Nhằm báo cho người sử dụng biết được những hư hỏng hiện tại của xe.Vấn đề tiết kiệm nhiên liệu và giảm ô nhiễm môi trường là vấn đề cấp thiết, em đựơc khoa giao cho đề tài: "Khai thác kỹ
TỔNG QUAN
Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại hệ thống đánh lửa
Hệ thống đánh lửa (HTĐL) có nhiệm vụ biến dòng điện một chiều thế hiệu thấp
(6, 12 hay 24) hoặc các xung điện xoay chiều thế hiệu thấp thành các xung điện cao thế
Phép chia 12.000 ÷ 24.000V đủ để tạo ra tia lửa điện qua khe hở bugi, giúp đốt cháy hỗn hợp làm việc trong các xi lanh của động cơ Quá trình này diễn ra vào thời điểm thích hợp, phù hợp với trình tự hoạt động của các xi lanh và chế độ làm việc của động cơ, đảm bảo hiệu suất vận hành tối ưu.
Trong một số trường hợp, hệ thống đánh lửa còn dùng để hỗ trợ khởi động tạo điều kiện khởi động động cơ được dễ dàng ở nhiệt độ thấp.
Một hệ thống đánh lửa tốt phải thoả mãn các yêu cầu sau:
Hệ thống đánh lửa trực tiếp (HTĐL) cần tạo ra dòng thứ cấp đủ lớn để sinh ra tia lửa điện, giúp phóng điện qua khe hở bugi trong mọi chế độ hoạt động của động cơ Điều này đảm bảo quá trình đánh lửa diễn ra chính xác, tối ưu hóa hiệu suất hoạt động của động cơ và giảm thiểu sự cố về hệ thống đánh lửa Việc duy trì dòng thứ cấp phù hợp là yếu tố quan trọng để đảm bảo khả năng khởi động nhanh và vận hành ổn định của động cơ xe.
- Tia lửa trên bugi phải đủ năng lượng và thời gian phóng để sự cháy bắt đầu.
- Góc đánh lửa sớm phải đúng trong mọi chế độ hoạt động của động cơ.
- Các phụ kiện của hệ thống đánh lửa phải hoạt động tốt trong điều kiện nhiệt độ cao và độ rung xóc lớn.
- Sự mài mòn điện cực bugi phải nằm trong khoảng cho phép.
- Độ tin cậy làm việc của hệ thống đánh lửa phải tin cậy tương ứng với chê độ làm việc của động cơ.
- Kết cấu đơn giản, bảo dưỡng sửa chữa dễ dàng, giá thành rẻ.
Hệ thống đánh lửa gồm những loại sau:
+) Hệ thống đánh lửa tiếp điêm.
+) Hệ thống đánh lửa bán dẫn.
+) Hệ thống đánh lửa điện tử.
+) Hệ thống đánh lửa Manheto.
+) Hệ thống đánh lửa vô lăng MANHETIC
+) Hệ thống đánh lửa điện dung.
+) Hệ thống đánh lửa có bộ chia điện.
+) Hệ thống đánh lửa không có bộ chia điện.
+) Hệ thống đánh lửa điện tử có điều khiển bằng ECU (đánh lửa trự tiếp).
Các loại hệ thống đánh lửa
1.2.1 Hệ thống đánh lửa thường
Biến áp đánh lửa có hai cuộn dây: cuộn sơ cấp W1 có khoảng 250 ÷ 400 vòng, cuộn thứ cấp W2 có khoảng 19000 ÷ 26000 vòng.
Cam 1 của bộ chia điện được dẫn động quay từ trục phân phối, làm nhiệm vụ đóng mở tiếp điểm KK’, tức là nối ngắt mạch sơ cấp của biến áp đánh lửa.
Hình 1.1 Sơ đồ nguyên lý của hệ thống đánh lửa thường.
1- cam; 2- cần tiếp điểm; 3- bobin đánh lửa; 4- bộ chia điện 5- bugi; R- điện trở; C- tụ điện; W 1 - cuộn sơ cấp; W 2 - cuộn thứ cấp
Khi khoá KK’ đóng, dòng điện sơ cấp i1 xuất hiện trong mạch, tạo ra một từ trường khép kín qua lõi thép và hai cuộn dây của biến áp đánh lửa Quá trình này là cơ sở hoạt động của hệ thống đánh lửa, giúp sinh ra tia lửa điện để đánh lửa đụng Việc đóng khoá KK’ là bước quan trọng trong chu trình hoạt động của biến áp, đảm bảo dòng điện sơ cấp có đủ năng lượng để tạo ra từ trường cần thiết Từ đó, hệ thống đánh lửa hoạt động chính xác, cung cấp tia lửa điện hiệu quả cho động cơ.
Khi KK’ mở, mạch sơ cấp bị ngắt, khiến dòng điện i1 và từ trường tạo ra mất đi, gây ra sự thay đổi từ thông Do đó, cả hai cuộn dây xuất hiện sức điện động tự cảm tỷ lệ thuận với tốc độ biến thiên của từ thông Trong đó, cuộn W2 có số vòng dây lớn hơn, nên sức điện động cảm ứng trong nó đạt khoảng 12.000 đến 24.000V Áp điện áp cao này được truyền từ cuộn thứ cấp qua rôto của bộ chia điện và các dây dẫn cao áp đến các bugi đánh lửa, theo thứ tự nổ của động cơ Khi điện thế thứ cấp đạt giá trị Udl, tia lửa điện sẽ phóng qua khe hở của bugi, đốt cháy hỗn hợp khí trong xi lanh, kích hoạt quá trình hoạt động của động cơ.
Vào thời điểm tiếp điểm mở, trong cuộn W1 xuất hiện sức điện động tự cảm khoảng 200-300V Nếu không mắc tụ điện C song song với tiếp điểm KK’, dòng sơ cấp và từ trường của nó sẽ mất đi chậm hơn, dẫn đến hiệu suất của hệ thống thứ cấp không đạt được giá trị mong muốn Chính vì vậy, việc sử dụng tụ điện C là cần thiết để điều chỉnh dòng điện và tối ưu hóa hiệu quả cảm ứng trong mạch.
Khi có tụ C dòng sơ cấp và sức điện động tự cảm e1 được dập tắt nhanh chóng, không gây ra tia lửa ở tiếp điểm và U2 tăng lên.
1.2.2 Hệ thống đánh lửa Manhêtô
Hình 1.2 Hệ thống mạch từ của Manheto.
Hình 1.3 Sơ đồ mạch điện của Manheto.
1 – lõi thép; 2 – cuộn sơ cấp; 3 – cuộn thứ cấp; 4 – má cực;
5 – kim đánh lửa phụ; 6 – điện cực bộ chia điện; 7 – rô to;
8,9 – bánh răng; 10 – bugi; 11 – rô to nam châm; 12 – cam;
13 – tiếp điểm chính; 14 – tiếp điểm động; 15 – công tắc điện; 16 – cam
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
1.2.3 Hệ thống đánh lửa bán dẫn
1.2.3.1 Hệ thống đánh lửa bán dẫn có tiếp điểm điều khiển
Hình 1.4 Hệ thống đánh lửa bán dẫn có tiếp điểm điều khiển.
SW - Công tắc; W 1 , W 2 - Cuộn sơ cấp, cuộn thứ cấp;
R b , R f - Các điện trở; K – Khóa điện;
→ Chiều dòng điện, Z – Đến buji
Khi bật công tắc máy IG/SW thì cực E của transistor được cấp nguồn dương, cực
C của transistor được nối trực tiếp với nguồn âm.
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Dòng sơ cấp: I1 = Ic + Ib = Ie Dòng điện này tạo nên từ thông khép mạch qua lõi thép và hai cuộn dây của biến áp đánh lửa.
Khi tiếp điểm KK’ mở dòng sơ cấp, từ thông do nó sinh ra bị mất đột ngột, gây ra cảm ứng sang cuộn thứ cấp một sức điện động cao thế Điều này dẫn đến xuất hiện tia lửa điện, ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống và tiềm ẩn nguy cơ gây hư hỏng thiết bị.
Khi KK’ mở, trong cuộn sơ cấp xuất hiện điện áp cảm ứng E1 dao động từ 200 đến 300V, gây hư hỏng transistor Để bảo vệ transistor khỏi tác động của điện áp lớn này, cần sử dụng biến áp có hệ số Kba lớn và lõi L1 nhỏ hoặc áp dụng các mạch bảo vệ chuyên dụng Việc giảm điện áp cảm ứng E1 là yếu tố quan trọng giúp duy trì độ bền và hoạt động ổn định của transistor trong mạch điện.
Trên thực tế, để giảm dòng điện qua tiếp điểm người ta dùng nhiều transistor mắc nối tiếp.
1.2.3.2 Hệ thống đánh lửa bán dẫn không có tiếp điểm a Hệ thống đánh lửa bán dẫn sử dụng cảm biến điện từ
Hình 1.5 Hệ thống đánh lửa sử dụng cảm biến điện từ.
C –Tụ điện; D – Diode; W 1 – Cuộn sơ cấp;
W 2 – Cuộn thứ cấp; IG/SW – Công tắc;
1 – Ắc quy; 2 – Cuộn dây cảm biến; 3 – Bobin; 4 – Đến bugi
Khi bật công tắc máy sẽ xuất hiện các dòng điện sau:
- Dòng I1: Từ (+) AQ qua IG/SW đến R1 đến R2 đến (-) AQ, tạo ra điện áp đệm UR2 trên cực B của T1 Tuy nhiên UR2 chưa đủ để làm cho T1 mở.
Dòng I2 bắt đầu từ (+) AQ, qua IG/SW đến R4, R5, đến (-) AQ, tạo ra điện áp đệm UR5 trên cực B của T3 Khi T3 dẫn, dòng điện sơ cấp từ (+) AQ qua IG/SW, cuộn dây, dẫn đến hoạt động của hệ thống Quá trình này giúp duy trì hoạt động ổn định của mạch và đảm bảo nguồn cung cấp điện liên tục.
T3 đến (-) AQ Dòng điện này tạo nên từ thông khép kín mạch qua lõi thép và hai cuộn dây của biến áp đánh lửa.
- Khi trên cuộn dây cảm biến không có tín hiệu điện áp hoặc điện áp âm thì T1 ngắt, T2 ngắt, T3 vẫn tiếp tục dẫn.
Khi trên cuộn dây cảm biến xuất hiện tín hiệu điện áp dương kết hợp với điện áp đệm UR2, sẽ khiến các transistor T1 và T2 dẫn, T3 ngắt, gây mất đột ngột dòng điện qua cuộn sơ cấp và từ thông sinh ra bị giảm đột ngột, tạo ra sức điện động cao trên cuộn thứ cấp và xuất hiện tia lửa Hệ thống đánh lửa bán dẫn sử dụng cảm biến quang giúp cải thiện độ chính xác và độ bền của hệ thống, giảm thiểu hiện tượng chập chờn trong quá trình hoạt động.
Hình 1.6 Sơ đồ hệ thống đánh lửa bán dẫn sử dụng cảm biến quang.
D 1 , D 2 , D 3 – Các diode IG/SW – Công tắc; 1 - Ắc quy; 2 – Bô bin; 3 – Đến bugi
Khi bật công tắc máy sẽ xuất hiện các dòng điện sau:
- Dòng I1: Từ (+) AQ qua IG/SW đến R6 đến R1 đến D1.
Dòng I2 bắt đầu từ (+) AQ qua IG/SW đến R7, sau đó qua R8 và quay trở lại (-) AQ, tạo ra điện áp đệm UR8 trên cực B của T5 Khi T5 dẫn, dòng sơ cấp đi từ (+) AQ qua IG/SW đến Rf, qua bobin tới T5 và trở về (-) AQ, hình thành mạch kín Dòng điện này tạo nên từ thông khép kín qua lõi thép và hai cuộn dây của biến áp đánh lửa, đảm bảo hoạt động hiệu quả của hệ thống.
Khi rotor quay, tại vị trí đĩa cảm quang ngăn dòng ánh sáng tử LED D1 sang transistor T1, T1 ngắt, T2 ngắt, T3 ngắt, T4 ngắt, T5 vẫn tiếp tục dẫn.
Tại vị trí đĩa cảm quang cho dòng ánh sáng tử LED D1 sang transistor T1, T1 dẫn,
Trong quá trình dẫn T2, T3, T4 và T5 ngắt dòng điện, dòng qua cuộn sơ cấp và từ thông sinh ra bị mất đột ngột, gây ra cảm ứng cao thế sang cuộn thứ cấp dẫn đến xuất hiện tia lửa điện Hệ thống đánh lửa bán dẫn sử dụng cảm biến Hall giúp kiểm soát quá trình đánh lửa hiệu quả và chính xác hơn, giảm thiểu các hiện tượng quá tải và tăng độ bền cho hệ thống.
Hình 1.7 Sơ đồ hệ thống đánh lửa bán dẫn sử dụng cảm biến Hall.
IG/SW – Công tắc; C 1 , C 2 – Các tụ điện; T 1 , T 2 , T 3 – Các transistor
D 1 , D 2 , D 3 , D 4 , D 5 – Các diode; 1 - Ắc quy; 2 – Bobin; 3 – Đến bugi
Khi bật công tắc máy sẽ xuất hiện dòng điện I1 đi từ (+) AQ qua IG/SW đến D1 đến R1, cung cấp điện cho cảm biến Hall.
Khi rotor quay tại vị trí cánh chắn xen giữa nam châm và phần tử Hall, điện áp đầu ra của cảm biến Ura đạt khoảng 12V, và các tranzito T1, T2, T3 đều dẫn Dòng sơ cấp đi qua mạch gồm (+) AQ, IG/SW, Rf, dây sơ, T3 và nối về (-) AQ, tạo nên từ thông khép kín qua lõi thép và các cuộn dây của biến áp đánh lửa, đảm bảo hoạt động chính xác của hệ thống.
Khi cánh chắn rời khỏi vị trí giữa nam châm và phần tử Hall, điện áp đầu ra của cảm biến Hall Ura giảm về gần 0V, đồng thời các transistor T1, T2, T3 ngắt dòng Sự mất đột ngột dòng điện qua cuộn sơ cấp và từ thông sinh ra gây ra hiện tượng cảm ứng mạnh lên cuộn thứ cấp, tạo ra sức điện động cao và xuất hiện tia lửa điện.
1.2.4 Hệ thống đánh lửa điện tử
1.2.4.1 Hệ thống đánh lửa gián tiếp
Hình 1.8 Sơ đồ hệ thống đánh lửa gián tiếp.
T1, T2 – Các transistor; W1, W2 – Cuộn sơ cấp, cuộn thứ cấp
G – Cảm biến vị trí trục khuỷu; NE – Cảm biến tốc độ động cơ
1 - Ắc quy; 2 – Công tắc; 3 – Tín hiệu phản hồi;
4 – Kiểm soát góc ngậm điện; 5 – Các cảm biến khác; 6 – Đến bugi
KHAI THÁC KỸ THUẬT HỆ THỐNG
3.1 Các hư hỏng thường gặp, nguyên nhân và cách khắc phục
Bảng 4: Bảng triệu chứng xác định hư hỏng hệ thống đánh lửa của động cơ 2AZ_FE
Tình trạng Nguyên nhân Kiểm tra sửa chữa
1 Động cơ quay bình thường nhưng không khởi động được
1 Không có điện áp tới HTĐL 1 Kiểm tra Acquy, dây dẫn, công tắc đánh lửa.
2 Dây dẫn đến IC đánh lửa bị hở
Nối đất hở hoặc bị mòn.
2 Kiểm tra sửa chữa dây dẫn và siết lại cho chặt.
3 Cuộn dây của bôbin đánh lửa bị hở hoặc ngắn mạch.
3 Kiểm tra cuộn dây, thay thế nếu hư.
4 Các chỗ nối mạch sơ cấp không chặt.
4 Làm sạch và bắt chặt các chỗ nối.
5 Rôto hoặc cuộn dây cảm biến đánh lửa bị hư.
6 Bộ đánh lửa bị hư 6 Thay thế.
7 Nắp bộ chia điện hoặc rôto chia điện hư.1 Kiểm tra Acquy, dây dẫn, công tắc đánh lửa.
2 Động cơ cháy ngược và khó khởi động
1 Thời điểm đánh lửa không đúng 1 Điều chỉnh lại góc đánh lửa.
2 Hơi ẩm trong nắp bộ chia điện 2 Làm khô nắp bộ chia điện.
3 Điện thế rò rỉ qua nắp bộ chia điện.
3 Thay nắp bộ chia điện.
4 Các dây cao áp không bắt theo đúng thứ tự thì nổ.
5 Phóng điện qua nhau giữa các dây cao áp.
5 Thay thế các dây cao áp bị hư.
1 Các bugi bẩn hoặc hư 1 Làm sạch, chỉnh lại khe hở hoặc thay thế.
3.Động cơ cháy nhưng bất thường
3 Các dây cao áp hư 3 Thay thế.
4 Bôbin đánh lửa hư 4 Thay thế.
5 Các chỗ nối tiếp xúc không tốt Làm sạch và bắt chặt lại.
4 Động cơ chạy nhưng cháy ngược
1 Thời điểm đánh lửa không đúng 1 Điều chỉnh lại góc đánh lửa.
2 Phóng điện chéo trong bộ chia điện.
2 Kiểm tra các dây cao áp, bộ chia điện, các chỗ rò rỉ.
3 Các bugi dùng không đúng loại nhiệt.
3 Thay thế các bugi đúng loại.
4 Động cơ bị quá nhiệt 4 Xem phần (5)
5 Động cơ bị quá nhiệt
1 Thời điểm đánh lửa trễ 1 Điều chỉnh lại góc đánh lửa.
2 Thiếu nước làm mát hoặc hư hỏng các bộ phận trong hệ thống làm mát.
2 Bổ sung nước hoặc sửa chữa hệ thống làm mát.
6 Động cơ giảm công suất
1 Thời điểm đánh lửa trễ 1 Điều chỉnh lại góc đánh lửa.
2 Các hư hỏng ở phần (3), 3.Tắc đường xả, 3 Kiểm tra đường ống thải,
7 Động cơ bị kích nổ (có tiếng gõ)
1 Thời điểm đánh lửa sai 1 Điều chỉnh lại góc đánh lửa 2.Dùng sai loại bugi 2 Thay các bugi.
3.Bộ điều chỉnh làm việc không đúng.
3 Sửa chữa hoặc thay thế.
4 Cacbon bám vào trong buồng cháy.
3.2 Chẩn đoán hệ thống đánh lửa bằng máy chẩn đoán
1 Kết nối thiết bị CARMAN SCAN VG với xe
- Kết nối cáp chính đến cổng DLC trên thân của máy chẩn đoán CARMAN SCAN VG
- Kết nối đầu giắc chẩn đoán với cổng chẩn đoán DLC trên xe
2 Thực hiện đọc các mã lỗi hệ thống cơ điện tử động cơ
Sau khi kết nối thiết bị chẩn đoán “CARMAN SCAN” với xe thông qua cổng chẩn đoán
“DLC”, bật chìa khóa điện về vị trí “ON” để cung cấp nguồn điện cho các ECU và các hệ thống.
- Bật chìa khóa điện về vị trí “ON”
- Bật nút khởi động thiết bị “CARMAN SCAN”
Màn hình chính xuất hiện trên máy chẩn đoán.
- Trên màn hình chính kích vào chương trình chẩn đoán xe như biểu tượng dưới đây.
Lựa chọn nước sản xuất xe và lựa chọn hãng xe cần chẩn đoán
+ JAPAN: Các hãng xe của Nhật Bản
+ ASIA: Các hãng xe của Châu Á.
+ EUROPE: Các hãng xe của Châu Âu
+ USA: Các hãng xe của Mỹ
+ AUSTRALIA: Các hãng xe của Úc
- Lựa chọn loại xe sau đó lựa chọn hệ thống cần chẩn đoán trên xe (EFI, ESA,VVTI)
Ví dụ để kiểm tra hệ thống đánh lửa ta làm như sau:
VIHICLE DIAGNOSIS >>JAPAN>>TOYOTA>>CAMRY 2.4G>>ESA
- Màn hình thông báo kết nối xuất hiện.
- Trong trường hợp không kết nối được với ECU của động cơ thì xuất hiện trên màn hình như sau.
- Màn hình chẩn đoán sẽ xuất hiện như sau:
Để xác định các mã lỗi hiện hành trong hệ thống nhiên liệu của xe, người dùng có thể nhấn phím F1 trên máy chẩn đoán hoặc truy cập trực tiếp vào mục “DTC” trên màn hình máy chẩn đoán Việc này giúp dễ dàng kiểm tra các mã lỗi và chẩn đoán chính xác trạng thái của hệ thống nhiên liệu Chọn phương pháp phù hợp sẽ nâng cao hiệu quả trong quá trình kiểm tra và khắc phục sự cố xe.
- Đọc các mã lỗi trong hệ thống trên màn hình máy chẩn đoán.
3 Thực hiện xóa các mã chẩn đoán
Sau khi khắc phục các lỗi trong hệ thống, các lỗi còn lưu trong ECU cần được xóa bỏ và cập nhật giá trị mới để đảm bảo hệ thống hoạt động chính xác Để thực hiện điều này, bạn cần tắt khóa điện, kết nối máy chuẩn đoán với giắc DLC3, khởi động động cơ và bật máy chuẩn đoán ON Cuối cùng, hãy xóa các mã DTC để hệ thống có thể hoạt động ổn định và chính xác nhất.
- Nếu có lỗi lưu trong ECU ta bấm vào “ERASE” để thực hiện xóa mã lỗi.
Khi xóa lỗi trên xe, cần đảm bảo khóa điện vẫn ở vị trí “ON” và động cơ đã tắt hoàn toàn để tránh gặp phải các vấn đề bất thường hoặc mã lỗi không được xóa thành công Việc này giúp quá trình xóa lỗi được thực hiện thuận lợi hơn, hạn chế rủi ro gây ảnh hưởng tới hệ thống xe.
Một mã lỗi có thể được xóa tạm thời trong quá trình sửa chữa, giúp hệ thống hoạt động bình thường để thực hiện các bước kiểm tra tiếp theo Tuy nhiên, mã lỗi sẽ xuất hiện trở lại khi tiến hành chẩn đoán hệ thống, cho thấy vấn đề vẫn tồn tại Trong trường hợp này, người dùng chỉ cần sử dụng thiết bị chẩn đoán xe hơi để xóa mã lỗi mà không cần thực hiện sửa chữa ngay lập tức Việc xóa mã lỗi bằng thiết bị chẩn đoán giúp tiết kiệm thời gian và đảm bảo quá trình chẩn đoán diễn ra thuận lợi hơn.
3.3 Bảo dưỡng kỹ thuật hệ thống đánh lửa xe Toyota CAMRY 2.4G
3.3.1 Làm sạch, xiết chặt. a) Làm sạch bụi bẩn bên ngoài.
Dùng khí nén thổi bên ngoài các mối nối. b) Làm sạch các đầu giắc nối điện.
Dùng RP7 với khí nén thổi sach rồi cắm lại giắc cẩn thận c) Xiết chặt các mối ghép ren như bugi.
3.3.2 Kiểm tra Bugi a) Tháo bugi.
Trước khi tháo bugi, bạn nên dùng tay cóc khẩu dài để tháo bugi một cách chính xác Đặc biệt, hãy làm sạch bụi bẩn ở phần chân ren của bugi để tránh bụi lọt vào buồng đốt khi nhấc bugi ra Khi phần ren của bugi bị hỏng, cần thay thế bằng bugi mới để đảm bảo hoạt động của động cơ Ngoài ra, việc làm sạch bugi định kỳ giúp hệ thống vận hành trơn tru và kéo dài tuổi thọ của bugi.
Để đảm bảo hệ thống đánh lửa hoạt động hiệu quả, cần sử dụng chổi thép hoặc bàn chải thép để làm sạch đầu bugi và phần ren của bugi, giúp loại bỏ bụi bẩn, cặn bám hoàn toàn Đồng thời, làm sạch phần giữa của cực bugi để cải thiện quá trình đánh lửa và đảm bảo hoạt động ổn định của động cơ Cuối cùng, kiểm tra và điều chỉnh khe hở bugi đúng theo tiêu chuẩn kỹ thuật nhằm tối ưu hiệu suất hoạt động và kéo dài tuổi thọ của bugi.
Kiểm tra khe hở điện cực của bugi
Dùng thước lá hoặc thước cặp để kiểm tra.Dùngg thước lá, thước cặp
Hình 3.1 Kiểm tra khe hở điện cực bugi.
Khe hở điện cực lớn nhất cho bugi cũ là 1,3 mm.
Khe hở điện cực cho bugi mới là 1,0 – 1,1 mm.
*Khi điều chỉnh khe hở điện cực bugi mới, chỉ bẻ cong phần dưới của điện cực tiếp mát, không được chạm vào đầu cực
*Chú ý: Với loại bugi platin chỉ phải thay mới sau 100000 km không có điều chỉnh khe hở. d) Kiểm tra điện cực.
Dùng ôm kế đo điện trở cách điện:
Hình 3.2 Đo điện trở cách điện
Yêu cầu: Điện trở tiêu chuẩn là trên 10MΩ]. e) Thử đánh lửa.
Hình 3.3 Kiểm tra tia lửa ở bugi.
- Lắp bugi vào cuộn dây đánh lửa và nối giắc của cuộn đánh lửa
- Ngắt 4 giắc nối của vòi phun
- Kiểm tra bằng cách quan sát tia lửa phát ra khi động cơ quay khởi động. f) Lắp lại dùng khẩu chuyên dùng.
Hình 3.4 Sơ đồ tháo 4 cuộn đánh lửa.
2) Làm sạch bằng RP7 với khí nén thổi sạch bụi bẩn, làm sạch tiếp điểm của bobin
3) Kiểm tra bobin a) Tháo giắc cắm kết nối ECM/PCM với vòi phun ra.
Hình 3.5 hướng dẫn tháo giắc kết nối ECM/PCM với vòi phun 4 và lắp bugi vào cuộn đánh lửa Quá trình tiếp theo bao gồm kết nối giắc cắm giữa ECM/PCM với cuộn đánh lửa và lắp bugi vào trong máy, đảm bảo hệ thống hoạt động chính xác và tối ưu hóa hiệu suất động cơ.
Hình 3.6 kết nối giắc cắm giữa ECM/PCM với cuộn đánh lửa. d) Bật công tắc đánh lửa ở vị trí ON và kiểm tra đánh lửa.
- Đánh lửa tốt tức cuộn đánh lửa vẫn hoạt động ổn định.
- Đánh lửa không tốt ta chuyển qua bước (e). e) Thay một cuộn đánh lửa mới vào và kiểm tra tia lửa điện.
- Tia lửa tốt chứng tỏ cuộn đánh lửa cũ bị hỏng, thay bằng cuộn đánh lửa mới.
Để kiểm tra tia lửa điện yếu, ta thực hiện bước (f) tháo giắc cắm 3 chân của cuộn đánh lửa ra, rồi bật công tắc đánh lửa ở vị trí ON, sau đó đo điện áp giữa chân số 3 của giắt cắm và mát Kiểm tra xem điện áp đo được có bằng điện áp ắc quy hay không để xác định nguyên nhân gây ra tia lửa yếu.
- Dụng cụ là một vôn kế hay đồng hồ vạn năng đặt ở thang đo điện áp.
- Một đâu que đo cắm vào chân số 3 của giắc cắm 3 chân cuộn đánh lửa (chân có ký hiệu IG hoặc BLK/WHT.
- Một que đo cho tiếp mat.
Hình 3.7 Kiểm tra điện áp cuộn đánh lửa.
-Nếu vôn kế chỉ gia trị điện áp bằng điện áp ác quy ta chuyển sang bước (i).
Để khắc phục sự cố, trước tiên kiểm tra dây nối giữa cuộn đánh lửa và tụ điện trong hộp cầu chì có chân 15A; nếu không đảm bảo, cần thay dây Ngoài ra, hãy tắt khóa điện ở vị trí OFF và đo thông mạch giữa chân số 2 của giắc cắm ba chân cuộn đánh lửa với mát để xác định nguyên nhân chính xác.
- Dụng cụ là một đồng hồ đo điện trở hay đồng hồ vạn năng dặt ở thang đo điện trở.
- Một đầu que đo cắm vào chân số 2 của giắc ba chân cuộn đánh lửa (chân có ký hiệu GND hoặc BLK).
- Một đầu que đo cho tiếp mát.
Hình 3.8 Kiểm tra thông mạch cuộn đánh lửa.
- Nếu thông mạch thì tốt.
- Nếu không thông mạch thì kiểm tra dây nối giữa cuộn đánh lửa với tiếp điểm mát G101.
Để kiểm tra thông mạch và chạm mát ECM/PCM, bạn cần nhẹ nhàng đưa hai đầu que dò lỗi vào các chân cắm của các đầu dây kết nối Sau đó, kiểm tra bằng đồng hồ vạn năng để xác định xem có thông mạch tốt hay không, đảm bảo hai đầu que dò chạm vào dầu cuối của các dây để đạt kết quả chính xác.
+ Đặt đồng hồ vạn năng ở thang đô điện trở.
+ Đưa hai đầu que dò tới 2 đầu dây:
Nếu đồng hồ hiển thị giá trị điện trở chắng tỏ hai đầu dây thông mạch.
Ngược lại chứng tỏ dây đã bị đứt và tiến hành thay dây mới.
+Đặt đồng hồ vạn năng ở thang đo điện trở.
+Đặt một đầu que dò chạm đầu dây một que dò cho chạm mát.
Nếu đồng hồ chỉ giá trị điện trở chứng tỏ dây đó đã chạm mát cà tiến hành thay dây mới. Ngược lại thì dây đó không chạm mát.
Hình 3.9 Kiểm tra thông mạch ECM/PCM.
- Kiểm tra thông mạch, chạm mát ECM/PCM.
Chú ý không đưa dây tới sát chân cắm hoặc dây A không kết nối được tới chân cắm cũng như không tìm thấy đầu B từ cuộn dây để tránh gây rối dây bọc cách điện và mất mát tín hiệu dòng điện Hãy kiểm tra cẩn thận các kết nối để đảm bảo đầu dây được dò đúng nhằm duy trì chất lượng tín hiệu và tránh hư hỏng thiết bị.
Hình 3.10 Kiểm tra thông mạch,chạm mát ECM/PCM.
3.3.4 Kiểm tra các cảm biến. a) Kiểm tra cảm biến vị trí trục cam. Đo điện trở giữa các cực 1 và 2.
Hình 3.11 Đo điện trở giữa các cực 1 và 2.
Bảng 5: Điện trở tiêu chuẩn cho cảm biến trục cam
Nếu điện trở không như tiêu chuẩn, hãy thay thế cảm biến b) Kiểm tra cảm biến vị trí trục khuỷu.
Nhiệt độ Điều kiện tiêu chuẩn Lạnh 835 đến 1,400 Ω]
Hình 3.12 Đo điện trở giữa các cực 1 và 2.
Bảng 6: Điện trở tiêu chuẩn cho cảm biến trục khuỷu
Nhiệt độ Điều kiện tiêu chuẩn
Nếu điện trở không như tiêu chuẩn, hãy thay thế cảm biến.