1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

1671795912049 đề KSCL 8 tuần kì i ngữ văn 9 (2) (1)

6 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề khảo sát chất lượng HKI năm học 2022-2023 môn Ngữ Văn 9
Trường học Trường THCS Phùng Chí Kiên
Chuyên ngành Ngữ Văn 9
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2022-2023
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 94,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Muốn biết giá trị thật sự của một giờ, hãy hỏi những người đang yêu chờ đợi để được gặp nhau?. Muốn biết giá trị thật sự của một giây, hãy hỏi người vừa thoát khỏi tai nạn hiểm nghèo.. M

Trang 1

PHÒNG GD – ĐT TP NAM ĐỊNH ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HKI

Môn: Ngữ Văn 9

(Thời gian làm bài: 120 phút)

Phần I: Tiếng Việt ( 2,0 điểm)

Hãy viết chữ cái đứng trước phương án đúng vào bài làm

Câu 1: Các câu tục ngữ, ca dao sau: “Một lời nói quan tiền thúng thóc, một lời nói dùi đục cẳng

tay.”, “một câu nhịn là chín câu lành.” có liên quan đến phương châm hội thoại nào?

A Phương châm về lượng B Phương châm về chất

C Phương châm cách thức D Phương châm lịch sự

Câu 2: Trong câu: “Đó là một hành động đúng đắn” từ “hành động” là:

A Động từ B Tính từ

C Danh từ D Chỉ từ

Câu 3: Trong các nhóm từ: đi đứng, học hỏi, tươi tốt, xanh xao, mệt mỏi, nho nhỏ có mấy từ láy?

Câu 4: Trường hợp nào sau đây là tục ngữ?

A Chị ngã em nâng B Lá ngọc cành vàng

C Chuột chạy cùng sào D Đánh trống bỏ dùi

Câu 5: Từ “xuân” nào dưới đây dùng với nghĩa chỉ tuổi?

A Xuân đến trăm hoa nở (Mãn Giác Thiền Sư)

B Sông xuân nước lẫn màu trời thêm xuân (Hồ Chí Minh)

C Kết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân (Viễn Phương)

D Làm cho đất nước càng ngày càng xuân (Hồ Chí Minh)

Câu 6: Câu văn “Trước kia khi bà chưa về với thượng đế chí nhân, bà cháu ta đã từng sung

sướng biết bao!” (An-đéc- Xen) đã sử dụng biện pháp tư từ gì?

A Ẩn dụ B So sánh

C Nhân hóa D Nói giảm – nói tránh

Câu 7: Từ nào trong các từ sau đây không phải là từ Hán -Việt?

A Thanh minh B Ngựa xe

C Giai nhân D Tảo mộ

Câu 8: Từ nào sau đây không phải là thuật ngữ toán học?

A Đường kinh tuyến B Đường phân giác

C Đường trung trực D Đường trung tuyến

Phần II : Đọc – hiểu (2,0 điểm)

Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:

Thời gian có giá trị như thế nào? Muốn biết giá trị thật sự của một năm, hãy hỏi một học sinh thi rớt đại học Muốn biết giá trị thật sự của một tháng, hãy hỏi người mẹ đã sinh con non Muốn biết giá trị thật sự của một tuần, hãy hỏi biên tập viên của một tạp chí ra hàng tuần Muốn biết giá trị thật sự của một giờ, hãy hỏi những người đang yêu chờ đợi để được gặp nhau Muốn biết giá trị thật sự của một phút, hãy hỏi người vừa nhỡ chuyến tàu Muốn biết giá trị thật sự của một giây, hãy hỏi người vừa thoát khỏi tai nạn hiểm nghèo Muốn biết giá trị thật sự của một phần trăm giây, hãy hỏi người vừa đoạt huy chương bạc Olympics Một giây không nhiều nhưng không ít đâu Một giây không làm được gì nhưng một giây có thể làm được tất cả Ngồi giữa trưa

Trang 2

hè nắng nóng, một giây đối với bạn chẳng là gì! Ngồi giữa một phòng thi đầy áp lực, một giây quý hơn vàng! Ở một cuộc vui thâu đêm, một giây tuột vào quên lãng Ở khoảnh khắc chia tay, một giây ghi sâu vào kí ức Những người khoẻ mạnh, một giây chỉ thoáng qua Những bệnh nhân nan y, một giây là sự sống.Trên đường đua, một giây quyết định người thắng kẻ thua Bao tháng ngày tôi rèn, một giây nói lên tất cả Một giây là thời gian, mà thời gian là vòng xoáy bất tận, một giây của hôm nay không như một giây của hôm qua và càng không giống một giây của ngày mai Hãy sống để không bao giờ hối tiếc dù chỉ một giây ngắn ngủi Có thể chỉ một giây sẽ thay đổi cuộc đời con người …

(Trích Quà tặng cuộc sống)

Câu 1 Phương thức biểu đạt chính của văn bản? (0.25 điểm)

Câu 2.Theo đoạn trích, một giây có những giá trị như thế nào? (0.75 điểm)

Câu 3 Em hiểu như thế nào về ý nghĩa của câu nói: “Một giây của hôm nay không như một giây

của hôm qua và càng không giống một giây của ngày mai”? (0.75 điểm)

Câu 4 Bài học ý nghĩa nhất em rút ra từ văn bản trên? (0.25 điểm)

Phần III: Làm văn (6,0 điểm)

Câu 1: (1,5 điểm)

Từ ý nghĩa của đoạn trích trong phần Đọc – hiểu, bằng một đoạn văn nghị luận có độ dài từ 10-13 câu (có đánh dấu số câu), hãy nêu suy nghĩ của em về vai trò của việc biết tận dụng thời gian trong cuộc sống con người

Câu 2: (4,5 điểm).

Học sinh chọn một trong hai câu để làm vào tờ giấy thi:

Câu a:

Lòng biết ơn là một truyền thống văn hóa cao đẹp của dân tộc ta từ bao đời nay

Em hãy kể một câu chuyện về lòng biết ơn mà em đã chứng kiến hoặc trải qua để lại trong em bài học sâu sắc

Câu b:

Trình bày cảm nhận đoạn thơ sau :

Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh, Sốt run người, vừng trán ướt mồ hôi.

Áo anh rách vai Quần tôi có vài mảnh vá Miệng cười buốt giá Chân không giày Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.

Đêm nay rừng hoang sương muối Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới Đầu súng trăng treo.

(Trích Đồng Chí – Chính Hữu, SGK Ngữ văn 9, tập 1, NXB Giáo dục)

Trang 3

HƯỚNG DẪN CHẤM

KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I

NĂM HỌC : 2022 - 2023

Môn : NGỮ VĂN 9

Toàn bài 10,0 điểm phân chia cụ thể như sau:

Phần I: Tiếng Việt ( 2,0 điểm) Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Phần II : Đọc – hiểu văn bản ( 2,0 điểm).

Câu 1

Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận

(Trả lời đúng: 0.25; trả lời sai: không có điểm)

Câu 2: Theo đoạn trích, một giây có giá trị:

- Một giây có thể làm được tất cả

- Một giây quý hơn vàng

- Một giây ghi sâu vào kí ức

- Một giây là sự sống

- Một giây quyết định kẻ thắng, người thua

- Một giây thay đổi cuộc đời con người

(Học sinh trả lời từ 5-6 ý: 0.75 điểm; từ 3-4 ý: 0.5 điểm; từ 1-2 ý: 0.25 điểm)

Câu 3: Ý nghĩa của câu nói: “Một giây của hôm nay không như một giây của hôm qua và càng

không giống một giây của ngày mai”:

- Thời gian trôi qua sẽ không bao giờ trở lại, mỗi khoảnh khắc đều là duy nhất

- Khuyên mỗi chúng ta phải biết trân quý thời gian và hãy sống hết mình vì những điều tốt đẹp để thời gian trôi qua không hoài phí

(Học sinh có thể diễn đạt khác nhưng tập trung làm nổi rõ 2 ý trên ý 1 cho:0.5 điểm, ý 2 cho: 0.25 điểm)

Câu 4: Học sinh rút ra một bài học mà mình cho là ý nghĩa nhất:

- Hãy biết quý trọng thời gian

- Hãy biết sử dụng thời gian một cách hợp lý

- Hãy biết tận dụng quỹ thời gian mình có để thành công trong cuộc sống

……

(Rút ra được một bài học đúng cho: 0.25 điểm; rút ra hơn một bài học: không cho điểm)

Phần III Làm văn (6.0 điểm)

Câu 1(1,5 điểm)

+ Yêu cầu về hình thức:

HS viết đúng hình thức một đoạn văn, độ dài từ 10-13 câu (0,25 điểm)

+ Yêu cầu về nội dung (1.25 điểm)

Chấp nhận những cách diễn đạt khác của học sinh nếu thấy hợp lý nhưng cần đảm bảo một số ý theo gợi ý sau:

- Biết tận dụng thời gian là biết cách sử dụng thời gian một cách hợp lý, không lãng phí thời gian vào những việc vô ích

Trang 4

- Khi biết tận dụng thời gian chúng ta sẽ làm chủ được mọi tình huống, giải quyết được nhiều vấn đề một cách chủ động, linh hoạt

- Biết tận dụng thời gian, công việc sẽ được hoàn thành một cách hiệu quả, trọn vẹn, hạn chế mắc những sai sót, nhầm lẫn

- Quỹ thời gian cho mỗi người trong một ngày là không đổi nhưng nếu biết tận dụng và sắp xếp thời gian một cách hợp lý chúng ta vẫn có thể cân bằng giữa vui chơi, giải trí với học tập và làm việc

- Nếu biết tận dụng thời gian chúng ta sẽ cảm thấy tự tin, dễ dàng nắm bắt được nhiều cơ hội thuận lợi từ đó dễ dàng đạt được thành công trong cuộc sống

- Biết tận dụng thời gian là đáng quý nhưng chúng ta cũng không nên quá chạy đua với thời gian mà quên đi mọi điều xung quanh khiến cho cuộc sống lúc nào cũng vội vàng, gấp gáp

- Học sinh lấy dẫn chứng hợp lý

(Giáo viên đọc toàn bài và cân đối cho điểm giữa các ý)

Câu 2 (4,5 điểm)

Câu a.

* Yêu cầu chung:

+ Về kĩ năng

- Biết vận dụng kĩ năng làm bài văn tự sự: dùng phương thức biểu đạt chủ yếu là tự sự, kết hợp các yếu tố miêu tả, biểu cảm để làm tăng sức truyền cảm, hấp dẫn cho câu chuyện

- Viết bài văn tự sự hoàn chỉnh, bố cục 3 phần: Mở bài (đưa dẫn câu chuyện về tình yêu thương),

thân bài (kể diễn biến câu chuyện), kết bài (khép lại câu chuyện, bộc lộ ấn tượng sâu đậm)

- Kết cấu bài làm chặt chẽ, diễn đạt trôi chảy; văn viết có cảm xúc chân thành, tự nhiên

- Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp

+ Về nội dung: Câu chuyện kể phải đúng chủ đề lòng biết ơn và người kể chuyện được nghe,

được chứng kiến hoặc chính bản thân được trải nghiệm (tham gia)

* Yêu cầu cụ thể

+ Mở bài (0.25 điểm)

- Giới thiệu câu chuyện định kể

- Giới thiệu nhân vật

*Lưu ý: phải nêu rõ tình huống được nghe, được chứng kiến hay được trải nghiệm

+ Thân bài (4.0 điểm)

-HS có thể linh hoạt trong trình tự kể chuyện, có thể kể theo trình tự câu chuyện, có thể kể theo trình tự hiện tại, quá khứ đan xen về câu chuyện xảy ra

- Đảm bảo nội dung kể một câu chuyện về lòng biết ơn đã được nghe hoặc được chứng kiến hoặc được trực tiếp trải nghiệm Chuyện kể sâu sắc, mang ý nghĩa giáo dục tích cực ( Lòng biết ơn với ông bà, cha mẹ; lòng biết ơn với thầy cô giáo; Lòng biết ơn với những người đã giúp

đỡ mình )

- Biết tạo tình huống và cốt truyện hấp dẫn; đưa dẫn và trình bày được diễn biến (tình huống nảy sinh câu chuyện, các sự việc diễn ra sau tình huống truyện đó như thế nào, mâu thuẫn truyện lên tới đỉnh điểm ra sao, giải quyết tình huống thoả đáng, hợp lý, kết thúc một cách tự nhiên Nhân vật bộc lộ những hành vi, cử chỉ, điệu bộ, tâm lý phù hợp với tình huống truyện, thực sự trở thành linh hồn của câu chuyện, góp phần toả sáng chủ đề, tư tưởng của truyện

* Cách cho điểm:

- Điểm 3,75 – 4: Đảm bảo tốt tất cả các yêu cầu, có sáng tạo riêng, văn viết có cảm xúc.

Trang 5

- Điểm 2,5 – 3,5: Đảm bảo tốt tất cả các yêu cầu, văn có cảm xúc nhưng đôi chỗ diễn đạt chưa thật hay.

- Điểm 1,75- 2,25: Đảm bảo một nửa số ý Còn mắc một số lỗi sai về chính tả, dùng từ, đặt câu

- Điểm 1 -1,5: Nội dung chưa thật phong phú, đạt 1/3 số ý, chưa biết kết hợp với miêu tả và biểu cảm, còn mắc một số lỗi sai về chính tả, dùng từ, đặt câu.

- Điểm 0,5: Đảm bảo một vài chi tiết nhưng đơn điệu, mắc nhiều lỗi sai chính tả, dùng từ, đặt câu

- Điểm 0: Không làm bài hoặc sai lạc hoàn toàn với yêu cầu của đề bài.

+ Kết bài (0.25 điểm): Khẳng định lại chủ đề câu chuyện Nêu bài học rút ra cho bản thân sau

khi được nghe, được chứng kiến hoặc được trực tiếp trải nghiệm câu chuyện về lòng biết ơn

Câu b.

* Yêu cầu chung:

- Về kiến thức: Học sinh cần có năng lực cảm thụ được giá trị nghệ thuật, nội dung đoạn thơ theo đúng định hướng của nhận định

- Về kĩ năng: Học sinh biết vận dụng các kĩ năng cảm nhận một đoạn thơ, bố cục đủ ba phần…

*Yêu cầu cụ thể: Học sinh có những cách diễn đạt khác nhau Dưới đây là một số gợi ý mang

tính định hướng:

1 Mở bài (0,25 điểm).

- Giới thiệu vài nét về tác giả- tác phẩm

- Chủ đề

- Nêu phạm vi dẫn chứng (trích dẫn đầy đủ dẫn chứng)

2 Thân bài (4,0 điểm)

+ Đồng chí là cùng nhau sẻ chia những gian khổ, thiếu thốn nơi quân ngũ (1.75 điểm)

- Chính tâm hồn cao đẹp của những người lính đã giúp họ vượt qua mọi gian lao, thử thách Không chỉ là sự chia sẻ những niềm vui nỗi buồn hay những tâm tình của người lính mà

họ còn cùng nhau chia sẻ những gian khổ, thiếu thốn trong cuộc đời người chiến sĩ (Cùng nhau vượt qua bệnh tật và những thiếu thốn về quân trang, quân bị) – 0.75 điểm

- Trong hoàn cảnh ấy, họ đã mỉm cười “miệng cười buốt giá-> tinh thần lạc quan kiên cường bất chấp mọi khó khăn thử thách – 0.5 điểm

- Giữa những người lính không chỉ có sự cảm thông, thấu hiểu, chia sẻ mà còn có cả tình

yêu thương (thương nhau tay nắm lấy bàn tay)- 0.5 điểm

+ Vẻ đẹp cao cả, thiêng liêng của tình đồng chí còn được thể hiện thật lãng mạn, thơ mộng khi họ sát cánh bên nhau trong chiến hào chờ giặc ( 1.75 điểm)

- Cảnh chờ giặc căng thẳng, rét buốt : đêm, rừng hoang, sương muối (0.5 điểm)

- Họ càng sát bên nhau vì chung chiến hào, chung nhiệm vụ chiến đấu, chủ động trong tư

thế: chờ giặc (0.5 điểm)

- Cảm xúc kết tinh trong câu thơ cuối: Đầu súng trăng treo (như bức tượng đài người lính,

hình ảnh đẹp nhất, cao quý nhất của tình đồng chí,, vừa lãng mạn vừa hiện thực, vừa là tinh thần chiến sĩ vừa là tâm hồn thi sĩ,…)Câu thơ cuối là một điểm sáng của cả bài thơ, trở thành biểu tượng cao đẹp của tình đồng chí, từ đó giúp ta cảm nhận được tâm hồn lãng mạn, bay bổng của những người lính, hiểu được cả ý nghĩa cao cả của cuộc chiến đấu bảo

vệ quê hương đất nước (0.75 điểm)

* Đánh giá (0.5 điểm)

Trang 6

+ Nghệ thuật

- Thể thơ tự do, ngôn ngữ giản dị mộc mạc, lời ít ý nhiều

- Hình ảnh nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ giàu ý nghĩa

- Sự hòa quyện giữa chất hiện thực và lãng mạn

+ Nội dung: Đoạn thơ đã khắc họa thành công những biểu hiện và sức mạnh của tình đồng chí, đồng thời đậm tô bức tượng đài người lính với vẻ đẹp cao cả, thiêng liêng

+ Liên hệ, mở rộng:

- Tác giả đã dựng nên bức tượng đài người lính không chỉ bằng tài năng nghệ thuật mà còn bằng cả tấm lòng trân trọng, yêu thương và những trải nghiệm từ chính cuộc đời mình

- Cùng với hình ảnh người lính trong “ Bài thơ về TĐXKK” của PTD, hay “ NNSXX” của LMK, thì hình ảnh người lính trong thơ Chính Hữu đã góp thêm vào bức tranh người lính trong

VH Việt Nam một vẻ đẹp mộc mạc, bình dị mà rất đỗi cao cả, thiêng liêng

3 Kết bài (0.25 điểm): Đoạn thơ nói riêng và bài thơ nói chung đã làm nên thành công lớn trong

sự nghiệp sáng tác của Chính Hữu Bức tượng đài người lính đẹp đẽ ấy sẽ còn sống mãi với thời gian, ghi tạc trong lòng người đọc bao thế hệ những tình cảm cao đẹp

* Lưu ý: GV căn cứ vào mức độ làm bài của HS để cho điểm từng ý

- Nếu biết hình thành các ý rõ ràng, lập luận chặt chẽ, diễn đạt lưu loát thì cho điểm tối đa ở mỗi ý

- Nếu phân tích còn sơ sài hoặc thiếu dẫn chứng, chưa thuyết phục thì cho từ 1/2 đến 2/3 số điểm

ở mỗi ý

Ngày đăng: 02/01/2023, 21:03

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w