- Đánh giá được năng lực nhận thức của học sinh về nội dung kiến thức của các đơn vị kiến thức địa lí đã học: châu Á tự nhiên, dân cư , kinh tế, khu vực Tây Nam Á, Nam Á 1.2.. - Đọc và
Trang 1Ngày soạn: 23 /12/2022 Ngày dạy: /2022
Tiết 36 KIỂM TRA HỌC KÌ I
I Mục tiêu đề kiểm tra.
1- Kiến thức:
1.1 Với phân môn Địa lí
- Củng cố, hệ thống hoá những kiến thức cơ bản các bài đã học
- Đánh giá được năng lực nhận thức của học sinh về nội dung kiến thức của các đơn vị kiến thức địa lí đã học: châu Á tự nhiên, dân cư , kinh tế, khu vực Tây Nam Á, Nam Á
1.2 Với phân môn Lịch sử:
- Nhằm kiểm tra khả năng tiếp thu kiến thức phần lịch sử thế giới so với yêu cầu của chương trình Từ kết quả kiểm tra các em có thể tự đánh giá mình trong quá trình việc học tập nội dung trên, từ đó điều chỉnh hoạt động học tập
2 Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập được giao
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết giải quyết những câu hỏi cụ thể một cách sáng tạo, không dập khuôn, máy móc
*Năng lực Địa lí:
-.Rèn kỹ năng phân tích, tổng hợp kiến thức địa lí, từ đó biết nhận xét, đánh giá và
liên hệ thực tế
- Kiểm tra kĩ năng nhận biết, tái hiện, kĩ năng vận dụng thực hành, nhận xét, đánh giá
và liên hệ các kiến thức đã học vào thực hiện yêu cầu của đề bài; kĩ năng phân tích dữ liệu địa lí, kĩ năng vẽ biểu đồ
* Năng lực Lịch sử:
-Tự học, giải quyết vấn đề; tái tạo kiến thức, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử, phân tích, so sánh, nhận xét, đánh giá, rút ra bài học lịch sử, liên hệ thực tiễn
-Rèn cho học sinh kỹ năng trình bày, viết bài, vận dụng kiến thức để phân tích, đánh giá sự kiện
3 Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức tìm tòi kiến thức, ôn luyện kĩ càng chuẩn bị cho tiết kiểm tra -Trách nhiệm: Có ý thức tự giác học để thực hiện nhiệm vụ được giao
-Trung thực: Làm bài nghiêm túc, không trao đổi
B THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
1 Đối với giáo viên: Ra đề kiểm tra, đáp án, biểu điểm
2 Đối với học sinh: Ôn tập toàn bộ kiến thức của 4 chủ đề (với phân môn Địa lí) và 4
chủ đề phần lịch sử thế giới ( với phân môn Lịch sử)
C.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định:
Trang 22 Nội dung dạy hoc :
I Hình thức KT:
Kết hợp với phân môn Địa lí với Lịch sử với tỉ lệ 50/50
Trắc nhiệm: 40% = 20 câu (ĐL 10+ LS 10) Tự luận: 60% (ĐL 30% +LS 30%)
Khoảng 4- > 5 câu
II.Thiết lập bảng mô tả, trọng số, ma trận, đề kiểm tra, đáp án- thang điểm.
1 Bảng mô tả
PHÂN MÔN ĐỊA LÍ
cao
Tự
nhiên
châu Á
- Biết được vị trí địa lí, giới
hạn của châu Á trên bản đồ
- Biết được đặc điểm hình
dạng và kích thước lãnh thổ
của châu Á
- Biết được đặc điểm về địa
hình và khoáng sản của
châu Á
- Biết được đặc điểm khí
hậu của châu Á
- Biết được đặc điểm chung
của sông ngòi châu Á
- Biết được các cảnh quan tự
nhiên ở châu Á
- Hiểu được đặc điểm khí hậu của châu Á
- Nêu và giải thích được sự khác nhau giữa kiểu khí hậu gió mùa và kiểu khí hậu lục địa ở châu Á
- Hiểu được sự khác nhau về chế độ nước;
giá trị kinh tế của các
hệ thống sông lớn
- Giải thích được sự phân bố của một số cảnh quan
- Đọc và khai thác kiến thức từ các bản đồ: tự nhiên, phân
bố dân cư, kinh tế châu Á; bản đồ các khu vực của châu Á
- Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của một số địa điểm ở châu Á
- Quan sát tranh ảnh
và nhận xét về các cảnh quan tự nhiên,
Giải thích được sự khác nhau
về chế độ nước; giá trị kinh tế của các hệ thống sông lớn
Đặc
điểm
dân cư
xã hội
châu Á
- Biết được một số đặc điểm
nổi bật của dân cư, xã hội
châu Á
- Hiểu được một số đặc điểm nổi bật của dân cư, xã hội châu
Á
- Phân tích các bảng thống kê về dân số
- Tính toán và vẽ biểu đồ về sự gia tăng dân số
- Chứng minh tại sao dân cư châu
Á phân bố không đồng đều
- Nhận xét
và giải thích
về sự thay đổi dân cư châu Á qua các năm
Trang 3Kinh
tế châu
Á
- Biết được một số đặc điểm
phát triển kinh tế của các
nước ở châu Á
- Biết được tình hình phát
triển các ngành kinh tế và
nơi phân bố chủ yếu
- Giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm phát triển kinh
tế của các nước ở châu Á
Quan sát tranh ảnh
và nhận xét về một
số hoạt động kinh tế
ở châu Á
Các
khu
vực
châu Á
- Biết được những đặc điểm
nổi bật về tự nhiên, dân cư,
kinh tế - xã hội của các khu
vực: Tây Nam Á, Nam Á
- Rèn luyện được kĩ năng quan sát tranh ảnh, phân tích được bảng số liệu, đọc và khai thác LĐ, BĐ để rút ra nhận xét cần thiết
- Biết thông cảm và
sẻ chia những khó khăn về tự nhiên và
sự bất ổn trong chính trị của 1 số quốc gia
PHÂN MÔN LỊCH SỬ
1.Các
nước
TBCN
giữa hai
cuộc chiến
tranh thế
giới (1918
– 1939)
(4 tiết)
- Nêu được những nét chính về tình hình chính trị, KT, XH của các nước TB Âu, Mĩ, Nhật Bản trong những năm 1918-1939
- Khái quát những nét chính về cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới
và con đường nhằm thoát khỏi khủng hoảng kinh tế của các nước TB
- Giải thích được nguyên nhân của cuộc đại khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933 và những tác động của
nó đối với các nước
- Hiểu rõ bản chất của xã hội tư bản, bản chất phản động, hiếu chiến và tàn bạo của CNPX
- So sánh tình hình kinh tế Mĩ và Nhật Bản trong những thập niên 20 của TK XX Phân tích tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới
và so sánh cách giải quyết khủng hoảng của các nước tư bản
- Đánh giá hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế đối với các nước tư bản nói riêng
và ảnh hưởng đối với thế giới nói chung Từ
đó liên hệ tới tình hình thực
tế hiện nay
2 Phong
trào
ĐLDT ở
CA giữa
hai cuộc
CTTG
(1918 –
1939)
(3 tiết)
- Trình bày được những nét chính của cách mạng Trung Quốc và phong trào độc lập dân tộc ở Châu Á trong những năm 1919-1939
- Nhận thức được những nét mới, sự tương đồng, sự gắn
bó trong phong trào độc lập dân tộc ở Châu Á những năm 1919-1939 nói chung và các nước Đông Nam Á nói riêng
- Lập niên biểu những phong trào đấu tranh tiêu biểu của nhân dân Châu Á và Đông Nam Á trong những năm 1919-1939
- Phân tích, so sánh phong trào độc lập dân tộc ở Châu
Á và Đông Nam Á trước
và sau chiến tranh thế giới thứ nhất
3 Cách - Trình bày được - Giải thích được - So sánh cuộc Cách - Phân tích
Trang 4mạng
tháng
Mười Nga
năm 1917.
…… 1917
– 1941
(3 tiết)
những nét chính của hai cuộc cách mạng ở Nga năm 1917: nhiệm
vụ, tính chất, diễn biến chính, kết quả và
ý nghĩa lịch sử
- Thống kê được những thành tựu chủ yếu của Liên Xô trong công cuộc xây dựng CNXH (1925-1941)
nguyên nhân bùng
nổ hai cuộc cách mạng ở Nga năm
1917 và lí giải vì sao năm 1917 có tới hai cuộc cách mạng nổ ra
- Hiểu được ý nghĩa lịch sử to lớn của cuộc cách mạng tháng Mười
mạng tháng Hai với cuộc Cách mạng tháng Mười năm 1917
và điểm khác biệt của cuộc cách mạng tháng Mười với các cuộc cách mạng đã học khác
được hoàn cảnh lịch sử làm bùng nổ hai cuộc cách mạng và những ảnh hưởng, tác động của cuộc
CM tháng Mười với ptCMTG
- Rút ra bài học lịch sử từ
CM tháng Mười
4 Chiến
tranh thế
giới thứ
hai
(1939-1945)
(3 tiết)
- Trình bày được nguyên nhân dẫn đến bùng nổ CTTG II
- Khái quát được các giai đoạn chính của cuộc chiến tranh và hậu quả của nó đối với các nước tham chiến nói riêng và thế giới nói chung
- Hiểu được nguyên nhân sâu xa và tính chất của cuộc chiến tranh thế giới
- Biết được các giai đoạn chính và hậu quả của cuộc CT
- Rút ra được tính chất của cuộc chiến
- Lập niên biểu những giai đoạn chính của cuộc CTTG
- Nhận xét được về vai trò, trách nhiệm của các nước tham chiến
- So sánh hai cuộc CTTG
- Phân tích, đánh giá, được hậu quả và trách nhiệm của các nước trong việc để CTTGbùng nổ
- Đánh giá được bản chất của CNĐQ và CNPX
2 Thiết lập ma trận – trọng số đề kiểm tra
PHÂN MÔN ĐỊA LÍ
Cấp độ
Tên chủ đề
g
Tự nhiên
châu Á
- Nắm được đặc điểm địa hình chấu Á
- Giải thích được đặc điểm khí hậu, cảnh quan của châu Á
- Nêu được sự khác nhau về chế độ nước,sự phân bố của sông ngòi
Trang 5Số điểm
Tỉ lệ
1 10%
1 10%
Dân cư, xã
hội châu Á
- Biết được một số đặc điểm nổi bật của dân cư, xã hội châu Á
Trình bày được đặc điểm nổi bật về kinh tế-xã hội của châu Á
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
2 0,4 4%
1 1 10%
3 1,4 14%
Kinh tế châu
Á
- Trình bày được một số đặc điểm phát triển kinh tế của các nước ở châu Á
Hiểu được một số đặc điểm phát triển kinh
tế của các nước ở châu Á
Vẽ được biểu
đồ về cơ cấu tổng sản phẩm của Ấn Độ và nhận xét
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
3 0,6 6%
1 0,2 2%
1 2 20%
5 2,8 28% Tổng số câu
Tsố điểm
Tỉ lệ
5 1 10%
5 1 10%
1 1 10%
1 2 20%
12 5 50%
PHÂN MÔN LỊCH SỬ
Chủ đề
Tổng
1 Các nước
TBCN giữa
hai cuộc
chiến tranh
thế giới
1918- 1939
(4 tiết)
Nhận biết được đặc điểm, tình hình kinh
tế các nước TB sau CTTG I đã dẫn đến những hậu quả ntn
- Chỉ ra được sự giống và khác nhau giữa nền kinh tế Mĩ
và Nhật Bản trong thập niên 20 của thế
kỉ XX và cách thoát khỏi khủng hoảng kinh tế thế giới của hai nước
Số câu
Số điểm
3 0,6
1 0,2
1 1
4+1TL 1,8
Trang 6Tỉ lệ % 18 %
2 Phong
trào ĐLDT
ở Châu Á
giữa hai
cuộc chiến
tranh thế
giới (1918 –
1939)
(3 tiết)
Biết được lực lượng phong trào Ngũ tứ
và các phong trào tiêu biểu ở Đông Nam Á
Xu hướng và cơ sở
lí luận của phong trào cách mạng ở ĐNA
Đánh giá về phong trào cách mạng ở Đông Nam Á
và Châu Á
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
2 0,4
1 0,2
1 0,2
4 0,8 8%
3 Cách
mạng tháng
Mười Nga
năm 1917
Nước
Nga-Liên Xô từ
1917 –1941
(3 tiết)
Trình bày được những nét chính của cách mạng thánh Hai và cách mạng thàng Mười năm 1917
Phân biệt được nhiệm vụ của cách mạng tháng Hai và cách mạng tháng Mười Nga
So sánh điêm giống nhau giữa hai cuộc cách mạng ở Nga năm 1917
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1 1
1 0,2
1 0,2
1+1 TL 1,2 12%
4 Chiến
tranh thế
giới thứ hai
(1939-1945)
(3 tiết)
Nêu cảm nhận về hai cuộc chiến tranh thế giới
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1 1
1 0,2
1+1TL 1,2 12%
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
TN 5+ TL 1
2 20%
TN 3+TL1 1,6 16%
TL 1
1
10 %
TN 2 0,4
4 %
10TN+ 3TL
5 50%
3 ĐỀ KIỂM TRA
Đề 1
A TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (4 điểm)
Trang 7Chọn câu trả lời đúng nhất
Câu 1 Cho bảng số liệu sau: Dân số châu Á giai đoạn 1800-2002
Số dân (Triệungười) 600 880 1402 2100 3110 3766
Nhận định nào sau đây không đúng?
A Từ 1800 -2002, số dân châu Á liên tục tăng và tăng không đều
B Từ 1800 -2002, số dân châu Á tăng rất chậm
C Giai đoạn 1800-1950 số dân châu Á tăng chậm
D Giai đoạn 1950-2002 số dân châu Á tăng nhanh
Câu 2 Năm 2013, dân số Châu Á chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm dân số thế giới?
A 55%. B 69% C 60% D 72%
Câu 3 Việt Nam nằm trong đới khí hậu nào?
A Ôn đới lục địa B Nhiệt đới khô
C Ôn đới hải dương D Nhiệt đới gió mùa
Câu 4 Dãy núi cao và đồ sộ nhất châu Á là:
A Hoàng Liên Sơn B Côn Luân
Câu 5 Các đới cảnh quan ở châu Á phân hóa đa dạng là do:
A Có diện tích rộng lớn B Lượng mưa lớn
C Khí hậu Châu Á phân hóa đa dạng D Sông ngòi nhiều.
Câu 6 Đông Nam Á là khu vực phân bố chủ yếu của chủng tộc nào?
A Ô-xtra-lô-ít B Ơ-rô-pê-ô-ít
C Môn-gô-lô-ít D Nê-grô-ít
Câu 7 Những nước nào sau đây xuất khẩu lương thực (lúa gạo) nhiều nhất thế giới?
A Thái Lan, Việt Nam B Trung Quốc, Ấn Độ
C Cam-pu- chia, Lào D Nhật Bản, Ma-lai-xi-a
Câu 8 Nước sông khu vực Tây Nam Á được cung cấp từ:
A Nước mưa B nước ngầm
C Nước ngấm ra từ trong núi D Nước băng tuyết tan
Câu 9 Sông Ti-grơ nằm ở khu vực nào của châu Á?
A Đông Á. B Tây Nam Á
C Bắc Á D Nam Á
Câu 10 Ý nào sau đây không đúng:
Nguyên nhân làm cho khu vực Tây Nam Á có khí hậu khô nóng là:
A Dòng biển lạnh chảy qua.
B Núi cao bao quanh
C.Chịu ảnh hưởng của khối khí nhiệt đới khô
D Có đường chí tuyến Bắc đi qua
Câu 11 Trong những năm 1918 – 1923, phần lớn các nước tư bản chủ nghĩa tình hình
kinh thế như thế nào?
Trang 8A Ổn định và phát triển B Tương đối ổn định
C Lâm vào tình trạng khủng hoảng D Khủng hoảng trầm trọng và kéo dài
Câu 12 Chiến tranh thế giới thứ hai (1939- 1945) kết thúc với sự thất bài hoàn toàn
của
A chủ nghĩa phát xít Đức, I- ta –li-a, Nhật Bản B phe đồng minh
C Liên Xô và nhân loại tiến bộ D Mĩ, Anh, Pháp
Câu 13 Sự kiện chấm dứt sự phục hồi ngắn ngủi của nền kinh tế Nhật Bản sau chiến
tranh thế giới thứ nhất là
A cuộc bạo động lúa gạo B khủng hoảng tài chính 1927
C Đảng cộng sản Nhật thành lập D trận động đất ở Tô-ky-ô năm 1923
Câu 14 Mục tiêu đầu tiên trong kế hoạch xâm lược và thống trị thế giới mà Thủ
tướng Ta-na-ca trình lên Nhật hoàng là chiếm
A Trung Quốc B châu Á C Đông Á D Đông Nam Á
Câu 15 Cuộc đấu tranh chống phát xít ở Nhật Bản những năm 30 của TK XX có tác
dụng như thế nào?
A Ngăn cản được chiến tranh B Làm chậm quá trình phát xít hóa
C Ngăn cản quá trình phát xít hóa D Lôi cuốn đông đảo quần chúng nhân dân tham gia
Câu 16 Nguyên nhân nào thúc đẩy các quốc gia trên thế giới hình thành liên minh
chống phát xít?
A Do uy tín của Liên Xô đã tập hợp được các nước khác
B Do hành động xâm lược, bành trướng của phe phát xít khiến thế giới lo ngại
C Do Anh, Mĩ đều thua nhiều trận trên chiến trường
D Do nhân dân các nước trên thế giới đoàn kết
Câu 17 Ý nào không phản ánh đúng hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới
1929 -1933?
A Tàn phá nặng nề nền kinh tế của các nước tư bản
B Công nhân thất nghiệp, nông dân mất ruộng đất, đời sống khó khăn
C Đem lại nhiều cơ hội và quyền lợi cho một số nước tư bản
D Gây hậu quả nghiêm trọng về chính trị, xã hội, đe dọa sự tồn tại của chủ nghĩa tư bản
Câu 18 Lực lượng chính tham gia vào phong trào Ngữ tứ ngay từ ngày đầu bùng nổ
là
A công nhân, nông dân, tiểu tư sản B tư sản dân tộc và nông dân
C tất cả các tầng lớp nhân dân D học sinh yêu nước ở Bắc Kinh
Câu 19 Cuộc Cách mạng tháng Hai (1917) và cuộc Cách mạng tháng Mười Nga
(1917) có điểm gì giống nhau?
A Về tính chất đều là cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa
B Về mục tiêu đều nhằm lật đổ chính quyền phong kiến, giành chính quyền về tay các xô viết
Trang 9C Về lãnh đạo đều là đảng Bôn- sê-vich, lực lượng là công nhân, nông dân và binh lính
D Về kết quả chính quyền hoàn toàn thuộc về giai cấp vô sản
Câu 20 Trong những năm 1926-1927 nhân dân Trung Quốc tiến hành cuộc chiến
tranh cách mạng nhằm
A đánh đổ các tập đoàn quân phiệt đang chia nhau thống trị Trung Quốc
B đánh đổ nền thống trị phản động của tập đoàn Quốc dân đảng của Tưởng Giới Thạch
C đánh đổ ách thống trị của triều đình phong kiến Mãn Thanh
D đánh đổ sự xâu xé của các nước phương Tây
B TỰ LUẬN (6 điểm)
Câu 1(1,0đ): Trình bày đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội của các nước châu Á?
Câu 2 (2,0đ): Cho bảng số liệu sau: Cơ cấu GDP của Ấn Độ năm 2013 ( Đơn vị %)
a.Hãy vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu GDP của Ấn Độ năm 2013
b.Qua biểu đồ em hãy rút ra nhận xét về cơ cấu kinh tế của Ấn Độ?
Câu 3(1,0đ): Trong thập niên 20 của thế kỉ XX, kinh tế Mĩ và Nhật Bản có điểm gì
giống và khác nhau?
Câu 4(1,0 đ): Trình bày những nét chính về cuộc Cách mạng tháng Mười năm 1917 ở
Nga
Câu 5 (1,0đ): Sau khi được học về hai cuộc Chiến tranh thế giới (thứ nhất và thứ hai),
em hãy nêu cảm nhận của em về hai cuộc chiến tranh đó?
ĐỀ II
A TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (4 điểm)
Chọn câu trả lời đúng nhất
Câu 1 Hầu hết lãnh thổ Tây Nam Á chủ yếu thuộc đới khí hậu:
A Nóng và cận nhiệt B Cận nhiệt và ôn hoà
C Ôn hoà và lạnh D Cận nhiệt và ôn đới
Câu 2 Nước có nền kinh tế phát triển nhất khu vực Nam Á là:
A Ấn Độ B Pa-ki-xtan C Nê - pan D Băng -la-đet
Câu 3 Khu vực Nam Á có khí hậu:
A Cận nhiệt đới B Nhiệt đới khô C Xích đạo D Nhiệt đới gió mùa
Năm Khu vực
2013
Trang 10Câu 4 Những nước Tây Nam Á có nhiều dầu mỏ nhất trong khu vực là:
A A-râp Xê-ut, I-ran B Li-băng, I-xra-en
C A-râp Xê-ut, I-ran, I-rắc, Cô-oét D Li-băng, A-râp Xê-ut, I-ran
Câu 5 Nam Á có 3 miền địa hình tương đối rõ Từ Bắc xuống Nam theo thứ tự:
A Núi Hi-ma-lay-a, đồng bằng Ấn Hằng, cao nguyên Đê-can
B Núi Hi-ma-lay-a, cao nguyên Đê-can, đồng bằng Ấn Hằng
C Cao nguyên Đê-can, núi Hi-ma-lay-a, đồng bằng Ấn Hằng
D Đồng bằng Ấn Hằng, núi Hi-ma-lay-a, cao nguyên Đê-can
Câu 6 Khu vực Tây Nam Á nằm trong đới hay kiểu khí hậu nào?
A Cận nhiệt B Nhiệt đới khô C Ôn đới D Nhiệt đới gió mùa
Câu 7 Trong phát triển kinh tế nông nghiệp Ấn Độ đã thực hiện các cuộc cách là:
A Cách mạng xanh, cách mạng trắng B C Cách mạng trồng lúa
C Cách mạng cây trồng và vật nuôi D Cách mạng chăn nuôi bò lấy sữa
Câu 8 Cường quốc châu Á hiện nay là:
A Nhật Bản B Trung Quốc B Ấn Độ D Hàn Quốc
Câu 9 Địa hình Nam Á phân làm mấy miền:
Hai miền B Ba miền C Bốn miền D 5 miền
Câu 10 Ngành công nghiệp được coi là “xương sống” của nhiều nước trong khu vực
Tây Nam Á là:
A Sản xuất hàng tiêu dùng B Chế biến lương thực, thực phẩm
C Khai thác và chế biến dầu mỏ D Công nghiệp dệt may
Câu 11 Trận phản công nào của Hồng quân Liên Xô trong giai đoạn 2 của Chiến
tranh thế giới II đã tạo bước ngoặt, làm xoay chuyển tình thế của cuộc chiến?
A Trận phản công ở Xanh-pê-téc-bua B Trận phản công ở Cung điện Mùa Đông
C Trận phản công ở Pê-tơ-rô-grat D Trận ở Xta-lin-grat
Câu 12 Nét mới nhất của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á sau Chiến tranh
thế giới thứ nhất là gì?
A Phong trào nổ ra liên tục, mạnh mẽ, thu hút đông đảo nhân dân tham
B Giai cấp công nhân đã trưởng thành, nhiều Đảng Cộng sản thành lập lãnh đạo cách mạng
C Phong trào diễn ra sôi nổi, mạnh mẽ dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản
D Phong trào có quy mô rộng lớn, nổ ra khắp các khu vực của châu Á
Câu 13 Hậu nghiêm trong nhất của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933 là
gì?
A Hàng chục triệu người trên thế giới thất nghiệp
B Nhiều người bị phá sản,mất hết tiền bạc và nhà cửa
C Sự xuất hiện của chủ nghĩa phát xít và nguy cơ chiến tranh thế giới thứ hai
D Lạm phát trở nên phi mã, nhà nước không thể điều tiết được
Câu 14 Đặc điểm của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929-1933) là gì?
A Cuộc khủng hoảng thiếu
B Cuộc khủng hoảng ngắn nhất trong lịch sử