3.5 Tổ chức tiếp nhận vật tư 57Phần thứ 4: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện cung ứng vật tư tại nhà 3 Biện pháp3: Cải tiến thiết bị lò đốt nhằm giảm chi phí nhiên liệu”than” Lời nói đầu
Trang 1Mục lục
Trang
Phần thứ nhất: Cơ sở lý thuyết về cung ứng và sử dụng vật tư 3
Phần thứ hai: Đặc điểm kinh tế kỹ thuật tại nhà máy nhiệt điện Uông Bí 29
Phần thứ ba: Phân tích và tìm biện pháp hoàn thiện cung ứng và sử
Trang 23.5 Tổ chức tiếp nhận vật tư 57
Phần thứ 4: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện cung ứng vật tư tại nhà
3 Biện pháp3: Cải tiến thiết bị lò đốt nhằm giảm chi phí nhiên liệu”than”
Lời nói đầu
Đảm bảo cung cấp dự trữ và sử dụng tiết kiệm các loại vật tư nói chung, nguyên liệu, nhiên liệu nói riêng có tác động mạnh mẽ đến các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việc cung cấp, dự trữ đồng bộ kịp thời
và chính xác nguyên liệu nhiên liệu là điều kiện có tính chất tiền đề của sự liên
Trang 3tục trong quỏ trỡnh sản xuất Đảm bảo cung cấp dự trữ và sử dụng tiết kiệm các loại vật t nói chung, nguyên liệu, nhiên liệu nói riêng có tác động mạnh mẽ
đến các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việc cung cấp, dự trữ đồng bộ kịp thời và chính xác nguyên liệu nhiên liệu là điều kiện có tính chất tiền đề của sự liên tục trong quá trình sản xuất
Đảm bảo cung ứng, sử dụng tiết kiệm, dự trữ đầy đủ cỏc loại vật tư nhiờn liệu cũn ảnh hưởng tớch cực đến tỡnh hỡnh tài chớnh của doanh nghiệp, nú ảnh hưởng đến việc giảm giỏ thành đơn vị, tăng lợi nhuận, tăng tớch luỹ cho doanh nghiệp Vỡ vậy phải thường xuyờn định kỳ phõn tớch tỡnh hỡnh cung ứng, sử dụng, dự trữ vật tư để kịp thời nờu những ưu nhược điểm trong cụng tỏc quản
lý vật tư ở doanh nghiệp.
Nhà mỏy điện Uụng Bớ là đơn vị thành viờn trực thuộc Tổng cụng ty điện lực Việt Nam (EVN), dõy chuyền cụng nghệ sản xuất liờn tục và khộp kớn của Liờn xụ cũ Cỏc chi phớ nguyờn vật liệu, nhiờn liệu, động lực, cụng cụ v v (gọi tắt là vật tư ) Là giỏ trị của toàn bộ vật tư sử dụng thực tế cho hoạt động sản xuất kinh doanh chiếm phần lớn chi phớ sản xuất và giỏ thành đơn vị sản phẩm Giảm mức tiờu hao vật tư cho một đơn vị sản phẩm là yếu tố quyết định của sản xuất kinh doanh tại nhà mỏy điện Uụng Bớ.
Sử dụng tiết kiệm hay lóng phớ vật tư liờn quan trực tiếp đến kết quả sảnxuất kinh doanh của nhà mỏy Vỡ vậy đề tài tốt nghiệp Em làm là: “Phõn tớch vàtỡm biện phỏp hoàn thiện cung cấp và sử dụng vật tư tại nhà mỏy điện Uụng Bớ
“
Sau thời gian học tập và tỡm hiểu thực tế tại Nhà mỏy với sự hướng dẫntận tỡnh của cụ giỏo Nguyễn Vũ Bớch Uyờn, cựng với sự giỳp đỡ của cỏc đồngchớ Lónh đạo, cỏc Phũng ban nghiệp vụ cú liờn quan đó giỳp tụi hoàn thành bản
đồ ỏn tốt nghiệp
Tuy nhiờn do trỡnh độ cũn cú hạn bản đồ ỏn khụng trỏnh khỏi những sai sút, kớnh mong được sự chỉ bảo của cỏc thầy cụ giỏo, giỳp cho em nhỡn nhận và phõn tớch sự việc chớnh xỏc hơn để làm cơ sở cải tiến cỏc phương phỏp cú hiệu quả hơn.
Trang 4Phần thứ nhất
Cơ sở lý thuyết về cung ứng và sử dụng vật tư
Muốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiếnhành đều đặn, liên tục phải thường xuyên đảm bảo các loại nguyên liệu, nhiênliệu, động lực công cụ v v ( gọi tắt là vật tư ) đủ về số lượng, chủng loại, kịp
về thời gian, đúng qui cách, tiêu chuẩn kỹ thuật
Đây là vấn đề bắt buộc nếu thiếu nó thì không thể có quá trình sản xuấtsản phẩm Doanh nghiệp sản xuất cần phải có nguyên vật liệu, nhiên liệu, nănglượng …mới tồn tại được Vì vậy, việc cung cấp vật tư hợp lý tạo điều kiện nângcao năng suất lao động, tiết kiệm vốn, sản xuất đều đặn tránh tai nạn lao động,
sự cố không đáng có xảy ra…
Việc phân tích tình hình cung cấp và sử dụng vật tư chiếm vị trí quantrọng trong hệ thống tổ chức sử dụng vật tư Chúng được tiến hành hàng ngày,hàng tuần, hàng tháng, hàng quý, hàng năm, góp phần không nhỏ vào việc hạgiá thành sản phẩm
I – KHÁI NIỆM, VAI TRÒ VÀ PHÂN LOẠI CỦA VẬT TƯ TRONG SẢN XUẤT:
1.1 – KHÁI NIỆM VẬT TƯ :
Là những lượng nguyên vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, phụ tùng,…được
sử dông trong quá trình sản xuất kinh doanh để tạo ra sản phẩm cung cấp chonền kinh tế quốc dân
Vật tư đó là các đối tượng lao động mà người công nhân sử dụng cáccông cụ lao động cùng với nguồn năng lượng khác biến chúng thành các sảnphẩm phục vụ cho mục đích sản xuất và tiêu dùng xã hội
Do đó có vai trò quan trọng trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.3 – PHÂN LOẠI VẬT TƯ :
Vật tư gồm nhiều loại để sản xuất ra sản phẩm như điện năng của nhàmáy điện Uông Bí được thuận lợi cũng như việc quản lý sử dụng và bảo quản dựtrữ được tốt thì phải phân loại vật tư
Việc phân loại vật tư thuận lợi cho việc quản lý bảo đảm vật tư đúng quy cách, kích cỡ, số lượng, chất lượng cho sản xuất tăng nhanh vòng quay vốn lưu động, tiết kiệm giảm hao hụt trong định mức, hạ giá thành sản phẩm sử dụngvốn
có hiệu quả
* Căn cứ vào công dụng của vật tư chia thành 3 loại vật tư sau:
Trang 5- Vật tư dựng cho quỏ trỡnh sản xuất chớnh: Đú là lượng vật tư cấu thành lờn sảnphẩm thực thể của vật tư chớnh là thực thể của sản phẩm hàng hoỏ
Trong đú:
+ Nguyờn vật liệu chớnh là những loại vật tư mà sau quỏ trỡnh gia cụngchế biến sẽ trở thành thực thể vật chất chủ yếu của sản phẩm như vải của cụng tymay mặc, sắt thộp trong cụng ty cơ khớ… Ngoài ra nguyờn vật liệu chớnh cũnbao gồm bỏn thành phẩm mua ngoài để tiếp tục chế biến
+ Nguyờn vật liệu phụ là những loại vật tư chỉ cú tỏc dụng phụ trợ trong sảnxuất, được sử dụng kết hợp với nguyờn vật liệu chớnh để sản xuất như thiết bịmỏy múc dựng chế tạo trang bị cụng nghệ đồ gỏ….+ Nguyên vật liệu phụ lànhững loại vật t chỉ có tác dụng phụ trợ trong sản xuất, đợc sử dụng kết hợp vớinguyên vật liệu chính để sản xuất nh thiết bị máy móc dùng chế tạo trang bịcông nghệ đồ gá…
- Vật tư phõn theo chủng loại ( thộp, gang, nhụm, gỗ, xăng, dầu…)
- Vật tư phõn theo thành phần kho bảo quản:
+ Vật tư ở trong kho trống ( bói ngoài trời): như cỏt, sỏi, sắt, thộp loạito…
+ Vật tư ở kho kớn ( cú tường và mỏi che) gồm: cỏc vật tư điện , như vật
tư nhỏ để trong hộp, trong khay, vật tư quý hiếm
+ Vật tư ở kho nửa kớn( cú mỏi che): xăng, dầu, gỗ đó pha chế…
* Quản lý vật tư ký hiệu số vật tư:
+ Đỏnh theo số thập phõn cho dễ quản lý
+ Đỏnh theo số chữ cỏi A,B,C ( chỉ dựng khi ít vật tư )
* Hiện nay người ta kết hợp cả 2 phương phỏp quản lý vật tư như trờn
ở nhà mỏy nhiệt điện Uụng Bớ căn cứ vào hiệu quả kinh tế và cụng dụng củatừng loại vật tư trong sản xuất mà phõn loại vật liệu như sau:
- Nhiờn liệu: Dựng trong quỏ trỡnh sản xuất điện như than cỏm 4, cỏm 5, dầu FO,dầu DO, mỡ cỏc loại, xăng,…
- Mua sắm dự trữ cỏc loại phụ tựng thay thế và nú được phõn thành cỏc nhúm :
+ Phụ tựng lũ hơi như: van cỏc loại, bơm dầu, bơm tống xỉ, bơm tưới, dànống sinh hơi, bộ quỏ nhiệt, bộ sấy khụng khớ…
+ Phụ tựng mỏy như: tua bin, thiết bị của bơm tuần hoàn, bơm tiếp nước,ống đồng bỡnh ngưng,…
+ Phụ tựng điện, kiểm nhiệt: cỏc loại cỏp điện, mỏy nộn khớ, cỏc mỏy ngắt khụng khớ, cỏc động cơ của lũ, …
+ Cỏc loại vũng bi: 203, 306, 222, 3634, 7536, 8108, 60304
Trang 6Việc phân loại vật tư này giúp nhà máy, cụ thể là phòng vật tư nhiên liệu,tài vụ theo dõi tốt hơn và chính xác hơn, nắm bắt kịp thời tình hình biến động vàhiện có của từng loại vật tư, và dùng cách đánh số danh điểm từng loại vật tư đó.
II - ĐỊNH MỨC TIÊU HAO VẬT TƯ :
Lượng vật tư tiêu hao lớn nhất cho phép không vượt quá để sản xuất ramột sản phẩm Đây là chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật rất quan trọng, muốn quản lý vật
tư phải xây dựng định mức tiêu hao vật tư Với mục đích là cấp phát vật tư chongười lao động, để tìm biện pháp giảm mức tiêu hao vật tư (tức giảm giá thành)
Để quản lý vật tư người cấp phát vật tư phải biết trong kho có số lượngbao nhiêu để lập kế hoạch mua sắm vật tư cho kỳ sau và quản lý vật tư chặt chẽ,hạch toán tiêu hao vật tư
Định mức tiêu hao vật tư là quy định số nguyên vật liệu, nhiên liệu, tối đa chophép để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm trong những điều kiện tổ chức và kỹthuật nhất định của thời kỳ kế hoạch
* Định mức tiêu hao vật tư có những tác dụng sau :
- Định mức tiêu hao vật tư là cơ sở để tính các chỉ tiêu kế hoạch, cân đối rongdoanh nghiệp, từ đó xác định đúng đắn mối quan hệ mua bán và ký kết hợpđồng giữa các doanh nghiệp với nhau và giữa các doanh nghiệp với các đơn vịkinh doanh vật tư
Định mức tiêu hao vật tư là một căn cứ để tổ chức cấp phát vật tư hợp lý, kịpthời cho các phâ xưởng, bộ phận sản xuất và nơi làm việc, đảm bảo cho quátrình sản suất được tiến hành cân đối nhịp nhàng và liên tục
- Phấn đấu định mức tiêu hao vật tư là mục tiêu cụ thể thúc đẩy cán bộ côngnhân sử dụng hợp lý và tiết kiệm vật tư, ngăn ngõa mọi lãng phí có thể sảy ra
- Định mức tiêu hao vật tư là thước đo trình độ tiến bộ khoa học kỹ thuật và tổchức sản xuất của doanh nghiệp
- Định mức tiêu hao vật tư có vị trí quan trọng trong lĩnh vực sản xuất và kinhdoanh Nhưng điều quan trọng đối vơứi cán bộ, công nhâ viên chức trong doanhnghiệp phải nhận thấy rằng : Định mức tiêu hao vật tư là một chỉ tiêu biến động,phải luôn luôn được đổi mới và hoàn thiện theo tiến bộ của khoa học kỹ thuật,
sự đổi mới và hoàn thiện của các mặt quản lý và trình độ lành nghề của côngnhân không ngừng được nâng cao
* Ý nghĩa của viêc định mức tiêu hao vật tư :
- Là cơ sở để khống chế tiêu dùng vật tư trong sản xuất
Trang 7- Là cơ sở để hạ giá thành sản phẩm ( giá thành ).
- Là cơ sở để tiết kiệm vốn lưu động định mức
Có nhiều phương pháp định mức tiêu hao vật tư nhưng chủ yếu các doanhnghiệp sử dụng 3 phương pháp sau:
2.1- PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN :
Phương pháp này dùa vào việc tính toán lý thuyết số lượng vật tư cần thiết
để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm căn cứ vào bản vẽ kỹ thuật, số lượng có trênsản phẩm của chủng loại kỹ thuật
Định mức tiêu hao vật tư i = Tiêu hao nguyên lý + Tổn thất hợp lý
Tiêu hao nguyên lý = Số vật tư cân được hoặc đo được
Tổn thất hợp lý được xác định trên cơ sở theo dõi quá trình sản xuất thực tế pháthiện các hao hụt quá mức từ đó tìm biện pháp loại trừ tổn thất bất hợp lý
Khi dùng phương pháp này cần chú ý sao cho tiết kiệm vật tư nhưng vẫnđảm bảo chất lượng sản phẩm
2.2- PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ KINH NGHIỆM:
Dùa vào các số liệu thống kê của kỳ thực tế phân tích và đánh các yếu tốtiêu hao vật tư, xác định các tổn thất và phế liệu với từng nguyên công và cuốicùng là xác định số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm
Muốn sử dụng phương pháp này người ta phải thống kê được lượng cấpphát một cách chính xác trong một thời gian dài
2.3- PHƯƠNG PHÁP THỬ NGHIỆM:
Căn cứ vào các số liệu thống kê thực tế đã làm thử nghiệm cân, đo, đong,đếm lượng tiêu hao vật tư trong một thời gian dài và xác định được định mứctiêu hao vật tư
III – KẾ HOẠCH CUNG ỨNG VÀ SỬ DỤNG VẬT TƯ TRONG DOANH NGHIỆP:
Việc tổ chức cung cấp vật tư phải thực hiện theo đúng các quy định của Nhà nước và Tổng công ty điện lực Việt Nam(EVN) Từ khâu lập duyệt kếhoạch, tổ chức mua sắm, quản lý, sử dụng vật tư phải đảm bảo phục vụ kịp thời
và đạt hiệu quả cao nhất cho sản xuất kinh doanh, sửa chữa lớn, đầu tư xây dựngcủa đơn vị
3.1 – KẾ HOẠCH CUNG CẤP VẬT TƯ TRONG DOANH NGHIỆP:
Kế hoạch cung cấp vật tư của doanh nghiệp thực chất là tổng hợp nhữngtài liệu tính toán kế hoạch, nó là một hệ thống các bảng biểu tổng hợp nhu cầuvật tư và một hệ thống các bảng biểu cân đối vật tư, như 2 loại nhiên liệu dùngcho sản xuất chính của nhà máy điện Uông Bí là than và dầu
Trang 8Căn cứ vào bảng phương thức vận hành lò máy năm 2003 được lập dùavào thực trạng sản xuất năm 2002 mà đề ra một số chỉ tiêu kế hoạch chủ yếunăm 2003 như sau:
- Sản lượng điện sản xuất : 500.000.000,Kwh
- Tỷ lệ điện tự dùng : 13%
- Suất hao than tiêu chuẩn: 680g/Kwh
- Suất hao dầu FO : 2,0g/Kwh
- Giá thành điện: 378đồng /Kwh
- Tổng chi phí sản xuất điện: 18900,2746 Triệu đồng
Tất cả các chỉ tiêu trên phụ thuộc vào phương thức vận hành của hệ thốngchất lượng công tác sửa chữa đại tu, tiểu tu…sự chỉ đạo công tác vận hành thiếtbị
Nhiệm vụ chủ yếu của nó là đảm bảo cung cấp vật tư đầy đủ, kịp thời, đúng chủng loại, quy cách, phẩm chất, không để xảy ra tình trạng cung cấp thiếugây ngừng sản xuất hoặc dư thừa vật tư gây ứ đọng vốn Muốn vậy cung ứngvật tư phải xác định chuẩn xác lượng vật tư cần cung cấp trong kỳ kế hoạch cả
về số lượng, chất lượng và thời gian
Song song với việc xác định lượng vật tư cần cung cấp, kế hoạch muasắm phải xác định rõ nguồn vật tư để thoả mãn các nhu cầu của doanh nghiệpcho sản xuất
3.2 - TRÌNH TỰ LẬP KẾ HOẠCH:
Đối với các doanh nghiệp việc lập kế hoạch cung cấp vật tư cho sản xuấtchủ yếu do phòng kinh doanh lập nhưng trên thực tế có rất nhiều bộ phận có liênquan trong bộ máy điều hành của doanh nghiệp cùng tham gia
3.2.1- Các giai đoạn lập kế hoạch:
a- Giai đoạn chuẩn bị:
Đây là giai đoạn quan trọng quyết định đến chất lượng và nội dung của kếhoạch vật tư ở giai đoạn này cán bộ thương mại doanh nghiệp (cán bộ cung cấpvật tư) phải thực hiện công việc là:
+ Nghiên cứu và thu thập các thông tin về thị trường, các yếu tố về sx.+ Chuẩn bị các tài liệu về phương pháp sản xuất kinh doanh và tiêu thụsản phẩm
Trang 9+ Mức tiêu dùng vật tư, yêu cầu của các đơn vị sản xuất trong doanhnghiệp.
b- Giai đoạn tính toán các loại nhu cầu của doanh nghiệp:
Đối với các doanh nghiệp sản xuất để có được kế hoạch cung cấp vật tưchính xác và khoa học, đòi hỏi doanh nghiệp phải xác định đầy đủ các loại vật tưcho sản xuất Đây là căn cứ quan trọng để xác định lượng vật tư cần cung cấp
c- Giai đoạn xác định số lượng vật tư tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ của doanh nghiệp:
Đối với các doanh nghiệp số lượng vật tư thường được xác định theophương pháp ước tính và phương pháp định mức
d- Giai đoạn kết thúc của việc lập kế hoạch cung cấp vật tư :
Là xác định số lưọng vật tư hàng hoá cần thiết phải cung cấp cho doanhnghiệp Nhu cầu này doanh nghiệp được xác định theo phương pháp cân đối
Nghĩa là tổng nguồn vật tư i nào đó đáp ứng bằng nguồn j = Nhu cầu vềloại vật tư i nào đó dóng cho mục đích j
Nhu cầu mua sắm phải được tính toán khoa học, cân nhắc mọi tiềm năngcủa doanh nghiệp Trong điều kiện đó mục tiêu của việc lên kế hoạch mua vật tưlàm sao với số lượng vật tư cần mua về ở mức tối thiểu mà vẫn đảm bảo được yêu cầu sản xuất kinh doanh
3.3 – NHU CẦU VẬT TƯ CHO DOANH NGHIỆP:
Nhu cầu vật tư là lượng vật tư cần thiết cần thiết cho toàn bộ năm kếhoạch Chúng ta tính toán nhu cầu vật tư cho năm kế hoạch để xây dựng địnhmức cung cấp vật tư để chuẩn bị tiền (vốn) tìm nguồn và các phương tiện vậnchuyển Là nhu cầu cần thiết về nguyên liệu, nhiên liệu thiết bị máy móc cầnthiết tối đa cho việc thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh nhất định, như đốivới nhà máy nhiệt điện nhu cầu vật tư dùng cho sản xuất bao gồm:
+ Nhu cầu về vật liệu: kim loại màu, đen, hoá chất, vật liệu, bi thép…v v
+ Nhu cÇu vÒ vËt liÖu: kim lo¹i mµu, ®en, ho¸ chÊt, vËt liÖu, bithÐp…v v
Than, dÇu v v
Trang 10+ Nhu cầu dự trữ: than, dầu, hoá chất…v v.+ Nhu cÇu dù tr÷: than, dÇu, ho¸chÊt…v v.
khoa häc: c¶i tiÕn kü thuËt,…
c«ng, kh«i phôc v v
3.3.1 – Các phương pháp xác định nhu cầu vật tư của doanh nghiệp:
a- Phương pháp tính toán theo mức sản phẩm (hoặc chi tiết sản phẩm):
Tính toán nhu cầu vật tư theo phương pháp này phải căn cứ vào định mức
sử dụng vật tư cho một đơn vị sản phẩm và sản lượng sản phẩm, hoặc khốilượng chi tiết sản phẩm, mức tiêu dùng vật tư cho mét chi tiết sản phẩm
cho chi tiết sản phẩm loại i)
n : sè loại sản phẩm
b- Phương pháp tính toán theo mức sử dụng bình quân của sản phẩm:
Theo phương pháp này tính nhu cầu vật tư phải căn cứ vào sản lượng củasản phẩm cùng loại trong kỳ kế hoạch và mức sử dụng bình quân của sản phẩm
Trong đó:
m : là mức sử dụng vật tư bình quân của sản phẩm
c- Phương pháp tính theo hệ số biến động:
Trang 11Tính nhu cầu vật tư theo phương pháp này cần phải nghiên cứu tình hìnhthực tế sản xuất và sử dụng vật tư trong năm báo cáo, phương án sản xuất kỳ kếhoạch, phân tích các yếu tố tiết kiệm vật tư từ đó xác định hệ số sử dụng vật tư
kỳ kế hoạch so với kỳ báo cáo theo công thức tính sau:
Nsx = Nbc* Tsx * Hsd
Trong đó:
d- Phương pháp tính nhu cầu nguyên vật liệu cho sản phẩm dở dang:
Phương pháp này tính theo mức chênh lệch sản lượng nửa thành phẩm vàhàng chế dở giữa cuối năm và đầu năm
Trong đó:
năm kế hoạch
m là mức sử dụng vật tư cho đơn vị nửa thành phẩm, hàng chế dở
* Phương pháp tính theo chu kỳ sản xuất:
Theo phương pháp này tính nhu cầu vật tư căn cứ vào thời gian (số ngày)
sử dụng để sản xuất nửa thành phẩm và hàng chế dở cuối năm kế hoạch và sốlượng vật tư trong một ngày đêm để sản xuất nửa thành phẩm và hàng chế dởđó
Trang 12M : là số lượng vật tư sử dụng trong một ngày đờm để sản xuất nửathành phẩm đú.
- Phương phỏp tớnh theo giỏ trị:
Cụng thức tớnh :
Trong đú:
đầu năm kế hoạch
* Phương phỏp tớnh theo hệ số biến động:
Theo phương phỏp này tớnh nhu cầu vật tư phải căn cứ vào giỏ trị nửa thànhphẩm và hàng chế dở đầu năm hoạch và tỷ lệ tăng giỏ trị tổng sản phẩm củadoanh nghiệp trong năm kế hoạch mà tớnh ra giỏ trị nửa thành phẩm và hàng chế
dở cuối năm kế hoạch và từ đú tớnh nhu cầu vật tư như sau:
Trong đú:
so với năm bỏo cỏo
e- Phương phỏp tớnh nhu cầu vật tư cho dự trữ:
Cụng việc dự trữ luụn là nhiệm vụ của cỏc nhà sản xuất kinh doanh Baogồm dự trữ nguyờn vật liệu chớnh, nguyờn vật liệu phụ, nhiờn liệu, động lực vàcụng cụ lao động nhỏ hiện cú ở doanh nghiệp đang chờ đợi để đưa vào tiờu dựngcho sản xuất sản phẩm Công việc dự trữ luôn là nhiệm vụ của các nhà sảnxuất kinh doanh Bao gồm dự trữ nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ,nhiên liệu, động lực và công cụ lao động nhỏ hiện có ở doanh nghiệp đangchờ đợi để đa vào tiêu dùng cho sản xuất sản phẩm
Trang 13Những người sản xuất kinh doanh, các tập thể, nhà nước … đều phải có dựtrữ vật tư hàng hoá để bảo đảm cho hoạt động sản xuất được liên tục và có hiệuquả.
Ví dô:
Các nhà máy nhiệt điện phải có lượng than, dầu dự trữ lớn để bảo đảm choquá trình phát điện liên tục Nhà nước cần có dự trữ vàng, ngoại tệ, lương thực,thuốc men…v v Các bệnh viện phải có thuốc men, bông, băng và máu dựtrữ…
Nếu dự trữ vật tư hàng hoá, tiền vốn bị thiếu sẽ làm cho hoạt động sảnxuất kinh doanh bị gián đoạn, làm giảm uy tín của doanh nghiệp Ngược lại nếu
dự trữ quá lớn sẽ làm tăng chi phí dự trữ, làm giảm hiệu quả SXKD
Trong quá trình sản xuất kinh doanh dự trữ sản xuất là cần thiết để:
- Xác định loại nhu cầu hàng hoá, lượng đặt hàng và tính toán khối lượnghàng hoá nhập về trong kế hoạch kinh doanh
- Điều chỉnh lượng hàng nhập trong quá trình hoạt động kinh doanh và kiểmtra thực tế dự trữ hàng hoá ở các kho hàng
- Xác định mức vốn lưu động vào dự trữ sản xuất tính toán nhu cầu và diệntích kho hàng cần thiết cho các doanh nghiệp để bảo quản được số lượng, chấtlượng hàng hoá dự trữ
Đại lượng dự trữ sản xuất phụ thuộc rất nhiều vào các nhân tố như sản xuấtcung ứng, vận chuyển và tiêu dùng vật tư
Các nhân tố ảnh hưởng đến đại lượng dự trữ sản xuất:
+ Lượng vật tư tiêu dùng bình quân trong một ngày đêm của doanh nghiệp,lượng này phụ thuộc vào quy mô sản xuất, mức độ chuyên môn hoá sản xuất củadoanh nghiệp phụ thuộc vào định mức tiêu hao nguyên vật liệu
+ Mức xuất hàng tối thiểu một lần của doanh nghiệp thương mại, mức nàycàng thấp càng có khả năng nhập vật tư được nhiều lần và do đó lượng dự trữcàng Ýt
+ Trọng tải, tốc độ của phương tiện vận tải
+ Chất lượng dịch vụ của doanh nghiệp thương mại cung ứng đầy đủ, kịpthời đồng bộ và chính xác, không những chỉ là điều kiện bảo đảm cho sản xuấttiến hành được tốt mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến đại lượng dự trữ sản xuất
Trang 14+ Định kỳ sản xuất vật tư của doanh nghiệp sản xuất có những chủng loạiquy cách vật tư doanh nghiệp chỉ sản xuất vào những kỳ hạn nhất định
Tính chất thời vụ của sản xuất, vận tải và tiêu dùng vật tư
Thuộc tính tự nhiên của các loại vật tư, có những loại vật tư mà thời gian dựtrữ lại do thuộc tính tự nhiên của chúng quyết định
Định mức dù trữ sản xuất có ý nghĩa quan trọng đối với việc bảo đảm chosản xuất liên tục, không ngừng, đột xuất do thiếu vật tư
Mặt khác nó còn có ý nghĩa quan trọng đối với việc giảm định mức vốn lưuđộng Nếu định mức dự trữ vật tư hợp lý sẽ làm giảm được vốn lưu động vàtăng nhanh vòng quay của vốn lưu động
Dù trữ sản xuất bao gồm : dù trữ thường xuyên, dự trữ bảo hiểm,và dự trữtheo mùa:
* Phương pháp định mức dự trữ thường xuyên:
mức dự trữ thường xuyên được biểu diễn trên đồ thị như sau:
Trang 15Chu kỳ cung ứng theo kế hoạch: Vnđ =
360ngµy
VTKH N
Nhiệm vụ chủ yếu khi định mức dự trữ thường xuyên là xác định chu kỳcung ứng theo kế hoạch Dự trữ thường xuyên tuyệt đối phụ thuộc vào điều kiện
cụ thể của sản xuất, mức tiêu dùng vật tư bình quân ngày, mức tiêu dùng bìnhquân ngày càng lớn thì số ngày cung ứng cách nhau càng nhỏ Mặt khác dự trữthường xuyên còn phụ thuộc vào khoảng cách giữa nơi tiêu dùng và nơi cungcấp, tải trọng của phương tiện vận tải Căn cứ vào đó mà tính toán chu kỳ cungứng theo kế hoạch cho hợp lý
* Phương pháp dự trữ bảo hiểm:
Là dự trữ để dùng trong trường hợp số lượng vật tư dù trữ thường xuyêntrong kho đã hết mà đợt vật tư mới chưa về Tác dụng của dự trữ bảo hiểm làbảo đảm có đủ vật tư cho sản xuất trong mọi tình huống và chính đó là khó khăncho việc xác định đúng đắn đại lượng dự trữ bảo hiểm, được tính toán như sau:
Vdtbh = Tcc * Vnđ
Trong đó:
Dù trữ bảo hiểm biểu hiện trong các trường hợp sau:
- Mức tiêu dùng vật tư bình quân trong một ngày đêm thực tế cao hơn sovới kế hoạch
- Nhà cung cấp không tuân thủ thời hạn cung cấp, giao nép sản phẩm
- Do kiểm tra thu nhận vật tư đã loại bỏ các loại vật tư không dạt yêu cầuchất lượng, chủng loại, quy cách dẫn đến thiếu hụt vật tư so với kế hoạch trongkhi mức tiêu dùng và lượng cần cung cấp vẫn như cò
- Do chu kỳ cung ứng giữa hai kỳ cung ứng nối tiếp nhau thực tế dài hơn sovới kỳ kế hoạch
- Do các yếu tố ngẫu nhiên
- Do sự tồn tại nhiều biến động bấp bênh buộc các nhà quản lý nếu muốn
Trang 16tránh “cháy kho” giảm doanh thu, mất uy tín thì họ phải dự kiến thực hiện mộtlượng dự trữ bảo hiểm.
Đối với các doanh nghiệp cung cấp vật tư là một hoạt động quan trọng đảmbảo cho quá trình sản xuất được liên tục và nhịp nhàng thông qua việc cung ứng
đủ, đúng thời gian các loại vật tư ( nhiên liệu, vật liệu, tư liệu sản xuất…)cầncho quá trình sản xuất
Ngoài ra cũng phải chú trọng đến khâu kho tàng chứa đựng những loại vật tưhàng hoá dự trữ
* Phương pháp dự trữ theo mùa:
Để bảo đảm cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành liên tục đặcbiệt đối với các thời gian “giáp hạt” về nguyên vật liệu Các doanh nghiệp sảnxuất theo thời vụ như: Thuốc lá, mía đường, chè, thuỷ điện…v v đến vụ thuhoạch nguyên vật liệu cần xác định tính toán khối lượng vật tư thu mua để dựtrữ đảm bảo cho kế hoạch sản xuất cả năm Khối lượng nguyên vật liệu thu muanày trước khi đưa vào nhập kho cần phân loại sàng lọc, ngâm tẩm, sấy khô, tháicắt và những loại sơ chế khác Có như vậy mới đảm bảo chất lượng vật tư dựtrữ, trước khi đưa vào tiêu dùng cho sản xuất sản phẩm
Đại lượng dự trữ tính theo 3 chỉ tiêu:
- Dù trữ tuyệt đối: Là khối lượng của từng loại vật tư chủ yếu biểu hiện bằng
thiết giúp cho doanh nghiệp tổ chức, xây dựng và hoàn thiện hệ thống kho tàng
- Dự trữ tương đối (được tính bằng số ngày dự trữ): Đại lượng dự trữ vật tưtương đối chỉ cho thấy số lượng vật tư dự trữ đảm bảo cho sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp được tiến hành liên tục trong khoảng thời gian bao nhiêungày Dù trữ vật tư tương đối rất cần thiết, giúp cho việc phân tích tình hình
dự trữ các loại vật tư chủ yếu trong doanh nghiệp
Dù trữ tuyệt đối và dự trữ tương đối có quan hệ với nhau mật thiết thông quachỉ tiêu mức tiêu dùng( hoặc cung ứng) vật tư bình quân cho một ngày đêm.Công thức tính:
Trang 17M : là dự trữ tuyệt đối.
t : là dự trữ tương đối
m :là mức tiêu dùng vật tư cho sản xuất trong một ngày đêm
- Dù trữ biểu hiện bằng tiền : Là khối lượng vật tư dự trữ biểu hiện bằng giátrị, bằng tích số giữa đại lượng vật tư dự trữ tuyệt đối với đơn giá mua các loạivật tư chỉ tiêu dự trữ biểu hiện bằng tiền rất cần thiết cho việc xác định nhu cầu
về vốn lưu động và tình hình cung ứng vật tư
Phương pháp phân tích so sánh số lượng vật tư thực tế đang dự trữ theotừng loại với số lượng vật tư cần dự trữ cao quá hoặc thấp quá đều không tốt Nếu dự trữ cao quá sẽ gây ứ đọng vốn, thực chất dự trữ là vốn chết trongsuốt thời gian nằm chờ để đưa vào sản xuất Do vậy cần phải có biện pháp giảmmức dự trữ tới mức cần thiết
Nhưng nếu dù trữ quá thấp không đảm bảo cho quá trình sản xuất kinhdoanh được liên tục
Do vậy mục tiêu của dự trữ phải kết hợp hài hoà: vừa đảm bảo sản xuấtkinh doanh thường xuyên đều đặn, vừa đảm bảo tiết kiệm vốn
EVN là một doanh nghiệp lớn bao gồm các đơn vị thành viên cả thuỷ điện vànhiệt điện Để phù hợp với phương thức điều độ của hệ thống và tận dụng đượcnguồn thuỷ năng phong phú của nước ta EVN đã phân kế hoạch sản xuất chotừng đơn vị thành viên ứng với các mùa trong năm và được quy định cho từngtháng trong năm phụ thuộc vào loại hình nhà máy (nhiệt điện, thuỷ điện) và vịtrí địa lý của từng nhà máy (đối với thuỷ điện)
Do đó EVN quy định đối với các nhà máy nhiệt điện mùa khô là từ tháng 1đến hết tháng 11, 12, về mùa này các nhà máy nhiệt điện phải phát hết côngsuất, lượng than cần cung cấp lớn, lượng dự trữ cho sản xuất nhiều đối với điệnUông Bí cần 40.000, tấn/tháng
Mùa mưa từ tháng 7 đến tháng 10 lúc này để tiết kiệm chi phí sản xuất cácnhà máy nhiệt điện phát giảm công suất và đưa các thiết bị máy móc vận hànhvào củng cố, sửa chữa để chuẩn bị cho năm tới
Lúc này để tận dụng nguồn thuỷ năng sẵn có vào mùa mưa này đối vớicác nhà máy thuỷ điện, Tổng công ty điện lực Việt Nam quy định cho từng nhàmáy căn cứ vào vị trí địa lý của đơn vị
Trang 183.4 – TỔ CHỨC KHO ĐỂ DỰ TRỮ VẬT TƯ CHO DOANH NGHIỆP:
Kho là nơi tập trung một số vật tư hàng hoá, kho dự trữ những nguyên nhiên liệu … (vật tư ) và hàng hoá cần thiết để đảm bảo cho xuất bán bìnhthường hoặc cấp phát cho sản xuất đầy đủ đồng bộ kịp thời để sản xuất đượcliên tục và không ngừng được lưu thông
Muốn dự trữ và bảo quản vật tư doanh nghiệp phải xây dựng hệ thống khotàng thích hợp, đúng các quy trình kỹ thuật, quy phạm bảo quản từng loại hànghoá cả về số lượng và chất lượng
Tổ chức thực hiện dự trữ bảo quản và bảo vệ tốt vật tư hàng hoá dự trữ,không ngừng giảm hao hụt tự nhiên dưới mức cho phép
Việc tính toán bố trí hệ thống kho tàng phải nhằm mục tiêu đáp ứng kịpthời yêu cầu sản xuất Không ngừng cải tiến chế độ quản lý và kiểm tra
Thực hiện được các biện pháp trên sẽ bảo vệ được an toàn hàng hoá, vật
tư dự trữ, giảm hoa hụt, biến chất, mất mát, đảm bảo tốt về số lượng và chấtlượng các chủng loại vật tư hàng hoá trong thời gian lưu kho
Nhiệm vụ của kho:
+ Thực hiện công tác dự trữ và bảo quản các loại hàng hoá vật tưtrong kho
+ Tổ chức giao nhận cấp phát kịp thời
+ Thực hiện chế độ hạch toán kho
3.5- PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH ĐẢM BẢO CUNG ỨNG VẬT TƯ:
Để tiến hành bất kỳ hoạt động sản xuất vật chất nào cũng đều phải có đủ
3 yếu tố: lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động
Trong đó vật tư nguyên liệu là yếu tố không thể thiếu được trong SXKD
Do vậy số lượng chủng loại, cơ cấu, tính đồng bộ của việc cung ứng nguyênliệu, chất lượng nguyên liệu có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụngnguyên vật liệu do đó ảnh hưởng lớn đến hiệu quả kinh tế của hoạt động sảnxuất Trước tiên việc cung cấp đầy đủ có chất lượng cao nguyên liệu cho sảnxuất sẽ nâng cao chất lượng sản phẩm Cần chú ý đối với doanh nghiệp sản xuất
tỷ trọng chi phí kinh doanh sử dụng nguyên vật liệu chiếm rất lớn trong cơ cấuchi phí kinh doanh sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nên việc sử dụng tiết kiệmnguyên vật liệu có ý nghĩa rất quan trọng
Trang 19Tiết kiệm nguyên vật liệu đồng nghĩa với việc tạo ra kết quả cao hơntrong cùng một lượng nguyên vật liệu không đổi.
Ngoài ra chất lượng hoạt động của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào việc thiết lập được một hệ thống cung cấp nguyên liệu thích hợp trên cơ sở tạodựng mối quan hệ lâu dài, hiểu biết và tin tưởng lẫn nhau giữa người sản xuất vàngười cung cấp, đảm bảo khả năng tổ chức và cung cấp vật tư, nguyên liệu đầy
đủ kịp thời, chính xác, đúng nơi cần thiết, tránh tình trạng không có vật tư để sảnxuất hay vật tư quá nhiều gây ứ đọng vốn
Vì vậy việc đảm bảo vật tư cho sản xuất cần phải tiến hành thườngxuyên, định kỳ phân tích công tác cung ứng vật tư kỹ thuật kịp thời đảm bảo chosản xuất được tiến hành đúng kế hoạch Thúc đẩy luân chuyển nhanh vật tư, sửdụng vốn lưu động hợp lý có hiệu quả và tiết kiệm
Từ đó thấy được nhiệm vụ của phân tích tình hình cung ứng, sử dụng và
dự trữ nguyên vật liệu bao gồm :
- Kiểm tra thực hiện cung ứng nguyên vật liệu, đối chiếu với tình hình sảnxuất kinh doanh và tình hình kho tàng để báo cáo cho bộ phận thu mua có cácbiện pháp xử lý kịp thời
- Phân tích tình hình dự trữ những loại nguyên vật liệu chủ yếu trong DN
- Phân tích thường xuyên và định kỳ tình hình sử dụng các loại vật tư để cóbiện pháp sử dụng tiết kiệm vật tư
3.5.1- PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CUNG ỨNG VẬT TƯ VỀ SỐ LƯỢNG
Yêu cầu của việc cung ứng vật tư cho sản xuất là vừa đủ về số lượng.Nghĩa là nếu cung cấp thiếu vật tư sẽ gây ảnh hưởng không nhỏ đến tính liên tụccủa quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, ngược lại nếu cung cấp vật tư với
số lượng lớn thì sẽ gây dư thừa vật tư dẫn đến ứ đọng vốn (nếu không phải vật
tư có tính thời vụ)
Trên thực tế các đơn vị không hoàn thành kế hoạch phần lớn là do thiếu vật
tư Để phân tích tình hình cung ứng vật tư về mặt số lượng cần tính tỷ lệ %hoàn thành kế hoạch cung ứng của từng loại vật tư theo công thức sau:
Tỷ lệ % hoàn thành
khối lượng cung ứng
=
vật tư loại j (j = i1)
Số lượng vật tư loại j nhập kho thực tế trong kỳ
Số lượng vật tư loại j cần cung cấp trong kỳ( theo kế hoạch)
Trang 20Có thể xác định được số lượng vật tư cần cung cấp trong kỳ bằng nhiềucách Nhưng cách thông dụng để tính lượng vật tư cần dùng theo số lượng thànhphẩm hay chi tiết cần sản xuất trong kỳ là: N = Q * m
Trong đó:
N : là nhu cầu về loại vật tư cần cho sản xuất
Q : là lượng sản phẩm hay chi tiết cần sản xuất trong kỳ
m : là định mức tiêu dùng vật tư cho 1 sản phẩm hay 1 chi tiết
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến không hoàn thành kế hoạch cung cấp vật
tư về số lượng là:
- Do các khách hàng không hoàn thành kế hoạch giao hàng với các hộ tiêudùng hoặc hàng đã chuyển đi nhưng còn đọng lại trên đường đi
- Do giảm hợp đồng thu mua trên cơ sở tiết kiệm hao phí đã đạt được, hoặc
do doanh nghiệp gặp khó khăn về tài chính, về phương tiện vận chuyển hoặcdùng nguyên vật liệu thay thế
3.5.2- PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CUNG ỨNG VẬT TƯ THEO CHẤT LƯỢNG
Trong quy trình công nghệ sản xuất nhu cầu vật tư không chỉ đòi hỏi chỉ đủ
về số lượng mà còn đòi hỏi vật tư dùng cho sản xuất sản phẩm phải đảm bảođúng chủng loại, quy cách… (gọi là chất lượng vật tư)
Vật tư có chất lượng tốt hay xấu sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sảnphẩm doanh nghiệp sản xuất ra, đến năng suất lao động, đến giá thành sản phẩm
và khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường Vì vậy khi nhập vật tưphải đối chiếu với các tiêu chuẩn kỹ thuật nhà nước, với các hợp đồng đã ký kết
để nhận
Để phân tích về mặt chất lượng có thể dùng các chỉ tiêu cơ bản sau:
+ Chỉ số chất lượng: Chỉ số chất lượng vật tư cung cấp là chỉ số giữa giábán buôn bình quân của vật tư thực tế so với giá bán buôn bình quân cung cấptheo dự kiến kế hoạch, người ta áp dụng công thức:
Trong đó:
Trang 21QKH
Q1
Nếu chỉ số chất lượng lớn hơn 1điều này cho thấy vật tư thực tế nhập kho
có chất lượng tốt
+ Hệ số loại: Là tỷ số giữa tổng giá trị các loại vật tư kỹ thuật cung cấp vớitổng giá các loại vật tư cung cấp tính theo giá loại vật tư có chất lượng kỹ thuậtcao nhất
Hệ số loại càng tiến lên 1 thì vật tư kỹ thuật mua sắm càng có chất lượngcao, hệ số =1 nối nên toàn bộ vật tư mua sắm đều loại 1
3.5.3 - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CUNG ỨNG VẬT TƯ THEO CHỦNG LOẠI MẶT HÀNG
Để phân tích hình cung ứng vật tư phải phân loại vật tư Tiêu dùng vật tưđòi hỏi cụ thể thì việc đảm bảo cung cấp vật tư cho sản xuất cũng phân theotừng loại vật tư chủ yếu cụ thể:
+ Loại vật tư dùng làm đối tượng lao động bao gồm: nguyên liệu, nhiênliệu, vật liệu, điện lực, bán thành phẩm, chi tiết bộ phận máy …
+ Loại vật tư dùng làm tư liệu lao động bao gồm: các loại thiết bị động lực,thiết bị chuyền dẫn năng lượng, thiết bị sản xuất, thiết bị vận chuyển và chứađựng đối tượng lao động, hệ thống thiết bị máy móc điều khiển, công cụ, khí cụ
và dụng cụ dùng vào sản xuất, các loại đồ dùng trong nhà xưởng, các loại phụtùng máy… sự phân chia vật tư theo 2 tiêu thức trên có ý nghĩa rất về lý luận vàthực tiễn
Khi phân tích tình hình cung ứng vật tư chủ yếu cần lưu ý những loại vật
tư không thể thay thế được, có loại có thể thay thế được và khi sử dụng khônglàm thay đổi lớn đến chất lượng sản phẩm Khi phân tích loại vật tư có thể thaythế
được ngoài các chỉ tiêu số lượng, chất lượng, cần phải chú ý đến các chỉ tiêu chi phí (giá cả các loại vật tư thay thế)
Để phân tích tình cung ứng vật tư theo mặt hàng sử dụng bảng sau:
Trang 22% hoàn thành khối lượng cung cấp vật tư =
cÊpcunglÇn
Sè
mÆt hµng vÒ
thµnh hoµn
Sè
Chỉ tiêu khối lượng cung cấp =
cÊp cung cÇn
Sè
nhËp thùc
Sè
3.5.4 - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CUNG ỨNG VẬT TƯ VỀ MẶT ĐỒNG BÉ
Muốn sản xuất ra một loại sản phẩm cần nhiều loại vật liệu khác nhau theomột tỷ lệ nhất định, hơn nữa loại vật liệu này không thể thay thế cho các loại vậtliệu khác
Vì vậy gọi là vật tư được tiêu dùng đồng bộ, cho nên khi xây dựng kếhoạch cung cấp vật tư cho sản xuất phải đảm bảo tính đồng bộ của nó
Để phân tích tình hình thực hiện kế hoạch cung cấp vật tư về mặt đồng bộ
ta dùng bảng phân tích sau:
vị tính
Kế hoạchnhập(mua)
Thựcnhập(mua)
Hoàn thành
KH về sốlượng (%)
3.6 - PHÂN TÍCH VỀ NGUỒN CUNG ỨNG VẬT TƯ:
Lượng vật tư nhập vào doanh nghiệp từ nhiều nguồn khác nhau Việc hoànthành kế hoạch cung ứng vật tư cho doanh nghiệp có tốt hay không đều phụthuộc vào các đơn vị kinh doanh có đảm bảo kế hoạch giao hàng đã ký kết haykhông Khi phân tích tình hình thực hiện kế hoạch vật tư cần thiết phải phân tíchxem doanh nghiệp nào không đáp ứng được nhu cầu, đảm bảo vật tư như kếhoạch đã ký
Trang 233.7 - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH DỰ TRỮ VẬT TƯ
Vật tư dự trữ ở doanh nhằm đảm bảo chuẩn bị chỗ đưa vào sản xuất đượcliên tục Do sự phân công lao động xã hội và sự phát triển chuyên môn hoá sảnxuất làm cho sản phẩm sản xuất của doanh nghiệp này trở thành loại vật tư củadoanh nghiệp khác Cũng do nhiều yếu tố cả khách quan lẫn chủ quan mà sảnphẩm sản xuất ra ở nơi này nhưng để đến được nơi tiêu dùng thì phải thực hiệnphương tiện vận tải và một tất yếu nữa thời gian sản xuất sản phẩm không khớpvới thời gian và tiến độ tiêu dùng sản phẩm đó
Do vậy muốn đảm bảo sản xuất thì phải có một lượng dự trữ vật tư hợp lý,phải xây dùng cho được định mức dự trữ vật tư chính xác
Phân tích tình hình dự trữ vật tư là so sánh mức dự trữ vật tư với tồn khothực tế Là phân tích dự trữ về số lượng, mức độ dự trữ và quá trình biến đổi dựtrữ qua các năm
Dù trữ sản xuất bao gồm:
- Dù trữ thường xuyên: Dự trữ nhằm bảo đảm cho sản xuất được liên tụcgiữa hai đợt cung cấp liền nhau theo hợp đồng Dự trữ thường xuyên lại baogồm: dự trữ thường xuyên tuyệt đối và dự trữ thường xuyên tương đối Chúng
có mối quan hệ như sau: D= P * t t =
P D
Dù trữ biểu hiện bằng tiền tính bằng tích số giữa đơn giá mua vật tư và đạilượng dự trữ tuyệt đối, cần thiết cho việc xác định nhu cầu về vốn lưu động vàtình hình cung cấp vật tư
Để phân tích tình hình dự trữ vật tư tuyệt đối ta dùng bảng phân tích sau:
STT Tên vật tư Nhu cầu vật tư trong kỳ Tồn thựctế đến
Trang 24Để phân tích chỉ tiêu tương đối đem so sánh chỉ tiêu này với mức dự trữtính theo ngày đã quy định:
và mức dự trữ(ngày)
1ngày đêm
- Dù trữ bảo hiểm: Là dự trữ dùng trong trường hợp số lượng vật tư dự trữ
thường xuyên trong kho đã hết mà đợt cung ứng mới chưa về
3.8 - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VẬT TƯ
Tình hình sử dụng vật tư ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng bảo đảm vật tưcho sản xuất Nếu sử dụng hợp lý và tiết kiệm sẽ giảm được chi phí sản xuất, hạgiá thành Nhưng ngược lại sử dụng vật tư bừa bãi, không hợp lý thì bộ phậncung cấp có hoàn thành kế hoạch cung cấp vẫn không đảm bảo vật tư cho sảnxuất
Khi phân tích tình hình hoàn thành kế hoạch cung cấp vật tư cần thiết phảiphân tích tình hình sử dụng vật tư
+ Việc sử dụng vật tư có đúng mục đích, có đúng mức không ?
+ Tình hình thu hồi và sử dụng phế liệu, phế phẩm như thế nào…
Ở đây ta tiến hành phân tích tình hình thực hiện định mức tiêu dùng và khốilượng vật tư dùng vào sản xuất:
3.8.1- Để phân tích tình hình sử dụng khối lượng vật tư trong sản xuất cần xác định mức biến động tuyệt đối và mức biến động tương đối sau:
* Mức biến động tuyệt đối :
Trang 25Qua đó thấy được khối lượng vật tư tiêu dùng thực tế cho sản xuất so với tiêudùng kế hoạch đặt ra là tăng hay giảm Việc cung cấp vật tư tốt hay xấu
* Mức biến động tương đối :
- Phản ánh được mức sử dụng vật tư vào sản xuất sản phẩm đã tiết kiệm haylãng phí, ta có công thức:
K
1 K
1
Q
QM
M
K
1QQ
: Kối lượng vật tư kế hoạch nhưng đã được điều chỉnh theo
tỷ lệ hoàn thành kế hoạch sản lượng sản phẩm
3.8.2- Phân tích tình hình thực hiện định mức tiêu dùng vật tư cho một đơn
vị sản phẩm (Được chia thành ba bộ phận chủ yếu):
- Bộ phận cơ bản tiêu dùng để tạo thành thực thể hoặc trọng lượng tĩnh củasản phẩm hoàn thành
- Bé phận tạo thành phế liệu, dư liệu trong quá trình sản xuất sản phẩm
- Bé phận tạo thành sản phẩm háng trong quá trình sản xuất
Mức tiêu dùng vật tư cho sản xuất đơn vị sản phẩm được xác định:
Q
M
m
Trong đó:
M: là khối lượng vật tư dùng vào sản xuất sản phẩm trong kỳ
Q: là khối lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ
Mức tiêu dùng vật tư cho sản xuất đơn vị sản phẩm bao gồm ba bộ phậncấu thành: m = k + f +h
Trong đó:
k : Trọng lượng tinh hoặc thực tế của sản phẩm
Trang 26f : Mức phế liệu, dư liệu bình quân của đơn vị SP hoàn thành.
h : Mức tiêu phí vật tư cho sản phẩm háng bình quân của đơn vị sản phẩm hoàn thành
Đối với sản phẩm sản xuất từ nhiều loại vật tư, mức chi phí vật tư để sản
Trong đó:
Như vậy mức chi phí vật tư để sản xuất đơn vị sản phẩm chịu ảnh hưởng
sản xuất đơn vị sản phẩm lại chịu ảnh hưởng của 3 nhân tố: trọng lượng tinh
Ta có thể phân tích mức độ hoàn thành kế hoạch, mức tiêu dùng vật tư chosản xuất đơn vị sản phẩm do ảnh hưởng lần lượt như sau:
- Mức tiết kiệm vật tư cho sản xuất đơn vị sản phẩm:
m = m1 – mk = (k1 – kk) + ( f1 – fk) + ( h1 – hk)
- Mức tiết kiệm chi phí vật tư cho đơn vị sản phẩm:
Do ảnh hưởng của các nhân tè:
Trong đó:
Trang 27si1, sik: là giá thành đơn vị vật tư loại i kỳ thực tế và kỳ kế hoạch.
3.8.3- Phân tích mối liên hệ giữa tình hình cung cấp, dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu đến kết quả sản xuất kinh doanh.
Việc cung cấp, dự trữ và sử dụng vật tư cho sản xuất sản phẩm đảm bảo
tốt thì kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ cao, nó được biểu hiện
ở công thức tính toán sau:
phÈmn
s¶
vÞdonsxcho
t vËt dïngutiªMøc
kúcuèitrudù
t vËt KL- kútrong nhËp
t KLvËt kho
tån
t KLvËt sx
- Phân tích mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố và tình hình cung cấp, dựtrữ và sử dụng vật tư đến sản xuất sản phẩm:
+ Do ảnh hưởng của nhân tố vật tư tồn kho đầu kỳ:
k
dkKH dk1
dk
m
MM
Trang 28Trong đó:
+ Do ảnh hưởng của nhân tố vật tư nhập kho trong kỳ:
k
nkKH nk1
m
MM
nk)
Trong đó:
+ Do ảnh hưởng của nhân tố vật tư dự trữ cuối kỳ:
k
ck1 ckKH
m
M M
Trong đó:
+ Do ảnh hưởng của nhân tố mức tiêu hao vật tư cho sản xuất đơn vị SP:
Trong đó:
Q(m)
Trên cơ sở đó xác định sự ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân
tố đến chỉ tiêu phân tích, kiến nghị những biện pháp thích hợp để đảm bảo cungcấp dự trữ và sử dụng vật tư tốt hơn
IV- CÁC PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN CUNG ỨNG SỬ DỤNG VẬT TƯ TRONG SẢN XUẤT KINH DOANH
- Hoàn thiện cung cấp đủ số lượng vật tư dùng cho sản xuất điện năngkhông bị ngừng trệ
Trang 29- Hoàn thiện công tác tạo nguồn mua vận chuyển đưa về kho nhà máy saocho nguồn mua tin cậy, đảm bảo cung cấp kịp về thời gian, tiến độ sản xuất, chiphí vận chuyển thấp.
- Hoàn thiện việc xây dựng định mức dự trữ vật tư : Do đặc thù vật tư thiết
bị và đặc thù về sản phẩm sản xuất là điện năng Bởi vậy một số các chủng loạivật tư không thể áp dụng công thức được, mà một số loại đó chỉ có thể ướclượng dùa vào tính chất cần thiết của thiết bị dự trữ và theo kinh nghiệm, thống
kê kỳ báo cáo
Định mức dự trữ và số lượng vật tư dự trữ phải được tính toán cụ thể saocho hợp lý tránh dư thừa gây ứ đọng vốn và hiệu quả sử dụng vốn thấp
dùng cho quá trình sản xuất chiếm tỷ trọng rất lớn trong sản xuất
PHẦN THỨ HAI
ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT TẠI NHÀ MÁY
NHIỆT ĐIỆN UÔNG BÍ.
I - ĐẶC ĐIỂM QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NHÀ MÁY:
Tên doanh nghiệp: Nhà máy nhiệt điện Uông Bí - Quảng Ninh
Trô sở: Đường 18A- thị xã Uông Bí- Tỉnh Quảng Ninh
Điện thoại: 033.854.305 – 854.284
Trang 30Fax: 033.851.181
Ngành nghề sản xuất kinh doanh: Sản xuất điện năng là chủ yếu, ngoài racòn sản xuất kinh doanh một số sản phẩm phụ khác như than, thép, cột điện lytâm
Ngày 19/5/1961Nhà máy nhiệt điện Uông Bí được khởi công xây dựng với
sự trợ giúp về kinh tế và kỹ thuật của Liên Xô( cò ) Nhà máy được xây dựngthành 4 giai đoạn với tổng công suất thiết kế 153MW
- Giai đoạn I: Gồm 2 tổ máy trung áp 1 và 2, mỗi tổ máy có công suất là12MW được hoàn thành và chính thức đưa vào vận hành sản xuất phát điệnnăng hoà vào lưới điện quốc gia ngày 12/11/1962
- Giai đoạn II: Gồm 2 tổ máy 3 và 4, mỗi tổ máy có công suất là 12MW.Tháng12 năm1965 chính thức được đưa vào vận hành phát lên lưới điện quốcgia
Lóc này tổng công suất giai đoạn I + II là 48MW
- Giai đoạn III: Gồm tổ máy số 5 với công suất là 50MW đến ngày23/3/1975 lắp đặt hoàn thành và đưa vào vận hành
- Giai đoạn IV: Gồm tổ máy số 6 được xây dựng và lắp đặt với công suất là55MW ngày 15/12/197…… hoàn thành và đưa vào vận hành
Tổng công suất toàn nhà máy là 153MW bao gồm 8 lò hơi, 6 máy phát điện
có công suất phát lớn trong hệ thống lưới điện miền Bắc =110KV, chiếm côngsuất 40% lưới điện quốc gia lúc bấy giê
Từ khi thành lập đến nay nhà máy vẫn giữ nhịp độ sản xuất kinh doanh vàhoàn thành vượt mức kế hoạch của Tổng công ty điện lực Việt Nam (EVN) giaomột cách vững chắc
Năm 1982 phát sản lượng điện cao nhất là : 668.000.000KWh
Tốc độ tăng trưởng khá, giá thành hợp lý, an toàn tuyệt đối cả người và thiết
bị Đến năm 2003 tổng sản lượng phát lên lưới điện đạt hơn 11 tỷ KWh phục vụcho chiến đấu xây dựng và phát triển kinh tế của đất nước
Nhiệm vụ của nhà máy: Là đơn vị trực thuộc Tổng công ty điện lực ViệtNam (EVN) có nhiệm vụ sản xuất điện năng cung cấp cho hệ thống điện miềnBắc theo kế hoạch và chịu sự chỉ huy điều độ của EVN
Nhà máy hoạt động theo chế độ hạch toán kinh tế tập trung trong EVN
Trang 31+ Nhà máy có tư cách pháp nhân.
+ Có con dấu riêng
+ Được mở tài khoản ở ngân hàng phù hợp với phương thức hạch toán đượcquy định tại điều lệ của EVN và điều lệ riêng của Nhà máy Nhiệm vụ hiện naycủa Nhà máy là:
+ Sản xuất theo yêu cầu cung cấp điện cho hệ thống điện quốc gia
+ Củng cố và sửa chữa thiết bị
II - CÔNG NGHỆ, KẾT CẤU SX VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA NHÀ MÁY:
2.1- CÔNG NGHỆ, KẾT CẤU SẢN XUẤT:
Công tác tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh của Nhà máy nhiệt điện Uông
Bí nói riêng và các Nhà máy trực thuộc Tổng công ty điện lực Việt Nam nói chung là loại hình sản xuất có khối lượng lớn và chỉ sản xuất ra một loại sản phẩm chủ yếu là điện năng Bên cạnh đó còn sản xuất thép, than, v v Công nhân được tổ chức làm việc theo 3 ca 5 kíp với sự giám sát của Giám đốc, Phó giám đốc sản xuất, và các quản đốc phân xưởng đội, ngành
Nhà máy có 6 phân xưởng sản xuất chính: Nhiên liệu, Hoá, Lò, Máy, Điện, Kiểm nhiệt Các phân xưởng có mối quan hệ hữu cơ với nhau trong quá trình sản xuất hợp thành một dây chuyền sản xuất khép kín từ khâu đầu đến khâu cuốicấu thàn h nên sản phẩm là điện năng
Điện năng là sản phẩm chủ yếu của nhà máy, để sản xuất ra sản phẩm phảitrải qua chu trình khép kín, không có sản phẩm dở dang, không có sản phẩm tồnkho sản xuất ra đến đâu tiêu thụ ngay đến đó
Chất lượng sản phẩm phụ thuộc vào:
+ Điều kiện kỹ thuật an toàn của thiết bị
+ Phô thuộc vào phụ tải (khách quan)
Quy trình công nghệ kỹ thuật sản xuất điện năng được thể hiện ở sơ đồ 1(trang sau) Tóm tắt sơ đồ:
Dây chuyền công nghệ sản xuất là liên tục và khép kín có đặc tính kỹthuật cao và phức tạp:
- Than được vận chuyển qua hệ thống băng tải từ kho than chính vào khothan nguyên, được máy cấp vào máy nghiền được nghiền thành bột nhờ quạt tảibột đưa lên kho than bét qua hệ thống cấp nhiên liệu đưa vào lò đốt
Trang 32- Không khí qua quạt gió và bộ sấy không khí đưa vào lò để làm tăngnhiệt độ của than bét.
- Nước qua xử lý hoá học thành nước sạch qua bộ hâm nước đưa vào dànống sinh hơi của lò Trong lò xảy ra phản ứng cháy hoá năng biến thành nhiệtnăng Nước trong ống sinh hơi nhận nhiệt năng biến thành hơi nước, và đượcdẫn tới tua bin tại đây áp suất và nhiệt độ của hơi nước giảm để quay tua bin dẫnđến làm quay máy phát điện lúc này cơ năng biến thành điện năng qua máy biến
áp sau đó cung cấp cho lưới điện quốc gia
- Nhiên liệu sau khi cháy tạo thành xỉ được làm lạnh và đập nát qua mươngthải xỉ được bơm ra hồ thải xỉ
- Lò cháy sinh ra khói và được đưa qua bộ hâm nước để tận dụng nhiệt hâmnước nóng sau đó qua bộ sấy không khí để làm khô không khí rồi được quạtkhói đưa ra ngoài ống khói
- Hơi nước sau khi thoát khỏi tua bin đưa vào bình ngưng tại đây hơi nướcđược ngưng tụ thành nước nhờ hệ thống làm lạnh tuần hoàn bơm từ sông Uônglên Sau đó được bơm ngưng tụ lên gia nhiệt hạ áp và đưa vào bộ khử khí Tạiđây người ta trích một phần hơi nước ở tua bin để đưa vào gia nhiệt cao, bộ khửkhí và gia nhiệt hạ áp mục đích là tận dụng nhiệt
2.2- CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ:
Nhà máy được tổ chức hoạt động theo điều lệ riêng phù hợp với quy địnhcủa EVN do hội đồng quản trị của EVN phê duyệt Nhà máy có quyền đề nghịTổng công ty điện lực Việt Nam xem xét, quyết định hoặc uỷ quyền quyết địnhviệc tổ chức hay giải thể, sát nhập các đơn vị thành viên của mình Trong khuônkhổ tổng biên chế được tổng công ty duyệt
Nhà máy được quyền tuyển chọn, bố trí sử dụng hoặc cho thôi việc cácviên chức công tác trong bộ máy quản lý của mình
Hiện nay Nhà máy có tổng số cán bộ công nhân viên chức là: 1650 người Trong đó: - Có 77 người là đại học, cao đẳng
- Trung cấp193 người
- Công nhân kỹ thuật 1.027 người
- Công nhân lao động phổ thông 353 người
Tỷ lệ LĐ gián tiếp / LĐ trực tiếp chiếm 9,69%
Trang 33Cơ cấu bộ máy như sau: gồm 14 phòng ban, ngành; và 15 phân xưởng, đội Trong quá trình sản xuất và phục vụ cho sản xuất tất cả các phòng ban,phân xưởng, đều liên quan đến sử dụng vật tư hàng ngày lĩnh tại kho Nhà máy,tính chất của mỗi bộ phận đơn vị có nhiệm vụ khác nhau.
SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ VẬT TƯ CỦA NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN UÔNG BÍ
III - KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SXKD TRONG MỘT SỐ NĂM GẦN ĐÂY ( 2001 -2002-2003).
Mặc dù nguồn vốn có khó khăn, nhưng về cơ bản Nhà máy vẫn cung cấpđược các nhu cầu cần thiết phục vụ cho sản xuất và sửa chữa như ống thép, vancác loại, que hàn, xi măng, xăng, dầu v v…với sản xuất than, dầu bi thép v v
và một số các thiết bị vật tư mang tính đồng bộ dùng thay thế …
Dưới đây là một số các chỉ tiêu chủ yếu đánh giá và phân tích hoạt động sản xuất của nhà máy
3.1- TỔNG GIÁ TRỊ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH( TÍNH THEO NGUYÊN GIÁ)
- Tại thời điểm 31/12/2002 : 226.107.800.000 đồng.
Trang 34- Tại thời điểm 31/12/2003 là: 225.935.573.640 đồng.
Là đơn vị sản xuất điện năng cho nên các thiết bị máy móc (dây chuyềnsản xuất) là đồng bộ, toàn bộ dây chuyền sản xuất là khép kín, liên tục và tươngđối phức tạp Dây chuyền sản xuất đã hoạt động được hơn 40 năm do đó qua sốliệu thống kê đã ghi chép được có ở phần báo cáo thực tập ta có:
%4,92100
*640.573.935.225
223.827.757.208
mßn haotrÞGÝa TSC§
Trang 35740.199.416.150
TSTæng
nîTæng nî
sè
3)ChØ
Qua đó ta thấy được khả năng thanh toán của nhà máy là thấp
*Cơ cấu vốn hiện tại của nhà máy:
838.425.338.110100
TSTængTSL§
385.726.091.187
547.300.753.76100
TSTængTSL§
nî Tæng
h u së chñ Vèn
740.799.416.150
645.526.675.36
Như vậy tỷ lệ này cho thấy nhà máy không hoặc chưa có khả năng tự chủ
về vốn mà nguồn vốn chủ yếu là do nhà nước cấp
3.3- CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY:
Qua những số liệu đã thể hiện ở bảng tình hình thực hiện kế hoạch SXKD
ta có thể thấy Nhà máy luôn hoàn thành kế hoạch mà Tổng công ty điện lựcgiao về sản xuất điện, suất hao dầu đốt, điện tự dùng…,duy có chỉ tiêu than củamột số năm thực hiện chưa được tốt
- Tổng sản lượng điện sản xuất các năm 2001, 2002, 2003 lần lượt đều vượt
so với kế hoạch: 6,4%, 28%, 14,76% Đó là do đảm bảo các phương thức vậnhành máy móc thiết bị, sửa chữa củng cố thiết bị tốt tạo đà cho sự phát triển sảnxuất và duy trì được sản lượng điện phát lên lưới các năm hoàn thành vượt mức
kế hoạch
- Sản lượng điện tự dùng cho sản xuất: Là sản phẩm được trích lại để dùngcho sản xuất như vận hành máy móc thiết bị, duy trì cho mọi hoạt động liênquan và phục vụ cho sản xuất… Và lượng điện này không tính vào giá thành,đây là chỉ tiêu quan trọng trong hạch toán kinh doanh được EVN giao thành mộtchỉ tiêu cụ thể cho các đơn vị Nhìn chung đều đạt chỉ tiêu quy định của EVN,
nó thể hiện sự vận hành là máy ổn định và dây chuyền sản xuất nhịp nhàng
- Suất hao than tiêu chuẩn: (là nguyên nhiên liệu chính dùng trong sản xuất)
Trang 36+ Sản lượng than dùng đốt lò năm 2001:
Giảm so với kế hoạch với 1 tỷ lệ 2,05% và tiết kiệm được 1 lượng than đốt là: 18,03g/Kwh *540,643 triệu Kwh = 9.744,79 tấn
Qua đó cho thấy được việc sử dụng nhiên liệu nhà máy 2 năm có hiệu quả
+ Năm 2002 tỷ lệ này tăng so với kế hoạch: 0,086% Do đó sử dụng quá định mức cho phép : 0,75g/Kwh*601,401=451,05 tấn
+Tuy nhiên năm 2003 tỷ lệ sử dụng than tăng so với kế hoạch 0,1% vượt8,66g/Kwh quá định mức cho phép Từ đó cho thấy việc cung cấp vật tư chưađảm bảo chất lượng dẫn đến nhiệt lượng đốt than kém không đảm bảo hiệu suất
lò cho nên trong quá trình sản xuất đốt mất nhiều than.(Bảng tình hình thực hiện
kế hoạch SXKD trang sau)
- Suất hao dầu FO: Do lò cháy ổn định nên việc sử dụng dầu phun giảm xuốngmức thấp và hàng năm tiết kiệm được…
+ Năm 2001: Thực hiện giảm so với kế hoạch là 1,9g/Kwh, tiết kiệm được
1 lượng dầu đáng kể: 1,9g/Kwh * 540,643 triệu Kwh = 1.207,22 tấn
+ Năm 2002: Thực hiện giảm so với kế hoạch 0,7g/Kwh và lượng dầu tiếtkiệm là: 0,7g/Kwh * 601,401 triệu Kwh = 420,98 tấn dầu đốt
+ Năm 2003 tỷ lệ này giảm 0,095% với lượng vượt là:
+ Năm 2002: Kế hoạch sửa chữa lớn đạt 99,44%
+Năm 2003: Chưa hoàn thành việc sửa chữa lớn, mới chỉ đạt 28,83%
Như vậy việc thực hiện kế hoạch sửa chữa lớn là chưa cao Công tác đấuthầu vật tư thiết bị còn bị động, không đáp ứng được kịp thời yêu cầu bố trí sửachữa đồng bộ Từ đó thấy được nguồn vốn chủ yếu là do nguồn vốn ngân sách
Trang 37nhà nước cấp dùng cho sản xuất điện và sửa chữa lớn
Năng lực sản xuất điện năng của nhà máy tương đối ổn định, nhà máy vẫngiữ được vai trò trong hệ thống phát điện Tuy nhiên việc đôn đốc tiết kiệm vật
tư nhập ngoại còn chậm trễ gây ảnh hưởng chung đến tiến độ sửa chữa
Cần đẩy mạnh hơn nữa quản lý khâu vận chuyển, tiếp nhận nguồn vật tưchính là nhiên liệu than và dầu đảm bảo cả về chất lượng và số lượng…để nângcao hiệu suất vận hành lò máy đảm bảo sản lượng điện sản xuất đạt chất lượng,góp phần kéo dài chu kỳ vận hành của máy móc thiết bị
3.4-TÌNH HÌNH VẬT TƯ:
Để phục vụ cho việc sản xuất điện năng được đảm bảo liên tục và hoànthành kế hoạch đòi hỏi bộ phận cung cấp vật tư luôn luôn cung cấp đầy đủ lượngvật tư cần thiết và dự trữ ở mức tối thiểu dùng cho sản xuất
Chủng loại vật tư sử dụng trong nhà máy rất đa dạng và phong phú, cónhững chủng loại vật tư thay thế yêu cầu đòi hỏi phải đảm bảo chỉ tiêu kỹ thuật
Xăng, dầu… được mua của Công ty xăng dầu B12, của công ty xăng dầuHải phòng…
Còn có rất nhiều loại vật tư như sắt, thép, vòng bi, phụ tùng thiết bị thaythế khác… dùng phục vụ cho sửa chữa và các công cụ dụng cụ khác được mua
từ các đơn vị tập thể, tư nhân, doanh nghiệp nhà nước hoặc phải nhập khẩu từnước ngoài Do vậy chi phí về vận chuyển cũng tương đối lớn
Để xác định được lượng nhu cầu vật tư cho hoạt động sản xuất điện năng,phòng kỹ thuật, kế hoạch căn cứ vào các quy trình công nghệ sản xuất và hiệntrạng của nhà máy để xây dựng định mức tiêu hao nhiên liệu trên cơ sở:
Lượng nhiên liệu đốt trong năm
Trang 38Suất hao nhiên liệu = Sản lượng điện sản xuất trong năm
3.5-TÌNH HÌNH GIÁ THÀNH:
Do quy trình công nghệ sản xuất khép kín và đặc biệt là sản phẩm làm rakhông có hình thái vật chất cụ thể cho nên không có sản phẩm dở dang Do đógiá thành đơn vị sản phẩm được tính theo công thức:
phÈm n s¶
thµnh gi¸
Tæng phÈm
n s¶
vÞ don thµnh
Tổng giá thành sản phẩm = Tổng chi phí sản xuất
- Năm 2003 sản lượng điện kế hoạch mà EVN giao: 5000.000.000Kwh
- Sản lượng điện thực hiện là: 573.811.200Kwh
Như vậy sản lượng thực hiện vượt kế hoạch là 14,8% Do đó tổng chi phícho sản xuất là: 527,33 vượt khoảng 41% so với kế hoạch
3.6- NHỮNG KHÓ KHĂN THUẬN LỢI VÀ HƯỚNG GIẢI QUYẾT:
Là đơn vị trực thuộc Tổng công ty điện lực Việt nam, mặt hàng sản xuấtchỉ có 1 loại mặt hàng
- Vốn do nhà nước cấp
- Chỉ sản xuất chủ yếu và chính là điện năng
Song vấn đề tài chính nhà máy khó khăn khả năng thanh toán thấp, chưa chủđộng về vốn, TSCĐ đã quá cũ hao mòn gần hết
Trong công tác quản lý vật tư nhà máy đảm bảo nguồn cung cấp dự trữ vàcấp phát sử dụng theo đúng yêu cầu Tuy nhiên do công nghệ dây chuyền sảnxuất đòi hỏi 1 số chủng loại vật tư thiết bị thay thế phải nhập ngoại chi phí chonhững loại vật tư này rất đắt, hợp đồng kinh tế mua vật tư do EVN đứng ra thựchiện cho nên có ảnh hưởng không nhỏ đến tiến độ sửa chữa cũng như sản xuất làkhông nhỏ, ảnh hưởng đến tiền vốn của nhà máy
Các loại vật tư trong nước thì nhà máy được phép tự chủ mua, bán nhưthan dầu và các loại vật tư khác… Tuy nhiên chi phí cho nhiên liệu chính phục
vụ cho sản xuất là chiếm 1 tỷ trọng lớn
* Để đáp ứng được yêu cầu máy móc thiết bị vận hành nhà máy phải muathan từ nhiều nguồn khác nhau như từ Hòn gai: Than có nhiệt lượng đốt đảmbảo đáp ứng được yêu cầu thiết bị, tuy nhiên công đoạn và cước phí cho vận
Trang 39chuyển là cao, tỷ lệ hao hụt lớn vì phải vận chuyển xa Ngoài ra những nguồnthan từ địa phương như:
+ Má Vàng danh: Có dây chuyền sản xuất than tốt, đảm bảo chất lượng, chiphí vận chuyển thấp, số lượng vận chuyển một lần nhiều.Về tính chất cơ lý hoácủa than như nhiệt trị của than thấp chưa đáp ứng được theo thiết kế của nhàmáy
+ Công ty than Uông bí: Vận chuyển bằng ôtô, than tuy đạt chất lượng tốtđảm bảo tỷ lệ hao hụt
Dùng than của địa phương thỉ giảm được giá thành sản xuất sản phẩm vàchi phí sản xuất Tuy nhiên nhiệt lượng của chúng chưa đạt yêu cầu
Do vậy để chi phí sản xuất ra 1Kwh điện còn quá cao cần phải giảm bớtchi phí nhiên liệu và nên sử dụng nguồn than Vàng danh là chính Vì vậy cướcphí vận chuyển sẽ giảm, tỷ lệ hao hụt thấp, phần nữa ta sẽ không phải để dự trữkho lớn sẽ không gây ứ đọng vốn mà khi cần thiết thì nguồn than địa phươngnày sẽ đáp ứng ngay
Ngoài ra còn có nguồn cung cấp nội bộ doanh nghiệp của doanh nghiệpcũng tiết kiệm được lượng vốn mà còn giải quyết được vấn đề dôi dư công nhântrong nhà máy như sản xuất than của phòng giao dịch vật tư nguyên liệu, xưởngsản xuất cán thép (Sản xuất bi thép…) cột ly tâm…và phục vụ cho nhà máy
Sè lượng này không đáng kể nhưng cũng cải thiện một phần thu nhập bình quânngười lao động
Hiện nay nhà máy đang chuẩn bị mở rộng nhà máy có công suất 300Kwhđáp ứng tiêu dùng nguồn than địa phương
* Về xăng dầu được lấy từ nguồn cung cấp của công ty xăng dầu B12 và Hảiphòng vận chuyển đường thuỷ cước phí vận chuyển thấp, số lượng vận chuyểnmỗi lần nhiều
Trang 40PHẦN THỨ BA
PHÂN TÍCH VÀ TÌM BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CUNG ỨNG
VÀ SỬ DỤNG VẬT TƯ TẠI NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN UÔNG
BÍ
I- MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ VẬT TƯ TRONG NGÀNH:
Tổng công ty điện lực Việt nam là một doanh nghiệp lớn của nhà nước gồm
có nhiều doanh nghiệp thành viên và đơn vị sự nghiệp, hoạt động trong phạm vi
cả nước về chuyên ngành kinh doanh điện
Bởi vậy việc cung cấp vật tư thiết bị kịp thời và đảm bảo cho vận hành đại
tu sửa chữa, cải tạo nâng cấp, phục hồi và đầu tư xây dựng theo kế hoạch phảiđược Tổng công ty điện lực duyệt
Nhà máy nhiệt điện Uông bí là do CP Liên xô cũ giúp đỡ xây dựng và100% thiết bị máy móc vật tư là do Liên xô sản xuất và cung cấp sang Việt nam
Do đó những vật tư, thiết bị sử dụng có sửa chữa và thay thế của nhà máy có đặcthù riêng, không thể lấy vật tư thiết bị của nước khác để thay thế được (vì tínhđồng bộ của thiết bị và công nghệ chế tạo) hoặc phải chịu 1 chi phí rất cao đểchế tạo khuôn mẫu và nghiên cứu công nghệ
Mặt khác trong nước không sản xuất và chế tạo được cho nên việc sử dụng
và cung ứng vật tư, thiết bị chủ yếu này hoàn toàn phụ thuộc vào nước ngoài.(những vật tư là các chi tiết của thiết bị, máy móc) Còn các vật tư thông dụngkhác thì có thể cung ứng bằng nguồn trong nước
Khi chuyển sang cơ chế thị trường, ngành điện cũng đã có nhiều đầu tư vềnghiên cứu, đầu tư vào 1 số công nghệ mới để sản xuất ra 1 số sản phẩm chuyênngành phục vụ cung ứng cho nội bộ ngành điện và một số doanh nghiệp khác.Như sản xuất xứ cách điện cao thế, cáp nhôm, cáp bọc PVE cho mạng dây dẫncao thế, hạ thế các loại gạch chịu nhiệt, chịu a xít và các thiết bị đo điện màtrước đây hoàn toàn phải nhập ngoại
Việc cung cấp vật tư cho nhà máy EVN cũng có những quy định sau:
- Tất cả các vật tư, thiết bị cần phải đặt mua và ký hợp đồng mua của nướcngoài là do Tổng công ty đứng ra chịu trách nhiệm ký kết hợp đồng hoặc doanhnghiệp phụ thuộc được phép đứng ra ký hợp đồng mua bán với nước ngoài khi
và chỉ khi có giấy uỷ quyền của Tổng giám đốc EVN