1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tu-lieu-hoc-tapkhoi-12toanhinhtuan-1314_2012202163523.docx

3 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hình Nón – Khối Nón trong Hình Học 12
Trường học Trường Trung học Phổ thông Phú Nhuận
Chuyên ngành Hình Học Khối Lớp 12
Thể loại Sách giáo trình và hướng dẫn tự học
Năm xuất bản 2021
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 131,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi quay mặt phẳng P xung quanh ∆ thì đường thẳng d sinh ra một mặt tròn xoay được gọi là mặt nón tròn xoay mặt nón đỉnh O.. Khi quay tam giác SAO xung quanh cạnh góc vuông SO t

Trang 1

TRƯỜNG THPT PHÚ NHUẬN

PHIẾU HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC

I Nhiệm vụ tự học, nguồn tài liệu cần tham khảo:

- Nội dung 1: Đọc SGK bài Mặt nón trang 31 đến 35.

Tham khảo thêm clip bài giảng:https://youtu.be/2egLZC5Og7w

II Kiến thức cần ghi nhớ:

1 Mặt nón tròn xoay.

Trong mặt phẳng ( ) P , cho hai đường thẳng d và ∆ cắt nhau tại

điểm O và tạo thành góc β với 00< < β 900 Khi quay mặt phẳng

( ) P xung quanh ∆ thì đường thẳng d sinh ra một mặt tròn xoay

được gọi là mặt nón tròn xoay ( mặt nón ) đỉnh O

 ∆ gọi là trục của mặt nón

d được gọi là đường sinh của mặt nón.

 Góc 2 β gọi là góc ở đỉnh của mặt nón.

2 Hình nón – Khối nón:

Cho tam giác SAO vuông tại O Khi quay tam giác SAO xung quanh cạnh góc vuông SO

thì đường gấp khúc SAO tạo thành một hình được gọi là hình nón Khối nón là phần không gian giới hạn bởi hình nón kể cả hình nón đó

BỘ MÔN: HÌNH HỌC

KHỐI LỚP: 12

TUẦN:13+14/HK1 (từ 29/11/2021 đến 11/12/2021)

Trang 2

r : bán kính đáy của hình nón.

h : chiều cao (khoảng cách từ đỉnh đến đáy) của hình

nón

l : độ dài đường sinh của hình nón

 Diện tích xung quanh của hình nón:Sxq = π rl

 Diện tích toàn phần của hình nón:

2

S = S + = S π rl + π r .

 Thể tích của khối nón:

2

1 3

V = π r h.

3 Thiết diện khi cắt bởi mặt phẳng

Cắt mặt nón bởi một mặt phẳng qua trục của hình nón ta được thiết diện là một tam giác cân tại đỉnh của hình nón

III Bài tập:

1) Ví dụ minh họa:

Tính diện tích xung quanh Sxq của hình nón biết đường kính đáy là 8a, chiều cao là 3a

Giải

Ta có:

8

2

2

4 5 20

g Sxq rl a a a .

2) Bài tập có hướng dẫn:

Cho tứ diện đều ABCD cạnh a Tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích của hình nón đỉnh A ngoại tiếp tứ diện đã cho

Giải

Gợi ý: để làm được cần xem lại công thức và vẽ hình.

Giải

w l AB a = =

w

.

a

r BG = = BM = BC = .

Trang 3

w h AG = với G là trọng tâm ∆ BCDAG = AB2 − BG2 = a 3 6

w

2

xq

a

w

2

tp xq d

w

2

V = π r h = π     ÷ ÷ = π a

3) Bài tập tự luyện:

Cắt hình nón bởi một mặt phẳng đi qua trục của nó, ta được một tam giác vuông cân có cạnh

huyền bằng a 2 Tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích của hình nón đó

Gợi ý: để làm được cần xem lại công thức

IV Nội dung chuẩn bị:

HS cần ôn tập trước nội dung chương II.

V Đáp án bài tập tự luyện:

Giải

Ta có: ∆ SAB vuông cân tại S, AB a = 2

AB

l SA = = = a

w

2

AB a

r h = = =

w

2

xq

a

w

2

tp xq d

2

V = π r h = π     ÷ ÷ = π a

Nếu có thắc mắc HS liên hệ GVBM để được hỗ trợ.

Ngày đăng: 03/01/2023, 01:01

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w