- Khí hậu: nhiệt đới, mùa hạ nóng nhiệt độ trung bình tháng trên 250C, độ ẩm thay đổi từ khô đến ẩm ướt.. - Khí hậu: Gió mùa Đông Bắc suy yếu, tính nhiệt đới tăng dần, - Sinh vật: Rừng c
Trang 1TRƯỜNG THPT PHÚ NHUẬN
BỘ MÔN: ĐỊA LÍ
KHỐI LỚP: 12
TUẦN: 13, 14/HK1 (từ 29/11 11/12/2021)
PHIẾU HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC CHỦ ĐỀ 4 THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG (TIẾT 2)
I NHIỆM VỤ TỰ HỌC, NGUỒN TÀI LIỆU CẦN THAM KHẢO:
1 Nội dung 3 THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA THEO ĐỘ CAO
- Học sinh đọc mục 3 Thiên nhiên phân hóa theo độ cao
a Đai nhiệt đới gió mùa: trang 51 sách giáo khóa
b Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi: trang 51, 52 sách giáo khoa
c Đai ôn đới gió mùa trên núi: trang 52
4 Nội dung 4 CÁC MIỀN ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN
a Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ: trang 52, 54 sách giáo khoa
b Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ: trang 54 sách giáo khoa
c Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ: trang 54, 55 sách giáo khoa
- Học sinh kết hợp đọc Atlat địa lí Việt Nam trang 8, 9, 13, 14
II KIẾN THỨC CẦN GHI NHỚ:
3 Thiên nhiên phân hóa theo đai cao: Thiên nhiên nước ta phân thành 3 đai cao
Đai nhiệt
đới gió mùa
- Độ cao: Miền Bắc dưới 600-700m, miền Nam lên đến 900- 1000m.
- Khí hậu: nhiệt đới, mùa hạ nóng (nhiệt độ trung bình tháng trên 250C), độ
ẩm thay đổi từ khô đến ẩm ướt
- Đất: + Đất đồng bằng: đất phù sa, đất phèn, đất mặn, đất cát…
+ Đất vùng đồi núi thấp: feralit đỏ vàng, nâu đỏ trên đá badan và
đá vôi
- Sinh vật: + Rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh, nhiều tầng xanh quanh
năm
+ Rừng nhiệt đới gió mùa thường xanh, rừng nửa rụng lá và rừng thưa nhiệt đới khô Động vật đa dạng, phong phú
Đai cân
nhiệt đới gió
mùa trên
núi
- Độ cao: miền Bắc từ 600m đến 2600m, miền Nam từ 1000m đến 2600m.
- Khí hậu: mát mẻ, nhiệt độ trung bình < 250C, mưa nhiều hơn, độ ẩm tăng + Độ cao từ 600 - 1700m: khí hậu mát mẻ, độ ẩm tăng, rừng cận nhiệt đới
lá rộng và lá kim phát triển trên đất feralit có mùn, các loài chim thú cận nhiệt phương Bắc, thú lông dày (gấu, sóc )
+ Độ cao trên 1600 – 1700m: đất mùn, rêu, địa y, cây ôn đới, các loài chim di cư
Đai ôn đới
gió mùa trên
núi
- Độ cao: trên 2600 m (chỉ có ở dãy Hoàng Liên Sơn).
- Khí hậu: ôn đới, nhiệt độ <150C, mùa đông < 50C
- Đất: mùn thô, thực vật ôn đới (Đỗ quyên, Lãnh sam, Thiết sam).
4 Các miền địa lý tự nhiên
a Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ: dọc tả ngạn sông Hồng và rìa phía tây, tây nam ĐB Bắc
Bộ
- Địa hình: Chủ yếu là đồi núi thấp, hướng vòng cung, thung lũng sông lớn, đồng bằng mở rộng
- Bờ biển: Thấp, phẳng, nhiều vịnh, đảo, quần đảo thuận lợi phát triển kinh tế biển
- Khí hậu: Gió mùa Đông Bắc tạo nên một mùa đông lạnh
Trang 2- Sinh vật: Các loài thực vật phương Bắc, cảnh quan thay đổi theo mùa.
- Khoáng sản: Giàu than, đá vôi, sắt, thiếc, chì, kẽm…bể dầu khí sông Hồng
- Khó khăn: Khí hậu thất thường, dòng chảy sông ngòi và thời tiết không ổn định
b Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ: Từ hữu ngạn sông Hồng tới dãy Bạch Mã.
- Địa hình: núi có đủ ba đai cao, hướng núi tây bắc- đông nam Đồng bằng hẹp, nhiều sơn nguyên, cao nguyên, lòng chảo thuận lợi chăn nuôi đại gia súc, trồng cây công nghiệp, phát triển nông – lâm kết hợp
- Ven biển: Có nhiều cồn cát, đầm phá, bãi tắm đẹp, xây dựng cảng
- Khí hậu: Gió mùa Đông Bắc suy yếu, tính nhiệt đới tăng dần,
- Sinh vật: Rừng còn nhiều ở vùng núi Nghệ An, Hà Tĩnh (chỉ sau Tây Nguyên), có các loài thực vật phương Nam
- Khoáng sản: sắt, crôm, titan, thiếc, apatit, vật liệu xây dựng
- Khó khăn: Nhiều thiên tai :bão lũ, trượt lở đất, hạn hán
c Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ: Từ dãy Bạch Mã trở vào Nam.
- Địa hình: Gồm các khối núi cổ, các sơn nguyên, cao nguyên badan, đồng bằng châu thổ sông
ở Nam Bộ và đồng bằng ven biển
- Bờ biển khúc khuỷu, có nhiều vịnh biển sâu được các đảo che chắn
- Khí hậu: Cận xích đạo gió mùa: nền nhiệt cao, biên độ nhiệt nhỏ, có 2 mùa mưa và khô rõ rệt
- Sinh vật: Cây họ Dầu , các loài thú lớn như voi, hổ, bò rừng, trâu rừng
- Rừng ngập mặn: trăn, rắn, cá sấu, các loài chim, dưới nước, cá, tôm
- Khoáng sản: Vùng thềm lục địa có các mỏ dầu khí có trữ lượng lớn, Tây Nguyên có nhiều bôxit
- Khó khăn: Xói mòn, rửa trôi đất ở đồi núi, lũ lụt vào mùa mưa, thiếu nước vào mùa khô
III BÀI TẬP:
A – PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1 Nguyên nhân nào tạo nên sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao? Sự phân hóa theo độ cao ở nước ta thể hiện rõ ở các thành phần tự nhiên nào?
Nguyên nhân tạo nên sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao là do sự phân hóa khí hậu theo đai cao:
+ Càng lên cao nhiệt độ càng giảm (cứ lên cao 100 m nhiệt độ giảm 0,60C)
+ Càng lên cao độ ẩm và lượng mưa càng tăng, đến một giới hạn nào đó bắt đầu giảm
- Sự phân hóa theo độ cao ở nước ta biểu hiện rõ ở các thành phần tự nhiên như: khí hậu, đất, sinh vật
Câu 2 Hãy lập bảng nêu các thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên và hạn chế đối với phát triển kinh tế - xã hội của mỗi miền?
B – PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1 Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở miền Bắc có giới hạn độ cao
A trên 2600m B từ 600 - 700 m đến 2600m.
C dưới 600 - 700m D từ 900 -1000m lên đến 2600m.
Câu 2 Ở độ cao trên 2600 m có khí hậu nào?
A Nhiệt đới B Cận nhiệt đới C Ôn đới D Xích đạo.
Câu 3 Đặc điểm nào sau đây không phải là khí hậu của đai nhiệt đới gió mùa chân
núi?
A Mùa hạ nóng nhiệt độ trung bình trên 250 C
B Độ ẩm thay đổi tùy nơi, từ khô đến ẩm ướt.
Trang 3C mùa đông nhiệt độ xuống dưới 50 C.
D Mùa hạ nóng.
Câu 4 Nhóm đất có diện tích lớn trong đai nhiệt đới gió mùa chân núi là
A đất feralit vùng đồi núi thấp B đất đồng bằng.
Câu 5 Hệ sinh thái nào sau đây không thuộc đai nhiệt đới gió mùa chân núi?
A Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.
B Hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá.
C Hệ sinh thái rừng cận nhiệt đới phát triển trên đất feralit có mùn.
D Hệ sinh thái rừng thường xanh trên đá vôi.
Câu 6 Trở ngại lớn trong sử dụng tự nhiên của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là gì?
A Bão, lũ, trượt lở đất, hạn hán.
B Nhịp điệu mùa của khí hậu, dòng chảy sông ngòi thất thường, thời tiết không ổn định.
C Xói mòn, rửa trôi đất, lũ lụt, thiếu nước nghiêm trọng về mùa mưa.
D Động đất, lũ quét, lũ ống, hạn hán.
Câu 7 Khoáng sản nổi bật nhất của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là
A than đá và Apatit B dầu khí và bôxit.
C vật liệu xây dựng và quặng sắt D thiếc và khí tự nhiên.
Câu 8 Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có giới hạn là
A vùng đồi núi tả ngạn sông Hồng và đồng bằng sông Hồng
B vùng núi hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã.
C từ dãy Bạch Mã trở vào Nam.
D từ sông Cả đến dãy Bạch Mã.
Câu 9 Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có giới hạn là
A vùng đồi núi tả ngạn sông Hồng và đồng bằng sông Hồng
B vùng núi hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã.
C từ dãy Bạch Mã trở vào Nam.
D từ sông Cả đến dãy Bạch Mã.
Câu 10 Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là nơi không có đặc điểm nào sau đây?
A Khối núi cổ, sơn nguyên bóc mòn và cao nguyên badan
B Đồi núi thấp chiếm ưu thế.
C Hướng vòng cung của các dãy núi
D Thung lũng sông lớn với đồng bằng mở rộng
IV NỘI DUNG CHUẨN BỊ:
Học sinh xem trước Chủ đề 5 Vấn đề sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
(tiết 10
V ĐÁP ÁN BÀI TẬP TỰ LUYỆN:
A – PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1 Nguyên nhân nào tạo nên sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao? Sự phân hóa theo độ cao ở nước ta thể hiện rõ ở các thành phần tự nhiên nào?
Nguyên nhân tạo nên sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao là do sự phân hóa khí hậu theo đai cao:
Trang 4+ Càng lên cao độ ẩm và lượng mưa càng tăng, đến một giới hạn nào đó bắt đầu giảm.
…
Câu 2 Hãy lập bảng nêu các thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên và hạn chế đối với phát triển kinh tế - xã hội của mỗi miền?
Tiêu chí Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ
Thế mạnh
- Khoáng sản phát triển các ngành công nghiệp
- Đồi núi, trung du: phát triển lâm nghiệp, cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc lớn
- Trữ năng thủy điện trên các sông khá lớn phát triển công nghiệp năng lượng
- Nhiều cảnh quan đẹp Phát triển du lịch
- Đồng bằng sông Hồng màu mỡ phát triển cây CN ngắn ngày, rau hoa màu, cây lương thực (lúa nước), nuôi lợn gà,
- Phát triển các ngành kinh
tế biển (du lịch, giao thông, thủy sản, khoáng sản biển)
Học sinh làm tương
Hạn chế
- Mùa đông lạnh, thất thường (bão, lũ lụt, rét đậm rét hại, sương muối )
- Hầu hết khoáng sản có trữ lượng nhỏ, phân bố ở nơi khó khai thác
B – PHẦN TRẮC NGHIỆM
Lưu ý: giáo viên hỗ trợ Cô Lê Thị Hương – SĐT: 0982210703