1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sắm voucher trực tuyến của khách hàng tại thành phố Đà Nẵng

141 14 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sắm voucher trực tuyến của khách hàng tại thành phố Đà Nẵng
Tác giả Nguyễn Duy Phúc
Người hướng dẫn PGS.TS. Lấ Văn Huy
Trường học Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn Thạc sĩ
Năm xuất bản 2014
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 141
Dung lượng 22,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 2. Mục tiêu nghiên cứu (11)
  • 3. Phạm vi nghiên cứu. 4 4. Phương pháp nghiên cứu. 4 5. Bố cục đề tài. 5 6. Téng quan tai liệu 7 5 CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN - 8 (12)
    • 1.1 TONG QUAN VE MUA SAM TRUC TUYEN 8 (16)
      • 1.1.1 Định nghĩa mua sắm trực tuyến (16)
      • 1.1.2 Sự khác nhau giữa mua sắm trực tuyến và mua sắm truyền théng (16)
      • 1.1.3 Lợi ích của mua sắm trực tuyến (17)
    • 1.2 HANH VI MUA SAM TRUC TUYEN " (19)
      • 1.2.1 Nhận dạng người mua trên Intemet 13 (21)
      • 1.2.2 Nhận đạng sản phẩm mua sắm trực tuyển (0)
      • 1.2.3 Quá trình ra quyết định mua sắm trực tuyến................................ L5 (23)
      • 1.2.4 Mô hình hành vi mua sắm trực tuyển.......... seo IT 13. SU PHAT TRIEN MUA SAM TRUC TUYEN VA MO HiNH (25)
      • 1.3.1 Sy phat trién Internet tai Viét Nam..... ww 1D 1.3.2. Sự phát triển mua sắm trực tuyến tại Việt Nam (27)
      • 1.3.3 Sự phát triển mô hình Groupon tại Việt Nam (32)
    • 1.4 CÁC MÔ HÌNH LÝ THUYÊT LIÊN QUAN (0)
      • 1.4.1 Thuyết nhận thức rủi ro TPR 31 (39)
      • 1.4.2 Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM).............................-.--+--e (40)
      • 1.4.3 Mô hình chấp nhận thương mại điện tử (e-CAM) (41)
      • 1.5.3 Nhận thức rủi ro khi mua sắm trực tuyến (50)
      • 1.5.4 Những nhân tố về nhận thức rủi ro của khách hang tác động đến quyết định mua sắm trực tuyén (51)
  • CHUONG 2. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU Keeeerrrerrereee.7 (0)
    • 2.1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU (55)
      • 2.1.1 Mục tiêu nghiên cứu....................2-22 eo đ7 (55)
      • 2.1.2 Quy trình nghiên cứu. 48 (56)
      • 2.1.3 Nghiên cứu định tính (56)
      • 2.1.4 Nghiên cứu định lượng. 48 2.2. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 49 (56)
      • 2.2.1 Nghiên cứu định tính.......................-22s2ssseeseeesrrrreeooe 4 (57)
      • 2.2.2 Xây dựng thang đo.................. sec. S0) (58)
    • 2.3 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ GIA THUYET NGHIÊN CỨU (0)
      • 2.3.1 Mô hình nghiên cứu - 56 (64)
      • 2.3.2 Các giả thuyết nghiên cứu. 57 (65)
    • 2.4 THIẾT KỀ BẢNG CÂU HỎI (0)
    • 2.5. NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG (66)
      • 2.5.1 Mẫu nguyên cứu „58 (66)
      • 2.5.2 Phân tích dữ liệu. -58 (66)
  • CHUONG 3. PHÂN TÍCH KÉT QUÁ NGHIÊN CỨU 60 (0)
    • 3.1 GIỚI THIỆU.......... M (0)
    • 3.2 THÔNG TIN MẪU NGHIÊN CỨU a (0)
      • 3.6.5 Riti ro sản phẩm...................... 12101711 e (0)
      • 3.6.6 Thích thú mua sắm............... oa 81 3.7. PHAN TICH PHUONG SAI MOT YEU TO (ONE-WAY ANOVA) (89)
      • 3.7.1 Sự khác biệt theo giới tính (90)
      • 3.7.2 Sự khác biệt theo độ tuổi. 84 3.7.3. Sự khác biệt theo nghề nghiệp (92)
      • 3.7.4. Sự khác biệt theo thu nhập (96)
      • 3.7.5 Sự khác biệt theo tình trạng hôn nhân... _ (98)
  • CHUONG 4. KET LUẬN VÀ MỘT SỐ HÀM Ý CHÍNH SÁCH (0)

Nội dung

Luận văn Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sắm voucher trực tuyến của khách hàng tại thành phố Đà Nẵng đã tóm lược lý thuyết nghiên cứu, các nghiên cứu liên quan đến quyết định mua sắm trực tuyến của khách hàng; xác định và đánh giá các yếu tố tác động đến quyết định mua sắm Voucher trực tuyến, xem xét mức độ tác động của các yếu tố và xây dựng mô hình nghiên cứu,... Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.

Trang 1

NGUYÊN DUY PHÚC

NGHIEN CUU CAC NHAN TO ANH HUONG DEN

YET DINH MUA SAM VOUCHER TRUC TUYEN

CUA KHACH HANG TAI THANH PHO DA NANG

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Mã số: 60.34.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS LÊ VĂN HUY

Đà Nẵng — Nam 2014

Trang 2

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bồ trong bắt kỳ công trình nào khác

“Tác giả luận văn

Nguyễn Duy Phúc.

Trang 3

1.1.2 Sự khác nhau giữa mua sắm trực tuyến và mua sắm truyền théng 8

1.2.2 Nhận đạng sản phẩm mua sắm trực tuyển - # 1.2.3 Quá trình ra quyết định mua sắm trực tuyến L5 1.2.4 Mô hình hành vi mua sắm trực tuyển seo IT

13 SU PHAT TRIEN MUA SAM TRUC TUYEN VA MO HiNH GROUPON TAI VIET NAM 19 1.3.1 Sy phat trién Internet tai Viét Nam

ww 1D

1.3.2 Sự phát triển mua sắm trực tuyến tại Việt Nam

1.3.3 Sự phát triển mô hình Groupon tại Việt Nam „24

1.4 CÁC MÔ HÌNH LÝ THUYÊT LIÊN QUAN 31

1.4.2 Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) -. + e 3 1.4.3 Mô hình chấp nhận thương mại điện tử (e-CAM) 33

Trang 4

2.1.1 Mục tiêu nghiên cứu 2-22 eo đ7

2.2.1 Nghiên cứu định tính -22s2ssseeseeesrrrreeooe 4

2.3 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ GIA THUYET NGHIÊN CỨU 56

2.4 THIẾT KỀ BẢNG CÂU HỎI 37

Trang 5

3.4.1 Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA các nhân tố tác động đến

3.4.2 Phin tích nhân tố đối với thang đo quyết định mua sắm ¬

3.5.1 Kết quả phân tích hồi qui bộ 2+-2s 73

3.5.3 Các giả thuyết nghiên cứn 52<s<ts2z sec 1B

3.7 PHAN TICH PHUONG SAI MOT YEU TO (ONE-WAY ANOVA) 81

3.7.3 Sự khác biệt theo nghề nghiệp 86

3.7.5 Sự khác biệt theo tình trạng hôn nhân _ CHUONG 4 KET LUẬN VÀ MỘT SỐ HÀM Ý CHÍNH SÁCH 93

Trang 6

43 HAN CHE CUA NGHIEN CUU

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐÈ TÀI (bản sao)

99

Trang 7

1.1 | Sự khác nhau giữa mua sắm trực tuyển và mua sắm 5

truyền thống

3.1 [Kết quả phân tích Cronbach Alpha các nhân tô 6 3.2 | Kétqua Cronbach Alpha thang do Thich thú mua és

sim

3.4 |Kết quả phân tích nhân tô khám phá EFA 70

36] REC qua phan ich EFA của thang quyết đình mưa 3

sắm voucher

3.8 | Két qui phin tich Anova bin giGi tinh véi cde nhin |

tố 3:9 | Két qua phan tich Anova bign độ tuôi với các nhân

Trang 8

12 Mô hình hành vi mua hàng trực tuyên 17

13 Số liệu người sử dụng Internet tại Việt Nam giai 10

1.10 | Quy trinh giao dich mé hinh Groupon 29

TIT _ | Thong tin mét giao dich voucher 30

1.13 [Mô hình chấp nhận công nghệ TAM 32 1.14 [Mô hình chấp nhận thương mại điện từ (e-CAM) 3

32

Mô hình nghiên cứu điêu chỉnh

78

Trang 9

Internet đã thật sự tạo ra những bước đột phá trong cuộc sống của mỗi chúng

ta Những nhu cầu mới xuất hiện cùng với những dịch vụ mới được cung cấp

thông qua Internet Rõ rằng, Internet đã làm thay đổi trong cách thức tổ chức

kinh doanh khi ngày càng nhiều doanh nghiệp sử dụng Internet để quảng bá cho các hoạt động thương mại cũng như nhiều hoạt động khác

'Cũng chính điều đó đã dẫn tới sự ra đời của thương mại điện tử, thương mại điện tử (Electronic-commerce) chính là một công cụ hiện đại sử dụng

mạng Internet giúp cho các doanh nghiệp có thẻ thâm nhập vào thị trường thế

giới, thu nhập các thông tin quan trị nhanh hơn, nhiều hơn, chính xác hơn

'Với thương mại điện tử, các doanh nghiệp cũng có thể đưa ra các thông tin về sản phẩm của mình đến các đối tượng khách hàng tiềm năng khác nhau ở mọi nơi trên thế giới, những nơi mà có thể kết nói Internet Khi đó với chỉ phí đầu

tư thấp và nhiều tiện ích khác, các doanh nghiệp sẽ thu được nhiều lợi ích Rõ

ràng thương mại điện tử không chỉ đơn thuần là mua và bán, nó còn bao hàm

cả giao tiếp, hợp tác, tìm hiểu thông tin điện tử và còn nhiều hơn nữa Với

những ảnh hưởng của mình, thương mại điện tử đã làm thay đổi một phần cục diện của thế giới, tác động đến kinh tế, giáo dục va tat nhiên là cả con người Tại các nước phát triển thì thương mại điện tử là một loại hình thương mại đã rất phổ biến, mọi người có thể mua bán, trao đồi hầu như mọi thứ qua mạng Việc thanh toán cũng được thực hiện qua mạng dễ dàng bằng cách chuyển khoản hoặc sử dụng thẻ tín dụng Còn với các nước đang phát triển

như Việt Nam thì thương mại điện tử đi qua giai đoạn đầu của quá trình phát

Trang 10

dừng lại ở việc tạo ra một kênh bán hàng trên Web, mà còn tạo cơ sở thiết lập một cấu trúc công nghiệp và một mô hình trao đổi mới Và hiện nay, một

trong những mô hình được quan tâm nhiều nhất trên thế giới và cả Việt Nam chính là mô hình Groupon Chính sự mới lạ và đầy bản chất thương mại điện

tử, cũng như mang đến cho khách hàng nhiều lợi ích mà trong nhiều năm qua

mô hình này rất được xem trọng Groupon` là mạng mua sắm bắt nguồn tại

Mỹ, vốn được ghép từ “Group” (nhóm khách hàng) và “Coupon” (phiếu mua

hàng) phục vụ việc mua hàng giá rẻ trên mạng Khẩu hiệu của họ là: “Hãy nhanh tay, cơ hội này chỉ kéo dai trong vài giờ” Groupon đã tạo ra cả một ngành công nghiệp mới mà giờ đây đã phát triển lên tới gần hơn 200 Website

“sao y bản chính” mọc lên tại Mỹ, đó là chưa kể tới 500 Website khác tại nước ngoài

Groupon thực chất là mô hình Win-Win-Win (ba bên cùng có lợi) khách hàng mua được hàng với giá rẻ hơn bình thường khá nhiều; nhà cung cấp có cơ hội quảng cáo và thu được lượng lớn khách hàng mới trong thời

gian rất ngắn với chi phí thấp; còn Groupon thu tiền trên chiết khấu từ nhà

cung cấp Groupon đóng vai trò trung gian giữa doanh nghiệp và người mua

Có thể coi đây là một xu hướng marketing mới cho doanh nghiệp trong thời

gian ngắn khoảng 24-72 giờ để đạt được lượng khách hàng có thể lên đến vài

ngàn người

“Virus” Groupon da nhanh chóng lan đến Việt Nam khi trào lưu cung

cấp các chương trình khuyến mại sốc cho nhiều người mua cùng lúc như

Groupon đang phát triển mạnh mẽ, tại Việt Nam mô hình này dưới tên gọi là

* Website : http://en.wikipedia.org/wiki/Groupon

Trang 11

Cungmua.com, cuere.vn

Việc mô phỏng Groupon vào Việt Nam có rất nhiều thuận lợi: tốc độ phổ cập Internet tại Việt Nam tăng rất nhanh, người tiêu dùng Việt Nam lại rất quan tâm tới giá cả, đặc biệt là tâm lý thích khuyến mãi Theo như báo cáo internet Việt Nam 2012°, 35.49% dân số Việt Nam truy cập Internet cho những mục đích khác nhau, trong đó gần một nửa lượng người truy cập có

nhu cầu mua sắm trực tuyến, hầu hết khách hàng thường quan tâm đến lợi ích

của mình có được khi mua sắm trực tuyến

Vay dau la những nhân tổ giúp cho loại hình dịch vụ này phát triển một cách mạnh mẽ? Đâu là những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua 'Voucher khuyến mãi trực tuyến? Làm thế nào để chúng ta đo lường được chúng? Để trả lời cho các câu hỏi trên, tác giả quyết định chọn đề tài

“Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua sắm Voucher trực tuyến của khách hàng tại thành phố Đà Nẵng.” Với niềm tin rằng có thể đánh giá và nhận định được các nhân tố tác động đến quyết định mua 'Voucher để từ đó thông qua kết quả nghiên cứu này, các doanh nghiệp sở hữu Website bin Voucher va cae doanh nghiệp có nhu cầu quảng bá thương hiệu

sẽ phục vụ khách hàng ngày cảng tốt va đạt hiệu quả cao hơn

2 Mục tiêu nghiên cứu

~ Tóm lược lý thuyết, các nghiên cứu liên quan đến quyết định mua sắm trực tuyến của khách hàng

~ Xác định và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sắm

Voucher trực tuyến, xem xét mức độ tác động của các yếu tố và xây dựng mô

> Website :http:/vnnic.vn

Trang 12

rộng mạng lưới khách hàng, định vị thương hiệu của mình trên thị trường,

quảng bá hình ảnh doanh nghiệp nhằm tăng lợi thế cạnh tranh trong ngành

dịch vụ này

3 Phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua

sim Voucher khuyến mãi trực tuyến của các khách hàng tại khu vực thành

thang đo lý thuyết

Phương pháp nghiên cứu định lượng được sử dụng đẻ nghiên cứu

chính thức Kỹ thuật phỏng vấn bằng bảng câu hỏi các khách hàng mua sắm Voucher khuyén mai trực tuyến tại thành phố Đà Nẵng Nghiên cứu này nhằm

mục đích kiểm định thang đo lường và mô hình lý thuyết Thang đo được

kiểm định sơ bộ bằng hệ số tin cậy Cronbach Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và phân tích hồi qui thông qua phần mềm xử lý số liệu thống kê

SPSS, để đánh giá thang đo và kiểm định mô hình nghiên cứu

Trang 13

~ Chương l: Cơ sở lý luận

~_ Chương 2: Thiết kế nghiên cứu

-_ Chương 3: Phân tích kết quả nghiên cứu

~_ Chương 4: Kết luận và hàm ý chính sách

6 Tổng quan tài liệu

Các t

iệu tham khảo chính bao gồm:

-Lê Văn Huy, Trương Trần Trâm Anh (2012) Phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh

-Nghiên cứu các nhân tố ảnh huởng đến ý định mua sắm trực tuyến của khách hàng trên địa bàn thành phố Huế

Nghiên cứu các nhân tố ảnh huởng đến ý định mua sắm trực tuyến của khách hàng trên địa bàn thành phố Huế của tác giả Dương Thị Hải Phương đăng trên tạp chí khoa học, đại học Huế, tập 72B, số 3 năm 2012 Lựa chọn

mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) làm cơ sở Theo kết quả của nghiên cứu này, lợi ích cảm nhận (PU) là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến ý định mua hàng trực tuyến của khách hàng ở thành phố Huế Yếu tố này lại được cấu thành bởi sự đa dạng về hàng hóa và dịch vụ, tính tiện lợi khi mua sắm,

giá cả hàng hóa/dịch vụ rẻ, cung cấp nhiều thông tin và có tính giải trí Ngoài

ra, nguyên cứu còn chỉ ra rằng thuộc tính của sản phẩm, thông tin của sản

phẩm tác động trực tiếp đến ý định mua hàng trực tuyến của khách hàng,

giảm thiểu rủi ro cho khách hàng khi mua hàng trực tuyến

~ Nghiên cứu nhận thức của khách hàng về những lợi ích và rủi ro

khi mua sắm trực tuyến của Bhatnagar, A., & Ghose, S (2004b)

Bhatnagar, A., & Ghose, S (2004b) Segmenting Consumers Based on

the Benefits and Risks of Internet Shopping Journal of Business Research,

Trang 14

kết luận rằng người tiêu dùng quan tâm nhiều hơn đến những trang web liên quan đến nhận thức rủi ro hơn là những trang website liên quan đến nhận thức

ro về thời gian”

~ Nghiên cứu hành vi người

tuyến của tác giả Anders Hasslinger và cộng sự (2007)

Anders Hasslinger, Selma Hodzic, Claudio Opazo (2007),” Consumer

dùng thông qua việc mua sắm trực

Behaviour in Online Shopping “'.Khi nghiên cứu hành vi người tiêu dùng qua mạng Anders Hasslinger và các cộng sự đã khảo sát hành vi người tiêu dùng thông qua việc nghiên cứu hành vi mua sách qua mạng của sinh viên đại học Krisianstad, Thụy Điển dựa trên mô hình tin cậy đối với khách hàng mua

sắm qua internet của Matthew K O Lee (2001) Kết quả nghiên cứu chỉ ra 3 khái niệm thành phần: Giá cả, sự tiện lợi và sự tin cậy ảnh hưởng tích cực đến

hành vi của người tiêu dùng

Trang 15

Yan, Xiangbin and Dai, Shiliang, "Consumer's Online Shopping Influence Factors and Decision-Making Model" (2009) Két qua nghién ciru

chỉ ra rằng hận thức lợi ích tác động tích cực đến quyết định mua sắm trực tuyến và nhận thực rủi ro tác động tiêu cực đến quyết định mua sắm trực tuyến của khách hàng Nhận thức lợi ích của khách hàng mua sắm trực tuyến

được đo lường bởi 4 yếu tố là “tiện lợi mua sắm”; “sự giảm giá (giá thành

thấp)": “đặc tính của sản phẩm/dịch vụ”; “thông tin phong phú”

Nhận thức rủi ro của khách hàng trong mua sắm trực tuyến được đo

lường bởi 4 yếu tố” là “rủi ro về tài chính”; “rủi ro về sản phẩm”; “rủi ro về thời gian”; "rủi ro về dịch vụ”

Trang 16

1.1 TONG QUAN VE MUA SAM TRUC TUYEN

1.1.1 Định nghĩa mua sắm trực tuyến

Mua sắm trực tuyến là một quá trình mà khách hàng mua trực tiếp hàng hóa hoặc dịch vụ từ một người bán trong một thời gian xác thực thông qua Internet, không qua dich vu trung gian, nó là một dạng của thương mại

điện tử."

Mua sắm trực tuyến là một tiến trình những liệt kê hàng hóa và dịch vụ

cùng với hình ảnh được hiển thị từ xa thông qua các phương tiện điện tử Khi sản phẩm/dịch vụ được chọn, giao dịch được thực hiện tự động khi thanh toán

1 |Thunhậnthông tin |Trang web, catalogue [Tạp chí, tờ rơi,

trực tuyến catalogue gidy

2 |Mô tả hàng hóa Các mẫu biêu điện tử,|Thư và các mẫu biêu

*Websie: hitp://en.wikipedia org/wiki/Online_shopping

“Website: hitp://www.its.bldrdoc gov/projects/devglossary/online_shopping html

Trang 17

7 |Giaohàng Chuyên hàng trực tuyển | Phương tiện vận tải

phương tiện vận tải

9 |Chứngtừ Chứng từ, điện từ Chứng từ in trên giấy

10 [Thanh toán Tiên điện từ, giao — [Cheque, hỗi phiếu,

ngân hàng, số hóa qua ngân hàng

Bằng 1.1 Sự khác nhau giữa mua sắm trực tuyến và mua

sắm truyền thống

(Nguồn: TS Trần Văn Hòe, 2007)

1.1.3 Lợi ích của mua sắm trực tuyến

Tìm | - Người bán có thể đạt được | - Người mua có thể mua hàng ở

kiếm | một lượng khách hàng lớn trên | bắt cứ đâu, bất kể thời gian nào,

và | mạng, bất kể các khách hàng | ngay cả khi ở nhà

lựa | đóở nơi nào

chọn | - Người bán có thể đáp ứng | - Người tiêu dùng có thể tiếp cận

các nhu cầu của khách hàng

nhanh chóng

- Các sản phẩm trong các

các nhà cung cấp ở xa

~ Các công cụ tìm kiếm trung gian

Trang 18

catalogue điện tử được đa

dang hon, dễ dang hon cho

- Người tiêu dùng có thể lấy

được thông tin sản phẩm thông

qua nhiều phương tiện khác nhau,

bao gồm các thông tin về số

lượng người truy cập và các diễn

đàn thảo luận trên mạng Internet

tác

~ Người mua có thê thanh toán

nhanh chóng cho người bán

hoạt động quảng cáo cũng như

- Có thể lưu giữ chỉ tiết của việc |

thanh toán, từ đó làm giảm chỉ phí giao dịch trong tương lai

~ Người mua có thể để lại phản

hồi và chia sẻ suy nghĩ của mình

về các sản phẩm với mọi người

- Dịch vụ hậu mãi sau khi bán hàng (như số tay) có thể được cung cấp thông qua mạng

Internet

Trang 19

cần phải có các phương tiện để

lưu trữ và phân phối hàng hóa)

- Các công ty bán hàng trên

mạng có

trụ sở ở những nơi có giá rẻ, vì

thể tiết kiệm được chỉ phí

- Chỉ phí phân phối thấp cho

các sản phâm được giao trực

tiếp qua mạng Internet (như

thẻ điện tử)

- Cung ứng phù hợp với nhu

cầu, từ đó có thể làm giảm

lượng hàng hóa tồn kho

~ Người tiêu dùng không cần phải

rời khỏi nhà để mua hàng hay nhận hàng

~ Người mua có thê theo dõi được

việc giao nhận hàng hóa

- Một số loại hàng hóa có thể

được giao ngay lập tức, như là download phần mềm hay cung cấp các vé điện tử cho việc đi du lịch

~ Có nhiều sự lựa chọn trong việc phân phối sản phẩm, như là nhận hàng tại kho hàng của người bán hay nhận hàng ở bưu điện, kèm theo các dịch vụ này là các gói quà

tang phim

Bảng 1.2: Lợi ích của mua sắm trực tuyến

(Nguén: An OFT market study, 2007) 1.2 HANH VI MUA SAM TRUC TUYEN

Hành vi khách hàng là một lĩnh vực nghiên cứu có nguồn gốc từ các

khoa học như tâm lý học, xã hội học, tâm lý xã hội học, nhân văn học và

kinh tế học Hành vi khách hàng chú trọng đến việc nghiên cứu tâm lý cá nhân, nghiên cứu những niềm tin cốt yếu, những giá trị, những phong tục, tập quán ảnh hưởng đến hành vi con người và những ảnh hưởng lẫn nhau

Trang 20

giữa các cá nhân trong quá trình mua sắm tiêu dùng

Theo Hiệp hội marketing Hoa Kỳ, hành vi khách hàng chính là sự tác động qua lại giữa các yếu tố kích thích của môi trường với nhận thức và

hành vi của con người qua sự tương tác đó, con người thay đổi cuộc sống

của họ Trong khi đó theo nhận định của Xiang Yan và Shiliang Dai (2009), hành vi khách hàng là những hành vi cụ thể của một cá nhân khi thực hiện

các quyết định mua sắm, sử dụng và vứt bỏ sản phẩm hay dịch vụ Như vậy,

từ những nhận định trên, chúng ta có thể xác định hành vi khách hàng là:

~ Những suy nghĩ và cảm nhận của con người trong quá trình mua sim

và tiêu dùng, đó cũng chính là nhận thức lợi của khách hàng

~ Hành vi khách hàng là năng động và tương tác vì nó chịu tác động bởi những yếu tố từ môi trường bên ngoài và có sự tác động trở lại đối với môi

tranh phức tạp hơn, gay gắt hơn Vì vậy, họ cần hiểu biết hành vi khách hàng

cũng như cách thức thu hút khách hàng mua bán hoặc sử dụng các sản phẩm,

dịch vụ mà họ cung cắp vì mục đích quan trọng nhất đối với các doanh nghiệp kinh doanh trực tuyến, ngoại tuyến vẫn là tìm kiếm khách hàng và giữ khách

hàng Chính vì lẽ đó để xây dựng mối quan hệ khách hàng có hiệu quả là khả

năng am tường hành vi mua sắm của khách hàng trực tuyến Bởi lẽ sự hiểu

biết về hành vi khách hàng sẽ cung cấp nền tảng cho những chiến lược

Trang 21

marketing, như việc định vị sản phẩm, phân khúc thị trường, phát triển sản

phẩm mới, marketing toàn cầu, những quyết định marketing mix

Nghiên cứu đặc điểm hành vi mua sắm trực tuyến tập trung tìm hiểu các đặc điểm: định dạng người mua trên Internet, định dạng sản phẩm mua

sắm trực tuyến, quá trình ra quyết định mua sắm trực tuyến, mô hình hành vi

mua sắm trực tuyến

1.2.1 Nhận dạng người mua trên Internet

Theo David và cộng sự (2002) Đối tượng khách hàng mua sắm trực tuyến bao gồm hai đối tượng: khách hàng bên ngoài và khách hàng nội bộ

a Khách hàng bên ngoài

Người tiêu dùng có ít thời gian: những người này có ít thời gian thường làm hai hoặc ba công việc, nên họ có thu nhập cao nên họ muốn sử

dụng internet để mua sắm nhằm tiết kiệm thời gian Họ sẵn sàng trả giá cao

cho sự thuận tiện nay, đây là một nhóm khách hàng rất hấp dẫn

~ Người né tránh việc mua sắm: nhóm người này họ không thích mua sắm, họ sử dụng Internet để tránh chỗ ồn ào, xếp hàng hay kẹt xe, hay phải chờ đợi, vì họ rất thích mua hàng trên mạng

-Ngt

này thì công vi

hiểu biết công nghệ cao: thông thường là giới trẻ, nhóm người

họ liên quan đến công nghệ thông tin vì vậy họ thích

mua sắm trên mạng vì nó phù hợp với ngành nghề của họ và cũng xem đó là

việc sành điệu thời thượng

~- Người thiên về vật chất: nhóm người này thích mua hàng ngoài

mạng, thích tiếp xúc, thích trả giá, thích trao đổi với người thật Nhưng họ sử dụng Intemet để tìm thông tin, so sánh, sau đó nhóm người này sẽ ra cửa

hàng truyền thống để mua hàng, vì họ nghĩ là an toàn, tiếp cận được với sản

phẩm

~ Người tiêu dùng truyền thống: đây là nhóm người khó thuyết phục

Trang 22

nhất, những người tiêu dùng này họ rất sợ rủi ro, họ là những người đến

chậm, ai sử dụng hết và họ là người mua sau cùng Nhóm người này sẽ là

khách hàng tương lai khi mua sắm trên mạng phô biến, có niềm tin cao

~ Người lùng thông tin: nhóm người chuyên môn tìm hàng độc, mục dich tìm những thông tin độc đáo, tìm những món hàng lạ

~ Người trung thành với nhãn hiệu: đây là nhóm khách hàng tạo ra doanh thu rất lớn, vì họ đam mê thương hiệu đó nên họ lên mạng là chon mua

sản phẩm, họ mua vì sùng bái thương hiệu đó, thương hiệu này có chất lượng cao hoặc thể hiện tính cách của họ

- Người mua sắm độc thân: nhóm người độc thân thì họ xem Internet như là một người bạn đời, Internet không chỉ là nơi họ chơi game, chuyển khoản ngân hàng, xem tin tức mà nó còn là nơi mua sắm của họ Ở nước nào

có tỷ lệ người độc thân cao thì online shopping ở nước đó càng phát triển

b Khách hàng nội bộ

Nhóm khách hàng này cũng là nhân viên của công ty, ở các công ty đa quốc gia thì lượng khách hàng này rất lớn, đây cũng là một kênh truyền miệng rất tốt Khi họ làm việc ở công ty, họ mua hàng của công ty thi họ sẽ truyền miệng về sản phẩm cho bạn bè và người thân của họ vì vậy nhóm khách hàng nội bộ này rắt quan trong,

1.2.2 Nhận dạng sản phẩm mua sắm trực tuyến

'Về nguyên tắc, những gì bán được ở các cửa hàng truyền thống tl

thể bán được qua các kênh mua sắm trực tuyến Tuy nhiên, phụ thuộc vào

nhiều điều kiện của mỗi doanh nghiệp như hạ tầng công nghệ thông tin, hạ tầng sản xuất, phân phối, vận tải, mức độ phù hợp của các loại hàng hóa đối với mua sắm trực tuyến không phải như nhau

Dic tính những sản phẩm mua sắm trực tuyến:

~ Sản phẩm liên quan đến vi tính.

Trang 23

~ Sản phẩm không cần thử trước khi mua, sản phẩm chuẩn hóa

~ Sản phẩm đễ hiểu, họ có thể hiểu được và tin tưởng được, chấp nhận

được nó không quá phức tạp

~ Sản phẩm dễ chuyên chở đến khách hàng, các sản phẩm số hóa

~ Sản phẩm chuẩn hóa, theo tiêu chuẩn của thế giới, của ngành

~ Sản phẩm phải có tính sáng tạo, mới lạ và có sức thu hút rộng rãi trên

~ Sản phẩm có nhãn hiệu nỗi tiếng, hay sản phẩm được các hãng uy tín,

nỗi tiếng đứng ra bảo lãnh

1.2.3 Quá trình ra quyết định mua sắm trực tuyến

Việc các doanh nghiệp kinh doanh trực tuyến hiểu được cách thức

khách hàng ra quyết định mua sắm trực tuyến đóng vai trò hết sức quan trọng

Nếu như doanh nghiệp kinh doanh trực tuyến hiểu được quá trình ra quyết định mua hàng, điều này có thể sẽ giúp công ty có những tác động tới quyết định của người mua, ví dụ như các chương trình quảng cáo trực tuyến, khuyến

mãi, xúc tiến bán hàng trực tuyến

Theo GS Philip Kotler, mô hình tổng quát ra quyết định mua bao gồm

5 giai đoạn chính Trong mỗi giai đoạn, chúng ta có thê chia thành một số

hoạt động và có một hoặc một số quyết định sau :

lai đoạn 1 Giai đoạn 3 Giai đoạn 4 Giai đoạn S

Xác định Đánh giá, | „| Muahàng, |_ „| Đánh giá sau

nhủ cầu thông tin lựa chọn thanh toán, khi mua

Trang 24

(Nguồn: Philip Kotler, 2003)

~ Giai đoạn thứ nhất: Xác định nhu câu Bắt đầu khi khách hàng đối mặt với tình trạng thiếu cân bằng giữa nhu cầu thực tế với ước muốn Nhu cầu

có thể bắt nguồn từ những tác nhân kích thích nội tại hay bên ngoài Mục tiêu người nghiên cứu thị trường là xác định được nhu cầu thực tế với ước muốn của khách hàng và sau đó đưa ra những sản phẩm, dịch vụ có thể thuyết phục được khách hàng, qua Website của công ty mình, hoặc thông qua các diễn đàn

trên Internet

~ Giai đoạn thứ hai: Tin kiếm thong tin Sau khi xác định nhu cầu, người tiêu dùng tìm kiếm thông tin về sản phẩm, dịch vụ trên thị trường thông qua các phương tiện mà chủ yếu là qua Internet Lúc này, vấn đề là cần tư vấn mua cái gì và mua từ đâu Hai quyết định này có thể độc lập hoặc kết hợp,

“Trong khi tìm kiếm thông tin, các phương tiện như catalogue, quảng cáo, xúc tiến và hội nghị hội thảo có thể ảnh hưởng tới quyết định mua Trong giai đoạn này, tìm kiếm các sản phẩm trực tuyến, chọn giá bằng kỹ thuật so sánh giá trực tuyến từ các Website bán hàng trực tuyến có thể là rất hữu ích

~ Giai đoạn thứ ba: Đánh giá

thông tin thông qua Internet, khách hàng sẽ phân nhóm và ghỉ nhớ những

vd lea chọn Trong quá trình tìm kiếm

thông tin quan trọng Các thông tin có thể giúp khách hàng đưa ra các tiêu chí sản phẩm cụ thể hơn, hình thành nên một hệ thống các tiêu chuẩn hàng hóa Những tiêu chuẩn này sẽ giúp khách hàng đánh giá và so sánh các sự lựa

chọn

- Giai đoạn thứ tư: Quyết định mua, thực hiện thanh toán và giao

hàng Từ các thông tin lựa chọn về sản phẩm, khách hàng sẽ quyết định mua

hàng, thanh toán và giao nhận, bảo hành Việc thanh toán có thể thực hiện

trực tuyến thông các Website có thể thanh toán trực tuyến hoặc sử dụng dịch

vụ ngân hàng trực tuyến và chọn hình thức giao hàng phù hợp với mình.

Trang 25

1.2.4 Mô hình hành vi mua sắm trực tuyến

Mô hình hành vi mua của khách hàng trực tuyến được minh họa trong

"Tuổi, giới tính, tôn Xa hoi

“Thanh toán Thiết kế FAQs

Trang 26

(Nguôn: David King và cộng sự, 2002)

Hình 1.2 chỉ ra các thành phần cơ bản của mô hình hành vi mua sắm

trong môi trường trực tuyến và hành vi mua nghiên cứu là hành vi mua của

khách hàng cá nhân Mô hình được tạo bởi các thành phần sau:

~ Các nhân tố độc lập (không thể kiểm soát): Các nhân tố độc lập bao

gdm hai loại: nhân tố đặc điểm cá nhân và nhân tố môi trường

+ Nhân tố đặc điểm cá nhân: đề cập đến những yếu tố thuộc nhân khâu

học, yếu tố cá nhân bên trong và những đặc điểm hành vi Những yếu tố thuộc nhân khâu học: giới tính, tuổi,

+ Những nhân tố môi trường để cập tới các yếu tố xã hội; văn hóa công

đồng Các yếu tố xã hội: hành vi con người bị ảnh hưởng bởi các thành viên gia đình, bạn bè, đồng nghiệp Công đồng ảo là xu hướng thịnh hành của xã hội trí thức có ảnh hưởng không nhỏ tới hành vi cộng đồng Các yếu tố văn hóa, công đồng: người nông thôn có hành vi mua sắm khác người thành thị, hành vi mua sắm của mỗi người dân các nước ở châu A thì khác với châu Âu Các nhân tố môi trường khác: như thông tin hàng hóa sẵn có, luật pháp của chính phủ, các rào cản pháp lý và những biến số tình huống khác

~ Những nhân tố can thiệp/trung lập: Những nhân tố trung lập là những nhân tố có thể được kiểm soát bởi doanh nghiệp Những nhân tố này bao gồm: giá cả, quảng cáo, xúc tiến thương mại, nhãn hiệu Môi trường vật

lý, hỗ trợ hậu cần, hỗ trợ kỹ thuật qua Website và các dịch vụ khách hàng,

cũng rất quan trọng

- Những nhân tố phụ thuộc: Với những nhân tố phụ thuộc, khách

hàng quyết định mua, không mua, mua cái gì, mua ở đâu, khi nảo mua, mua

Trang 27

13 SỰ PHÁT TRIÊN MUA SÁM TRỰC TUYẾN VÀ MÔ HÌNH GROUPON TẠI VIỆT NAM

1.3.1 Sy ph:

Tình hình sử dụng và tốc độ phát triển Internet tai Việt Nam đã chứng

n Internet tại Việt Nam

kiến một sự tăng trưởng nhanh chóng trong một vài năm trở lại đây Số người

sử dụng Internet cũng như các số lượng các Website tại Việt Nam đã tăng

Trang 28

(Nguôn: Báo cái tài nguyên Internet Việt Nam 2012 )

Ngày 19/11/1997 là ngày đầu tiên Việt Nam hòa vào mạng Internet

toàn cầu, mở đầu cho giai đoạn phát triển mạnh mẽ của Internet tại Việt Nam

Tính tới hết Quý III/2012, Internet Việt Nam có 31.196.878 người sử dụng,

chiếm tỉ lệ 35,49 % dân số Việt Nam đứng thứ 18/20 quốc gia có số người dùng Internet lớn nhất thế giới, đứng thứ 8 khu vực Châu Á và đứng vị trí thứ

3 ở khu vực Đông Nam A (Asean) So với năm 2000, số lượng người ding Internet Việt Nam đã tăng khoảng hơn I5 lần

Theo báo cáo thương mại điện tử năm 2012, Bộ công thương - Cục thương mại điện tử và công nghệ thông tin đã tiến hành khảo sát các doanh nghiệp trong cả nước Phạm vi khảo sát bao gồm 5000 doanh nghiệp đang hoạt động, với ty lệ phan bé theo lĩnh vực, quy mô và khu vực địa lý tương, đồng với tỷ lệ phân bỗ chung của doanh nghiệp trên toàn quốc

Trong số 5000 doanh nghiệp tham gia khảo sát, 3400 doanh nghiệp (tương đương 68%) đã gởi về phiếu trả lời hợp lệ Toàn bộ số liệu thống kê dựa trên việc xử lý và phân tích dữ liệu thu được từ 3400 phiếu hợp lệ

EDN sé xdy dung website trong 2012 m@ DN có website

Hình 1.4: Tình hình sở hữu Website của doanh nghiệp qua các

năm

(Nguồn: Báo cáo thương mại điện tử 2012, Bộ Công Thương)

Trang 29

Nam 2010 ty lệ doanh nghiệp có Website riêng ở mức 38% Tuy nhiên,

có 21% doanh nghiệp dự kiến sẽ xây dựng Website trong tương lai so với mức 17% của năm 2009 Mặc dù tỷ lệ có Website giữa năm 2009 và 2010 giữ

nguyên không đổi, nhưng do tỷ lệ doanh nghiệp nhỏ và vừa tăng cao trong

mẫu khảo sát năm nay Trong năm 201 1 Số doanh nghiệp có website giảm do

giai đoạn này, tình hình kinh tế đang khó khắn, số doanh nghiệp tham gia

khỏa sát thấp và tỉ lệ doanh nghiệp phá sản cao Tuy nhiên sang đến năm

2012 Tình hình doanh nghiệp có website riêng tăng lên 42% và doanh nghiệp

dự kiến sẽ xây dựng website trong tương lai là 11%

Theo lĩnh vực hoạt động, tỷ lệ doanh nghiệp tài chính, công nghệ thông tin, và thương mại điện tử có Website riêng cao nhất, tương ứng với 75% và 66% Các lĩnh vực còn lại tỷ lệ doanh nghiệp sở hữu Website nằm trong khoảng từ 359-509

oh nS ST 3%

xay ơn: JNNNNUNNNNNEEEHHHHHHHssi<

TT 3

Vio, 20h) NNAMEEMMNnnnnnnnnnnnnsssu

Tại hính, B dong cn _ NAANNNNNNNESEANNNN HH sunnss

Trang 30

(Nguồn: Báo cáo thương mại điện tử 2012, Bộ Công Thương) Đây cũng chính là cơ hội và động lực thúc đẩy cho lĩnh vực thương

mại điện tử của Việt Nam phát triển vững mạnh trong khu vực cũng như trên

thé giới

1.3.2 Sự phát triển mua sắm trực tuyến tại Việt Nam

Theo báo cáo Netcitizens Việt Nam năm 2012 nghiên cứu các hoạt

động mà người sử dụng Internet thường làm khi tham gia trực tuyến, bao

sồm 18 hoạt động trực tuyến khác nhau, được chia làm § loại:

~ Thu thập thông tin

~ Giải trí trực tuyến

~ Giao tiếp trực tuyến

~ Blog và mạng xã hội

~ Kinh doanh trực tuyến

“S dụng tae wet tien

None ae Nahin vu co ep cong vite

Enai

Tạ ược Xenphm Namese din din

a sinv Ou 9 | (ot game te ce ang web Vio ee tang mang xB

Xembog (ho game tin ee ang ing

Taphm Wit bog

Trang 31

(Nguồn: Báo cáo Neteitizens Việt Nam năm 2012)

~ Hoạt động thực hiện thường xuyên nhất trên Intenet là thu thập thông tin, như đọc tin tức hay sử dụng các Website tìm kiếm Gần như tắt cả người

sử dụng Intenet Việt Nam đều sử dụng Google và đọc tin tức trực tuyến và hau hét trong số họ thậm chí truy cập hàng ngày Internet cũng thường được

sử dụng đề nghiên cứu cho việc học hay cho công việc

~ Hoạt động trực tuyến chủ chốt thứ hai là giải trí Âm nhạc là hoạt

động phổ biến nhất của lĩnh vực này, gần 80% số người sử dụng Intemet

nghe nhạc và hơn 60% đã tải nhạc trực tuyến Một nửa trong số họ xem phim trực tuyến, và một phần năm trong số họ đã từng tải phim về Chơi game trực

tuyến có tỷ lệ thấp hơn (khoảng 30%) nhưng các game trên Website trò chơi (trò chơi có thể chơi trực tuyến trên Website đó mà không cẩn phải tải về máy) được sử dụng nhiều hơn với chơi game ứng dụng trực tuyến (trò chơi

mà trước tiên cần phải tải và cài đặt về máy tính)

~ Giao tiếp cũng là một hoạt động chủ yếu trên mạng Internet Các hoạt

động chính trong lĩnh vực này là chaUtán gẫu và emailthư điện tử Với các Website và ứng dụng tương tác trực tuyến mới, người sử dụng không chỉ có

cơ hội tìm được thông tin mà cũng đóng góp phẩn nội dung riêng của họ Mạng xã hội, Blog, Facebook được sử dụng một cách thường xuyên, 36% số người sử dụng Internet là thành viên của mạng xã hội và 20% có viét Bolg

~ Thương mại điện tử vẫn đang trên đà phát triển Hầu hết các trang phổ biến là các Website đấu giá và mua bán, nơi có 40% người sử dụng đã từng viếng thăm Ngân hàng trực tuyến vẫn đang phát triển mạnh mẽ Mức

độ sử dụng các Website mua hàng trực tuyến và ngân hàng trực tuyến tăng trưởng mạnh trong vài năm trở lại đây Thông qua sự phát triển của mua sắm

trực tuyến tại Việt Nam, việc áp dụng cũng như đưa mô hình Groupon vào

'Việt Nam là hết sức cần thiết.

Trang 32

1.3.3 Sự phát triển mô hình Groupon tại Việt Nam

Theo Research Report, 2011, SharesPost Inc, CandleStick Advisors Pvt

Ltd and Nextup Network * Groupon duge sang lap béi Andrew Mason vao

tháng 11-2008 Groupon có trụ sở tại Chicago, Mỹ Mô hình kinh doanh Groupon có tên ban đầu là Thepointcom, sau một thời gian không thu

được doanh thu từ quảng cáo, Thepoint.com đổi tên thành Groupon.com Chiếm tới gần 8.000m” trong một nhà kho § tầng ở khu vực sông Bắc tại

Chicago, công ty có 3.100 nhân viên, hiện Groupon đã có hơn 50 triệu người

dùng ở 40 quốc gia, cung cấp các đề nghị giảm giá ở 300 thành phố (ở Mỹ

hơn 150 thành phố) ngoài ra ở Canada, Châu Âu và Châu Mỹ La Tỉnh Công

ty này hiện đang nắm chắc khả năng đạt mức lợi nhuận trên 500 triệu USD

trong năm nay (theo báo cáo của Morgan Stanley) Trong tháng 11-2010, Groupon đã bắt đầu mở rộng sang thị trường Châu Á bằng việc thâu tóm nhiều Website nhỏ hơn ở cùng lĩnh vực và chính thức có mặt ở Hong Kong, Singapore, Philippines và Đài Loan Đầu năm 2011 Groupon đã mở rộng sang thị trường Ấn Độ, Nam Phi, Isarel, Malaysia

Chi đi sau mô hình tại Mỹ hơn một năm, vào nửa cuối năm 2010, các

kênh trung gian như Groupon đã lần lượt xuất hiện tại Việt Nam với tên

Voucher khuyến mãi trực tuyến, bắt đầu làm cho người tiêu dùng quen với hình thức mới mẻ này

Phununet là đơn vị đầu tiên áp dụng mô hình này khi đưa ra phiên bản thử nghiệm Grouponvn vào tháng 5/2010 sau đó chuyển thành

Phagia.com.vn Danh sách các trang web tiếp tục dài thêm và có sự xuất hiện

của của các đơn vị lớn Tính đến nay đã có hơn 20 Website theo mô hình này

đã ra đời Các Website bán Voucher không ngừng lớn mạnh và nhận được sự:

* Ngudn website: hp:/vww.sharespost.com

Trang 33

ủng hộ mạnh mẽ từ phía cộng đồng người tiêu dùng

'Website muachung.vn công bồ trên Website của họ (ngày 11- 04-2013)

thì tổng số tiền tiết kiệm được là: 162,792,440,800 đồng và tông giá trị hang

đã ban 1a: 321,625,028,800 đồng Bên cạnh đó Website cungmua.vn cũng

công bố trên Website của họ thông tin (ngày 11-04-2013) tổng số phiếu đã được mua: 757.810 phiếu, tổng số tiền đã tiết kiệm là: 145,362,336,500 đồng Đây là con số hết sức ấn tượng đối với ngành dịch vụ còn mới mẻ này ở Việt

Nam

Với 20 Website bán Voucher hiện nay, thị trường này hết sức sôi động,

các Website đã có mặt ở các khu vực lớn như: Hà Nội, Hồ Chí Minh, Nha Trang, Đà Nẵng, Cần Thơ và cung cấp tất cả các loại hàng hóa và dịch vụ được thể hiện trong Hình 1.7

khỏe

Nha hang, quan ăn, cà phê

Trang 34

Mỗi Website bán Voucher tủy theo quy mô và phạm vi hoạt động mà

số lượng sản phẩm hàng hóa dịch vụ khác nhau Những Website lớn thì luôn được cập nhật sản phẩm mới nên số lượng khách truy cập thường xuyên rất

lớn, vì vậy họ sở hữu một lượng thành viên rất cao Tùy theo Website mà

cách bố trí giao diện thông tin, các điều khoản giao dịch như giao hàng, thanh

toán cũng khác nhau Những Website lớn thì phương thức thanh toán và giao

hàng hết sức đa dạng, sản phẩm luôn được cập nhật vì thế luôn thu hút được

khách hàng truy cập vào Website

Ở nước ta, mô hình bán hàng mới mẻ này đang phát triển với tốc độ

khá nhanh Tỷ lệ giảm giá cao cùng với số lượng người mua đông đảo sẽ giúp đơn vị cung cấp sản phẩm, dịch vụ nhanh thu lợi nhuận, người tiêu dùng thì được sở hữu sản phẩm dịch vụ với giá ưu đãi, Website bán Voucher ăn được tiền hoa hồng từ mỗi đơn hàng và gia tăng thành viên nhanh chóng Nhiều sản phẩm ưu đãi tốt vừa tung ra vài ngày đã có hàng ngàn người đăng ký mua

a Voucher khuyến mãi trực tuyến

Từ Voucher được sử dụng rất nhiều trong các lĩnh vực như kế toán, điện tử, kỉ thuật, kinh tế và nó có rất nhiều ý nghĩa khác nhau Xét theo lĩnh vue mua sắm trực tuyến thì Voucher có nghĩa là

'Voucher" là một phiếu mua hàng được khuyến mãi (giảm giá) thông

qua hình thức mua hàng trực tuyến, khách hàng đã thanh toán tiền trước khi

sử dụng Voucher Số tiền thanh toán mua Voucher thấp hơn giá trị sử dụng thể hiện trên Voucher Nó phụ thuộc vào tỷ lệ khuyến mãi (phần trăm giảm giá) của nhà cung cấp sản phẩm, dịch vụ Người mua sẽ dùng phiếu này tới

nơi cung cấp để mua sản phẩm, dịch vụ theo giá trị ghi trên phiếu mua hàng

* huup://en.wikipedia.org/wiki/Voucher

Trang 35

5 Hình thức của một Voucher

'Voucher thường có 2 loại dạng đó là phiếu in và phiếu điện tử

Hình 1.8 Voucher phiếu in

Xin chào Noname,

LQuy khách nhận được cmmai này đo đã mua hàng và thanh toàn thành công trên Muạc hung v

Hình 1.9 Voucher phiếu điện tử Trên phiếu in và phiếu điện tử đều thể hiện thông tin chỉ tiết sử dụng 'Voucher như :

~_ Người cung cấp sản phẩm, dịch vụ

~_ Người bán (Website) ban Voucher

Trang 36

- Tri gid Voucher

-_ Các điều khoản sử dụng Voucher

~ _ Hiệu lực sử dụng Voucher

~_ Số lượng Voucher có thể sử dụng cho hóa đơn thanh toán -_ Số tiền thanh toán Voucher có bao gồm VAT và phí phục

vụ chưa

Lưu ý khi sử dụng mà bắt cứ Voucher nào cũng đều thể hiện: Khách

hàng liên hệ đặt chỗ trước khi đến (Trong trường hợp khách hàng không gọi

trước, đơn vị cung cấp sẽ không chịu trách nhiệm nếu có bất kỳ sai sót khi

phục vụ)

~ _ Những khoảng thời gian, chỉ nhánh không dụng Voucher

~_ Không có giá trị quy đổi thành tiền, không hoàn trả tiền thừa

Đối với phiếu điện tử, chỉ cần cung cấp mã số phiếu là có thể sử dụng được voucher Mã số phiếu được gởi vào email hoặc tin nhắc điện thoại khi bạn thanh toán thành công đơn hàng

© Qui trình giao dịch mô hình Groupon

Trong mô hình mua sắm Voucher trực tuyến sẽ có 6 giai đoạn với đối tượng tham gia: người bán Voucher, người cung cắp sản phẩm, dịch vụ và khách hàng

Trang 37

(6) Sử dụng mua

Hình 1.10: Quy trình giao dịch mô hình Groupon

~ (1): Người cung cấp sản phẩm, dịch vụ thỏa thuận với người sở hữu

Website bin Voucher

- (2): Người sở hữu Website bán Voucher sẽ đưa thông tin chỉ tiết Voucher cin bán lên Website gồm

+ Mô tả chỉ tiết sản phẩm, dịch vụ

+ Người cung cấp sản phẩm ,dịch vụ

+ Giá ban (giá khách hàng sẽ thanh toan khi mua Voucher)

+ Giá trị thanh toán (trị giá của Voucher khi thanh toán hóa đơn sử dụng sản phẩm, dịch vụ

+ Trị giá % giảm cho hàng hóa/dịch vụ (tỷ lệ giữa gid ban Voucher va giá trị thanh toán)

+ Điều kiện sử dụng Voucher (giới hạn sử dụng Voucher/hóa đơn, thời

hạn sử dụng và một số chỉ tiết khác)

~ (3); Khách hàng truy cập Website ban Voucher, xem xét thông tin sản phẩm

Trang 38

~ (4): Khách hàng tiến hành đặt mua Voucher Nếu thanh toán trực

tuyến, thì khách hàng sẽ tiền hành thanh toán

= (8): Người bán Voucher sẽ tiến hành giao Voucher cho khách hàng theo địa chỉ giao hàng yêu cầu

+ Sẽ gởi mã số Voucher đến điện thoại cho khách hàng sử dụng (tùy

theo Website)

+ Giao phiếu đến tận nơi và thu tiền mặt

~ (6): Khách hàng tiến hành sử dụng sản phẩm, dịch vụ bằng Voucher

~ (7): Người cung cấp Voucher sẽ chuyển tiền và nhận hoa hồng từ

người cung cấp sản phẩm dịch vụ, kết thúc thỏa thuận

4L Qui trình giao dich mua Voucher

Một giao dịch thành công là khi có đủ số lượng người mua Voucher

trên Website theo yêu cầu trong một khoảng thời gian cho phép, thông tin về voucher sẽ luôn thê hiện chỉ tiết và cập nhật trên Website, gồm các thông tin

Trị giá

voucher Giá trị thanh toán

mua voucher

Hình 1.11 Thông tin một giao dịch voucher

(Nguén: Website http://www.cungmua.com)

Trang 39

~Phần trăm giảm giá của Voucher là ty lệ phần trăm giữa số tiền khách hàng bỏ ra mua Voucher với số tiền khách hàng thanh toán cho sản phẩm „

- Số lượng người mua: thông tin về số lượng khách hàng mua

Voucher, cần có đủ số lượng khách hàng mua thì giao dịch mới thực hiện,

nếu như giao dịch không đủ số lượng người mua Voucher thì coi như giao dịch không thành công

~Người bán Voucher: là các công ty, doanh nghiệp sở hữu Website bán Voucher, là cầu nối giữa khách hàng với công ty cung cắp hang hoa, dich vụ

~ Người cung cấp sản phẩm, dịch vụ: là công ty hay doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ qua Voucher Doanh nghiệp sẽ liên hệ và ký thỏa thuận cung cấp sản phẩm, dịch vụ với doanh nghiệp có Website bán Voucher

và sẽ thanh toán tiền hoa hồng khi kết thúc giao dich

'VỀ cách thức mua cũng như các bước tiến hành mua Voucher khuyến mãi trực tuyến cũng rất đễ dàng và thuận tiện cho khách hàng thực hiện

1.4 CÁC MÔ HÌNH LÝ THUYẾT LIÊN QUAN

1.4.1 Thuyết nhận thức rủi ro TPR

Trong thuyết nhận thức rủi TPR (Theory of Perceived Risk), Bauer (1960) cho rằng hành vi tiêu dùng sản phẩm công nghệ thông tin có nhận thức

rủi ro, bao gồm hai yếu tố là nhận thức rủi ro liên quan đến sản phẩm/dịch vụ

và nhận thức rủi ro liên quan đến giao dịch trực tuyến.

Trang 40

~ Thành phần nhận thức rủi ro liên quan đến giao dịch trực tuyến: các rủi ro

có thể xảy ra khi người tiêu dùng thực hiện giao dịch trên các phương tiện điện tử như: sự bí mật, sự an toàn và nhận thức rủi ro toàn bộ vẻ giao dịch

1.4.2 Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM)

'Vào năm 1986, Davis đã phát trién m6 hinh TAM ( Technology Accept Model) Mô hình này đã đã và đang được sử dụng trong nhiều lĩnh vực nghiên cứu khác nhau, đặc biệt là trong các lĩnh vực có liên quan đến công nghệ máy tính

và hành vi người sử dụng máy tính Nó đưa ra các yếu tó tổng quát về sự chấp nhận máy tính ( computer) và các yếu tố về thái độ, ý định và hành vi trong việc chấp nhận công nghệ thông tin của người sử dụng

ngoại sinh đếnsửdụng [| hànhvi [—*) thing that sw

'Nhận thức tính K“

đễ sử dụng

Hình 1.13 Mô hình chấp nhận công nghệ TAM

Ngày đăng: 02/01/2023, 22:03

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm