1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

nộp đè CƯƠNG THI học kì 1 KHỐI 10

6 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nộp Đề Cương Thi Học Kỳ 1 Khối 10
Trường học Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Đề thi học kỳ
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 21,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Glycoprotein và cholesterol Câu 6: Trong số các chức năng sau, chức năng nào là của glycoprotein và glycolipid ở màng tế bào động vật.. Câu 7: Trong cơ thể thực vật, các phân tử nhỏ và i

Trang 1

ĐÈ CƯƠNG THI HỌC KÌ 1 KHỐI 10

BÀI 8: TẾ BÀO NHÂN THỰC

Câu 1: Bào quan nào sau đây tham gia quá trình phân chia tế bào?

A Trung thể B Ti thể C Nhân D Bộ máy Golgi

Câu 2: Những bào quan nào sau đây được cấu tạo bởi lớp màng kép?

A nhân, lưới nội chất và lysosome B ti thể, bộ máy Golgi và lục lạp

C nhân, lục lạp và ti thể D peroxisome, ti thể và lưới nội chất

Câu 3: Bào quan nào sau đây có ở tế bào người?

A Không bào co bóp B Lysosome

C Lục lạp D Không bào trung tâm

Câu 4: Màng sinh chất

A cho phép tất cả các chất đi vào và đi ra khỏi tế bào

B ngăn không cho tất cả các chất đi vào và đi ra khỏi tế bào

C được cấu tạo chủ yếu từ lớp protein kép

D được cấu tạo chủ yếu bởi lớp lipid kép

Câu 5: Những phân tử nào sau đây là thành phần cấu tạo chính của màng sinh chất?

A Phospholipid và triglyceride B Carbohydrate và protein

C Phospholipid và protein D Glycoprotein và cholesterol

Câu 6: Trong số các chức năng sau, chức năng nào là của glycoprotein và glycolipid ở màng tế

bào động vật?

A Vận chuyển các chất theo chiều gradient nồng độ của chúng

B Vận chuyển tích cực các chất ngược chiều gradient nồng độ của chúng

C Tăng tính lỏng của màng ở nhiệt độ thấp

D Đảm bảo sự phân biệt một loại tế bào với một loại tế bào khác ở xung quanh

Câu 7: Trong cơ thể thực vật, các phân tử nhỏ và ion có thể di chuyển từ tế bào chất của một tế

bào này đến tế bào chất của một tế bào liền kề qua

A cầu sinh chất B lưới nội chất

C túi vận chuyển D protein vận chuyển

Câu 8: Loại tế bào nào sau đây trong cơ thể người chứa nhiều ty thể nhất?

A Tế bào hồng cầu B Tế bào xương

C Tế bào gan D Tế bào cơ tim

Câu 9: Trong cơ thể người loại tế bào có chứa nhiều lizôxôm nhất là

A tế bào cơ B tế bào hồng cầu

C tế bào bạch cầu D tế bào thần kinh

Câu 10: Bào quan nào sau đây không được ghép đúng với chức năng của nó?

A Bộ máy Golgi - sửa đổi, đóng gói và vận chuyển protein

B Lysosome - phân giải các phân tử lớn

C Peroxisome - tổng hợp ATP

D Lưới nội chất - tổng hợp lipid

Câu 11: Tính chất mềm dẻo, linh hoạt của màng sinh chất do

A các phân tử photpholipit có đầu ưa nước quay ra ngoài.

B các phân tử protein nằm xen kẽ trong lớp kép photphoslipid.

C các phân tử sterol nằm xen kẽ giữa các phân tử photphoslipid.

D các phân tử protein bám màng liên tục di chuyển.

Câu 12: Tế bào nào sẽ làm mẫu nghiên cứu tốt nhất về lysosome?

A Tế bào cơ B Tế bào thần kinh

C Tế bào biểu mô D Tế bào bạch cầu chuyên thực bào

Câu 13 : Một số lượng lớn ribosome có trong các tế bào chuyên sản xuất

A Triglyceride B Tinh bột C Protein D Steroid

Câu 14: Nếu lizôxôm bị vỡ ra thì

Trang 2

A tế bào sẽ bị chết do tích lũy nhiều chất độc.

B tế bào sẽ tái lập lizôxôm khác.

C tế bào sẽ bị phân huỷ.

D tế bào không còn nhiệm vụ tiêu hoá nội bào.

Câu 15: Một phân tử ADN có chiều dài 510 nm, số nucleotit loại A=20% Số nuclêôtit từng loại của phân tử

ADN trên là

A A = T = 600, G = X = 900 B A = T = 1500, G = X = 900.

C A = T = 900, G = X = 600 D A = T = 750, G = X = 900.

Câu 16: Tổng số nuclêôtit loại G với nuclêôtit khác bằng 40% Tỉ lệ % số nuclêôtit mỗi loại của gen là

A A = T = 30%; G = X = 20% B A = T = 20%; G = X = 20%.

C A = T = 20% ; G = X = 30% D A = T = 40%; G = X = 20%.

Câu 17: Một đoạn ADN có tổng số nuclêôtit là 2400 và có số nuclêôtit loại A chiếm 20% tổng số nuclêôtit của

cả gen Trên mạch 1 của gen có số nuclêôtit loại G là 200 và số nuclêôtit loại A là 320 Số nuclêôtit từng loại trên mạch 2 của gen đó là

A A = T = 320, G = X = 200 B A = 160, T = 200, G = 520, X = 480.

C A = 160, T = 320, G = 520, X = 200 D A = 320, T = 160, G = 200, X = 320.

Phần tự luận

Câu 1: Em hãy chứng minh cấu trúc của ty thể luôn phù hợp với chức năng của nó.

Câu 2: Trong giờ thực hành tách chiết sắc tố quang hợp, bạn An nhìn thấy bạn Bình cầm chiếc lá huyết dụ màu

đỏ tía chuẩn bị làm thí nghiệm, bạn A liền nói: lá đấy không có diệp lục đâu lấy lá cây khác đi Nhưng bạn B lại bảo: Lá này vẫn có diệp lục Em đồng ý với ý kiến của ai? Hãy đưa ra lời giải thích của em?

BÀI 9: TRAO ĐỔI CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT

Câu 1: Sự vận chuyển các chất qua màng cần có sự tham gia của các phân tử protein xuyên màng là phương thức vận chuyển

A thụ động đơn giản B thụ động tăng cường

C chủ động D xuất, nhập bào

Câu 2: Nồng độ các chất tan trong một tế bào hồng cầu khoảng 2% Đường saccarôzơ không thể đi qua màng,

nhưng nước và urê thì qua được Thẩm thấu sẽ làm cho tế bào hồng cầu co lại nhiều nhất khi ngập trong dung dịch

A saccarôzơ ưu trương B urê ưu trương.

C saccarôzơ nhược trương D urê nhược trương.

Câu 3: Kiểu vận chuyển các chất ra vào tế bào bằng cách biến dạng của màng sinh chất là

A khuếch tán trực tiếp B xuất, nhập bào.

C vận chuyển chủ động D vận chuyển thụ động.

Câu 4: Hoạt động nào sau đây yêu cầu năng lượng từ ATP?

A Sự di chuyển của khí O2 ra khỏi lá.

B Sự di chuyển của ion khoáng vào tế bào lông hút rễ cây.

C Sự di chuyển của hormone steroid vào trong tế bào.

D Sự di chuyển của nước vào tế bào trùng giày

Câu 5: Nước sẽ đi từ đâu đến đâu khi chúng ta cho một tế bào vào môi trường ưu trương?

A Không đi đâu hết B Đi từ trong tế bào ra môi trường.

C Đi từ môi trường vào trong tế bào D Lúc đi vào, lúc đi ra.

Câu 6: : Phân tử nào sau đây có thể di chuyển qua lớp lipid kép của màng sinh chất nhanh nhất?

A CO2 B Amino acid C Glucose D H2O

Câu 7: Sự vận chuyển chất dinh dưỡng sau quá trình tiêu hoá qua lông ruột vào máu ở người theo cách nào

sau đây?

A Vận chuyển khuyếch tán

B Vận chuyển thụ động

C Vận chuyển tích cực

Trang 3

D Vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động

Câu 8: Sự khác biệt giữa xuất bào và nhập bào là

A xuất bào làm tăng diện tích bề mặt của màng sinh chất còn nhập bào làm giảm diện tích bề mặt

màng sinh chất

B xuất bào không có tính chọn lọc đối với các phân tử được chuyển ra ngoài tế bào, còn nhập bào

chọn lọc hơn

C nhập bào chỉ vận chuyển nước vào trong tế bào, xuất bào còn vận chuyển nhiều loại phân tử khác.

D nhập bào đòi hỏi cung cấp năng lượng tế bào nhưng xuất bào thì không

Câu 9: Các phân tử protein trên màng tế bào không có chức năng nào sau đây?

A Vận chuyển các chất qua màng sinh chất.

B Xúc tác các phản ứng hóa học trên màng sinh chất.

C Truyền thông tin giữa các tế bào.

D Dự trữ amino acid

Câu 10: Một con trùng biến hình ăn một con trùng giày Con trùng biến hình sử dụng hình thức nào

sau đây để đưa trùng giày vào bên trong tế bào của nó?

A Khuếch tán tăng cường B Nhập bào.

C Vận chuyển chủ động bằng bơm D Xuất bào

Câu 11: Khi một tế bào hồng cầu người được đặt trong một môi trường nhược trương, nó sẽ

A trải qua quá trình phá vỡ tế bào B trải qua quá trình co nguyên sinh.

C ở trạng thái cân bằng D giảm kích thước

Phần tự luận

Câu 1: Cho các chất: khí O2, glucose, Na+, protein Hãy cho biết sự trao đổi các chất đó theo phương thức nào khi di chuyển qua màng sinh chất của tế bào sống Giải thích

( Gợi ý: so sánh nồng đọ các chất đó giữa trong và ngoài màng tế bào)

Câu 2: Giải thích các hiện tượng sau:

- Khi ngâm quả mơ với đường trắng, sau 1 thời gian đường tan dần, lượng nước trong bình ngâm tăng dần lên

- Lá xà lách héo rũ tươi trở lại khi ngâm trong nước một thời gian

Câu 3: Quá trình trùng giày lấy thức ăn là nhập bào hay xuất bào? Giải thích

BÀI 10: SỰ CHUYỂN HÓA NĂNG LỰƠNG VÀ EN ZYME

Câu 1: Dạng năng lượng phổ biến trong tế bào là

A năng lượng ánh sáng B năng lượng hóa học.

C năng lượng nhiệt D năng lượng cơ học

Câu 2: Điều nào sau đây khi nói về ATP là đúng?

(1) Là hợp chất dự trữ năng lượng ngắn hạn

(2) Được tổng hợp trong ti thể

(3) Là phân tử mà tất cả các tế bào sống dựa vào để thực hiện hoạt động

(4) được cấu tạo bởi gốc adenin và 2 nhóm phosphat

A (1), (2), (4) B (2), (3), 4) C (1), (3), (4) D (1), (2), (3) Câu 3: Enzyme có những đặc điểm nào sau đây?

(1) Chủ yếu được cấu tạo bởi chuỗi polipeptit

(2) Có thể gắn với ion kim loại hoặc chất hữu cơ

(3) Liên kết với cơ chất tại trung tâm hoạt động

(4) Bị biến đổi sau phản ứng

(5) Có tính đa hiệu

A (1), (2), (5) B (2), (3), (5) C (1), (3), (4) D (1), (2), (3) Câu 4: Con người không thể tiêu hóa được gỗ, tuy nhiên, đối với mối, gỗ lại là thức ăn của chúng Tại sao mối

lại có thể sử dụng gỗ làm thức ăn?

A Mối có enzim phân giải xenlulôzơ.

B Ruột mối có trùng roi tiết enzim phân giải xenlulôzơ.

C Răng nó rất sắc bén làm gỗ vụn ra để tiêu hóa.

Trang 4

D Mối hấp thu được xenlulôzơ

Câu 5: Phân tử nào sau đây có thể di chuyển qua lớp lipid kép của màng sinh chất nhanh nhất?

A CO2 B Amino acid C Glucose D H2O

Câu 6: Con người không thể tiêu hóa được gỗ, tuy nhiên, đối với mối, gỗ lại là thức ăn của chúng Tại sao mối

lại có thể sử dụng gỗ làm thức ăn?

A Mối có enzim phân giải xenlulôzơ.

B Ruột mối có trùng roi tiết enzim phân giải xenlulôzơ.

C Răng nó rất sắc bén làm gỗ vụn ra để tiêu hóa.

D Mối hấp thu được xenlulôzơ.

Câu 7: ATP được coi là đồng tiền năng lượng của tế bào, vì

A ATP có các liên kết phôtphat cao năng dễ bị phá vỡ để giải phóng năng lượng.

B các liên kết phôtphat cao năng dễ hình thành nhưng không dễ phá huỷ.

C ATP dễ dàng thu được từ môi trường ngoài cơ thể.

D ATP vô cùng bền vững và mang nhiều năng lượng.

Câu 8: Nghiên cứu một số hoạt động sau:

I Tổng hợp prôtêin

II Tế bào thận vận chuyển chủ động urê và glucôzơ qua màng

III Tim co bóp đẩy máu chảy vào động mạch

IV Vận động viên đang nâng quả tạ

V Vận chuyển nước qua màng sinh chất

Trong các hoạt động trên, có bao nhiêu hoạt động tiêu tốn nhiều năng lượng ATP?

A 2 B 3 C 4 D 5.

Câu 9 : Các đoạn thân cây cần tây được ngâm trong nước cất khoảng vài giờ thì trở nên cứng và

chắc Những đoạn thân cây tương tự được ngâm trong dung dịch muối trở nên cong và mềm hơn Từ đó, chúng

ta có thể suy ra rằng dịch tế bào của thân cây cần tây

A nhược trương đối với cả nước cất và dung dịch muối.

B đẳng trương với nước cất nhưng nhược trương đối với dung dịch muối.

C ưu trương đối với nước cất nhưng nhược trương đối với dung dịch muối.

D nhược trương đối với nước cất nhưng ưu trương đối với dung dịch muối.

Câu 10: Một nguyên tử sắt phải mất khoảng 300 năm để phân hủy một phân tử H2O2 thành H2O và CO2 Nhưng một phân tử enzyme catalase thì chỉ cần một giây đã có thể phân hủy một phân tử H2O2 thành H2O và

CO2 Ví dụ trên muốn nói đến đặc tính nào của enzyme?

A Có khả năng xúc tác thuận nghịch.

B Có tính đặc hiệu và chọn lọc.

C Có hoạt tính xúc tác mạnh.

D Có mức năng lượng lớn.

Câu 11: Cho các mẫu vật sau:

(1) Khoai lang

(2) Chuối chín

(3) Khoai tây

(4) Rau muống

(5) Trứng

Số mẫu vật có thể sử dụng để thực hiện thí nghiệm sự có mặt của tinh bột là

A 2.

B 3.

C 4.

Trang 5

D 5.

Phần tự luận

Câu 1: Tại sao nói: “ ATP – đồng tiền năng lượng của tế bào.

Câu 2: Khi nhãi kĩ cơm ta thấy có vị ngọt Em hãy giải thích và viết sơ đồ minh họa cho điều giải thích đó? BÀI 11: TỔNG HỢP VÀ PHÂN GIẢI CÁC CHẤT TRONNG TẾ BÀO.

Câu 1: Phát biểu nào dưới đây về quang hợp là không đúng?

A Thực vật không phải là sinh vật duy nhất có khả năng quang hợp.

B Pha phụ thuộc ánh sáng và pha không phụ thuộc ánh sáng có thể xảy ra cùng thời gian.

C Pha không phụ thuộc ánh sáng chỉ xảy ra vào ban đêm.

D Nước được sinh ra từ pha sáng của quang hợp

Câu 2: Quang hệ và chuỗi truyền electron nằm trong

A màng ngoài của lục lạp B màng trong của lục lạp.

C stroma D màng thylakoid

Câu 3: Giai đoạn nào trong những giai đoạn sau trực tiếp sử dụng O2?

A Đường phân.

B Chu trình Crep.

C Giai đoạn trung gian giữa đường phân và chu trình Crep.

D Chuỗi chuyền êlectron hô hấp.

Câu 4: Sản phẩm của hô hấp tế bào gồm

A CO2, nước và năng lượng (ATP + nhiệt)

B Nước, đường và năng lượng (ATP + nhiệt).

C Nước, khí CO2 và đường

D Khí CO2, đường và năng lượng (ATP + nhiệt)

Câu 5: Trong các tế bào, quá trình phân giải glucose bắt đầu bằng

A quá trình đường phân B quá trình lên men.

C quá trình oxy hóa pyruvate D chu trình Krebs.

Câu 6: Chuỗi truyền electron của hô hấp hiếu khí

A tạo ra O2 từ H2O B tạo ra NADPH.

C bơm các electron vào chất nền ti thể D cung cấp năng lượng cho sự tổng hợp

ATP.

Câu 7: Chất nhận electron cuối cùng trong chuỗi truyền electron ở ti thể là

A NADH B O2 C CO2 D H2O.

Câu 8: Trong điều kiện hiếu khí, một phân tử glucose phân giải hoàn toàn thành CO2 và H2O cung

cấp

A 12 ATP B 28 ATP C 32 ATP D 38 ATP.

Câu 9: Chọn câu đúng về quá trình quang hợp và hô hấp tế bào

A Quang hợp tạo ra oxygen còn hô hấp tế bào sử dụng oxygen.

B Quang hợp sử dụng glucose còn hô hấp tế bào tạo ra glucose.

C Quang hợp chỉ xảy ra ở thực vật trong khi hô hấp tế bào chỉ xảy ra ở động vật.

D Quang hợp chỉ xảy ra trong điều kiện có ánh sáng còn hô hấp tế bào chỉ xảy ra trong bóng tối

Câu 10: Các sản phẩm cuối cùng của quá trình quang hợp bao gồm

A carbon dioxide và nước B carbon dioxide và oxygen.

C carbohydrate D oxygen và nước.

Câu 11: Trong điều kiện có ánh sáng, khi ngâm lá rong đuôi chồn trong ống nghiệm chứa nước, có

hiện tượng bọt khí nổi lên vì

A Lá tạo ra oxygen qua quá trình quang hợp.

Trang 6

B Khí nitrogen trong khoang chứa khí của lá bay ra.

C Khí hòa tan trong nước được giải phóng.

D Lá tạo ra oxygen qua quá trình hô hấp.

Phần tự luận

Câu 1: Trình bày vai trò của quang hợp đối với sinh giới? Nêu nhưng biện pháp tác động để tăng hiệu quả

quang hợp ở cây trồng?

Câu 2: em hãy so sánh quá trình hô hấp hiếu khí và lên men?

Câu 3: tại sao nói: tổng hợp và phân giải là hai quá trình đối lập nhưng thống nhất tronng hoạt động sống của

tế bào và sinh vật?

Ngày đăng: 02/01/2023, 21:48

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w