Phong cách ngôn ngữ báo chí * Phương thức biểu đạt: Nội dung Phương thức biểu đạt Miêu tả Tái hiện lại hình ảnh của sự vật sự việc, con người bằng ngôn từ, khiến chúng như đang hiện
Trang 1TRƯỜNG THPT PHÚ NHUẬN
PHIẾU HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC I.Nhiệm vụ tự học, nguồn tài liệu cần tham khảo:
1 Nội dung 1: Kiểm tra thường xuyên
2 Nội dung 2: Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ
*Nguồn tài liệu cần có: SGK tập 1 hoặc SGK điện tử
*Nguồn tài liệu cần tham khảo: Tài khoản MS Teams (Bài giảng đã được lưu lại), Tham khảo các đề kiểm tra đọc hiểu và đoạn văn nghị luận
II Hướng dẫn cụ thể cho từng nội dung:
Nội dung 1: Kiểm tra thường xuyên
Nắm được phương pháp đọc – hiểu một văn bản Các yêu cầu và hình thức kiểm tra
cụ thể về đọc hiểu
Với dạng bài này, các em nên viết trong khoảng 30 phút
Trả lời trực tiếp vào câu hỏi, theo kiểu “hỏi gì đáp nấy” Câu trả lời nên chính xác, đầy đủ, ngắn gọn
Không cần mở bài và kết bài, không nên gạch đầu dòng mà nên viết mỗi ý trong câu hỏi thành đoạn văn nhỏ, hoàn chỉnh
Khi xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản Thao tác lập luận hoặc phương
thức biểu đạt trong văn bản Các em nên giải thích ngắn gọn.
1. HS củng cố lại kiến thức phần tiếng việt và nắm được kĩ năng viết đoạn văn nghị luận
2. Cách thức tiến hành:
* Cách làm bài đọc hiểu môn văn khi hỏi về phong cách ngôn ngữ chức năng Các em cần phải lưu ý
-Trong đề thi thường có câu hỏi:
+Văn bản trên thuộc phong cách ngôn ngữ nào?
+Các em chú ý đọc kĩ văn bản, tìm hiểu đặc điểm của phong cách ngôn ngữ của văn bản rồi hãy trả lời
Phong cách ngôn ngữ hành chính
BỘ MÔN: VĂN
KHỐI LỚP: 12
TUẦN: 5/HK1 (từ 04/10/2021 đến 10/10/2021)
Trang 2 Phong cách ngôn ngữ báo chí
* Phương thức biểu đạt:
Nội dung
Phương thức
biểu đạt
Miêu tả
Tái hiện lại hình ảnh của sự vật sự việc, con người bằng ngôn từ, khiến chúng như đang hiện ra trước mắt
Xuất hiện các từ ngữ là tính từ đặc điểm (cao, thấp, gầy…), trạng thái (khổ, đau, yên tĩnh, ồn ào, náo nhiệt…), tích chất (Tốt, xấu, ngoan, hư, nặng ,nhẹ, sâu sắc, thân thiện, vui
vẻ, hiệu quả, thiết thực, dễ gần, hào phóng, lười biếng…), màu sắc (xanh, đỏ, lòe loẹt, tím, vàng, xám, đen, trắng, nâu…)
Xuất hiện những trạng từ chỉ thời gian, nơi chốn, cách thức…
Tự sự
-Kể lại sự việc xảy ra theo một chuỗi tình tiết có mở đầu, diễn biến, kết thúc
-Xuất hiện các từ ngữ là động từ chỉ hoạt động (đi, chạy, nhảy, …), trạng thái (vui, buồn, lo lắng,…)
- Sử dụng các phó từ chỉ thời gian ( đã, đang,
sẽ, sắp…), chỉ sự tiếp diễn (cũng, vẫn, lại…)
- Cac cụm từ chỉ thời gian: một hôm, thửa nhỏ, ngày xưa, sau đó, một năm sau…
Biểu cảm
Bộc lộ cảm xúc của người viết về sự vật sự việc hiện tượng, đối tượng hoặc về chính mình
Xuất hiện các tính từ chỉ trạng thái cảm xúc (vui, buồn, hồi hộp, bâng khuâng, …)
Sử dụng các thán từ: ôi, hỡi ôi, chao ôi, thanh ôi, …
Sử dụng các từ ngữ có giá trị gợi hình, gợi cảm cao
Nghị luận
Bàn bạc đưa ra ý kiến, nhận xét, đánh giá về một vấn đề nào đó, thuyết phục người đọc người nghe bằng dẫn chứng, lí lẽ, bằng lập luận chặt chẽ…
Sử dụng các kiểu câu ghép có quan hệ nguyên nhân kết quả, điều kiên giả thiết – kết quả, quan hệ tương động, tương phản… Xuất hiện các kết từ, các quan hệ từ: Vì, nên, bởi vậy, nhưng, cần, cần phải,
Thuyết minh
Là trình bày rõ ràng, chính xác, cụ thể đặc điểm về nội dung, hình thức, cấu tạo của đối tượng nào đó
Thường sử dụng số liệu để thể hiện sự cụ thể chính xác
Thường có sự phân loại, minh họa, liệt kê Cung cấp kiến thức chính xác, khoa học
Hành chính –
Công vụ
Là loại văn bản gắn với sự việc xảy
ra, mang tính thủ tục hành chính Từ ngữ chính xác, đơn nghĩaCó khuôn mẫu
Có các từ ngữ thuộc lĩnh vực hành chính như: điều, khoản, quyết định, quy định, thi hành, …
Trang 3* Các thao tác lập luận
1 Thao tác lập luận chứng minh:
- Khái niệm: Chứng minh là dùng những dẫn chứng cụ thể, chính xác, tiêu biểu làm sáng tỏ một vấn đề nào đó nhằm thuyết phục người khác tin tưởng vào vấn đề
- Yêu cầu: Dẫn chứng phù hợp, phong phú, lôgic, phù hợp với vấn đề cần bàn luận
2 Thao tác lập luận giải thích:
- Khái niệm: là dùng kiến thức của bản thân xây dựng lí lẽ, lí giải một cách cụ thể, rõ ràng vấn đề nhằm giúp người khác hiểu đúng vấn đề bàn luận Như vậy, thao tác lập luận giải thích hiểu đơn giản là đi trình bày khái niệm về một vấn
- Yêu cầu: Lí lẽ xác đáng, cụ thể, tường minh
3 Thao tác lập luận phân tích:
- Khái niệm: Là cách chia nhỏ đối tượng thành nhiều yếu tố, bộ phận để đi sâu xem xét một cách toàn diện về nội dung, hình thức của đối tượng
- Yêu cầu: khi chia tách đảm bảo tính hợp lí, theo những tiêu chí, quan hệ nhất định
4 Thao tác lập luận so sánh:
- Khái niệm: là đối chiếu đối tượng bàn luận với đối tượng khác nhằm làm nổi bật nét độc đáo, ấn tượng của đối tượng cần so sánh
- Yêu cầu: Đặt đối tượng vào cùng một bình diện, đánh giá trên cùng một tiêu chí, nêu rõ quan điểm, ý kiến của người viết
5 Thao tác lập luận bình luận:
- Khái niệm: là dùng dẫn chứng kết hợp lí lẽ đưa ra ý kiến bàn bạc, nhận xét, đánh giá vấn đề nào đó nhằm thuyết phục người khác tin và nghe theo mình
- Mục đích của bình luận là giúp người đọc, người nghe đáng giá hiện tượng được chính xác, toàn diệncông bằng và bình luận cùng họ về những ý kiến sâu rộng bằng ý sắc sảo chặt chẽ của riêng mình
- Yêu cầu: Trình bày rõ ràng, trung thực vấn đề được bình luận, đề xuất và chứng tỏ được ý kiến nhận định, đánh giá là xác đáng Thể hiện rõ chủ kiến của mình
6 Thao tác lập luận bác bỏ:
- Khái niệm: là dùng lập luận (dẫn chứng, lí lẽ) gạt bỏ đi ý kiến sai, thuyết phục người khác tin theo ý kiến đúng đắn
- Yêu cầu: quan điểm bác bỏ rõ ràng, tường minh Lí lẽ bác bỏ phải thuyết phục
* Những biện pháp tu từ thường gặp
1. So sánh
- Khái niệm: So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật sự việc khác có nét tương đồng để
làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
- Tác dụng – hiệu quả nghệ thuật
+ So sánh sẽ tạo ra những hình ảnh cụ thể sinh động
+ So sánh còn giúp cho câu văn hàm súc gợi trí tưởng tượng bay bổng, phong phú
- Dấu hiệu nhận biết
Trang 4+ Có các từ so sánh: So sánh ngang bằng có các từ: như, giống như, tựa, tựa như, là,… So sánh
không ngang bằng có các từ: chằng bằng, khác, hơn, kém,
+ Và đối thượng so sánh xuất hiện ngay ở trên câu chữ
2 Nhân hóa:
- Khái niệm: là cách gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật, hiện tượng thiên nhiên bằng những từ ngữ
vốn được dùng để gọi hoặc tả con người; làm cho thế giới loài vật, cây cối đồ vật, … trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ tình cảm của con người
- Tác dụng:
+ Phép nhân hoá làm cho câu văn, bài văn thêm cụ thể, sinh động, gợi cảm ;
+ làm cho thế giới đồ vật, cây cối, con vật được gần gũi với con người hơn
- Dấu hiệu nhận biết: đều biến hóa những vật vô tri vô giác thành như con người
3 Ẩn dụ
- Khái niệm: Ẩn dụ là cách gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật hiện khác có nét tương
đồng quen thuộc nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
Có nhiều kiểu ẩn dụ như: ẩn dụ hình thức, ẩn dụ cách thức, ẩn dụ phẩm chất, ẩn dụ chuyển đổi
cảm giác
- Tác dụng
+ Ẩn dụ làm cho câu văn thêm giàu hình ảnh và mang tính hàm súc
+ Nó Khiến diễn đạt trở nên tinh tế , duyên dáng, giàu chất thơ Đây là biện pháp tu từ khiến từng
câu thơ, câu văn trở nên sâu sắc, lắng đọng, giàu giá trị hơn
4 Hoán dụ
- Khái niệm: Hoán dụ là gọi sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng tên của sự vật hiện tượng, khái
niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt – Có bốn kiểu hoán dụ thường gặp:
+ Lấy một bộ phận để gọi toàn thể
+ Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng
+ Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật
+ Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng
+ Khiến đối tượng được miêu tả trở nên cụ thể, sinh động;
+ gợi lên những cảm xúc thẩm mĩ trong nhận thức của người đọc
5. Biện pháp Điệp
- Khái niệm: Điệp là nhắc đi nhắc lại một yếu tố ngôn ngữ (một vần, một từ, một ngữ, một
cấu trúc, thậm chí là một đoạn) nhằm tạo hiệu quả giao tiếp nhất định
+ để nhấn mạnh ý
+ tạo cho câu văn, câu thơ, đoạn văn, đoạn thơ giàu âm điệu, giọng văn trở nên tha thiết, nhịp
nhàng hoặc hào hùng mạnh mẽ
6 Nói quá
- Khái niệm : Nói quá là phép tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng
được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm
- Tác dụng : nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm
7 Nói giảm nói tránh
- Khái niệm : Nói giảm nói tránh là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, nhằm tránh
Trang 5- Tác dụng : tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.
Một số biện pháp tu từ ít gặp trong đề thi : đối, câu hỏi tu từ, chêm xen, chơi chữ…
b Hs chú ý : -Bài làm đảm bảo bố cục một đoạn văn mở đoạn , thân đoạn , kết đoạn
- Văn viết trong sáng, diễn đạt chân thành
- Mắc ít lỗi dùng từ, đặt câu, liên kết câu
Nội dung 2: Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ
1.Kiến thức cần ghi nhớ:
- Nắm được khái niệm kiểu bài văn nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ;
- Xác định đúng vấn đề cần nghị luận trong văn bản nghị luận về về một bài thơ, đoạn thơ;
- Xây dựng được dàn ý cho bài văn nghị luận về về một bài thơ, đoạn thơ
- Sử dụng đúng phong cách ngôn ngữ văn học, diễn đạt trôi chảy để tạo lập văn bản nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ
2. Cách thức tiến hành:
-Hs tìm hiểu đề và lập dàn ý cho 2 đề bài trong sgk/ 84, 85, chú ý trả lời câu hỏi gợi ý trong sgk
- Hs cần nắm ý chính sau:
Đề 1: Phân tích bài thơ "Cảnh khuya" của Hồ Chí Minh
a Tìm hiểu đề
- Hoàn cảnh ra đời:
- Yêu cầu đề bài và định hướng giải quyết:
b Lập dàn ý:
* Mở bài:
* Thân bài:
- Phân tích, chứng minh vẻ đẹp của đêm trăng khuya nơi núi rừng Việt Bắc
- Phân tích nghệ thuật bài thơ: vừa có tính chất cổ điển vừa hiện đại:
+ Tính cổ điển:
+ Tính hiện đại: hình tượng nhân vật trữ tình:
- Nhận định giá trị tư tưởng và nghệ thuật bài thơ:
+ Tư tưởng:
+Nghệ thuật:
*Kết bài:
Thực hành đề 2 – SGK:
Phân tích đoạn thơ trong bài "Việt Bắc" của Tố Hữu
a Tìm hiểu đề:
- Yêu cầu kiểu đề:
- Yêu cầu về nội dung:
b Lập dàn ý:
* Mở bài:
- Nêu hoàn cảnh sáng tác, giới thiệu khái quát bài thơ
- Nêu xuất xứ đoạn trích
- Trích dẫn nguyên văn đoạn trích
* Thân bài:
Trang 6- Phân tích khí thế dũng mãnh của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp ở Việt Bắc (8 câu đầu):
+ Nghệ thuật:
+ Nội dung:
- Phân tích khí thế chiến thắng ở các chiến trường khác (4 câu sau):
+ Nghệ thuật:
+ Nội dung:
- Phân tích đặc điểm nổi bật về nghệ thuật:
*Kết bài:
- HS cần nắm phương pháp làm bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ:
*Đối tượng và nội dung của bài nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ:
- Đặc điểm :
- Đối tượng:
- Nội dung:
+ Giới thiệu khái quát bài thơ, đoạn thơ
+ Bàn luận về những giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ, đoạn thơ
+ Đánh giá chung bài thơ, đoạn thơ
III Luyện tập: Phân tích đề, lập dàn ý cho đề bài vẻ đẹp bài thơ Từ ấy của Tố Hữu