Dịch vụ viết luận văn trọn gói website: luanvantot.com Zalo/tele 0934573149ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT ĐẶNG CÔNG HUÂN HÀNH VI CẠNH TRANH KHÔNG LÀNH MẠNH TRONG LĨNH VỰC SỞ HỮU CÔNG NG
Trang 1Dịch vụ viết luận văn trọn gói website: luanvantot.com Zalo/tele 0934573149
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT
ĐẶNG CÔNG HUÂN
HÀNH VI CẠNH TRANH KHÔNG LÀNH MẠNH TRONG LĨNH VỰC SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM VÀ THỰC TIỄN
ÁP DỤNG
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
Chuyên ngành: Luật Kinh tế
Trang 2Công trình được hoàn thành tại Trường Đại học Luật - Đại học Huế
Người hướng dẫn khoa học: TS Vũ Thị Hải Yến
Phản biện 1: :
Phản biện 2:
Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ họp tại:
Trường Đại học Luật
Vào lúc giờ ngày tháng năm
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tình hình nghiên cứu đề tài 4
3 Cơ sở phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 5
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6
5 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 6
6 Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu 7
7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 8
8 Bố cục luận văn 8
Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HÀNH VI CẠNH TRANH KHÔNG LÀNH MẠNH TRONG LĨNH VỰC SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP 9
1.1 Khái quát chung về cạnh tranh và hành vi cạnh tranh không lành mạnh 9
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của cạnh tranh 9
1.1.1.1 Khái niệm cạnh tranh 9
1.1.1.2 Đặc điểm của cạnh tranh 9
1.1.1.3 Vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường 9
1.1.2 Khái niệm và đặc điểm của hành vi cạnh tranh không lành mạnh 10
1.1.2.1 Khái niệm hành vi cạnh tranh không lành mạnh 10
1.1.2.2 Đặc điểm của hành vi cạnh tranh không lành mạnh 10
1.2 Khái quát chung về sở hữu công nghiệp 10
1.2.1 Khái niệm về quyền sở hữu công nghiệp 10
1.2.2 Một số đối tượng quyền sở hữu công nghiệp 11
1.2.2.1 Nhãn hiệu hàng hóa 11
1.2.2.2 Chỉ dẫn thương mại và chỉ dẫn địa lý 11
1.2.2.3 Tên thương mại 11
1.2.2.4 Bí mật kinh doanh 11
1.2.3 Vai trò của việc bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp 11
1.3 Khái quát về hành vi cạnh tranh không lành mạnh trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp 11
1.3.1 Khái niệm hành vi cạnh tranh không lành mạnh trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp 11
1.3.2 Phân biệt hành vi cạnh tranh không lành mạnh trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp và hành vi vi phạm quyền sở hữu công nghiệp 11
Trang 41.3.3 Quyền chống cạnh tranh không lành mạnh và ý nghĩa của bảo hộ quyền chống cạnh tranh không lành mạnh trong lĩnh vực sở hữu công
nghiệp 12
1.3.3.1 Quyền chống cạnh tranh không lành mạnh 12
1.3.3.2 Ý nghĩa của bảo hộ quyền chống cạnh tranh không lành mạnh trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp 12
Chương 2 THỰC TRẠNG QUY ĐỊNH VÀ THỰC TIỄN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIỆN HÀNH VỀ HÀNH VI CẠNH TRANH KHÔNG LÀNH MẠNH VÀ XỬ LÝ HÀNH VI CẠNH TRANH KHÔNG LÀNH MẠNH TRONG LĨNH VỰC SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP 13
2.1 Thực trạng quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành về hành vi cạnh tranh không lành mạnh và xử lý hành vi cạnh tranh không lành mạnh trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp 13
2.1.1 Thực trạng quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành về hành vi cạnh tranh không lành mạnh trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp 13
2.1.1.1 Hành vi chỉ dẫn thương mại gây nhầm lẫn 13
2.1.1.2 Hành vi xâm phạm bí mật kinh doanh 13
2.1.1.3 Hành vi sử dụng tên miền không lành mạnh 13
2.1.1.4 Hành vi sử dụng bất hợp pháp nhãn hiệu đã được bảo hộ 13
2.1.2 Thực trạng quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành về xử lý hành vi cạnh tranh không lành mạnh trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp 13 2.1.2.1 Biện pháp tự bảo vệ 13
2.1.2.2 Biện pháp hành chính 13
2.1.2.3 Biện pháp dân sự 13
2.1.2.4 Biện pháp hình sự 13
2.1.2.5 Kiểm soát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ 13
2.1.3 Đánh giá thực trạng quy định của pháp luật hiện hành về hành vi cạnh tranh không lành mạnh và xử lý hành vi cạnh tranh không lành mạnh trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp 13
2.1.3.1 Mặt tích cực 14
2.1.3.2 Mặt tồn tại 14
2.2 Thực trạng về hành vi cạnh tranh không lành mạnh và hoạt động xử lý hành vi cạnh tranh không lành mạnh trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp tại Việt Nam 15
2.2.1 Thực trạng về hành vi cạnh tranh không lành mạnh trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp tại Việt Nam 15
2.2.1.1 Hành vi chỉ dẫn thương mại gây nhầm lẫn 15
Trang 52.2.1.2 Hành vi xâm phạm bí mật kinh doanh 152.2.1.3 Hành vi sử dụng tên miền không lành mạnh 152.2.1.4 Hành vi sử dụng bất hợp pháp nhãn hiệu đã được bảo hộ 152.2.2 Thực trạng hoạt động xử lý hành vi cạnh tranh không lành mạnhtrong lĩnh vực sở hữu công nghiệp tại Việt Nam 162.2.2.1 Hoạt động xử lý hành vi cạnh tranh không lành mạnh trong lĩnhvực sở hữu công nghiệp của các cơ quan thực thi 162.2.2.2 Hoạt động xử lý hành vi cạnh tranh không lành mạnh trong lĩnhvực sở hữu công nghiệp của các cơ quan hỗ trợ thực thi 162.2.3 Hậu quả và nguyên nhân cơ bản của thực trạng về hành vi cạnhtranh không lành và hoạt động xử lý hành vi cạnh tranh không lành
mạnh trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp tại Việt Nam 162.2.3.1 Hậu quả 162.2.3.2 Nguyên nhân 16
Chương 3 MỘT SỐ ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
XỬ LÝ HÀNH VI CẠNH TRANH KHÔNG LÀNH MẠNH TRONG LĨNH VỰC SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP TẠI VIỆT NAM 18 3.1 Định hướng xây dựng, hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả hoạt động xử lý hành vi cạnh tranh không lành mạnh trong lĩnh
vực sở hữu công nghiệp trong điều kiện hội kinh tế nhập quốc tế 18
3.2 Giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiểu quả hoạt động
xử lý hành vi cạnh tranh không lành mạnh trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp 19
3.2.1 Hoàn thiện hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật quy định vềhành vi cạnh tranh không lành mạnh trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp 193.2.2 Kiện toàn và nâng cao năng lực hoạt động của hệ thống cơ quanthực thi 203.2.2.1 Giải pháp chung 203.2.2.2 Giải pháp cụ thể cho từng cơ quan thực thi 203.2.3 Nâng cao nhận thức của các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh -chủ thể quyền sở hữu công nghiệp 203.2.4 Các giải pháp khác 21
KẾT LUẬN CHUNG 23
Trang 6PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Có thể thấy, sau gần ba mươi năm kể từ Đại hội Đảng VI năm 1986,công cuộc đổi mới của Việt Nam đã đạt được những thành tựu to lớn, nềnkinh tế có tốc độ tăng trưởng khá cao liên tục trong nhiều năm Việt Namngày càng hội nhập hội nhập sâu rộng hơn vào nền kinh tế khu vực vàthế giới, trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO).Đây thực sự là cơ hội để Việt Nam tranh thủ các nguồn lực bên ngoàicũng như phát huy nội lực bên trong, thúc đẩy sự phát triển kinh tế, đẩymạnh quá trình Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước, hoàn thànhnhững mục tiêu đề ra Để hoàn thành những mục tiêu đó, Nhà nước đãliên tục có những chính sách mới khuyến khích phát triển kinh tế, đặcbiệt trong giai đoạn hiện nay với xu thế hội nhập kinh tế quốc tế thì việctạo môi trường tự do kinh doanh thuận lợi cho các thành phần kinh tế vàkhuyến khích cạnh tranh lành mạnh (CTLM) được xem, là vấn đề cốt lõicho sự phát triển
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, cạnh tranh là một trongnhững quy luật kinh tế cơ bản Cạnh tranh có vai trò quan trọng tronghoạt động sản xuất (SX) hàng hóa, cung ứng dịch vụ, là cơ sở khẳngđịnh vị trí của nền kinh tế đất nước Việc đảm bảo cạnh tranh tự do vàcông bằng thường được coi là giải pháp quan trọng nhằm tạo ra môitrường đầu tư kinh doanh (KD) lành mạnh, phục vụ sự nghiệp phát triểnkinh tế chung của đất nước nhưng trên thực tế ở đâu có tự do cạnh tranh
là ở đó có khả năng xảy ra hành vi cạnh tranh không lành mạnh(CTKLM) Mọi doanh nghiệp (DN) luôn nỗ lực cung cấp các sản phẩm
có ích, hiệu quả, tiết kiệm nhất, giá thành rẻ nhất và chất lượng tốt nhấtnhằm được người tiêu dùng lựa chọn nhưng sự nỗ lực của một DN chân
Trang 7chính sẽ trở nên vô nghĩa nếu như có những hiện tượng không tuân thủquy tắc cơ bản của cạnh tranh, cố ý lừa dối người tiêu dùng và giành lợithế bằng cách hạ thấp đối thủ cạnh tranh, điều này sẽ ảnh hưởng rất lớnđến quyền lợi người tiêu dùng, kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế.Hiện nay các hành vi CTKLM diễn ra ở Việt Nam khá phổ biến vàngày càng gia tăng nhưng những sự điều chỉnh của pháp luật trong lĩnh
vực này dường như “trở tay” không kịp Đặc biệt là những hành vi
CTKLM trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp (SHCN) đang diễn rathường xuyên hơn, gây thiệt hại cho các DN có chủ trương CTLM vàngười tiêu dùng
Trong những năm vừa qua, thấy được vai trò hết sức quan trọng củaviệc xây dựng môi trường CTLM, những tác động tiêu cực, hậu quả củanhững hành vi CTKLM nói chung và trong lĩnh vực SHCN nói riêng đốivới kinh tế - xã hội cũng như để đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế, pháttriển đất nước về mọi mặt, Đảng và Nhà nước ta đã ban hành nhiềuchính sách, xây dựng, sửa đổi và hoàn thiện nhiều quy định pháp luậtliên quan đến lĩnh vực cạnh tranh và sở hữu trí tuệ (SHTT) và đã đem lạinhiều kết quả tích cực đáng nghi nhận Đặc biệt với sự ra đời của LuậtCạnh tranh (LCT) năm 2004 và Luật Sở hữu trí tuệ (LSHTT) năm 2005(sửa đổi, bổ sung năm 2009) thì đây được xem là một thành công lớntrong quá trình hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam về CTKLM liênquan tới quyền SHCN bởi các quy định khá rõ ràng về các hành viCTKLM, đạt độ tương thích với pháp luật quốc tế và pháp luật các nướckhác trên thế giới Các nhà làm luật đã kỳ vọng rằng Pháp luật về bảo hộquyền chống CTKLM trong lĩnh vực SHCN sẽ bước đầu chủ động tạomôi trường pháp lý để hạn chế tối đa hậu quả của các hành vi CTKLM,khuyến khích các nhà KD đầu tư vào khoa học - công nghệ, phát triển
SX, KD
Trang 8Tuy nhiên, trên thực tế để đạt được hiệu quả như mong muốn là vấn
đề không đơn giản Bởi, những bất cập từ những quy định của pháp luậtcũng như những vướng mắc từ thực tiễn áp dụng như: các quy định làm
cơ sở pháp lý điều chỉnh hành vi CTKLM trong lĩnh vực SHCN cònthiếu sự thống nhất, chặt chẽ và toàn diện dẫn đến chồng chéo và xungđột; hầu hết các quy định pháp luật chống CTKLM đều là quy phạm nộidung, còn thiếu các quy phạm thủ tục và những hướng dẫn cụ thể vềtrình tự xử lý hành vi CTKLM trong lĩnh vực SHCN; một số quy địnhpháp luật chưa rõ ràng (ví dụ: quy định về bồi thường thiệt hại (BTTH)
do hành vi gây ra, …); chế tài còn lỏng lẻo, các biện pháp xử phạt viphạm hành chính vẫn chưa đủ sức răn đe, mức xử phạt thấp trong khi đócác hành vi CTKLM trong lĩnh vực SHCN xảy ra ngày càng phổ biến,tinh vi hơn và gây ra hậu quả nghiêm trọng hơn Bên cạnh đó, hệ thống
cơ quan thực thi quyền SHTT nói chung, trong đó có hành vi CTKLMtrong lĩnh vực SHCN hoạt động chưa hiệu quả, thiếu khả năng hợp táchiệu quả giữa các cơ quan thực thi; đội ngũ cán bộ có trình độ chuyênmôn trong công tác điều tra, xử lý vi phạm còn ít và thiếu; cách thức giảiquyết đối với các hành vi vi phạm chưa thực sự kiên quyết và triệt để; sựhiểu biết pháp luật cạnh tranh và SHTT trong cộng đồng vẫn còn hạnchế làm giảm hiệu quả của công tác đấu tranh phòng, chống CTKLM.Chính những bất cập trên dẫn đến quyền và lợi ích hợp pháp của các chủthể KD và người tiêu dùng không được bảo đảm, tác động xấu đến môitrường tự do KD ở nước ta cũng như làm giảm đi sức thu hút đầu tưnước ngoài, qua đó ảnh hưởng đến sự phát kiển kinh tế - xã hội, làmchậm đi tiến trình hội nhập quốc tế
Vì vậy, việc nghiên cứu, luận giải hành vi CTKLM, các quy địnhcủa pháp luật cũng như làm rõ thực trạng pháp luật và thực tiễn áp dụng
về xử lý hành vi CTKLM trong lĩnh vực SHCN là rất cần thiết, qua đó,
Trang 9định hướng và đưa ra các giải pháp góp phần hoàn thiện các quy địnhcủa pháp luật, nâng cao hiểu quả hoạt động xử lý hành vi CTKLM trong
lĩnh vực SHCN Đó cũng là lý do mà tôi lựa chọn đề tài “Hành vi cạnh
tranh không lành mạnh trong lĩnh vực sở hữu công ngiệp theo pháp luật Việt Nam và thực tiễn áp dụng” để nghiên cứu và làm luận văn
thạc sĩ Luật học của mình
2 Tình hình nghiên cứu đề tài
Trong những năm qua được sự quan tâm của các nhà nghiên cứutrong giới Luật học và giới KD cũng đã có một số công trình nghiên cứu
và bài viết về cạnh tranh nói chung và cạnh tranh liên quan đến quyềnSHTT, có thể kể đến:
- TS Lê Danh Vĩnh, TS Hoàng Xuân Bắc, Ths Nguyễn Ngọc Sơn
(2005) , Pháp luật cạnh tranh Việt Nam (Sách chuyên khảo), Nxb Tư
pháp, Hà Nội;
- TS Lê Hoàng Oanh (2007), Bình Luận khoa học Luật Cạnh tranh,
Nxb Chính trị Quốc gia, TP Hồ Chí Minh;
- Bài viết: “Thực thi pháp luật cạnh tranh trong viễn thông - Hiểu
thế nào cho đúng?” của tác giả TS Phan Thảo Nguyên đăng trên Tạp
Chí Nhà nước và Pháp luật số 12(224)/2006;
- Bài viết “Pháp luật chống cạnh tranh không lành mạnh và kiểm
soát độc quyền liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp ở nước ta” của
tác giả Nguyễn Thanh Tâm đăng trên Tạp chí Thương mại số 42/2003;
-Bài viết “Chế định về hạn chế cạnh tranh trong Hiệp định TRIPS và phán quyết Maicrosoft Commission - Kinh nghiệm cho Việt Nam” của tác
giả Nguyễn Thanh Tú đăng trên Tạp chí Khoa học Pháp lý số 5/2007;
- Bài viết “Chuyên đề về cạnh tranh liên quan đến quyền sở hữu trí
tuệ” của tác giả Nguyễn Như Quỳnh đăng trên tạp chí Thương mại số
12/2013
Trang 10Các công trình và các bài viết nêu trên chỉ tiếp cận ở góc độ kháiquát đối với cạnh tranh và cạnh tranh trong lĩnh vực SHTT, cũng như đốivới một số lĩnh vực khác dưới những gốc độ khác nhau Để nghiên cứumột cách đầy đủ và toàn diện về hành vi CTKLM trong lĩnh vực SHCN,đánh giá thực trạng, những bất cập trong quy định của pháp luật và thựctiễn áp dụng việc xử lý hành vi CTKLM về lĩnh vực này, đưa ra nhữngđịnh hướng và các giải pháp hoàn thiện pháp luật, nâng cáo hiểu quảhoạt dộng xử lý hành vi CTKLM trong lĩnh vực SHCN thì hiên nay chưa
có công trình nào nghiên cứu
Đề tài: “Hành vi cạnh tranh không lành mạnh trong lĩnh vực sở hữu
công ngiệp theo pháp luật Việt Nam và thực tiễn áp dụng” có thể xem là
công trình chuyên khảo đầu tiên với cấp độ luận văn thạc sĩ Luật học
3 Cơ sở phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
3.1 Phương pháp luận nghiên cứu
Để thực hiện nghiên cứu các vấn đề thuộc đề tài này, tác giả đã sửdụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủnghĩa Mác - Lênin, những quan điểm, đường lối của Đảng và Nhà nước
ta về hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
3.2 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng một số phương pháp nghiên cứu cụ thể như:
Phương pháp phân tích, bình luận, diễn giải, so sánh và phươngpháp lịch sử được sử dụng chủ yếu trong Chương 1 khi nghiên cứu các vấn đề lý luận về hành vi CTKLM trong lĩnh vực SHCN
Phương pháp khảo sát, phân tích, tổng hợp, đánh giá được sử dụngchủ yếu trong Chương 2 khi khái quát, đánh giá thực trạng quy định củapháp luật và áp dụng pháp luật về hành vi CTKLM trong lĩnh vựcSHCN
Trang 11Phương pháp phân tích, tổng hợp được sử dụng ở Chương 3 khixem xét, đề xuất các giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiểu quả
áp dụng pháp luật về hành vi CTKLM trong lĩnh vực SHCN
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài được xác định là hệ thống lý luận
và các quy định của pháp luật về hành vi CTKLM trong lĩnh vực SHCN,thực trạng pháp luật và thực tiễn áp dụng pháp luật, định hướng và giảipháp hoàn thiện pháp luật và áp dụng pháp luật về hành vi hành vi
CTKLM trong lĩnh vực SHCN
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu các văn bản pháp luật từ khi Luật Cạnhtrạnh năm 2004 (LCT) và Luật Sở hữu trí tuệ (LSHTT) năm 2005 cóhiệu lực cho đến nay (có so sánh, đối chiếu với các văn bản trước đây)
- Về mặt không gian: Luận văn nghiên cứu quy định của pháp luât và
thực tiễn áp dụng về hành vi CTKLM trong lĩnh vực SHCN tại Việt Nam
- Về mặt thời gian: Từ năm 2004 cho đến năm 2015.
5 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Mục đích nghiên cứu
Luận văn đặt ra mục đích nghiên cứu những vấn đề lý luận và thựctiễn áp dụng pháp luật về hành CTKLM trong lĩnh vực SHCN; từ đó đềxuất các giải pháp để hoàn thiện và nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật
5.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích trên cần phải thực hiện những nhiệm vụ sau:
Thứ nhất, nghiên cứu lý luận chung về hành vi CTKLM trong lĩnh
vực SHCN bằng việc khái quát làm rõ một số vấn đề: khái niệmCTKLM, CTKLM trong lĩnh vực SHCN, quyền SHCN, ý nghĩa của bảo
hộ quyền SHCN
Trang 12Thứ hai, phân tích và đánh giá thực trạng quy định và thực tiễn áp
dụng pháp luật về hành vi CTKLM trong lĩnh vực SHCN tại Việt Nam
Thứ ba, đề xuất các giải pháp xây hoàn thiện quy định của pháp luật
và nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật về hành vi CTKLM trong lĩnhvực SHCN
6 Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu
6.1 Câu hỏi nghiên cứu
- Vậy có những định hướng và giải pháp nào để hoàn thiện phápluật và nâng cao hiệu quả hoạt động xử lý hành vi CTKLM trong lĩnhvực SHCN?
6.2 Giả thuyết nghiên cứu
Để trả lời được các câu hỏi nghiên cứu thì giả thuyết nghiên cứu đó là:
- Các quy định của pháp luật hiện hành về hành vi CTKLM trong lĩnh vực SHCN;
- Đánh giá những ưu điểm và hạn chế của pháp luật hiện hành quy định đối với hành vi CTKLM trong lĩnh vực SHCN;
- Đánh giá thực tiễn áp dụng pháp luật từ hoạt động xử lý hành viCTKLM trong lĩnh vực SHCN, làm rõ những hạn chế, nguyên nhân củanhững hạn chế;
- Phải đưa ra được các định hướng và giải pháp cụ thể nhằm hoànthiện quy định của pháp luật và nâng cao hiệu quả hoạt động xử lý hành viCTKLM trong lĩnh vực SHCN trên cơ sở xuất phát từ lý luận và thực tiễn
Trang 137 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Ý nghĩa về khoa học: Luận văn nghiên cứu một cách toàn diện về
hành vi CTKLM trong lĩnh vực SHCN là tài liệu cho các học giả quantâm, đặc biệt làm tài liệu nghiên cứu và học tập cho sinh viên Luật khinghiên cứu học phần Luật SHTT, …
- Ý nghĩa về thực tiễn: Những phân tích và giải pháp đưa ra nhằm
xây dựng và hoàn thiên pháp luật cũng như nâng cao hiệu quả áp dụngpháp luật về hành vi CTKLM trong lĩnh vực SHCN để thực sự đưa Luật
đi vào đời sống Đồng thời, cải thiện môi trường kinh doanh thu hút đầu
tư trong và ngoài nước, qua đó góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế
-xã hội, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia
8 Bố cục luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, tài liệu tham khảo, danh mụcviết tắt, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận về hành vi cạnh tranh không lành
mạnh trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp
Chương 2: Thực trạng quy định và thực tiễn áp dụng pháp luật việt
nam hiện hành về hành vi cạnh tranh không lành mạnh và xử lý hành vicạnh tranh không lành mạnh trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp
Chương 3: Một số định hướng và giải pháp hoàn thiện pháp luật và
nâng cao hiệu quả hoạt động xử lý hành vi cạnh tranh không lành mạnhtrong lĩnh vực sở hữu công nghiệp tại Việt Nam
Trang 14Chương 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HÀNH VI CẠNH TRANH KHÔNG
LÀNH MẠNH TRONG LĨNH VỰC SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
1.1 Khái quát chung về cạnh tranh và hành vi cạnh tranh không lành mạnh
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của cạnh tranh
1.1.1.1 Khái niệm cạnh tranh
Cạnh tranh là một sản phẩm tất yếu của nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là sự ganh đua về kinh tế giữa những chủ thể trong nền SX hàng hóa nhằm có được những điều kiện tốt hơn trong sản xuất và tiêu thụ để đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của DN.
1.1.1.2 Đặc điểm của cạnh tranh
- Cạnh tranh là hiện tượng xã hội diễn ra giữa các chủ thể KD.
- Về mặt hình thức, cạnh tranh là sự ganh đua, sự kình địch giữa
các DN.
- Mục đích của các DN tham gia cạnh tranh là cùng tranh giành thị
trường mua hoặc bán sản phẩm.
1.1.1.3 Vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường
- Thứ nhất, cạnh tranh là động lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội.
- Thứ hai, cạnh tranh khuyến khích việc áp dụng khoa học, kỹ thuật
mới, cải tiến công nghệ nhằm KD có hiệu quả
- Thứ ba, cạnh tranh dẫn đến giá thấp hơn cho người tiêu dùng và
làm thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng
- Thứ tư, cạnh tranh buộc các DN cũng như các quốc gia phải sử
dụng các nguồn lực, đặc biệt là nguồn tài nguyên một cách tối ưu nhất