Mục tiêu của đề tài Hoàn thiện công tác trả lương tại Công ty TNHH Vietnam Knitwear là hệ thống hóa các vấn đề lý luận liên quan đến công tác trả lương; làm rõ thực trạng công tác trả lương tại công ty TNHH Vietnam Knitwear; chỉ ra những nhược điểm và những nguyên nhân ảnh hưởng đến công tác trả lương tại công ty TNHH Vietnam Knitwear; đề xuất các giải pháp để hoàn thiện công tác trả lương tại công ty TNHH Vietnam Knitwear.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
BUI HIEN DUNG
HOAN THIEN CONG TAC TRA LUONG
TAI CONG TY TNHH VIETNAM KNITWEAR
Chuyén nganh: Quan tri kinh doanh
Mã số : 60.34.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS ĐÀO HỮU HÒA
Da Nẵng - Năm 2015
Trang 2Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai
công bố trong bắt kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Bùi Hiền Dung
Trang 3
1 Tính cấp thiết của đề tài
2 Mục tiêu nghiên cứu
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
DOANH NGHIỆP 222.221 22trrrrrrrrrrrrrrrrrere
1.1.1 Khái niệm tiền lương và một số khái niệm liên quan 8
1.1.2 Hệ thống trả lương trong doanh nghiệp 2+-.- [Í
1.1.3 Nguyên tắc trả lương cho người lao động ¬
1.2 QUY TRÌNH TRẢ LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP 15
1.2.1 Thiết lập hệ thống thang, bảng lương 15
1.2.2 Xác định cơ cấu tiền lương 18
1.2.4 Điều chỉnh tiền lương 2 2 2ttZtttrtrztrrrrrrree 2 1.3 CÁC NHÂN TÓ ẢNH HUONG GĐÉN CÔNG TÁC TRẢ LƯƠNG 26 1.3.1 Các nhân tố thuộc về công ty 2 -2ttrztrrrercee 2
1.3.2 Các nhân tổ thuộc về tính chất công việc 27
1.3.3 Các nhân tố thuộc về người lao động 28
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TRẢ LƯƠNG TẠI CÔNG
Trang 422 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TRẢ LƯƠNG CỦA CÔNG TY TNHH
2.2.1 Thực trạng công tác xây dựng thang, bảng lương của Công ty 43
2.3.3 Nguyên nhân của những tồn tại hạn chế 6Ö
CHƯƠNG 3: MOT SO GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TRẢ
3.1.1 Căn cứ vào xu hướng phát triển của ngành và chiến lược trả lương
của đối thủ cạnh tranh
3.1.2 Căn cứ vào chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh của Công ty
63
3.1.3 Một số quan điểm có tính nguyên tắc khi tiến hành trả lương 6Š
Trang 567
3.2.2 Hoàn thiện việc xác định cơ cấu tiền lương 74
3.2.1 Xây dựng hệ thống thang lương mới
3.2.3 Hoàn thiện các hình thức trả lương
3.2.4 Hoàn thiện công tác điều chinh lương
3.3 MỘT SÓ KIÊN NGHỊ VỚI CÔNG TY
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GAIO ĐÈ TÀI (Bản sao)
Trang 7
2.1 | Hệ thống máy móc thiết bị của Công ty TNHH Vietnam
22 [Quy mô và cơ câu lao động Công ty TNHH Vietnam
Knitwear giai đoạn 2012 - 2014 37
23 |Két quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH
Vietnam Knitwear trong giai đoạn 2012 - 2014 40
24 Mức lương cơ bản của các chức danh công tác thuộc khôi
văn phòng tại công ty TNHH Vietnam Knitwear 4
25 |Thang lương theo nhóm cấp bậc tại công ty TNHH
2.6 | Cơ cấu tiên lương của công ty TNHH Vietnam Knitwear 46 2.7 | Tình hình quỹ tiên lương và tiên lương bình quân của công
ty TNHH Vietnam Knitwear giai đoạn 2012 - 2014 49
28 [Ví dụ cách tính lương theo thời gian và theo sân phâm
3.1 | Khoảng cách điểm giữa các bậc trong thang lương 70
3.2 |Kết quả xếp bậc lương và hệ số lương cho công việc,
3.3 | Cơ câu tiên lương năm 2014 của Công ty 74
3.4 _ | Ví dụ tính tông chi phí tiên lương cho từng công đoạn §0
Trang 8
sơ đồ
1.1 | Hệ thống thù lao lao động trong doanh nghiệp 1
¿j |9 đồ tÕ chức quan lý tại công ty TNHH Vietnam] |
Trang 9
Sức mạnh một doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào các nguồn lực của
doanh nghiệp, đặc
nhiều doanh nghiệp sử dụng làm đòn bẩy kích thích phát huy mọi tiềm năng
iệt là nguồn lực về lao động Công tác tiền lương được
của người lao động
Đối với bất kỳ đơn vị sản xuất kinh doanh nào, việc phải ra quyết định cân nhắc thù lao cũng như cách thức trả lương cho người lao động là một
trong những khó khăn rất lớn cho doanh nghiệp Trong xu thế ngày nay, sự cạnh tranh trong quá trình thu hút nhân tài, tạo động cơ cho người lao động và
nâng cao sự trung thành của nhân viên là vấn đề cấp thiết, một trong những
yếu tố quyết định đến các yếu tố trên đó là công tác trả lương cho người lao
động
Trong thời gian qua, bên cạnh việc đây mạnh công tác sản xuất kinh
doanh, nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty trên thị trường nội địa và
quốc tế, Công ty TNHH Vietnam Knitwear luôn chú ý việc hoàn thiện công tác trả lương, kết hợp giữa khuyến khích lợi ích vật chất và tỉnh thần đối với người lao động, tạo được một phần sự thỏa mãn cho người lao động và vì thế
công ty đã đạt được những hiệu quả nhất định như hiện nay trên thị trường
Tuy nhiên, công tác trả lương tại Công ty còn một số tồn tại dẫn đến tình
trạng thay đổi nhân sự liên tục, tạo ra sự thiếu ôn định trong cơ cấu nhân sự
đặc biệt là ở bộ phận công nhân sản xuất Công ty gặp phải những vấn đề như:
- Không tạo được sự trung thành cho người lao động, có những nhân
viên bỏ việc đi nơi khác mà một trong những lý do đó là do mức lương khôngthỏa đáng.
Trang 10bộ phận trong công ty, cũng như cơ cí lương để khuyến khích công
nhân viên còn nhiều bắt cập
- Chưa tạo được động cơ làm việc, lòng nhiệt tình và gắn bó cho công
nhân
Xuất phát từ những vấn đề trên và nhận biết được tầm quan trọng của việc quyết định chính sách tiền lương cho người lao động, tôi quyết định chọn
dé tài: "Hoàn thiện công tác trả lương tại công ty TNHH Vietnam Knitwear”
2 Mục tiêu nghiên cứu
~ Hệ thống hóa các vấn đề lý luận liên quan đến công tác trả lương
- Làm rõ thực trạng công tác trả lương tại công ty TNHH Vietnam
Knitwear Chỉ ra những nhược điểm và những nguyên nhân ảnh hưởng đến
công tác trả lương tại công ty TNHH Vietnam Knitwear
- Đề xuất các giải pháp để hoàn thiện công tác trả lương tại công ty
TNHH Vietnam Knitwear
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Lý thuyết và thực tiễn công tác trả lương tại công ty TNHH Vietnam
Knitwear
Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung: Luận văn đề cập đến việc hoàn thiện công tác trả lương tại
công ty TNHH Vietnam Knitwear
Về không gian: Tại công ty TNHH Vietnam Knitwear và một số công ty
dệt may khác trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng.
Trang 11in nam 2020
pháp được đề xuất
* Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Cách tiếp cận nghiên cứu
~ Tiếp cận theo quan điểm duy vật lịch sử: Vận dụng vào việc xem xét quá trình hình thành, phát triển của Công ty trong thời gian qua hàm chứa những yếu tố gì làm ảnh hưởng đến công tác trả lương hiện tại của Công ty và
sự tác động đó ra sao
- Tiếp cận theo quan điễm duy vật biện chứng: Vận dụng vào việc nghiên cứu sự tác động của các nhân tố đến thực trạng công tác trả lương của
Công ty, nguyên nhân và kết quả của sự tác động đó
~ Tiếp cận theo quan điểm hệ thống: Xem công tác trả lương cho người
lao động tại Công ty là một hệ thống phức tạp, động, đa cấu trúc, đa mục tiêu
không gian, thời gian nghiên cứu nêu trên để xem xét
~ Tiếp cận theo chuỗi giá trị: Đặc điểm của ngành may mặc là sản phẩm
hoàn thành phải được thực hiện qua nhiều công đoạn Tiếp cận theo chuỗi giá trị cho phép xác định chỉ phí tiền lương cho từng công đoạn
4 Phương pháp nghiên cứu
~ Chương ï: Áp dụng các phương pháp sưu tầm, trích dẫn, tông hợp, hệ
thống hóa các quan điểm, lý thuyết về tiền lương, công tác trả lương trong
doanh nghiệp từ các tài liệu nghiên cứu Áp dụng phương pháp trừu tượng
hóa, so sánh để chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến công tác trả lương trong
doanh nghiệp.
Trang 12Công ty; phương pháp chỉ só, tỷ lệ, phân tích để chỉ ra thực trạng, mức độ tác
động của các yếu tố như số lượng, cơ cấu lao động, tình hình tài chính, cơ sở
vật chất, tình hình kinh doanh của doanh nghiệp lên thu nhập của người lao
động; phân tích định tính, định lượng, tông hợp, trừu tượng hóa đề xác định
nguyên nhân ảnh hưởng của các yếu
- Chương 3: Dùng phương pháp dự báo biến động và thay đổi môi
trường kinh doanh, trích dẫn các văn bản pháp lý có liên quan, mô hình toán,
tổng hợp, trừu tượng hóa, suy luận để đưa ra các căn cứ, nhận xét, đánh giá,
đề xuất giải pháp
5 Bố cục đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được trình bày gồm 3 chương:
Chương l: Cơ sở lý luận về công tác trả lương
Chương 2: Thực trạng công tác trả lương tại công ty TNHH Vietnam
Knitwear
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác trả lương tại công ty TNHH Vietnam Knitwear
6 Tổng quan tài liệu
- Các tác phẩm “Quản trị nguồn nhân lực” (2011) của PGS.TS Trần
Kim Dung, “Quán trị nhân sự ” của TS Nguyễn Thanh Hội (2000), “Quản tri
nhân sự ” của TS Nguyễn Hữu Thân (1999), “Giáo trình Kinh tế Nguôn Nhân
lực” của PGS TS Trần Xuân Cầu và PGS TS Mai Quốc Chánh (2008),
“Giáo trình Quản trị nguôn nhân lực ” của ThS Nguyễn Vân Điềm va PGS
TS Nguyễn Ngọc Quân (2007), “Giáo trình quản lý nguôn nhân lực trong tổ
chức ” (2012) của PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân là những giáo trình học tập
Trang 13liên quan đến trả công lao động, lương bồng và đãi ngộ
ThS Nguyễn Vân Điềm và PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân (2007), “Giáo
trình Quản trị nguôn nhân lực ” Cuốn sách đã cung cấp các cơ sở lý thuyết về
hệ thống tiền lương, các hình thức tiền lương, hệ thống thang, bảng lương trong các doanh nghiệp
TS Nguyễn Hữu Thân (1999), “Quản ứrj nhân sự” đã trình bày cụ thể các bước phân tích công việc, các phương pháp đánh giá công việc, cách thị
lập hệ thống thang, bảng lương, chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến lương bông
và đãi ngộ Những nội dung này rất cần thiết và bổ ích cho việc vận dung
vào việc hoàn thiện công tác trả lương tại Công ty
- T§ Nguyễn Hữu Dũng, bài viết “Chính sách tiền lương: Thực trạng,
vấn dé va yêu cầu đặt ra cho giai đoạn 2011-2015”, Viện Khoa học Lao động
và Xã hội đã khái quát nhận thức cơ bản về chính sách tiền lương trong cơ chế thị trường, đánh giá khái quát thực trạng chính sách tiền lương hiện nay ở nước ta, đề ra những vấn đề cần nghiên cứu xử lý trong cải cách chính sách tiền lương Nội dung bài viết đóng góp cho Luận văn này các căn cứ, cơ sở về
lý luận và thực tiễn về chính sách, pháp luật, các điều kiện về kinh tế vĩ mô trong việc hoàn thiện công tác trả lương ở Công ty
- GS Pham Minh Hạc (2011), “Nghiên cứu con người và nguồn nhân
lực đi vào công nghiệp hóa, hiện đại hóa” Bài viết đưa ra quan điểm: Hiệu
quả hoạt động sản xuất kinh doanh phụ thuộc rất lớn vào các nguồn lực của doanh nghiệp PGS.TS Võ Xuân Tiến (2010), “Tạp chí khoa học và công nghệ", Đại học Đà Nẵng số 5(40)-2010 Bài viết nêu rõ: “Động cơ là cái có
tác dụng chỉ phối, thúc đây người ta suy nghĩ và hành động Như vậy, động cơ làm việc là sự sẵn sàng dồn tâm trí, sức lực theo đuôi mục tiêu của tô chức để
Trang 14công bằng trong đánh giá năng lực thực hiện công việc và phần thưởng họ
được nhận” Những nội dung này giúp tác giả vận dụng làm nền tảng lý luận,
chỉ ra và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến công tác trả lương; các nguyên tắc trả lương cho người lao động; nghiên cứu các yếu tố trong công tác trảlương làm động lực thúc đây người lao động làm việc đồng thời đem lại hiệu
quả sản xuất kinh doanh tốt cho Công ty
- Báo cáo điều tra cộng đồng doanh nghiệp đệt may về các vấn đẻ hội nhập được thực hiện năm 2011 bởi Viện Tin học doanh nghiệp thuộc Phòng
Thương mại và Công nghiệp Việt Nam đã chỉ ra tình hình hội nhập, tác độngcủa hội nhập đến doanh nghiệp dệt may, những lợi thế và khó khăn của doanh
nghiệp dệt may Trong đó, Báo cáo đã nêu lên sự tác động đến doanh thu, lợi
nhuận, nguồn lực lao động, yếu tố cạnh tranh trên thị trường nội địa, chất
lượng mẫu mã sản phẩm Cùng với các văn bản: Quyết định số 3218/QĐ-
BCT, được ban hành ngày 11/04/2014 của Bộ trưởng Bộ công thương Phê
duyệt chiến lược phát triển ngành Công nghiệp Dệt may Việt Nam đến năm
2020, định hướng đến năm 2030; Nghị quyết só 02/NQ-CP ngày 07/01/2013
của Chính phủ về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất, hỗ trợ thì
trường, giải quyết nợ xấu Các tài liệu đã góp phần làm rõ những đặc
của ngành đệt may và xu hướng phát trién của ngành
- Nghị định số 182/2013/NĐ-CP ban hành ngày 14/11/2013 về Quy định
mức lương tối thiết
vùng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp
Van bản làm căn cứ đẻ điều chỉnh và áp dụng mức lương tối thiểu vùng cho
công ty từ ngày 1/1/2014 Nghị định số 49/2013/NĐ-CP ban hành ngày
14/05/2013 của Chính phủ quy định chỉ tiết thi hành một số
Lao động về tiền lương có nêu cụ thể các nguyên tắc xây dựng thang lương,
u của Bộ luật
Trang 15
doanh nghiệp xây dựng và quyết định thang lương, bảng lương đối với lao
động quản lý, lao động chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ và công nhân trực
tiếp sản xuất, kinh doanh, phục vụ” Đây là cơ sở pháp lý quan trọng cho phép
Công ty linh hoạt, tự chủ trong việc xây dựng thang lương, bảng lương và
định mức lao động phù hợp với thực tiễn tại đơn vị
~ Với chủ đề về hoàn thiện công tác trả lương cho người lao động cũng
có nhiều đề tài nghiên cứu như: Hoàn thiện công tác trả lương tại công ty Cổ
phần Vinatex Đà Nẵng của tác giả Phạm Thị Hà Ly (Luận văn thạc sỹ quản trị kinh doanh - Đại học Đà Nẵng 2013); Hoàn thiện công tác trả lương tại công
ty điện lực Bình Định (Luận văn thạc sỹ quản trị kinh doanh - Đại học Đà
Nẵng năm 2012), các công trình này đã đề cập đến những vấn đề cơ bản của
công tác trả lương, phương pháp nghiên cứu cụ thẻ và những giải pháp dựa
trên những lý luận tương đối logic Tuy nhiên các công trình nghiên cứu này hoàn toàn chưa đề cập đến nội dung điều chỉnh tiền lương trong doanh nghiệpvà quy trình thiết lập hệ thông thang bảng lương
Trang 1611 KHÁI NIỆM TIỀN LƯƠNG VÀ CÔNG TÁC TRẢ LƯƠNG
TRONG DOANH NGHIỆP
1.1.1 Khái niệm tiền lương và một số khái niệm liên quan
a Khái niệm tiền lương
Tiền lương hay còn gọi là thù lao lao động, thu nhập lao động, tiền công, lao động, Khái niệm về tiền lương rất đa dạng
Theo tô chức lao động quốc tế (ILO): “Tiền lương là sự trả công hoặc thu nhập, dù là tên gọi nào, cách tính nào mà được trả bằng tiền và được ấn
định bằng sự thoả thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động, hoặc
bằng pháp luật, pháp quy quốc gia, do người sử dụng lao động phải trả cho người lao động theo một hợp đồng lao động được viết ra hay bằng miệng cho
một công việc đã được thực hiện hay sẽ phải thực hiện hoặc cho những dịch
vụ đã làm hay sẽ phải làm”
Theo Bộ Luật lao động (Điều 90, hiệu lực từ ngày 01/5/2013): “Tiền
lương là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động để
thực hiện công việc theo thỏa thuận Tiền lương bao gồm mức lương theo
công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác Mức
lương của người lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định Tiền lương trả cho người lao động căn cứ vào năng suất lao động và chất lượng công việc Người sử dụng lao động phải bảo đảm trả lương bình đăng, không phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau.”
Tiền lương đều được hiểu là phần thù lao lao động mà người lao động được hưởng, duy chỉ có cách xác định là khác nhau ở mỗi nước, mỗi thời kỳ
Trang 17
trình độ tay nghề, cải tiến kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất lao động
Từ những cách nhìn nhận trên về tiền lương, có thể hiểu khái niệm tiền
lương một cách tông quát như sau: Tiền lương được hiểu là số tiền mà người
sử dụng lao động trả cho người lao động (có thể biểu hiện bằng tiền, hàng
hóa, ) được ấn định theo thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động trong khuôn khổ của luật pháp theo một hợp đồng lao động bằng văn
bản hay bằng miệng cho một công việc, một dịch vụ đã thực hiện hay phải
thực hiện với những yêu cầu nhất định về số lượng, chất lượng công việc hay
dịch vụ đó
b Một số khái niệm liên quan đến tiền lương
Lương tối thiểu
Lương tối thiêu là mức lương thấp nhất trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường Mức lương tối thiểu
được ấn định theo giá sinh hoạt nhằm bảo đảm cho người lao động bù đắp sức
lao động giản đơn, một phân tích lũy tái sản xuất sức lao động mở rộng và
được dùng làm căn cứ để tính các mức lương cho các loại lao động khác
Lương tối thiểu có: lương tối thiểu chung, lương tối thiểu vùng
Lương tối thiểu chung được Chính phủ quy định theo từng thời kỳ dùng
làm cơ sở tính các mức lương trong hệ thống thang lương, bảng lương, mức
phụ cấp lương và thực hiện một số chế độ khác Lương tối thiểu chung áp
dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức, các đối tượng thuộc lực lượng vũ
trang; tô chức chính trị, tô chức chính trị - xã hội
Lương tối thiểu vùng được Nhà nước quy định dé trả công cho lao động
'Việt Nam làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường
tại các doanh nghiệp, cơ quan, tô chức, cá nhân Lương tối thiểu vùng áp dụng
Trang 18đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang
trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động
Tiên lương danh nghĩa
Tiền lương danh nghĩa là số lượng tiền tệ mà người lao động nhận được
từ kết quả lao động hàng tháng của mình Số tiền này nhiều hay ít phụ thuộc
trực tiếp vào năng suất lao động và hiệu quả làm việc của người lao động, phụ
thuộc vào trình độ, thâm niên ngay trong quá trình lao động
Tiền lương thực tế
Tiền lương thực tế được biểu hiện bằng số lượng hàng hóa, dịch vụ cần thiết mà người lao động có thể trao đổi được thông qua tiền lương danh nghĩa của mình Do đó, tiền lương thực tế không chỉ liên quan đến tiền lương danh
nghĩa mà còn phụ thuộc chặt chẽ vào sự biến động của giá cả hàng hóa và các
công việc phục vụ
Thù lao lao động
Tập hợp tắt cả các khoản chỉ trả dưới hình thức như tiền, hàng hóa, dịch
vụ mà người sử dụng lao động trả cho người lao động tạo thành hệ thống thù
lao lao động Thù lao lao động gồm hai phần: Thù lao vật chất và phi vật chất Thù lao vật chất bao gồm: Thù lao trực tiếp và thù lao gián tiếp Thù lao
trực tiếp bao gồm tiền lương công nhật, lương tháng, tiền hoa hồng và tiền
thưởng Thù lao vật chất gián tiếp bao gồm chính sách mà công ty áp dụng
như bảo hiểm xã hội, y tế, các loại trợ cắp xã hội, các loại phúc lợi
Thù lao phi vật chất: Doanh nghiệp không chỉ quan tâm đến thù lao
mang tính vật chất mà còn quan tâm đến những đãi ngộ về tỉnh thần gọi là thù
lao phi vật chất Đó là những cơ hội được ghi nhận về thành tích để thăng tiến
trong công việc, môi trường làm việc có hắp dẫn, thú vị đòi hỏi sức phấn đầu
của người lao động, và bản thân công việc có thu hút được người lao động.
Trang 19Lương Phụ cấp Thưởng, Phúc lợi Cơ hội Công Điều
tiến vi việc
So dé 1.1 Hệ thống thù lao lao động trong doanh nghiệp
1.1.2 Hệ thống trả lương trong doanh nghiệp
a Cấu trúc hệ thống tiền lương
Hệ thống tiền lương trong doanh nghiệp bao gồm các bộ phận cấu thành
sau đây:
+ Thang lương: dùng đề xác định quan hệ tỷ lệ về tiền lương giữa những công nhân cùng nghề khi họ đảm nhiệm những công việc có mức độ phức tạp khác nhau Mỗi thang lương gồm các bậc lương nhất định và các hệ số lương, phù hợp với các bậc lương ấy
Thang lương: là một bảng gồm một số bậc lương (hoặc mức lương) theo mức độ phức tạp kỹ thuật của một nghề, nhóm nghề hoặc công việc Các bậc trong thang lương được thiết kế gắn với tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật, được sắp xếp từ bậc có mức độ phức tạp kỹ thuật thấp đến bậc có độ phức tạp cao Khoảng cách giữa các bậc trong thang lương được thiết kế tăng dần và được tính toán phù hợp, khuyến khích người lao động nâng cao trình độ, tích lũy kinh nghiệm, chênh lệch giữa hai bậc lương liền kề thấp nhất bằng 5%
+ Bậc lương: là bộ phận cấu thành của thang lương, đó là sự sắp xếp
theo một trật tự nhất định của các nhóm công việc khác nhau nhưng cùng
được hưởng một mức tiền lương ngang nhau Thông thường, số bậc của thang
Trang 20lương và hệ số lương giữa các bậc phụ thuộc vào đặc điểm sản xuất (mức độ
phức tạp công việc, trình độ lành nghề công nhân, yếu tố trách nhiệm, điều
kiện lao động)
+ Hệ số lương: chỉ rõ rằng lao động của công nhân bậc nào đó phải được trả cao hơn mức lương tối thiểu bao nhiêu lần
+ Bội số thang lương: là sự so sánh giữa bậc cao nhất và bậc thấp nhất
trong một thang lương, hay nói cách khác mức lương công nhân bậc cao nhất cao gấp máy lần bậc thấp nhát (bậc 1)
+ ức lương: là số lương tiền tệ được quy định để trả công lao động
trong một đơn vị thời gian (giờ, ngày, tháng) phù hợp với các hệ số trong
thang lương+ Bảng lương: là bảng gồm một số hệ số (hoặc mức lương) được thiết kế cho chức danh hoặc nhóm chức danh nợ
có số bậc và hệ số lương nhưng áp dụng chủ yếu cho cán bộ chuyên môn
, cong việc Cũng như thang lương
nghiệp vụ trong doanh nghiệp, cho một số công việc mà mức độ thành thạo
(chênh lệch giữa các bậc) chủ yếu dựa vào yếu tố thâm niên nghề Ví dụ như
lái xe, lái tàu, vận hành, điều hành hệ thống điện, thợ lặn, nhân viên bưu chính
viễn thông
b Yêu cầu của hệ thống trả lương trong doanh nghiệp
+ Toàn diện: Một hệ thống tiền lương bao gồm tiền lương cơ bản, các
khoản tiền thưởng, phụ cấp và lương hưu Hệ thống này cũng phải hỗ trợ các
mảng công tác quản lý nguồn nhân lực khác như tuyển dụng, thuyên chuyển,
đề bạt và đào tạo
+ Đề cập tới mức lương và cơ cầu tiền lương: Mức lương cho mỗi vị trí
trong doanh nghiệp bạn có tính cạnh tranh không? Cơ cấu tiền lương có linh
hoạt và phù hợp với hiện tại và tương lai gần không?
Trang 21+ Phản ánh giá trị công việc: Khi xác định mức lương cho một công việc, các bạn phải xem xét giá trị công việc đối với doanh nghiệp
+ Có xét đến thâm niên công tác: Mặc dù giá trị công việc là yếu tố chính trong quy trình xác định mức lương, song vẫn phải xem xét các yếu tố như thâm niên công tác, sự gắn bó với doanh nghiệp
+ Có tính đến mức lương trên thị trường lao động: Liên tục rà soát lại
các mức lương trong doanh nghiệp có dựa trên các mức lương của đối thủ
cạnh tranh và dựa trên mức lương chuẩn trên thị trường
+ Có tính đến yếu tố biến động của giá cả sinh hoạt: Khi xác định mức lương, hệ thống trả lương cần xem xét đến yếu tố biến động của giá cả sinh
hoạt
+ Bao gém cơ chế tiền thưởng: Tiền lương có hai bộ phận: lương cơ bản
và các khoản tiền thưởng Lương cơ bản là một bộ phận có định và tiền thưởng là bộ phận có thể biến đổi theo kết quả làm việc của cá nhân hay kết quả hoạt động của doanh nghiệp
1.1.3 Nguyên tắc trả lương cho người lao động
Nguyên tắc cơ bản của tổ chức tiền lương là cơ sở quan trọng nhất dé
xây dựng được một cơ chế trả lương, quản lý tiền lương và chính sách thu
nhập thích hợp trong một cơ chế kinh tế nhất định Thông thường khi xây
dựng chế độ tiền lương và tô chức chỉ trả tiền lương theo các nguyên tắc sau:
Trả lương ngang bằng nhau cho những lao động như nhau: những lao
lôi tác, giới tính, trình độ nhưng có sức hao phí lao
động khác nhau về tt
Trang 22động như nhau thì được trả lương như nhau Nguyên tắc này rất quan trọng bởi vì nó đảm bảo được tính công bằng và bình đăng trong trả lương Điều này khuyến khích người lao động rất nhiều
Đảm bảo năng suất lao động tăng nhanh hơn tiền lương: Tăng tiền lương
và tăng năng suất lao động có liên quan chặt chẽ với nhau Năng suất lao động quyết định số lượng sản phẩm làm ra, tiền lương là chỉ phí chỉ trả Tiền lương tăng dẫn đến chi phí sản xuất tăng còn tăng năng suất lao động lại làm giảm
chỉ phí cho từng đơn vị lao động Kinh doanh có hiệu quả thì mức giảm chỉ
phí do tăng năng suất lao động phải lớn hơn mức tăng chỉ phí tiền lương bình
quân Nguyên tắc này xét trên phạm vi nhỏ là doanh nghiệp hay phạm vi lớn
hơn là toàn xã hội đều thấy rõ tính hợp lý khoa học của nó phù hợp với tiến
trình phát triển ngày càng đi lên của toàn xã hội
Đảm bảo mối quan hệ hợp lý vẻ tiền lương giữa người lao động làm các nghề khác nhau Nguyên tắc này đảm bảo sự công bằng, bình đẳng trong trả lương cho người lao động, góp phần phát triển cân đối giữa các ngành nghề khác nhau trong xã hội Nguyên tắc này rất cần thiết dựa trên những cơ sở
Sau:
~ Thứ nhất do tính chất phức tạp của các ngành nghề khác nhau nên trình
độ lành nghề bình quân giữa các ngành nghề cũng khác nhau, dẫn đến việc
phải phân biệt trong trả lương để khuyến khích người lao động nâng cao trình
độ tay nghề
- Thứ hai là điều kiện lao động, những người làm việc trong điều kiện
nặng nhọc độc hại, hao tốn nhiều sức lực phải được trả lương cao hơn so với những người làm việc trong điều kiện bình thường
~ Thứ ba là ý nghĩa kinh tế của mỗi ngành trong nền kinh tế, một số ngành được coi là trọng điểm, ở các ngành này cần dùng tiền lương đề thu hút
và khuyến khích người lao động
Trang 23- Thứ tư là sự phân bồ theo khu vực sản xuất, những khu vực địa lý khác
nhau dẫn đến tiền lương khác nhau đề thu hút lao động đến làm việc tại những,
khu vực này
Tổ chức hợp lý tiền lương có một vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng suất lao động, tăng hiệu quả kinh tế, đây chính là động lực thúc đây
người lao động hãng hái làm việc, nâng cao năng suất lao động
1.2 QUY TRÌNH TRẢ LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP
Xây dựng công tác trả lương thông thường trải qua các bước căn bản:
khai việc trả lương
- Điều chỉnh tiền lương
1.2.1 Thiết lập hệ thống thang, bảng lương
a Nguyên tắc xây dựng thang, bảng lương
Tại Nghị định 49/2013/NĐ-CP, ngày 14/05/2013 của Chính phủ quy
định chỉ tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về tiền lương, trong
đó quy định cụ thể nguyên tắc xây dựng thang lương, bảng lương như sau:
- Căn cứ vào tô chức sản xuắt, tô chức lao động, doanh nghiệp xây dựng
và quyết định thang lương, bảng lương đối với lao động quản lý, lao động
chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ và công nhân trực tiếp sản xuất, kinh doanh,
phục vụ
- Bội số của thang lương là hệ số chênh lệch giữa mức lương của công
việc hoặc chức danh có yêu cầu trình độ kỹ thuật cao nhất so với mức lương
của công việc hoặc chức danh có yêu cầu trình độ kỹ thuật thấp nhất, số bậc
của thang lương, bảng lương phụ thuộc vào độ phức tạp quản lý, cấp bậc công việc hoặc chức danh đòi hỏi Khoảng cách chênh lệch giữa hai bậc lương liền
kể phải bảo đảm khuyến khích người lao động nâng cao trình độ chuyên môn,
Trang 24kỹ thuật, nghiệp vụ, tích lũy kinh nghiệm, phát triển tài năng nhưng ít nhất bing 5%
- Mức lương thấp nhất (khởi điểm) của công việc hoặc chức danh trong
thang lương, bảng lương do công ty xác định trên cơ sở mức độ phức tạp của công việc hoặc chức danh tương ứng với trình độ, kỳ năng, trách nhiệm, kinh nghiệm đề thực hiện công việc hoặc chức danh, trong đó:
+ Mức lương thấp nhất của công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định;
+ Mức lương thấp nhất của công việc hoặc chức danh đòi hỏi lao động qua đảo tạo, học nghề (kể cả lao động do doanh nghiệp tự dạy nghề) phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiêu vùng do Chính phủ quy định;
+ Mức lương của công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động nặng,
nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 5% so với mức lương của công
việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương, làm việc trong điều kiện
lao động bình thường
- Khi xây dựng và áp dụng thang lương, bảng lương phải bảo đảm bình
đăng, không phân biệt đối xử về giới tính, dân tộc, màu da, thành phan xã hội,
tình trạng hôn nhân, tín ngưỡng, tôn giáo, nhiễm HIV, khuyết tật hoặc vì lý do
thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn đối với người lao động, đồng thời
phải xây dựng tiêu chuẩn để xếp lương, điều kiện nâng bậc lương
~ Thang lương, bảng lương phải được định kỳ rà soát để sửa đôi, bỗ sung
cho phù hợp với điều kiện thực tế về đổi mới công nghệ, tô chức sản xuất, tổ
chức lao động, mặt bằng tiền lương trên thị trường lao động và bảo đảm các
quy định của pháp luật lao động
- Khi xây dựng hoặc sửa đổi, bổ sung thang lương, bảng lương, doanh
nghiệp phải tham khảo ý kiến của tô chức đại diện tập thê người lao động tại
Trang 25doanh nghiệp và công bố công khai tại nơi làm việc của người lao động trước
khi thực hiện, đồng thời gửi cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện nơi đặt cơ sở sản xuất của doanh nghiệp
Hệ thống thang, bảng lương giúp cho doanh nghiệp có căn cứ để đưa ra các quy chế về trả lương như: Thoả thuận tiền lương trong hợp đồng lao
động; xây dựng đơn giá tiền lương, thực hiện chế độ nâng bậc lương theo thoả
thuận trong hợp đồng lao động và thoả ước lao động tập thẻ; đóng và hưởng
Sau khi phân tích, đánh giá giá trị từng công việc,
công việc có chức năng và yêu cầu kiến thức, kỹ năng tương tự nhau Mỗi nhóm công việc được quy định thành một ngạch công việc tùy theo tầm quan
trọng của nhóm công việc
Trình tự phân ngạch công việc tiền hành theo các bước sau:
- Tập hợp các công việc riêng lẻ thành các nhóm công việc
~ Thiết lập các mức ngạch công việc và tiêu chuẩn phân ngạch
- Quy định một ngạch công việc cho mỗi nhóm công việc
Thang lương, bảng lương theo ngạch công việc xác định theo trình tự sau:
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng, bao gồm: khả năng cạnh tranh tiền
lương so với các doanh nghiệp khác; các quy định của pháp luật, trước hết là
so với mức lương tối thiểu nhà nước quy định; năng suất lao động; kiến thức,
kỹ năng, kinh nghiệm hoặc thâm niên công tác của người lao động trong
nghiệp; các hình thức khuyến khích hiện có, các khoản tiền thưởng
~ Thiết lập thang lương, bảng lương trên cơ sở các thông tin đã thu thập
được và các yếu tố ảnh hưởng đã xem xét, việc thiết lập thang lương, bảng lương tiến hành theo trình tự:
Trang 26+ Xác định số ngạch lương trong doanh nghiệp thông qua việc lấy thông
tin từ khâu phân ngạch công việc
+ Xác định số bậc lương trong mỗi ngạch căn cứ vào việc tính các điểm
ưu thế theo kết quả làm việc và xem xét mức độ phức tạp cần có đối với thang
lương, bảng lương
+ Quyết định mức lương theo ngạch và theo bậc
Việc quy định hệ thống thang, bảng lương hẹp hay rộng là do quan điểm
khác nhau về cách thức khuyến khích người lao động vươn lên những nắc
thang cao hơn trong nghề nghiệp Người lao động phải cảm nhận được sự
khác nhau cả về giá trị vật chất và giá trị tỉnh thần giữa các bậc lương khác
nhau để hăng hái phan đấu vươn lên
Ngoài ra, công ty có thể khảo sát mức lương đang thịnh hành trong khu
vực hoặc trong ngành Việc kết hợp dữ liệu bên trong và bên ngoài là quyết
định chiến lược về định vị tổ chức theo khía cạnh cạnh tranh Có ba sự lựa
chọn cơ bản đó là tương đương, thấp hơn và cao hơn lương thị trường Một công ty không cần có chính sách cho tắt cả các công việc Các công việc được định giá là có giá trị gần giống nhau thường được kết hợp thành một loại
lương
Sau khi thiết lập mức lương của công ty, công ty cần ấn định một tỉ lệ cố
định cho mỗi công việc Nếu tiến trình sản xuất và các công việc sản xuất trực
tiếp được tiêu chuẩn hóa cao và được xác định rõ ràng, nhà hoạch định thường lựa chọn tỉ lệ lương cố định cho mỗi công việc
1.2.2 Xác định cơ cấu tiền lương
Để quản lý tốt quỹ tiền lương, người ta phải phân chia quỹ tiền lương
của doanh nghiệp thành các bộ phận khác nhau nhằm mục đích xem xét đầy
đủ các yếu tố ảnh hưởng đến tổng quỹ lương ở những bộ phận này từ đó tìm
ra các biện pháp quản lý tiền lương được tốt hơn.
Trang 27
Cơ cấu tiền lương có ý nghĩa hết sức quan trọng trong công tác trả lương
và được thể hiện ở những điểm chủ yếu sau:
- Cơ cấu tiền lương thể hiện quan điểm trả lương của doanh nghiệp
thông qua việc xác định các bộ phận cấu thành và tỷ trọng của từng bộ phận
so với tổng số tiền lương Chẳng hạn, doanh nghiệp áp dụng cơ cấu tiền lương gồm hai bộ phận lương cứng, lương mềm với tỷ lệ lớn nghiêng về lương cứng
thể hiện quan điểm tạo điều kiện đảm bảo thu nhập ổn định cho người lao
động, còn lương mềm chỉ tăng thêm động lực khuyến khích người lao động
lền lương hợp lý, thỏa đáng giúp doanh nghiệp có thể hoạch định các hình thức trả lương một cách thuận lợi, đảm bảo tính công bằng, góp phân kích thích người lao động nâng cao năng suất lao động, có ý thức công hiến và gắn bó lâu dài với tổ chức, đồng thời góp phần ồn định tư tưởng cho
người lao động, làm cho họ yên tâm công tác, đảm bảo cho họ tái sản xuất mở
rộng sức lao động cho bản thân và gia đình họ; đem lại sự thỏa mãn nhất định
cho những nhu cầu vật chất, tỉnh thần của bản thân người lao động và gia đình
họ trong hiện tại và trong tương lai, trong điều kiện bình thường và trong cả
rủi ro của cuộc sống
Các bộ phận của cơ cấu tiền lương
Có nhiều tiêu thức để phân loại tiền lương thành các bộ phận khác
nhahu Chẳng hạn, theo sự phụ thuộc và kết quả kinh doanh có lương cứng và
lương mềm, theo kỳ hạn trả lương có lương trả một lần và lương trả nhiều
lần Tuy nhiên, cách phân loại phô biến nhằm phục vụ cho công tác quản trị
Trang 28tiền lương, quản trị nguồn nhân lực một cách hiệu quả là căn cứ vào tính chất tiền lương Theo đó, cơ cấu quỹ tiền lương bao gồm các khoản: tiền lương cơ
bản, phụ cấp, tiền thưởng Mỗi yếu tố có cách tính riêng và có ý nghĩa khác
nhau đối với việc kích thích động viên người lao động hăng hái tích cực sáng
tạo trong công việc và trung thành với doanh nghiệpTiền lương cơ bản
Tiền lương cơ bản là tiền lương được xác định trên cơ sở tính đủ các nhu
cầu cơ bản về sinh học, xã hội học, về trình độ phức tạp và mức độ tiêu hao
lao động trong những điều kiện lao động trung bình của từng ngành nghề,
công việc
Tiền lương cơ bản thường được tính dựa trên tiền lương tối thiểu Lương
cơ bản được sử dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp, được xác định thông
qua quy định về mức lương tối thiểu của Nhà nước
Tiền lương cơ bản là một yếu tố cấu thành tiền lương, chiếm tỷ trọng chủ
yếu so với các yếu tố khác và thường được trả định kỳ dưới dạng tiền lương
(theo tuần, theo tháng) hay dạng tiền công (theo giờ, theo sản phẩm), dựa trên
cơ sở của loại công việc cụ thể, mức độ thực hiện công việc, trình độ và thâm
niên của người lao động
Phụ cấp
Phụ cấp là phần tiền lương trả thêm cho người lao động ngoài tiền lương
cơ bản, nó bù đắp thêm một phần cho người lao động khi phải làm việc trong
một môi trường không thuận lợi, không ôn định, môi trường nguy hiểm độc hại Hoặc phụ cấp thêm cho những người phải giữ thêm một trọng trách nào
đó khiến trách nhiệm và hao phí sức lao động của họ nhiều hơn Phụ cấp
lương là khoản tiền cố định tương đối và chỉ một số trường hợp được hưởng
Phụ cấp lương có các loại như sau: Phụ cấp chức vụ, phụ cấp khu vực,
phụ cấp thu hút, phụ cấp ca đêm, phụ cấp độc hại, phụ cấp con nhỏ cho lao.
Trang 29động nữ Phụ cấp lương sẽ thay đổi khi người lao động thay đổi vị trí công
tác, nơi công tác, điều kiện lao động Phụ cấp lương thường chỉ chiếm một
phân nhỏ so với tiền lương cơ bản
Tiền thưởng
Tiền thưởng là tổng số tiền mà doanh nghiệp trả cho người lao động
ngoài tiền lương, phụ cấp, nhằm mục đích nâng cao năng suất lao động
Tiền thưởng có ý nghĩa rất quan trọng trong cơ cấu tiền lương, nó là một
loại vật chất kích thích sự phần đấu trong công việc của người lao động
Tiền thưởng có thể được thực hiện thường xuyên và gắn với tiền lương,
cơ bản, thưởng rất đa dạng, có thê là: thưởng vận hành an toàn, thưởng
cho hiệu quả sản xuất kinh doanh, thưởng tăng năng suất, thưởng đi làm chuyên cần, thưởng sáng kiến
Có nhiều hình thức tính tiền thưởng cho người lao động, nhưng thường
dựa vào kết quả hoàn thành nhiệm vụ được giao của người lao động hoặc vào
sự nỗ lực hoàn thành vượt mức công việc được giao
Tiền thưởng thường được biểu hiện bằng tiền, nhưng trong một số
trường hợp, tiền thưởng còn biểu hiện dưới dạng vật chất như: chuyến du lich,
nghỉ phép, và được gọi là phần thưởng
1.2.3 Triển khai việc trả lương
Nha quản trị cần chọn phương pháp trả lương nào đề kích thích lao động
và kích thích đến mức nào, sau đó lựa chọn và lập kế hoạch trả lương một
cách hợp lý dựa trên những phân tích cân thận các điều kiện sản xuất
Các hình thức cơ bản về tiền lương mà người sử dụng lao động có thê
lựa chọn để trả lương cho người lao động: lương thời gian và lương sản phẩm với nhiều hình thức cụ thể Trong phạm vi luận văn chỉ trình bày một số hình
thức cụ thể sau:
Trang 30Lương thời gian giản đơn
Hình thức tiền lương này phụ thuộc lương cấp bậc và thời gian làm việc thực tế của nhân viên Tiền lương thời gian giản đơn có thể tính theo lương
giờ, lương ngày hoặc lương tháng Công thức tính lương như sau:
Trong đó:
~ Lj là tiền lương của nhân viên j
- dj là đơn giá lương cấp bậc của nhân viên j
- Gj là số đơn vị thời gian làm việc thực tế của nhân viên j
Lương thời gian có thưởng
'Thực chất đây là hình thức tiền lương giản đơn và cộng thêm tiền thưởng
khi nhân viên đạt được số lượng và chất lượng công việc đã quy định
Hình thức tiền lương này khuyến khích cho nhân viên sử dụng hợp lý
thời gian làm việc, tiết kiệm trong tiêu dùng nguyên vật liệu, sử dụng thiết bị
hiệu quả để tăng năng suất lao động Vì vậy, nó có thể sử dụng đối với các
công nhân làm công việc phục vụ như hiệu chỉnh máy trong quá trình sản
xuất, công nhân làm việc ở những khâu tự động hóa cao hoặc là công việc phải tuyệt đối đảm bảo chất lượngLương sản phẩm cá nhân trực tiếp
Tiền lương được trả trực tiếp cho từng người lao động căn cứ vào đơn
giá tiền lương sản phẩm tính cho từng loại lao động và số lượng sản phẩm mà
họ đã làm ra đúng quy định Công thức tính lương như sau:
lj
Trong đó:
Lj là tiền lương của công nhân j
Di là đơn giá lương sản phẩm ¡
Trang 31Sij là số lượng sản phẩm loại ¡ mà công nhân j làm được trong kỳ
Đơn giá lương sản phẩm được tính như sau :
Trong đó :
Di là đơn giá lương sản phẩm ¡
Le là đơn giá lương cho một thời kỳ để sản xuất sản phẩm ¡
Dm là định mức sản lượng sản phẩm ¡ cho một thời kỳ
Lương sản phẩm theo nhóm
Hình thức tiền lương này thường được áp dụng cho những công việc mà kết quả có thể đo lường cu thé và chính xác được, nhưng dé hoàn thành công việc đó cần phải có nhiều người cùng hợp tác, liên kết Các công việc đó có
thể là lắp ráp máy móc thiết bị, sản xuất ở một bộ phận trên dây chuyển, sữa
chữa máy móc lớn, Phương thức tính được thực hiện theo hai bước cơ bản
Sau:
Bước l: Tính tiền lương cả nhóm nhận được theo công thức sau:
Trong đó:
Q, là tiền lương cả nhóm nhận được
D, là đơn giá tiền lương sản phẩm của nhóm
S, là sản lượng thực tế làm ra của cả nhóm
Don giá tiền lương sản phẩm của nhóm được tính theo công thức sau:
Trong đó:
D, là đơn giá tiền lương sản phâm của nhóm
L, là lương cấp bậc của công nhân j
Q là định mức sản lượng cho nhóm
Trang 32Bước 2: Tính tiền lương cho mỗi cá nhân trong nhóm
~ Tính thời gian quy đổi của mỗi công nhân theo công thức sau:
Trong đó:
G, là số đơn vị thời gian quy đổi của công nhân j
H, là hệ số cấp bậc công việc của công nhân j
g, là số đơn vị thời gian lao động thực tế của công nhân j
`W, là hệ số năng suất lao động của công nhân j
~ Tính đơn giá tiền lương của nhóm (d, ) theo công thức sau:
- Các doanh nghiệp mà quy trình sản xuất trải qua nhiều giai đoạn công
nghệ nhằm khuyến khích người lao động quan tâm đến sản phẩm cuối cùng
~ Trong xây dựng cơ bản, sữa chữa cơ khí và trong nông nghiệp
- Phần lương cứng: Phan nay tương đối 6n định nhằm đảm bảo mức thu
nhập tối thiểu cho người lao động, ổn định đời sống của người lao động và gia
Trang 33đình họ Bộ phận này sẽ được quy định theo bậc lương cơ bản và ngày công làm việc mỗi tháng
- Phần biến động: Tuỳ theo năng suất, chất lượng và hiệu quả lao động
của từng cá nhân người lao động và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.4 Điều chỉnh tiền lương
Khi công ty đã ấn định mức thang bảng lương, xác định mức phụ cấp và đối chiếu với mức lương đang thịnh hành, mức tiền lương tại doanh nghiệp không thể giữ ở mức độ đứng yên được Tiền lương cần phải điều chỉnh theo
mức độ kinh doanh, mức thăng trầm và xu hướng kinh tế, và nhất là khi các
sự thay đôi, biến chuyển này mạnh và đột ngột
Khi xảy ra lạm phát và giảm phát, công ty cần điều chỉnh mức lương theo mức chí phí sinh hoạt hoặc điều chỉnh theo khả năng chỉ trả của công ty Việc áp dụng các tiêu chuẩn điều chỉnh trong suốt thời gian hoạt động sản xuất kinh doanh thường dẫn đến sự dao động lên xuống trong bảng lương vì
thế dẫn tới sự khác biệt mức lương giữa các công ty
Cơ cấu tiền lương thể hiện các bộ phận cầu thành và tỷ trọng của từng bộ phận so với tổng số tiền lương Cơ cấu tiền lương hợp lý, thỏa đáng giúp
mang lại hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp Công ty có thể điều
chỉnh cơ cấu lương bổng theo một hay nhiều hình thức sau đây: tăng giảm tỉ
lệ tiền lương theo một tỉ lệ phần trăm hay khoản tiền rõ ràng, thay đổi tiền
phụ cấp, thay đổi giờ làm việc trong tuần, nới rộng hoặc thu hẹp các tiêu
chuẩn thời gian đối với sản phẩm, ảnh hưởng đến tiền thưởng trong các chương trình trả lương kích thích lao động
Điều chỉnh lương theo mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định
Mức lương này dùng làm căn cứ để xác định, điều chỉnh các mức lương trong
Trang 34thang lương, bảng lương của doanh nghiệp và mức lương ghi trong hợp đồng lao động của người lao động theo quy định của pháp luật lao động như sau:
a Đối với doanh nghiệp đã xây dựng và ban hành thang lương, bảng lương thì căn cứ vào mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định để xác định, điều chỉnh các mức lương trong thang lương, bảng lương nhưng phải bảo đảm các nguyên tắc xây dựng thang lương, bảng lương theo đúng quy định của pháp
với doanh nghiệp chưa xây dựng thang lương, bảng lương thì căn
lương khi xây dựng thang lương, bảng lương của doanh nghiệp và phải bảo
đảm các nguyên tắc xây dựng thang lương, bảng lương theo đúng quy định của
pháp luật lao động; xác định, điều chinh các mức lương, phụ cấp lương trong, hợp đồng lao động và các chế độ khác đối với người lao động cho phù hợp
e Việc điều chỉnh các mức lương trong thang lương, bảng lương hoặc
xác định các mức lương khi xây dựng thang lương, bảng lương của doanh
nghiệp, mức lương, phụ cấp lương trong hợp đồng lao động và các chế độ khác đối với người lao động do doanh nghiệp, Ban chấp hành công đoàn cơ
sở và người lao động thỏa thuận, nhưng phải bảo đảm quan hệ hợp lý về tiền lương giữa lao động chưa qua đào tạo với lao động đã qua đào tạo và lao động
có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao; giữa lao động mới được tuyển dụng với lao động có thâm niên làm việc tại doanh nghiệp
1.3 CÁC NHÂN TÓ ẢNH HƯỚNG ĐẾN CONG TAC TRA LUONG
1.3.1 Các nhân tố thuộc về công ty
Chính sách trả lương của doanh nghiệp sẽ quyết định đến tiền lương lao động và việc lựa chọn hình thức trả lương của doanh nghiệp Tùy theo quan điểm, triết lý cơ bản về yếu tố con người trong lao động sản xuất của công ty
Trang 35sẽ ảnh hưởng đến sự lựa chọn hình thức trả lương cho phù hợp Vì vậy có thể thúc đây nhân viên làm việc có năng suất hơn, cải tiến công tác, gia tăng năng
suất và tỷ lệ số người chuyền việc sang các đơn vị khác sẽ thấp hơn
Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, quy mô và trình độ tô chức quản trị là những nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến công tác trả lương
Hiệu quả kinh doanh càng cao, quy mô càng lớn, trình độ tô chức quản lý của
công ty càng khoa học thì càng tạo điều kiện cho công ty trả lương hợp lý, thỏa đáng, đảm bảo tính công bằng thúc đẩy công ty hoạt động ngày càng
hiệu quả hơn nữa
1.3.2 Các nhân tố thuộc về tính chất công việc
Công việc là một nhân tố chính, ảnh hưởng quyết định đến tiền lương của người lao động, ảnh hưởng nhất định đến cơ cấu tiền lương và hình thức trả lương Công ty cần xem xét đặc trưng, nội dung của công việc để đánh giá đúng nhất công việc theo: kỹ năng, trách nhiệm, sự cố gắng và điều kiện làm việc và tính chất của ngành dệt may
- Kỹ năng bao gồm: độ phức tạp của công việc, yêu cầu kỹ năng lao động trí óc, lao động chân tay, khả năng sáng tạo, tính linh hoạt mà công việc
đòi hỏi, khả năng quản lý, khả năng hội nhập mà công việc đòi hỏi
~ Trách nhiệm bao quát các phạm vi như vật tư, tiền bạc, hỗ sơ
- Sự cố gắng bao gồm: Yêu cầu về thẻ lực và trí lực, sự căng thẳng của
công việc, quan tâm đến những điều cụ thể, chỉ tiết, những mối quan tâm khác
được yêu cầu khi thực hiện công việc
- Điều kiện làm việc phản ánh môi trường làm việc như tiếng ồn, ánh
sáng, nồng độ bụi, tính nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm ảnh hưởng đến sức
khỏe người lao động.
Trang 361.3.3 Các nhân tố thuộc về người lao động
Bản thân người lao động là nhân tố tác động lớn đến việc trả lương và mức tiền lương như thế nào tùy thuộc vào:
~ Mức độ hoàn thành công việc của người lao động: Người lao động
hoàn thành công việc một cách xuất sắc thường được trả lương rất cao,
ngược lại trả mức lương thấp hơn với những người lao động làm việc kém hiệu quả hơn
- Kinh nghiệm, thâm niên công tác của người lao động: Thường được
xem xét khi trả lương bằng các hệ số phụ cấp thâm niên để người lao động
yên tâm công tác khi tuổi cao
- Tiền năng của người lao động: Cần xem xét khi định mức tiền lương
cho người lao động có tiềm năng và quan tâm đến tiềm năng đó Người có
tiềm năng thông thường là những người trẻ tuổi, có thé ho chưa có kinh nghiệm nhưng họ có tiềm năng về tư duy logic trong công việc, điều này đặc
biệt quan trọng để trở thành người quản lý giỏi trong tương lai
- Sự trung thành của người lao động: Là sự gắn bó làm việc lâu năm hơn
những người khác trong đơn vị, nhất là trong những giai đoạn khó khăn của
đơn vị, người lao động đã đồng cam cộng khổ, có gắng vì một mục đích
chung là cùng với đơn vị vượt qua giai đoạn khó khăn này để hoàn thành
nhiệm vụ Vì vậy, cần xem xét để trả lương thỏa đáng, thẻ hiện nét văn hóa
nhân văn trong don vi
1.3.4 Các nhân tố thuộc về môi trường
Những nhân tố thuộc môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến công tác trả
lương của doanh nghiệp bao gồm những nhân tố chủ yếu sau:
Thị trường lao động: là nhân tố bên ngoài quan trọng nhất ảnh hưởng đến số lượng tiền lương mà người sử dụng lao động sẽ đưa ra đẻ thu hút và gìn giữ người lao động có trình độ Sự thay đổi về cơ cấu đội ngũ lao động, các định chế về giáo dục và đào tạo cũng ảnh hưởng đến mức lương của
doanh nghiệp và do đó ảnh hưởng đến công tác trả lương của doanh nghiệp.
Trang 37Theo vùng địa lý, văn hóa, phong tục, tập quán tại nơi doanh nghiệp đang kinh doanh: Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải chú ý đến mức lương trả cho người lao động phải phù hợp với mức chỉ phí sinh hoạt của từng vùng, từng địa phương
Theo luật pháp và các quy định của Nhà nước: Các doanh nghiệp phải
tuân thủ các quy định về các khoản tiền lương, tiền công và phúc lợi trong Bộ
luật lao động và các văn bản pháp luật hiện hành
Tình trạng của nền kinh tế: Tình trạng của nền kinh tế đang suy thoái hay
tăng trưởng sẽ là yếu tố để
thấp lương người lao động Bởi vì, trong điều kiện kinh tế tăng trưởng thì việc
làm được tạo ra, cầu về lao động tăng lên; còn trong điều kiện kinh tế suy
thoái nguồn cung lao động lại tăng lên trong khi việc làm giảm xuống
Các nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương thể hiện tại Hình 1.2
~ Thị trường lao động ~ Mức độ hoàn thành công
tế - >// Công ức \ „ = Kin nghigm và thâm
- Theo ving dia ly, van trả lương tiên công tác
~ Theo luật pháp ~ Mức độ trung thành
Trang 38CHƯƠNG 2
THUC TRANG CONG TAC TRA LUONG TAI CÔNG TY
TNHH VIETNAM KNITWEAR
2.1 NHUNG DAC DIEM CHU YEU ANH HUONG DEN CONG TAC
TRA LUONG TAI CONG TY TNHH VIETNAM KNITWEAR
2.1.1 Đặc điểm hình thành và phát triển
Công ty TNHH Vietnam Knitwear là công ty 100% vốn nước ngoài, là công ty con và chịu sự quản lý trực tiếp của tập đoàn South Ocean Knitters Ltd - 168-236 Wu Chui Road, Tuen Mun, Hong Kong
Các thông tin cơ bản về công ty:
- Tên doanh nghiệp: CÔNG TY TNHH VIET NAM KNITWEAR
- Tên Tiếng Anh: VIETNAM KNITWEAR LIMITED
-_ Địa chỉ: Đường số 3, Khu công nghiệp Hòa Khánh, quận Liên Chiều,
thành phố Đà Nẵng
- Công ty được thành lập vào ngày 28/08/2002 theo Giấy phép đầu tư số 18/GP-KCN-DNg Mã số thuế: 0400430945, cấp vào 04/10/2002
~ Vốn điều lệ của doanh nghiệp: 21.662.000.000 VNĐ (Hai mươi mốt tỷ
sáu trăm sáu mươi hai triệu) đồng Việt Nam, tương đương 1.400.000 USD
(Một triệu bốn trăm ngàn) đô la Mỹ
- Tổng diện tích đất toàn công ty là 20.000 mẺ Diện tích chủ yếu được
sử dụng đề phục vụ sản xuất may mặc, kinh doanh
- Ngành, nghề kinh doanh: Dệt may xuất khâu Chuyên sản xuất và gia công
áo chui cổ, quần dệt kim, các bộ phận định hình và bán thành phẩm dệt kim
- Nguyên vật liệu của công ty chủ yếu là chỉ, sợi và được nhập khẩu từ
Hong Kong, Ma Cao, Trung Quốc, Đài Loan và Thái Lan
¡ trường tiêu thụ là: thị trường Việt Nam: 20% tổng sản phẩm Thị
trường nước ngoài: 80% tổng sản phẩm Sản phẩm của công ty có chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu cho thị trường tiêu thụ nội địa và xuất khẩu với giá cả hợp lý
Trang 39Từ ngày thành lập đến hiện tại, công ty trải qua các giai đoạn sau:
~ Giai đoạn từ năm 2002 đến năm 2008: công ty thành lậ
xuất và hoạt động bình thường Cơ sở ban đầu là một xưởng với quy mô 50
máy dệt kim tự động và 350 công nhân
~ Giai đoạn 2009 - 2012: công ty tạm ngưng hoạt động sản xuất
để không ngừng hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý của mình cho phù hợp với
BAN GIAM DOC
Phong || Phòng | | Phong | | Phong | | Phong | | Pho Các bộ phận
Trang 40Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty hiện tại theo mô hình trực
tuyến chức năng với 03 cấp quản lý đó là: cấp Công ty bao gồm Ban giám đốc
và các phòng ban chức năng giúp việc; Cấp Xí nghiệp, phân xưởng và các
trung tâm; cấp tổ đội là cấp tô chức sản xuất với các chuyển dệt may trong các
Xí nghiệp, Phân xưởng
Qua sơ đồ ta thấy, khối quản lý và phục vụ gồm Ban giám đốc và các
phòng chuyên môn nghiệp vụ tạo thành một bộ phận (gọi là khối văn phòng)
có đặc điểm chung là được trả lương dưới hình thức lương thời gian Còn
khối sản xuất (Xí nghiệp may), tùy theo đặc điểm bộ phận sản xuất được trả lương theo hình thức thời gian và theo hình thức sản phẩm trực tiếp dựa trên
số lượng và chất lượng sản phẩm do họ làm ra
~ Theo đó,
ng Giám đốc chịu trách nhiệm trực tiếp và chủ yếu trước
Hội đồng quản trị về việc tổ chức, quản lý, điều hành toàn diện các hoạt động, tác nghiệp hằng ngày của Công ty theo nghị quyết, quyết định
- Phó Tổng Giám đốc được Tổng Giám đốc phân công, ủy nhiệm quản
lý và điều hành một hoặc một số lĩnh vực hoạt động của Công ty Phó Tổng
Giám đốc giúp việc và chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc, liên đới trách
nhiệm với Tổng Giám đốc trước hội đồng quản trị trong phạm vi được phân
công ủy nhiệm
- Các phòng chức năng: gồm Phòng Nhân sự, Phòng Xuất nhập khâu,
Phòng Đơn hàng - Hàng mẫu, Phòng Kỹ thuật, Phòng Kế toán và Phòng QC
có trách nhiệm tham mưu cho Ban giám đốc trong việc điều hành sản xuất
kinh doanh của Công ty TNHH Vietnam Knitwear, có trách nhiệm tư vấn, tổ chức, chỉ đạo thực hiện kế hoạch hàng tháng theo nhiệm vụ chức năng từng
bộ phận
- Bộ phận sản xuất của Công ty chia làm 2 phân xưởng: Phân xưởng Dệt
may và Phân xưởng hoàn thành Phân xưởng Dệt may bao gồm các bộ phận