Trong quá trình tổ chức thực hiện, luôn bám sát chủ trương của Chỉ thị 30-CT/TW và diễn biến thực tiễn, Đảng đã chỉ đạo thực hiên QCDC ở cơ sở, tập trung vào các nội dung: Chỉ đạo thành
Trang 1tham nhũng, mất dân chủ, xa rời quần chúng của một bộ phận cán bộ,
công chức Các cấp ủy, chính quyền luôn bám sát thực tế, lãnh đạo chỉ
đạo thực hiện QCDC ở cơ sở đã góp phần đẩy mạnh phát triển kinh tế
- xã hội và giữ vững an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội Trên cơ
sở nhận xét những ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân của những ưu điểm
và hạn chế từ quá trình Đảng lãnh đạo thực hiện QCDC ở cơ sở từ
năm 1998 đến năm 2015, luận án đúc rút kinh nghiệm lịch sử có giá trị
vận dụng vào thực tiễn hiện nay và những năm tiếp theo
KẾT LUẬN
1 Sự biến đổi của tình hình thế giới, khu vực, trong nước đem
lại những thuận lợi, thời cơ và những khó khăn, thách thức đan xen tác
động đến đất nước Các nước lớn điều chỉnh chiến lược, vừa hợp tác,
thỏa hiệp, vừa cạnh tranh, đấu tranh kiềm chế lẫn nhau quyết liệt để
tranh giành vị thế, lợi ích và sư ảnh hưởng, đặt ra nhiều yêu cầu mới
đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN
2 Trước tình hình đó, ngày 18/02/1998, Bộ Chính trị (Khóa
VIII) đã ra Chỉ thị số 30-CT/TW về việc xây dựng và thực hiện Quy
chế dân chủ ở cơ sở Việc ra đời Chỉ thị này là kết quả của quá trình
nghiên cứu lý luận, đúc kết kinh nghiệm thực tiễn của Đảng và có ý
nghĩa nhiều mặt trong đời sống xã hội, hợp với ý Đảng lòng dân
3 Trong quá trình tổ chức thực hiện, luôn bám sát chủ trương
của Chỉ thị 30-CT/TW và diễn biến thực tiễn, Đảng đã chỉ đạo thực hiên
QCDC ở cơ sở, tập trung vào các nội dung: Chỉ đạo thành lập BCĐ các
cấp; chỉ đạo công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức, thống
nhất hành động về thực hiện QCDC ở cơ sở cho cán bộ, đảng viên và
Nhân dân; chỉ đạo thực hiện QCDC ở các loại hình cơ sở, chỉ đạo công
tác thanh, kiểm tra, giám sát việc thực hiện QCDC ở cơ sở
4 Từ năm 1998 đến năm 2015, Đảng lãnh đạo thực hiện QCDC ở cơ sở
đã có nhiều chuyển biến tích cực Nhận thức về dân chủ và thực hành dân chủ của
cấp ủy, chính quyền, MTTQ, các tổ chức chính trị - xã hội, cán bộ, đảng viên,
công chức, viên chức và các tầng lớp Nhân dân ngày càng được nâng lên Thực
hiện cải cách hành chính, nhất là cải cách thủ tục hành chính có nhiều chuyển
biến Hoạt động giám sát, phản biện xã hội, góp ý xây dựng Đảng, chính quyền
của MTTQ và các tổ chức chính trị - xã hội đạt nhiều kết quả
5 Từ ưu điểm, hạn chế trong thực hiên QCDC ở cơ sở trong
những năm 1998 - 2015 luận án đúc rút bốn kinh nghiệm có ý nghĩa lịch
sử và giá trị vận dụng vào hiện thực
6 Để nâng cao chất lượng về thực hiện QCDC ở cơ sở hiện nay,
các cấp, các ngành cần tiếp tục quán triệt sâu sắc hơn nữa các quan điểm
chỉ đạo của Trung ương, kiên quyết chỉ đạo và tổ chức thực hiện sâu
rộng, đồng đều; tiếp tục tổng kết, đúc rút các bài học kinh nghiệm từ
thực tiễn, vận dụng linh hoạt, sáng tạo vào đặc điểm của từng loại hình
cơ sở một cách nền nếp, hiệu quả./
MỞ ĐẦU
1 Lý do lựa chọn đề tài luận án
Dân chủ XHCN là dân chủ của đại đa số Nhân dân, gắn với quyền làm dân chủ của Nhân dân; là hình thức thể hiện quyền tự do, bình đẳng của công dân, xác định Nhân dân là chủ thể của quyền lực Dân chủ XHCN là bản chất của chế độ, vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển đất nước Nhà nước tôn trọng và bảo đảm toàn bộ các quyền của con người, quyền của công dân… Đồng thời, dân chủ gắn liền với kỷ luật, kỷ cương, quyền và nghĩa vụ công dân do Hiến pháp và pháp luật quy định Cốt lõi của dân chủ XHCN là khẳng định quyền lực của Nhân dân, là giải quyết mối quan hệ giữa quyền và lợi ích, quyền và nghĩa vụ, lợi ích và trách nhiệm
Trước yêu cầu của công cuộc đổi mới toàn diện đất nước, Việt Nam chủ trương xây dựng nền dân chủ XHCN, tức là nền dân chủ mà ở đó tất cả quyền lực của Nhà nước thuộc về Nhân dân; pháp luật của Nhà nước vì lợi ích của Nhân dân Ngày 18/02/1998, Bộ Chính trị BCHTƯ Đảng (khoá VIII)
đã ban hành Chỉ thị số 30-CT/TW, Về xây dựng và thực hiện QCDC ở cơ sở, nhằm phát huy tốt hơn quyền làm chủ của Nhân dân, coi đây là một khâu quan trọng và cấp bách để phát huy quyền làm chủ của Nhân dân ở cơ sở - nơi trực tiếp thực hiện mọi chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước; nơi thực hiện quyền dân chủ của Nhân dân một cách trực tiếp và rộng rãi nhất Chỉ thị 30-CT/TW của Bộ Chính trị (khóa VIII) đánh dấu một bước chuyển biến nhận thức về dân chủ và thực hành dân chủ XHCN trong xã hội, tạo sự đồng thuận sâu rộng trong Nhân dân
Để phát huy đầy đủ quyền làm chủ của Nhân dân trong sự nghiệp CNH, HĐH, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ đã thể chế hóa Chỉ thị số 30-CT/TW của Bộ Chính trị (khóa VIII) thành các nghị quyết, nghị định là cơ sở pháp lý quan trọng để thực hiện QCDC đối với các loại hình cơ sở; góp phần nâng cao hiệu quả công tác chỉ đạo, quản
lý, điều hành của chính quyền, chất lượng thực hiện chế độ công vụ; đổi mới phong cách làm việc của cán bộ, công chức, lắng nghe ý kiến chính đáng của Nhân dân; thay đổi phương thức và lề lối làm việc của chính quyền theo hướng trọng dân, gần dân, hiểu dân, có trách nhiệm với dân
và chịu sự giám sát của dân… Bên cạnh đó, vẫn còn một số hạn chế bất cập như: Một số cán bộ, công chức, viên chức còn có biểu hiện nhũng
nhiễu, phiền hà, làm khó doanh nghiệp, người dân Phương châm “Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra” có khâu còn hình thức… Biểu
hiện của những hạn chế trên là tình trạng khiếu kiện đông người vượt
Trang 2cấp, kéo dài ở một số địa phương; tình trạng chống người thi hành công
vụ, không thực hiện các quyết định hành chính của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền…
Từ thực tiễn lãnh đạo của Đảng về thực hiện QCDC ở cơ sở với
cả những thành công và chưa thành công, đòi hỏi phải nghiên cứu có
hệ thống, chuyên sâu, toàn diện về Đảng lãnh đạo thực hiện QCDC ở
cơ sở nhằm đánh giá đúng ưu điểm, hạn chế, chỉ rõ nguyên nhân, nhất
là nguyên nhân hạn chế và đúc rút kinh nghiệm để vận dụng vào giai
đoạn mới là để góp phần tối ưu hóa sư lãnh đạo của Đảng về thực hiện
QCDC ở cơ sở nhằm phát huy vai trò của Nhân dân phù hợp với thực
tiễn đất nước trong thời đại mới
Cho đến thời điểm hiện tại, chưa có công trình khoa học nào
đáp ứng đúng, đủ yêu cầu trên và đây là “khoảng trống” về khoa học
cần được giải quyết Với ý nghĩa đó, nghiên cứu sinh chọn đề tài
“Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo thực hiện Quy chế dân chủ ở
cơ sở từ năm 1998 đến năm 2015” làm luận án tiến sĩ Lịch sử, chuyên
ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu làm rõ quá trình Đảng lãnh đạo thực hiện QCDC ở cơ
sở từ năm 1998 đến năm 2015; đúc rút những kinh nghiệm có giá trị tham
khảo vận dụng vào lãnh đạo thực hiện QCDC ở cơ sở của Đảng hiện nay
Nhiệm vụ nghiên cứu
Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án
Làm rõ những yếu tố tác động đến sự lãnh đạo của Đảng về thực
hiện QCDC ở cơ sở từ năm 1998 đến 2015
Làm rõ chủ trương, sự chỉ đạo của Đảng về thực hiện QCDC ở
cơ sở từ năm 1998 đến năm 2015 qua hai giai đoạn (1998 - 2006) và
(2006 - 2015)
Nhận xét ưu điểm, hạn chế, chỉ rõ nguyên nhân và rút ra những kinh
nghiệm từ quá trình Đảng lãnh đạo thực hiện QCDC ở cơ sở trong những
năm 1998 - 2015
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu hoạt động lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam về
thực hiện QCDC ở cơ sở từ năm 1998 đến năm 2015
Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung: Nghiên cứu chủ trương của Đảng về thực hiện
QCDC ở cơ sở, bao gồm quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp,
đồng thời làm rõ sự chỉ đạo của Đảng thực hiện QCDC ở cơ sở trên các
Thứ hai, hoạt động của BCĐ các cấp đi vào nền nếp, xây dựng
chương trình công tác hằng năm, tăng cường hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra thường xuyên
Thứ ba, thường xuyên củng cố, kiện toàn và phát huy vai trò
của BCĐ thực hiện QCDC ở cơ sở các cấp phù hợp với từng địa phương đơn vị
4.2.3 Phối hợp và phát huy vai trò trách nhiệm các tổ chức trong hệ thống chính trị và người đứng đầu trong thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở
Công tác phối hợp với chính quyền và các tổ chức thành viên để tuyên truyền, phổ biến rộng rãi trong đoàn viên, hội viên và Nhân dân những chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước về thực hiện QCDC ở cơ sở, bằng nhiều hình thức đa dạng, phong phú, phù hợp với từng đối tượng
Thứ nhất, người đứng đầu cơ quan, đơn vị phải là người trực tiếp chỉ
đạo thực hiện QCDC ở địa phương, cơ quan, đơn vị mình
Thứ hai, các tổ chức trong HTCT tạo ra môi trường dân chủ thực sự
lành mạnh, tạo thuận lợi cho việc phát huy dân chủ, tạo cho Nhân dân bày tỏ ý kiến và nguyện vọng cá nhân với tổ chức đảng, chính quyền và đoàn thể
Thứ ba, phát huy vai trò, trách nhiệm của MTTQ, các tổ và người
đứng đầu trong HTCT về đổi mới nội dung và phương thức hoạt động
4.2.4 Công tác kiểm tra, giám sát, sơ, tổng kết, rút kinh nghiệm việc thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở đi vào thực chất và hiệu quả
Cấp ủy đảng thường xuyên chỉ đạo và giao trách nhiệm cho BCĐ các cấp tham mưu, các tổ chức chính trị - xã hội làm tốt công tác kiếm tra, giám sát, báo cáo sơ, tổng kết để rút kinh nghiệm và tổ chức thực hiện tốt
Thứ nhất, cấp ủy, chính quyền và BCĐ thực hiện QCDC ở cơ sở
các cấp thành lập các đoàn và tiến hành kiểm tra ở tất cả các loại hình cơ sở như kiểm tra nhận thức của cán bộ, đảng viên và quần chúng Nhân dân
Thứ hai, công tác hoạt động giám sát và vận động Nhân dân giám sát việc thực hiện QCDC ở cơ sở, thông qua các hình thức như: củng cố, kiện toàn tổ chức và hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân, Ban Giám sát
Thứ ba, công tác sơ, tổng kết được quan tâm chỉ đạo, hàng năm
các đơn vị từ Trung ương đến cơ sở đều tổ chức hội nghị sơ, tổng kết theo định kỳ
Kết luận Chương 4
Tiếp cận từ góc nhìn lịch sử - lôgic, lôgic - lịch sử về thực tiễn thực hiện QCDC ở cơ sở từ năm 1998 đến năm 2015 đã đạt được những ưu điểm nổi bật tạo động lực thúc đẩy và phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, thu hút Nhân dân tham gia quản lý, kiểm tra, giám sát các hoạt động của Nhà nước, khắc phục một phần tệ quan liêu,
Trang 3số địa phương, cơ quan, doanh nghiệp thiếu chặt chẽ, chưa đáp ứng được yêu
cẩu của thực tiễn
Bốn là, kết quả thực hiện QCDC chưa đồng đều ở các loại hình cơ
sở, nhất là các doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài, các cơ sở dịch vụ, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập
Những hạn chế, thiếu sót trên có nhiều nguyên nhân, song chủ yếu do:
Một là, các thế lực thù địch lợi dụng vấn đề dân chủ, nhân quyền,
dân tộc, tôn giáo lôi kéo, kích động các phần tử cơ hội, quá khích chống
phá khối đại đoàn kết toàn dân tộc, chống phá Đảng, Nhà nước
Hai là, công tác thông tin tuyên truyền, phổ biến các văn bản và
tài liệu còn hạn chế, thiếu thường xuyên
Ba là, một số địa phương còn “khoán trắng” cho BCĐ thực hiện
QCDC ở cơ sở
4.2 Những kinh nghiệm từ quá trình Đảng lãnh đạo thực hiện
Quy chế dân chủ ở cơ sở (1998 - 2015)
4.2.1 Công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức,
thống nhất hành động về thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở cho
các đối tượng luôn đặt lên hàng đầu
Thành công của công tác tuyên truyền, giáo dục về thực hiện
QCDC ở cơ sở gắn với thực hiện nhiệm vụ chính trị của địa phương,
đơn vị; với các phong trào thi đua, các cuộc vận động; cải cách hành
chính, nâng cao đạo đức công vụ của đội ngũ cán bộ, công chức; đấu
tranh phòng chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí, thực hành tiết
kiệm Nội dung tuyên truyên, giáo dục tập trung vào:
Thứ nhất, tiếp tục tuyên truyền, giáo dục để nâng cao nhận thức
cho cán bộ, đảng viên, người lao động và Nhân dân
Thứ hai, cấp ủy đảng, chính quyền các cấp đẩy mạnh hơn nữa
công tác tập huấn nhằm nâng cao nhận thức về dân chủ và thực hành dân
chủ cho cán bộ, đảng viên và các tầng lớp Nhân dân
Thứ ba, đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền, giáo dục như thông
qua các phương tiện thông tin đại chúng ở Trung ương và địa phương
4.2.2 Thường xuyên kiện toàn và phát huy vai trò Ban Chỉ đạo thực hiện
Quy chế dân chủ ở cơ sở các cấp theo hướng tinh gọn, hoạt động có hiệu quả
Xây dựng, củng cố hoàn thiện BCĐ các cấp có trách nhiệm chỉ
đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện QCDC ở cơ sở Đồng
thời, thường xuyên kiện toàn BCĐ về thực hiện QCDC ở cơ sở phù hợp
với từng địa phương, đơn vị đảm bảo tinh gọn, thiết thực trong công tác
tham mưu; có sự phân công, phân nhiệm cụ thể đối với từng thành viên;
sửa đổi, bổ sung quy chế hoạt động
Thứ nhất, các thành viên BCĐ xác định được chức năng, nhiệm
vụ được phân công, phối hợp tốt trong việc kiểm tra, giám sát
nội dung: (1) Chỉ đạo thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện QCDC các cấp; (2) Chỉ đạo công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao về nhận thức, thống nhất hành động cho cán bộ, đảng viên và Nhân dân về dân chủ, thực hiện QCDC ở cơ sở; (3) Chỉ đạo thực hiện QCDC ở các loại hình
cơ sở; (4) Chỉ đạo công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát và sơ tổng kết việc thực hiện QCDC ở cơ sở chủ trương của sự chỉ đạo trên được trình
bày qua hai giai đoạn 1998 - 2006, 2006 - 2015
Về thời gian: Luận án chọn mốc thời gian mở đầu nghiên cứu là
năm 1998, năm ra đời Chỉ thị 30-CT/TW, ngày 18/02/1998 của Bộ Chính trị (khóa VIII) về xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở Thời gian kết thúc năm 2015, là mốc Ban Chỉ đạo thực hiện QCDC Trung ương Tổng kết 17 năm thực hiện Chỉ thị 30 của Bộ Chính trị (khóa VIII) về xây dựng
và thực hiện QCDC ở cơ sở gắn với thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng Mốc chia 2 chương lịch sử là năm
2006, năm tiến hành Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, có đánh giá sau
8 năm việc thực hiện QCDC ở cơ sở
Để bảo đảm tính hệ thống và làm rõ vấn đề nghiên cứu, luận án có
đề cập đến một số nội dung liên quan trước năm 1998 và sau năm 2015
Về không gian: Trên phạm vi cả nước
4 Cơ sở lý luận, thực tiễn và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận
Luận án nghiên cứu dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin,
tư tưởng Hồ Chí Minh về dân chủ và thực hiện dân chủ
Cơ sở thực tiễn
Luận án dựa vào thực tiễn Đảng lãnh đạo thực hiện QCDC ở cơ sở
từ năm 1998 đến năm 2015 Điều đó được thể hiện thông qua các văn bản của Đảng, các cơ quan chức năng và các báo cáo tổng kết của Đảng, Nhà nước, MTTQ và các các tổ chức chính trị - xã hội về thực hiện QCDC ở
cơ sở; đồng thời dựa vào kết quả nghiên cứu khảo sát thực tế, điều tra xã hội học về thực hiện QCDC ở cơ sở được nghiên cứu sinh tiến hành trong thời gian làm luận án; kế thừa kết quả nghiên cứu của các công trình khoa
học đã công bố liên quan đến đề tài luận án
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng các phương pháp lịch sử, phương pháp lôgic là chủ yếu; đồng thời, sử dụng một số phương pháp khác như phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê, so sánh và qua khảo sát thực tế, điều tra xã hội học để triển khai các nội dung nghiên cứu của luận án
Phương pháp lịch sử được sử dụng trong cả 4 chương, nhưng chủ yếu ở chương 2 và chương 3 để nêu lên các sự kiện
Trang 4lịch sử, quá trình lịch sử liên quan đến dân chủ, thực hiện dân chủ
và QCDC ở cơ sở của Đảng mà luận án nghiên cứu
Phương pháp lôgíc được sử dụng trong cả 4 chương của luận
án, dùng để khái quát kết quả nghiên cứu của các công trình đã công
bố liên quan đến đề tài luận án ở chương 1, khái quát chủ trương của
Đảng về thực hiện QCDC ở cơ sở bao gồm quan điểm, mục tiêu,
nhiệm vụ, giải pháp và quá trình chỉ đạo thực hiện QCDC ở cơ sở trên
các loại hình cơ sở ở chương 2 và chương 3; Phương pháp lôgíc được
sử dụng nhiều ở chương 4 để khái quát những ưu điểm, hạn chế và đúc
kết những kinh nghiệm từ quá trình Đảng lãnh đạo thực hiện QCDC ở
cơ sở (1998 - 2015)
Đồng thời, nghiên cứu sinh còn sử dụng các phương pháp khác
như: Phân tích, tổng hợp, thống kê, so sánh, điều tra xã hội học và phương
pháp chuyên gia để làm sáng tỏ các nội dung nghiên cứu của luận án một
cách phù hợp
5 Những đóng góp mới của luận án
Hệ thống hóa nguồn tư liệu phục vụ nghiên cứu về dân chủ và
thực hiện QCDC ở cơ sở
Phục dựng trung thực, khách quan lịch sử Đảng lãnh đạo thực hiện
QCDC ở cơ sở từ năm 1998 đến năm 2015
Nhận xét ưu điểm, hạn chế và chỉ rõ nguyên nhân sự lãnh đạo của
Đảng thực hiện QCDC ở cơ sở từ năm 1998 đến năm 2015
Luận án đúc rút những kinh nghiệm lịch sử từ quá trình Đảng lãnh
đạo thực hiện QCDC ở cơ sở (1998 - 2015) để vận dụng vào hiện tại
6 Ý nghĩa lý luận, thực tiễn của luận án
Ý nghĩa lý luận
Góp phần tổng kết hoạt động lãnh đạo của Đảng về thực hiện
QCDC ở cơ sở trong thời kỳ đổi mới và hôi nhập quốc tế
Ý nghĩa thực tiễn
Tài liệu tham khảo cho các tổ chức cơ sở đảng, các đơn vị cơ sở về
thực hiện dân chủ ở cơ sở nói chung, thực hiện QCDC ở cơ sở nói riêng
Tài liệu phục vụ cho nghiên cứu, giảng dạy Lịch sử Đảng Cộng sản
Việt Nam ở các cơ quan nghiên cứu, các học viện, nhà trường trong và
ngoài Quân đội
7 Kết cấu của luận án
Luận án gồm: Mở đầu, 04 chương (10 tiết), kết luận, danh mục các
công trình của tác giả đã công bố liên quan đến đề tài luận án, danh mục
tài liệu tham khảo và phụ lục
Kết luận Chương 3
Giai đoạn 2006 - 2015, Đảng đã từng bước bổ sung, phát triển, đi đến hoàn thiện chủ trương về thực hiện QCDC ở cơ sở bảo đảm quyền làm chủ của Nhân dân, tạo động lực quan trọng để thực hiện thành công mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững ổn định chính trị - xã hội của
đất nước Cấp ủy, chính quyền các cấp luôn bám sát thực tiễn thực hiện
QCDC ở cơ sở để thế hóa các chủ trương của Đảng, Nhà nước thành Quy chế, Quy định cụ thể sát với địa phương, cơ quan, đơn vị Đồng thời, đã khắc phục được nhiều hiện tượng tiêu cực, quan liêu, cửa quyền, gây phiền hà đối với Nhân dân Năng lực lãnh đạo của các cấp ủy, quản lý điều hành của chính quyền các cấp được nâng lên một bước; niềm tin của Nhân dân vào Đảng, chính quyền, công cuộc đổi mới được củng cố
Chương 4 NHẬN XÉT VÀ KINH NGHIỆM 4.1 Nhận xét sự lãnh đạo của Đảng về thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở (1998 - 2015)
4.1.1 Ưu điểm, nguyên nhân
Một là, Đảng từng bước bổ sung, phát triển chủ trương về thực
hiện QCDC ở cơ sở
Hai là, quá trình chỉ đạo thực hiện QCDC ở cơ sở được tiến hành
đồng bộ, toàn diện ở tất cả các khâu, các bước, các loại hình
Ba là, nhận thức và hành động của người dân và các lực lượng liên
quan về thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở từng bước đươc nâng cao
Bốn là, thực hiện QCDC ở các loại hình cơ sở đạt nhiều thành tựu to lớn Những thanh công nói trên do nhiêu yếu tố mang lại:
Một là, thực hiện QCDC ở cơ sở là một chủ trương đúng đắn, hợp lòng
dân, được Nhân dân đồng tình hưởng ứng và nhanh chóng đi vào cuộc sống
Hai là, cấp ủy Đảng, chính quyền, MTTQ, các đoàn thể chính trị -
xã hội từ Trung ương đến cơ sở, nhất là người đứng đầu
Ba là, BCĐ thực hiện QCDC các cấp chủ động phối hợp với chính
quyền, các ngành, đoàn thể và tăng cường hướng dẫn, đôn đốc thực hiện
4.1.2 Hạn chế, nguyên nhân
Một là, một số cấp ủy đảng, chính quyền, địa phương, các cơ quan, đơn
vị, doanh nghiệp và người đứng đầu nhận thức chưa đầy đủ về thực hiện QCDC ở cơ sở
Hai là, một số cấp ủy đảng, chính quyền địa phương, cơ quan và doanh
nghiệp chậm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện QCDC ở cơ sở
Ba là, sự phối kết hợp trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo giữa cấp ủy
đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội ở một
Trang 5ý kiến đóng góp xây dựng các qui chế, qui định như: Thỏa ước lao động tập
thể; Quy chế phân phối tiền lương, tiền thưởng làm thêm giờ; qui định thời
gian làm việc…
3.3.4 Đẩy mạnh công tác thanh, kiểm tra, giám sát và sơ, tổng
kết việc thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở
Chủ động tổ chức, thực hiện QCDC ở cơ sở: Các cấp ủy đảng
luôn coi trọng công tác kiểm tra, giám sát nhằm kịp thời phát hiện
những hạn chế, yếu kém, những khó khăn, vướng mắc để có hướng
chỉ đạo, tháo gỡ
Công tác phối hợp: Cùng chính quyền, sự giúp đỡ của BCĐ thực
hiện QCDC ở cơ sở các cấp, Ban Thanh tra nhân dân từng bước được
khẳng định vai trò giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật, việc giải
quyết khiếu nại, tố cáo
Đối với công tác sơ, tổng kết: Đã tổ chức nhiều đợt kiểm tra để
chuẩn bị cho sơ, tổng kết thực hiện QCDC ở cơ sở Sau khi kiểm tra sơ
kết, tổng kết đều có thông báo và kết luận kiểm tra nhằm khắc phục
những khuyết điểm, hạn chế đó
Từ năm 2006 đến năm 2015, công tác triển khai việc thực hiện
QCDC ở cơ sở đã đi vào nề nếp và ngày càng có chiều sâu, bám sát các
Nghị quyết của Đảng, Nghị định của Chính phủ Từ Trung ương đến cơ sở
đã có bước phát triển cao hơn so với giai đoạn 1998 - 2006 đã tạo được sự
chuyển biến tích cực trong xã hội
Một là, nhận thức về dân chủ và thực hiện QCDC trong cấp uỷ,
chính quyền, MTTQ, các tổ chức chính trị - xã hội, cán bộ, đảng viên,
công chức, viên chức và Nhân dân được nâng lên rõ rệt
Hai là, công tác tuyên truyền, giáo dục được đổi mới, chú trọng
các hình thức tọa đàm, hội thảo, cung cấp ấn phẩm, tài liệu
Ba là, thực hiện QCDC ở cơ sở từng bước đi vào chiều sâu ở ba
loại hình cơ sở được cụ thể hóa bằng Pháp lệnh số
34/2007/PL-UBTVQH11 về thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn; Chính phủ ban
hành Nghị định số 04/2015/NĐ-CP ngày 09/01/2015 về thực hiện dân
chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp
công lập; và ở công ty cổ phần, công ty TNHH
Bốn là, BCĐ đã chủ động tham mưu cho cấp ủy trong công tác
lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện; kịp thời khắc phục những khuyết điểm trong
tổ chức thực hiện; bổ sung nội dung quy chế hoạt động và có sự phân
công từng thành viên BCĐ
Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 1.1 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
1.1.1 Những nghiên cứu về dân chủ, thực hiện dân chủ ở một
số nước trên thế giới
Các công trình tiêu bểu: Robert Alan, Dalh (1991), Democracy and its Critics (Dân chủ và những thảo luận về dân chủ) Adam
Przeworski, Michael Alvarez, Jose Antonio Cheibub and Fernando
Limongi (1996), What makes Democracies Endure (Điều gì khiến các nền dân chủ tồn tại) Vũ Văn Hiền (2004), Dân chủ ở cơ sở qua kinh nghiệm ở Thụy Điển và Trung Quốc Đỗ Tiến Sâm (2005), Vấn đề thực hiện dân chủ cơ sở ở nông thôn Trung Quốc Philip Cam (2006), “Toàn cầu hóa và dân chủ” Thomas Meyer và Nicole Breyer (2007), The future of social democracy (Tương lai của nền dân chủ xã hội) N.M.Voskresenskaia, N.B.Davletshina (2009), Democratic regime: State and society (Chế độ dân chủ: Nhà nước và xã hội) Tống Đức Thảo, Bùi Việt Hương (Đồng chủ biên, 2011), Trào lưu xã hội dân chủ
ở một số nước phương Tây hiện đại Vũ Công Giao (2014), “Dân chủ
trực tiếp trên thế giới và những gợi mở cho Việt Nam”
1.1.2 Những nghiên cứu về dân chủ, thực hiện dân chủ và Quy chế dân chủ ở cơ sở tại Việt Nam
1.1.2.1 Những nghiên cứu chung về dân chủ, thực hiện dân chủ và
Quy chế dân chủ ở cơ sở trên phạm vi cả nước
Các công trình tiêu bểu: Thái Ninh, Hoàng Chí Bảo (1991), Dân chủ tư sản và dân chủ xã hội chủ nghĩa Nguyễn Văn Sáu, Hồ Văn Thông (Đồng Chủ biên, 2003), Thực hiện quy chế dân chủ và xây dựng chính quyền cấp xã ở nước ta hiện nay Trần Ngọc Khuê, Lê Kim Việt (Chủ biên, 2004), Tâm lý xã hội trong quá trình thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở
Nguyễn Trọng Chuẩn (2006), “Toàn cầu hóa hiện nay và vấn đề dân chủ
hóa đời sống xã hội” Hoàng Chí Bảo (2007), Dân chủ và dân chủ ở cơ sở nông thôn trong tiến trình đổi mới Trần Nguyên Việt (2008), “Sự thống
nhất giữa ổn định chính trị và phát huy dân chủ xã hội chủ nghĩa - cơ sở của đồng thuận xã hội và phát triển đất nước hiện nay” Hồ Bá Thâm, Nguyễn
Tôn Thị Tường Vân (Đồng Chủ biên, 2009), Phản biện xã hội và phát huy dân chủ pháp quyền Hoàng Chí Bảo, Tống Đức Thảo (Đồng Chủ biên, 2011), Mối quan hệ giữa dân chủ và văn hóa pháp luật Nguyễn Hồng Chuyên (2013), Thực hiện pháp luật về dân chủ ở cấp xã phục vụ xây dựng nông thôn mới Trần Đăng Sinh (2013), “Dân chủ và thực hiện dân chủ
trong xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam” Lưu
Trang 6Ngọc Tố Tâm (2017), “Một số giải pháp phát huy dân chủ ở cơ sở”
Nguyễn Phú Trọng (2018), “Không ngừng phát huy dân chủ ở cơ sở, khơi
dậy tiềm năng, sức mạnh to lớn của nhân dân”
1.1.2.2 Những nghiên cứu về thực hiện dân chủ và Quy chế dân
chủ ở cơ sở trên các địa phương, các vùng miền
Các công trình tiêu bểu: Nguyễn Hạnh Phúc (2007), “Thực hiện
Quy chế dân chủ ở Thái Bình - thành tựu và kinh nghiệm” Đinh Văn Hùng
(2009), “Ninh Bình phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, rèn luyện đội
ngũ cán bộ, công chức cơ sở” Nguyễn Hồng Chuyên (2011), Thực hiện
pháp luật về dân chủ ở cấp xã trong điều kiện xây dựng Nhà nước pháp
quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam từ thực tiễn của tỉnh Thái Bình Đỗ Văn
Dương (2014), Thực hiện pháp luật về dân chủ ở xã, phường, thị trấn trên
địa bàn các tỉnh Tây Nguyên Đinh Ngọc Chính (2016), “Đảng bộ tỉnh Thái
Bình thực hiện Quy chế dân chủ trong công tác thanh tra, giải quyết khiếu
nại của nhân dân (1997-2007) Nguyễn Hữu Tâm (2016), Thực hiện Quy
chế dân chủ ở các trường đại học và cao đẳng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
trong giai đoạn hiện nay Hoàng Trung Dũng (2017), “Tiếp tục mở rộng và
phát huy dân chủ cơ sở, đưa Hà Tĩnh phát triển nhanh và bền vững” Đinh
Ngọc Chính (2018), “Tỉnh Thái Bình thực hiện Pháp lệnh dân chủ ở cơ sở
(2007 - 2013)” Đinh Văn Thụy, Hà Thùy Dương (2018), “Phát huy vai trò
của pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn trong xây dựng nông
thôn mới” Nguyễn Văn Đại (2019), Vai trò của nhân dân trong thực hiện
quy chế dân chủ cơ sở ở tỉnh Hưng Yên hiện nay Đinh Ngọc Chính (2019),
Đảng bộ tỉnh Thái Bình Lãnh đạo thực hiện Dân chủ ở cơ sở từ năm 1998
đến năm 2013
1.2 Khái quát kết quả nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
và những vấn đề luận án tập trung giải quyết
1.2.1 Khái quát kết quả nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
Khảo cứu kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học liên
quan đến đề tài luận án có thể kế thừa, phát triển trên những vấn đề sau:
Một là, về tư liệu
Các công trình đó đã cung cấp hệ thống tư liệu, số liệu rất phong
phú, bao gồm nhiều thể loại: Sách chuyên khảo, tham khảo, đề tài khoa học,
luận án, bài báo Các tư liệu, số liệu đó có nguồn gốc rõ ràng, thông tin cập
nhật, có độ tin cậy cao, nghiên cứu sinh có thể tham khảo, sử dụng để phục
vụ nghiên cứu đề tài luận án
Hai là, về cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Các công trình nghiên cứu liên quan đến thực hiện dân chủ,
QCDC ở cơ sở được tiếp cận, trình bày dưới nhiều góc độ khác nhau
với nhiều chuyên ngành, nhưng tập trung chủ yếu ở môt số chuyên
Vai trò công tác thanh tra, giám sát ở cơ sở: Tổ chức và hoạt động
của Ban Thanh tra nhân dân, Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng ở xã, phường, thị trấn tiếp tục được chú trọng, củng cố về tổ chức, nâng cao chất lượng hoạt động
3.3.3.2 Đẩy mạnh việc thể chế hóa chủ trương thực hiện Quy chế dân chủ ở các cơ quan hành chính sự nghiệp
Chỉ đạo xây dựng quy chế: Thực hiện dân chỉ trong hoạt động cơ
quan đã được các cơ quan hành chính, nghiêm túc triển khai thực hiện, gắn với việc thực hiện nhiệm vụ chính trị và vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu
Hình thức hoạt động: Đổi mới hình thức tổ chức hoạt
động nhằm đáp ứng yêu cầu của thực tiễn, Chính phủ bổ sung quyền của cán bộ, công chức, viên chức được biết các công việc thuộc hoạt động của cơ quan, đơn vị
3.3.3.3 Đẩy mạnh việc thể chế hóa chủ trương thực hiện Quy chế dân chủ ở các doanh nghiệp
* Đối với các doanh nghiệp nhà nước Chỉ đạo xây dựng quy chế để thực hiện: Xây dựng các nội dung
liên quan đến sản xuất kinh doanh, các nguổn thu, chi tài chính, các chế
độ chính sách đối với người lao động, như: Tiền lương, tiền thưởng, định mức vể lao động
Vai trò tránh nhiệm: Phát huy tinh thần năng động, sáng tạo cũng
như tinh thần trách nhiệm cao trong điều hành, quản lý sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, bảo quản và phát triển vốn nhà nước, thực hiện tiết kiệm, chống tham ô, lãng phí quan liệu
* Đối với công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn Chỉ đao công tác xây dựng quy chế: Quy định công nhân,
người lao động được bàn, được kiểm tra, giám sát thông qua các hình
thức đối thoại, thông qua BCH Công đoàn cơ sở
Xây dựng phương thức hoạt động: Các doanh nghiệp có tổ
chức công đoàn chủ động phối hợp với thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, giám đốc các doanh nghiệp tổ chức hội nghị người lao động và hội nghị đối thoại định kỳ
* Đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Chỉ đạo công tác xây dựng quy chế: Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện Nghị định số 87/2007/NĐ-CP, ngày
28/5/2007 của Chính phủ
Phương thức hoạt động: Công đoàn cơ sở, các doanh nghiệp ngoài
Nhà nước có tổ chức Công đoàn đã tổ chức hội nghị người lao động để lấy
Trang 7Vai trò lãnh đạo của Đảng: Bộ Chính trị, Ban Bí thư lãnh đạo trực
tiếp BCĐ về thực hiện QCDC ở cơ sở, BCĐ tham mưu về chỉ đạo tổ
chức, bước đi trong quá trình thực hiện QCDC ở các loại hình cơ sở
Chỉ đạo công tác củng cố, kiện toàn: Phát huy vai trò của BCĐ
thực hiện QCDC ở cơ sở các cấp đảm bảo tinh gọn, nâng cao hiệu quả
công tác tham mưu và chỉ đạo thực hiện; chú trọng công tác hướng
dẫn, đôn đốc kiểm tra; sơ kết, tổng kết
Xây dựng tiêu chí đánh giá: Gắn với chương trình mục tiêu quốc
gia về xây dựng nông thôn mới; đẩy mạnh và tiến hành đồng bộ việc cải
cách hành chính; ban hành tiêu chí để đánh giá việc thực hiện QCDC
đối với ba loại hình
3.3.2 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận
thức, hành động về dân chủ, thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở cho
các đối tượng
Chỉ đạo công tác tuyên truyền: Phổ biến sâu rộng các chủ trương
của Trung ương về thực hiện QCDC ở cơ sở, nâng cao nhận thức, trách
nhiệm của các cấp uỷ đảng, chính quyền, MTTQ, các tổ chức đoàn thể
chính trị - xã hội
Phương pháp tuyên truyền: Làm chuyển biến nhanh nhận thức về
thực hiện QCDC ở cơ sở trong thời kỳ mới, tạo động lực lôi cuốn và phát huy
vai trò đội ngũ cán bộ cấp cơ sở
Hình thức tuyên truyền: Thông qua việc niêm yết công khai các quy
định, quy chế, văn bản liên quan đến quyền và nghĩa vụ của công dân, tổ chức
tại các nơi công cộng, trụ sở làm việc của các cơ quan Đảng, chính quyền
3.3.3 Chỉ đạo đẩy mạnh thực hiện Quy chế dân chủ ở các loại
hình cơ sở
3.3.3.1 Đẩy mạnh việc thể chế hóa chủ trương thực hiện Quy chế
dân chủ ở xã, phường, thị trấn
Chỉ đạo tổ chức thực hiện: Triển khai sâu rộng theo các văn bản quy
phạm pháp luật qua các thời kỳ gắn nội dung về công khai, dân chủ các nhiệm
vụ, quyền hạn của cán bộ, công chức cấp xã trực tiếp giải quyết các công việc
Chỉ đạo nội dung công khai: Niêm yết tại trụ sở UBND xã,
phường, thị trấn và tại văn phòng các ấp, khu phố hoặc thông báo trực tiếp
qua các cuộc họp dân do chính quyền, MTTQ, các đoàn thể tổ chức hoặc
thông qua tiếp xúc cử tri
Trách nhiệm của chính quyền cơ sở: UBND xây dựng phương án,
kế hoạch và tổ chức họp dân để thảo luận, bàn bạc công khai các nội dung
Nhân dân bàn và quyết định trực tiếp như chủ trương và mức đóng góp
trong làm đường…
ngành khoa học: Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Triết học, Chính trị học, Xã hội học… và sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau phù hơp với từng chuyên ngành cụ thể giúp cho nghiên cứu sinh lựa chọn phương pháp tiếp cận, trình bày vấn đề khi nghiên cứu đề tài luận án dưới góc độ tiếp cận của khoa học Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
Ba là, về nội dung nghiên cứu
Các công trình đã tập trung làm rõ những nội dung chủ yếu của dân chủ, thực hiện dân chủ ở một số nước trên thế giới; sự phát triển nhận thức
về dân chủ, thực hiện dân chủ và QCDC ở Việt Nam thời kỳ đổi mới; những yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến thực hiện dân chủ Nhiều công trình nghiên cứu thực hiện dân chủ; QCDC của Đảng đã đánh giá thành tựu, hạn chế, nguyên nhân của những thành tựu, hạn chế trong quá trình thực hiện dân chủ, QCDC ở cơ sở và đúc rút kinh nghiệm, nghiên cứu đề xuất phương hướng, giải pháp thực hiện dân chủ, QCDC ở cơ sở thuộc các phạm vi, đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể Có một số công trình nghiên cứu sự lãnh đạo của Đảng về thực hiện QCDC ở cơ sở dưới góc độ tiếp cận của khoa học Lich sử Đảng đã làm rõ chủ trương, sự chỉ đạo của Đảng, đánh giá kết quả, đúc rút kinh nghiệm thực hiện QCDC ở cơ sở; có những nghiên cứu ở các vùng, miền, địa phương khác nhau, gắn thời gian, không gian của các công trình cụ thể
Như vậy, cho đến thời điểm này chưa có công trình nghiên cứu chuyên sâu, toàn diện, có hệ thống về “Đảng lãnh đạo thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở từ năm 1998 đến năm 2015” dưới góc tiếp cận của khoa học Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, đây là “khoảng trống” về khoa học cần được nghiên cứu
Vì vậy, nghiên cứu sinh chọn đề tài “Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở từ năm1998 đến năm 2015”
làm luận án tiến sĩ khoa học Lịch sử, chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam không trùng lặp với các đề tài khoa học đã được công bố
1.2.2 Những vấn đề luận án tập trung giải quyết
Lựa chọn đề tài “Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở từ năm 1998 đến năm 2015”, nghiên cứu
sinh tập trung nghiên cứu những vấn đề sau:
Thứ nhất, những yếu tố tác động đến sự lãnh đạo của Đảng
về thực hiện QCDC ở cơ sở (1998 - 2015) Thứ hai, chủ trương và sự chỉ đạo của Đảng thực hiện QCDC ở cơ sở (1998 - 2015)
Thứ ba, những ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân của ưu điểm, hạn chế và những kinh nghiệm từ sự lãnh đạo của Đảng về thực hiện QCDC ở cơ sở (1998 - 2015)
Trang 8Kết luận Chương 1
Từ tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài, nghiên cứu
sinh đã hệ thống hóa các tài liệu, khái quát kết quả các công trình, tiếp thu
những nội dung có thể tham khảo và kế thừa; đồng thời, chỉ ra những vấn
đề chưa được nghiên cứu, làm rõ Vận dụng phương pháp luận trong xác
định đối tượng nghiên cứu lịch sử, chuyên ngành lịch sử Đảng Cộng sản
Việt Nam, tác giả đã chỉ ra được “khoảng trống” mà nghiên cứu sinh đã xác
định được những nội dung luận án tập trung giải quyết Do đó, nghiên cứu
sự lãnh đạo của Đảng về thực hiện QCDC ở cơ sở (1998 - 2015) dưới góc
độ khoa học Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, có ý nghĩa thiết thực, bảo
đảm không trùng lặp với các công trình khoa học đã công bố
Chương 2 CHỦ TRƯƠNG VÀ SỰ CHỈ ĐẠO CỦA ĐẢNG
VỀ THỰC HIỆN QUY CHẾ DÂN CHỦ Ở CƠ SỞ (1998 - 2006)
2.1 Những yếu tố tác động đến sự lãnh đạo của Đảng về thực
hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở
2.1.1 Tình hình thế giới, trong nước
2.1.1.1 Tình hình thế giới
Hòa bình, hợp tác và phát triển là xu thế lớn, phản ánh đòi hỏi bức xúc
của các quốc gia, dân tộc Cuộc đấu tranh vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân
chủ, dân sinh tiến bộ và công bằng xã hội có những bước tiến mới
Sự kiện Liên Xô và Đông Âu tan vỡ cũng cần được nhìn nhận
dưới một góc độ ngày càng đầy đủ hơn, không chỉ là một tổn thất, mà còn
là một sự kiện mang lại những bài học quý báu cho các nước XHCN
Cách mạng khoa học và công nghệ tiếp tục phát triển với trình độ
ngày càng cao, tăng nhanh lực lượng sản xuất, đồng thời thúc đẩy quá
trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế thế giới, quốc tế hóa đời sống xã hội
2.1.3.2 Tình hình trong nước
* Về thuận lợi:
Một là, khoa học và công nghệ phát triển mạnh là động lực phát
triển kinh tế - xã hội của đất nước, nâng cao đời sống Nhân dân, củng cố,
phát huy dân chủ
Hai là, công cuộc đổi mới đất nước đạt nhiều thành tựu quan trọng
từng bước đưa Việt Nam phát triển vững chắc
Ba là, thể chế chính trị ổn định vững chắc trong đổi mới
* Về khó khăn:
Một là, tệ quan liêu, tham nhũng chưa được đẩy lùi
Hai là, những mặt trái của nền dân chủ tư sản thông qua mở rộng quan hệ
đối ngoại quốc tế của Viêt Nam tác động đến thực hiện nền dân chủ XHCN
Ba là, các thế lực thù địch lợi dụng vấn đề “dân chủ”, “nhân quyền”
để tuyên truyền, xuyên tạc chống phá Việt Nam
3.2.2 Kết luận số 65-KL/TW, ngày 04/3/2010 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 30-CT/TW của Bộ Chính trị (khóa VIII) về xây dựng và thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở
Khẳng định chủ trương thực hiện: Nhằm nâng cao năng lực lãnh
đạo của Đảng, quản lý, điều hành của Nhà nước; phát huy vai trò quần
chúng Nhân dân trong mọi hoạt động kinh tế - xã hội Vai trò cấp ủy đảng: Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo nghiêm túc, chặt
chẽ, hiệu quả công tác tuyên truyền, giáo dục về thực hiện QCDC ở cơ sở nhằm nâng cao nhận thức về dân chủ và thực hành dân chủ trong xã hội
Tổ chức thực hiện: Thực hiện một cách đồng bộ, đi vào chiều sâu ở
tất cả các loại hình cơ sở, trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, nhất là lĩnh vực liên quan trực tiếp đến quyền và lợi ích của người dân
Phương thức lãnh đạo: Đổi mới nội dung, phương thức hoạt động của
MTTQ, các đoàn thể nhân dân; phát huy tính tiền phong, gương mẫu, chấn chỉnh phong cách, lề lối làm việc của cán bộ, công chức theo hướng sát dân, trọng
3.2.3 Chủ trương thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở của Đại hội XI
Đại hội khẳng định: Phát huy dân chủ, đề cao trách nhiệm công dân, kỷ luật, kỷ cương xã hội; chống tập trung quan liêu, khắc phục dân chủ hình thức Đại hội chủ trương: Nâng cao năng lực và tạo cơ chế để Nhân dân
thực hiện đầy đủ quyền làm chủ, nhất là dân chủ trực tiếp để phát huy mạnh
mẽ mọi khả năng sáng tạo và bảo đảm đồng thuận cao trong xã hội
Đại hội chỉ rõ: Dân chủ phải đi đôi với trật tự; kỷ cương, quyền
hạn gắn liền với trách nhiệm; lợi ích đi đôi với nghĩa vụ; chống quan liêu, mệnh lệnh, đồng thời chống tình trạng vô chính phủ, lợi dụng dân chủ để
vi phạm pháp luật
Tóm lại, chủ trương của Đảng về thực hiện QCDC ở cơ sở thể hiện trong các văn kiện mang tính chiến lược liên quan đến việc phát huy dân chủ và thực hiện QCDC ở cơ sở nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân trong tình hình mới về thực hiện QCDC ở cơ sở có hiệu lực, hiệu quả nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu xây dựng một nước Việt Nam hoà bình, độc lập, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh
3.3 Đảng chỉ đạo đẩy mạnh thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở
3.3.1 Kiện toàn, phát huy vai trò của các Ban Chỉ đạo các cấp trong đẩy mạnh thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở
Cơ cấu BCĐ: Đảm bảo theo hướng tinh gọn, đúng cơ cấu, tổ chức
Các cấp ủy, tổ chức Đảng, người đứng đầu gương mẫu, quan tâm lãnh đạo, tạo điều kiện để BCĐ hoạt động và phát huy tốt vai trò của mình
Trang 9Bằng các thủ đoạn lợi dụng những kênh thông tin trên internet, các trang
web và trang mạng xã hội để xuyên tạc chủ trương, đường lối của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước; tuyên truyền, cổ vũ giá trị dân chủ tư sản …
Từ những yếu tố trên tác động trực tiếp đến nhận thức của một bộ
phận cán bộ, đảng viên và Nhân dân về lối sống dân chủ tư sản phương
Tây, tự do ngôn luận, tự do báo chí, chưa gắn dân chủ với kỷ cương
3.1.3 Phát huy ưu điểm, khắc phục những hạn chế trong
thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở trong những năm 1998 - 2006
Ưu điểm:
Một là, góp phần nâng cao nhận thức, trách nhiệm thực hành dân chủ
Hai là, năng lực cải cách thủ tục hành chính đã có chuyển biến tích cực
Ba là, vai trò tham mưu của BCĐ các cấp đã được phát huy
Bốn là, góp phần tham gia giám sát và phản biện xã hội
Năm là, góp phần đổi mới phương thức hoạt động và nâng cao vai
trò, trách nhiệm, uy tín của MTTQ, các đoàn thể nhân dân
Bên cạnh những kết quả đạt được, còn một số những hạn chế, yếu
kém thực hiện QCDC ở cơ sở trong những năm 1998 - 2006, đòi hỏi
Đảng phải sớm khắc phục:
Một là, công tác giáo dục, tuyên truyền chưa được quan tâm
đúng mức
Hai là, công tác thể chế hóa các Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng,
Nhà nước còn chậm
Ba là, thực hiện QCDC ở trong các loại hình cơ sở chưa đồng đều
Bốn là, một số nơi nội bộ cấp ủy, chính quyền còn mất đoàn kết
Năm là, vai trò của người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội
chưa đề cao
3.2 Chủ trương của Đảng đẩy mạnh thực hiện Quy chế dân
chủ ở cơ sở
3.2.1 Chủ trương thưc hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở của Đại hội X
Chủ trương của Đại hội: “Dân chủ xã hội chủ nghĩa vừa là mục
tiêu, vừa là động lực của công cuộc đổi mới, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc,
thể hiện mối quan hệ gắn bó giữa Đảng, Nhà nước và Nhân dân”
Công tác hoàn thiện cơ chế dân chủ, thực hiện tốt QCDC ở cơ sở:
Phát huy vai trò của cơ quan dân cử, MTTQ, các tổ chức chính trị - xã hội
và Nhân dân trong việc giám sát cán bộ, công chức và cơ quan công quyền,
phát hiện, đấu tranh với các hiện tượng tham nhũng
Vai trò của các cấp ủy đảng: Tăng cường vai trò của các cấp ủy
đảng, đẩy mạnh công tác kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết việc thực
hiện QCDC ở cơ sở Kiên trì chỉ đạo tháo gỡ những khó khăn, vướng
mắc từ cơ sở
2.1.2 Thực trạng dân chủ và thực hiện dân chủ ở cơ sở trước năm 1998
* Ưu điểm:
Một là, nhận thức ngày càng rõ vai trò của dân chủ và đã tập
trung xây dựng thiết chế, hoàn thiện thể chế, đổi mới cơ chế và chính sách để bảo đảm ngày càng tốt hơn quyền làm chủ của Nhân dân
Hai là, quyền làm chủ của Nhân dân được phát huy trên mọi lĩnh vực kinh tế, xã hội, chính trị, tư tưởng, văn hóa
Ba là, thực hiện công khai, minh bạch các chế độ, chính sách Bốn là, bảo đảm để người dân giám sát quá trình hoạch định,
thực thi chính sách
Nguyên nhân ưu điểm: Sự tin cậy, hiểu biết giữa cán bộ, đảng viên với
quần chúng Nhân dân được nâng lên; ngăn chặn, đẩy lùi những hiện tượng tiêu cực, vi phạm dân chủ Ý thức, trách nhiệm, sự gương mẫu của cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức nhất là người đứng đầu được phát huy
Hạn chế:
Một là, nhận thức về dân chủ và nền dân chủ XHCN ở cơ sở
còn hạn chế
Hai là, thực hiện dân chủ ở cơ sở còn lúng túng
Ba là, một số nơi còn biểu hiện mất dân chủ
Bốn là, vai trò của MTTQ và các đoàn thể chính trị - xã hội chưa
được phát huy đầy đủ
Nguyên nhân hạn chế do cấp ủy, chính quyền một số nơi thiếu
kiểm tra, đôn đốc; chưa cụ thể hóa các quy chế, quy định, quy trình công khai, minh bạch dân chủ ở cơ sở Cơ chế thực hiện dân chủ ở Việt Nam
chưa được hoàn thiện, chưa có Quy chế thực hiện dân chủ rõ ràng, chưa
có cơ sở bảo đảm vững chắc
2.2 Chủ trương của Đảng về thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở
2.2.1 Chỉ thị số 30-CT/TW, ngày 18/02/1998 của Bộ Chính trị (khóa VIII) về xây dựng và thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở
Ngày 18/02/1998, Bộ Chính trị (Khóa VIII) đã ban hành Chỉ thị
số 30-CT/TW về xây dựng và thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở:
* Việc xây dựng quy chế dân chủ ở cơ sở cần quán triệt những quan điểm chỉ đạo sau:
Một là, đặt việc phát huy quyền làm chủ của Nhân dân ở cơ sở
trong cơ chế tổng thể của HTCT “Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, Nhân dân làm chủ
Hai là, vừa phát huy tốt chế độ dân chủ đại diện, nâng cao chất lượng
và hiệu lực hoạt động của Quốc hội, Chính phủ, HĐND và UBND các cấp; vừa thực hiện tốt chế độ dân chủ trực tiếp ở cơ sở
Trang 10Ba là, phát huy dân chủ phải gắn liền với phát triển kinh tế - xã hội và
nâng cao dân trí, tạo điều kiện mở rộng dân chủ có chất lượng và hiệu quả
Bốn là, nội dung các Quy chế phát huy dân chủ ở cơ sở phải phù hợp
với Hiến pháp, pháp luật, rõ tinh thần dân chủ đi đôi với kỷ cương, trật tự
Năm là, gắn quá trình xây dựng và thực hiện QCDC với công tác cải
cách hành chính, sửa đổi những cơ chế, chính sách về thủ tục hành chính
* Nội dung quy chế dân chủ ở cơ sở
Một là, quy định quyền của mọi người dân ở cơ sở được thông
tin về pháp luật, các chủ trương, chính sách của Nhà nước
Hai là, có quy chế và các hình thức để Nhân dân, cán bộ, công
chức ở cơ sở được bàn bạc và tham gia ý kiến vào các chủ trương,
chính sách
Ba là, có quy định về việc để Nhân dân bàn và quyết định dân chủ đối
với những loại việc liên quan trực tiếp đến đời sống của Nhân dân trên địa bàn
Bốn là, hoàn thiện cơ chế để Nhân dân, công nhân, cán bộ, công
chức ở cơ sở trực tiếp và thông qua Mặt trận, Ban Thanh tra nhân dân
kiểm tra, giám sát hoạt động
Năm là, mở rộng các hình thức tổ chức tự quản để Nhân
dân, công nhân, cán bộ, công chức tự bàn bạc và thực hiện trong khuôn
khổ pháp luật
Sáu là, xác định rõ trách nhiệm và tổ chức tốt việc tiếp dân, giải quyết
khiếu nại tố cáo và trả lời thắc mắc của Nhân dân, công nhân, công chức
Bảy là, xác định trách nhiệm của tổ chức chính quyền, thủ trưởng
cơ quan, đơn vị cơ sở định kỳ báo cáo công việc trước dân, phải tự phê
bình và phê bình
* Về phương châm, phương pháp thực hiện
Một là, tổ chức đảng phải làm cho đảng viên thông suốt nhận thức,
tư tưởng; đảng viên, nhất là các đảng viên có chức vụ trong chính quyền
phải gương mẫu
Phải làm từng bước vững chắc, không làm lướt, ồ ạt Cấp uỷ cấp
trên trực tiếp chỉ đạo điểm, rút kinh nghiệm, bồi dưỡng cán bộ rồi mới
triển khai mở rộng
Hai là, việc xử trí cán bộ, đảng viên sai phạm phải nghiêm minh,
có lý có tình, lấy giáo dục làm chính Những người đã sai phạm nếu thành
khẩn kiểm điểm và tích cực sửa chữa thì được xem xét giảm nhẹ hình thức
kỷ luật; nếu ngoan cố hoặc tái phạm thì phải xử trí nghiêm khắc hơn
2.2.2 Sự bổ sung phát triển chủ trương của Đảng về thực hiện
Quy chế dân chủ ở cơ sở (2001 - 2006)
Đại hội IX của Đảng chủ trương: Bổ sung việc phát huy dân
chủ, quyền làm chủ của Nhân dân, nhằm cụ thể hóa thực hiện phương
Kết luận Chương 2
Ngày 18/02/1998, Bộ Chính trị BCHTƯ Đảng (khóa VIII) ban hành Chỉ thị số 30-CT/TW về xây dựng và thực hiện QCDC ở cơ sở Quá trình thực hiện QCDC ở cơ sở trong những năm 1998 - 2006, Đảng
có nhận thức đúng đắn, sáng tạo, bám sát thực tiễn, rà soát, chỉnh sửa bổ sung thành các Chỉ thị, Nghị quyết, Thông báo, đề ra chủ trương lãnh đạo thực hiện QCDC ở cơ sở phu hơp với thưc tiễn Để nâng cao hiệu quả công tác lãnh đạo, Đảng chỉ đạo cần triển khai đồng bộ, toàn diện với nhiều chủ trương, giải pháp thực hiện QCDC ở cơ sở nhằm phát huy dân chủ trong Nhân dân, khắc phục tình trạng vi phạm dân chủ, kỷ cương, kỷ luật, tham ô, lãnh phí, gây nhũng nhiễu trong Nhân dân
Chương 3 ĐẢNG LÃNH ĐẠO ĐẨY MẠNH THỰC HIỆN QUY CHẾ DÂN CHỦ Ở CƠ SỞ (2006 - 2015) 3.1 Những yếu tố mới tác động đến sự lãnh đạo của Đảng về thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở
3.1.1 Tình hình thế giới
Toàn cầu hóa kinh tế tạo ra cơ hội nhưng cũng chứa đựng nhiều yếu tố bất bình đẳng, gây khó khăn, thách thức cho các quốc gia, nhất là các nước đang phát triển
Công nghệ internet vạn vật, trí tuệ nhân tạo, người máy, xe tự lái,
in ba chiều, máy tính siêu thông minh, công xưởng thông minh, công nghệ nanô, công nghệ sinh học,…ngày càng được ứng dụng trên nhiều lĩnh vực sản xuất
Trong đối ngoại, cùng với việc đề cao mô hình chính trị của mình, các nước thường sử dụng dân chủ, nhân quyền, tôn giáo làm phương thức để gây sức ép với các nước đang phát triển, áp đặt điều kiện đối với viện trợ kinh tế
Dân chủ, nhân quyền, một mặt, phản ánh sự khác biệt giữa các nước, nhóm nước và có thể dẫn đến mâu thuẫn, đấu tranh gay gắt trên diễn đàn và trong quan hệ quốc tế, mặt khác, lợi dụng để gây sức ép nhằm các mục tiêu kinh tế, chính trị khác
3.1.2 Tình hình trong nước
Đất nước đẩy mạnh sự nghiệp CNH, HĐH và hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN của dân, do dân và vì dân, gắn bó chặt chẽ và phục vụ lợi ích của Nhân dân, của dân tộc
Sự chống phá quyết liệt của các thế lực thù địch đối với các nước XHCN mà mũi nhọn tập trung vào các vấn đề “dân chủ”, “nhân quyền’; lấy đó làm điều kiện để gây sức ép, can thiệp vào nội bộ Việt Nam