên xã hội tốt đẹp hơn
O3
Phát huy cao các năng lực lãnh đạo, chỉ đạo chính là kịp thời thực
hiện các chủ trương, chính sách phát triển TDTT cho mọi người,
từ đó làm cơ sở để có thể áp dụng đa dạng các loại hình hoạt động
TDTT, tạo nên sự đổi mới về hình thức và nội dung hoạt động
TDTT cho mọi người phù hợp với yêu cầu và nhu cầu của thực
tiễn hiện nay
O4 Tổ chức tập luyện TDTT, hướng dẫn viên TDTT là một xu thế
nghề nghiệp hiện nay Chính vì vậy, nâng cao trình độ chuyên 61 76.25 3.81 0.882
Trang 24môn TDTT của các hướng dẫn viên sẽ mở ra nhiều cơ hội việc
làm, tăng thu nhập góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống
O5
Đảm bảo các điều kiện về quỹ đất, CSVC hạ tầng TDTT mới tạo được
sân chơi cho các đối tượng TDTT cho mọi người Đồng thời, cũng
tạo cơ hội để đổi mới, nâng cấp hệ thống CSVC TDTT hiện đại hơn
O6
Tận dụng tốt nguồn kinh phí dành cho TDTT cho mọi người, tạo nên
môi trường hoạt động TDTT cho mọi người lành mạnh hơn, văn minh
O7
Đa dạng hóa các loại hình hoạt động TDTT cho mọi người thu hút
được nhiều người tham gia tập luyện TDTT, góp phần thúc đẩy phát
triển kinh tế thể thao, tạo việc làm và nguồn thu nhập ổn định cho
người dân
O8 Đa dạng các hình thức thông tin, tuyên truyền tạo nên tính lan tỏa,
thu hút được đông đảo cho mọi người tham gia tập luyện TDTT 69 86.25 4.31 0.916
O9
Sự quan tâm của Đảng, Nhà nước và các bộ ngành đến phát triển
thể lực, tầm vóc, sức khỏe của lực lượng HS,SV Sự coi trọng
GDTC là một mặt phát triển toàn diện của giáo dục Nhiều chương
trình, đề án phát triển thể chất, thể lực, tầm vóc, sức khỏe trong hệ
thống giáo dục được triển khai Nhiều tổ chức xã hội, doanh nghiệp
quan tâm, đầu tư hỗ trợ phát triển thể chất, thể lực cho lứa tuổi
HS,SV Đặc biệt, trên thế giới có xu hướng thay đổi, đổi mới
chương trình GDTC và hoạt động TDTT trong nhà trường
THÁCH THỨC (Threats)
T1
Cần đảm bảo công tác xây dựng thể chế, chính sách, pháp luật về
TDTT, hoạch định chính sách TDTT đáp ứng được yêu cầu và
thực tiễn xu thế đòi hỏi cao của hoạt động TDTT cho mọi người
T2
Hiện nay, trên thế giới đã phát triển nhiều loại hình, mô hình tập
luyện TDTT cho mọi người Do vậy cần mở rộng và nâng cao các
mục tiêu, chỉ tiêu TDTT cho mọi người cũng là thách thức hiện
nay
T3
Nâng cao được năng lực của đội ngũ cán bộ TDTT đáp ứng được
theo xu hướng phát triển TDTT trong thời kỳ phát triển mạnh úng
dụng khoa học công nghệ, thời kỳ công nghệ 4.0 cũng là một
thách thức không nhỏ trong công tác tổ chức quản lý nhà nước về
TDTT hiện nay
T4
Phát triển được lực lượng hướng dẫn viên, công tác viên TDTT
cho mọi người cả về số lượng và chất lượng đáp ứng được xu
hướng hoạt động TDTT cho mọi người hiện nay là thách thức lớn
Đòi hỏi không chỉ phải có chính sách mà cần nguồn lực phải lớn
Các chính sách đối với hoạt động kinh doanh, dịch vụ TDTT còn
bất cập Các quy định trong chính sách khuyến khích xã hội hóa
lĩnh vực TDTT chưa thúc đẩy phát triển được nhiều loại hình hoạt
động TDTT cho mọi người
T8 Thách thức của tổ chức tuyên truyền chính là duy trì được người dân
T9
Tạo tính tự giác, tích cực của HS,SV cho hoạt động TDTT trong các
nhà trường Xếp môn GDTC như một môn học chính Nâng cao thể
lực, tầm vóc HS,SV
Trang 25Bảng 3.14 Các yếu tố bên trong (điểm mạnh, điểm yếu) và các yếu tố
bên ngoài (thời cơ, thách thức) được rút gọn từ phân tích SWOT
S1
Xác định rõ những mục tiêu, nhiệm
vụ, giải pháp và đổi mới cơ chế, chính
sách theo từng giai đoạn phát triển W1
Chưa đánh giá đầy đủ, cụ thể hiệu quả của đổi mới cơ chế, chính sách phát triển TDTT cho
mọi người theo từng giai đoạn phát triển
S2
Phong trào TDTT cho mọi người phát
triển mạnh mẽ sâu rộng đến mọi đối
tượng người dân và vùng miền W2
Các phong trào TDTT hoạt động ở bề nổi,
chưa duy trì được lâu dài
S3
Kịp thời tổ chức chỉ đạo thực hiện các
chủ trương, chính sách phát triển
TDTT cho mọi người W3
Nhiều chủ trương, chính sách TDTT chưa
kịp thời được thực hiện
S4
Đội ngũ hướng dẫn viên, công tác
viên TDTT ngày càng được nâng cao
hoạt động tập luyện TDTT cho mọi
người ngày càng được chú trọng đầu
tư, xây dựng và nâng cấp W5
Qũy đất và CSVC TDTT nhiều nơi chưa đảm bảo theo quy định, đã xuống cấp trầm
trọng
S6
Nguồn kinh phí cho phát triển TDTT
cho mọi người được tăng dần theo
từng giai đoạn Chuẩn hóa trình độ
cán bộ, giáo viên TDTT đạt trình độ
đại học trở lên W6
Kinh phí dành cho hoạt động TDTT cho mọi người còn hạn chế so với yêu cầu và nhu cầu thực tiễn của người dân Đội ngũ cán bộ TDTT chưa chuyên tâm, chưa phát
huy hết năng lực cho công việc
S7
Công tác xã hội hóa phát huy hiệu quả
nhiều loại hình hoạt động TDTT, kinh
Tổ chức tuyên truyền rộng rãi, sâu
rộng tới mọi đối tượng, địa bàn
Đảm bảo 100% trường thực hiện
chương trình GDTC chính khóa Nhiều
hoạt động TDTT ngoại khóa được tổ