Đề tài Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua xe hơi Mazda của người tiêu dùng tại Gia Lai được thực hiện với mục tiêu là xây dựng các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua xe hơi Mazda của người tiêu dùng tại Gia Lai và đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tác động, từ đó đề xuất một số giải pháp marketing cho sản phẩm xe hơi Mazda.
Trang 1
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
cbòp)
NGUYEN QUANG THACH
NGHIEN CUU CAC NHAN TO ANH HUONG
DEN Y DINH MUA XE HOI MAZDA
CUA NGUOI TIEU DUNG TAI GIA LAI
Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh
Mã số: 60.34.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS PHẠM THỊ LAN HƯƠNG
Đà Nẵng - Năm 2015
Trang 2
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng
được ai công bồ trong bắt kỳ công trình nào khác
Tác giả
Nguyễn Quang Thạch
Trang 3MO DAU
1 Tính cấp thiết của đề tài
2 Mục tiêu nghiên cứu
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4 Phương pháp nghiên cứu
5 Bố cục luận văn
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VA THỰC TIÊN CUA VAN DE NGHIÊN CỨU
1.1.LÝ THUYẾT HÀNH VI NGƯỜI TIÊU DÙNG
1.1.1 Người tiêu dùng
1.1.2 Thị trường người tiêu dùng
1.2.NHỮNG NHÂN TÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HANH VI MUA SAM
1.3.LY THUYET MÔ HÌNH THÁI ĐỘ NGƯỜI TIÊU DÙNG VÀ
MỘT SÓ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ TRƯỚC VỀ HÀNH VI TIÊU
1.3.1.Mô hình thái độ người tiêu dùng 1S
1.3.2.Một số mô hình nghiên cứu trước đây về hành vi tiêu dùng xe ô tô
Trang 4
1.4.2 Thị phần sản phẩm Mazda trên thế giới
1.4.3 Tổng quan về thị trường xe hơi Mazda tại Việt Nam
1.4.4 Thị trường Mazda Gia Lai
1.4.5 Về khách hàng
TOM TAT CHUONG I
CHUONG 2 THIET KE NGHIEN CUU
2.1 MO HINH NGHIEN CUU
2.1.1 Mô hình nghiên cứu đề xu
2.1.2 Các giả thiết nghiên cứu
2.2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU
2.2.1 Quy trình nghiên cứu
2.2.2 Nghiên cứu định tính
2.2.3 Nghiên cứu định lượng
TOM TAT CHƯƠNG 2
CHƯƠNG 3 KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU
3.1 MẪU DÙNG TRONG PHÂN TÍCH DỮ LIỆU
3.1.1 Mô tả mẫu thu được
3.1.2 Các nhóm khách hàng tham gia trả lời phỏng vấn
3.2 KIEM DINH VA DANH GIA THANG DO
3.2.1.Đánh giá sơ bộ thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach's Alpha 52 3.2⁄2 Đánh giá thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá (EFA
55
3
63
Exploratory Factor Analys
3.3 KIEM DINH MO HINH HOI QUY
3.3.1.Kiểm tra hệ số tương quan giữa các biết
Trang 5
3.4 PHÂN TÍCH SU’ KHAC BIET THEO CAC DAC DIEM CA
NHAN DOI VOI CAC YEU TO ANH HUONG DEN Y DINH MUA
XE MAZDA CUA NGUOI TIEU DUNG GIA LAI
3.4.1 Kiểm định mức độ ưu tiên lựa chọn
3.4.2 Kiểm định sự khác biệt theo độ t
3.4.3 Kiểm định sự khác biệt theo thu nhậ
CHƯƠNG 4 MỘT SÓ HÀM Ý CHÍNH SÁCH VÀ KÉT LUẬN 72
4.1 MOT SO HAM Ý CHÍNH SÁCH
4.1.1 Tóm tắt kết quả nghiên cứu
TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐÈ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
PHỤ LỤC
Trang 6
Số hiệu bảng Tén bang Trang
21 Thái độ của khách hàng đối với các thuộc tính xe|_ 39
hơi Mazda
31 Thống kê theo giới tính của khách hàng 47
33 “Thống kê theo nghề nghiệp của khách hang 49
3⁄4 Thong ké theo thu nhập của khách hàng 50
35 Thống kê theo trình độ học vẫn của khách hàng Sl
37 Kết quả ma trận nhân tô xoay lần 2 60
Trang 7
Số hiệu Tên hình Trang
hình
im Mô hình hành vi mua sắm của người tiêu ding 10
12 Mô hình chỉ tiết các yếu tổ ảnh hưởng đến hành vi| 11
tiêu dùng
Trang 8
Việc gia nhập vào tổ chức WTO đã giúp những mặt hàng nhập khẩu
vào Việt Nam đã giảm các khoản thuế xuống rất nhiều và đó là lý do xe ô tô
du nhập vào thị trường Việt Nam ngày càng mạnh
Với sự phát triển của xã hội, của nền kinh tế đời sống của người dân ngày càng được cải thiện rõ và nhu cầu cuộc sống mỗi ngày một nâng cao Vì vậy, các doanh nghiệp xe ô tô cũng đã kịp nắm bắt thị hiếu và nhu cầu cũng như thái độ của người tiêu dùng về sản phẩm xe ô tô trên thị trường Việt Nam
va dong sản phẩm của công ty mình cung cấp để hiểu rõ hơn xu hướng và hành vi của người tiêu dùng trong việc đưa ra quyết định mua sắm nhằm thay đổi thiết kế, mẫu mã, chất lượng cũng như giá của sản phẩm làm thỏa mãn
những mong muốn, nhu cầu của khách hàng
Hiện nay, thị trường xe ô tô ngày càng bứt phá hẳn so với trước, bởi sự
xuất hiện của một loạt các sản phẩm mới cả xe nhập lẫn xe lắp ráp trong nước
Trong đó, các hãng đua nhau tung ra những “con bài chiến lược” Hai mẫu xe
ô tô mới của Toyota Innova, Honda Civic có mặt từ cuối năm 2012 và Honda
Civic có mặt từ tháng 8/2012 ngay lập tức đã gặt hái được doanh thu đáng kể
“Ludng gió mới” dòng xe giá rẻ Tata Nano từ Án Độ đang du nhập vào Việt
Nam đã nhanh chóng thu hút khách hàng có thu nhập trung bình bởi kiểu dáng thời trang và mức giá khá phù hợp Xe ô tô Honda CR-V cũng được khách hàng rất quan tâm nhưng giá cả lại cao chỉ phù hợp với nhóm khách
hàng có thu nhập cao Nắm bắt nhu cầu thị trường này, hãng Mazda đã tung
ra dòng xe Mazda CX-5 có kiểu đáng sang trọng giống Honda CR-V nhưng giá rẻ hơn nhiều
Theo đánh giá chung của các nhà sản xuất thì nhu cầu xe ô tô ngày
càng tăng cao là do tính tiện dụng và thời trang của nó Bên cạnh đó sản phẩm
Trang 9và tiêu dùng, không chỉ là ở các đô thị lớn mà còn ở nông thôn xe ô tô cũng là
lựa chọn tối ưu của người tiêu dùng Xe ô tô hiện nay không đơn thuần chỉ là phương tiện đi lại mà còn một thứ trang sức khẳng định đăng cấp, tiềm năng
kinh tế, sau cùng là phong cách và cá tính của người sử dụng
Hiện nay tỷ lệ sở hữu xe ô tô cá nhân ở Việt Nam chỉ đạt 18xe/1.000 dân và đứng dưới mức trung bình so với các nước trong khu vực, dự báo trong năm 2015, tỷ lệ sở hữu xe hơi cá nhân có thể tăng lên 28xe/1.000 dân và
đến năm 2025 có thể tăng lên 38xe/1.000 dân Điều này cho thấy thị trường vẫn có tiềm năng phát triển tốt Tuy nhiên, phát triển như thế nào thì còn phụ
thuộc vào chính sách của Nhà nước Theo khảo sát của các cơ quan chuyên
môn hiện nay trên thị trường nhập khẩu ô tô ở nước ta có hơn 12 quốc gia nhập khẩu nguyên chiếc và hơn 40 loại xe được lắp ráp trong nước đang được
rao bán, phong phú không thua kém gì xe máy
Theo thống kê sơ bộ trên địa bàn tỉnh Gia Lai và địa bàn khu vực Tây Nguyên hiện nay có hơn 12 cửa hàng đại lý xe ô tô phân bố trên địa bàn tỉnh
"Trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt như vậy, để duy trì lợi thé trong thi
phần xe ô tô trên thị trường, các nhà sản xuất và kinh doanh xe ô tô trên thị
trường Việt Nam và thị trường Gia Lai nói riêng phải hiểu đúng thị hiếu của người tiêu dùng, thái độ tiêu dùng của khách hàng đối với các loại xe này Trước thực trạng đó, tác giả chọn đề tài nghiên cứu: “Nghiên cứu các nhân
tố ảnh hưởng đến ý định mua xe hơi Mazda của người tiêu dùng tại Gia
Lai” nhằm khám phá và đo lường các yếu
tác động đến xu hướng chọn
mua của người tiêu dùng cũng như thái độ của họ đối với các thương hiệu xe
ô tô Mazda, và từ đó giúp doanh nghiệp xe Mazda có cách nhìn và định
hướng hợp lý trong chiến lược kinh doanh nhằm đáp ứng đầy đủ những tiêu
Trang 102 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu này được thực hiện với mục tiêu là xây dựng các yếu tố
ảnh hưởng đến ý định mua xe hơi Mazda của người tiêu dùng tại Gia Lai và
đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tác động, từ đó đề xuất một số
giải pháp marketing cho sản phẩm xe hơi Mazda
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: là nhóm khách hàng cá nhân biết đến xe hơi Mazda Cụ thể khách hàng cá nhân được nghiên cứu ở đây bao gồm những khách hàng biết đến hoặc nghe qua dòng xe hơi Mazda, những khách hàng đã
sử dụng ô tô nhưng chưa từng sử dụng xe ô tô Mazda, và những người đã sử dụng xe ô tô Mazda
~ Phạm vi nghiên cứu: Do có sự giới hạn về mặt thời gian nên nghiên
cứu chỉ tập trung đi sâu vào việc nghiên cứu các biến số ảnh hưởng đến nhóm
khách hàng cá nhân đến ý định mua xe hơi Mazda thuộc dòng Sedan tại tỉnh Gia Lai
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn được thực hiện thông qua 2 phương pháp là phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: được thực hiện thông qua nghiên cứu tài liệu trên internet, nghiên cứu những luận văn và các nghiên cứu liên
quan, những nghiên cứu đã hoàn thành trước đó Nhằm có những định hướng
cho luận văn và lựa chọn mô hình hợp lý cho nghiên cứu
~ Phương pháp nghiên cứu định lượng: Phỏng vấn trực tiếp, xử lý bảng
câu hỏi thông qua phần mềm SPSS và sử dụng phương pháp thống kê, phân
Trang 115 Bố cục luận văn
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, luận văn được chia lam 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Thiết kế nghiên cứu
tết quả nghiên cứu
làm ý chính sách Chương
Chương 4:
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
-_ Các nghiên cứu nước ngoài:
+ Thái độ người tiêu dùng Trung Quốc đối với xe Volvo (2011) Tác giả Shuyuan Xiao Wei He đề xuất mô hình kết hợp của các lý thuyết ý định
hành vi (201 1)
+ Thái độ của người tiêu dùng xe ô tô và tầm quan trọng hệ thống tự
động - Nghiên cứu của Tsung-Sheng Chang*, Wei-Hung Hsiao (201 1)
+ Thái độ của người tiêu dùng đối với xe hơi Toyota (2012) Tác giả 'Wong Lai Soon sử dụng mô hình cấu trúc động (SEM) trong việc phân tích ý định mua xe hơi Toyota của khách hàng Malaysia
- _ Các nghiên cứu trong nước:
+ Tác giả Phạm Thị Thu Ba (2013) “Nghiên cứu các nhân tố cá nhân ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng mỹ phẩm của nam giới” Nghiên cứu này
chỉ tập trung vào việc tìm ra các yếu tố cá nhân tác động đến hành vi tiêu
dùng mỹ phẩm của những khách hàng nam giới đã sử dụng mỹ phẩm
+ Tác giả Võ Thị Thanh Nghỉ (2012) “Nghiên cứu các nhân tố ảnh
hưởng đến việc chấp nhận sử dụng thẻ thanh toán của người tiêu dùng tại
ngân hàng ACB Đà Nẵng” Luận văn thạc sỹ kinh tế trường Đại học Đà Nẵng,
Trang 12+ Tác giả Nguyễn Xuân Bảo Sơn (2008) “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến xu hướng chọn mua các thương hiệu xe tay ga tại thành phố Nha
Trang” luận văn thạc sỹ kinh tế trường Đại học Nha Trang, tác giả chỉ tập
trung vào đối tượng là những người có nhu cầu sử dụng xe ga và những người
đã sử dụng xe ga, đề tài chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu ý định mà không đi xa
hơn là tìm hiểu về sự chấp nhận và ý định tiếp tục sử dụng của người tiêu
dùng trong tương lai
+ Tác giả Trần Lê Trung Huy (2011) “Phân tích xu hướng lựa chọn báo
in và báo điện tử của bạn đọc báo Tuổi trẻ tại Thành phó Hồ Chí Minh” luận văn thạc sỹ kinh tế trường Đại học kinh tế thành phố Hồ Chí Minh, tác giả chỉ tập trung vào đối tượng là những độc giả của báo Tuôi trẻ, đề tài tập trung vào
những yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn giữa báo in và báo điện tử của bạn
đọc báo Tuổi trẻ và tác giả làm rõ xu hướng lựa chọn báo in hay báo điện tử của độc giả
+ Tác giả Đặng Thị Ngọc Dung (2012) “Các yếu tố ảnh hưởng đến ý
định sử dụng hệ thống tàu điện ngầm Metro tại Thành phố Hồ Chí Minh” luận văn thạc sỹ kinh tế trường Đại học kinh tế Hồ Chí Minh, tác giả tập trung
lượng nhu cầu sử dụng hệ thống tàu điện ngầm mà khách hàng là những
người sống tại TP Hồ Chí Minh, đề tài nhắn mạnh các yếu tố ảnh hưởng đến ý
định sử dụng tàu điện ngầm Metro và mức độ tác động của các yếu tố này đến
ý định sử dụng tàu điện ngầm Metro của người dân.
Trang 13CỦA VÁN ĐÈ NGHIÊN CỨU
1.1 LY THUYET HANH VI NGƯỜI TIÊU DÙNG
1.1.1 Người tiêu dùng
iêu dùng
a Khdi niệm người
Người tiêu dùng là một cá nhân, một tổ chức hay một nhóm tham dự
trực tiếp hay có ảnh hưởng đến việc hình thành nhu cầu - mong ước, đưa ra
quyết định mua, sử dụng và loại bỏ một sản phẩm hay dịch vụ cụ thể Họ là
người cuối cùng tiêu dùng sản phẩm do quá trình sản xuất tạo ra Người tiêu
dùng có thể là người mua, người ảnh hưởng hoặc người sử dụng (Trần Minh
Đạo, 2006)
Người tiêu dùng cá nhân là những người mua sản phẩm, dịch vụ để sử dụng cho cá nhân họ hoặc cho người thân, gia đình, bạn bè, người quen
Những người này còn được gọi là người tiêu dùng cuối cùng
Người tiêu dùng tổ chức có thể là các tổ chức kinh doanh, đơn vị hành
chính Họ mua sản phẩm, dịch vụ để phục vụ cho hoạt động của mình
b Giới thiệu người tiêu dùng xe ô tô
Với nền kinh tế ngày càng phát triển đời sống người dân ngày càng được cải thiện qua đó nhu cầu sử dụng xe ôtô ngày càng tăng Phần lớn khách
hàng mua xe đều sử dụng vào các mục đích như đi làm, đi du lịch hay được
công nhận là người có địa vị trong xã hội, một số khác thì muốn thể hiện đẳng
cấp Cùng với đó là sự xuất hiện của một loạt các dòng xe như dòng xe đa
dụng, đòng xe sang trọng đắt tiền và dòng xe giá rẻ nhằm làm thỏa mãn mọi đối tượng khách hàng Cuộc nghiên cứu mới đây nhất của công ty nghiên cứu
thị trường J.D Power Asia Pacific về mức độ hài lòng khách hàng mua xe hơi
mới tại Việt Nam cho thấy 7 yếu tố then chốt tạo nên sự hài lòng của khách
Trang 14thuận giữa khách hàng và người bán Thông thường khách hàng không chỉ quan tâm đến giá cả hoặc hay vận hành của sản phẩm mà họ quan tâm tới lợi ích nhận được khi mua ô tô, chẳng hạn như việc mua ô tô có thỏa mãn được việc di du lịch của gia đình họ không và thỏa mãn đó là phương tiện di làm ưng ý hay không Khách hàng mua những loại xe họ cần, khách hàng quan
tâm tính đơn giản như: mua để đi, một số thì họ mua xe đơn giản là dễ kiểm
kê tài sản của mình hoặc họ mong muốn mua một sản phẩm của một hãng bởi
sự hoàn mỹ, bởi sự khao khát từ hồi niên thiếu của họ Ngày nay việc mua xe
của gia đình cũng chịu sự ảnh hưởng khá lớn của người phụ nữ trong tiến
trình ra quyết định mua xe và người chồng thường tham khảo ý kiến người vợ
trước khi mua xe Với người phụ nữ họ thường chú ý như độ an toàn của xe,
kiểu dáng, màu sắc, và tác động đến môi trường Ngoài ra thương hiệu của nhà sản xuất cũng ảnh hưởng khá nhiều đến tâm lý mua xe hơi của người tiêu
dùng khi họ có ý định mua xe
Trong phạm vi nghiên cứu của dé tai, tác giả chỉ tập trung những người tiêu dùng cá nhân có ý định mua xe hơi Mazda và ảnh hưởng của những
người liên quan đến ý định mua trong tiến trình ra quyết định mua xe hơi Mazda Ý định mua xe hơi là một tiến trình trong việc ra quyết định mua xe của người tiêu dùng, qua đó ảnh hưởng đến đầu vào, đầu ra của sản phẩm,
cũng như việc sử dụng các nguồn lực khác và ảnh hưởng đến sự thành công
của một doanh nghiệp Do đó, để thành công trong hoạt động kinh doanh,
những người hoạt động trong lĩnh vực marketing cần phải hiểu rõ về người tiêu dùng cần gì, nghĩ gì và sẽ tiêu dùng như thế nào, cái gì ảnh hưởng đến tiến trình ra quyết định tiêu dùng và ảnh hưởng như thế nào đề giúp hoạt động
kinh doanh thành công, vượt qua mọi khó khăn là hết sức quan trọng.
Trang 15Theo Trần Minh Đạo (2006) thị trường người tiêu dùng là những cá
nhân, các hộ gia đình và các nhóm người hiện có và tiềm ân mua hay bing
một phương thức nào đó có được hàng hóa và dịch vụ để tiêu dùng cá nhân
nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu
b Đặc trưng cơ bản của thị trường người tiêu dùng
- Sự tiến triển trong tiêu dùng và những thay đổi trong cơ cấu chỉ tiêu
có thể được xem là những rủi ro và thách thức đối với các nỗ lực trong chiến
lược marketing của các doanh nghiệp
- Thị trường người tiêu dùng có quy mô lớn, thường xuyên tăng trưởng
cả về số lượng người tiêu dùng và doanh s
- Người tiêu dùng rất khác nhau về tuổi tác, giới tính, mức thu nhập,
những nhu cầu của nhóm này Nếu như phần thị trường khá lớn thì một số
công ty có thể soạn thảo những chương trình marketing riêng để phục vụ phần thị trường đó
- Sự tiến triển trong tiêu dùng và những thay đổi trong cơ cấu chỉ tiêu
có thể được xem là những rủi ro và thách thức đối với các nỗ lực trong chiến
lược marketing của các doanh nghiệp
1.1.3 Hành vi người tiêu dùng,
Người tiêu dùng (NTD) là những người mua hoặc sử dụng các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ cung ứng trên thị trường Người tiêu dùng thường
Trang 16Trong nghiên cứu hành vi người tiêu dùng, chủ yếu thường tập trung
vào người tiêu dùng cá nhân, bởi vì tiêu dùng cuối cùng là yếu tố bao trùm lên tất cả các dạng khác nhau của hành vi người tiêu dùng và liên quan đến mọi
người với vai trò là người mua, người tiêu dùng hoặc cả hai
Mỗi người tiêu dùng có những ảnh hưởng, suy nghĩ khác nhau trong
việc ra quyết định tiêu dùng sản phẩm Những quyết định này chịu ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố khác nhau và cũng chính những quyết định của người tiêu
dùng cũng ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp Vì vậy, để thành công trong quá trình sản xuất kinh doanh, tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường thì doanh nghiệp phải có quá trình nghiên cứu thị trường, phải tìm hiểu thêm người tiêu dùng họ cần gì, nghĩ gì và muốn sử dụng gì
“Hành vì người tiêu dùng là sự tương tác năng động của các yếu tố
ảnh hưởng, nhận thức, hành vi và môi trường mà qua sự thay đổi cuộc sống
ctia ho” (Tai ligu tiéng anh “Bennett D.B, Dictionary oi Marketing Terms,
‘The American Marketing Association)
Hành vi của người tiêu dùng là sự tương tác năng động của các yếu tố
ảnh hưởng đến nhận thức, hành vi và môi trường mà sự thay đổi đó con người
thay đổi cuộc sống của họ (Leon G Schiffman, trích trong Nguyễn Lưu Như Thuy, 2012)
Theo Philip Kotler (2011), hành vi khách hàng là những hành vi cụ thể
của một cá nhân khi thực hiện các quyết
linh mua sắm, sử dụng và vứt bỏ sản
phẩm hay dịch vụ.
Trang 171.2 NHUNG NHAN TO ANH HUONG DEN HANH VI MUA SAM
CUA NGƯỜI TIÊU DÙNG
Theo nghiên cứu Philip Kotler, trong Marketing nhà tiếp thị nghiên cứu
hành vi người tiêu dùng với mục đích nhận biết nhu cầu, sở thích, thói quen của họ, cụ thể xem người tiêu dùng muốn mua gì, sao họ lại mua sản phẩm
dịch vụ đó, tại sao họ mua nhãn hiệu đó, họ mua như thế nào, mua ở đâu, khi nào mua và mức độ mua ra sao để xây dựng chiến lược marketing thúc đây
người tiêu dùng mua sản phẩm, dịch vụ của mình
Philip Kotler đã hệ thống các yếu tố dẫn tới quyết định mua sắm của
người tiêu dùng thông qua mô hình sau:
je diém | Quá trình & dink
- Giá - Công = -Xãhội |-Timkiém = - Chọn nhãn
- Địa điểm | - Chính trị -Tâm lý |-Đánh giá - Chọn đại lý
- Chiêu thị | - Văn hóa -Cátính - |định gian
- Hậu mãi - Định số lượng
nghĩa là sự nghiên theo chủ quan của người tiêu dùng về một sản phẩm,
thương hiệu nào đó và nó đã được chứng minh là yếu tố then chốt để dự đoán
Trang 18hành vi người tiêu dùng (Fishbein & Ajzen,1975) (Tai ligu Fishbein, M., &
Ajzen, I (1975), Belief, Attitude, Intention, and Behavior: An Introduction to
Theory anh Research Reading, MA: Addison —Wesley)
Ngoài ra, các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng bao gồi
hóa, xã hội, tâm lý và cá nhân (Kotler & Keller, 2012) Có thể chia làm hai tác nhân ảnh hưởng chính là bên ngoài và bên trong Bên ngoài là ảnh hưởng
: văn
của văn hóa, xã hội Bên trong là các yếu tố liên quan đến tâm lý, cá nhân Mô
hình các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi mua được minh họa qua hình 1.2
hoá -Nhóm |-Tuổi và giai đoạn của Tâm lý
-Nhánh |thamkhảo | chu ky sống - Động cơ
- Tầng lớp | - Vai trò và | - Hoàn cảnh kinh tế - Hiểu biết Người
xã hội địa vị - Lối sống - Niềm tin và | Ha
~ Nhân cách và tự ý thức | thái đội
Hình 1.2 Mô hình chỉ tiết các yếu tỗ ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng
1.2.1 Yếu tố văn hóa
Văn hóa là yếu tố cơ bản nhất quyết định những mong muốn và hành vi
của một người Những giá trị cơ bản, nhận thức, sở thích và hành vi của một
người chịu ảnh hưởng của nền văn hóa mà người đó đang sống và tiếp xúc
Mỗi nền văn hóa đều có những nhánh văn hóa nhỏ hơn tạo nên những đặc
điểm đặc thù hơn và mức độ hòa nhập với xã hội cho những thành viên của nó 'Các nhánh văn hóa tạo nên những khúc thị trường quan trọng và những người làm
marketing thường thiết kế các sản phâm và chương trình tiếp thị theo các nhu cầu
của chúng.
Trang 19Cùng việc phân tích nhánh văn hóa là sự phân tích tầng lớp xã hội, mỗi
tầng lớp xã hội đều có khuynh hướng hành động giống nhau hơn những người thuộc các tầng lớp khác
1.2.2 Các yếu tố xã hội
Hành vi của người tiêu dùng cũng chịu ảnh hưởng của những yếu tố xã
hội như các nhóm tham khảo, gia đình và vai trò của địa vị trong xã hội
Nhóm tham khảo là những người hay nhóm người có ảnh hưởng trực
tiếp hay gián tiếp đến thái độ hay hành vi của người đó Người làm marketing
cần nhận diện những nhóm tham khảo của người tiêu dùng mục tiêu
Các thành viên trong gia đình là nhóm tham khảo quan trọng có ảnh
hưởng lớn đến hành vi tiêu dùng của một người Sự ảnh hưởng của bố mẹ, vợ
chồng, con cái có ý nghĩa quan trọng Cùng với sự tác động của nhóm tham
khảo là vai trò và địa vị của người tiêu dùng Mỗi vai trò đều gắn với một địa
vị Người tiêu dùng lựa chọn những sản phẩm thể hiện được vai trò và địa vị
của mình trong xã hội Người làm marketing cần nhận thức rõ khả năng thể
hiện địa vị xã hội của các sản phẩm và nhãn hiệu Tuy nhiên, các biểu tượng
địa vị không chỉ thay đổi tùy theo các tầng lớp xã hội, mà còn khác nhau theo
các vùng địa lý
1.2.3 Các yếu tố cá nhân
Những quyết định của người mua cũng chịu ảnh hưởng của những đặc
điểm cá nhân, nồi bật nhất là tuổi tác và giai đoạn chu kỳ sống của người mua,
nghề nghiệp, hoàn cảnh kinh tế, lối sống, nhân cách và tự ý niệm của người
đó Người tiêu dùng sẽ mua những hàng hóa và dịch vụ khác nhau trong suốt
đời mình Cùng với đó, Nghề nghiệp, hoàn cảnh kinh tế, lối sống của một
người cũng ảnh hưởng đến cách thức tiêu dùng của họ Những người làm
marketing thường chú trọng đến những đặc điểm cá nhân của các nhóm khách hàng để có chiến lược giá, phân phối và cách tiếp cận phù hợp, truyền tải và
Trang 20khai thác những lợi ích cảm tính tốt nhất là tắn công vào lối sống của những
khách hàng mục tiêu
Ngoài ra, nhân cách và ý niệm về bản thân có ảnh hưởng đến hành vi của
người đó Ở đây nhân cách có nghĩa là những đặc điểm tâm lý khác biệt của một
người dẫn đến những phản ứng tương đối nhất quán và lâu bền với môi trường
của mình
1.2.4 Các yếu tố tâm lý
'Việc lựa chọn mua sắm của một người còn chịu ảnh hưởng của bốn yếu tố
tâm lý là động cơ, nhận thức, trỉ thức, niềm tin và thái độ
Lý thuyết động cơ của Maslow5: Abraham Maslow đã tìm cách giải thích tại sao những thời điểm khác nhau, người ta lại bị thôi thúc bởi những
nhu cầu khác nhau Ông cho rằng nhu cầu của con người được sắp xếp trật tự theo thứ bậc, từ cấp thiết nhất đến ít cấp thiết nhất Thứ bậc nhu cầu do
Maslow dua ra được trình bày trong hình 1.3 Theo thứ tự tẩm quan trọng các
nhu cầu đó được sắp xếp như sau: Những nhu cầu sinh lý, nhu cầu an toàn,
nhu cầu xã hội, nhu cầu được tôn trọng và nhu cầu tự khẳng định mình
Trang 21
Hình 1.3 Thứ bậc của như cầu theo Maslow
Lý thuyết của Maslow đã giúp người làm tiếp thị hiểu được các sản phẩm khác nhau phù hợp như thế nào với các ý đồ, mục đích và đời sống của những người tiêu dùng tiềm ẩn
- Nhận thức: Một người khi đã có động cơ luôn sẵn sàng hành động
'Vấn đề người có động cơ sẽ hành động như thế nào trong thực tế và chịu ảnh
hưởng từ sự nhận thức của người đó về tình huống lúc đó Tại sao người ta lại
có nhận thức khác nhau về cùng một tình huống? Người ta có thể có những
nhận thức khác nhau về cùng một khách thể do có ba quá trình nhận thức: Sự
quan tâm có chọn lọc, sự bóp méo có chọn lựa và sự ghi nhớ có chọn lọc
Trang 22thức, trỉ thức mô tả những thay đổi trong hành vi của cá thể bắt nguồn từ kinh
nghiệm Hầu hết hành vi của con người đều được lĩnh hội Các nhà lý luận về
trí thức cho rằng trỉ thức của một người được tạo ra thông qua sự tác động
qua lại của những thôi thúc, tác nhân kích thích, những tắm gương, những phản ứng đáp lại và sự cũng có (Philip Kotler, 2005)
- Niềm tỉn và thái độ: Thông qua hoạt động và tri thức, người ta có
được niềm tin và thái độ Những yếu tố này lại có ảnh hưởng đến hành vi
mua sắm của con người
1.3 LY THUYET MO HINH THAI DQ NGƯỜI TIÊU DÙNG VÀ MỘT
SO MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ TRƯỚC VE HANH VI TIEU DUNG
XE 0 TO CUA NGUOI TIEU DUNG
1.3.1 Mô hình thái độ người tiêu dùng
Trên cơ sở lý luận về lý thuyết hành vi tiêu dùng, để nghiên cứu là ý
định mua xe hơi Mazda, đề tài cần xây dựng một mô hình nhằm xác định các
yếu tố ảnh hưởng đến hành vi cụ thẻ Trong phần này tác giả trình bày 3 mô
hình cơ bản về thái độ người tiêu dùng và ý định hành vi: (1) Mô hình thái độ
đa thuộc tính (Fishbein 1980), nó rất hữu ích cho điều tra thái độ và dự đoán thái độ: (2) Mô hình thuyết hành động hop ly - TRA (Fishbein, 1975) cung
cấp lời giải thích cho mối quan hệ giữa thái độ của người tiêu dùng và ý định
hành vi của người tiêu dùng; (3) Mô hình thuyết hành động dự tính - TPB (Ajzen Ieek 1985), là sự mở rộng của mô hình TRA bằng cách thêm vào
yếu tố kiểm soát hành vi nhận thức, nó có thể giải thích mối quan hệ giữa ý
Trang 23trong tiếp thị (Martin Fishbein 1980) Nó là một công cụ hữu ích cho điều tra
hình thái độ và dự đoán thái độ Trong mô hình này, thái độ của khách hàng được định nghĩa như là việc đo lường nhận thức (hay còn gọi là niềm tin) của khách hàng đối với một dịch vụ đặc biệt hoặc đo lường nhận thức của khách
hàng về các thuộc tính của dịch vụ
Mô hình đề xuất rằng: Ao = Z&¡,®;
+ Ao = thái độ đối với các đối tượng
+ b,= sức mạnh của niềm tin đối với thuộc tính ¡
+ e,= đánh giá thuộc tính ¡
+n = số niềm tin nổi bật về đối tượng
Như vậy, mô hình cho biết sức mạnh niềm tin và đánh giá các niềm tin
nổi bật nhằm xác định thái độ của người tiêu dùng đối với một sản phẩm Sự
ưa thích về sản phẩm là kết quả của quá trình đo lường niềm tin của người tiêu dùng đối với các thuộc tính của sản phẩm (J.Paul Peter và Jerry C Olson
2005) Khi đó, họ thường có xu hướng tiêu dùng dịch vụ mà mình thích thú
Mỗi niềm tin gắn liền với một thuộc tính của sản phẩm Thái độ của khách hàng đối với xe hơi Mazda sẽ phụ thuộc vào những niềm tin mà khách hàng
có được đối với từng thuộc tính của sản phẩm
Mô hình đa thuộc tính rất hữu ích để xác định những thuộc tính là quan
trọng nhất cho người tiêu dùng Nó cho chúng ta ý tưởng trong việc thiết kế
câu hỏi để tìm hiểu các thuộc tính quan trọng nhất của xe hơi Mazda đối với
người tiêu dùng tại Gia Lai
b Mô hình thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action Model - TRA)
Mô hình TRA giải thích chỉ tiết hơn mô hình đa thuộc tính Eishbein và AjZen (1975) đã nhìn nhận rằng hành vi được quyết định bởi ý định thực hiện hành vi đó Mối quan hệ giữa ý định và hành vi đã được đưa ra và kiểm chứng
Trang 24thực nghiệm trong rất nhiều nghiên cứu ở nhiều lĩnh vực (Ajzen, 1988; Ajzen
& Fishben, 1980; Canary & Seibold, 1984; Sheppard Hartwich, & Warshaw,
1988, trich trong Ajzen, 1991, tr 186) Hai nhan t6 anh chinh hưởng đến ý
định là thái độ cá nhân và tiêu chuẩn chủ quan Trong đó, thái độ của một cá
nhân được đo lường bằng niềm tin và sự đánh giá đối với kết quả của hành vi
đó (Ajzen, 1991, tr.188) định nghĩa chuẩn chủ quan (Subjeetive Norms) là nhận thức của những người ảnh hưởng sẽ nghĩ rằng cá nhân đó nên thực hiện
hay không thực hiện hành vi Yếu tố chuẩn chủ quan có thể được đo lường
hưởng sẽ nghĩ rằng tôi nên hay
không nên mua sản phẩm NN Chuẩn chủ
quan (SN)
Sự thúc đẩy làm theo ý muốn VA
của những người ảnh hưởng
Hình 1.4 Mô hình thuyết hành động hợp lý
Thái độ và chuẩn chủ quan là nhân tố quan trọng dẫn đến ý định hành
vi Ý định được coi như là yếu tố dự báo gần gũi và quan trọng nhất của hành
Trang 25vi và ảnh hưởng bởi thái độ và chuẩn chủ quan
c Mé hinh thuyét hanh dong di tinh (Theory of Planed Behavior — TPB)
TPB là sự mở rộng của mô hình TRA của Fishbein (Fishbein &
Ajzen, 1975) Khi TRA bắt đầu áp dụng trong khoa học xã hội, các nhà
nghiên cứu nhận ra rằng TRA có nhiều hạn chế Theo Ajzen (1991) sự ra
đời của thuyết hành vi dự định TPB (Theory of Plannend Behavior) xuất phát
từ giới hạn của hành vi mà con người có ít sự kiểm soát Nhân tố thứ ba mà
Ajzen cho là có ảnh hưởng đến ý định của con người là yếu tố nhận thức kiểm
soát hành vi (Perceived Behavioral Control) Yếu tố kiểm soát này có thể xuất
phát từ bên trong của từng cá nhân (kiến thức, sự quyết tâm, năng lực thực
hiện ) hay bên ngoài đối với cá nhân (thời gian, cơ hội, đi
Học thuyết TPB được mô hình hóa ở hình 1.5
vi mua hàng của người tiêu dùng Ý định mua của người tiêu dùng được dẫn dắt
bởi ba nhân tố cơ bản là thái độ, chuẩn chủ quan và kiểm soát hành vi nhận thức
Thai độ đại diện cho niềm tin tích cực hay tiêu cực của con người và sự đánh giá
về hành vi của mình Thái độ được hình thành từ niềm tin thể hiện ra bên ngoài về
Trang 26kết quả cụ thể và sự đánh giá các kết quả đó Chuẩn mực chủ quan là nhận thức
của con người về áp lực chung của xã hội để thực hiện hay không thực hiện hành
vi và nó được quyết định bởi niềm tin chuẩn mực của con người Cuối cùng, nhận
thức kiểm soát hành vi cho biết nhận thức của con người về việc thể hiện hay
không thể hiện hành vi khi bị kiểm soát Con người không có khả năng hình thành
động cơ hay ý định mạnh mẽ để thực hiện hành vi nếu họ tin rằng họ không có
nguôn lực hay cơ hội cho dù họ có thái độ tích cực
Một số nhà nghiên cứu đã vận dụng mô hình TPB để xem xét tác động trực tiếp của thái độ, ảnh hưởng xã hội (Axelrod & Lehman 1993; Bamberg 2003; Hartmann et al., 2005), kiém soát hành vi cảm nhận (Verbeke & Vackier, 2005) cảm nhận hành vi xã hội (Astrom & Rise, 2001; Berg, Jonsson & Conner, 2000;
Louis et al 2007) Nghiên cứu đề tài này tập trung vào các nhân tổ thái độ, chuẩn chủ quan, nhận thức kiểm soát hành vi và ý định cá nhân tác động đến ý định
hành vi tiêu dùng
1.3.2 Một số mô hình nghiên cứu trước đây về hành vi tiêu dùng xe
ô tô của người tiêu dùng
a Một nghiên cứu về thái độ của người tiêu dùng Trung Quốc đối
với xe ô tô Volvo ~ Nghiên cứu của Shuyuan Xiao và WeiHe, University
West, Trung Quốc, 2011
Nghiên cứu này hướng vào mục tiêu nghiên cứu thái độ của người tiêu
dùng Trung Quốc đối với xe ô tô Volvo là gì? Làm thế nào một số khía cạnh
cụ thể của văn hóa Trung Quốc, tiêu chuẩn chủ quan, nhận thức mua kiểm
soát hành vi và địa vị xã hội ảnh hưởng đến người tiêu dùng Trung Quố
với hành vi mua xe hơi Volvo?
Tác giả của đề tài tập trung đến một số mô hình cơ bản về thái độ của
người tiêu dùng và ý định hành vi Mô hình ABC-Affecuve, nói đến ý định
hành vi và nhận thức (Sharon Jayson 2004) Nó mô tả ba thành phần cơ bản
Trang 27của thái độ Các thuộc tính của mô hình đa thuộc tính (Fishbein 1980), nó rất hữu ích để điều tra thái độ và dự đoán thái độ TRA (Eishbein, 1975) cung cấp lời giải thích cho mối quan hệ giữa thái độ của người tiêu dùng và ý định hành
vi của họ Các TPB (Ajzen Icek 1985), sự mở rộng của TRA, bằng cách thêm
kiểm soát hành vi nhận thức, nó có thể giải thích mối quan hệ giữa ý định
hành vi và hành vi thực tế
Trong nghiên cứ, tác giả định dạng ba thái độ quy mô: quy mô Likert, quy mô khác biệt ngữ nghĩa và quy mô hành vi Thang Likert hỏi người trả lời
để chỉ ra mức độ mà họ đồng ý hay không đồng ý với một loạt các niềm tin về
đối tượng Trong bảng câu hỏi của nghiên cứu, tác giả sử dụng thang do Likert,
gồm 5 mức độ: Mức (1): Hoàn toàn không đồng ý; Mức (2): Không đồng ý;
Mức (3): Không có ý kiến; Mức (4): Đồng ý; Mức (5): Hoàn toàn đồng ý Có
sáu phần với 38 câu hỏi trong bảng câu hỏi với phần trình bày ngắn gọn và rõ ràng, nó bao gồm các nhân tố tác động: thái độ của người tiêu dùng đối với các
thuộc tính xe ô tô Volvo, thái độ đối với việc mua xe Volvo, tác động của gia
đình/ bạn bè đến việc bạn mua xe ô tô Volvo, nhận thức kiểm soát hành vi anh
hưởng đến việc mua xe ô tô Volvo, nhóm xã hội nào ảnh hưởng đến việc mua xe
ô tô Volvo của bạn và địa vị xã hội của bạn được thê hiện như thế nào khi bạn
mua và sử dụng xe ô tô Volvo?
b Một nghiên cứu về thái độ của người tiêu dùng thu nhập trung bình tại Ấn Độ về xe ô tô màu xanh lá (Xe ô tô sử dụng nhiên liệu sinh học)
~— Nghiên cứu của Rajesh Nair, Mumbai, Ấn Độ
Mục tiêu của nghiên cứu là xác định nhận thức của xe ô tô màu xanh lá
trong tâm trí của người tiêu dùng Ấn Độ, để xác định thái độ của người dân
có thu nhập trung bình trong việc tìm kiếm mua và sử dụng xe thân thiện với
môi trường Các phân tích được thực hiện với các thông số như độ tuổi, giới
tính, Giáo dục, thu nhập gia đình hàng năm và sử dụng xe Nghiên cứu cho
Trang 28thấy một số thông tin thú vị có tầm quan trọng lớn đối với nhà sản xuất xe ô
tô xanh Hầu hết những người được hỏi đồng ý rằng mẫu xe xanh sẽ thay thế
những chiếc xe thông thường nhiều nhất là nhóm tuổi 3, và đối tượng trả
lời chủ yếu là nữ giới, thu nhập trung bình một năm của những người được
và
thời khảo sát hơn 800.000Rs cho thấy họ đủ khả mua mới một chiếc xe ô tí
việc xe màu xanh sẽ thay thế xe thông thường sẽ phụ thuộc vào yếu
gian Số người am hiểu và đồng ý với việc xe màu xanh lá sẽ thay thế xe
thông thường trong thời gian tới chủ yếu là các sinh viên và những người đã
hỏi cho biết họ xem xét tắt cả các yếu tố nêu trên trong khi mua một chiếc xe,
28,6% người được hỏi cho biết tiêu hao nhiên liệu, 20,3% người được hỏi cho
tính năng là một yếu tố quan trọng khi đưa ra quyết định mua một chiếc xe, 15.4% cho biết thương hiệu là quan trọng và 4,4% số người được hỏi cho biết chiếc xe thân thiện với môi trường là một yếu tố quan trọng
e Thái độ của người tiêu dùng đối với xe hơi Toyota (2012) Tác giả Wông Lai Soon sử dụng mô hình cấu trác động (SEM) trong việc phân tích
ý định mua xe hơi Toyota của khách hàng Malaysia
'Wong Lai Soon sử dụng mô hình cấu trúc động (SEM) trong việc phân
tích niềm tin và sự hài lòng của khách hàng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng
đến thái độ tiêu dùng của khách hàng Nhận thức của khách hàng về dịch vụ,
chất lượng sản phẩm và công bằng về giá là nền tảng trong việc xây dựng sự
hài lòng của khách hàng Nghiên cứu này đóng góp quan trọng trong việc giữ khách hàng cho các hãng xe hơi.
Trang 29d Nghiên cứu hành vỉ của người tiêu dùng Việt Nam đối với mặt
hang ô tô lắp ráp trong nước và ô tô nhập khẩu - Tác giá Nguyễn Duy
Nhật, Đại học Ngoại thương Hà Nội
Đề tài chủ yếu đánh giá các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định mua xe của người tiêu dùng cũng như đưa ra được một số xu hướng tiêu dùng quan trọng về sản phẩm này trong tương lai, để giúp doanh nghiệp có thể đưa ra các chính sách
và giải pháp hợp lý thúc đầy sự phát triển của ngành công nghiệp ô tô trong nước
Nghiên cứu đề cập chủ yếu đến người tiêu dùng cá nhân và các loại xe ô tô cho gia đình và cho cá nhân Đối tượng khảo sát đa dạng, nhưng kết quả thu thập
được chủ yếu người tiêu dùng là những người có thu nhập trên 10 triệu/tháng, nghề nghiệp chủ yếu là kinh doanh buôn bán và các chủ doanh nghiệp, giới tính
Sự hình thành nhu cầu mua xe ô tô Số người (160)
Trang 30Bên cạnh đó, tác giả cũng xây dựng các yêu tô gây cân trở quyết định mua
ô tô của người tiêu dùng
Các yếu tô cản trở quyết định mua xe ô tô Số người (160)
` thức tham gia giao thông không tuân thủ đúng pháp luật 34
Tóm lại, ngoài những biến như các nghiên cứu trước đây các nhà
nghiên cứu đã đưa vào mô hình một số biến mới như sự kỳ vọng, kiến thức
(Hồ Huy Tựu, 2007), nhận thức về môi trường (Đặng Thị Ngọc Dung, 2012) nhằm nghiên cứu sự ảnh hưởng của các nhân tố đến động cơ mua cũng như ý
định mua, sử dụng của người tiêu dùng Kết quả của các công trình nghiên cứu trên là những tài liệu tham khảo quan trong trong việc nhận diện đầy đủ các nhân tố ảnh hưởng đến động cơ mua, ý định mua hoặc sử dụng của người tiêu dùng cho nghiên cứu sau này trong một số lĩnh vực.
Trang 31Thái độ của bạn đối với các thuộc tính xe Volvo, thái độ đối với việc mua xe Volvo của bạn, tác động của người khác như thế nào đến việc bạn
mua xe ô tô Volvo, nhận thức kiểm soát hành vi ảnh hưởng đến việc bạn đã
mua xe ô tô Volvo, nhóm xã hội nào ảnh hưởng đến việc mua xe ô tô Volvo
của bạn, địa vị xã hội của bạn được thể hiện như thế nào khi bạn đã mua và sử
dụng xe ô tô Volvo
Tom lại: Tất cả nghiên cứu trên đều góp phần khám phá những nhân tố
tác động đến ý định mua hàng như: thái độ của bạn đối với các thuộc tính xe ô
tô, thái độ đối với việc mua xe ô tô của bạn, tác động của người khác như thế
nào đến việc bạn mua xe ô tô, nhận thức kiểm soát hành vi ảnh hưởng đến
việc bạn đã mua xe ô tô, nhóm xã hội nào ảnh hưởng đến việc mua xe ô tô
của bạn, kiến thức, nhận thức về môi trường, marketing xanh vv Vì vậy
trong nghiên cứu của mình, đề tài tiếp tục kế thừa những nhân tố đã được khám phá và sẽ bô sung thêm những nhân tố khác cho phù hợp với đặc thù nghiên cứu của đề tài
1.4 TONG QUAN VE THỊ TRƯỜNG XE Ô TO MAZDA
1.4.1 Lịch sử hình thành Mazda
Mazda được thành lập vào năm 1920 với cái tên Toyo Cork Kogyo Co
Lid., đến năm 1927 đổi thành Toyo Kogyo Co., Ltd Từ năm 1931 công ty đã
chuyển từ sản xuất các thiết bị máy móc sang sản xuất ô tô và cho ra đời mẫu
xe đầu tiên, Mazda-Go Trong suốt Thế chiến thứ hai, Toyo Kogyo tập trung sản xuất vũ khí cho quân đội Nhật Bản , đáng chú ý nhất là dòng súng trường series 33, 35 và 99 Năm 1984, công ty mới chính thức lấy tên là Mazda dù các sản phẩm đã bán trước đây đều mang tên này Model Mazda R360 được
giới thiệu vào năm 1960, hai năm sau công ty cho ra đời chiếc Mazda Carol
1.4.2 Thị phần sản phẩm Mazda trên thế giới
Những năm đầu của thập kỷ 60, Mazda đã tập trung nguồn lực nghiên
Trang 32cứu và phát triển động cơ quay Wankel nhằm tạo sự khác biệt so với các công
ty sản xuất ô tô khác ở Nhật Mazda đã trở thành nhà sản xuất ô tô duy nhất
sử dụng động cơ quay Wankel khi lần đầu tiên cho ra đời dòng xe thể thao Cosmo vao nim 1967 và mẫu xe RX-7 vẫn còn đến ngày nay
Năm 1970, Mazda chính thức gia nhập thị trường Bắc Mỹ với tên gọi làMazda North American Operations và đã rất thành công ở thị trường này
Tiếp đó hãng cho ra đời mẫu xe bán tải đầu tiên trên thế giới sử dụng động cơ
quay Wankel (dựa trên model B-Series sử dụng động cơ pittông) dành riêng cho
khách hàng Bắc Mỹ Đến nay, Mazda vẫn là hãng ôtô duy nhất sản xuất xe bán tải có động cơ quay Wankel Đồng thời Mazda cũng là thương hiệu duy nhất sản xuất xe buýt sử dụng động cơ quay, điển hinh 1a model Mazda Parkway
Khi Mazda bị khủng hoảng tài chính trong những năm 1970, Công ty
Ford đã đầu tư và vực dậy Mazda Đầu năm 1979, Ford đã nắm giữ 27% vốn
Tiếp tục theo đuổi niềm đam mê động cơ công nghệ cao, năm 1995
Mazda đã cho ra đời động cơ Miller cycle đầu tiên và dùng để sản xuất chiếc
sedan Millenia sang trọng Đến năm 2002, Mazda ngừng sản xuất Millenia và loại động cơ Miller V6 Gần đây hãng đã sử dụng loại động cơ Miller-cycle nhỏ
hơn để sản xuất chiếc Demio năm 2008 Cũng như đối với động cơ quay
'Wankle, một lần nữa Mazda trở thành hãng duy nhất sử dụng động cơ Miller-
cycle trong ngành sản xuất ô tô
Hiện nay, Mazda sản xuất khoảng 1,5 triệu chiếc xe mỗi năm, trong đó
cỡ một triệu chiếc được tiêu thụ tại Nhật, phần còn lại được bán ở các khu
vực khác như Mỹ, Australia và Nga Thị trường chính của Mazda là Nhật
Trang 33Ban, Trung Quốc, Nga, Mỹ, Australia, châu Âu, Đông Nam Á Trong số
những nhà sản xuất xe hơi của Nhật, Mazda được xếp ở vị trí thứ tư, sau
Toyota, Nissan và Honda
Các dòng sản phẩm hiện nay của Mazda tập trung chủ yếu vào xe gia đình với các mẫu xe thông dụng như Mazda2 (microcar), Mazda3 (compact sedan, hatchback), Mazda5 (compact MPV), Mazda6 (sedan cỡ trung), Mazda8 (MPV), CX-5 (compact crossover), CX-7 (crossover cỡ trung), CX-9 (crossover cỡ lớn), MX-5 (roadster), RX-8 (coupé thé thao) va BT-50 (xe bán tải)
1.4.3 Tổng quan về thị trường xe hoi Mazda tại Việt Nam
Tiếp đà bứt phá của năm 2013, doanh số Mazda tăng trưởng liên tục trong 7 tháng đầu năm 2014, dat 4.261 xe, ting 161 % so với cùng kỳ năm
ngoái, khẳng định vị trí thứ 2 thương hiệu xe Nhật Bản có doanh số bán chạy
nhất trong bảng xếp hạng Hiệp hội các nhà sản xuất ô tô Việt Nam
(VAMA) Sự tăng trưởng mạnh này chủ yếu đến từ các mẫu xe CX-5, BT-50
và Mazda 3 Tính chung trong 7 tháng đầu năm 2014, doanh số của CX-5 đạt
1.276 chiếc, tăng 180 % so với cùng kỳ, BT-50 đạt 1.022 chiếc, tăng 296 %
và Mazda 3 đạt 1.092 chiếc, tăng 138 % so với cùng kỳ năm ngoái
Là mẫu xe Mazda bán chạy nhất tại thị trường Việt Nam, CX-5 nỗi bật với thiết kế phong cách cùng các trang bị tiện nghỉ, tính năng an toàn vượt
trội, đặc biệt công nghệ SkyActiv mang lại hiệu quả tối ưu trong vận hành và
khả năng tiết kiệm nhiên liệu Tính chung doanh số cộng dồn đến 7/2014,
CX-5 đã bán ra gần 3.000 xe trên toàn quốc sau gần 3 năm xuất hiện và trở thành mẫu xe bán chạy hàng đầu trong phân khúc CUV Bên cạnh đó, với giá
bán hợp lý, chính sách bảo hành 3 năm hoặc 100.000km tùy điều kiện nào đến
trước cùng các dịch vụ sau bán hàng hoàn hảo có thể khiến bắt kỳ khách hàng nào đang nhắm đến dòng xe CUV cũng phải hài lòng
Tại phân khúc pick-up, người tiêu dùng ngày càng “siết chặt" hơn các
Trang 34tiêu chuẩn lựa chọn khi thị trường này đang có lợi thế lớn về chính sách Với
những lợi thế cạnh tranh như động cơ mạnh mẽ, tiết kiệm nhiên liệu, thiết kế
vững chắc, nỗi bật với tính đa dụng cao cùng giá bán hợp lý đã giúp cho BT-
50 tăng sức hút mạnh mẽ trong phân khúc Trong tháng 7, sức tiêu thụ của
BT-50 đạt 190 chiếc, là mức doanh số kỷ lục theo tháng kể từ khi ra mắt, tăng gấp gần 4 lần so với cùng kỳ năm 2013, chiếm 28% thị phần trong phân khúc
và vươn lên vị trí thứ hai về doanh số trên thị trường xe pick-up Việt Nam
Mazda 3 là đối thủ đáng nề khi sở hữu nhiều lợi thế của dòng xe thành
thị nhỏ gọn và tiện lợi trong phân khúc C Kiểu dáng trẻ trung, trang bị tiện nghỉ động cơ L.6 lít vận hành êm ái, đáp ứng được nhiều mục đích khác nhau
giữa công việc, giải trí và du lịch mà vẫn đạt được hiệu quả tiết kiệm nhiên liệu tối ưu Không những thế, chính sách giá hợp lý thực sự là một trong nhiều ưu điểm nổi trội giúp Mazda 3 trở thành lựa chọn đáng tin cậy trong
dòng sedan hạng trung tại Việt Nam Với doanh số trung bình trong những
tháng gần đây đạt 150-170 chiếc/tháng, Mazda 3 đã vượt qua nhiều đối thủ nang ký khác để vươn lên vị trí thương hiệu xe Nhật bán chạy hang dau trong
phân khúc xe sedan hạng C
'Vừa qua, theo báo cáo mới nhất của tập đoàn Mazda Motors Nhat Ban,
tính chung 2 quý đầu năm 2014, doanh số bán toàn cầu của Mazda đạt
502.757 chiếc, tăng 7.5% so với cùng kỳ năm ngoái, trong đó Mazda CX-5, Mazda 3 và Mazda 6 là những mẫu xe bán chạy hàng nhất trên thể giới
Tại thị trường Việt Nam, bên cạnh 2 mẫu xe bán chạy nhất là CX-5 và Mazda 3, mẫu Mazda6 vừa được áp dụng giá bán mới với mức khởi điểm 998
triệu cho bản 2.0L và 1,159 tỷ đồng cho bản 2.5L Với chính sách giá đầy hấp
dẫn này, doanh số Mazda 6 dự kiến sẽ tăng mạnh trong thời gian tới và kỳ
vọng sẽ cạnh tranh với vị trí thương hiệu xe Nhật bán chạy hàng đầu phân
khúc D.
Trang 35Hiện Mazda đã ở vị trí thứ 2 trong số các thương hiệu Nhật Bản đang hiện diện tại Việt Nam, nhưng vẫn cách khá xa so với thương hiệu đứng đầu
và cũng phải cạnh tranh quyết liệt với các thương hiệu còn lại như Kia,
Hyundai, Vì vậy, để cạnh tranh với các thương hiệu khác, Mazda cần xác
định, trong những năm tới, sẽ tiếp tục tập trung phát triển sản phẩm bằng cách
đa dạng hóa các dòng xe, tối ưu hóa công nghệ và trang bị tiện nghỉ, an toàn,
song song với việc giới thiệu các mẫu xe mới, hoàn thiện và nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng Việt Nam Đồng thời xây dựng kế hoạch marketing cho khách hàng, nhằm thỏa mãn những nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng hiện nay
1.4.4 Thị trường Mazda Gia Lai
Với hàng loạt kỳ tích về sản xuất, mở rộng hệ thống phân phối và đặc
biệt trở thành thương hiệu ôtô Nhật Bản đứng thứ hai tại Việt Nam về doanh
số, có thê nói rằng tình hình kinh doanh của Mazda tại Gia Lai đã có những
chuyển động bứt phá trong năm 2014 với 813 được bán tại Gia Lai, tăng
131% so với cùng kỳ năm 2013 Trong đó cú hích ấn tượng nhất diễn ra vào
tháng 12 vừa qua, đạt 103 xe, tăng 75% so với cùng thời điểm năm ngoái Kết
quả này cũng đã đánh dấu tháng bán hàng tốt nhất của Mazda kê từ khi xuất
hiện tại Gia lai Sự tăng trưởng mạnh mẽ được thể hiện trên các phân khúc từ bán tải, phân khúc SUV, phân khúc B, phân khúc C, phân khúc D, đã cho
thấy chất lượng xe Mazda ngày càng được đánh giá cao về tính phù hợp và
tiện dụng, đáp ứng được nhu cầu đa dạng của khách hàng tại thị trường Gia
Trang 36cùng kỳ năm 2013, tương đương 203 xe bán ra.Với những ưu điểm sáng giá
về khả năng vận hành mạnh mẽ, công nghệ hiện đại, an toàn vượt trội, tiết
kiệm nhiên liệu hàng đầu đi cùng chất lượng và sự tiện nghi, Mazda6 tái định
nghĩa phân khúc D với khẳng định là lựa chọn không thể bỏ qua Mazda2 và
Mazda CX-9 cũng ghi nhận nhiều điểm sáng trong phân khúc của riêng mình
Trong đó, Mazda2 tăng trưởng 34% (155 xe), Mazda CX-9 cũng tạo dấu ấn với doanh số cả năm đạt 89 xe, tăng 117% so với cùng kỳ năm 2013
Tuy nhiên trong thời gian gần đây, nhiều đại lý của hãng xe ô tô đã có
mặt tại Gia Lai như: Chevrolet (Hoàng Diệu), Kia (Ngọc Hoa), Toyota, Ford
và mới nhất là Hyundai (Sông Hàn), Mitsubishi (Hưng Nga) Đây là những thương hiệu mạnh với các dòng xe khác nhau, giá cả cạnh tranh như Mirage,
Attrage, Pajero Song song với sự mở rộng của các đại lý cấp 1 (ủy quyền
của các hãng) thì các salon kinh doanh xe ô tô đã qua sử dụng cũng "nỗi lên
như nắm” mọc sau mưa Mặc dù chủ yếu nằm ở phân khúc xe cũ nhưng đây được xem là thị trường cạnh trạnh cũng không kém phân gay gắt
Trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt như vậy, đề duy trì lợi thé trong thi
phần xe ô tô trên thị trường, các nhà sản xuất và kinh doanh xe ô tô trên thị
trường Gia Lai phải hiểu đúng thị hiếu của người tiêu ding, thái độ tiêu dùng
của khách hàng đối với các loại xe này Trước thực trạng đó, cần phải có
nghiên cứu về thái độ của khách hàng đến hành vi mua xe hơi Mazda của
người tiêu dùng tại Gia Lai, từ đó khám phá và đo lường các yếu tố tác động
đến xu hướng chọn mua của người tiêu dùng cũng như thái độ của họ đối với
các thương hiệu xe ô tô Mazda, và từ đó giúp doanh nghiệp xe Mazda có cách
nhìn và định hướng hợp lý trong chiến lược kinh doanh nhằm đáp ứng đầy đủ
những tiêu chí, sự thỏa mãn nhu cầu của khách hàng để có thể đứng vững trên
thị trường, phát triển thương hiệu và thu được lợi nhuận tối đa
Trang 37nước, tuy nhiên, sự phân hóa thu nhập giữa các bộ phân dân cư ở đây là khá
cao Bên cạnh đó, cộng đồng dân cư tại Gia Lai là kết quả của làn sóng nhập
cư từ nhiều địa phương khác nhau trong nhiều thập kỷ qua Vì t
văn hóa tiêu dùng của người dân ở đây là sự giao thoa, hội tụ của nhiều nền văn hóa của nhiều địa phương trong nước và nước ngoài Do đó, dẫn đến nhu cầu mua sắm xe ô tô khá đa dạng chẳng hạn như đối với khách là hàng nữ thường mong muốn có chiếc xe ô tô dễ lái, vô-lăng nhẹ, vóc dáng gọn gang
như Mazda3, Mazda2
được chiếc xe thể thao, thể hiện được sư mạnh mẽ như CX-5, Mazda BT-50,
Mazda6,
Khách hàng thường chọn mua xe ô tô ở những đại lý chính hãng có uy
với khách hàng là nam giới thì mong muốn có
tín, mặt bằng ở những vị trí giao thông thuận tiện, trang thiết bị hiện đại và
đội ngũ nhân viên phục vụ chuyên nghiệp để tiết kiệm thời gian và công sức
trong việc mua sắm
Khi mua sắm thì chất lượng bao giờ cũng là yếu tố được quan tâm đầu
tiên Nhưng “chất lượng” được định nghĩa như thế nào còn tùy thuộc vào cam
nhận của từng khách hàng Chất lượng thực tế của một chiếc xe mà hãng sản
xuất cung cấp và chất lượng mà khách hàng cảm nhận thường không trùng nhau Lý do là khách hàng thường không là chuyên viên trong lĩnh vực này
nên họ không đánh giá một cách đầy đủ và chính xác các tính năng kỹ thuật
của chiếc xe ô tô Chất lượng mà khách hàng cảm nhận được mới là yếu tố mà khách hàng làm căn cứ để ra quyết định tiêu dùng
Người tiêu dùng ở Gia Lai thường dựa vào tin tưởng và trai nghiệm
đầu tiên với sản phẩm/dịch vụ trong việc lựa chọn sản phẩm Họ thường chọn
sản phẩm dựa trên những trãi nghiệm chính thức từ sản phẩm/dịch vụ đem lại.
Trang 38Thuong hiệu được người tiêu dùng cảm nhận có chất lượng cao thi ho thé
hiện cảm xúc yêu thích và mong muốn được sở hữu nó hơn các thương hiệu
khác Nếu người tiêu dùng cảm thấy hài lòng với chất lượng dịch vụ tại nơi
cung cấp thì họ có xu hướng mua lặp lại và giới thiệu cho bạn bè, người thân
về sản phẩm/dịch vụ đó Như vậy yếu tố giá trị cảm xúc cũng đóng một vai trò quan trọng trong việc thông qua quyết định mua sắm của khách hàng
Mặc khác, chỉ phí cũng là một trong những vấn đề được khách hàng
quan tâm hàng đầu khi quyết định mua một sản phẩm hay dịch vụ, đặc biệt là
tài sản có giá trị khá lớn Khách hàng thường cân nhắc kỹ lưỡng giữa lợi ích
nhận được và chỉ phí bỏ ra để mua chiếc xe hơi Mazda
Quyết định mua một chiếc xe ô tô cho mình hoặc gia đình, bên cạnh giá trị chức năng do chất lượng và giá cả của một chiếc xe ô tô đóng vai trò quyết
định,
hiệu,
còn bị chỉ phối bởi giá trị xã hội nhận được từ hình ảnh của thương
dáng của chiếc xe nhằm đáp ứng mong muốn và nhu cầu được nôi bật trong đám đông, được thể hiện cá tính, đẳng cấp của bản thân người sử dụng chiếc xe trong bối cảnh công cộng Hiện nay, giá trị xã hội ngày càng
được người tiêu dùng Việt Nam chú trọng, đặc biệt người ở Gia Lai lại càng chú trọng hơn và họ sẵn sàng chỉ trả một khoản chỉ phí lớn hơn giá trị thực tế
Trang 39TOM TAT CHUONG 1
Chương này đã trình bày tổng quát các vấn đề lý thuyết liên quan đến
hành vi và ý định mua của người tiêu dùng Đồng thời tác giả trình bày thực trạng thị trường xe hơi Mazda ở Việt Nam và Gia Lai qua những tài liệu tác giả tham khảo được trên các bài báo và các trang website Qua đó ta thấy được tình hình mua xe Mazda nhìn chung còn tăng trưởng chậm so với tiềm năng của thị trường và các thương hiệu xe khác Từ đó, các doanh nghiệp cần
có giải pháp marketing để đưa sản phẩm tới khách hàng
Trong chương này tác giả cũng giới thiệu tổng quan về địa bàn nghiên
cứu là tỉnh Gia Lai.
Trang 40CHUONG 2
THIET KE NGHIEN CUU
2.1 MO HINH NGHIEN CUU
2.1.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất
Trên cơ sở lý luận về lý thuyết hành vi tiêu dùng và dựa trên nhiều
thuộc tính của mô hình đa thuộc tính, mô hình thuyết TRA và mô hình TPB Bên cạnh đó tác giả cũng kế thừa dựa trên những nghiên cứu trước trong việc xây dựng mô hình nghiên cứu về ý định mua xe hơi Mazda của người tiêu
dùng tại Gia Lai Mô hình nghiên cứu đề xuất được đề xuất như sau:
Hình 2.1 Mô hình nghiên cứu
Mô hình này thể hiện các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua xe hơi
Mazda Gồm các nhóm nhân tố: thái độ đối với các thuộc tính xe hơi Mazda,
chuẩn chủ quan, nhận thức kiểm soát hành vi và ảnh hưởng ý định cá nhân Nếu người tiêu dùng đánh giá cao các nhóm nhân tố này, có nghĩa là người
tiêu dùng sẽ hình thành ý định mua xe Mazda.