1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TIẾT KIỂM TRA HK i 2022 KHXH 8

14 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiết Kiểm Tra HK I 2022 KHXH 8
Trường học Trường Đại Học Khối Dựa Trên Nội Dung - Địa Chính Trị Viện
Chuyên ngành Khoa Học Xã Hội
Thể loại Bài kiểm tra
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 40,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đánh giá được năng lực nhận thức của học sinh về nội dung kiến thức của các đơn vị kiến thức địa lí đã học: châu Á tự nhiên, dân cư , kinh tế, khu vực Tây Nam Á, Nam Á 1.2.. - Đọc và

Trang 1

Ngày soạn: 23 /12/2022 Ngày dạy: /2022

Tiết 36 KIỂM TRA HỌC KÌ I

I Mục tiêu đề kiểm tra.

1- Kiến thức:

1.1 Với phân môn Địa lí

- Củng cố, hệ thống hoá những kiến thức cơ bản các bài đã học

- Đánh giá được năng lực nhận thức của học sinh về nội dung kiến thức của các đơn vị kiến thức địa lí đã học: châu Á tự nhiên, dân cư , kinh tế, khu vực Tây Nam Á, Nam Á

1.2 Với phân môn Lịch sử:

- Nhằm kiểm tra khả năng tiếp thu kiến thức phần lịch sử thế giới so với yêu cầu của chương trình Từ kết quả kiểm tra các em có thể tự đánh giá mình trong quá trình việc học tập nội dung trên, từ đó điều chỉnh hoạt động học tập

2 Năng lực

* Năng lực chung

- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập được giao

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết giải quyết những câu hỏi cụ thể một cách sáng tạo, không dập khuôn, máy móc

*Năng lực Địa lí:

-.Rèn kỹ năng phân tích, tổng hợp kiến thức địa lí, từ đó biết nhận xét, đánh giá và

liên hệ thực tế

- Kiểm tra kĩ năng nhận biết, tái hiện, kĩ năng vận dụng thực hành, nhận xét, đánh giá

và liên hệ các kiến thức đã học vào thực hiện yêu cầu của đề bài; kĩ năng phân tích dữ liệu địa lí, kĩ năng vẽ biểu đồ

* Năng lực Lịch sử:

-Tự học, giải quyết vấn đề; tái tạo kiến thức, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử, phân tích, so sánh, nhận xét, đánh giá, rút ra bài học lịch sử, liên hệ thực tiễn

-Rèn cho học sinh kỹ năng trình bày, viết bài, vận dụng kiến thức để phân tích, đánh giá sự kiện

3 Phẩm chất

- Chăm chỉ: Có ý thức tìm tòi kiến thức, ôn luyện kĩ càng chuẩn bị cho tiết kiểm tra -Trách nhiệm: Có ý thức tự giác học để thực hiện nhiệm vụ được giao

-Trung thực: Làm bài nghiêm túc, không trao đổi

B THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.

1 Đối với giáo viên: Ra đề kiểm tra, đáp án, biểu điểm

2 Đối với học sinh: Ôn tập toàn bộ kiến thức của 4 chủ đề (với phân môn Địa lí) và 4

chủ đề phần lịch sử thế giới ( với phân môn Lịch sử)

C.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định:

Trang 2

2 Nội dung dạy hoc :

I Hình thức KT:

Kết hợp với phân môn Địa lí với Lịch sử với tỉ lệ 50/50

Trắc nhiệm: 40% = 20 câu (ĐL 10+ LS 10) Tự luận: 60% (ĐL 30% +LS 30%)

Khoảng 4- > 5 câu

II.Thiết lập bảng mô tả, trọng số, ma trận, đề kiểm tra, đáp án- thang điểm.

1 Bảng mô tả

PHÂN MÔN ĐỊA LÍ

cao

Tự

nhiên

châu Á

- Biết được vị trí địa lí, giới

hạn của châu Á trên bản đồ

- Biết được đặc điểm hình

dạng và kích thước lãnh thổ

của châu Á

- Biết được đặc điểm về địa

hình và khoáng sản của

châu Á

- Biết được đặc điểm khí

hậu của châu Á

- Biết được đặc điểm chung

của sông ngòi châu Á

- Biết được các cảnh quan tự

nhiên ở châu Á

- Hiểu được đặc điểm khí hậu của châu Á

- Nêu và giải thích được sự khác nhau giữa kiểu khí hậu gió mùa và kiểu khí hậu lục địa ở châu Á

- Hiểu được sự khác nhau về chế độ nước;

giá trị kinh tế của các

hệ thống sông lớn

- Giải thích được sự phân bố của một số cảnh quan

- Đọc và khai thác kiến thức từ các bản đồ: tự nhiên, phân

bố dân cư, kinh tế châu Á; bản đồ các khu vực của châu Á

- Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của một số địa điểm ở châu Á

- Quan sát tranh ảnh

và nhận xét về các cảnh quan tự nhiên,

Giải thích được sự khác nhau

về chế độ nước; giá trị kinh tế của các hệ thống sông lớn

Đặc

điểm

dân cư

xã hội

châu Á

- Biết được một số đặc điểm

nổi bật của dân cư, xã hội

châu Á

- Hiểu được một số đặc điểm nổi bật của dân cư, xã hội châu

Á

- Phân tích các bảng thống kê về dân số

- Tính toán và vẽ biểu đồ về sự gia tăng dân số

- Chứng minh tại sao dân cư châu

Á phân bố không đồng đều

- Nhận xét

và giải thích

về sự thay đổi dân cư châu Á qua các năm

Trang 3

Kinh

tế châu

Á

- Biết được một số đặc điểm

phát triển kinh tế của các

nước ở châu Á

- Biết được tình hình phát

triển các ngành kinh tế và

nơi phân bố chủ yếu

- Giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm phát triển kinh

tế của các nước ở châu Á

Quan sát tranh ảnh

và nhận xét về một

số hoạt động kinh tế

ở châu Á

Các

khu

vực

châu Á

- Biết được những đặc điểm

nổi bật về tự nhiên, dân cư,

kinh tế - xã hội của các khu

vực: Tây Nam Á, Nam Á

- Rèn luyện được kĩ năng quan sát tranh ảnh, phân tích được bảng số liệu, đọc và khai thác LĐ, BĐ để rút ra nhận xét cần thiết

- Biết thông cảm và

sẻ chia những khó khăn về tự nhiên và

sự bất ổn trong chính trị của 1 số quốc gia

PHÂN MÔN LỊCH SỬ

1.Các

nước

TBCN

giữa hai

cuộc chiến

tranh thế

giới (1918

– 1939)

(4 tiết)

- Nêu được những nét chính về tình hình chính trị, KT, XH của các nước TB Âu, Mĩ, Nhật Bản trong những năm 1918-1939

- Khái quát những nét chính về cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới

và con đường nhằm thoát khỏi khủng hoảng kinh tế của các nước TB

- Giải thích được nguyên nhân của cuộc đại khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933 và những tác động của

nó đối với các nước

- Hiểu rõ bản chất của xã hội tư bản, bản chất phản động, hiếu chiến và tàn bạo của CNPX

- So sánh tình hình kinh tế Mĩ và Nhật Bản trong những thập niên 20 của TK XX Phân tích tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới

và so sánh cách giải quyết khủng hoảng của các nước tư bản

- Đánh giá hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế đối với các nước tư bản nói riêng

và ảnh hưởng đối với thế giới nói chung Từ

đó liên hệ tới tình hình thực

tế hiện nay

2 Phong

trào

ĐLDT ở

CA giữa

hai cuộc

CTTG

(1918 –

1939)

(3 tiết)

- Trình bày được những nét chính của cách mạng Trung Quốc và phong trào độc lập dân tộc ở Châu Á trong những năm 1919-1939

- Nhận thức được những nét mới, sự tương đồng, sự gắn

bó trong phong trào độc lập dân tộc ở Châu Á những năm 1919-1939 nói chung và các nước Đông Nam Á nói riêng

- Lập niên biểu những phong trào đấu tranh tiêu biểu của nhân dân Châu Á và Đông Nam Á trong những năm 1919-1939

- Phân tích, so sánh phong trào độc lập dân tộc ở Châu

Á và Đông Nam Á trước

và sau chiến tranh thế giới thứ nhất

3 Cách - Trình bày được - Giải thích được - So sánh cuộc Cách - Phân tích

Trang 4

mạng

tháng

Mười Nga

năm 1917.

…… 1917

– 1941

(3 tiết)

những nét chính của hai cuộc cách mạng ở Nga năm 1917: nhiệm

vụ, tính chất, diễn biến chính, kết quả và

ý nghĩa lịch sử

- Thống kê được những thành tựu chủ yếu của Liên Xô trong công cuộc xây dựng CNXH (1925-1941)

nguyên nhân bùng

nổ hai cuộc cách mạng ở Nga năm

1917 và lí giải vì sao năm 1917 có tới hai cuộc cách mạng nổ ra

- Hiểu được ý nghĩa lịch sử to lớn của cuộc cách mạng tháng Mười

mạng tháng Hai với cuộc Cách mạng tháng Mười năm 1917

và điểm khác biệt của cuộc cách mạng tháng Mười với các cuộc cách mạng đã học khác

được hoàn cảnh lịch sử làm bùng nổ hai cuộc cách mạng và những ảnh hưởng, tác động của cuộc

CM tháng Mười với ptCMTG

- Rút ra bài học lịch sử từ

CM tháng Mười

4 Chiến

tranh thế

giới thứ

hai

(1939-1945)

(3 tiết)

- Trình bày được nguyên nhân dẫn đến bùng nổ CTTG II

- Khái quát được các giai đoạn chính của cuộc chiến tranh và hậu quả của nó đối với các nước tham chiến nói riêng và thế giới nói chung

- Hiểu được nguyên nhân sâu xa và tính chất của cuộc chiến tranh thế giới

- Biết được các giai đoạn chính và hậu quả của cuộc CT

- Rút ra được tính chất của cuộc chiến

- Lập niên biểu những giai đoạn chính của cuộc CTTG

- Nhận xét được về vai trò, trách nhiệm của các nước tham chiến

- So sánh hai cuộc CTTG

- Phân tích, đánh giá, được hậu quả và trách nhiệm của các nước trong việc để CTTGbùng nổ

- Đánh giá được bản chất của CNĐQ và CNPX

2 Thiết lập ma trận – trọng số đề kiểm tra

PHÂN MÔN ĐỊA LÍ

Cấp độ

Tên chủ đề

g

Tự nhiên

châu Á

- Nắm được đặc điểm địa hình chấu Á

- Giải thích được đặc điểm khí hậu, cảnh quan của châu Á

- Nêu được sự khác nhau về chế độ nước,sự phân bố của sông ngòi

Trang 5

Số điểm

Tỉ lệ

1 10%

1 10%

Dân cư, xã

hội châu Á

- Biết được một số đặc điểm nổi bật của dân cư, xã hội châu Á

Trình bày được đặc điểm nổi bật về kinh tế-xã hội của châu Á

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

2 0,4 4%

1 1 10%

3 1,4 14%

Kinh tế châu

Á

- Trình bày được một số đặc điểm phát triển kinh tế của các nước ở châu Á

Hiểu được một số đặc điểm phát triển kinh

tế của các nước ở châu Á

Vẽ được biểu

đồ về cơ cấu tổng sản phẩm của Ấn Độ và nhận xét

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

3 0,6 6%

1 0,2 2%

1 2 20%

5 2,8 28% Tổng số câu

Tsố điểm

Tỉ lệ

5 1 10%

5 1 10%

1 1 10%

1 2 20%

12 5 50%

PHÂN MÔN LỊCH SỬ

Chủ đề

Tổng

1 Các nước

TBCN giữa

hai cuộc

chiến tranh

thế giới

1918- 1939

(4 tiết)

Nhận biết được đặc điểm, tình hình kinh

tế các nước TB sau CTTG I đã dẫn đến những hậu quả ntn

- Chỉ ra được sự giống và khác nhau giữa nền kinh tế Mĩ

và Nhật Bản trong thập niên 20 của thế

kỉ XX và cách thoát khỏi khủng hoảng kinh tế thế giới của hai nước

Số câu

Số điểm

3 0,6

1 0,2

1 1

4+1TL 1,8

Trang 6

Tỉ lệ % 18 %

2 Phong

trào ĐLDT

ở Châu Á

giữa hai

cuộc chiến

tranh thế

giới (1918 –

1939)

(3 tiết)

Biết được lực lượng phong trào Ngũ tứ

và các phong trào tiêu biểu ở Đông Nam Á

Xu hướng và cơ sở

lí luận của phong trào cách mạng ở ĐNA

Đánh giá về phong trào cách mạng ở Đông Nam Á

và Châu Á

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

2 0,4

1 0,2

1 0,2

4 0,8 8%

3 Cách

mạng tháng

Mười Nga

năm 1917

Nước

Nga-Liên Xô từ

1917 –1941

(3 tiết)

Trình bày được những nét chính của cách mạng thánh Hai và cách mạng thàng Mười năm 1917

Phân biệt được nhiệm vụ của cách mạng tháng Hai và cách mạng tháng Mười Nga

So sánh điêm giống nhau giữa hai cuộc cách mạng ở Nga năm 1917

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1 1

1 0,2

1 0,2

1+1 TL 1,2 12%

4 Chiến

tranh thế

giới thứ hai

(1939-1945)

(3 tiết)

Nêu cảm nhận về hai cuộc chiến tranh thế giới

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1 1

1 0,2

1+1TL 1,2 12%

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

TN 5+ TL 1

2 20%

TN 3+TL1 1,6 16%

TL 1

1

10 %

TN 2 0,4

4 %

10TN+ 3TL

5 50%

3 ĐỀ KIỂM TRA

Đề 1

A TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (4 điểm)

Trang 7

Chọn câu trả lời đúng nhất

Câu 1 Cho bảng số liệu sau: Dân số châu Á giai đoạn 1800-2002

Số dân (Triệungười) 600 880 1402 2100 3110 3766

Nhận định nào sau đây không đúng?

A Từ 1800 -2002, số dân châu Á liên tục tăng và tăng không đều

B Từ 1800 -2002, số dân châu Á tăng rất chậm

C Giai đoạn 1800-1950 số dân châu Á tăng chậm

D Giai đoạn 1950-2002 số dân châu Á tăng nhanh

Câu 2 Năm 2013, dân số Châu Á chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm dân số thế giới?

A 55%. B 69% C 60% D 72%

Câu 3 Việt Nam nằm trong đới khí hậu nào?

A Ôn đới lục địa B Nhiệt đới khô

C Ôn đới hải dương D Nhiệt đới gió mùa

Câu 4 Dãy núi cao và đồ sộ nhất châu Á là:

A Hoàng Liên Sơn B Côn Luân

Câu 5 Các đới cảnh quan ở châu Á phân hóa đa dạng là do:

A Có diện tích rộng lớn B Lượng mưa lớn

C Khí hậu Châu Á phân hóa đa dạng D Sông ngòi nhiều.

Câu 6 Đông Nam Á là khu vực phân bố chủ yếu của chủng tộc nào?

A Ô-xtra-lô-ít B Ơ-rô-pê-ô-ít

C Môn-gô-lô-ít D Nê-grô-ít

Câu 7 Những nước nào sau đây xuất khẩu lương thực (lúa gạo) nhiều nhất thế giới?

A Thái Lan, Việt Nam B Trung Quốc, Ấn Độ

C Cam-pu- chia, Lào D Nhật Bản, Ma-lai-xi-a

Câu 8 Nước sông khu vực Tây Nam Á được cung cấp từ:

A Nước mưa B nước ngầm

C Nước ngấm ra từ trong núi D Nước băng tuyết tan

Câu 9 Sông Ti-grơ nằm ở khu vực nào của châu Á?

A Đông Á. B Tây Nam Á

C Bắc Á D Nam Á

Câu 10 Ý nào sau đây không đúng:

Nguyên nhân làm cho khu vực Tây Nam Á có khí hậu khô nóng là:

A Dòng biển lạnh chảy qua.

B Núi cao bao quanh

C.Chịu ảnh hưởng của khối khí nhiệt đới khô

D Có đường chí tuyến Bắc đi qua

Câu 11 Trong những năm 1918 – 1923, phần lớn các nước tư bản chủ nghĩa tình hình

kinh thế như thế nào?

Trang 8

A Ổn định và phát triển B Tương đối ổn định

C Lâm vào tình trạng khủng hoảng D Khủng hoảng trầm trọng và kéo dài

Câu 12 Chiến tranh thế giới thứ hai (1939- 1945) kết thúc với sự thất bài hoàn toàn

của

A chủ nghĩa phát xít Đức, I- ta –li-a, Nhật Bản B phe đồng minh

C Liên Xô và nhân loại tiến bộ D Mĩ, Anh, Pháp

Câu 13 Sự kiện chấm dứt sự phục hồi ngắn ngủi của nền kinh tế Nhật Bản sau chiến

tranh thế giới thứ nhất là

A cuộc bạo động lúa gạo B khủng hoảng tài chính 1927

C Đảng cộng sản Nhật thành lập D trận động đất ở Tô-ky-ô năm 1923

Câu 14 Mục tiêu đầu tiên trong kế hoạch xâm lược và thống trị thế giới mà Thủ

tướng Ta-na-ca trình lên Nhật hoàng là chiếm

A Trung Quốc B châu Á C Đông Á D Đông Nam Á

Câu 15 Cuộc đấu tranh chống phát xít ở Nhật Bản những năm 30 của TK XX có tác

dụng như thế nào?

A Ngăn cản được chiến tranh B Làm chậm quá trình phát xít hóa

C Ngăn cản quá trình phát xít hóa D Lôi cuốn đông đảo quần chúng nhân dân tham gia

Câu 16 Nguyên nhân nào thúc đẩy các quốc gia trên thế giới hình thành liên minh

chống phát xít?

A Do uy tín của Liên Xô đã tập hợp được các nước khác

B Do hành động xâm lược, bành trướng của phe phát xít khiến thế giới lo ngại

C Do Anh, Mĩ đều thua nhiều trận trên chiến trường

D Do nhân dân các nước trên thế giới đoàn kết

Câu 17 Ý nào không phản ánh đúng hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới

1929 -1933?

A Tàn phá nặng nề nền kinh tế của các nước tư bản

B Công nhân thất nghiệp, nông dân mất ruộng đất, đời sống khó khăn

C Đem lại nhiều cơ hội và quyền lợi cho một số nước tư bản

D Gây hậu quả nghiêm trọng về chính trị, xã hội, đe dọa sự tồn tại của chủ nghĩa tư bản

Câu 18 Lực lượng chính tham gia vào phong trào Ngữ tứ ngay từ ngày đầu bùng nổ

A công nhân, nông dân, tiểu tư sản B tư sản dân tộc và nông dân

C tất cả các tầng lớp nhân dân D học sinh yêu nước ở Bắc Kinh

Câu 19 Cuộc Cách mạng tháng Hai (1917) và cuộc Cách mạng tháng Mười Nga

(1917) có điểm gì giống nhau?

A Về tính chất đều là cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa

B Về mục tiêu đều nhằm lật đổ chính quyền phong kiến, giành chính quyền về tay các xô viết

Trang 9

C Về lãnh đạo đều là đảng Bôn- sê-vich, lực lượng là công nhân, nông dân và binh lính

D Về kết quả chính quyền hoàn toàn thuộc về giai cấp vô sản

Câu 20 Trong những năm 1926-1927 nhân dân Trung Quốc tiến hành cuộc chiến

tranh cách mạng nhằm

A đánh đổ các tập đoàn quân phiệt đang chia nhau thống trị Trung Quốc

B đánh đổ nền thống trị phản động của tập đoàn Quốc dân đảng của Tưởng Giới Thạch

C đánh đổ ách thống trị của triều đình phong kiến Mãn Thanh

D đánh đổ sự xâu xé của các nước phương Tây

B TỰ LUẬN (6 điểm)

Câu 1(1,0đ): Trình bày đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội của các nước châu Á?

Câu 2 (2,0đ): Cho bảng số liệu sau: Cơ cấu GDP của Ấn Độ năm 2013 ( Đơn vị %)

a.Hãy vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu GDP của Ấn Độ năm 2013

b.Qua biểu đồ em hãy rút ra nhận xét về cơ cấu kinh tế của Ấn Độ?

Câu 3(1,0đ): Trong thập niên 20 của thế kỉ XX, kinh tế Mĩ và Nhật Bản có điểm gì

giống và khác nhau?

Câu 4(1,0 đ): Trình bày những nét chính về cuộc Cách mạng tháng Mười năm 1917 ở

Nga

Câu 5 (1,0đ): Sau khi được học về hai cuộc Chiến tranh thế giới (thứ nhất và thứ hai),

em hãy nêu cảm nhận của em về hai cuộc chiến tranh đó?

ĐỀ II

A TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (4 điểm)

Chọn câu trả lời đúng nhất

Câu 1 Hầu hết lãnh thổ Tây Nam Á chủ yếu thuộc đới khí hậu:

A Nóng và cận nhiệt B Cận nhiệt và ôn hoà

C Ôn hoà và lạnh D Cận nhiệt và ôn đới

Câu 2 Nước có nền kinh tế phát triển nhất khu vực Nam Á là:

A Ấn Độ B Pa-ki-xtan C Nê - pan D Băng -la-đet

Câu 3 Khu vực Nam Á có khí hậu:

A Cận nhiệt đới B Nhiệt đới khô C Xích đạo D Nhiệt đới gió mùa

Năm Khu vực

2013

Trang 10

Câu 4 Những nước Tây Nam Á có nhiều dầu mỏ nhất trong khu vực là:

A A-râp Xê-ut, I-ran B Li-băng, I-xra-en

C A-râp Xê-ut, I-ran, I-rắc, Cô-oét D Li-băng, A-râp Xê-ut, I-ran

Câu 5 Nam Á có 3 miền địa hình tương đối rõ Từ Bắc xuống Nam theo thứ tự:

A Núi Hi-ma-lay-a, đồng bằng Ấn Hằng, cao nguyên Đê-can

B Núi Hi-ma-lay-a, cao nguyên Đê-can, đồng bằng Ấn Hằng

C Cao nguyên Đê-can, núi Hi-ma-lay-a, đồng bằng Ấn Hằng

D Đồng bằng Ấn Hằng, núi Hi-ma-lay-a, cao nguyên Đê-can

Câu 6 Khu vực Tây Nam Á nằm trong đới hay kiểu khí hậu nào?

A Cận nhiệt B Nhiệt đới khô C Ôn đới D Nhiệt đới gió mùa

Câu 7 Trong phát triển kinh tế nông nghiệp Ấn Độ đã thực hiện các cuộc cách là:

A Cách mạng xanh, cách mạng trắng B C Cách mạng trồng lúa

C Cách mạng cây trồng và vật nuôi D Cách mạng chăn nuôi bò lấy sữa

Câu 8 Cường quốc châu Á hiện nay là:

A Nhật Bản B Trung Quốc B Ấn Độ D Hàn Quốc

Câu 9 Địa hình Nam Á phân làm mấy miền:

Hai miền B Ba miền C Bốn miền D 5 miền

Câu 10 Ngành công nghiệp được coi là “xương sống” của nhiều nước trong khu vực

Tây Nam Á là:

A Sản xuất hàng tiêu dùng B Chế biến lương thực, thực phẩm

C Khai thác và chế biến dầu mỏ D Công nghiệp dệt may

Câu 11 Trận phản công nào của Hồng quân Liên Xô trong giai đoạn 2 của Chiến

tranh thế giới II đã tạo bước ngoặt, làm xoay chuyển tình thế của cuộc chiến?

A Trận phản công ở Xanh-pê-téc-bua B Trận phản công ở Cung điện Mùa Đông

C Trận phản công ở Pê-tơ-rô-grat D Trận ở Xta-lin-grat

Câu 12 Nét mới nhất của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á sau Chiến tranh

thế giới thứ nhất là gì?

A Phong trào nổ ra liên tục, mạnh mẽ, thu hút đông đảo nhân dân tham

B Giai cấp công nhân đã trưởng thành, nhiều Đảng Cộng sản thành lập lãnh đạo cách mạng

C Phong trào diễn ra sôi nổi, mạnh mẽ dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản

D Phong trào có quy mô rộng lớn, nổ ra khắp các khu vực của châu Á

Câu 13 Hậu nghiêm trong nhất của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933 là

gì?

A Hàng chục triệu người trên thế giới thất nghiệp

B Nhiều người bị phá sản,mất hết tiền bạc và nhà cửa

C Sự xuất hiện của chủ nghĩa phát xít và nguy cơ chiến tranh thế giới thứ hai

D Lạm phát trở nên phi mã, nhà nước không thể điều tiết được

Câu 14 Đặc điểm của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929-1933) là gì?

A Cuộc khủng hoảng thiếu

B Cuộc khủng hoảng ngắn nhất trong lịch sử

Ngày đăng: 02/01/2023, 21:08

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w