Lựa chọn ngôi kể này, nhà văn đã tạo được thuận lợi để biểu hiện đời sống nội tâm với nhiều cảm xúc ấn tượng làm hiện lên vẻ đẹp trong sáng, hồn nhiên của những cô gái thanh niên xung ph
Trang 11
MỤC LỤC
PHẦN I TIẾNG VIỆT………3
1 Các phương thức biểu đạt……… 3
2 Các biện pháp tu từ……….4
3 Các phép liên kết (liên kết các câu trong văn bản)……… 4
4 Các thành phần biệt lập……….5
5 Khởi ngữ………5
6 Nghĩa tường minh, hàm ý……… 5
7 Các phương châm hội thoại (cách gọi dễ nhớ: “Lượng-Chất-Hệ-Thức-Sự”)…… 5
8 Từ vựng……….6
9 Các thao tác lập luận……… 6
10 Trình tự lập luận……… 6
11 Thể thơ……….7
II TÁC PHẨM VÀ ĐOẠN TRÍCH………8
1 CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG……… 8
2 LÀNG……… 11
3 NHỮNG NGÔI SAO XA XÔI (Trích)……….14
4 CHIẾC LƯỢC NGÀ………19
5 LẶNG LẼ SA PA……….24
6 BẾN QUÊ………29
7 VIẾNG LĂNG BÁC………33
8 ĐỒNG CHÍ……… 38
9 MÙA XUÂN NHO NHỎ……….43
10 BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH………50
Trang 22
11 ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ………54
12 ÁNH TRĂNG………59
13 BẾP LỬA……… 63
14 TRUYỆN KIỀU……….67
15 CHỊ EM THÚY KIỀU (Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du)………69
16 SANG THU……… 73
17 NÓI VỚI CON……… 76
18 KHÚC HÁT RU NHỮNG EM BÉ LỚN TRÊN LƯNG MẸ (Nguyễn Khoa Điềm)……… 80
19 CON CÒ (Chế Lan Viên)……… 83
20 CẢNH NGÀY XUÂN (Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du)………87
Trang 3Trình bày các sự việc (sự kiện)
có quan hệ nhân quả dẫn đến kết quả (diễn biến sự việc)
- Bản tin báo chí
- Bản tường thuật, tường trình
- Tác phẩm văn học nghệ thuật (truyện, tiểu thuyết)
Miêu tả
Tái hiện tính chất, thuộc tính sự vật, hiện tượng, giúp con người cảm nhận và hiểu được chúng
Nghị luận
Trình bày ý kiến đánh giá, bàn luận, bình luận, trình bày tư tưởng, chủ trương của con người đối với tự nhiên, xã hội, qua các luận điểm, luận cứ và lập luận thuyết phục
- Cáo, hịch, chiếu, biểu
- Xã luận, bình luận, lời kêu gọi
- Tranh luận về một vấn
đề chính trị, văn hóa, xã hội
Thuyết minh
Trình bày thuộc tính, cấu tạo, nguyên lí, nguyên nhân, kết quả,…của sự vật, hiện tượng để người đọc có tri thức và thái độ đúng đắn với chúng
- Thuyết minh sản phẩm
- Thuyết minh về di tích lịch sử, thắng cảnh
- Trình bày tri thức và phương pháp trong khoa học
Hành
chính-Công vụ
Trình bày theo mẫu chung và chịu trách nhiệm về pháp lí đối với cơ quan quản lí
- Đơn từ
- Báo cáo
- Đề nghị
Trang 44
2 Các biện pháp tu từ
Biện pháp tu từ Tác dụng nghệ thuật (Hiệu quả nghệ thuật)
So sánh Giúp sự vật, sự việc được miêu tả sinh động, cụ thể tác động đến trí tưởng tượng, gợi hình dung, cảm xúc
Nhân hóa Làm cho đối tượng sinh động, gần gũi, có tâm trạng và có
hồn
Ẩn dụ Cách diễn đạt mang tính hàm súc, cô đọng, giá trị biểu đạt
cao, gợi lên những liên tưởng sâu sắc
Hoán dụ Diễn tả sinh động nội dung thông báo và gợi lên những liên tưởng ý vị, sâu sắc
Liệt kê Diễn tả cụ thể, toàn diện nhiều mặt
Nói giảm-nói tránh Làm giảm đi sự ghê sợ, đau buồn khi nói nhằm thể hiện sự
trân trọng
Đảo ngữ Nhấn mạnh, gây ấn tượng sâu đậm về phần được đảo lên
Câu hỏi tu từ Bộc lộ, xoáy sâu cảm xúc (những băn khoăn, ý khẳng định,…)
3 Các phép liên kết (liên kết các câu trong văn bản)
Các phép liên kết Đặc điểm nhận diện
Phép lặp từ ngữ Lặp lại ở câu đứng sau những từ ngữ đã có ở câu trước
Phép thế Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay thế
các từ ngữ đã có ở câu trước
Phép nối Sử dụng ở câu sau các từ ngữ biểu thị quan hệ (kết nối)
với câu trước
Phép liên tưởng (đồng
nghĩa, trái nghĩa)
Sử dụng ở câu đứng sau các từ đồng nghĩa, trái nghĩa hoặc cùng trường liên tưởng với từ ngữ đã có ở câu trước
Trang 5Tình thái Thể hiện sắc thái, ý kiến, thái độ của người nói với người nghe
Cảm thán Bộc lộ tâm lý người nói
5 Khởi ngữ
- Đững trước chủ ngữ nêu đề tài được nói đến trong câu
- Có thể thêm các quan hệ từ phía trước: đối với, về,…
6 Nghĩa tường minh, hàm ý
- Nghĩa tường minh: Được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu
- Nghĩa hàm ý: Không được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu
7 Các phương châm hội thoại (cách gọi dễ nhớ: “Lượng-Chất-Hệ-Thức-Sự”)
Phương châm về lượng Nội dung của lời nói trong cuộc giao tiếp: không thiếu,
không thừa
Phương châm về chất Khi giao tiếp đừng nói những điều mình không tin là đúng, không có chứng cứ xác thực Phương châm quan hệ Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tài giao tiếp
Phương châm cách thức Nói ngắn gọn, rành mạch, tránh mơ hồ
Phương châm lịch sự Khi giao tiếp cần tế nhị và tôn trọng người khác
Trang 6- Từ tượng thanh, từ tượng hình
- Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ
Trang 8- Nguyễn Dữ là học trò ưu tú của Nguyễn Bỉnh Khiêm
- Đoạn trích “Chuyện người con gái Nam Xương” được rút từ tập “Truyền kì mạn
lục” Tác phẩm kể về cuộc đời và nỗi oan khuất của Vũ Nương
- Truyện có nguồn gốc từ truyện cổ dân gian “Vợ chàng Trương”
- Ở thủy cung, Vũ Nương gặp Phan Lang (người cùng làng), Phan Lang được Linh Phi giúp trở về trần gian gặp Trương Sinh Vũ Nương được giải oan nhưng không thể nào trở về trần gian
3 Đại ý
- Số phận oan nghiệt của người phụ nữ đức hạnh dưới chế độ phong kiến
- Thể hiện ước mơ và khát vọng nhân dân: cuộc sống công bằng, bình đẳng, người tốt sẽ được đền đáp dù đó chỉ là một thế giới huyền bí (thủy cung)
II ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1 Nhân vật Vũ Nương
a Khi lấy chồng
- Trước bản tính đa nghi, ghen tuông của Trương Sinh, Vũ Nương: “…giữ gìn khuôn
phép, không từng để lúc nào vợ chồng phải thất hòa.”
Trang 9c Khi bị chồng nghi oan
- Trương Sinh đi thăm mộ mẹ cùng bé Đản
- Lời nói ngây thơ của Đản: “Thế ra ông cũng là cha tôi ư? Ông lại biết nói, chứ
không như cha tôi trước kia chỉ nín thin thít…Trước đây, thường có một người đàn ông, đêm nào cũng đến…”
- Khi nghe lời nói của bé Đản, Trương Sinh nghi ngờ lòng chung thủy của vợ
- Câu nói phản ánh đúng ý nghĩ ngây thơ của trẻ con: nín thin thít, đi cũng đi, ngồi cũng ngồi (giống như một câu đố giấu đi lời giải Người cha nghi ngờ, người đọc cũng không đoán được)
- Tài kể chuyện khéo léo của tác giả (thắt nút - mở nút) làm cho câu chuyện đột ngột, căng thẳng, mâu thuẫn
- Trương Sinh sau khi trở về nhà giấu lời kể của con Mắng nhiếc, đuổi Vũ Nương
Vũ Nương không có quyền tự bảo vệ mình
- Hạnh phúc gia đình tan vỡ, thất vọng tột cùng, Vũ Nương tìm đến cái chết để minh oan cho mình Đó là hành động quyết liệt, đấu tranh, phản kháng của người phụ nữ dưới sự hà khắc của chế độ phong kiến
- Lời than thống thiết, thể hiện sự bất công đối với một người phụ nữ đức hạnh
d Khi ở dưới thủy cung
- Đó là một thế giới đẹp từ y phục đến quang cảnh lâu đài Nhưng đẹp nhất vẫn là mối quan hệ nhân nghĩa
Trang 1010
- Cuộc sống dưới thủy cung tươi đẹp, có tình người
Tác giả miêu tả cuộc sống dưới thủy cung đối lập với cuộc sống bạc bẽo nơi trần thế nhằm tố cáo hiện thực xã hội phong kiến thối nát
- Vũ Nương gặp Phan Lang ở thủy cung là một chi tiết ly kì, hoang đường
- Vũ Nương nhớ quê hương, gia đình nhưng không muốn mang tiếng xấu
Thể ước mơ, khát vọng về một xã hội công bằng và tốt đẹp hơn; phù hợp với tâm lí người đọc, tăng giá trị tố cáo
- Thể hiện thái độ dứt khoát từ bỏ cuộc sống đầy oan ức, điều đó cho thấy cái nhìn nhân đạo của tác giả
- Vũ Nương được chồng lập đàn giải oan-oan tình được rửa sạch Mặc dù còn tình nghĩa với chồng, nàng cảm kích nhưng không thể trở về trần gian được nữa
2 Nhân vật Trương Sinh
- Con nhà giàu, ít học, đa nghi
- Cuộc hôn nhân với Vũ Nương là cuộc hôn nhân không bình đẳng
- Tâm trạng Trương Sinh đau buồn, nặng nề vì mẹ mất
- Lời nói ngây thơ của bé Đản đã kích động tính đa nghi của chàng
- Cư xử hồ đồ, độc đoán, vũ phu
Không phân biệt đúng sai, không nghe sự phân trần, giải thích của Vũ Nương
và mọi người => đẩy vợ đến cái chết oan nghiệt
III NGHỆ THUẬT
- Kết cấu độc đáo, sáng tạo
- Nhân vật: diễn biến tâm lí nhân vật được khắc họa rõ nét
- Xây dụng tình huống truyện đặc sắc, kết hợp tự sự-trữ tình-kịch
- Yếu tố truyền kì: hoang đường, kì ảo
- Nghệ thuật viết truyện điêu luyện
Trang 1111
2 LÀNG
I TÌM HIỂU CHUNG
1 Tác giả
- Kim Lân là cây bút chuyên viết về truyện ngắn
- Ông am hiểu và gắn bó với đời sống của người nông dân
- Truyện ngắn “Làng” được sáng tác trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp
II ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1 Nhân vật ông Hai
a Ông hai là một người có tình yêu làng tha thiết và tự hào về ngôi làng của mình
- Ông Hai khoe với mọi người về sự giàu đẹp và niềm tự hào, hảnh diện về làng chợ Dầu
- Không khí cách mạng sôi nổi của làng
Trang 1212
- Khi đi tản cư, ông khoe về làng của mình
+ Những ngôi nhà ngói san sát, chỉ sự giàu có, tấp nập
+ Những di tích truyền thống
+ Khoe sinh phần cụ thượng…
- Ông Hai kể cho mọi người về ngôi làng của mình một cách say sưa, hai con mắt sáng, cái mặt biến chuyển
- Tâm trạng ông vô cùng tự hào, phấn chấn “…ruột gan ông như múa cả lên”
b Tâm trạng của ông Hai khi nghe tin làng theo giặc
- Ông vui vì không khí kháng chiến thắng lợi bao nhiêu thì thông tin về làng lại làm ông buồn và đau khổ bấy nhiêu
- Thái độ, tâm trạng của ông Hai
+ Ông quay phắt lại, hỏi lắp bắp
+ Cục kì đau khổ
+ Cổ ông nghẹn đắng cả lại, da mặt tê rân rân, ông lặng đi tưởng không thở được, một lúc sau ông mới rặn è è, nuốt một cái gì vướng ở cổ, ông cất tiếng hỏi giọng lạc hẳn đi
- Ông cúi gằm mặt, về nằm vật ra giường, nước mắt trào ra, rồi ngờ ngợ, một loạt các câu hỏi, rồi trằn trọc ngủ
- Nội tâm của ông Hai: day dứt, trằn trọc
+ Không biết đi đâu và về đâu
+ Về làng chợ Dầu thì không được (làng đã theo giặc)
+ Đi đâu, ở đâu cũng bị người ta đuổi, coi khinh
- Ông chẳng biết nói cùng ai, đành thủ thỉ với con cho vơi đi sự đau khổ
+ Nước mắt ông giàn ra, chảy ròng ròng trên hai má
- Ông vô cùng đau đớn, tủi nhục khi nghe tin làng theo giặc
Ông Hai là một người yêu làng, yêu nước, yêu kháng chiến
c Tâm trạng của ông Hai khi nghe tin làng cải chính
Trang 1313
- Thái độ: hồ hởi, vui vẻ, hạnh phúc,…
- Nét mặt: tươi vui, rạng rỡ hẳn lên
- Hành động: thông báo cho mọi người biết nhà của ông bị Tây đốt phá, chia quà cho con,…
- Niềm vui sướng, hạnh phúc trong tâm trí của ông Hai “Múa ta lên mà khoe”, “Ra
láo! Láo hết! Toàn là sai sự mục đích cả!”
Ông Hai yêu làng, yêu nước tha thiết Thể hiện niềm tin của ông Hai vào kháng chiến, tin vào Bác Hồ,…khiến cho người đọc cảm động
d Cảm nhận về ông Hai
- Ông Hai là hình ảnh đại diện cho những người nông dân lương thiện, chất phác, thật thà
- Ông là một người nông dân bình thường nhưng biết hi sinh cái riêng kháng chiến
- Điều đó cho thấy cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp đã đi sâu vào tiềm thức của người dân để đi sâu vào cuộc kháng chiến toàn dân
- Đó chính là sự tài tình, tinh tế của nhà văn Kim Lân
- Tác giả sử dụng ngôn từ mộc mạc, tự nhiên, hợp lí (phù hợp với tính cách của người nông dân) Thể hiện sự am hiểu và gắn bó của ông về đời sống của người nông dân qua ngòi bút tinh tế
III NGHỆ THUẬT
- Truyện có sức thuyết phục và ý nghĩa sâu sắc
- Truyện được xây dựng trên cơ sở tình yêu quê hương của một người có tinh thần kháng chiến, thấm thía những niềm vui lẫn nỗi buồn
- Ngôn ngữ nhân vật được miêu tả một cách tinh tế, độc đáo thể hiện năng lực miêu
tả sắc sảo của tác giả
- Khắc họa thành công diễn biến tâm lí nhân vật
- Xây dựng thành công tình huống điển hình, nhân vật bộc lộ tính cách rõ nét
Trang 14- Truyện ngắn “Những ngôi sao xa xôi” là một trong những tác phẩm đầu tay của
nhà văn Lê Minh Khuê
- Tác phẩm được viết năm 1971 trong cuộc kháng chiến chống Mĩ vô cùng gian khổ
và ác liệt
- Đây là truyện ngắn được viết trong thời kì chiến tranh nên không tránh khỏi những hạn chế trong cách phản ánh hiện thực và con người Tác phẩm thể hiện chủ nghĩa anh hùng, vẻ đẹp tâm hồn, tư tưởng và những phẩm chất của người Việt Nam trong thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nước
- Ngôi kể: Ngôi thứ nhất thông qua lời kể của nhân vật chính - Phương Định Lựa chọn ngôi kể này, nhà văn đã tạo được thuận lợi để biểu hiện đời sống nội tâm với nhiều cảm xúc ấn tượng làm hiện lên vẻ đẹp trong sáng, hồn nhiên của những cô gái thanh niên xung phong
- Họ ở trong một cái hang-cách xa đơn vị, cuộc sống gian khổ và khó khăn nhưng
họ vẫn vui vẻ, hồn nhiên, yêu thương, gắn bó,…với nhau
- Truyện tập trung miêu tả nhân vật Phương Định-nhân vật chính-một cô gái giàu cảm xúc, lãng mạn, mơ mộng, hồn nhiên
Trang 15II ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1 Những nét tính cách chung của 3 cô gái thanh niên xung quanh
- Hoàn cảnh sống và chiến đấu: bom đạn – nguy hiểm – ác liệt – gian khổ - khó khăn
- Họ sống ở vùng cao điểm trên tuyến đường Trường Sơn – nơi tập trung nhiều bom đạn, gian khổ, ác liệt
+ Ở trong một cái hang dưới chân cao điểm
+ Đường bị đánh bom sạt lỡ nghiêm trọng
+ Hai bên đường không có cây xanh – những thân cây xơ xác do sự tàn phá của bom đạn
+ Một vài thùng xăng, ô tô méo mó, han gỉ
- Công việc
+ Đo khối lượng đất đá lấp vào hố bom
+ Đếm số bom chưa nổ, phá bom
+ Những công việc đầy gian khổ, nguy hiểm, khó khăn
+ Luôn căng thẳng thần kinh(tính chất áp lực, nguy hiểm của công việc)
+ Công việc đòi hỏi sự dũng cảm và bình tĩnh
- Những khó khăn, hiểm nguy, gian khổ
+ Khi bò trên cao điểm chỉ thấy hai con mắt lấp lánh cười: Hàm răng trắng khuôn
mặt nhem nhuốc “Những con quỉ mắt đen”
+ Chạy trên cao điểm cả ban ngày
+ Thần chết không thích đùa: nằm trong ruột quả bom
Trang 1616
+ Đất bốc khói, không khí bàng hoàng, tiếng máy bay ầm ĩ
+ Thần kinh căng như chão, tim đập bất chấp cả nhịp điệu, chân chạy trên đất có những quả bom chưa nổ
+ Thời tiết nóng bức trên 30 độ
Xong việc thở phào chạy về hang
- Họ là những cô gái trẻ trung, thơ mộng, lãng mạn
+ Vui tính, trầm tư
+ Thích làm đẹp cho cuộc sống ngay trên chiến trường
+ Nho thích thêu thùa
+ Thao chăm chép bài hát
+ Phương Định thích ngắm mình trong gương, mơ mộng, thích hát
* Mỗi người họ có những tính cách riêng
- Chị Thao lớn tuổi một chút, không dễ hồn nhiên, mơ mộng nhưng khát khao tuổi trẻ Chị chiến đấu dũng cảm, gan dạ, bình tĩnh,…
- Họ là những cô gái thanh niên xung phong xuất thân từ mảnh đất Hà Nội anh hùng + Tinh thần trách nhiệm cao với công việc
+ Dũng cảm
+ Tình đồng đội gắn bó
2 Vẻ đẹp nhân vật Phương Định
a Mở bài phân tích Phương Định
- Giới thiệu: Truyện ngắn “Những ngôi sao xa xôi” là tác phẩm đầu tay của Lê Minh
Khuê Nhà văn nữ chuyên viết về cuộc sống chiến đấu của tuổi trẻ nơi tuyến đường Trường Sơn trong những năm chống Mĩ
- Phương Định là hình tượng tiêu biểu của thế hệ trẻ thời kì kháng chiến chống Mỹ
b Thân bài phân tích Phương Định
* Khái quát chung về tác phẩm và nhân vật
- Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm: “Những ngôi sao xa xôi” sáng tác vào những năm
1970 trong thời kì kháng chiến chống Mỹ vô cùng gian khổ, ác liệt
Trang 1717
- Nội dung tác phẩm: viết về cuộc sống, chiến đấu của ba nữ thanh niên xung phong trên tuyến đường Trường Sơn
- Tình hình thực tế lúc bấy giờ: Thanh niên miền Bắc khí thế sôi nổi vì miền Nam
“Xẻ dọc Trường Sơn đi cứu nước
Mà lòng phơi phới dậy tương lai”
- Nhân vật Phương Định: nhân vật chính xưng tôi kể chuyện, là người có nét đẹp tiêu biểu của thế hệ trẻ anh hùng nhưng cũng mang những nét đẹp riêng của con người đời thường
b) Phân tích nhân vật Phương Định
* Luận điểm 1: Hoàn cảnh sống và chiến đấu của Phương Định
- Xuất thân: là con gái Hà Nội, khá xinh xắn, đáng yêu, tham gia thanh niên xung phong sống giữa khói bụi Trường Sơn và bom đạn
- Công việc: đo khối lượng đất lấp vào hố bom, đếm bom chưa nổ và nếu cần thì phá
bom nổ "chạy trên cao điểm cả ban ngày"
Hoàn cảnh sống và công việc hết sức nguy hiểm, căng thẳng, cái chết luôn rình rập
* Luận điểm 2: Vẻ đẹp tâm hồn Phương Định
- Đối với công việc và cuộc sống chiến đấu
+ Vẻ đẹp của Phương Định thể hiện qua lý tưởng cách mạng, lòng yêu nước thiết tha (từ biệt gia đình, quê hương để vào chiến trường, bất chấp mọi gian khổ, hiểm nguy)
+ Phẩm chất của thế hệ trẻ trong thời kháng chiến chống Mỹ ngời sáng trong cô: dũng cảm, gan dạ, kiên cường
Cô vào chiến trường ba năm, sống ở cao điểm giữa vùng trọng tuyến trên tuyến đường Trường Sơn
Công việc nguy hiểm: chạy trên cao điểm ban ngày, hết trận bom phải ra đo
hố bom, đếm bom chưa nổ và nếu cần thì phá bom
+ Vẻ đẹp của tinh thần lạc quan thể hiện rõ qua cái nhìn của Phương Định về công việc, chiến tranh và cái chết
+ Có tinh thần trách nhiệm với công việc: nhận nhiệm vụ phá bom nguy hiểm như một việc làm quen thuộc hàng ngày, hành động chuẩn xác, thuần thục
Sự khốc liệt của chiến tranh đã tôi luyện tâm hồn nhạy cảm yếu đuối của cô trở nên bản lĩnh kiên cường của người anh hùng cách mạng
- Vẻ đẹp tâm hồn trong sáng, mơ mộng (những phẩm chất cá nhân)
Trang 1818
+ Phương Định nhạy cảm, mơ mộng, hay lãng mạn: có thời học sinh hồn nhiên vô
tư, hay nhớ tới những kỉ niệm tuổi thơ, luôn tìm được điều thú vị trong cuộc sống, công việc
+ Hồn nhiên, yêu đời: thích hát, say sưa tận hưởng cơn mưa đá một cách hồn nhiên + Giàu tình cảm: luôn nhớ về quê hương, yêu quý, gắn bó với đồng đội
- Là thế hệ chịu nhiều đau thương, gian khổ, hy sinh
- Là thế hệ anh hùng sẵn sàng ra đi không tiếc thân mình
- Thế hệ trẻ trung: trẻ tuổi, giàu nhiệt huyết, yêu cuộc đời
Phương Định là hình ảnh tiêu biểu cho thế hệ trẻ Việt Nam trong thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nước Là một chiến sĩ cách mạng đẹp cả trong lí tưởng lẫn phẩm chất Một tấm gương sáng về tinh thần yêu nước
* Liên hệ: nhân vật anh thanh niên trong truyện ngắn “Lặng lẽ Sa Pa” của nhà văn
Nguyễn Thành Long
3 Kết bài phân tích Phương Định
- Nhân vật Phương Định là hình ảnh tiêu biểu của thế hệ trẻ Việt Nam nói chung, những nữ thanh niên xung phong thời chống Mỹ nói riêng
- Người đọc cùng lúc thấy được phẩm chất anh hùng và thế giới nội tâm phong phú của Phương Định
Trang 19- Truyện ngắn “Chiếc lược ngà” được sáng tác vào năm 1966, khi tác giả đang hoạt
động ở chiến trường Nam Bộ trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước Sau đó, tác phẩm được đưa vào tập truyện cùng tên
2 Tóm tắt
a Phần đầu của truyện
- Trên đường cùng đoàn cán bộ đi công tác, ông Ba (người kể chuyện) được giao liên dẫn đường, đó là tuyến đường thường xuyên bị địch truy quét
- Ông Ba chỉ mang theo tài liệu và một kỉ vật của người bạn ông gửi trước lúc hi sinh, một chiếc lược được làm bằng ngà voi nhờ ông về trao tận tay con gái (bé Thu)
b Phần trích học (Sách giáo khoa)
- Ông Sáu đi chiến đấu xa nhà suốt 8 năm mới được trở về nhà thăm gia đình (bé Thu) Bé Thu không chịu nhận ông Sáu là cha vì vết sẹo trên mặt và không giống trong hình, cho nên bé Thu đối xử với ông Sáu như người xa lạ
- Đến lúc bé Thu nhận ông Sáu là ba, tình cảm cha con mãnh liệt trong trong em thì cũng là lúc ông Sáu phải lên đường chiến đấu
- Ở căn cứ, người cha dành hết tình cảm cho con, nhớ về con và việc làm chiếc lược ngà để tặng cho con
- Trong một đợt càn quét của địch, ông đã kịp giao lại trước lược cho đồng đội trước lúc hi sinh
- Tình huống truyện thể hiện tình cảm cha con sâu nặng
Trang 2020
+ Tình huống 1: Cuộc gặp gỡ sau 8 năm, bé Thu không chịu nhận ông Sáu là ba, đến khi nhận ra thì ông Sáu lên đường chiến đấu
Bộc lộ tình cảm mãnh liệt của bé Thu đối với ba
+ Tình huống 2: Ở căn cứ, ông Sáu dồn nén hết tình cảm vào việc làm chiếc lược tặng con Lúc sắp hi sinh, ông chỉ kịp trao lại chiếc lược đồng đội trước khi hi sinh
II ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1 Tình cảm cha con sâu nặng của ông Sáu
- Tâm trạng của ông Sáu khi xa con
+ Nỗi niềm ân hận, day dứt vì lỡ đánh con
+ Những đêm ở rừng, nhớ con, anh cứ ân hận và giày vò
+ Nhớ lới dặn của bé Thu lúc chia tay “Ba về! Ba mua cho con một cây lược nghe
ba!” Lời dặn ấy đã thôi thúc ông làm bằng được một cây lược tặng cho con
Những chi tiết chân thực, bộc lộ rõ ràng, chân thực tình cảm của người cha lúc xa con
+ Khi càng nhớ thương con, ông Sáu càng cảm thấy ân hận vì đã đánh con và lời dặn ngây thơ của con cứ vang lên trong tâm khảm – khiến ông trăn trở - không yên lòng
- Ông Sáu tìm khúc ngà voi
+ Dường như lúc nào ông Sáu cũng nghĩ đến điều đó, chính tình cảm dành cho con
đã thôi thúc ông thực bằng được lời hứa
+ Khi tìm được khúc ngà voi, ông Sáu vui mừng: “…tay cầm khúc ngà đưa lên khoe
tôi, mặt anh hớn hở như một đứa trẻ được quà”
+ Ông Sáu vô cùng sung sướng, vui mừng vì ông có thể thực hiện được lời hứa với con gái và ông vô cùng thương nhớ
- Quá trình ông Sáu làm chiếc lược
+ Việc ông Sáu sắp làm giúp ông giải tỏa nỗi ân hận vì lỡ đánh con, giúp ông bày tỏa nỗi niếm thương nhớ dành cho con
+ Những lúc rảnh rỗi, ông Sáu dành nhiều thời gian cho việc làm chiếc lược, ông cưa từng chiếc răng lược một cách thận trọng, tỉ mỉ
Trang 2121
+ Ông đã làm chiếc lược bằng sự tập trung cao độ, dường như mỗi răng lược, mỗi dòng chữ là hiện thân của tình cảm và sự yêu thương ông dành cho con
+ Trên sóng lưng chiếc lược, ông khắc dòng chữ “yêu nhớ tặng Thu con của ba”
- Khi ông Sáu làm xong chiếc lược ngà
+ Những đêm nhớ con, ông thường lấy chiếc lược ra ngắm, mài lên tóc cho chiếc lược thêm bóng
+ Có chiếc lược, ông càng mong được gặp con Người cha đã làm chiếc lược bằng tất cả sự yêu thương, nỗi niềm nhớ con và đây là món quà dành cho con mà ông đã hứa trước khi ra đi
+ Chiếc lược đã trở thành một vật quý giá và thiêng liêng đối với ông, nó đã làm dịu
đi nỗi ân hận và chứa đựng biết bao tình cảm, chỉ mong ngày gặp lại và đươc chính tay tặng cho con
- Ông Sáu hi sinh
+ Trong một trận càn quét của kẻ thù, ông Sáu đã anh dũng hi sinh khi chưa kịp trao chiếc lược cho con
+ Chiếc lược thể hiện tình cảm cha con sâu nặng của người cha dành cho con trong hoàn cảnh chiến tranh éo le, gian khổ
+ Chiến tranh đồng nghĩa với mất mát, đau thương, nhưng điều quý giá nhất là tình cảm cha con sâu nặng, tình cảm muôn thuở của con người Cho thấy khát vọng, tình thần, ý chí kiến cường của nhân dân ta, tố cáo tội ác chiến tranh (đế quốc Mỹ)
Tình cảm của ông Sáu dành cho con thật sâu nặng, tình cảm ấy là bất diệt cho
dù chiến tranh có tàn khốc đến đâu cũng không tiêu diệt được sức sống của con người
2 Tình cảm của bé Thu đối với cha
a Thái độ của bé Thu trước khi nhận ông Sáu là cha
* Cuộc gặp gỡ giữa ông Sáu và bé Thu
- Khi nghe ông Sáu gọi giật mình – tròn mắt nhìn
- Nó ngơ ngác, lạ lùng
- Con bé thấy lạ quá…muốn hỏi đó là ai?
Trang 2222
- Mặt nó bỗng tái đi…vụt chạy…kêu thét lên: “Má! Má!”
- Cái tình cha con cứ thôi thúc, nôn nao
+ Ông không thể chờ thuyền cập bến…nhún chân, nhảy tót lên
+ Bước vội vàng…kêu to…Thu! Con
- Vết sẹo dài trên mặt ông Sáu đỏ ửng, giần giật,…
- Sự xuất hiện của ông Sáu khiến bé Thu ngờ vực Nó sợ hãi, lảng tránh ông Chứng kiến phản ứng của bé Thu, ông Sáu bất ngờ, không hiểu vì sao con bé lại có thái độ
và hành động như vậy: “…đứng sững lại đó nhìn theo con, nỗi đau đớn khiến mặt
anh sầm lại…hai buông xuống như đang bị gãy”
* Những ngày ông Sáu ở cạnh bé Thu
- Anh vỗ về: con bé đẩy ra
- Anh mong con bé gọi ba: con bé chẳng gọi
- Nồi cơm to đang sôi: nó không nhờ chắt nước
- Mẹ bảo gọi ba ăn cơm: nó gọi trống không
- Ông Sáu gắp cho bé Thu cái trứng cá: nó hắt ra làm đổ chén cơm
- Ôn Sáu tức giận và không kiềm chế được, tát nó một cái: nó òa khóc bỏ sang nhà ngoại
Gan lì, ương bướng, cương quyết
- Bé Thu là một cô bé có cá tính mạnh mẽ, tình cảm sâu sắc dành cho ba Em chỉ nhận khi biết chắc chắn đó là ba mình
b Thái độ và hành động của bé Thu khi nhận ông Sáu là cha
- Sau khi sang nhà ngoại và được bà giải thích, bé Thu hiểu vì sao ba có cái sẹo dài trên mặt, sự nghi ngờ trong em được giải tỏa
- Bé Thu vô cùng ân hận, nuối tiếc
- Nó nằm im lăn lộn, thỉnh thoảng thở dài như người lớn, cũng vì thế mà vào buổi sáng lúc ông Sáu chia tay mọi người, con bé trở về nhà thì ba nó phải đi rồi
III NGHỆ THUẬT
Trang 2323
- Xây dựng cốt truyện chặt chẽ với những yếu tố bất ngờ nhưng hợp lí
- Xây dựng tình huống truyện bất ngờ, hợp lí
- Nghệ thuật khắc họa tâm lý nhân vật, xây dựng tính cách nhân vật
- Lựa chọn nhân vật kể chuyện thích hợp (ông Ba – đồng đội của ông Sáu) Chủ động xen vào những ý kiến bình luận suy nghĩ để dẫn dắt sự tiếp nhận của người đọc, người nghe: Ông Ba vừa là người chứng kiến, người tham gia vào câu chuyện Lời kể khách quan, vừa bộc lộ sâu sắc ý nghĩ của nhân vật, đáng tin cậy Người kể lại chủ động điều khiển nhịp điệu kể theo trạng thái cảm xúc của mình
- Chi tiết chiếc lược ngà có ý nghĩa kết nối các nhân vật trong tác phẩm, vừa là biểu hiện cụ thể của tình cảm người cha dành cho con – biểu tượng tình cảm cha con sâu nặng
Trang 2424
5 LẶNG LẼ SA PA
I TÌM HIỂU CHUNG
1 Tác giả
- Nguyễn Thành Long là cây bút chuyên viết về truyện ngắn và kí
- Ông tham gia hoạt động văn nghệ trong những năm kháng chiến chống Pháp ở Nam Trung Bộ
- Những truyện ngắn của Nguyễn Thành Long không gai góc mà thường pha chất
kí, mang vẻ đẹp trong trẻo, thơ mộng
- Đây là một trong những truyện ngắn tiêu biểu viết về cuộc sống hòa bình, ca ngợi
về con người và công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc
3 Tóm tắt
- Truyện có cốt truyện khá đơn giản, xoay quanh cuộc gặp gỡ bất ngờ giữa bác họa
sĩ, cô kĩ sư và bác lái xe với anh thanh niên (làm công tác khí tượng ở núi Yên Sơn – Sa Pa)
- Bốn con người khác nhau nhưng khi gặp nhau thì họ trở nên gần gũi, thân thiết như những người thân trong gia đình
- Tuy họ có tính cách và nghề nghiệp khác nhau nhưng họ là những con người có tâm hồn tinh tế, thái độ sống và lao động cống hiến cho quê hương đất nước
- Anh thanh niên – nhân vật chính của truyện – chỉ hiện ra trong chốc lát nhưng đủ
để lại cho các nhân vật khác trong truyện và người đọc những tình cảm tốt đẹp
Trang 2525
- Qua câu chuyện về nhân vật anh thanh niên, tác phẩm muốn ca ngợi về ý nghĩa của việc lao động tự giác, mục đích chân chính của con người: dù trong hoàn cảnh cô đơn, vắng lặng giữa núi rừng thì con người vẫn không thấy cô đơn mà còn tìm được những ý nghĩa của công việc và cuộc sống
II ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1 Vẻ đẹp của nhân vật anh thanh niên
- Anh thanh niên là nhân vật chính chỉ hiện ra trong chốc lát, đủ để các nhân vật khác ghi nhận một ấn tượng, một kí họa chân dung về anh rồi dường như anh khuất ấp
vào mây mù bạt ngàn và lặng lẽ của núi rừng Sa Pa: “Trong cái lặng im của Sa
Pa…có những con người làm việc và lo cho đất nước như vậy”
- Nhân vật anh thanh niên được hiện lên qua sự nhìn nhận, suy nghĩ, đánh giá của các nhân vật khác: bác lái xe, bác họa sĩ và cô kĩ sư Qua cách nhìn và cảm xúc của mỗi người hình ảnh anh thanh niên hiện lên thêm rõ nét và đáng mến hơn
a Hoàn cảnh sống và làm việc
- Anh sống một mình trên đỉnh núi cao, quanh năm suốt tháng giữa cỏ cây và núi
rừng Sa Pa
- Công việc của anh là làm công tác khí tượng: “…đo gió, đo mưa, đo nắng, tính
mây, đo chấn động mặt đất, tham dự vào việc báo trước thời tiết hàng ngày, phục
vụ sản xuất, phục vụ chiến đấu”
- Công việc của anh đòi hỏi phải tỉ mỉ, chính xác và có tinh thần trách nhiệm cao
(bất chấp những gian khổ, khó khăn, thời tiết khắc nghiệt,…)
- Nhưng cái gian khổ nhất cần phải vượt qua là sự cô đơn, vắng vẻ, quanh năm suốt
tháng một mình trên đỉnh núi cao không một bóng người - một hoàn cảnh thật đặc biệt
b Vẻ đẹp trong tính cách của người thanh niên (gắn liền với công việc)
- Trước hết là ý thức về công việc và lòng yêu nghề, thấy được những ý nghĩa cao
quý trong công việc thầm lặng của mình
- Anh không tô đậm cái gian khổ của công việc nhưng anh nhấn mạnh niềm hạnh
phúc khi những việc mình làm đã đóng góp cho đất nước: “…không quân ta hạ
được bao nhiêu phản lực Mĩ trên cầu Hàm Rồng”
Trang 2626
- Anh có những suy nghĩ thật đúng đắn, giản dị và sâu sắc về công việc và cuộc
sống
- Có lẽ đây là những tâm sự sâu sắc và chân thành của anh: “Hồi chưa vào nghề,
những đêm bầu trời đen kịt…mình vì ai mà làm việc”
- Dù đang sống và làm việc một mình nhưng anh đang tự hiểu mình đang cùng với
bao nhiêu người khác, làm việc vì con người, vì cuộc sống, vì đất nước,…nên
không thấy cô đơn nữa
- Anh còn biết tìm đến những niềm vui lành mạnh để cân bằng cuộc sống tinh thần
Cuộc sống của anh không còn cô đơn, buồn tẻ khi anh biết lấy sách làm bạn tâm tình, sống ngăn nắp (trồng hoa, nuôi gà,…)
- Thế giới riêng của anh là công việc: “Một căn nhà ba gian sạch sẽ, với bàn ghế,
sổ sách, biểu đồ, thống kê, máy bộ đàm Cuộc đời anh thu gọn lại một góc trái gian với chiếc giường con, một chiếc bàn học, một giá sách”
c Anh thanh niên còn có nhiều nét tính cách và phẩm chất đáng quý (các phẩm chất cá nhân – bên trong)
- Sự cởi mở, chân thành, quý trọng tình cảm của mọi người, khao khát được gặp
gỡ và trò chuyện cùng mọi người: tình thân thiết giữa anh với bác lái xe, anh nhớ
cả chuyện vợ bác lái xe bị bệnh nên đào củ tam thất làm quà cho bác
- Vui mừng đến luống cuống, hấp tấp, cùng thái độ ân cần và chu đáo tiếp đãi mọi
người
- Anh bộc lộ niềm vui mừng một cách hồn nhiên, thành thật đến cảm động: “Tôi
cắt thêm mấy cành nữa…Và cô là cô gái thứ nhất từ Hà Nội lên tới nhà tôi bốn năm nay”
- Anh trân trọng thời gian được gặp gỡ và tiếp xúc với mọi người, anh đếm từng
phút vì sợ hết mất ba mươi phút gặp gỡ: “Bác lái xe chỉ cho ba mươi phút thôi…Cháu
thèm nghe chuyện dưới xuôi lắm”, “Trời ơi chỉ còn có năm phút!”
- Đến khi chi tay, anh xúc động đến nỗi phải quay mặt đi, không dám tiễn mọi người
ra xe
- Anh còn là một người khiêm tốn, thành thực, cảm thấy công việc và những đóng
góp của mình là nhỏ bé Khi bác họa sĩ muốn vẽ chân dung anh, anh khéo léo từ chối
Trang 27 Hình ảnh anh thanh niên là hình ảnh tiêu biểu, đại diện cho thế hệ trẻ Việt Nam trong thời kì xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc
2 Các nhân vật khác
a Nhân vật bác lái xe
- Qua lời kể cả bác, bác lái xe và cô kĩ sư cũng như người đọc được kích thích sự chú ý, đón chờ sự xuất hiện của anh thanh niên
- Cũng qua lời kể của bác, ta biết những nét sơ lược về anh thanh niên và nồi “thèm
người” của anh khi sống một mình ở Sa Pa
b Nhân vật ông họa sĩ
- Ngay từ phút đầu gặp anh thanh niên, bằng sự trải nghề và khao khát của người nghệ sĩ tìm được đối tượng nghệ thuật, ông đã xúc động và bối rối
- Ông họa sĩ muốn ghi lại hình ảnh anh thanh niên bằng một nét bút kí họa: “Người
con trai ấy thật đáng yêu nhưng làm cho ông nhọc quá…”
- Những cảm xúc, suy tư của ông họa sĩ về anh thanh niên và những điều khác nữa gợi lên từ câu chuyện của anh thanh niên đã làm cho nhân vật chính thêm sáng và chứa đựng chiều sâu tư tưởng
c Nhân vật cô kỹ sư
- Cuộc gặp gỡ bất ngờ với anh thanh niên, những điều anh nói, cả những chuyện anh
kể về những người khác khiến cô bàng hoàng: “…cô hiểu thêm về cuộc sống một
mình dũng cảm tuyệt vời của người thanh niên, về cái thế giới những con người như anh” và con đường cô đang chọn và đang đi (lên công tác ở miền núi)
- Nó đã thay đổi suy nghĩ của cô, là sự bừng dậy của những tình cảm lớn cao đẹp khi gặp được ánh sáng (thông qua hình ảnh anh thanh niên)
Trang 2828
- Cùng với sự bàng hoàng là một tình cảm lớn dành cho anh thanh niên không phải
vì bó hoa to mà là cách anh tặng cô một cách vô tư, chân thành: “…một bó hoa nào
khác nữa, bó hoa của những háo hức và mơ mộng ngẫu nhiên anh thêm cho cô”
Tóm lại, thông qua những cảm xúc và suy nghĩ cùng thái độ của các nhân vật, hình ảnh anh thanh niên hiện lên càng rõ nét và đẹp hơn, gợi ra nhiều ý nghĩa: lọc qua thứ ánh sáng tâm hồn trong trẻo và rực rỡ khiến hình ảnh ấy càng rạng
rỡ, nhiều màu sắc Đây là một thủ pháp nghệ thuật được tác giả sử dụng thành công trong việc xây dựng nhân vật chính trong truyện
3 Các chi tiết tạo nên chất trữ tình trong tác phẩm
- Chất trữ tình trong tác phẩm được toát lên từ vẻ đẹp thiên nhiên tươi đẹp và đầy thơ mộng vùng núi Sa Pa được miêu tả qua cái nhìn tinh tế của bác họa sĩ già Nó còn thấm đượm vẻ đẹp của cuộc sống một mình giữa thiên nhiên của anh thanh niên, trong cuộc gặp gỡ tình cờ đã để lại nhiều dư vị trong suy nghĩ về con người, về cuộc sống, về nghệ thuật của các nhân vật
- Chất trữ tình được toát lên chủ yếu từ nội dung truyện: từ cuộc gặp gỡ đã để lại nhiều dư vị trong lòng mỗi người, từ những nét đẹp giản dị rất đáng mến của người thanh niên, từ những câu chuyện anh kể, và những tình cảm, cảm xúc nẩy nở của ông họa sĩ và cô kĩ sư với anh thanh niên
- Tác dụng của chất trữ tình: nâng cao ý nghĩa và vẻ đẹp của những sự việc, con người rất bình dị được miêu tả trong truyện, nhờ vậy mà chủ đề và tư tưởng câu truyện được rõ nét và sâu sắc
III NGHỆ THUẬT
- Xây dựng thành công tình huống truyện độc đáo
- Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật sâu sắc
- Kết hợp nhuần nhuyễn giữa yếu tố tự sự và trữ tình
- Ngôn ngữ giản dị, gần gũi, sinh động, gắn liền với cuộc sống
Trang 29- Nhà văn Nguyên Ngọc từng nhận định: “….thuộc trong số những nhà văn mở
đường tinh anh và tài năng nhất trong văn học ta hiện nay”
- Anh khát khao được đặt chân lên vùng đất bên kia sông nhưng quá xa vời
- Nhân vật đã chiêm nghiệm được quy luật đầy nghịch lí của cuộc đời con người (con người trên đời không tránh khỏi những khó khăn, trắc trở - con người phải trải nghiệm cuộc sống mới cảm nhận hết được vẻ đẹp bình dị của cuộc sống) giống như niềm say mê xen lẫn ân hận, đau đớn không bao giờ giải thích hết được
3 Tình huống truyện
- Gồm hai tình huống cơ bản
+ Nhĩ bị bệnh hiểm nghèo và nằm trên giường bệnh
Trang 3030
+ Nhĩ phát hiện ra vẻ đẹp của bãi bồi ven sông và người thân
Tạo ra một chuỗi các tình huống nghịch lí, tác giả muốn người đọc lưu ý đến nhận thức về cuộc đời: cuộc sống và số phận con người chứa đầy những điều bất thường – nghịch lí ngẫu nhiên nó vượt ra ngoài những dự định và ước muốn cả những hiểu biết và toan tính của con người
- Qua những suy nghĩ của nhân vật Nhĩ, truyện có ý nghĩa tổng kết lại sự trải nghiệm của cuộc đời con người, con người trên đường đời khó tránh khỏi khó tránh khỏi
“vòng vèo – chùng chình” – vẻ đẹp của cuộc sống êm đềm bên người thân yêu – thì
có khi đến già mới có thể thấm thía và cảm nhận được
II ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1 Những cảm xúc và suy nghĩ của nhân vật Nhĩ
- Khung cảnh thiên nhiên hiện lên có chiều rộng, chiều sâu, những bông bằng lăng ngoài cửa sổ, sông Hồng màu đỏ nhạt lúc vào thu, vòm trời bãi bồi bên kia sông,…
- Nhĩ đã cảm nhận cảnh vật một cách tinh tế - vốn rất gần gũi nhưng nó trở nên mới
mẻ với Nhĩ Lần đầu tiên anh cảm nhận được vẻ đẹp và sự giàu có của nó
* Cảm nhận của Nhĩ về người thân
- Trong hoàn cảnh bệnh tật, mọi sự chăm sóc đều nhờ vào vợ con Buổi sáng hôm
đó, bằng trực giác, Nhĩ đã hiểu thời gian của cuộc đời mình chẳng còn bao lâu
- Nhĩ cảm nhận được sự tảo tần, vất vả, chịu thương chịu khó và sự hi sinh của vợ + Những ngón tay gầy guộc, âu yếm vuốt ve bên vai chồng
+ Liên mặc tấm áo vá…
- Nhĩ cảm thấy vừa thương vừa xót xa: “Suốt đời anh làm em khổ tâm… Mà em cứ
nín thinh”
- Diễn tả sự biết ơn sâu sắc và thấu hiểu của Nhĩ dành cho vợ: “Cũng như cảnh bãi
bồi nằm phơi mình bên kia… Nhĩ đã thấy được nơi nương tựa là gia đình trong những ngày này”
- Cách miêu tả tâm lí nhân vật tinh tế, thể hiện sự hiểu biết sâu sắc về tâm hồn con người, cách viết rất hài hòa của Nguyễn Minh Châu
- Nhĩ khao khát được khám phá vẻ đẹp bên kia bãi bồi, nhưng dường như bệnh tật
đã cướp tất cả và anh chỉ còn biết nói cùng đứa con trai ít tuổi
Trang 31- Khi biết không thể thực hiện được khao khát – Nhĩ phải nhờ đến người con trai – nhưng vì không thể giải thích cho nó hiểu – nên đường đời cậu sẽ dễ sa vào trò chơi hấp dẫn bên đường (Bởi vì đứa con không hiểu được ước muốn của người cha nên nhận lời một cách miễn cưỡng để rồi sau đó lỡ chuyến đò ngang duy nhất trong ngày)
* Câu chuyện của Nhĩ và con trai – sự chiêm nghiệm của anh về quy luật của đời người
- Con người sống ở trên đời khó tránh khỏi những cái “vòng vèo - chùng chình”
- Khi thấy con đò ngang vừa tiến vào bờ, Nhĩ có cử chỉ kì quặc “anh đang cố…” Ý
như khẩn thiết ra hiệu một người nào đó – hành động có thể hiểu anh đang thúc giục con trai không mau kẻo lỡ đò
- Hình ảnh này gợi ra ý nghĩa khái quát hơn: Muốn thức tỉnh con người khỉ cái “vòng
vèo – chùng chình” trên đường đời – để dứt ra khỏi nó – để hướng tới những giá trị
đích thực vốn rất giản dị và gần gũi
- Nhân vật Nhĩ trong truyện là nhân vật tư tưởng – một loại nhân vật nổi lên trong sáng tác của Nguyễn Minh Châu sau năm 1975 Nhà văn đã gửi gắm qua nhân vật nhiều suy ngẫm – triết lí về cuộc sống con người cùng những chiêm nghiệm về cuộc đời của tác giả
2 Đặc điểm nổi bật trong nghệ thuật của truyện: sáng tạo những hình ảnh có ý nghĩa biểu tượng
Hình ảnh biểu tượng thường có hai lớp nghĩa: nghĩa thực và nghĩa biểu tượng qua hình ảnh
Một số hình ảnh mang nghĩa biểu tượng trong truyện
- Hình ảnh bãi bồi ven sông và toàn bộ khung cảnh: vẻ đẹp của cuộc sống bình dị - hình ảnh của quê hương xứ sở
Trang 3232
- Hình ảnh bờ sông bên này bị sụt lỡ: “tiếng những tảng đất lỡ bên sông này… Bông
hoa bằng lăng cuối thu sắc tím đậm hơn”, sự sống của Nhĩ những ngày cuối đời
- Người con trai tham gia trò chơi gợi ra những điều mà Nhĩ cho là “vòng vèo –
- Miêu tả tâm lí tinh tế
- Sử dụng nhiều hình ảnh giàu tính biểu tượng
- Xây dựng tình huống truyện độc đáo
- Trần thuật theo dòng tâm trạng của nhân vật
Trang 3333
7 VIẾNG LĂNG BÁC
I TÌM HIỂU CHUNG
1 Tác giả
- Nhà thơ Viễn Phương tham gia hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ
- Ông là nhà thơ trưởng thành từ công tác huấn luyện văn nghệ
2 Tác phẩm
- Sau khi cuộc kháng chiến chống Mỹ kết thúc thắng lợi, đất nước được thống nhất Nhân dịp lăng chủ tịch Hồ Chí Minh được khánh thành, nhà thơ được cơ hội ra Hà Nội và được thăm lăng Bác Trước niềm vui mừng, hạnh phúc, tự hào,…nhà thơ đã
cho ra đời bài thơ “Viếng lăng Bác”
- Bài thơ thể hiện lòng thành kính, niềm xúc động, biết ơn sâu sắc,…của tác giả cũng như người dân Việt Nam dành cho Bác
II ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1 Khổ 1 Cảm xúc về hình ảnh bên ngoài lăng (hình ảnh hàng tre):
“Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác
Đã thấy trong sương hàng tre bát ngát Ôi! Hàng tre xanh xanh Việt Nam Bão táp mưa sa, đứng thẳng hàng.”
- Câu thơ “Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác” như một lời tâm sự, từ ngữ dung dị,
tự nhiên, cách xưng hô thân mật, gần gũi, đầy cảm xúc,…
- Từ “con” thân thương vốn là cách xưng hô của đồng bào miền Nam, cách xưng hô
ấy không còn xa lạ với Bác:
“Người không con mà có triệu con Bác kêu con đến bên bàn…”
- Từ “con” ngọt ngào, đậm chất miền Nam, thái độ thành kính, gợi lên cảm xúc
mãnh liệt Ở những nơi xa xôi, những người con từ chiến trường miền Nam (bao năm bom đạn của chiến tranh) nay trở về thăm Bác: Bác ơi, con đã về thăm Bác đây, đồng bào miền Nam về thăm Bác đây Lúc sinh thời, Bác có khao khát là được thăm
đồng bào miền Nam và đồng bào miền Nam được đón Bác “miền Nam luôn ở trong
trái tim tôi” Nhà thơ Tố Hữu viết:
Trang 34- Từ “thăm” thay cho từ “viếng” nhằm kìm nén nỗi đau thương và khẳng định Bác
vẫn còn sống mãi trong tim mỗi người dân Việt Nam
- Ấn tượng đầu tiên là hình ảnh hàng tre xung quanh lăng Bác vừa thực vừa tượng trưng
+ Bát ngát, thẳng hàng (tả thực)
+ Xanh xanh Việt Nam (tượng trưng)
- Xung quanh lăng Bác trồng nhiều tre và trúc, đây cũng là một hình ảnh quen thuộc với cuộc sống của nhân dân Việt Nam
- Cây tre đã gắn bó với người dân Việt Nam từ bao đời nay: Thánh Gióng nhổ tre đánh giặc đến hình ảnh cây tre trong ca dao
- Cây tre góp phần làm nên dáng đứng Việt Nam “Tre ăn ở với người đời đời kiếp
kiếp” (Thép Mới)
- Hình ảnh hàng tre thể hiện lòng thành kính, trang nghiêm dành cho Bác như cả dân tộc đang quần tụ bên Bác
- Thành ngữ “Bão táp mưa sa” tượng trưng cho khó khăn, hiểm nguy, bão
tố,…nhưng hàng tre vẫn ngoan cường đứng thẳng Qua đó, tượng trưng cho tinh thần, ý chí kiên cường, bất khuất của dân tộc Việt Nam
- Hình ảnh hàng tre vừa thực vừa tượng trưng, gợi lên sự giản dị, gần gũi nhưng cũng rất thiêng liêng
2 Khổ 2 Cảm xúc trước dòng người vào viếng lăng Bác và sự vĩ đại của Bác:
“Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ Ngày ngày dòng người đi trong thương nhớ Kết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân ”
- Mở đầu khổ thơ:
Trang 3535
“Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ”
- Hình ảnh “Mặt trời” là hình ảnh ẩn dụ ánh sáng mặt trời của sự sống vĩ đại, lớn
lao Bác được ví như mặt trời soi sáng cho dân tộc Việt Nam bước ra khỏi sương mù của ánh sáng nô lệ Bởi Bác Hồ đã có công tìm ra con đường cứu nước cho dân tộc
và lãnh đạo nhân dân ta đấu tranh giải phóng dân tộc – thống nhất đất nước Hình ảnh đó gợi lòng tôn kính và biết ơn, đồng thời gợi lên sự vĩ đại và lớn lao của Bác:
“Bác sống như trời đất của ta…”
- Hình ảnh “Ngày ngày mặt trời…” chỉ thời gian theo dòng liên tục – sự tuần hoàn
- Hình ảnh “Ngày ngày dòng người…” đi trong thời gian đặc biệt thương nhớ của
nhân dân Việt Nam dành cho Bác
- Điệp từ “Ngày ngày”, tác giả đã diễn tả một sự thật cảm động từ ngày này qua
ngày nọ vẫn biết bao dòng người vào viếng lăng Bác với nỗi tiếc thương vô hạn
- Câu thơ sâu lắng có âm điệu kéo dài như diễn tả dòng người vô tận, thể hiện tình cảm sâu nặng của nhà thơ cũng như người dân cả nước dành cho Bác
- Hình ảnh “Kết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân ”
+ “Kết tràng hoa” dâng lên cho Bác những tràng hoa tươi thắm, thể hiện lòng thành
kính, biết ơn sâu sắc
+ “…bảy mươi chín mùa xuân” là hình ảnh ẩn dụ khi mất Bác đã bảy mươi chín
Mà sao nghe nhói ở trong tim.”
- Mở đầu đoạn thơ là hình ảnh “Bác nằm trong giấc ngủ bình yên” gợi cho người đọc thấy được hình ảnh chân thực về Bác Đó chỉ là “một giấc ngủ bình yên”, giống
như vẫn sống mãi cùng dân tộc Việt Nam
Trang 3636
- Nhà thơ khéo léo khắc họa hình ảnh “vầng trăng” trong câu “Giữa một vầng trăng
sáng dịu hiền” Đây là một hình ảnh gần gũi và quen thuộc với sống, đặc biệt là
trong thơ của Bác luôn tràn ngập ánh trăng:
“Trong tù không rượu cũng không hoa, Cảnh đẹp đêm nay khó hững hờ
Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ, Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ.”
(Ngắm trăng – Hồ Chí Minh)
- Bài thơ “Ngắm trăng” thể hiện tình yêu thiên nhiên say mê (ánh trăng) và phong
thái ung dung của Bác ngay cả trong cảnh tù đày Qua đó, cho thấy tinh thần yêu nước, ý chí sắc đá, bản lĩnh kiên cường của người chiến sĩ cách mạng
- Bên Bác, nhà thơ cảm xúc say sưa, ngất ngây, thân thương và rung động khi lần đầu nhìn thấy Bác:
“Vẫn biết trời xanh là mãi mãi
Mà sao nghe nhói ở trong tim.”
- Hình ảnh “Trời xanh” là hình ảnh ẩn dụ cho Bác Hồ - biểu tượng bất diệt của sự
sống Mặc dù Người đã ra đi nhưng lí tưởng sự nghiệp của Người vẫn còn sống mãi với nhân dân Việt Nam
- Tác giả xây dựng hai hình ảnh đối lập: “vẫn biết” >< “mà sao” Đó là sự mâu
thuẫn giữa lí trí (Bác vẫn còn sống mãi cũng như lí tưởng cao quý của Người) và tình cảm (xót xa, đau lòng khi nhận thức được Bác đã ra đi)
- Các hình ảnh: mặt trời, mặt trăng, trời xanh là biểu tượng của thiên nhiên trường tồn, vĩnh cửu, bất diệt được ví như hình ảnh của Bác trong lòng người dân Việt Nam Bác như hóa thân vào non sông, xứ sở, Bác trường tồn mãi cùng nhân dân, đất nước, nhân loại,…
4 Khổ 4 Khát vọng của nhà thơ được mãi mãi ở bên lăng Bác:
“Mai về miền Nam thương trào nước mắt Muốn làm con chim hót quanh lăng Bác Muốn làm đoá hoa toả hương đâu đây Muốn làm cây tre trung hiếu chốn này ”
Trang 3737
- Nhịp thơ có sự dàn trải, điệp từ “Muốn làm” được lặp lại 3 lần gợi lên cảm xúc
bâng khuâng, lưu luyến, không muốn rời xa Bác, như hóa thân vào cảnh vật quanh Bác Nhà thơ Thanh Hải đã viết những vần thơ tha thiết, khát vọng cống hiến cho đất nước:
“Ta làm con chim hót
Ta làm một cành hoa
Ta nhập vào hoà ca Một nốt trầm xao xuyến.”
(Trích Mùa xuân nho nhỏ - Thanh Hải)
- Lời tâm nguyện chân thành, tha thiết, cảm xúc dâng trào khi phải xa Bác: “Mai về
miền Nam thương trào nước mắt”
- Tác giả khéo léo xây dựng và khắc họa chân thực về hình ảnh “hàng tre”
+ Hình ảnh “hàng tre” (khổ 1) là biểu tượng cho sức mạnh, tinh thần, ý chí kiên
cường, bất khuất,…của dân tộc Việt Nam
+ Hình ảnh “cây tre” (khổ 4) là tấm lòng trung hiếu của tác giả, của đồng bào miền
Nam đối với Bác và cả nhân dân Việt Nam
III NGHỆ THUẬT
- Bài thơ có giọng điệu phù hợp với nội dung tình cảm, cảm xúc vừa trang nghiêm sâu lắng vừa tha thiết, xót xa, tự hào,…Thể hiện chân thực cảm xúc của nhà thơ khi vào viếng lăng Bác
- Thể thơ tám chữ có dòng 7 chữ gieo vần lưng Khổ thơ không cố định, có khi liền,
có khi cách nhịp
- Nhịp thơ chậm, diễn tả sự trang nghiêm, thành kính, lắng đọng
- Hình ảnh thơ có sự sáng tạo, phối hợp linh hoạt các biện pháp nghệ thuật: nhân hóa, ẩn dụ, tượng trưng,…
Trang 38- Chính Hữu là nhà thơ trưởng thành trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
- Các sáng tác của ông thường viết về người lính và chiến tranh
2 Đại ý
- Bài thơ ca ngợi về tình đồng chí – đồng đội keo sơn, gắn bó của người Bộ đội Cụ
Hồ trong những năm đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp
II ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1 Cơ sở hình thành tình đồng chí
“Quê hương anh nước mặn, đồng chua Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau
Súng bên súng, đầu sát bên đầu Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỷ
Đồng chí!”
- Mở đầu bài thơ là một lời giới thiệu như lời trò chuyện tâm tình:
“Quê hương anh nước mặn, đồng chua Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá”
Trang 3939
- Thành ngữ “Nước mặn đồng chua”gợi tả địa phương, vùng miền cũng là nơi xuất
thân của những người lính
- Hình ảnh “đất cày lên sỏi đá” gợi tả cái đói khát, nghèo khổ từ trong đất, trong
nước, sự nghèo nàn và khô cằn của thiên nhiên
- Họ là những người lính có nguồn gốc xuất thân từ những người nông dân (sơ sở hình thành tình đồng chí, đồng đội)
- Các anh đến từ mọi vùng miền trên tổ quốc, từ miền núi đến đồng bằng, từ đồng bằng đến miền biển,…họ là những người nông dân mặc áo lính
- Mặc dù xuất thân từ mọi miền quê nghèo trên đất nước nhưng họ có chung mục đích, lí tưởng cao đẹp:
“Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau
Súng bên súng, đầu sát bên đầu Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỷ”
- Tình cảm đồng đội, đồng chí nảy nở và trở nên bền chặt trong sự chan hòa, chia sẻ mọi gian lao cũng như niềm vui, đó là tình cảm tri kỷ giữa những người đồng đội, người lính
- Nhà thơ Tố Hữu đã khắc họa chân thực và dạt dào cảm xúc vè tình cảm gắn kết giữa những người lính:
“Thương nhau, chia củ sắn lùi Bát cơm sẻ nửa, chăn sui đắp cùng.”
(Trích Việt Bắc – Tố Hữu)
- Đồng chí là những người có cùng lí tưởng cách mạng đấu tranh giải phóng dân tộc
- Câu cuối khổ đầu tiên thật đặc biệt, nó chỉ có 2 tiếng “Đồng chí!” như khép lại
tình yêu đặc biệt của những người lính dành cho nhau Nó như dồn nén, chất chứa những tình cảm thân thiết, thiêng liêng Đồng thời, đó còn là tiếng gọi tha thiết, ấm áp,…của những người lính, mở ra những tình cảm chất chứa ở khổ thơ sau
2 Những biểu hiện của tình đồng chí đồng đội
“Ruộng nương anh gửi bạn thân cày Gian nhà không mặc kệ gió lung lay
Trang 4040
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh, Sốt run người, vừng trán ướt mồ hôi
Áo anh rách vai Quần tôi có vài mảnh vá Miệng cười buốt giá Chân không giày Thương nhau tay nắm lấy bàn tay!”
- Mở đầu cho những biểu hiện của tình đồng chí là ý thức trách nhiệm của người
lính:
“Ruộng nương anh gửi bạn thân cày Gian nhà không mặc kệ gió lung lay Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.”
- Những hình ảnh gần gũi, quen thuộc và gắn bó thân thiết với cuộc sống của người nông dân: ruộng nương, gian nhà, giếng nước, gốc đa
- Đối với người nông dân thì ruộng nương và gian nhà là những tài sản quý giá nhất đối với họ và họ không dễ dàng từ bỏ được
- “Mặc kệ” vốn là từ chỉ thái độ vô trách nhiệm, trong bài thơ từ “mặc kệ” lại mang
ý nghĩa hoàn toàn khác – chỉ thái độ ra đi một cách dứt khoát, không vướng bận khi mang dáng dấp của một trượng phu Thể hiện sự hi sinh lớn lao, trách nhiệm đối với
non sông đất nước, bởi họ ý thức được sâu sắc về việc họ làm: “Ta hiểu vì sao ta
chiến đấu”
- Hình ảnh “Giếng nước, gốc đa” là các hình ảnh nhân hóa, hoán dụ chỉ quê hương, người thân nhớ về các anh, nỗi nhớ nơi hậu phương: “Giếng nước gốc đa nhớ người
ra lính.”
- Bằng bút pháp miêu tả hết sức chân thực, mộc mạc, giản dị,…Câu thơ như dựng
lại một thời kì lịch sử đầy gian khổ và khốc liệt của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp:
“Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh, Sốt run người, vừng trán ướt mồ hôi.”