1 TIỂU LUẬN MÔN ĐẠI CƯƠNG NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT Đề bài Văn bản quy phạm pháp luật ở Việt Nam khái niệm, các loại văn bản quy phạm pháp luật, phân biệt văn bản quy phạm pháp luật và văn bản áp dụng phá.
Trang 11
TIỂU LUẬN MÔN ĐẠI CƯƠNG NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
Đề bài: Văn bản quy phạm pháp luật ở Việt Nam: khái niệm, các loại văn bản quy
phạm pháp luật, phân biệt văn bản quy phạm pháp luật và văn bản áp dụng pháp luật Cho ví dụ về một số văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực giáo dục
Giảng viên : TS.Chu Thị Ngọc
Sinh viên : Lê Huy Hoàng MSV : 21050208
Hà Nội, ngày 7/2/2022
Đại học Quốc Gia Hà Nội
Trường Đại học Kinh tế
Viện Quản trị Kinh Doanh
Trang 22
MỤC LỤC
Trang
PHẦN MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài……… 3
Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu………4
Đối tượng, phạm vi nghiên cứu……….4
Kết cấu của đề tài……… 4
PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: TÌM HIỂU VỀ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Ở VIỆT NAM 1 Khái niệm văn bản quy phạm pháp luật 1.1 Khái niệm………5
1.2 Đặc điểm……… … 5
2 Các loại văn bản quy phạm pháp luật 1.3 Văn bản luật……….6
1.4 Văn bản dưới luật……….6
3 Phân biệt văn bản quy phạm pháp luật và văn bản áp
dụng pháp luật……… 7
CHƯƠNG 2: VÍ DỤ VỀ MỘT SỐ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT LIÊN QUAN ĐẾN LĨNH VỰC GIÁO DỤC………….10
PHẦN KẾT LUẬN…………… 12
DANH MỤC THAM KHẢO……… ……… 13
Trang 33
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
- Hơn bốn mươi năm kể từ khi hòa bình được lập lại, đất nước Việt Nam ta đã phát triển một cách nhanh chóng và dần dần có vị thế trên trường quốc tế Sự hiểu biết của người dân cũng được nâng cao lên rất nhiều so với trước kia Cụ thể Việt Nam lọt top những quốc gia có thành tích ấn tượng thi Olympic quốc tế Không những vậy, nơi đây còn là nước có số lượng người dân tin tưởng vào Chính Phủ cao bậc nhất thế giới Trong thời buổi dịch bệnh Covid-19, một cuộc khảo sát được Viện nghiên cứu Dalia Research có trụ sở ở Đức, công bố rằng có đến hơn 60% người tham gia khảo sát tại Việt Nam hoàn toàn tin tưởng vào đường lối, chính sách kiểm soát dịch bệnh của Chính Phủ Tuy nhiên, muốn đất nước ngày càng phát triển, mỗi người dân không phải chỉ có tin tưởng mà còn phải thực hiện và chấp hành tốt những yêu cầu của Nhà nước Sống trong thời đại 4.0, khi mà kỷ nguyên Internet lên ngôi, đồng nghĩa với việc tiếp cận thông tin dễ dàng hơn, người dân cũng nắm bắt được những yêu cầu, chính sách nhanh chóng Mặc dù vậy nhưng hiện nay, trên mạng xã hội không hề thiếu những thông tin sai trái, nó có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến nhận thức và hành động của người dân Nhận thấy mối nguy hại của việc tìm hiểu những thông tin trên mạng một cách nhanh chóng, không rõ nguồn gốc,
em đã chọn đề tài: “Văn bản quy phạm pháp luật ở Việt Nam: khái niệm, các loại
văn bản quy phạm pháp luật, phân biệt văn bản quy phạm pháp luật và văn bản
áp dụng pháp luật Cho ví dụ về một số văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực giáo dục.” với mục đích nghiên cứu, hiểu biết rõ ràng hơn và từ đó
cũng cung cấp 1 phần kiến thức tìm hiểu đúng đắn cho những người khác
Trang 44
2 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu:
2.1 Mục đích:
Trên cơ sở tìm hiểu và phân tích những kiến thức thức căn bản của văn bản vi phạm pháp luật, từ đó nâng cao hiểu biết và cung cấp kiến thức đúng đắn cho mọi người
2.2 Nhiệm vụ:
- Nêu cơ sở lí luận mà đề tài đề cập
- Trình bày khái niệm, phân loại của văn bản vi phạm pháp luật; phân biệt nó với văn bản áp dụng pháp luật
- Cho một số ví dụ cụ thể gắn liền với đời sống
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
- Văn bản quy phạm pháp luật ở Việt Nam
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Dưới góc độ pháp lý mà Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam đề ra
4 Kết cấu của đề tài
- Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tham khảo, tiểu luận có kết cấu 2
chương
Chương 1: Tìm hiểu về văn bản quy phạm pháp luật ở Việt Nam Chương 2: Ví dụ về một số văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực giáo dục
Trang 55
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: TÌM HIỂU VỀ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Ở VIỆT
NAM
1 Khái niệm
- Trước năm 2015, khái niệm văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) được định nghĩa rất mơ hồ và thiếu chặt chẽ Cụ thể trong giáo trình của các trường đại học, định nghĩa về VBQPPL không được thống nhất, gây ra sự khó hiểu, lẫn lộn cho sinh viên và người thi hành luật
- Chính vì thế, khái niệm về VBQPPL được thống nhất và sửa đổi tại điều 1 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 Cụ thể khái niệm chuẩn, quy ước theo luật pháp là: “Văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) là văn bản do cơ quan nhà nước ban hành hoặc phối hợp ban hành theo thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục được quy định trong Luật này hoặc trong Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, trong đó có quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung, được Nhà nước bảo đảm thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội.”1
2 Đặc điểm:
- Văn bản quy phạm pháp luật gồm 4 đặc điểm sau:
+ Thứ nhất: VBQPPL là văn bản được ban hành bởi Nhà nước, có thẩm quyền và bảo đảm thực hiện
+ Thứ hai: VBQPPL có chứa những quy tắc xử sự chung
+ Thứ ba: VBQPPL được áp dụng nhiều lần trong đời sống xã hội
+ Thứ tư: Tên gọi, nội dung, trình tự ban hành văn bản quy phạm được pháp luật quy định cụ thể, chặt chẽ,
1 Điều 1 luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015
Trang 66
II Các loại văn bản quy phạm pháp luật
Căn cứ vào trình tự ban hành và giá trị pháp lý, văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) được chia thành 2 loại là văn bản luật và văn bản dưới luật
1 Văn bản luật (Hiến pháp, Luật- Bộ luật, Nghị quyết của Quốc hội)
a Hiến pháp
- Hiến pháp là một đạo luật cơ bản do Quốc hội ban hành, có giá trị pháp lý cao nhất, quy định những vấn đề cơ bản nhất của một quốc gia như xác định thể chế chính trị, cách thức tổ chức bộ máy Nhà nước và bảo vệ quyền con người, quyền công dân2
- “Mọi văn bản pháp luật khác phải phù hợp với Hiến pháp Mọi hành vi vi phạm Hiến pháp đều bị xử lý Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, các cơ quan khác của Nhà nước và toàn thể Nhân dân có trách nhiệm bảo vệ Hiến pháp Cơ chế bảo vệ Hiến pháp do luật định.3”
b Luật- Bộ luật là hệ thống quy định do nhà nước đặt ra và đảm bảo thực hiện,
thể hiện ý chí của nhà nước và là công cụ điều chỉnh các quan hệ xã hội nhằm
thiết lập và giữ gìn trật tự xã hội
c Nghị quyết là văn bản quy phạm pháp luật được đưa ra sau khi Quốc hội bàn
bạc, thông qua theo biểu quyết nhằm giải quyết một vấn đề nhất định
2 Văn bản dưới luật
a Pháp lệnh là một hình thức của VBQPPL do Ủy ban thường vụ Quốc hội
ban hành, quy định những vấn đề do Quốc hội giao phó Đây là văn bản dưới luật có hình thức pháp lý cao nhất
2 Giáo trình đại cương về nhà nước và pháp luật tái bản lần thứ 1, nxb Đại học Kinh tế Quốc Dân năm 2019
3 Điều 119 Hiến pháp 2013 quy định
Trang 77
b Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước: Là văn bản dưới luật, thực hiện
những nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch nước do hiến pháp, luật, nghị quyết,… quy định
c Nghị định của Chính phủ, quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ:
là những văn bản ban hành quy định về các vấn đề như thi hành luật, thực hiện các chính sách quản lý nhà nước, quy định nhiệm vụ quyền hạn và tổ chức bộ máy nhà nước, vấn đề cần thiết nhưng chưa đủ điều kiện xây dựng thành luật hoặc pháp lệnh
III Phân biệt văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) và văn bản áp dụng
pháp luật (VBADPL) Tiêu chí Văn bản quy phạm pháp luật
(VBQPPL)
Văn bản áp dụng pháp luật (VBADPL)
Khái
niệm
Văn bản quy phạm pháp luật
(VBQPPL) là văn bản do cơ quan
nhà nước ban hành hoặc phối hợp
ban hành theo thẩm quyền, hình
thức, trình tự, thủ tục được quy
định trong Luật này hoặc trong
Luật ban hành văn bản quy phạm
pháp luật của Hội đồng nhân dân,
Ủy ban nhân dân, trong đó có quy
tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt
buộc chung, được Nhà nước bảo
đảm thực hiện để điều chỉnh các
quan hệ xã hội4
Văn bản áp dụng pháp luật là văn bản pháp lý
cá biệt, do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành, nhằm thiết lập quyền và nghĩa vụ với đối tượng nhất định hoặc xác định trách nhiệm pháp lý đối với các chủ thể vi phạm pháp luật, được áp dụng một lần trong đời sống và bảo đảm thực hiện bằng sự cưỡng chế Nhà nước
4 Điều 1 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015
Trang 88
Đặc điểm
+ Quy phạm pháp luật là quy tắc
xử sự chung do nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện nhằm điều chỉnh quan hệ xã hội theo hướng tích và nhằm đạt được mục đích mà nhà nước đặt
ra 5 + Áp dụng nhiều lần đối với nhiều chủ thể trên phạm vi cả nước
+ Mang tính quy phạm pháp luật
+ Áp dụng một lần đối với một chủ thể là đối tượng tác động của văn bản, chỉ rõ cụ thể từng hành vi mà các cá nhân, tổ chức phải thực hiện
+ Chứa quy tắc xử sự đặc biệt
+ Đảm bảo tính hợp pháp, phù hợp với thực
tế
+ Mang tính cưỡng chế cao
Thẩm
quyền
ban hành
+ Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành 6
+ Do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành dựa theo quy định của pháp luật nhằm giải quyết 1 vấn đề pháp lý
Hình
thức tên
gọi
+ Có đến 15 hình thức
+ Quy định tại điều 4 Luật ban hành VBQPPL năm 2015
+ Chưa được pháp luật hóa tên gọi và hình thức
Phạm vi
áp dụng
+ Áp dụng với nhiều đối tượng trên phạm vi cả nước hoặc cơ sở hành chính nhất định
+ Áp dụng với một hoặc một số đối tượng được xác định trong văn bản
Thời
gian hiệu
lực
+ Thường có hiệu lực lâu dài, theo mức độ ổn định và phạm vi đối tượng điều chỉnh
+ Có thời gian hiệu lực ngắn, thường kết thúc khi giải quyết xong vấn đề
5 Nội dung cơ bản của môn học Lý luận chung về nhà nước và pháp luật, TS Nguyễn Thị Hồi, TS Lê Vương Long, NXB Giao thông vận tải Hà Nội, 2008, tr 243
6 Chương II Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015
Trang 99
Cơ sở
ban hành
+ Dựa trên Hiến pháp, Luật và các văn bản quy phạm pháp luật của chủ thể có thẩm quyền
+ Văn bản quy phạm pháp luật có thể được lấy làm nguồn của luật
+ Dựa trên ít nhất một văn bản quy phạm pháp
lý hoặc dựa vào văn bản áp dụng pháp luật của chủ thể có thẩm quyền
+ Văn bản áp dụng pháp lý không được lấy làm nguồn của luật
Trình tự
ban hành
+ Được ban hành theo thủ tục của Luật xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
+ Không có trình tự luật định
Sửa đổi,
hủy bỏ
Theo trình tự luật định Thường do tổ chức cá nhân ban hành
Giống nhau:
+ Đều là văn bản pháp luật do chủ thể có thẩm quyền quyết định dựa trên quy định của pháp luật ban hành
+ Đều được bảo đảm bởi các biện pháp mang tính quyền lực Nhà nước
+ Đều có hiệu lực bắt buộc phải thực hiện đối với cá nhân, tổ chức có liên quan
+ Đều được trình bày dưới dạng văn bản
Trang 1010
CHƯƠNG 2: VÍ DỤ VỀ MỘT SỐ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT LIÊN
QUAN ĐẾN LĨNH VỰC GIÁO DỤC
- Trong những năm qua, nền giáo dục Việt Nam có nhiều bước tiến phát triển vượt bậc, thu về những thành tựu xuất sắc không chỉ trong khu vực Đông Nam Á mà còn
cả trên thế giới, đóng một vai trò quan trọng trong việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Nhưng bên cạnh đó, nền giáo dục cũng ẩn chứa rất nhiều yếu kém, bất cập Chính vì thế nên Đảng và Chính phủ luôn quan tâm, tìm kiếm những vấn đề đó và từng bước cải thiện Do vậy, mỗi năm
có rất nhiều văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục được Quốc hội xét duyệt và thông qua
- Ví dụ như Luật giáo dục năm 2019, với 9 chương và 115 điều Nó chính là cơ sở pháp lý, tạo nền móng cho việc xây dựng giáo dục Việt Nam Là nền giáo dục mở, thực học, thực nghiệp, bảo đảm các điều kiện nâng cao chất lượng Luật giáo dục
2019 có hiệu lực bắt đầu từ ngày 1/7/2020 với những nội dung cơ bản sau:
+ “Làm rõ tính liên thông, phân luồng hướng nghiệp trong giáo dục”
+ “Sửa đổi một số quy định về giáo dục phổ thông”
+ “Bổ sung loại hình tư thục không vì lợi nhuận”
+ “Quy định trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo”
+ “Hỗ trợ tiền học phí, chi phí sinh hoạt cho sinh viên sư phạm”
+ “Quy định chính sách về học phí đối với học sinh diện phổ cập”
+ “Đầu tư và tài chính cho giáo dục”
+ “Quy định chuyển tiếp”
- Hay một số nghị định như:
+ “Nghị định 77/2021/NĐ-CP quy định về chế độ phụ cấp thâm niên nhà giáo, có hiệu lực từ 1/8/2021”
+ “Nghị định 04/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục, có hiệu lực từ 10/3/2021”
Trang 1111
+ “Nghị định 141/2020/NĐ-CP quy định về chế độ cử tuyển đối với học sinh, sinh
viên dân tộc thiểu số, có hiệu lực từ 23/1/2021”
+ “Nghị định 116/2020/NĐ-CP quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi
phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm, có hiệu lực từ 15/11/2020”
Trang 1212
PHẦN KẾT LUẬN
Để quản lí xã hội, nhà nước đã đặt ra rất nhiều quy định để tác động đến hầu hết các lĩnh vực trong đời sống xã hội Thông qua các quy định đó, ý chí của nhà nước được thể hiện ở nhiều hình thức và mức độ khác nhau7 Các quy định đó của nhà nước chủ yếu là quy phạm pháp luật, được soạn thảo và đồng nhất ý kiến của Quốc hội và Chính Phủ Chúng là những văn bản mang tính pháp lý cao nhất, là nguồn gốc để thực thi pháp luật Chính vì vậy, là người dân, chúng
ta cần phải tuân thủ và chấp hành nghiêm chỉnh những văn bản quy phạm pháp luật mà Đảng và Chính Phủ đề ra, cùng nhau xây dựng một đất nước hùng cường, hòa bình và phát triển
7 Giáo trình đại cương về nhà nước và pháp luật, nxb Đại học Kinh tế quốc dân năm 2019, tr 89
Trang 1313
DANH MỤC THAM KHẢO
1 TS Nguyễn Thị Huế (2019) Giáo trình đại cương về nhà nước và pháp luật
(Tái bản lần thứ 1 có chỉnh sửa bổ sung) Đại học kinh tế quốc dân
2 Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ( Những nội dung cơ bản của luật Giáo dục
2019 )
http://pbgdpl.hanam.gov.vn/853n/nhung-noi-dung-co-ban-cua-luat-giao-duc-nam-2019.html
3 Thư viện pháp luật (Tổng hợp các văn bản quy phạm pháp luật lĩnh vực giáo dục đang có hiệu lực)
https://thuvienphapluat.vn/tintuc/vn/thoi-su-phap-luat-binh-luan-gop-y/37737/tong-hop-van-ban-qppl-linh-vuc-giao-duc-dang-co-hieu-luc
4 GS TS Hoàng Thị Kim Quế (2008) Giáo trình lý luận chung về nhà nước và
pháp luật Khoa Luật Đại học quốc gia Hà Nội
5 GS TS Hoàng Thị Kim Quế (2015) Giáo trình lý luận nhà nước và pháp
luật Đại học quốc gia Hà Nội
6 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 chương I, II
7 Hiến pháp 2013, điều 119
8 Nội dung cơ bản của môn học Lý luận chung về nhà nước và pháp luật, TS
Nguyễn Thị Hồi, TS Lê Vương Long, NXB Giao thông vận tải Hà Nội,
2008, tr 243
9 Làm rõ sự khác nhau giữa các loại văn bản pháp luật
https://kthn.edu.vn/phan-biet-van-ban-quy-pham-phap-luat-va-van-ban-ap-dung-phap-luat/