1. Trang chủ
  2. » Tất cả

BÁO cáo THỰC HÀNH hóa đại CƯƠNG bài 1 PHA CHẾ DUNG DỊCH BASE CHUẨN

33 58 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo Thực hành Hóa đại Cương Bài 1 Pha Chế Dung Dịch Base Chuẩn
Tác giả Nguyễn Thị Huyền, Nguyễn Thị Thảo, Trần Thùy Linh, Lê Ngọc Quỳnh, Hoàng Thị Loan
Trường học Đại Học Dược Hà Nội
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Báo cáo thực hành
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 42,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI BÁO CÁO THỰC HÀNH HÓA ĐẠI CƯƠNG NHÓM 2 Nguyễn Thị Huyền Nguyễn Thị Thảo Trần Thùy Linh Lê Ngọc Quỳnh Hoàng Thị Loan BÀI 1 PHA CHẾ DUNG DỊCH BASE CHUẨN I CÁCH TIẾN HÀNH Thí nghiệm 1 Pha 100ml dung[.]

Trang 1

BÀI BÁO CÁO THỰC HÀNH HÓA ĐẠI CƯƠNGNHÓM 2: Nguyễn Thị Huyền

Nguyễn Thị Thảo

Trần Thùy Linh

Lê Ngọc Quỳnh

Hoàng Thị Loan

Trang 3

BÀI 1: PHA CHẾ DUNG DỊCH BASE CHUẨN

Thí nghiệm 2: Xác định nồng độ của dung dịch NaOH bằng phương pháp chuẩn độ với dung dịch HCl 0.1N

II. HIỆN TƯỢNG THÍ NGHIỆM

III. GIẢI

Trang 4

BÀI 2: NGUYÊN TỐ NHÓM A VÀ HỢP CHẤT

A. KIM LOẠI KIỀM

Thí nghiệm 1: Tính chất của Na, K kim loại:

Cho nước cất vào cốc thủy tinh đến 1/3 thể tích Dùng cặp sắt lấy một mẩu nhỏ Natri (bằng hạt gạo), bên ngoài Na bám dầu lửa nên dùng giấy lọc thấm khô Bỏ mẫu Natri vào bát nước Quan sát hiện tượng Sau khi phản ứng kết thúc thêm vào dung dịch vài giọt phenolphtalein

Làm tương tự như thí nghiệm trên với kim loại K

II. Hiện tượng thí nghiệm:

1. Natri vào nước thì phản ứng mãnh liệt với nước, mẩu natri tan và quay tròn trên mặt nước, phản ứng tỏa nhiệt, tạo dung dịch trong suốt có xuất hiện khí không màu thoát ra

2. Kali màu trắng bạc cho vào nước phản ứng mạnh, Ka tan dần, bốc cháy trong không khí, phản ứng tỏa nhiệt lớn và có khí không màu thoát ra

III. Giải thích hiện tượng

1. Khi cho Natri vào nước xảy ra phản ứng:

2Na + H2O -> 2NaOH+H2Dung dịch không màu là

2. Khi cho Kali vào nước xảy ra phản ứng:

II. Thí nghiệm 2: Tính chất của NaOH:

I. Các bước tiến hành:

Lấy 3 ống nghiệm, cho lần lượt vào mỗi ống nghiệm 1ml các chất: dung dịch HCl 2M, dung dịch CuSO4 0,1M FeCl3 0,1M Thêm vào mỗi ống 1ml NaOH

II. Hiện tượng thí nghiệm

Ống HCl: tạo dung dịch trong suốt

Trang 5

Ống CuSO4: Tạo kết tủa màu xanh huyền phủ, để lâu trong không khí kết tủa hóa đen

Ống FeCl3: Tạo kết tủa nâu đỏ lắng xuống đáy ống nghiệm, bền trong không khí

III. Giải thích hiện tượng

Ống HCl: Xảy ra phản ứng

HCl+NaOH-> NaCl + H2O

Dung dịch không màu là NaCl

Ống CuSO4 xảy ra phản ứng:

CuSO4 +2NaOH -> Cu(OH)2+ Na2SO4

Kết tủa màu xanh là Cu(OH)2, kết tủa này không bền trong không khí, bị phân hủy theo phản ứng

Cu(OH)2 -> CuO + H2O

Chất màu đen tạo thành là CuO

Ống FeCl3 xảy ra phản ứng

FeCl3 + 3NaOH -> Fe(OH)3 + 3NaCl

Kết tủa màu đỏ tạo thành là Fe(OH)3, bền màu trong không khí

III. Thí nghiệm 3: Tác dụng của Magie với nước

I. Các bước tiến hành:

Lấy 2 mảnh Mg kim loại cho vào hai ống ngiệm:

II. Hiện tượng thí nghiệm

III. Giải thích hiện tượng

IV. Thí nghiệm 4: Tác dụng của Magie với oxi

I. Các bước tiến hành:

Dùng cặp sắt gắp một sợi Mg đốt trên ngọn lủa đèn cồn cho tới khi Mg bốc cháy thì cho vào một chén sứ khô Khi Mg chay hết quan sát màu của snr phẩm tạo thành

Thêm khoảng 5ml nước vào chén sứ, lắc đều Thêm vào chén 2 giọt phenolphtalein

Trang 6

II. Hiện tượng thí nghiệm

Sợi Mg cháy sáng rực trong không khí, chuyển từ màu xám ánh kim sang màu trắng Khi pha với nước sản phẩm tan một phần, lắng xuống đáy chén sứ chất rắn màu đen Khi thêm phenolphtalein thấy dung dịch hóa hồng

III. Giải thích hiện tượng

Xảy ra các phản ứng:

2Mg+O2-> 2MgO23Mg+N2-> Mg3N22Mg+CO2->C+2MgOMgO+H2O->Mg(OH)2Sau khi cháy sản phẩm có màu trắng đục là MgO Khi hòa tan vào nước MgO tan một phần tạo thành Mg(OH)2 là một dung dịch base làm phenolphtalein hóa hồng màu đen lắng xuống đáy bát sứ

Ống 1: Thêm từ từ từng giọt dung dịch HCl 2M

Ống 2: Thêm từ từ từng giọt dung dịch NH4Cl 2M

Ống 3: Thêm từ từ từng giọt dung dịch NaOH 2M

Ống 4: Thêm vài giọt dung dịch NaOH 2M

Hòa tan Mg(OH)2 trong các dung dịch (NH4)2SO4 và KCl thì Mg(OH)2

II. Quan sát thí nghiệm

Ống 1: Kết tủa tan dần tạo dung dịch trong suốtỐng 2: Kết tủa tan dần tạo dung dịch trong suốt, có bọt khí không màumùi khai bay ra

Ống 3: Kết tủa không tan

Trang 7

Ống 4: Dung dịch hóa hồngỐng 5: Kết tủa tan dần tạo dung dịch trong suốt, có bọt khí không màumùi khai bay ra

Ống 6: Kết tủa không tan

III. Giải thích hiện tượng

Óng 3: Không có phản ứng xảy ra do Mg(OH)2 không lưỡng tính

Ống 4: Mg(OH)2 tan một phần trong nước tạo môi trường base làm

Ống 6: Không có phản ứng xảy ra so KCl là muối trung tính

VI. Thí nghiệm 6 : Tác dụng của Al với NaOH loãng

I. Các bước tiến hành:

Cho vào ống nghiệm 2ml dung dịch NaOH 2M;cho vào ống nghiệm một miếng Al

II. Quan sát thí nghiệm

Ống nghiệm chứa dung dịch CaCl2 không xuất hiện kết tủa Ống nghiệm chứa chứa dung dịch BaCl2 xuất hiện kết tủa màu vàng, hòa tan kết tủa thấy kết tủa tan trong HCl tạo dung dịch màu cam, không tan trong dung dịch CH3COOH

III. Giải thích hiện tượng

Do T CaCrO4>>> T BaCrO4 nên không có kết tủa CaCrO4

BaCl2+K2CrO4-> BaCrO4+2KCl2BaCrO4+2HCl->BaCr2O7+H2O+BaCl2

Trang 8

Muối BaCrO4 tan trong axit mạnh HCl, không tan trong axit yếu CH3COOH Trong môi trường axit CrO4 2- màu vàng chuyển thành Cr2O7 2- màu cam.

Thêm từ từ từng giọt dung dịch NH3 vào ống thứ nhất

Thêm từ từ từng giọt dung dịch NaOH vaog ống thứ 2Thí nghiệm 8 Cân bằng trong dung dịch amoniac

Lấy khoảng 10ml dung dịch amoniac loãng vào cốc thủy tinh dung tích 50ml; thêm 2 - 3

giọt phenolphtalein Chia dung dịch thành 5 phần đều nhau vào các ống nghiệm:

Ông 1: giữ làm mốc so sánh; Ống 2: thêm vài tinh thể NHạCH lắc chotan;

Ông 3: thêm vài giọt H2SO4;

Ống 4: đun nhẹ

Ông 5: Cho vào vài giọt nhôm sunfat loãng

II. Quan sát thí nghiệm

Miếng Al tan dần , có sủi bọt khí không màu

III. Giải thích hiện tượng

Xảy ra phản ứng:

Al+NaOH+H2O->NaAlO2+3/2 H2

Al lưỡng tính nên có thể tác dụng với base , khí không màu bay lên là H2

Trang 9

VIII. Thí nghiệm 9: Khả năng tạo phức của dung dịch NH3

I. Các bước tiến hành

Lấy riêng vào 2 ống nghiệm 1ml dung dịch AgNO3 và CuSO4 Thêm vào ống đựng dung dịch AgNO, 5 giọt dung dịch NaCl và ống dựng CuSO4 5 giọt dung dịch NaOH Cuối cùng thêm dần vào mỗi ống từng giọt dung dịch NH3 đặc cho đến khi kết tủa tan hoàn toàn

II. Hiện tượng thí nghiệm

Ống HCl: Kết tủa tan dần tạo thành dung dịch trong suốt

Ống NH4Cl bão hòa: Kết tủa tan ít có bọt khí không màu mùi khai

III. Giải thích hiện tượng

Ống HCl: Xảy ra phản ứng:

3HCl+Al(OH)3->AlCl3+3H2ODung dịch trong suốt tạo thành là AlCl3

Ống NH4Cl:Kết tủa tan ít tạo thành bọt khí không màu mùi khai vì xảy ra phản ứng:

3NH4Cl+Al(OH)3->AlCl3+3NH3+3H2OAl(OH)3 chỉ tan hoàn toàn trong axit mạnh, khí không màu mùi khai

II. Hiện tượng thí nghiệm

Ống quỳ tím : Quỳ tím hóa đỏỐng NaOH: Quỳ tím chuyển từ xanh sang đỏỐng Mg: Dây không màu tan dần có khí không màu bay raỐng CuO: Bột đen tan dần tạo dung dịch xanh lam

Ống AgNO3: Có kết tủa trắng đục xuất hiện

III. Giải thích hiện tượng

Ống quỳ tím:

HCl là axit mạnh nên làm quỳ tím hóa đỏỐng NaOH: xảy ra phản ứng

HCl+NaOH->NaCl+H2O

Trang 10

HCl trung hòa NaOH làm quỳ tím mất màu xanh, đến khi dư axit quỳ tím chuyển đỏ

Ống Mg: xảy ra phản ứngMg+HCl->MgCl2+H2Khí không màu thoát ra là H2Ống CuO: xảy ra phản ứngCuO+2HCl->CuCl2+H2ODung dịch xanh lam là CuCl2Ống AgNO3: xảy ra phản ứngAgNO3+HCl->AgCl+HNO3Kết tủa màu trắng đục là AgCl

X. Thí nghiệm 16 Nhận biết ion halogenua

I. Các bước tiến hành

Cho vào 3 ống nghiệm Iml nước cất, thêm vào mỗi ống nghiệm 3 giọt một trong 3 dung dịch: NaCl, KBr, KI Cuối cùng thêm vào mỗi ống nghiệm 2 giọt dung dịch AgNO3

II. Hiện tượng thí nghiệm

Ống NaCl: Xuất hiện kết tủa màu trắng đụcỐng KBr: Xuất hiện kết tủa màu vàng nhạtỐng KI: Xuất hiện kết tủa màu vàng đậm

III. Giải thích hiện tượng

Ống NaCl xảy ra phản ứngNaCl+AgNO3->AgCl+NaNO3Kết tủa màu trắng đục là AgClỐng KBr xảy ra phản ứngKBr+AgNO3->AgBr+KNO3Kết tủa màu vàng nhạt là AgBrỐng KI xảy ra phản ứng

KI+AgNO3->AgI+ KNO3Kết tủa màu vàng đậm là AgI

Trang 11

XI. Thí nghiệm 1 Tính oxi hóa của muối đồng (II) Lấy 2 ống nghiệm, mỗi ống

chứa Iml dung dịch CuSO4

II. Hiện tượng thí nghiệm:

Ống 1: Xuất hiện dung dịch đỏ nâu và trắng

Ống 2: Khi cho kiềm đặc xuất hiện kết tủa xanh lam, khi cho Glucose rồi đun nóng thì xuất hiện kết tủa đỏ gạch

III. Giải thích hiện tượng:

Ống 1: Xảy ra phản ứng:

2CuSO4 + 4KI -> 2CuI + I2 + 2K2SO4Dung dịch màu đỏ nâu là I2, kết tủa màu trắng là CuIỐng 2: Xảy ra phản ứng:

CuSO4 + 2NaOH -> Cu(OH)2 + Na2SO42Cu(OH)2 + NaOH + C6H12O6 -> Cu2O + C6H11O7Na +3H2OKết tủa xanh lam là Cu(OH)2, kết tủa đỏ gạch là Cu2O

XII. Thí nghiệm 2 Điều chế và tính chất của Cu(OH)2:

Lấy 3 ống nghiệm, mỗi ống chứa Iml dung dịch CuSO4, thêm từ từ từng giọt NaOH 2M cho đến khi kết tủa hoàn toàn Gạn lấy kết tủa

I. Các bước tiến hành:

Ống 1: thêm từng giọt HCl loãng Nhận xét hiện tượng

Ông 2: Cho từ từ từng giọt NaOH 2M đến khi kết tủa tan Quan sát màu sắc của dung dịch Viết phương trình phản ứng

Trang 12

Ông 3: Cho từ từ từn giọt dung dịch NHẸ 2M cho đến khi kết tủa tan

II. Hiện tượng:

Ống 1: Xuất hiện kết tủa màu xanh lam, kết tủa tan trong axit tạo dungdịch xanh lam

Ống 2: Xuất hiện kết tủa màu xanh lam, kết tủa tan trong base tạo phức màu xanh thẳm

Ống 3: Xuất hiện kết tủa màu xanh lam, kết tủa tan trong amoniac tạo phức màu xanh thẳm

III. Giải thích hiện tượng:

Ống 1: Xảy ra phản ứng:

CuSO4 + 2NaOH -> Cu(OH)2 + Na2SO4Cu(OH)2 + 2 HCl -> CuCl2 + 2 H2OKết tủa màu xanh lam là Cu(OH)2, dung dịch màu xanh lam là CuCl2Ống 2: Xảy ra phản ứng:

CuSO4 + 2NaOH -> Cu(OH)2 + Na2SO4Cu(OH)2 + 2NaOH -> Na2[Cu(OH)4]

Kết tủa màu xanh lam là Cu(OH)2, phức xanh thẳm là Na2[Cu(OH)4]Ống 3: Xảy ra phản ứng:

CuSO4 + 2NaOH -> Cu(OH)2 + Na2SO4Cu(OH)2 + 4NH3 -> [Cu(NH3)4](OH)2Kết tủa xanh lam là Cu(OH)2, phức xanh thẳm là [Cu(NH3)4](OH)2

I. Các bước tiến hành:

Lấy một ống nghiệm, rửa sạch bằng nước Cho 1 ml HNO; loãng vào ống nghiệm, tráng đều, đun nhẹ Rửa lại vài lần bằng nước rồi sấy khô(Lưu ý: kết quả thí nghiệm phụ thuộc vào việc ống nghiệm có sạch hay không!)

Thêm vào ống nghiệm 2ml dung dịch AgNO, 10% Thêm từng giọt amoniac 2% đến khi kết tủa vừa tan hết (Kết tủa của chất nào?) Thêm 3ml dung dịch glucose 5%, lắc nhẹ ống nghiệm rồi ngâm ống nghiệm

Trang 13

vào một cốc nước nóng khoảng 70 – 80°C Khi bạc đã tráng đều trên thành ống nghiệm thì lấy ra

Lưu ý: Sau thí nghiệm, rửa ống nghiệm bằng HNO3 đặc, thu hồi dung dịch AgNO3 cho

II. Hiện tượng thí nghiệm

Khi cho amoniac vào dung dịch bạc nitrat thấy xuất hiện kết tủa màu trắng, nhanh chóng chuyển sang màu đen nâu Khi cho thêm amoniac kết tủa tan dần Sau khi ngâm ống nghiệm trong nước nóng, thấy có lớp kim loại sáng bóng bám trên thành ống nghiệm

III. Giải thích hiện tượng:

Khi cho NH3 vào dung dịch AgNO3 sẽ xuất hiện kết tủa trắng của AgOH

AgNO3 + NH3 + H2O -> AgOH + NH4NO3Kết tủa này không bền để dễ phân hủy thành Ag2O có màu đen nâu2AgOH -> Ag2O + H2O

Khi cho thêm amoniac, ion Ag+ tạo phức với NH3 thành dung dịch không màu còn gọi là thuốc thử Tollen

Ag2O + 4NH3 + H2O -> 2[Ag(NH3)2]OH Khi cho Glucose vào rồi ngâm trong nước thì sinh ra kim loại Ag sángbóng bám vào thành ống nghiệm:

C6H12O6 + 8AgNO3 + 4NH3 -> 8Ag +6NH4NO3 + 6CO2Vai trò của AgNO3 là chất oxi hóa, của C6H12O6 là chất khử, NH3 là chất tạo môi trường AgNO3/NH3 hay thuốc thử Tollen đẻ nhận biết gốc andehit trong C6H12O6

XIV. Thí nghiệm 4 Các halogenua bạc

Trang 14

tủa Thử hòa tan các kết tủa trong các dung dịch NH,OH loãng, NHAOH đặc, dung dịch Na,S,O,

II. Hiện tượng:

Ống NaCl: Xuất hiện kết tủa màu trắng đục, kết tủa tan trong dung dịch NH4OH, NH4OH đặc, dung dịch Na2S2O3

Ống KBr: Xuất hiện kết tủa màu vàng nhạt, kết tủa không tan trong dung dịch NH4OH, tan trong NH4OH đặc và Na2S2O3

Ống KI: Xuất hiện kết tủa màu vàng đậm, kết tủa khong tan grong dung dịch NH4OH VÀ NH4OH đặc, tan trong dung dịch Na2S2O3

III. Giải thích hiện tượng:

Ống NaCl: Xảy ra phản ứng:

NaCl + AgNO3 -> AgCl + NO3

AgCl + 2NH4OH-> [Ag(NH3)2]Cl + 2H2O

AgCl + 2NH4OHd -> [Ag(NH3)2]Cl + 2H2O

AgCl + 2Na2S2O3 -> Na3[Ag(S2O3)2] + NaCl

Kết tủa trắng đục là AgCl

Ống KBr: Xảy ra phản ứng:

KBr + AgNO3 -> AgBr + KNO3

AgBr + 2NH4Ohd -> [Ag(NH3)2]Br + 2H2O

AgBr + 2Na2S2O3 -> Na3[Ag(S2O3)2] + NaBr

Kết tủa màu vàng nhạt là AgBr

Ống KI: Xảy ra phản ứng:

KI + AgNO3 -> AgI + KNO3

AgI + 2Na2S2O3 -> Na3[Ag(S2O3)2] + NaI

Kết tủa màu vàng đậm là AgI

Vậy AgI khó tan hơn AgBr và AgCl, nói cách khác tích số tan giảm dần từ AgCl đến AgBr, AgI

Trang 15

XV. Thí nghiệm 5 Tác dụng của kẽm với các dung dịch axit

I. Các bước tiến hành:

Lấy 2 ống nghiệm, cho vào mỗi ống 1 hạt Zn và 2ml dung dịch H,SO42M Theo dõi hiện tượng phản ứng trong 2 ống nghiệm Thêm vào ốngnghiệm thứ nhất 2 giọt dung dịch CuSO4 So sánh tốc độ phản ứng phản ứng ở 2 ống nghiệm

II. Hiện tượng:

Ở cả 2 ống, hạt kẽm tan dần, có bọt khí không màu sủi lên Riêng ở ống có thêm dung dịch CuSO4 bọt khí thoát ra nhiều và nhanh hơn, phản ứng diễn ra mãnh liệt hơn

III. Giải thích hiện tượng:

Ở cả 2 ống xảy ra phản ứng:

Zn + H2SO4 -> ZnSO4 + H2Riêng ở ống có CuSO4 có phản ứng

Zn + CuSO4 -> Cu + ZnSO4

Ở đây có sự tạo thành pin điện hóa Zn-Cu, cực âm là kim loại mạnh

Zn bị ăn mòn nhanh hơn

XVI. Thí nghiệm 7 Điều chế Zn(OH)2

I. Các bước tiến hành:

Cho vào ống nghiệm 3ml dung dịch ZnCl, IM Đong 3 ml dung dịch NaOH 2M, cho từ từ dung dịch này vào dung dịch ZnCl, và đun sôi

Chia đều kết tủa vào 3 ống nghiệm (lắc và chia đều cả phần dung dịch)

- Ông 1: Thêm từng giọt dung dịch NaOH 2M

- Ông 2: Thêm từng giọt dung dịch HC1 2M

- Ông 3: Thêm từng giọt dung dịch NH3 2M

II Hiện tượng:

Xuất hiện kết tủa keo trắng

II. Giải thích hiện tượng:

Xảy ra phản ứng:

ZnCl2 + 2NaOH -> Zn(OH)2 + 2NaClKết tủa keo trắng Zn(OH)2

Trang 16

XVII. Thí nghiệm 8 Tính chất của dung dịch muối Cr(III)

I. Các bước tiến hành:

Lấy Iml dung dịch crom(III) sunfat vào ống nghiệm Thêm vào đó Iml dung dịch NaOH 2N và cẩn thận thêm vào 2-3 giọt dung dịch H2O Đun nóng nhẹ ống nghiệm

II. Hiện tượng:

Dung dịch chuyển từ màu lục sang màu vàng

III. Giải thích hiện tượng:

II. Hiện tượng:

Ống H2O2: Màu vàng của dung dịch chuyển sang màu xanh lục thẳm,

có bọt khí không màu sủi lênỐng KI: Màu vàng của dung dịch chuyển sang màu xanh lục thẳm, xuất hiện kết tủa màu đỏ gạch

Ống FeSO4: Màu vàng của dung dịch chuyển sang màu xanh lục thẳm, có màu nâu đỏ dưới đáy ống nghiệm

III. Giải thích hiện tượng :

Ống H2O2: Xảy ra phản ứng:

2K2CrO4 + 3H2O2 + 5H2SO4 -> Cr2(SO4)3 + 8H2O + 3O2Màu xanh lục thẳm là màu của ion Cr3+, bọt khí không màu xủi lên làO2

Ống KI xảy ra phản ứng:

2K2CrO4 + 6KI + 8H2SO4 -> Cr2(SO4)3 + 3I2 + 5K2SO4 + 8H2OMàu xanh lục thẳm là màu của ion Cr3+, kết tủa màu đỏ gạch xuất hiện là I2

Ống FeSO4: Xảy ra phản ứng:

Trang 17

2K2CrO4 + 6FeSO4 + 8H2SO4 -> Cr2(SO4)3 + 2K2SO4 + 8H2OMàu xanh lục thẳm là màu của ion Cr3+, màu đỏ nâu dưới ống

nghiệm là của ion Fe3+

Thí nghiệm 12 Điều chế và tính chất của mangan (II) hydroxyt Lấy 2ống nghiệm, cho vào mỗi ống 1ml dung dịch MnSO4, sau đó thêm vào 1ml dung

dịch Ông 1: Lọc lấy kết tủa (dùng phễu và giấy lọc nhỏ), đạt cả tỏ giấylọc và kết tủa trong NaOH 2M

không khí Quan sát hiện tượng Giải thích Viết phương trình phản ứng

Ống 2: cho vào từng giọt HCl 2M Quan sát quá trình phản ứng Thí nghiệm 13 Tỉnh khử của Mn(II)

*Lấy vào ống nghiệm 2 giọt dung dịch MnSO4 và 3 giọt dung dịch NaOH Thêm vào 5 -6 giọt nước brom.ONION AND AREL IN DIE VOILOS LILLIVI

Lấy 3 ống nghiệm, cho vào mỗi ống 1 hạt Zn Ống 1: Thêm vào 2ml dung dịch NaOH 2M

Ông 2: 2 ml dung dịch NH3 đặc

Ông 3: 2ml dung dịch NH,C1 bão hòa

Đun nóng nhẹ ống nghiệm 2 và 3.Quan sát hiện tượng Viết các

phương trình phản ứng Thí nghiệm 7 Điều chế Zn(OH)2

Cho vào ống nghiệm 3ml dung dịch ZnCl, IM Đong 3 ml dung dịch NaOH 2M, cho từ từ dung dịch này vào dung dịch ZnCl, và đun sôi Quan sát hiện tượng Viết các phương trình phản

Ngày đăng: 03/01/2023, 05:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w