Bảo vệ các giáo lí và các lễ nghi của Giáo hội Thiên Chúa giáo Câu 4: Kinh tế Trung Quốc dưới thời Minh - Thanh có đặc điểm gì nổi bật.. Phong trào văn hóa Phục hưng đã có tác động thay
Trang 1Năm học: 2022 – 2023 Nội
- Giải thích ý nghĩa và tác động của văn hóa phụchưng đốivới xã hội Tây Âu
- Thànhtựu văn hóa phục hưng
để lại
ấn tượng sâu sắc
Lý giải sựlựa chọn đó
Trang 2cơ bảncủa cuộc cải cách tôn giáo.
- Giải thích nguyên nhân củaphong trào cải cách tôn giáo
- Nhậnxét nhữn
g tác động của cải cách tôn giáo đối với
xã hội Tây Âu
về sự thịnh vượngcủa
- Giải thích được sự thịnh vượng của Trung Quốc
Trang 3kỉ XIX Trung
Quốc dưới thời Đường
phong kiến dưới thờiĐường
- Ý
nghĩa của đặcđiểm thiên nhiên đối với việc sử dụng
và bảo
vệ tự nhiên
- Phântích được
nhữn
g vấn
đề
Trang 4người dân Châu Phi khai thác thiên nhiên
ở các môi trườngkhác nhau
một trong nhữngđặc điểm thiên nhiên châu Phi
môi trườn
g trong
sử dụng thiên nhiên
g thứcconngườikhaithácbềnvững
ở BắcMỹ
LiênhệpháttriểnvữngởViệtNam
Trang 5Thời gian làm bài 45 phút
1 Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)
Khoanh tròn câu trả lời đúng
Câu 1: Một trong những tác phẩm nổi tiếng của danh họa Lê-ô-na đờ Vanh-xi
là bức tranh
A Nàng Mô-na Li-sa
B Sự sáng tạo của A-đam
C Trường học A-ten
Trang 6D Đánh nhau với cối xay gió
Câu 2: Kiệt tác nhân loại Bữa ăn tối cuối cùng gắn liền với tên tuổi họa sĩ nào?
A Pablo Picasso
B Vincent van Gogh
C Lê-ô-na đơ Vanh-xi
D Paul Cézanne
Câu 3: Ý nào dưới đây không phản ánh đúng nội dung của phong trào cải cách tôn giáo ở châu Âu trong các thế kỉ XVI - XVII?
A Đòi bãi bỏ các lễ nghi phiền toái
B Lên án nghiêm khắc Giáo hội Thiên Chúa giáo
C Phê phán những hành vi không chuẩn mực của giáo hoàng
D Bảo vệ các giáo lí và các lễ nghi của Giáo hội Thiên Chúa giáo
Câu 4: Kinh tế Trung Quốc dưới thời Minh - Thanh có đặc điểm gì nổi bật?
A Hình thành một số đô thị với nhiều ngành thủ công truyền thống
B Kinh tế không phát triển do bị các chính sách của nhà nước kìm hãm
C Công thương nghiệp phát triển, xuất hiện mầm mống kinh tế tư bản chủnghĩa
D Các xưởng thủ công lớn xuất hiện ở nhiều nơi
Trang 7Câu 5: Sự kiện làm bùng lên phong trào Cải cách tôn giáo ở Tây Âu cuối thời
kì trung đại là
A Giáo hội cho phép tự do bán “thẻ miễn tội”.
B Giáo hội tăng cường cướp đoạt ruộng đất.
C Giáo hội ban hành những thủ tục, lễ nghi phiền toái.
D Giáo hội công khai đàn áp những tư tưởng tiến bộ.
Câu 6: Hãy giải thích vì sao phong trào Văn hóa Phục hưng là “một cuộc cách mạng tiến bộ, vĩ đại nhất mà loài người chưa từng thấy”?
A Phong trào văn hóa Phục hưng đã có tác động thay đổi nhận thức của con
người thời bấy giờ, đặt cơ sở và mở đường cho sự phát triển của văn hóa Tây Âutrong những thế kỉ tiếp theo
B Từ phong trào Văn hóa phục hưng đã xuất hiện những “con người khổng
lồ” mà tác phẩm và tư tưởng của họ đã khai sáng châu Âu trung cổ và thay đổi vănminh nhân loại
C A và B đúng
D Có nhiều tác phẩm
Câu 7: Thành tựu văn hóa phục hưng để lại ấn tượng sâu sắc Hãy lý giải sự lựa chọn đó?
A Những tác phẩm nổi tiếng của Mi-ken-lăng-giơ như " Sáng tạo thế giới" vẽ
trên trần nhà thờ Xi-xtin ở Roma, tượng Đa-vít, Người nô lệ bị trói,
Trang 8B Nhiều nhà khoa học đã dũng cảm chống lại những quan điểm sai lầm bảo
thủ, góp phần thay đổi cách nhìn của con người thời bấy giờ về Trái Đất và vũ trụ như Cô-péc-ních, Bru-nô, Ga-li-lê
C Trình độ học vấn nâng cao và phát minh in ấn đã giúp các tác phẩm văn học
được lưu truyền rộng rãi Văn học đa dạng với 3 thể loại: thơ, kịch, tiểu thuyết
D Bức tranh vẽ lại khung cảnh Bữa ăn tối cuối cùng của Chúa Jesu với các
môn đệ Kiệt tác này được trưng bày trong tu viện nhỏ thực sự là một trong những điểm tham quan thú vị nhất Milan
Câu 8: Vì sao dưới thời Đường, Trung Quốc trở thành quốc gia thịnh vượng?
A Tình hình chính trị, xã hội ổn định, kinh tế phát triển, đời sống nhân dân
ấm no
B Có nhiều công trình kiến trúc nổi tiếng
C Có con đường tơ lụa
D Có nhiều tài nguyên khoáng sản
Câu 9: Phong trào cải cách tôn giáo đã có tác động như thế nào đến đạo Ki -tô?
A Làm sụp đổ hoàn toàn đạo Ki - tô.
B Dẫn đến sự phân hóa thành hai giáo phái là Cựu Giáo và Tân Giáo.
C Củng cố nền thống trị cho đạo Ki -tô đối với xã hội.
D Không có tác động gì đến đạo Ki -tô
Trang 92 Phần tự luận: (7 điểm)
Câu 1.(2 điểm) Trình bày đặc điểm sông, hồ châu Á ? Ý nghĩa của sông, hồ đối
với việc sử dụng và bảo vệ tự nhiên?
Câu 2 (2 điểm) Phân tích đặc điểm môi trường nhiệt đới của châu Phi, cho biết
cách thức người dân châu Phi khai thác thiên nhiên ở môi trường nhiệt đới ?
Câu 3 (1,5 điểm) Em hãy phân tích phương thức con người khai thác tự nhiên bền
vững ở Bắc Mỹ thông qua việc khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên khoáng sản?
Từ đó liên hệ sự phát triển bền vững ở Việt Nam ?
Câu 4 (1,5 điểm) Em hãy phân tích vấn đề săn bắn và buôn bán động vật hoang
dã, lấy ngà voi, sừng tê giác ở châu Phi? Theo em, ngoài việc thực thi các chính sách bảo vệ động vật hoang dã thì mỗi người dân cần phải làm gì để góp phần bảo
Thời gian làm bài:45 phút
Trang 10Đặc điểm sông, hồ châu Á
- Mạng lưới sông ngòi khá phát triển với nhiều hệ thống sông lớn, tuynhiên phân bố không đều và chế độ nước phức tạp
- Khu vực bắc Á: mạng lưới sông dày, sông thường bị đóng băng vàomùa đông, lũ băng vào mùa xuân
- Khu vực Đông Á, Nam Á, Đông Nam Á: mạng lưới sông ngòi dày,nhiều sông lớn, mùa lũ trùng với mùa mưa, mùa cạn trùng với mùakhô
- Tây Nam Á, Trung Á: mạng lưới sông ngòi kém phát triển
- Các hồ lớn như hồ Ca-xpi, Bai-can, A-ran được hình thành từ đứtgãy hoặc miệng núi lửa
=> Ý nghĩa đối với việc sử dụng và bảo vệ tự nhiên:
- Các con sông ở châu Á có vai trò rất quan trọng, là cái nôi hìnhthành một số nền văn minh như Hoàng Hà, Ấn - Hằng,
+ Ngày nay, sông ngòi châu Á có vai trò vô cùng quan trọng tronggiao thông, thuỷ điện, cung cấp nước cho sản xuất, sinh hoạt, du lịch,đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản
+ Vì vậy, vấn đề bảo vệ môi trường nước và xây dựng những công
1
1
Trang 11trình thủy lợi là thách thức mỗi quốc gia phải đối mặt.
Câu 2
2 điểm
- Đặc điểm môi trường nhiệt đới châu Phi:
Phân bố ở hai bên đường xích đạo Đi về phía chí tuyến, thảm thựcvật chuyển từ kiểu rừng sang đồng cỏ cao và cây bụi gai Sôngngòi có lưu lượng nước khá lớn nhưng thay đổi theo mùa Đất đỏvàng là chủ yếu
- Cách thức con người khai thác thiên nhiên ở môi trường nhiệt đới:
- Những nơi khô hạn: người dân chủ yếu trồng kê, chăn nuôi dê, cừutheo hình thức chăn thả
- Khu vực phía đông (mưa nhiều hơn): trồng cây ăn quả và cây côngnghiệp xuất khẩu (điển hình là cây cà phê), chăn nuôi gia súc
- Những khu vực tập trung khoáng sản: con người tiến hành khaithác, chế biến để xuất khẩu
Hiện nay, các nguồn năng lượng tái tạo, năng lượng sạch như :năng lượng mặt trời, gió, địa nhiệt, thủy triều,…đang được sữ
1
Trang 12dụng thay thế dần cho nguồn năng lượng hóa thạch Xu hướngnày mang lại nhiều lợi ích kinh tế đồng thời bảo vệ môi trường,đảm bảo sự phát triển bền vững.
-Liên hệ sự phát triển bền vững của Việt Nam
Học sinh tự liên hệ theo hiểu biết riêng của mình
0,5
Câu 4
1,5
điểm
Vấn đề về săn bắn và buôn bán động vật hoang dã, lấy ngà voi,
sừng tê giác ở châu Phi:
- Nạn săn trộm và mua bán bất hợp pháp các sản phẩm như ngà voi,
sừng tê giác, làm cho số lượng các loài động vật hoang dã ở châu
Phi suy giảm đáng kể và là vấn đề nan giải của châu Phi trong công
cuộc bảo vệ thiên nhiên
- Trước thực trạng đó, các quốc gia châu Phi đã và đang thực thi
nhiều chính sách bảo vệ động vật hoang dã như:
+ Một số quốc gia đã thành lập các khu bảo tồn tự nhiên, các vườn
quốc gia, khu dự trữ sinh quyển để bảo vệ các loài động vật quý
hiếm
+ Tại một số quốc gia, việc săn bắn động vật hoang dã trong danh
mục cấp phép với số lượng giới hạn là hợp pháp Phần lớn các quốc
gia đều có quy định rất nghiêm đối với việc săn bắn, mua bán động
vật hoang dã
- Mỗi người dân cần làm gì để bảo vệ động vật hoang dã
HS đưa ra ý kiến chủ quan của bản thân
1
Trang 13Trắc nghiệm Tự luận Tự luận Tự luận Tự luận
Châu Á
Các đặc điểm cơ bản của tự nhiên,dân cư, xã hội
- Sự khácnhau củakiểu khíhậu giómùa vàkiểu khíhậu của lụcđịa ở ChâuÁ
Phân tíchđặc điểm
Giải thích được sự
Trang 14định về kinh tế, chính trị của khu vực Liên
Chứng minh ngành công nghiệp của Nhật Bản đứng hàng đầu thế giới
Trang 15Câu 1: Các quốc gia nằm trong khu vực khí hậu gió mùa châu Á là
A Trung Quốc, Việt Nam, Lào,Cam-pu-chia.
B Hàn Quốc, Nhật Bản, Phi-lip-pin, In-đô-nê-xi-a.
C Thái Lan, Mi-an-ma, Việt Nam, Lào
D Thái Lan, Mi-an-ma, Trung Quốc, Lào
Câu 2: Châu Á có số dân đông nhất thế giới vì
A Châu Á tiếp giáp với châu Âu và châu Phi.
B Châu Á có hai quốc gia đông dân nhất thế giới.
C Châu Á có nhiều đồng bằng rộng lớn, đất đai phì nhiêu màu mỡ
Câu 4: Sự phân bố lượng mưa ở khu vực Nam Á phụ thuộc vào
A Hướng chảy của các con sông.
B Vị trí gần hay xa xích đạo.
Trang 16C Hình dạng của khu vực và đường bờ biển cắt xẻ ít hay nhiều.
D Vị trí gần hay xa biển, hướng gió và độ cao địa hình.
Câu 5: Đặc điểm nào sau đây không đúng với phần đất liền của Khu vực Đông
Á?
A Là vùng đồi núi thấp xen lẫn các đồng bằng rộng.
B Có các bồn địa rộng.
C Có nhiều núi, sơn nguyên cao, hiểm trở.
D Là vùng núi trẻ, thường có động đất và núi lửa.
Câu 6: Nửa phía Tây phần đất liền Trung Quốc không phải là nơi có
A Khí hậu quanh năm khô hạn.
B Mùa đông có gió mùa tây bắc, mùa hạ có gió mùa đông nam.
C Chủ yếu là thảo nguyên khô, hoang mạc và bán hoang mạc.
D Gió mùa từ biển không xâm nhập vào được.
II TỰ LUẬN (7 điểm )
Câu 1 (3 điểm) Phân tích sự khác nhau của các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu
khí hậu lục địa ở châu Á?
Câu 2 (3 điểm) Phân tích đặc điểm dân cư khu vực Tây Nam Á? Giải thích sự
không ổn định về kinh tế, chính trị của khu vực?
Câu 3 (1 điểm) Hãy chứng minh ngành công nghiệp Nhật Bản đứng hàng đầu thế
Trang 17Câu Nội dung Điểm
- Một năm có hai mùa rõ rệt:
MĐ: gió từ lục địa thổi ra, không khí lạnh, khô, ítmưa
MH: gió từ đại dương thổi vào, nóng ẩm, mưa nhiều
- Nam Á và Đông Nam Á là hai khu vực có mưa vào loại
nhiều nhất thế giới
* Các kiểu khí hậu lục địa:
+ Phạm vi: Phân bố chủ yếu trong các vùng nội địa và
khu vực Tây Nam Á
+ Đặc điểm: mùa đông khô lạnh, mùa hạ khô nóng
Lượng mưa nhỏ, từ 200-500 mm, độ bốc hơi lớn nên độ
ẩm không khí thấp, phát triển cảnh quan hoang mạc và
Câu 2 a Đặc điểm dân cư của khu vực Tây Nam Á:
- Quy mô dân số: 286 triệu người (2001)
- Chủ yếu là người A-Rập theo đạo hồi
- Phân bố không đều, tập trung ở ven biển, đồng bằng
Lưỡng Hà
1.0 điểm
Trang 18b Sự không ổn định về kinh tế, chính trị của khu vực
Tây Nam Á là do:
- Là khu vực giàu có về tài nguyên, đặc biệt có trữ lượng
dầu mỏ lớn nhất thế giới
- Vị trí chiến lược quan trọng: nằm ở ngã ba của ba châu
lục Á, Âu, Phi; nơi qua lại giữa các vùng biển và đại
dương
=> Đây là khu vực thường xuyên xảy ra các mâu thuẫn,
xung đột giữa các dân tộc, tôn giáo làm ảnh hưởng đến
sự phát triển kinh tế và đời sống của người dân trong khu
vực
2.0 điểm
Câu 3
Nhật Bản có nền công nghiệp phát triển cao:
- Giá trị sản lượng công nghiệp đứng thứ 2 thế giới, sau
Hoa Kì (năm 2004)
- Nhật Bản chiếm vị trí cao trên thế giới về sản xuất máy
công nghiệp và thiết bị điện tử, người máy, tàu biển,
thép, ô tô, vô tuyến hình, máy ảnh, sản phẩm tơ tằm và
tơ sợi tổng hợp, giấy in báo,…
- Một số ngành nổi bật là:
+ Công nghiệp chế tạo (40% giá trị hàng công nghiệp
xuất khẩu): tàu biển chiếm 41% sản lượng xuất khẩu thế
giới, sản xuất ô tô chiếm 25% thế giới…
+ Sản xuất điện tử: sản phẩm tin học chiếm 22% thế giới,
đứng đầu thế giói về sản xuất vi mạch và chất bán dẫn và
đứng thứ hai về vật liệu truyền thống, chiếm 60% số rô
bốt thế giới
1,0 điểm
TRƯỜNG THCS PHƯỚC THẮNG
TỔ: SỬ - ĐỊA - GDCD
Trang 19MA TRẬN KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CUỐI KÌ I
MÔN ĐỊA LÍ - LỚP 9 Năm học: 2022-2023 Cấp độ
Vận dụng cao
Các đơn vịhành chính vàcác trung tâmkinh tế củavùng
So sánh thếmạnh kinh tếcủa Tây Bắc
và Đông Bắc
Đánh giá ảnhhưởng củaTNKS đối vớiphát triển côngnghiệp
Vùng Đồng
bằng sông
Hồng
Vị trí địa lý,giới hạn lãnhthổ và các đặcđiểm tự nhiên,kinh tế, củavùng
Các đơn vịhành chính vàcác trung tâmkinh tế củavùng
Những thuậnlợi và khókhăn về tựnhiên đến sựphát triển kinh
tế của vùng
Phân tích sốliệu thống kê
để thấy đượcđặc điểm tựnhiên, và sựphát triển kinh
tế của vùng
- Vị trí, giớihạn và vai tròcủa vùng kinh
tế trọng điểmBắc Bộ
Trang 20Vận dụng cao
Vùng Bắc
Trung Bộ
Vị trí địa lý,giới hạn lãnhthổ và các đặcđiểm tự nhiên,kinh tế, củavùng
Các đơn vịhành chính vàcác trung tâmkinh tế củavùng
Những thuậnlợi và khókhăn về tựnhiên đến sựphát triển kinh
tế của vùng
Thế mạnhkinh tế củavùng
Các đơn vịhành chính vàcác trung tâmkinh tế củavùng
Những thuậnlợi và khókhăn về tựnhiên đến sựphát triển kinh
tế của vùng
Thế mạnhkinh tế củavùng
So sánh đượctiềm năng pháttriển kinh tếbiển của vùng
so với vùngBắc Trung Bộ
Giải thíchđược thếmạnh kinh tếcủa vùng
Vùng Tây
Nguyên
Biện phápkhắc phụckhó khăn
Trang 21Vận dụng cao
ĐỀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I
Môn: Địa lí 9 Thời gian làm bài: 40 phút
Câu 1: (0,25) Tỉnh nào duy nhất của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ giáp
A Chịu sự chi phối sâu sắc của độ cao địa hình.
B Chịu tác động rất lớn của biển.
C Chịu ảnh hưởng sâu sắc của vĩ độ.
D Chịu ảnh hưởng nặng của mạng lưới thủy văn.
Trang 22Câu 3: (0,25) Về mùa đông khu vực Đông Bắc lạnh hơn Tây Bắc là do nguyên
nhân nào?
A Gió mùa, địa hình.
B Núi cao, nhiều sông.
Trang 23A Tam Cốc - Bích Động
B Vịnh Hạ Long
C Đồ Sơn.
D Chùa Hương.
Câu 8: (0,25) Phân bố dân cư ở Bắc Trung Bộ có đặc điểm là
A Phân hóa rõ rệt theo hướng từ Bắc xuống Nam.
B phân hóa rõ rệt theo hướng từ Đông sang Tây.
C Dân cư chủ yếu tập trung ở khu vực nông thôn.
D nguồn lao động dồi dào tập trung ở các thành phố, thị xã.
Câu 9: (0,25) Phía Bắc của vùng Bắc Trung Bộ giáp với dãy núi nào?
A Dãy Bạch Mã.
B Dãy Trường Sơn Bắc.
C Dãy Tam Điệp.
D Dãy Hoành Sơn.
Câu 10: (0,25) Hoạt động kinh tế chủ yếu ở khu vực đồi núi phía tây vùng Bắc
Trung Bộ là
A Nghề rừng, trồng cây công nghiệp lâu năm, nuôi trâu bò đàn.
B Nuôi trồng thủy sản, sản xuất lương thực, cây công nghiệp hằng năm.
C Trồng cây công nghiệp hàng năm, đánh bắt thủy sản.
D Sản xuất công nghiệp, thương mại, dịch vụ.
Câu 11: (0,25) Di sản văn hóa thế giới ở Bắc Trung Bộ được UNESCO công
nhận là
A Phong Nha – Kẻ Bàng.
Trang 24B Di tích Mĩ Sơn.
C Phố cổ Hội An.
D Cố đô Huế.
Câu 12: (0,25) Ở vùng ven biển Bắc Trung Bộ có những hoạt động kinh tế chủ
yếu nào sau đây?
A Trồng cây công nghiệp lâu năm.
B Chăn nuôi gia súc lớn (trâu, bò).
C Trồng cây hàng năm, sản xuất công nghiệp.
D Trồng rừng, canh tác nương rẫy.
Câu 13: (0,25) Quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa lần lượt thuộc:
A Tỉnh Quảng Nam và Quảng Ngãi.
B Tỉnh Bình Định và tỉnh Phú Yên.
C TP Đà Nẵng và tỉnh Khánh Hòa.
D Tỉnh Ninh Thuận và tỉnh Bình Thuận.
Câu 14: (0,25) Khoáng sản chính của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là
A Sắt, đá vôi, cao lanh.
B Than nâu, mangan, thiếc.
C Đồng, Apatít, vàng.
D Cát thủy tinh, ti tan, vàng.
Câu 15 (0,25) Tại sao vùng Đông Bắc đông dân và phát triển kinh tế - xã hội cao
hơn vùng Tây Bắc?
A Vì vùng có nhiều cảnh đẹp hơn.
B Vì có nhiều tài nguyên khoáng sản hơn.